1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAI LIEU BOI DUONG HS GIOI CD TRAO DOI NUOC o THUC VAT

6 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qúa trình hút nước chủ động: Hoạt động trao đổi chất ở rễ đã tạo ra một số các hợp chất, ví dụ đường, làm tăng ắp suát thẩm thấu trong rễ và làm tăng khả nang hút nước của rễ.. - Hấp t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ I: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

I TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CÂY.

1 Cấu trúc phân tử nước.

Nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử oxi liên kết cộng hóa trị Hạt nhân của oxi có lực hút mạnh đối với hidro nên làm cho điện tử từ nguyên tử hidro bị lệch khỏi vị trí bình thwongf và tạo nên góc liên

mạnh (lưỡng cực) và có khả năng tách thành điện tích dương và điện tích âm

Do tính phân cực nên nước dễ dàng cho H phản ứng với oxi của các phân tử khác Chúng cũng liên kết với nhau rất mạnh theo liên kết H, đồng thời llieen kết mạnh với các phân tử khác cứa oxi mà tạo nên lực liên kết lớn làm động lực đẩy dòng nước hướng lên trong hệ xylem

2 Tính chất lí học.

a Nhiệt bay hơi.

Lượng nhiệt cần thiết để biến đổi một đơn vị chất lỏng thành hơi gọi là nhiệt bay hơi

Nước có nhiệt bay hơi rất cao, nhờ lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau

Vai trò quan trọng nhất của nhiệt bay hơi cao của nước là làm mát bề mặt cơ thể sống, đặc biệt lá cây khi nước bay hơi Ví dụ, mỗi gam nước mất khỏi lá thì cần khoảng 2258 j và do đó khi lá thoát hơi nước có tác dụng làm giảm nhiệt bề mặt lá, tránh được tổn thương trong điều kiện bức xạ cao

b Nhiệt nóng chảy.

là lượng nhiệt cần để biến đổi một chất rắn thành chất lỏng nước ở trạng thái băng cũng có nhiệt nóng chảy cao

Nhiệt nóng chảy cao của nước có tác dụng bảo vệ chống lại tác hại của sương giá cho cây trong mùa đông khắc nghiệt ví dụ, người ta cho ngập nước ở vườn cam, quýt để chống lại tổn thương do sương giá gây ra khi nước đóng băng và sau đó khi băng tan, nhiệt được giải phóng làm ấm cây, cây khỏi chết cóng

c Sức căng bề mặt.

là khuynh hướng của bề mặt dễ co rút và giống như một màng đàn hồi sức căng bề mặt của nước có vai trò làm dâng một chất lỏng bên trong một ống mao quản Chiều cao của cột chất lỏng dâng lên là do sức căng

bề mặt gây ra

d Nhiệt dung

nước có nhiệt dung cao nhất trong số các chất lỏng phổ biến Nước được dùng như là một tiêu chuẩn

dung là 1 calo/gam/độ (1 calori=4.184 J)

nhiệt dung cao của một cơ thể thực vật có ảnh hưởng đến tốc độ làm lạnh và làm nóng tế bào hoặc mô trong điều kiện nhiệt độ môi trường quá thấp hoặc quá cao Bản thân chất nguyên sinh của tế bào thực vật chứa hàm lượng nước từ 80%-90%, nên nước có khuynh hướng bảo vệ cho cơ thể khỏi những biến đổi nhiệt độ thái quá nhờ sự biến đổi nhỏ trong khả năng tải nhiệt của nước

3 Tính chất hóa học.

Nước phản ứng dễ dàng với nhiều hợp chất vô cơ nhưng cần tiêu dùng năng lượng Ví dụ, nước sẽ phản ứng với các chất thường tồn tại trong cây như: Mg, Zn để tạo nên các loại oxit nhưng cần dùng nhiều nhiệt

nguyên tố phi kim mà sẽ hình thành nên các axit như H2CO3, H2SO3, có vai trò quan trọng trong cây vì H2CO3

như là một chất đệm của tế bào chất việc tạo thành H2S03 lại có ý nghĩa khi khí quyển bị ô nhiễm nặng với SO2

do con người dùng nhiều nhiên liệu công nghiệp

Trong số các phản ứng sinh hóa, quan trọng nhất là phản ứng thủy phân, phân giải các petit, este và liên kết glicozit trong quá trình chuyển hóa trung gian:

3 Vai trò của nước trong đời sống của thực vật.

a Vai trò hydrat hóa của nước.

Nước có liên kết hidro đã liên kết với các phân tử có oxi khác hoặc với nhóm khác có điện tích âm tạo nên một vài tầng nước Lớp nước hydrat mỏng bao quanh các phân tử hữu cơ như protein, axit nucleic…đóng vai trò như là tầng bảo vệ các phân tử chống lại các tác động bất lợi của môi trường Hoạt động của các phân tử nhỏ hơn cũng bị biến đổi do sự hydrat hóa của nước

Trong quá trình sinh trưởng, sự hydrat hóa của mô là một yêu cầu thiết yếu trong pha giãn của tế bào Nước hydrat hóa tự do gây nên áp suất thủy tỉnh (áp suất trương) mà duy trì độ trương của tế bào và duy trì một phân hình dạng của tế bào Áp suất thủy tỉnh đóng vai trò như là động lực để tế bào tăng trưởng khi lượng

Trang 2

nước dùng cho các hoạt động sống bị giảm sút sẽ dấn đến hậu quả là làm giảm chức năng sinh lí uan trọng trong tế bào như quang hợp và hô hấp

b Nước như là chất hóa học.

- Là nguyên liệu trong các phản ứng sinh hóa trong quá trình trao đổi chất của tế bào

- trong pha sáng của quang hợp, nước có vai trò là nguyên liệu, thực hiện quá trình quang phân li giải phóng oxi

hợp chất cho nhóm OH cho một số phản ứng hidroxin hóa

- Trong quá trình phân giải các chất tạo năng lượng, nước cũng là một nguyên liệu đặc biệt trong các phản ứng thủy phân phân giải lipit, chuyển hóa ddwwongf, chuyển hóa protein

c Nước như là một dung môi:

Hầu như toàn bộ các phản ứng sinh hóa trong tế bào thực vật đều xảy ra trong môi trường nước Nguyên sinh chất của tế bào là một hệ thống có chứa nước

Tóm lại sự sống đã tiến hóa và phát sinh thành hệ năm giới là vi khuẩn, sinh vật nguyên sinh, nấm, thực vật và động vật, rõ ràng toàn bộ hoạt động sống của thực vật nói riêng và thế giới sống nói chung đều xảy ra trong môi trường nước Vì vậy ta có thể khẳng định rằng nước là ‘cái nôi’ của sự sống

II NƯỚC TRONG CÂY

1 Hàm lượng nước trong tế bào thực vật.

Cây gồm chủ yếu là nước

Hàm lượng nước trung bình trong chất nguyên sinh là 85-90%, trong các bào quan giàu lipit như lục lạp

và lạp thể cũng chứa đến 50% nước

Hàm lượng nước của quả rất cao, 85-90% trọng lượng tươi, còn ở lá là 80-90%, ở rễ là 70-95%

Hạt chín chứa it nước nhất, 10-15% Một số hạt chứa lượng chất béo cao chỉ có 5-7% nước

III SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT.

- Thực vật có thể hấp thụ nước trên toàn bộ bề mặt cơ thể, nhưng phần lớn nước cung cấp cho cây là từ

đất

- Ở thực vật, sự hấp thụ nwocs chủ yếu qua rễ, rễ là cơ quan hấp thụ chuyên hóa, đặc biệt qua hệ thống lông hút có một diện tích bề mặt hấp thụ cực lớn

- Thực vật bậc thấp không có rễ, do đó phụ thuộc vào sự hấp thụ trực tiếp thông qua các cơ quan trên mặt đất

Chúng ta chỉ tìm hiểu kỹ về quá trình hấp thụ thong qua hệ rễ

1 Sự hấp thụ nước ở rễ cây.

1.1 Chức năng của rễ:

- Hấp thụ nước và chất khoáng

- Dẫn truyền chất dinh dưỡng từ bề mặt hấp thụ (lông hút, rễ con đến trụ mô dẫn của rễ)

- Néo chặt hay cố định để nâng đỡ cây ở thế đứng vững trong không gian

- Vai trò cực kì quan trọng trong việc giữ hạt đất tại chỗ tránh hiện tượng rữa trôi, xói mòn đất, bảo vệ trạng thái cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên đất-nước- thực vật

1.2 Cấu tạo và hình thái của rễ có liên quan với chức năng như thế nào?

- Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trưởng thành: có các mạch dẫn có chức năng dẫn truyền

+ Miền hút: có các lông hút, có chức năng hút nước và muối khoáng

+ Miền sinh trưởng: mang mô phân sinh, phân chia làm chop rễ xdaif ra

+ Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

- Cấu tạo một lát cắt ngang của rễ, từ ngoài vào trong gồm:

+ Biểu bì- lớp tế bào vỏlớp tế bào nội bì ở trong cùng của lớp vỏ đai caspari ở vách bên và vách cuối tế bào nội bìhệ mạch gồm mạch rây và mạch gỗ  trong cùng là ruột, chứa chất dự trữ

- Những đặc trưng cần lưu ý:

+ Phần lớn thực vạt sống trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ dung dịch thông qua hệ rễ

+ Cây cần một diện tích bề mawtjhaasp thụ đủ lớn để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng cần thết cho mọi hoạt động sống Hệ rễ phân nhánh nhiều và có nhiều lông hút ăn sâu lan rộng để đáp ứng yêu cầu đó

+ Rễ hấp thụ nước trực tiếp vào tế bào biểu bì rồi vào tầng vỏ, qua tầng nội bì vào trung trụ thông qua hệ dẫn truyền symplast

+ Nước có thể không xâm nhập vào tế bào mà vận động dọc theo thành tế baofvaf các khoảng gian bào- hệ apoplast

Trang 3

+ Tầng nội bì có mặt dãi đai caspari không thấm nước, lá chắn đối với sự dẫn truyên nước và vật chất vào trụ mạch dẫn Do đó tất cả nước và các chất khoáng phải đi qua phân sống của tế baog nội bì vào trung trụ Nhờ đó cây có cơ hội tiến hành điều chỉnh lượng nuwocs và kiểm tra chất hòa tan hấp thụ từ đất vào cây

1.3 Các động cơ hút nước:

- Qúa trình hút nước bị động: Do sự thoát hơi nước ở lá tạo ra Khi lá thoát hơi nước liên tục sẽ dẫn đến trong tế bào thương xuyên thiếu nước và đây là động lực đầu trên của quá trình hút nước

- Qúa trình hút nước chủ động: Hoạt động trao đổi chất ở rễ đã tạo ra một số các hợp chất, ví dụ đường, làm tăng ắp suát thẩm thấu trong rễ và làm tăng khả nang hút nước của rễ Đây là động cơ dưới của sự hút nước

1.4 Những bằng chứng về sự hút nước chủ động của rễ.

Nhận biết sự hút nước chủ động của hệ rễ qua những hiện tượng chảy nhựa và ứ giọt,

a Hiện tượng rỉ nhựa.

- Nếu cắt ngang một thân cây nhỏ gần sát mặt đất rồi nối đoạn cắt với một ống cao su, hứng đầu ống cao

su vào một cái cốc thì thấy nước thoát ra từng giọt

Đó là hiện tượng rỉ nhựa và dịch tiết ra được gọi là dịch nhựa có chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

- Nếu nối một ống cao su vào một áp kế thì ta có thể đo được lực đẩy của dòng nước từ rễ lên Lực đẩy

đó chính là áp suất rễ, thường dao động từ 1-3 atm và từ 3-10 đối với các cây gỗ cao

Như vậy hiện tượng trên đã chứng minh được hoạt động của hệ rễ khi hút dinh dưỡng bên ngoài vào cây

b Hiện tượng ứ giọt.

Một số cây trong điều kiện ẩm ướt thấy xuất hiện những giọt nước đọng ở đầu lá và mép lá hiện tượng ứ giọt

Hiện tượng ứ giọt được thấy rõ khi đặt cây vào chuông bão hòa hơi nước Sau một thời gian nhất định ta thấy các giọt nước ứ đọng trên mép lá Trong chất dịch này có chứa các chất vô cơ và hữu cơ

* Hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa của cây khi không có sự tham gia của quá trình thoát hơi nước đều do áp suất rễ gây nên và đấy là những bằng chứng đánh giá hoạt động của hệ rễ Những hiện tượng này chỉ xảy ra khi

rễ hoạt động bình thường

1.5 Cơ chế của sự hút nước.

a Hấp thụ nước theo gradien nồng độ chất tan giữa bề mặt lông hút với dung dịch đất.

- Hấp thụ thụ động: Khi môi trường đủ nước và nông độ chất tan bên trong tế bào lông hút lớn hơn trong môi

trường đất thì nước được hấp thụ theo nguyên tắc khuếch tán thẩm thấu từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi

có nồng độ chất tan cao Như vậy, phương thức này chỉ xảy ra khi:

+ trong đất có nước phong phú và được tưới tiêu hợp lí

+ Nước được vận động chậm nhưng rất dễ dàng từ lớp mao dẫn của đất vào tế bào biểu bì, cuối cùng vào trong hệ mạch dẫn của rễ

+ Theo hệ mạch gỗ (xylem) nước hướng lên các bộ phận khí sinh, đặc biệt là lá, do đó duy trì gradien nồng độ từ tế bào biểu bì đến mạch gỗ và cho phép quá trình hấp thụ nước theo cơ chế bị động tiếp tục diễn ra

- Hấp thụ chủ động: Gặp ở phần lớn thực vật trên cạn, trên màng của tế bào lông hút có định vị các

hiệu(là những chất dinh dưỡng) ngược gradien nồng độ, xác lập một gradien cao giữa tế bào rễ và dung dịch đất, do đó nước thẩm thấu vào rễ nhanh chóng hơn

khí đều cản trở quá trình này

b Hấp thụ nước theo gradien thế nước.

Nước vận động từ vùng có thế nước cao hơn đến vùng có thế nước thấp hơn cho đến khi đạt trạng thái cân bằng về thế nước

Vì quá trình trao đổi chất luôn diễn ra trong tế bào và luôn cần nước, cộng với sựu thoát hơ nước ở lá làm nước vận dộng từ nơi có thế nước cao hơn là ở ngoài môi trường đến nơi có thế nước thấp hơn là ở trong tế bào lông hút

2 Sự vận chuyển nước trong cây.

Gồm 3 giai đoạn:

rễ

Trang 4

a Giai đoạn 1: Nước từ các tế bào lông hút qua các tế bào nhu mô vỏ, nội bì, nhu mô ruột và tới hệ mạch dẫn

của rễ

Được gọi là vận chuyển khoảng cách ngắn, gồm cả dẫn truyền apoplast và symplast

- Con đường apoplast ( qua khoảng gian bào)

Thông qua vách tế bào và khoảng gian bào, nước được vận chuyển từ đất, qua tế bào lông hút, nhu

mô vỏ và đến tầng nội bì Nhưng tới lớp nội bì thì con đường này bị chặn lại do gặp đai caspari và nước được chuyển sang vận chuyển theo con đường symplast

- Con đường symplast (qua tế bào): gồm các con đường sau:

+ Qua màng tế bào: nước được vận chuyển đi qua màng tế bào, vào trong chất nguyên sinh, tới không bào rồi sang màng tế bào khác, cứ tiếp tục như vậy cho đên khi vào tới mạch gỗ Động lực cho con đường này là gradien thế nước do thẩm thấu qua màng giữa các lớp tế bào từ ngoài vào trong

+ Con đường qua nguyên sinh chất: nước được vận chuyển đi qua hệ thống nguyên sinh chất và các sợi liên bào nối các tế bào với nhau mà không đi qua màng sinh chất Nước vận chuển từ nguyên sinh chất của

tế bào này sang tế bào khác qua các sợi liên bào

b Sự vận chuyển nước qua thân.

Đây là sự vận chuyển theo đoạn đường dài, được thực hiện trong mô chuyên hóa có cấu tạo đặc trưng

Đó là hệ thống mạch dẫn bao gồm các mạch gỗ và quản bào Mạch gỗ gồm các tế bào chết, dài, hóa gỗ, bên trong không có chất nguyên sinh tạo thành một hệ ống rỗng Đặc điểm cấu tạo này giúp nước được vận chuyển trong mạch dễ dàng

Động lực của sự vận chuyển nước trong cây:

Sự vận chuyển nước trong cây dựa vào 3 động lực:

- Áp suất rễ là động lực phía dưới, có tác dụng hút và đẩy nước lên thân, ở độ cao 10-20m Áp suất rễ có thể đạt từ 2-3-10 atm

- Sự thoát hơi nước ở lá- động lực phía trên: đối với những cây cao hàng trăm mét, dòng nước đi lên lá nhờ lực hút của rễ, nhưng chủ yếu là nhờ lực hút của lá Động lực phía trên thường đạt từ 30-40 atm nên có thể kéo cột nước lên cao hàng trăm mét

- Lực trung gian: Bao gồm lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, lực này có thể đạt từ 300-350 atm, đủ để giữ cột nuwocs bất động cao 300m; ngoài ra còn có lực liên kết giữa các phân tử nước với các phân

tử xenlulozo của thành mạch, có tác dụng làm cho cột nước căng ra và không bị đứt

Như vậy, sự phối hợp của 3 động lực trên đã tạo cho sự vận chuyển nước trong cây được liên tục và đua dòng nước từ rễ tới các bộ phận phía trên của cây cao hàng trăm mét

c Giai đoạn 3: Nước vận chuyển từ mạch dẫn của lá qua các tế bào nhu mô lá tới khí khổng và thoát ra ngoài

dưới dạng hơi

Sự vận chuyển nước từ mạch dẫn của lá tới tế bào nhu mô lá và tới tế bào khí khổng được thực hiện theo những con đường giống với giai đoạn 1 Còn sự thoát hơi nước ở lá được tìm hiểu ở phần sau

3 Sự thoát hơi nước ở lá.

3.1 Ý nghĩa sinh học của quá trình thoát hơi nước.

“ Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây”

* Trong vòng đời cây cần phải háp thụ một lượng nước rất lớn nhưng chỉ sử dụng một lượng rất nhỏ cho hoạt động trao đổi chất, phần lớn nước được hấp thụ vào cơ thể sẽ được thải ra ngoài qua quá trình thoát hơi nước chủ yếu ở lá

Tính trung bình, cứ 1000 g nước cây hút vào thì chỉ sử dụng 2 g để tổng hợp nên 3 gam chát hữu cơ, còn lại là thoát ra ngoài

1 hecta ngô trong chu kỳ dinh dưỡng đã thoát ra 8000 tấn nước, mỗi cây trung bình đã thoát 200 kg

* Mặc dù phải tiêu phí một lượng nước khá lớn nhưng cây vẫn phải thoát hơi nước vì thoát hơi nước có vai trò đặc biệt quan trọng:

- Là động lực phía trên đảm bảo cho sự hút nước, lực hút có thể đạt tới 100 atm

- Bảo vệ lá, tránh sự đốt nóng của ánh sáng mặt trời, vì phần năng lượng ánh sáng thừa không dùng cho quang hợp đã được sử dụng cho quá trình thoát hơi nước, làm giảm nhiệt độ của lá

hợp

- Một số tác giả còn cho rằng, thoát hơi nước tạo ra độ thiếu bão hòa hơi nước nhất định, tạo điều kiện cho quá trình thoát hơi nước diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây

3.2 Các chỉ số của sự thoát hơi nước.

Để đánh giá sự thoát hơi nước mạnh hay yếu, hiệu quả của sự thoát hơi nước người ta dùng các chỉ số:

Trang 5

- Cường độ thoát hơi nước: là lượng nước mất đi trên một đơn vị thời gian trne một đơn vị diện tích lá

và thường được tính bằng đơn vị g nước/dm2 lá/ giờ hoặc g nước/m2 lá/giờ

Ta có thể xác định cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh

Theo công thức: I = (P P x1 2) 60

txS

g/dm2/h Trong đó: I: Cường độ thoát hơi nước

P1: Khối lượng mẫu ban đầu

P2: Khối lượng mẫu sau khi cho thoát hơi nước t: Thời gian thoát hơi nước

S: Diện tích thoát hơi nước

- Hệ số thoát hơi nước: Là số gam nước thoát ra khi tạo được 1 gam chất khô (g nước/g chất khô)

Hệ số thoát hơi nước cho ta biết mức dộ đòi hỏi nước của cây

- Hiệu suất thoát hơi nước: Lượng chất khô được tạo thành khi tiêu hao 1 kg nước.

- Thoát hơi nước tương đối: là tỉ số giữa lượng nước thoát ra qua diện tích lá và lượng nước bốc hơi

qua mặt thoáng tự do có cùng diện tích

3.3 Sự điều hòa thoát hơi nước qua khí khổng:

a Cấu tạo của khí khổng liên quan đến sự thoát hơi nước.

Gồm hai tế bào hình hạt đậu (tế bào bảo vệ) nằm áp sát phần lõm vào nhau tạo thành lỗ khí

Trong tế bào hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường

Màng của tế bào phía lỗ dày hơn ở phía đối diện, do đó khi tế bào trương nước màng mỏng dãn ra nhiều hơn màng dày, tế bào cong lại và lỗ khí mở ra

Khi tế bào mất nước, thể tích giảm, tế bào duỗi ra và lỗ khí khép lại

Như vậy sự trương nước của tế bào hạt đậu là nguyên nhân gây ra sự đóng, mở của khí khổng

b Cơ chế đóng, mở của khí khổng:

- Khí khổng thường đóng vào ban đêm và mở ra vào ban ngày Vì:

nước, khí khổng mở ra

* Sự chuyển hóa tinh bột thành đường và ngược lại cũng là nguyên nhân gây đóng và mở khí khổng

nên kiềm hơn và gần tới giá trị trung tính sẽ xúc tác hoạt tính enzim photphorilaza, enzim này xúc tác cho phản ứng phân giải tinh bột thành đường, làm tế bào hút nước và khí khổng mở

Trong tối diễn ra quá trình ngược lại làm cho khí khổng đóng

- Axit abxixic có vai trò trong quá trình đóng và mở của khí khổng.

Khi lá thiếu nước, axit abxixic sẽ được tích lũy trong tế bào hình hạt đậu Axit này đã ức chế sự tổng hợp của enzim amilaza làm ngưng sự thủy phân tinh bột thành đường, và do đó làm giảm hàm lượng các hợp chất có hoạt tính thẩm thấu và khí khổng đóng lại

Hàm lượng axit abxixic trong tế bào hình hạt đậu tăng cũng đồng thời làm kích thích các bơm ion hoạt động, các kênh on mở dẫn đến các ion rút ra khỏi tế bào khí khổng, các tế bào này giảm áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng

Lưu ý: Sự đóng mở của khí khổng có thể xảy ra theo phản ứng chủ động hay bị động:

+ Phản ứng mở quang chủ động: vào buổi sáng khi mặt trời mọc, hay chuyển cây từ trong tối ra ngoài sáng khí khổng mở do tác động của ánh sáng đã tạo thành các hợp chất có hoạt tính thẩm thấu, tế bào hạt đậu mất nước và khí khổng mở

+ Phản ứng đóng quang chủ động: Vào những giờ ban trưa do thoát hơi nước mạnh, tế bào hạt đậu mất nước nhiều (15%), khí khổng đóng chủ động để giữ nước, cho nên mặc dù cường độ chiếu sáng mạnh, khí khổng vẫn đóng lại

+ Phản ứng đóng thủy bị động: Sau các trận mưa, tế bào biểu bì no nước, khí khổng đóng bị động + Phản ứng mở thủy bị động: sau đóng thủy bị động, các tế bào mất nước, thể tích giảm, khí khổng lại

mở ra

Như vậy, thực vật có thể điều chỉnh quá trình thoát hơi qua sự đóng mở của khí khổng hoặc không qua khí khổng Sự điều chỉnh này phụ thuộc vào loài cây hoặc vùng sinh thái mà cây sống

Trang 6

a Độ ẩm đất

-Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng độ ẩm đất không phải là 1 nhân tố quan trọng đối với sự thoát hơi nước Vì sự thay đổi lớn nhất trong thế nước xảy ra ở bề mặt phân cách lá – không khí của hệ SPAC nên miễn

là đất không ở điểm phần trăm héo vĩnh cửu, thì thoát hơi nước hầu như không phụ thuộc vào tốc độ hấp thụ nước Điều đó nói lên rằng độ ẩm đất không có 1 ảnh hưởng rõ ràng lên sự thoát hơi nước

-Trường hợp khi nước trong đất giảm ảnh hưởng đến phần trăm héo vĩnh cửu, tốc độ thoát hơi nước giảm xuống Lý do là thế nước đất bị giảm làm thế nứơc lá giảm( tế bào bảo vệ mất trương nên làm tăng trở kháng khí khổng)

b Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp lên thoát hơi nước thông qua cơ chế mở khí khổng dưới tác động của ánh

sáng Phần lớn khí khổng mở khi phản ứng với ánh sáng

c Nhiệt độ là nhân tố môi trường quan trọng nhất ảnh hưởng lên thoát hơi nước Khi nhiệt độ nước tăng lên do

nhiệt độ không khí tăng, áp suất hơi ( mật độ hơi nước ) ở bề mặt tế bào thịt lá tăng theo số mũ nên thoát hơi

d Độ ẩm tương đối của không khí có liên quan với nhiệt độ không khí là 1 nhân tố quan trọng ảnh hưởng đén

thoát hơi nước Ở bất kì nhiệt độ không khí nào, khi độ ẩm tương đối giảm, thoát hơi nước sẽ tăng lên vì thoát hơi nước là hiệu của áp suất hơi giữa nước trong lá và nước trong không khí mà hiệu này lại là động lực cho thoát hơi nước Khi nhiệt độ lá tăng hay độ ẩm tương đối cảu không khí giảm, động lực thoát hơi nước sẽ tăng

và thoát hơi nước tăng lên

e Gió đóng vai trò kép trong thoát hơi nước Một là gió có thể làm tăng thoát hơi nước, làm giảm trở kháng

tầng biên trên lá Hai là gió có khuynh hướng làm thay đổi nhiệt độ lá làm cho nhiệt độ lá gần với nhiệt độ của gió

f Ảnh hưởng của phân bón.

Ngày đăng: 18/09/2020, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w