1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TIẾT KIỆM TRUNG TÂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

21 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Huy Động Vốn Tại Quỹ Tiết Kiệm Trung Tâm Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 125,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc này đảm bảo cho người gởi tiền vừa bảo tồn được giátrị vốn vừa có thu nhập thích đáng lãi vì vậy gởi tiền tiết kiệm vào ngânhàng, hoặc mua kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng ph

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY

ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TIẾT KIỆM

TRUNG TÂM NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

(SCB)



2.1 Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn tại SCB:

2.1.1 Tính chất của nguồn vốn huy động:

- Vốn huy động là những phương tiện tiền tệ do ngân hàng huy động được bằngnghiệp vụ nhận tiền gởi và các nghiệp vụ khác của ngân hàng để làm vốn kinhdoanh Nguồn vốn huy động có những đặc điểm sau:

+ Nguồn vốn này không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, nhưng ngânhàng được quyền sở hữu đối với những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi

+ Đây là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốnhoạt động của ngân hàng.Tuy nhiên trong đó một bộ phận đáng kể trongnguồn vốn huy động luôn luôn biến động, do vậy khi sử dụng ngân hàng luônphải dành một khoản dự trữ nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán chi trảcho người gởi, ký thác

2.1.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động:

Trang 2

- Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngânhàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem nhưkhông có hoạt động của ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rấtquan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng.

2.1.2.1 Đối với ngân hàng thương mại:

- Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thươngmại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua nghiệp

vụ huy động vốn ngân hàng thương mại có thể đo lường được các uy tín cũng như sự tínnhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, ngân hàng thương mại có các biện phápkhông ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ vớikhách hàng Có thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngânhàng

2.1.2.2 Đối với khách hàng:

- Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu

tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trongtương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi antoàn để họ cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng nghiệp vụ huy động vốngiúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt làdịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sảnxuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

2.1.2.3 Đối với nền kinh tế:

- Bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển đều cần vốn để đầu tư, xây dựng pháttriển sản xuất hàng hoá, tạo công ăn việc làm và của cải vật chất cho xã hội.Vốn từ ngân sách thì có hạn không thể chi cho tất cả các nhu cầu Vốn củamỗi doanh nghiệp, mỗi người dân thì tạm thời nhàn rỗi nhưng nhỏ bé phântán Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm sao gom những đồng vốn này lại với nhauthành một khối lớn rồi dùng nó để tài trợ cho các nhu cầu trên Không ai khác,chính ngân hàng là người đứng ra giữ vai trò trung gian hết sức quan trọngnày: thu hút những đồng vốn từ nơi nhàn rỗi và chuyển nó sang nơi cần thiết

- ở Việt Nam, vốn nhàn rỗi còn nằm trong dân cư rất lớn, chủ yếu nằm dướidạng dự trữ như vàng, bạc, kể cả tiền mặt Ngân hàng giữ vai trò quan trọngtrong việc trong việc huy động và cung cấp vốn cho nền kinh tế Không aikhác ngoài ngân hàng có thể tạo dựng được nguồn vốn lớn lao đáp ứng chonhu cầu phát triển đất nước, cũng như các nhu cầu đa dạng khác của mọi tầnglớp dân cư Hơn nữa, việc huy động nguồn vốn trong nước luôn có ý nghĩaquyết định vì đây là nguồn tại chỗ, có giá trị lớn và thể hiện sức mạnh, ý chí

tự lực, tự cường của một quốc gia, dân tộc Như vậy:

+ Việc huy động vốn kết hợp với việc sử dụng vốn, vai trò trung gian thanhtoán Ngân hàng đã làm công việc quan trọng cho nền kinh tế là đẩy mạnh tốc

Trang 3

độ lưu thông tiền tệ, vòng quay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, làm giảmlượng tiền mặt lưu thông, tiết kiệm chi phí và thời gian cho mọi thành phầnkinh tế.

+ Ngân Hàng Thương Mại khi huy động vốn còn đóng vai trò quan trọngtrong việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước.Chẳng hạntrong điều kiện nền kinh tế đang có lạm phát hoặc giảm phát thì ngân hàng vớicông cụ hữu hiệu là lãi suất huy động tiền gởi hợp lý sẽ là một trong nhữngbiện pháp tích cực để điều tiết lượng tiền mặt lưu thông

+ Ngoài ra, Ngân Hàng huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và trả lãi ở mứcthích hợp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ý thức tiết kiệm của mỗi người dân, tạo ratrong lòng họ Ngân Hàng như là một hình ảnh quen thuộc, một tiện ích, mộtnhu cầu không thể thiếu trong đời sống, đó cũng là tiền đề để phát triển kinhtế

2.1.3 Những quy định chung:

- Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy động sửdụng nguồn vốn này phải tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản là: hoàn trả, bí mật,trả lãi

+ Hoàn trả: là nguyên tắc cao nhất, theo đó các ngân hàng thương mại phải

có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn.Nhờvậy sẽ tạo lòng tin nơi khách hàng để họ yêu tâm gởi tiền vào ngân hàng màkhông sợ bị mất mát Để hoàn trả cho khách hàng, các ngân hàng cần có biệnpháp sử dụng vốn an toàn, có hiệu quả Trong trường hợp do kinh doanh thua

lỗ, ngân hàng bị phá sản thì việc hoàn trả tiền cho khách hàng được áp dụngbằng cơ chế bảo hiểm tiền gởi

+ Bí mật: đây là nguyên tắc quan trọng, đồng thời cũng là đòi hỏi kháchquan của khách hàng Theo nguyên tắc này, các ngân hàng phải có tráchnhiệm giữ bí mật tài khoản của khách hàng trừ trường hợp đặc biệt có yêu cầuriêng của cơ quan điều tra

+ Trả lãi: ngân hàng có trách nhiệm không những hoàn trả vốn gốc mà cònphải có trách nhiệm trả lãi cho khách hàng, bất kể ngân hàng hoạt động có lãihay không Nguyên tắc này đảm bảo cho người gởi tiền vừa bảo tồn được giátrị (vốn) vừa có thu nhập thích đáng (lãi) vì vậy gởi tiền tiết kiệm vào ngânhàng, hoặc mua kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng phát hành đều là nhữnghình thức “đầu tư” có hiệu quả đồng thời đảm bảo an toàn nhất - hệ số rủi rogần như bằng không

2.1.4 Các nguồn vốn huy động:

2.1.4.1 Tiền gởi tiết kiệm: bao gồm: tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền

gởi tiết kiệm có kỳ hạn và các loại tiết kiệm khác

- Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn:

+ Tiền gởi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của cá nhân hoặc tổ chức muốn gởivào ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kếhoạch sử dụng tiền gởi trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hìnhthức tiền gởi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu

Trang 4

sinh lời Đối với ngân hàng, vì loại tiền gởi này khách hàng muốn rút bất kỳlúc nào cũng được nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên

kế hoạch sử dụng tiền gởi để cấp tín dụng.Do vậy, ngân hàng thường trả lãirất thấp cho loại tiền gởi này

+ Với loại tiền gởi này, khách hàng có thể gởi tiền và rút tiền bất cứ lúc nàocũng được trong giờ giao dịch và phải xuất trình sổ tiền gởi

- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn:

+ Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân

và tổ chức có nhu cầu gởi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được

kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loạitiền gởi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đápứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý.Đa số khách hàng thích lựachọn hình thức gởi tiền này là công nhân viên chức hưu trí.Mục tiêu quantrọng của họ khi lựa chọn hình thức tiền gởi này là lợi tức có được theo định

kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng kháchhàng này Lãi suất cho loại tiền gởi này cao hơn lãi suất tiền gởi tiết kiệmkhông kỳ hạn, ngoài ra mức lãi suất này còn thay đổi tuỳ theo loại kỳ hạn gởi,tuỳ theo loại đồng tiền gởi tiết kiệm, và tuỳ theo uy tín và rủi ro của ngânhàng nhận tiền gởi

- Các loại tiết kiệm khác: Đây là hình thức huy động tiết kiệm mang những nétđặc trưng riêng của mỗi ngân hàng nhằm làm cho sản phẩm của mình luônđược đổi mới theo nhu cầu khách hàng và tạo ra rào cản dị biệt để chống lại

sự bắt chướt của các đối thủ cạnh tranh

+ Ngoài hai loại tiền gởi tiết kiệm chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiếtkiệm có kỳ hạn, SCB cón có chương trình tiết kiệm tích luỹ sinh hoạt Đây làhình thức tiết kiệm bằng VND, theo đó khách hàng sẽ gởi tiền theo định kỳnhất định nhằm có được một số tiền đủ lớn để thực hiện các dự định chotương lai

 Mục đích của tiết kiệm tích luỹ:

 Để đảm bảo nhu cầu tài chính cho việc học hành của người thântrong gia đình và bạn bè

 Cho các nhu cầu mua sắm các tài sản phục vụ sinh hoạt gia đìnhhoặc các chi phí phát sinh trong cuộc sống

 Trang bị phương tiện vận chuyển, phương tiện đi lại

 Cho việc đi du lịch trong và ngoài nước

 Đáp ứng nhu cầu vốn để thực hiện một dự định lớn trong cuộcsống

 Đảm bảo tài chính cho các nhu cầu về nhà đất

 Đảm bảo cho cuộc sống độc lập khi về hưu

 Tiện ích của sản phẩm:

 Khách hàng có thể đặt tên riêng cho tài khoản tiết kiệm củamình

Trang 5

 Mức lãi suất cam kết thay đổi theo thời gian gởi tiền Thời giangởi càng dài sẽ nhận được mức lãi càng lớn.

 Số tiền đóng mỗi kỳ sẽ do chính khách hàng kựa chọn Kháchhàng có quyền gởi trước hoặc gởi thêm trong quá trình thựchiện tiết kiệm tích luỹ

 Khách hàng được tất toán sổ tiết kiệm tích luỹ trước hạn trongtrường hợp gặp rủi ro bất khả kháng

 Khách hàng có thể chuyển đổi từ tài khoản tiết kiệm tích luỹsang bất kỳ hình thức gởi tiền khác mà SCB cung cấp

 Tư vấn cho khách hàng lựa chọn số tiền gởi mỗi kỳ, định kỳ gởitiền 01 tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng và thời gian tiết kiệm phùhợp nhất

 Các tiện ích khác:

 Lãi suất của SCB công bố theo từng thời điểm, nếu có thay đổihoặc điều chỉnh lãi suất thì các sổ tiết kiệm tích luỹ trước đóvẩn áp dụng mức lãi suất đã cam kết

 Khi khách hàng gởi tăng thêm tiền so với mức gởi quy định mỗi

kỳ, thì số tiền đó khách hàng được hưởng mức lãi suất hiệnhành đối với khoản tiền gởi cùng kỳ hạn cộng với mừc lãi suất

ưu đãi 0,02%

 Khách hàng gởi tiền trước cho mỗi định kỳ thì số tiền gởi trướccủa các định kỳ gởi tiền này được hưởng mức lãi suất cam kếttheo số ngày thực gởi

 Khách hàng tham gia tiết kiệm tích luỹ có thể vay vốn tại SCBvới các mục đích trên, số tiền vay tối đa bằng 85% số dư vốngốc của sổ tiết kiệm tích luỹ tại thời điểm vay, thời gian vay tối

đa 12 tháng Lãi suất cho vay được giảm 0,05% so với biểu lãisuất cho vay của SCB tại thời điểm vay

a Những quy định cụ thể đối với tiền gởi tiết kiệm:

- Ngân hàng SCB nhận tiền gởi tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam của cá nhân làngười Việt Nam và người nước ngoài sinh sống và hoạt động hợp pháp tạiViệt Nam: nhận tiền gởi bằng ngoại tệ của cá nhân là người Việt Nam hoặc ởnước ngoài dưới 12 tháng và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 12tháng trở lên

- Tiền gởi tiết kiệm tại SCB bao gồm:

+ Tiền gởi tiết kiệm Đồng Việt Nam

+ Tiền gởi tiết kiệm ngoại tệ tự do chuyển đổi

+ Các loại tiền gởi tiết kiệm có đảm bảo giá trị theo giá vàng hoặc ngoại tệ+ Trường hợp khách hàng có loại ngoai tệ mà SCB công bố mua vào hoặccông bố nhận tiền gởi nhưng muốn gởi tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam thìđược chuyển đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ do SCB công bốtại hời điểm tiền gởi

- Số tiền gởi tiềt kiệm tại SCB cho mỗi thẻ tiềt kiệm được quy định như sau:

Trang 6

+ Tối thiểu 100.000 đồng đối với tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam.

+ Tối thiểu 20USD hoặc các ngoại tệ khác có giá trị quy đổi tương đươngđối với tiền gởi tiết kiệm bằng ngoại tệ

+ Không hạn chế mức tối đa

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn nhận tiền gởi có kỳ hạn như sau:

+ Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn

+ Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn

- Lãi suất tiền gởi tiết kiệm:

+ Tiết kiệm không kỳ hạn: áp dụng mức lãi suất mới kể từ ngày công bốthay đổi với số dư còn lại trên thẻ tiết kiệm đến ngày thay đổi lãi suất

+ Tiết kiệm có kỳ hạn: áp dụng mức lãi suất ghi trên thẻ tiết kiệm cho đếnhết kỳ hạn

+ Lãi suất tiền gởi tiết kiệm quy định trên cơ sở tháng (30ngày) hoặc năm(360ngày)

- Điều kiện thực hiện các giao dịch tiền gởi tiết kiệm:

+ Người được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gởi tiết kiệm baogồm: Cá nhân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủtheo quy đinh của bộ luật dân sự; cá nhân người nước ngoài đang sinh sống vàhoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sựđầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam: cá nhân Việt Nam, cá nhânnước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ 15 tuổi đếnchưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụdân sự theo quy định của bộ luật dân sự

+ Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định cua pháp luật chỉ đượcthực hiện các giao dịch liện quan đến tiền gởi tiết kiệm thông qua người giám

hộ hoặc người đại diện theo pháp luật

- Loại tiền gởi:

+ Đồng VN, ngoại tệ (thực hiện 2 loại ngoại tệ: USD, Euro) và vàng (SJC)

b Qui trình gởi tiết kiệm:

(3)(4)

TRƯỞNGQUỸ TIẾTKIỆM

GIAODỊCHVIÊN

KHÁCH

HÀNG

NGÂN QUỸ

KẾ TOÁN

Trang 7

- Bước 1: Khách hàng có nhu cầu gởi tiết kiệm cần làm thủ tục và nộp nhữnggiấy tờ cần thiết.

+ Giấy đề nghị gởi tiền tiết kiệm

+ Thẻ lưu

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

Giao dịch viên kiểm tra nếu hợp lệ thì nhập thông tin khách hàng, lấy sốhiệu tài khoản tiền gởi tiết kiệm.Sau đó chuyển hồ sơ cho trưởng quỹ tiếtkiệm

- Bước 2: Trưởng quỹ tiết kiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ Nếu chấp nhận mở tàikhoản cho khách hàng, ký, duyệt và chuyển qua ngân quỹ Nếu không chấpnhận chuyển trả lại cho giao dịch viên

- Bước 3: Phòng ngân quỹ dựa vào hồ sơ để nhận tiền tiết kiệm

- Bước 4: Chứng từ được chuyển qua phòng kế toán để lưu trữ kết sổ, lên bảngcân đối vào cuối tháng

Gởi tiền lần đầu:

- Gởi bằng tiền mặt: Khi gởi tiền, khách hàng phải xuất trình chứng minh nhândân hoặc hộ chiếu (thời hạn của hộ chiếu hoặc thị thực kèm theo dài hơn thờihạn gởi tiền) Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, nhân viên giao dịch nhậpcác thông tin và thực hiện các thủ tục theo quy trình do tổng giám đốc banhành

- Gởi bằng chuyển khoản: Khi nhận được các chứng từ ghi “có” vào tài khoảntiền gởi tiết kiệm của khách hàng, nhân viên giao dịch căn cứ vào nội dunggởi tiền của khách hàng ghi trên chứng từ để nhập các thông tin, yêu cầukhách hàng xuất trình chứng minh nhân dân để ghi vào nơi quy định và thựchiện các thủ tục theo quy trình do tổng giám đốc ban hành

- Nguời gởi tiền lần đầu (hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật)phải trực tiếp thực hiện giao dịch gởi tiền với SCB

Gởi tiền tiết kiệm trong các lần tiếp theo:

- Trường hợp khách hàng đã giao dịch tiền gởi tiết kiệm với Ngân Hàng, khigởi tiền vào tài khoản tiết kiệm mới, khách hàng không mang theo chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu thì nhân viên giao dịch căn cứ vào các thông tinlưu trữ hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về chứng minh nhân dânhoặc hộ chiếu để ghi vào nơi quy định

- Khi gởi tiền vào tài khoản tiết kiệm mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng,khách hàng có thể được miễn xuất trinh chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.Trường hợp khách hàng không đến được thì có thể nhờ người khác gởi hộ.Người gởi hộ phải đảm bảo các điều kiện về giao dịch

Quy trình thu tiền gởi (tiền mặt, thu vàng):

Trang 8

- Bướ

c 1:Tiếp

nhận nhu cầu nộp tiền, vàng của khách hàng:

Thực hiện: Giao Dịch Viên và Thủ Quỹ

+ Giấy đề nghị gởi tiền tiết kiệm

+ Bảng kê thu các loại tiền vàng

KHÁCH

HÀNG

GIAO DỊCHVIÊN

TRƯỞNG QUỸ

Không đạt

11 (2)

Đạt(3)

Không chấp nhận

(5) Chấp nhận(7)

(6)

Trả thẻchokháchhàng

Thu tiền

Duyệt

Kiểmsoát

- Trả báo

có, sổ chitiết… chokháchhàng-Tổng hợplưu hồ sơ

Nhận yêucầu

Kiểnsoát

Hạchtoán

Trang 9

+ Chứng từ có liên quan

- Bước 2: Kiểm tra chứng từ nộp tiền của khách hàng

Thực hiện: Giao Dịch Viên và Thủ Quỹ

+ Kiểm tra việc lập giấy đề nghị gởi tiền tiết kiệm, bảng kê thu các loại

tiền, vàng nộp vào ngân hàng…

+ Nếu không chấp nhận trà chứng từ lại khách hàng yêu cầu bổ sung hoặclàm mới

+ Tính phí nộp tiền nếu có

+ Nếu chứng từ hợp lệ chuyển sang thực hiện bước 3

- Bước 3: Thu tiền:

Thực hiện: Thủ Quỹ

+ Nhận và kiểm đếm tiền mặt, vàng theo số lượng ghi trên giấy nộp tiền,

vàng hoặc kê thu

+ Trình tự kiểm đếm theo quy định

+ Duyệt thanh toán trên máy

+ Sau khi Thủ Quỹ thanh toán trên máy Giao Dịch Viên in thẻ lưu

+ Ký các chứng từ, chuyển sang bước 5

- Bước 5: Kiểm soát và duyệt chứng từ:

Thực hiện: Trưởng quỹ tiết kiệm:

+ Kiểm tra chúng từ và bút toán hạch toán

+ Nếu chấp nhận ký, duyệt Nếu không chấp nhận trả chứng từ lại cho GiaoDịch Viên nêu rõ lý do yêu cầu

- Bước 6: Trả giấy tờ có giá, báo có:

Thực hiện: Thủ quỹ:

+ Trả thẻ tiết kiệm cho khách hàng

- Bước 7: Tổng hợp lưu hồ sơ:

Thực hiện: Giao Dịch Viên:

+ Tổng hợp lưu hồ sơ, chứng từ theo quy định

+ Lập các báo cáo có liên quan

c Cơ sở tính lãi và trả lãi:

- Đối với tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn: lãi được nhập gốc vào ngày 25 hàngtháng

Trang 10

- Đối với tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn: trả lãi theo loại hình tiền gởi (nhận lãihàng tháng hoặc cuối kỳ).

- Phương pháp tính lãi:

Lãi phải trả = số dư x lãi suất x kỳ hạn

d Quản lý và bảo quản thẻ tiết kiệm:

- Thẻ tiết kiệm do SCB phát hành là loại giấy tờ đặc biệt, phải đựơc quản lýchặt chẽ, tổ chức hạch toán riêng theo đúng quy định về quản ký giấy tờ cógiá Mọi trường hợp để xảy ra mất mát, tham ô, lợi dụng sẽ bị xử lý hànhchính, nếu vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm dân sự

- Chủ thẻ tiết kiệm phải bảo quản, cất giữ cẩn thận thẻ tiết kiệm Các thẻ tiếtkiệm đã phát hành nếu bị sửa chữa, tẩy xoá, nhàu nát, viết, vẽ dơ bẩn đềukhông có giá trị thanh toán Trường hợp thẻ tiết kiệm bị mất, cháy, thất lạc,chủ sở hữu chủ thẻ tiết kiệm phải báo ngay cho SCB nơi gởi tiền và làm giấybáo mất thẻ tiết kiệm theo mẫu in sẵn của ngân hàng Giấy báo mất phải cóxác nhận của SCB nơi gởi tiền, hoặc có xác nhận của địa phương (UBNDhoặc cơ quan công an) và gởi cho SCB nơi gởi tiền theo dõi và thanh toán.Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày báo mất (đối với tiền gởi tiết kiệm không kỳhạn) hoặc kể từ ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gởi tiết kiệm có kỳhạn), nếu không có tranh chấp thì SCB sẽ thanh toán cho người gởi tiền tiếtkiệm

- Khi báo mất thẻ tiết kiệm, nếu khách hàng có yêu cầu, SCB nơi nhận tiền gởiđược cấp lại thẻ tiết kiệm cho khách hàng Trên thẻ tiết kiệm cấp lại phải đóngdấu “bản sao” và trong phiếu lưu phải ghi rõ “Bản chính không còn giá trị sửdụng”

- SCB không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại xảy ra cho khách hàng doviệc báo mất thẻ tiết kiệm chậm trễ hoặc bị kẻ gian lợi dụng

e Tái ký gởi:

- Khi đến hạn nếu khách hàng không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thìngân hàng sẽ tự động nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn như kỳhạn ban đầu Trường hợp tại thời điểm đến hạn mà ngân hàng không huyđộng loại kỳ hạn đó thì ngân hàng sẽ chuyển sang kỳ hạn ngắn hạn hơn kếtiếp với lãi suất do SCB công bố tại thời điểm kéo dài

- Sau khi SCB đã thực hiện xong thủ tục tái ký gởi nhưng số tiền của kỳ hạnmới chưa đến hạn nếu khách hàng có yêu cẩu:

+ Rút lãi của kỳ hạn trước: SCB thanh toán cho khách hàng số lãi phát sinh(đã nhập vào vốn) và tính theo mức lãi suất tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn ápdụng tại thời điểm đáo hạn của kỳ hạn trước cho số lãi này

+ Nếu khách hàng rút cả gốc và lãi: SCB thanh toán cho khách hàng rút tiềntrước hạn

f Thủ tục rút tiền tiết kiệm, chi trả tiền gởi tiết kiệm:

Thủ tục rút tiền tiết kiệm:

- Khi rút tiền tiết kiệm, khách hàng phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc

hộ chiếu và thẻ tiết kiệm do SCB phát hành cho SCB nơi khách hàng gởi tiền

Ngày đăng: 19/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI  QUỸ TIẾT KIỆM - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI  QUỸ TIẾT KIỆM TRUNG TÂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TIẾT KIỆM (Trang 1)
+ Bảng kê thu các loại tiền vàngKHÁCH - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI  QUỸ TIẾT KIỆM TRUNG TÂM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
Bảng k ê thu các loại tiền vàngKHÁCH (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w