1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

6 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Tài liệu tổng quan
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 51,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN.. Sau 10 năm hoạt động kinh doanh, Ngân Hàng TMCP Quế Đô vẫn không có bước tiến triển và lâm vào tình trạng thua lỗ kéo dài, tổng tài sả

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN SÀI GÒN.

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn.

Ngân Hàng TMCP Sài Gòn (SCB) tiền thân là Ngân Hàng TMCP Quế Đô được thành lập theo giấy phép số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập số 308 /GP-UB ngày 26/06/1992 do UBND thành phố cấp

Sau 10 năm hoạt động kinh doanh, Ngân Hàng TMCP Quế Đô vẫn không có bước tiến triển và lâm vào tình trạng thua lỗ kéo dài, tổng tài sản có của Ngân Hàng TMCP Quế Đô chỉ đạt 224 tỷ đồng, nợ quá hạn không có khả năng thu hồi trên 37 tỷ và lỗ lũy kế gần 21 tỷ đồng chưa có nguồn

bù đắp

Với quyết tâm cải tổ toàn bộ cơ cấu bộ máy tổ chức, hoạt động và tên gọi của ngân hàng, ngày 08/04/2003 Ngân Hàng TMCP Quế Đô chính thức đổi tên thành Ngân Hàng TMCP Sài Gòn theo

Trang 2

quyết định 336/QĐ–NHNN của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Từ những nổ lực đổi mới, Ngân Hàng TMCP Quế Đô đã hoàn toàn thoát xác và hồi sinh với một thương hiệu mới: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –SCB Sau 2 năm đổi mới, SCB đã có một bước tiến vượt bậc về quy mô cũng như chất lượng, mạng lưới hoạt động gồm hội sở chính, một chi nhánh, 7 phòng giao dịch tại Tp.HCM Hiện SCB có 89 cổ đông trong đó 6 cổ đông là pháp nhân (chiếm 6,7%) và 83 cổ đông

là cá nhân (chiếm 93,3%)

Vốn điều lệ vào ngày 31/12/2003 là 92.8 tỷ đồng theo quyết định chuẩn y vốn điều lệ của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn số 841/NHNN–HCM 02 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ngày 21/10/2003

Đến cuối năm 2005, vốn điều lệ SCB đạt 271.788 tỷ đồng với 235 cổ đông, mạng lưới họat động của SCB gồm hội sở chính, sở giao dịch, 12 chi nhánh và phòng giao dịch, điểm giao dịch tại

Hà Nội, Tp.HCM và An Giang

SCB đặc biệt chú trọng phát triển bộ máy tổ chức nhân sự cả lượng và chất đi đôi với đổi mới công nghệ, sắp tới, SCB sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới ra các tỉnh phía Bắc, miền Đông và Tây Nam Bộ Bên cạnh đó mở rộng hợp tác với ngân hàng thương mại trong nước đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, tạo dựng uy tín và khẳng định vị thế của SCB trên thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước

1.1.2 Chức năng và hoạt động của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn.

Huy động vốn:

- Khai thác nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư trong và ngoài nước

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ

- Phát hành kỳ phiếu ngân hàng

- Nhận vốn ủy thác, đầu tư và phát triển của các tổ chức kinh tế

- Vay vốn Ngân Hàng Nhà Nước và các tổ chức tín dụng khác

Các nghiệp vụ sử dụng vốn:

- Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ nhằm duy trì khả năng thanh toán thường xuyên cho khách hàng và chính bản thân ngân hàng như tiền mặt tại quỹ, tiền mặt gửi tại Ngân Hàng Nhà Nước…

- Nghiệp vụ tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn, chiết khấu thương phiếu và giấy

tờ có giá

1.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Trang 3

Ban giám đốc:

Gồm 1 Tổng Giám Đốc và 5 Phó Tổng Giám Đốc với các nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, điều hành các họat động kinh doanh ngân hàng, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan Đồng thời quản lý, kiểm tra, đôn đốc nhân viên dưới quyền thực hiện đúng theo chế độ chính sách nhà nước đề ra

Khối tham mưu, quản lý:

- Phòng kế hoạch và quản trị vốn (P.kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ đối ngoại).

- Phòng nghiên cứu và phát triển (P.tiếp thị và tư vấn khách hàng)

- Phòng nhân sự đào tạo

- Phòng điện toán và công nghệ thông tin

- Phòng kế toán tài chính

- Phòng kiểm tra kiểm soát

Khối kinh doanh:

- Phòng tín dụng và bảo lãnh

- Phòng kế toán giao dịch

- Phòng ngân quỹ

- Quỹ tiết kiệm trung tâm

- Phòng thanh toán quốc tế (TTQT)

Khối văn phòng, hành chính quản trị:

+ Phòng hành chính quản trị (HCQT)

+ Phòng TH pháp chế

Sơ đồ tổ chức:

Trang 4

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phó tổng giám đốcPhó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

P.hành chínhP.nhân sự đào tạoP.nghiên cứu phát triểnP.kiểm tra kiểm sóat nội bộP.kế họach và QT vốnP.KD ngoại tệ và DV đối ngoạiP pháp chế

P.tín dụng và bảo lãnhP.quan hệ đại lý và tư vấn khách hàngP.kế tóan tài chínhP.tiếp thị và tư vấn khách hàngP.điện tóan và CNTTQuỹ tiết kiệm trung tâmP.ngân quỹ

Trang 5

1.1.4 Kết quả kinh doanh trong những năm vừa qua của Ngân Hàng Sài Gòn

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2003, 2004, 2005 Ngân Hàng TMCP Sài Gòn

Tiếp tục phát huy những kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm trước, năm 2005, SCB càng khẳng địng vị thế thương hiệu trên thị trường tiền tệ-ngân hàng, Ngân Hàng Nhà Nước TW

và Tp.HCM ngày càng tin tưởng, yên tâm về quá trình hoạt động kinh doanh của SCB Họat động của SCB luôn đảm bảo có lãi qua các tháng, đến cuối năm, lợi nhuận toàn hàng đạt được 47 tỷ, vượt cả kế hoạch của Hội Đồng Quản Trị và Ban Điều Hành, đây là thắng lợi lớn của toàn thể Ngân Hàng Riêng tháng 7/2005, lãi thấp nhất chỉ hơn 700 triệu do SCB phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định 493 Đến cuối năm, tình hình lãi dự thu – dự chi ở trạng thái cân bằng (53.4 / 53.5 tỷ đồng)

1 Thu từ lãi Tổng thu từ lãi và các khoản thu nhập

2 Chi trả lãi

3 Thu nhập từ lãi (thu nhập lãi ròng) 22,552 74,776 103,503

4 Thu ngoài lãi

5 Chi phí ngoài lãi Tổng chi phí ngoài lãi 31,778 65,253 78,672

6 Thu nhập ngoài lãi -23,773 -55,653 -56,808

7 Thu nhập trước thuế -1,222 19,123 46,695

Trang 6

Với việc bán cổ phiếu cao hơn mệnh giá, trong năm 2005 SCB đã tạo ra một khoản thặng

dư cổ phiếu trên 30 tỷ; từ đó, Hội Đồng Quản Trị đã lấy ý kiến của cổ đông thông qua phương án phục hồi mệnh giá cổ phiếu số tiền 21.8 tỷ, số còn lại đưa vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, việc này có ảnh hưởng tốt đối với hình ảnh của Ngân Hàng trong các cổ đông cũng như đối với thị trường cổ phiếu không chính thức

Từ năm 2003 đến cuối năm 2005, tình hình tài chính của SCB đã từng bước được lành mạnh hóa và hoạt động kinh doanh liên tục có lãi, năm sau cao hơn năm trước: thu nhập trước thuế năm 2003 lỗ 1,222 triệu đồng, năm 2004 lãi 19,123 triệu đồng, đến năm 2005 lãi đạt được 46,695 triệu đồng, tăng 27,570 triệu đồng Với kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005, chắc chắn uy tín thương hiệu của SCB trên thị trường sẽ càng nâng cao

Bảng 1.2

Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

Các chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2004 Tốcđộ tăng

trưởng

Tổng vốn huy động vốn 3,628,856 2,058,941 76.3 %

Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu (ROE) 17.96 % 12.39 %

Tỷ lệ lợi nhuận / tổng tài sản (ROA) 1.22 % 1.1 %

Tỷ lệ cổ tức chia cho cổ đông 12 % 8.04 %

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm Ngân Hàng TMCP Sài Gòn

Các chỉ tiêu tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ đầu tư tín dụng đều có mức tăng trưởng cao và ổn định, năm 2004, SCB đã bắt đầu chia cổ tức cho cổ đông là 8.04 %, năm 2005, mức cổ tức là 12 %

Tổng thu nhập năm 2005 là 304.2 tỷ đồng, tăng 49.8% so với 2004 và tổng chi phí 257.5 tỷ đồng, tăng 39.93%; trong đó chi dự phòng rủi ro là 18.1 tỷ đồng Tỷ lệ tổng chi phí/tổng thu nhập

là 84.65%, thấp hơn kế hoạch 1.15%, SCB đã tiết kiệm được chi phí

Các chỉ số ROE, ROA đều có sự cải thiện, ROE là 17.96% (năm 2004: 12.39%) vượt kế hoạch 1.72% và ROA là 1.22% (năm 2004: 1.1%), đạt kế hoạch

Lợi nhuận trước thuế là 46,695 triệu đồng, vượt 19.04% kế hoạch năm

Ngày đăng: 19/10/2013, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w