Vốn lưu động được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưuđộng được đầu tư vào sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được ti
Trang 1MỤC LỤC Lêi më ®Çu
CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
I.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
I.1.1 Vốn lưu động và nguồn……….6
I.1.1.1.Khái niệm và đặc điểm Vốn lưu động của doanh nghiệp ………….6
I.1.1.2 Phân loại vốn lưu động ……… 7
I.1.1.3 Kết cấu vốn lưu động……….10
I.1.1.4 Vai trò của vốn lưu động……… 13
I.1.1.5 Nguồn hình thành vốn lưu động của Doanh nghiệp……… 14
I.1.2 Nhu cầu vốn lưu động và cách xác định nhu cầu vốn lưu động….18 I.2.PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG I.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Vốn lưu động……….19
I.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh……… 20
I.2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động……… 20
I.2.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động ……… 23
I.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG ……….25
CHƯƠNG II
Trang 2THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI.
II.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI …… 26
II.1.1 Quá trình hình thành, phát triển ……….26
II.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty ………27
II.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Tổng Công ty……… 28
II.1.3.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý ……… 28
II.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán ……… 31
II.1.3.3 Các hoạt động tài chính của Tổng Công ty………31
II.1.3.4 Quy trình hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ ………… 32
II.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOAH CỦA TỔNG CÔNG TY ……… 33
II.2.1 Thuận lợi ……… 33
II.2.2 Khó khăn ………34
II.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG MỘT SỐ NĂM QUA……… 34
II.3.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của Tổng Công ty một số năm qua ………34
II.3.2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Tổng Công ty ……… 35
II.3.2.1 Kết cấu vốn kinh doanh………35
II.3.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Tổng Công ty ………36
II.4.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI ……… 39
II.4.1 Phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng Vốn lưu động những năm vừa qua ……… 39
Trang 3II.4.2 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của TCT Vận tải Hà Nội …… 43
II.4.2.1 Đánh giá về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động……….43 II.4.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động……… 47 II.4.2.3.Khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh……… 50
II.4.3 Những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Tổng Công ty ……… 54
II.4.3.1 Những mặt mạnh ………54 II.4.3.2 Những mặt còn hạn chế……… 54
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY
VẬN TẢI HÀ NỘI
III.1 TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CUNG ỨNG DỊCH VỤ,THANH TOÁN VÀ THU HỒI CÔNG NỢ ……….57III.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG KINH DOANH … 58III.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP GÓP PHẦN TĂNG DOANH THU ……… 59III.4.CHỦ ĐỘNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNGVỐN LƯU ĐỘNG ……… 60
KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Lêi më ®Çu
* * * *
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Vậy nên bất kỳ một doanh nghiệpnào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý
và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dàicủa mỗi doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụngvốn lưu động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy, vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt
ra với mọi doanh nghiệp
Mặc dù chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, songcác doanh nghiệp Nhà nước vẫn luôn đóng vai trò quan trọng đến sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước Cùng với các thành phần kinh
tế khác, các doanh nghiệp Nhà nước đồng thời cạnh tranh với nhau để dànhchỗ đứng của mình trên thương trường Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòihỏi các doanh nghiệp nhà nước phải có cách nhìn nhận mới, phương thứckinh doanh linh hoạt sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Để có hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốnnhư một tiền đề bắt buộc Không có vốn sẽ không có bất kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh nào Các doanh nghiệp dùng tiền vốn của mình để đầu tư vớimục đích kiếm lợi nhuận tối đa Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh có hiệu quả luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ những lý do đó, trong thời gian thực tập ở Tổng Công ty
vận tải Hà nội, được sự tận tình hướng dẫn, chỉ bảo của thầy PGS.TS ĐÀO
VĂN HÙNG; cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Lãnh đạo và Phòng Tài
chính - Kế toán Tổng Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty vận tải Hà Nội”
Trang 5Mục đích của chuyên đề này là thông qua các phương pháp phân tích
và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động
để tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn trong doanh nghiệpnói chung và tại Tổng Công ty vận tải Hà nội nói riêng
Trang 6CHƯƠNG I
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP
I.1
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦUVỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
I.1.1 Vốn lưu động và nguồn.
I.1.1.1.Khái niệm và đặc điểm Vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm:
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh bao giờ cũng cần 3 yếu tố: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sứclao động Có thể nói quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợpcác yếu tố đó để tạo ra hàng hoá, dịch vụ Khác với các tư liệu lao động, đốitượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vậtchất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản
phẩm và được bù đắp khi doanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về.
Những đối tượng sản xuất: Gồm những vật tư dự trữ để phục vụ choquá trình sản xuất được liên tục như: NVI chính, vật liệu phụ, nhiên liệu….Những vật tư đang nằm trong quá trình chế biến như sản phẩm dở dang, bánthành phẩm… và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ, còngọi là công cụ lao động nhỏ TSLĐ lưu thông, gồm các sản phẩm hàng hoácho tiêu dùng, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chi phíchờ kết chuyển, chi phí trả trước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ sản xuất và TSCĐ lưuthông luôn vận động tuần hoàn và chuyển hoá cho nhau Chính đặc điểmmang tính quy luật này làm quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liêntục Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành nên TSCĐ sản xuất vàTSCĐ lưu thông buộc doanh nghiệp cần thiết phải có một số vốn tiền tệ ứngtrước để hình thành các TSCĐ đó
Trang 7Những đối tượng lao động nói trên, về hình thái hiện vật gọi là tài sảnlưu động – vật tư hàng hoá, về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Vốn lưu động được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưuđộng được đầu tư vào sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyểndịch toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra, khi kếtthúc quá trình sản xuất giá trị hàng hoá được thực hiện, giá trị của tài sản lưuđộng được hoàn trả lại sau một chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh thì vốn lưu độngkhông ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn bằngtiền sang các hình thái khác nhau và khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩmthì vốn lưu động lại trở lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ
Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn được mô tả qua sơ đồsau:
T H H’ T’( Đối với các doanh nghiệp sản xuất)
T H T’ ( Đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ)
Sự vận động của vốn lưu động như vậy gọi là sự tuần hoàn vốn
Do quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên, liên tục cho nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tụclặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo sự chu chuyển của vốn lưu động
Như vậy, vốn lưu động luôn vận động, nên kết cấu vốn lưu động luônbiến động và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động kinh doanh
I.1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Trong các doanh nghiệp vấn đề tổ chức vốn lưu động có một vai tròquan trọng, doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lưu động tốt thì sẽ đạt đượckết quả cao trong sử dụng vốn Vốn lưu động được quay vòng nhanh, doanh
Trang 8nghiệp tổ chức tốt khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như vậylượng vốn nhất định doanh nghiệp đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn Chonên để quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưuđộng là rất cần thiết Người ta phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệptheo các tiêu thức sau:
Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động với quá trình sản xuất, vốn lưu động được chia thành 3 loại:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm :
- Vốn nguyên vật liệu chính : là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất.Khi tham gia vào sản xuất, nó hợp thành thực thể sản phẩm
- Vốn vật liệu phụ: là những loại vật tư dự trữ cho sản xuất được sử dụng làmtăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tácquản lý
- Vốn nhiên liệu : là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuấtnhư: xăng, dầu, than
- Vốn phụ tùng thay thế : gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế mỗikhi sửa chữa tài sản cố định
- Vốn vật liệu đóng gói: gồm giá trị những loại vật liệu bao bì dùng để đónggói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp,thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm:
- Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị các sản phẩm dở dang trong quá trìnhsản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
- Vốn bán thành phẩm tự chế biến : là giá trị những sản phẩm dở dang nhưngkhác với sản phẩm đang chế tạo là nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạnchế biến nhất định
Trang 9- Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tácdụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ
mà còn phân bổ cho các kỳ sau
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm:
- Vốn thành phẩm : là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và chuẩn
Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, vốn cho thanh toán để đảm bảo đáp ứng nhu cầu tài chính cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản phải thu : chủ yếu các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hànghoá, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra trong một số trườnghợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp cần phải ứng tiền trước trả cho nhà cungcấp từ đó hình thành các khoản tạm ứng
Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể như: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm
để đảm bảo nhu cầu vật tư hàng hoá cho sản xuất kinh doanh giúp hoạt độngsản xuất kinh doanh có đủ vật tư tiến hành bình thường, liên tục
Trang 10Tác động của cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán
và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, dự thảo những quyết định tối ưu
về mức tận dụng vốn lưu động đã bỏ ra, từ đó tìm biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần của vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý
và nhu cầu vốn lưu động tạo điều kiện sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và cóhiệu quả cao Mặt khác nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năngthanh toán của mình
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phương pháp phânloại vốn lưu động để phát huy ưu điểm của từng phương pháp
I.1.1.3 Kết cấu vốn lưu động
Để hiểu sâu sắc về sự tuần hoàn của vốn lưu động, cần phải hiểu rõ kếtcấu của nó:
Vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hìnhthái giá trị bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hay các tổ chức tàichính khác và tiền đang chuyển (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý )Tiền là loại tài sản mà doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loạitài sản khác hoặc để trả nợ Trong đó:
Tiền mặt tại quỹ: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp để tại quỹ để phục
vụ cho nhu cầu chi trả bằng tiền phát sinh trong ngày Trong đó, phần lớn sốtiền này là tiền thu từ bán hàng mà doanh nghiệp chưa kịp nộp vào ngân hànghoặc chưa dùng để chi trả cho hoạt động kinh doanh Ngoài ra, những khoảnphải trả nhưng chưa đến hạn trả, các khoản quỹ chưa cần dùng tới cũngđược coi như tiền mặt tại quỹ và doanh nghiệp có thể huy động vào kinhdoanh nếu đảm bảo được các hoạt động này không ảnh hưởng tới kế hoạchchi trả trong kỳ
Tiền gửi ngân hàng: Là lượng tiền doanh nghiệp gửi vào ngân hàng trên
các tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp nhờ ngân hàng giữ hộ, thanh toán cho
Trang 11các nhà cung cấp khi họ cung cấp hàng hoá dịch vụ cho donh nghiệp Ngoài
ra, doanh nghiệp còn được hưởng một mức lãi xuất theo quy định
Tiền đang chuyển: Là khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,
kho bạc hoặc chuyển qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người đượchưởng nhưng chưa nhận được giấy báo có (ngân hàng)
Trong kinh doanh, vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năngthanh toán các khoản nợ, để mua sắm vật tư hàng hoá, tương ứng với quy môkinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiềntương xứng mới đảm bảo cho tài chính của doanh nghiệp ở mức bình thường
Mức dự trữ vốn bằng tiền trực tiếp phụ thuộc vào mức dự trữ hàng hoá.Trong doanh nghiệp hàng hoá và tiền tệ tạo thành hai dòng luân chuyển:Dòng hàng hoá và dòng tiền tệ vận động theo hai chiều ngược nhau Khi muahàng, dòng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp đồng thời dòng hàng hoá đi vào vàkhi bán hàng hoá thì ngược lại, khi thu tiền về doanh nghiệp không dùng sốtiền đó mua ngay một lượng hàng hoá tương ứng với số hàng vừa bán ra màphải sau một thời gian nhất định doanh gnhiệp mới mua vào một lượng hànghoá dự trữ Như vậy doanh nghiệp phải dự trữ một khoản tiền nhất định trongmột khoảng thời gian nhất định
Trong thực tế vốn bằng tiền còn để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàngngày của doanh nghiệp Dự trữ tiền mà vượt quá nhu cầu tiêu dùng thì sẽ gâyhiện tượng ứ đọng vốn Số tiền thừa này nên được đưa vào kinh doanh hoặcgửi vào ngân hàng thì có hiệu quả hơn Tuy nhiên, nếu dự trữ tiền quá ít sẽgây khó khăn cho doanh nghiệp trong chi tiêu, đầu tư mua sắm hàng hoá, hạnchế mức lưu chuyển hàng hoá
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi, nên những doanh nghiệp muốnduy trì một lượng tài sản có tính lỏng cao thường để chúng dưới dạng đầu tưtài chính nhắn hạn hơn là giữ tiền Các khoản đầu tư ngắn hạn chính là trái
Trang 12phiếu, cổ phiếu được mua bán ở thị trường tài chính một cách dễ dàng theomức giá đã định.
Khác với giữ tiền, việc đầu tư tài chính ngắn hạn này mang lại thunhập cho doanh nghiệp Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ tức, cổ phiếu và sựtăng giá thị trường của cổ phiếu Trong các khoản mục của tài sản lưu độngthì đầu tư tài chính ngắn hạn có tính lỏng chỉ kém vốn bằng tiền và hơn cả cáckhoản phải thu, dự trữ tồn kho Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiệnnay, người ta có thể mua bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn này chỉbằng một lần gọi điện thoại Từ tiền sang đầu tư tài chính ngắn hạn và ngượclại là sự chuyển dịch rất linh động, là lĩnh vực để các nhà tài chính thể hiệntiềm năng của mình Khi lượng tiền trong doanh nghiệp lên cao hơn bìnhthường, các nhà tài chính sẽ chuyển bớt tiền thành chứng khoán ngắn hạn để
có thêm thu nhập cho doanh nghiệp và ngược lại, khi lượng tiền giảm xuốngdưới mức bình thường thì họ lại bán bớt chứng khoán để duy trì lượng tiềnmặt luôn luôn ở mức hợp lý
Các khoản phải thu:
Đây là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành vốn lưu động.Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá của mình cho những doanh nghiệpkhác, thông thường sự vận động giao – nhận của tiền và hàng hoá không đồngthời nên phát sinh quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo nên các khoản
nợ phải thu khách hàng Quy mô của các khoản phải thu không chỉ phụ thuộcvào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, mà nó còn phụ thuộc vào loại hình,chính sách tín dụng của doanh nghiệp Nói chung một doanh nghiệp sản xuấtthì các khoản phải thu ít hơn của doanh nghiệp thương mại
Dự trữ ( tồn kho).
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuấtkinh doanh thì vật tư, sản phẩm dở dang, hàng hoá tồn kho là những bướcđệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Quản lý
dự trữ là tính toán, duy trì một lượng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
Trang 13thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý đảm bảo sản xuất kinh doanh đượcliên tục và có hiệu quả Chi phí về dự trữ hợp lý không chỉ là chi phí về trôngcoi bảo quản mà còn là chi phí cơ hội của vốn Việc dự trữ mặc dù có hao phínhưng nó cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Tài sản lưu động khác:
Đây là những khoản: Tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kếtchuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ký cược, ký quỹ
I.1.1.4 Vai trò của vốn lưu động
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập,hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nó là điều kiện tiên quyết,quan trọng nhất trong sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp,vốn lưu động có những vai trò chủ yếu sau:
Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luânchuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanhnghiệp không thể mở rộng được thị trường hay có thể gián đoạn sản xuất dẫnđến giảm sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Vốn lưu động có kết cấu phức tạp, do tính chất hoạt động không thuầnnhất, nguồn cấp phát và nguồn vốn bổ sung luôn thay đổi Để nghiên cứunhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước hết phải tiến hànhnghiên cứu kết cấu vốn lưu động Kết cấu vốn lưu động thực chất là tỷ trọngtừng khoản vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Thông qua kết cấu vốnlưu động cho thấy sự phân bổ vốn trong từng giai đoạn luân chuyển vốn, từ
đó doanh nghiệp xác định phương hướng và trọng điểm quản lý nhằm đápứng kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh
Vốn lưu động là một công cụ quan trọng, nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánhtính chất khách quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp các nhà quảntrị doanh nghiệp đánh giá được những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh
Trang 14như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hoá, tiền vốn từ
đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Vốn lưu động là tiền đề cho sự tăng trưởng và phát triển của các doanhnghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và cácdoanh nghiệp nhỏ Bởi các doanh nghiệp này vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiềuvào việc tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động Mặc dù hầu hết các vụ phásản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải vì một lý doquản lý vốn lưu động không tốt Nhưng cũng cần thấy rằng, sự bất lực củamột số công tác trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ vốn lưu động vàcác khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của họ.Tóm lại, vốn lưu động có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn lưuđộng như thế nào cho có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu chungcủa doanh nghiệp
I.1.1.5 Nguồn hình thành vốn lưu động của Doanh nghiệp
Trong chu kỳ kinh doanh phát sinh nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốnlưu động được xác định đúng đắn là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức các nguồnvốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh,phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định, không để vốn bị ứđọng
Từ đặc điểm trên, công tác quản lý vốn lưu động phải được quan tâmchú ý từ khâu lập kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, huy động và sử dụng vốnphải phù hợp, sát với tình hình kinh doanh, thường xuyên kiểm tra, giám sát,
có biện pháp sử lý kịp thời để tăng nhanh tốc độ chu chuyển và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải tổ chứctốt các nguồn vốn lưu động, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu độngcủa doanh nghiệp Để thực hiện vấn đề này, doanh nghiệp cần phân chianguồn vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau để thấy được tính chất, mức
Trang 15độ ảnh hưởng của từng nguồn vốn, giúp cho doanh nghiệp khai thác tốt nguồnvốn đó.
Căn cứ vào nguồn vốn hình thành, vốn lưu động được chia ra thành các
loại:
Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp là số vốn thuộc sở hữu của doanh
nghiệp, gồm:
Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được
bổ sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động Vốn điều lệ của doanh nghiệpkhông nhỏ hơn vốn pháp định quy định cho từng loại hình doanh nghiệp
Nguồn vốn tự bổ sung : là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanhnghiệp được tái đầu tư
Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụnghợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sản xuất kinh doanh
do quan hệ thanh toán phát sinh, như: nợ người cung cấp, nợ người mua, nợcông nhân viên nhưng chưa đến hạn thanh toán
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:
Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết Vốn góp liêndoanh có thể là tiền, hiện vật, vật tư hàng hoá …
Vốn đi vay: vốn đi vay của các ngân hàng thương mại, tổ chức tíndụng, vay thông qua phát hành trái phiếu, thương phiếu vay của tổ chức, cánhân Đây là một nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn lưu độngthường xuyên cần thiết trong kinh doanh
Việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp thành các loại vốn trênnhằm giúp doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động các nguồn vốn nào
Trang 16cho có lợi nhất, hợp lý nhất để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên, ổn định, không gây lãng phí và cũng tránh được sự thiếu hụt vốn
Căn cứ vào thời gian huy động vốn, có thể chia nguồn vốn lưu động ra
hai bộ phận: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạmthời
Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liên tục thì tương ứng vớiquy mô kinh doanh nhất định thường xuyên phải có một lượng tài sản lưuđộng nhất định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm cáckhoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phảithu từ khách hàng Những tài sản lưu động này được gọi là tài sản lưu độngthường xuyên, ứng với khối lượng tài sản lưu động này là vốn lưu độngthường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn
có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thànhnên tài sản lưu động
Nguồn vốn lưu = Tài sản _ Nợ ngắn
động thường xuyên lưu động hạn
* Giá trị
= Nguyên giá tài _ Giá trị hao
còn lại sản cố định mòn luỹ kế
Trang 17Như vậy, nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp chophép doanh nghiệp chủ động cung cấp đầu tư kịp thời, đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh bình thường, liên tục Mỗi doanh nghiệp với quy mô sản xuấtkinh doanh nhất định cần có một lượng vốn thường xuyên cần thiết, vấn đềđặt ra cho doanh nghiệp là phải có chiến lược huy động và tạo lập nguồn vốnnày để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi vàđạt kết quả cao.
Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ứng với tài sản lưu động hình
thành không có tính chất thường xuyên Nguồn vốn này có tính chất ngắn hạn(nhỏ hơn 1 năm) đáp ứng cho nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thườngphát sinh trong hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốnnày thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phảitrả cho người bán, các khoản phải nộp cho Nhà nước, các khoản phải trả phảinộp khác, dự kiến vốn vật tư hàng hoá tăng, doanh nghiệp phải tăng dự trữ,đột xuất doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng mới có tính riêng rẽ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhu cầu vốn lưu độngcủa từng tháng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồnvốn lưu động thường xuyên Vì vậy để khắc phục tình trạng này doanh nghiệpcần huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời trong trường hợp thiếu vốn, đầu
tư hợp lý vốn thừa nếu có
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lưu động và tài sản lưuđộng của doanh nghiệp là:
Nguồn vốn = Nguồn vốn lưu + Nguồn vốn lưu
lưu động động thường xuyên động tạm thời
hay:
Tài sản
= Nguồn vốn lưu + Nguồn vốn lưu lưu động động thường xuyên động tạm thời
Trang 18Như vậy, doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động trong từngkhâu, khả năng đáp ứng vốn lưu động của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chứckhai thác và sử dụng các khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhucầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả.
I.1.2 Nhu cầu vốn lưu động và cách xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết thấpnhất đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường liên tục Do vậy xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên cần thiết là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanhnghiệp
Xác định nhu cầu vốn lưu thông là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổchức tốt các nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời đầy đủ chohoạt động sản xuất Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp sẽkhông khai thác được khả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyếnkhích doanh nghiệp tìm những biện pháp để cải tiến hoạt động kinh doanhnày nên tình trạng đầu tư thừa ứ đọng về vốn, sử dụng tăng phí vật tư dự trữ,thành phẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làmtăng giá thành, giảm hiệu quả sử dụng vốn
Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp
sẽ gây nên tình trạng thiếu vốn giả tạo, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sảnxuất bị ngừng trệ do thiếu vốn, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuấtvới những điều kiện nặng nề về lãi suất do đó làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Quan trọng hơn doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không thực hiện được cáchợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng thanh toán, từ đó mất uy tíntrong quan hệ mua bán, không giữ được khách hàng
Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động là căn cứ để kiểm tra tình hìnhvốn lưu động của doanh nghiệp trong` quá trình sản xuất kinh doanh và tạo cơ
sở cho việc luân chuyển Vốn lưu động được thuận lợi Mặt khác, xác địnhđúng nhu cầu Vốn lưu động còn là một trong những căn cứ để xác lập mọi
Trang 19quan hệ tài chính giữa DNNN với ngân hàng Nhà nước trong việc cập nhậpVốn lưu động không phải là khi DNNN mới được thành lập Tuy nhiên nhucầu Vốn lưu động không phải là cố định mà thường có sự biến động do nóchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô kinh doanh của doanh nghiệp,
sự biến động của giá cả hàng hoá, trình độ tổ chức quản lý vốn…
I.2.PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
I.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù vốn lưu động chiếm tỷ trọng nhỏ trongdoanh nghiệp sản xuất và chiếm tỷ trọng khá lớn trong doanh nghiệp thươngmại dịch vụ nhưng xuất phát từ vai trò của vốn lưu động với quá trình sảnxuất, nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên, liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm của Vốn lưu động nên nếu thiếu vốn, Vốn lưu động không luânchuyển được thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể bị giánđoạn gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận độngcủa vật tư Trong doanh nghiệp Vốn lưu động nhiều ít phản ánh số lượng vật
tư hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanhhay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tíêt kiệm hay lãng phí? Vìvậy thông qua tình hình luân chuyển của lưu động có thể kiểm tra một cáchtoàn diện đối với việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Mặtkhác với vai trò của vốn luân chuyển, Vốn lưu động giúp tổ chức tốt việc muahàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lưu thông Sử dụng Vốn lưu độnghợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các tài sản cố địnhthuộc vốn cố định, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh Vì vậy việc quản lý bảo toàn và nâng cao hiệu quả
sử dụng Vốn lưu động là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Trang 20Bảo toàn Vốn lưu động là phải duy trì và giữ vững được sức mua củađồng vốn để sao cho số vốn thu hồi về sau mỗi vòng tuần hoàn đủ sức muasắm một lượng tài sản như cũ theo thời giá hiện tại Trong điều kiện hiện naykhi các doanh nghiệp phải thực hiện nguyên tắc tự cấp phát tài chính thì toànvốn nói chung và Vốn lưu động nói riêng có ý nghĩa sống còn, đảm bảo chodoanh nghiệp ít nhất phải đảm bảo tài sản giản đơn với quy mô như cũ hoặcphát triển vốn để tái sản xuất mở rộng.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốnlưu động của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sứcquan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp nó quyết định đến
sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới
I.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong cơ chế bao cấp với cơ chế cấp phát vốn cho các DNNN, việckhai thác để tạo lập Vốn lưu động và quan tâm đến hiệu quả sử dụng Vốn lưuđộng không được quan tâm đúng mức Chuyển sang nền kinh tế thị trường,sốVốn lưu động của DNNN hiện nay ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm dầntrong tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước Thực tế số vốn có thể
sử dụng được còn ít hơn do tình trạng tồn đọng vật tư, hàng hoá kém mấtphẩm chất, chậm luân chuyển , công nợ khó đòi, tài sản tổn thất chưa được xử
lý Vì vậy tình hình thiếu Vốn lưu động của doanh nghiệp hiện nay là rất phổbiến Theo số liệu tổng hợp của Bộ ngành và các địa phương, phần Vốn lưuđộng còn thiếu ( so với 30% định mức là vốn ngân sách) là hàng ngàn tỷđồng
Bên cạnh vấn đề thiếu vốn thì việc sử dụng Vốn lưu động của cácdoanh nghiệp cũng đem lại hiệu quả không cao Theo tài liệu thống kê nhữngnăm gần đây ở những DNNN thì Vốn lưu động chu chuyển chậm.,trên thực
tế nếu tính đầy đủ chi phí thì các doanh nghiệp làm ăn có lãi chỉ kiếm khoảng40-50%
I.2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 21Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu tổng quát:
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu như: Hệ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hệ số sinh lợi của vốn lưu động (tài sản lưu động)
Hệ số hiệu quả sử = Tổng doanh thu
dụng vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động khôngngừng và vận động thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất(dự trữ - sản xuất – tiêu thụ ) Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động,người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay = Tổng số doanh thu thuần
của vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ.Nếu số vòng quay tăng so với thực tế kỳ trước, chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi là “Hệ số luân chuyển vốn”.
Thời gian của một
= Thời gian của kỳ phân tích vòng luân chuyển Số vòng quay của Vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay được một vòng vốn lưuđộng Thời gian của một vòng (kỳ ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luânchuyển càng lớn
Hệ số đảm nhiệm = Vốn lưu động bình quân
vốn lưu động Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì cần chi phí baonhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
Các hệ số khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán = Tổng tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết cáckhoản nợ ngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trongmột thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán.Nói chung hệ số này cao thì khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đếnhạn cao Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao thì cũng phảixem xét thêm tình hình tài chính liên quan
Hệ số thanh
= Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu toán nhanh Nợ ngắn hạn
Trang 23Hệ số này thể hiện khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, khôngcần dựa vào việc phải bán các loại vật tư - hàng hoá để trả nợ.
Kỳ thu tiền trung bình và vòng quay hàng tồn kho:
Kỳ thu tiền = Số dư bình quân các khoản phải thu x 360 trung bình Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền bánhàng phải thu kể từ khi bán hàng cho đến khi thu được tiền.Kỳ thu tiền chungbình của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanhtoán của doanh nghiệp
Vòng quay hàng
= Giá vốn hàng bán tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hànghoá Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữcủa doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinhdoanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàngtồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến vật tư bị ứđọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp
bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính
I.2.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp chịurất nhiều các nhân tố làm tăng hoạt động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sửdụng Vốn lưu động của doanh nghiệp Nhưng chung quy lại có hai nhân tốảnh hưởng là:
Nhân tố khách quan.
Trang 24Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước cho phép các doanh nghiệp cóquyền tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiêu Nhà nướcvẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất cả các thànhphần kinh tế hoạt độnh tự do trong khuân khổ pháp luật Theo đó nhữngnghành nghề mà Nhà nứơc khuyến khích sẽ được hưởng những chính sách ưuđãI, những ngành nghề mà Nhà nước hạn chế, cấm sẽ khó khăn hược chấmdứt hoạt động
Lạm phát: ở mỗi thời điểm mặt bằng giá cả có sự khác nhau ảnh hưởngđến giá trị thực tế của đồng vốn Do đó hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần thiếttính toán trên cơ sở điều chỉnh các thông số theo yếu tố lạm phát vì: Nếu lạmphát tăng làm giá cả tăng ảo, không đánh giá được giá trị thực tế của đồnhvốn Sau một thời gian kinh doanh đồng vón sẽ bị mất giá, nếu mất giá quánhiều doanh nhiệp sẽ mất vốn
Ảnh hưởng tình hình kinh tế, chính trị xã hội thế giới
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới diễn ra bình ổn thì tình hình kinh tếtrong nước cũng ổn định Ngược lại nếu tình hình kinh tế chình trị xã hộikhông ổn định, có chiến tranh sẽ làm cho giá cả hành hóa tăng, giảm đột ngộtgây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh
Rủi ro: Có những rủi ro xảy ra mà con người không thể dự tính hết (rủi
ro bất khả kháng): do thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại đến tài sản, vốn liếng,con người, đến tiến độ thi công, phát sinh nợ khó đòi phá sản của doanhnghiệp khách hàng…làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của mình
Tính cạnh tranh trên thị trường: Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnhtranh để có thể giữ được vị thế và duy trì sự phát triển đòi hỏi doanh nghiệpphải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tác động cuả cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật liên tục có sự thay đổicải tiến sản phẩm cả về chất lượng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn giá cũ Tình
Trang 25trạng giảm giá vật tư hàng hoá gây nên tình trạng mất Vốn lưu động tại doanhnghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp phải liên tục có sự ứng dụng nhữg tiến bộKHKT mới nhất đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnhíuản xuáttránh tình trạng tồn đọng.
Trình độ quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp
Quản lý hàng tồn kho kém, sản phẩm hàng hoá ứ đọng kém mất phẩmchất chiếm tỷ trọng lớn trong Vốn lưu động
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, với nhà cung cấp Giữkhông tốt mối quan hệ này sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp làm giảm khảnăng cạnh tranh trên thị trường
Trình độ quản lý và tay nghề người lao động: Nếu quản lý không tốtgây ra tình trạng thất thoát vốn đồng thời tay nghề không tốt làm giảm hiệusuất lao động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 26Đầu tư công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh.Tăng cường phát huy vai trò tài chính trong quản lý và sử dụng vốn lưuđộng.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI.
II.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨCHOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI
II.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Tổng Công ty Vận Tải Hà Nội (TRANSERCO) được thành lập theoquyết định số 72/2004/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2004 của UBNDthành phố Hà Nội, là một trong những Tổng công ty đầu tiên của Hà Nội thíđiểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con ; được hình thànhtrªn cơ sở tổ chức lại Công ty Vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội và cácđơn vị có chức năng, nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng, dịch vụ xâydựng hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội giữ vai trò Công ty mẹ thực hiện haichức năng: tự kinh doanh và quản lý vốn nhà nước tại các Công ty con và cácCông ty liên kết
Vốn điều lệ của Tổng công ty Vận tải Hà Nội tại thời điểm thành lậpbao gồm vốn nhà nước được hạch toán tập trung ở Công ty Vận tải và Dịch
vụ công cộng Hà Nội, ở các công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổngcông ty vận tải Hà Nội, vốn Nhà nước mà Tổng công ty Vận tải và các công
ty con đó tham gia đầu tư vào các thành phần kinh tế khác
Trang 27Trụ sở được đặt tại Số 5 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội Tổng Công ty Vận tải Hà Nội chịu sự quản lý của UBND thành phố
Hà Nội và các cơ quan quản lý khác theo pháp luật
Hiện tại, Tổng công ty có 10 đơn vị phụ thuộc, 9 công ty con và 4 công
ty liên kết
10 đơn vị trực thuộc gồm : Xí nghiệp xe buýt Hà nội, Xí nghiệp xe buýtThủ đô, Xí nghiệp xe buýt Thăng Long, Xí nghiệp xe buýt 10-10, Xí nghiệpkinh doanh tổng hợp Hà nội, Xí nghiệp xe khách nam Hà nội, Xí nghiệp xeđiện Hà nội, Xí nghiệp trung đại tu ô tô Hà nội Xí nghiệp vé và quảng cáo
9 công ty con gồm : Công ty Quản lý Bến xe Hà Nội, Cty Khai thácđiểm đỗ Hà nội, Công ty Vận tải đường thuỷ Hà Nội, Công ty Vận tải đườngbiển Hà nội, Công ty Đóng tàu Hà Nội, Công ty Xây dựng giao thông đô thị
Hà nội, Công ty Xăng dầu chất đốt Hà nội, Công ty Cổ phần xe káhc Hà nội,Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hoá Hà nội
4 Công ty liên kết gồm: Công ty cổ phần Taxi CP Hà Nội, Công ty Liêndoanh Toyota TC Hà nội, Công ty Liên doanh Sakura Hanoi Plaza, Công tyTNHH Phát triển Giảng Võ,
II.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội chịu trách nhiệm trước UBND TP HàNội về việc bảo toàn và phát triển số vốn được giao; giữ vai trò chủ đạo tậptrung chi phối và liên kết hoạt động của các công ty con nhằm đạt hiệu quảsản xuất kinh doanh; kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng vốn, tài sản, chế
độ chính sách cũng như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của cáccông ty con…
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội tham gia với các cơ quan chức năng xâydựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành vận tải công cộng theo địnhhướng phát triển chung của thành phố ; lập, quản lý và tổ chức triển khai thựchiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách
Trang 28công cộng (điểm đầu - cuối, dừng đỗ, trung chuyển) Đặc biệt, Tổng Công tyVận tải cũng được UBND thành phố giao cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡngcán bộ quản lý, lái xe và công nhân kỹ thuật ngành giao thông vận tải.
Trang 29II.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Tổng Công ty
II.1.3.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý
Đứng đầu trong bộ máy lãnh đạo của Tổng công ty (TCT) là Đảng bộTổng công ty Vận tải Hà Nội với trọng trách lãnh đạo toàn diện các mặt hoạtđộng của Tổng công ty theo đúng đường lối chính sách, nghị quyết của Đảng
và pháp luật của Nhà nước
Hội đồng quản trị (HĐQT) là đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nướctại Tổng Công ty
Tổng giám đốc (TGĐ) là người điều hành cao nhất trong Tổng công tyBan kiểm soát: giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát mọi hoạt độngcủa Tổng công ty
Cơ cấu quản lý, điều hành của Tổng Công ty chia làm hai mảng :
Mảng hỗ trợ kinh doanh thực hiện các chức năng tham mưu và hỗ trợcho Tổng giám đốc theo các chức năng quản lý, báo cáo trực tiếp cho Tổnggiám đốc, về nguyên tắc chung không trực tiếp tham gia quản lý điều hànhtrực tuyến đến các đơn vị kinh doanh trong Tổng công ty Gồm các phòng bansau : Văn phòng tổng công ty; Phòng Nhân sự; Phòng Tài chính - Kế toán;Phòng Đầu tư và Phát triển; Phòng Kiểm soát Nội bộ; Phòng Quan hệ đốingoại; Các ban, trung tâm hỗ trợ kinh doanh
Mảng điều hành kinh doanh gồm nhiều khối, mỗi khối là một tổ hợpcác xí nghiệp hạch toán phụ thuộc và các công ty con cùng nhóm lĩnh vựckinh doanh Đứng đầu mỗi khối là Tổng điều hành, báo cáo trực tiếp choTổng giám đốc và chịu trách nhiệm điều hành cao nhất trong khối
Các khối kinh doanh trong Tổng công ty gồm: Khối Vận tải hành kháchcông cộng; Khối Vận tải và Du lịch; Khối thương mại và Dịch vụ; Khối Xâydựng và phát triển hạ tầng
Trang 30Cơ cấu tổ chức bộ máy của từng khối kinh doanh gồm : Tổng điều hànhkhối; Phó tổng điều hành khối; Các chuyên viên giúp việc cho Tổng điềuhành khối: Chuyên viên tổ chức hành chính; chuyên viên kế hoạch – tàichính; Chuyên viên phát triển thị trường; chuyên viên chất lượng; Các đơn vịtrực thuộc khối.
Trang 31Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành Tổng Công ty Vận Tải Hà Nội:
CTY CP XĂNG DẦU CĐ
NỘI
XN XE KHACH NAM HN
XN KD TỔNG HỢP HN TRUNG TÂM TÂN ĐẠT CTY CP XE KHÁCH HÀ NỘI TRUNG TÂM TÂN AN CTY VT & DVHH HÀ NỘI
KHỐI ĐIỀU HÀNH KINH DOANH
KHỐI VẬN TẢI & DU LỊCH
PHÒNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ & PT
CÁC TRUNG TÂM
HỖ TRỢ KD PHÒNG ĐỐI NGOẠI
TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
VĂN PHÒNG ĐẢNG ỦY
VĂN PHÒNG ĐOÀN THANH NIÊN
VĂN PHÒNG CÔNG ĐOÀN
KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ
ĐẢNG BỘ, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TR
Trang 32II.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán
Cơ cấu tổ chức của phòng tài chính kế toán tổng công ty Vận tải HàNội gồm: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 5 chuyên viên, 2 nhân viên chuyêntrách khối buýt Ngoài ra do Công ty mẹ có kinh doanh trực tiếp và có thu chicho bộ máy văn phòng Tổng công ty và cho bộ máy trực tiếp điều hành khốibuýt nên có 4 nhân viên kế toán: Kế toán tiền mặt và tạm ứng, Kế toán ngânhàng, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ
II.1.3.3 Các hoạt động tài chính của Tổng Công ty
Hoạt động tài chính của Tổng công ty Vận tải Hà Nội đó là: sử dụngbiện pháp huy động vốn ngân hàng, tập hợp các khoản thu từ khách hàng, lợinhuận kinh doanh từ đó điều phối vốn tới các đơn vị trong toàn TCT Định
kỳ, Tổng công ty phải lập kế hoạch và báo cáo tài chính theo quý, năm; quản
lý phần mềm tài chính Xây dựng và duy trì hệ thống chính sách Tài chính, hệthống báo cáo tài chính, các chỉ tiêu đánh giá và hệ thống quản lý thông tin tàichính chuẩn mực theo luật định và theo mục tiêu quản trị của Tổng công tyđồng thời kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tài chính của đơn vị được phâncông theo dõi
Phân tích, đánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động tài chính, cácchính sách tài chính trong các đơn vị trực thuộc TCT, đảm bảo mối quan hệhài hoà giữa 3 mục tiêu khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và giảm thiểurủi ro Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng rất chú trọng đến xây dựng các quitrình, chính sách quản lý tài chính liên quan đến các đơn vị, xây dựng các quitrình kiểm soát nội bộ và môi trường kiểm soát nội bộ tại đơn vị Kiểm tratính tuân thủ các chính sách tài chính và các qui trình kiểm soát nội bộ của cácđơn vị Nghiên cứu các chính sách mới về Tài chính có liên quan đến đơn vịđược giao, đề xuất phương án sửa đổi bổ xung qui trình hạch toán cho phùhợp và hướng dẫn các đơn vị thực hiện Xây dựng hệ thống báo cáo quản trịTài chính và hệ thống quản lý thông tin Tài chính của đơn vị, phù hợp với yêu
Trang 33cầu quản trị của TCT Kiểm soát việc lập kế hoạch Tài chính - ngân sách chođơn vị Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch tài chính, báo cáo quản trị tài chínhcủa đơn vị theo yêu cầu quản lý của Tổng công ty Đôn đốc các đơn vị lập báocáo Tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo luật định và theoyêu cầu của TCT Ngoài ra, Tổng công ty còn lập kế hoạch vay vốn cho cácđơn vị trực thuộc TCT
II.1.3.4 Quy trình hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ
Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Vận tải Hà Nội rất đa dạng, từkinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa bằng các phương tiện xeBus, Taxi, Ôtô, xe điện, tàu biển, tàu thủy và các phương tiện khác; xây dựng
kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về đầu tư, quản lý và điều hành hệthống vận tải hành khách, hàng hóa, các trang thiết bị phương tiện vận tải đếnđầu tư quản lý, khai thác các điểm đỗ, điểm dừng, nhà chờ xe Bus, điểm đóntrả khách, bến tàu xe và nơi trông giữ ô tô Ngoài ra, Tổng công ty còn rất chútrọng đến loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, ô tô, máy móc, vật
tư, trang thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy, dụng cụ sửa chữa ô tô, xe máy phục
vụ chuyên ngành giao thông vận tải; thiết kế đóng mới, lắp ráp, sửa chữa,hoán cải ô tô, tầu biển, tàu sông…; kiểm định an toàn kỹ thuật các phươngtiện cơ giới đường bộ; kinh doanh xăng dầu, khí đốt, đại lý bán hàng, dịch vụđại lý vận tải, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô,xe máy, dịch vụ du lịch lữhành đường bộ và đường sông…; kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhà hàng, vănphòng làm việc, bến bói, kho hàng, dịch vụ quảng cáo, xuất khẩu lao động.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh này đã đem lại cho Tổng công ty Vận tải HàNội nguồn thu đáng kể
Bên cạnh đó Tổng Công ty Vận tải Hà Nội cũng xây dựng và lắp đặtcác công trình dân dụng, giao thông đô thị ( Cấp thoát nước, chiếu sáng, côngviên cây xanh, hè đường…), công nghiệp ( đường đây và trạm biến áp đến
110 KV ), thủy lợi, bưu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, trang trớ nộingoại thất công trình