1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại công ty xăng dầu quân đội khu vực 1

109 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH *** *** *** NGUYỄN ĐÌNH DĨ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT TẠI CÔNG T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

*** *** ***

NGUYỄN ĐÌNH DĨ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC BẢO ĐẢM

AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT

TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI KHU VỰC 1

(Mức độ bảo mật: B)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

*** *** ***

NGUYỄN ĐÌNH DĨ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC BẢO ĐẢM

AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT

TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI KHU VỰC 1

(Mức độ bảo mật: B)

Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống

Mã số: Chương trình thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐÌNH PHI

Hà Nội - 2019

Trang 3

CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả thu được trong thời gian học tập và nghiên cứu Nội dung trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quản nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn

này đã được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng đánh giá luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên./

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Dĩ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Khoa Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa và các thầy cô

đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình theo học

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Đình Phi đã rất tận tình quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1- Tổng công ty Xăng dầu quân đội đã giúp đỡ, cung cấp thông tin và tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình

Cùng với sự giúp đỡ từ nhiều phía, tác giả cũng đã rất nỗ lực để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế nhất định về kiến thức, thời gian, thông tin nên sản phẩm chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự cảm thông, đóng góp và bổ sung của các thầy cô và bạn đọc để sản phảm hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ 8

1.1 Một số khái niệm cơ bản 8

1.1.1 Công nghệ 8

1.1.2 Năng lực công nghệ 10

1.2 Một số đặc điểm của công nghệ 11

1.2.1 Vòng đời của các thành phần công nghệ 12

1.2.2 Chu trình sống của công nghệ 12

1.2.3 Đổi mới công nghệ 14

1.2.4 Quản trị công nghệ 17

1.3 An ninh và an ninh phi truyền thống 17

1.3.1 An ninh 17

1.3.2 An ninh phi truyền thống 18

1.3.3 Khả năng cạnh tranh bền vững 20

1.3.4 Quản trị An ninh phi truyền thống 20

1.4 An ninh công nghệ và quản trị an ninh công nghệ 21

1.4.1 Các khái niệm cơ bản 21

1.4.2 Tầm quan trọng của công nghệ và quản trị an ninh công nghệ 21

1.4.3 Năng lực đảm bảo an ninh công nghệ 26

1.5 Kinh nghiệm quốc tế và của Việt Nam về nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ 29

Trang 6

1.6 Lựa chọn các tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực đảm bảo an ninh công

nghệ 30

1.6.1 Mức độ an toàn của công nghệ 30

1.6.2 Mức độ ổn định của công nghệ 31

1.6.3 Công tác quản trị rủi ro liên quan tới năng lực công nghệ 32

1.7 Phương pháp đánh giá năng lực bảo đảm an ninh công nghệ 33

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI KHU VỰC 1 35

2.1 Giới thiệu tóm tắt về Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 (tên trong đăng ký kinh doanh) 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 35 2.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 37

2.1.3 Sản phẩm của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 39

2.1.4 Thị trường của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 39

2.1.5 Công nghệ tiếp nhận, cấp phát xăng dầu tại Kho K99/Công ty XDQĐ khu vực 1 41

2.1.6 Trang thiết bị của Kho K99 và công nghệ đi kèm 43

2.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2014-2017 439

2.2 Thực trạng năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 50

2.2.1 Mức độ an toàn của công nghệ 52

2.2.2 Mức độ ổn định của công nghệ 56

2.2.3 Công tác quản trị rủi ro liên quan tới năng lực công nghệ 59

2.3 Các yếu tố gây khó khăn trở ngại cho việc nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 66

Trang 7

2.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 66

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 67

Tiểu kết chương 2 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI KHU VỰC 1 GIAI ĐOẠN 2019 - 2023 69

3.1 Định hướng phát triển Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 trong thời gian tới (giai đoạn 2019 - 2023) 69

3.2 Giải pháp cơ bản nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2019- 2023 70

3.2.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh công nghệ 70

3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới công tác quản lý về cơ chế, chính sách khoa học về an ninh công nghệ 71

3.2.3 Giải pháp 3: Tạo lập và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, quảng bá giới thiệu sản phẩm 72

3.2.4 Giải pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 73

3.2.5 Giải pháp 5: Mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp, các tổ chức nghiên cứu về khoa học và bảo đảm an ninh công nghệ 74

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường năng lực tài chính, nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học và bảo đảm an ninh công nghệ 75

3.3 Những giải pháp cụ thể Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 cần thực hiện 75

3.3.1 Nhóm giải pháp bảo đảm an toàn công nghệ 76

3.3.2 Nhóm giải pháp bảo đảm ổn định công nghệ 79

3.3.3 Nhóm giải pháp quản trị rủi ro công nghệ 80

Trang 8

Tiểu kết chương 3 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Phụ lục 89

Trang 9

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

1 ANPTT An ninh phi truyền thống

2 ANTT An ninh truyền thống

Trang 10

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Những tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực bảo đảm an ninh công nghệ 30 Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá năng lực bảo đảm an ninh công nghệ 33 Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty XDQĐ khu vực 1 36 Bảng 2.2 Danh mục thiết bị chính trong hệ thống công nghệ Kho K99/Công

ty XDQĐ khu vực 1 43 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2014-2017 49 Bảng 2.4 Bảng đánh giá năng lực bảo đảm an ninh công nghệ của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2014-2017 51 Bảng 2.5 Chi phí đầu tƣ nâng cấp, cải tạo Kho K99 của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2014-2017 56 Bảng 2.6 Chi phí bảo quản, bảo dƣỡng Kho K99 của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2014-2017 60 Bảng 2.7 Các yếu tố bên trong gây khó khăn trở ngại cho năng lực bảo đảm

an ninh công nghệ của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 66 Bảng 2.8 Các yếu tố bên ngoài gây khó khăn trở ngại cho năng lực bảo đảm

an ninh công nghệ của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 67

Trang 11

iii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Phương trình công nghệ 9

Hình 1.2 Chu trình sống công nghệ cứng 13

Hình 1.3 Lựa chọn công nghệ ở các nước phát triển 15

Hình 1.4 Mô hình ngôi nhà phát triển bền vững quốc gia 23

Hình 1.5 Hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp 24

Hình 2.1 Mô hình tổ chức Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 38

Hình 2.2 Sản lượng tiêu thụ xăng dầu của Công ty XDQĐ khu vực 1 giai đoạn 2013- 2017 40

Hình 2.3 Sơ đồ khối công nghệ tiếp nhận, cấp phát xăng dầu tại Kho K99/Công ty XDQĐ khu vực 1 43

Hình 2.4 Bể viên trụ nằm chứa xăng dầu 46

Hình 2.5 Bể viên trụ đứng chứa xăng dầu 46

Trang 12

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển bền vững đất nước Đảng và Nhà nước ta đã sớm xác định vai trò then chốt của cách mạng khoa học và công nghệ Trong thời gian qua, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, nhiều văn bản quan trọng của Đảng và Nhà nước về định hướng chiến lược và cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ đã được ban hành: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII (1996); Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 khoá IX (2002); Luật chuyển giao công nghệ năm 2006; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Luật Khoa học và Công nghệ năm

2013 và nhiều chính sách cụ thể khác về xây dựng tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là sự cố gắng của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ đã có bước chuyển biến, đạt được một số tiến bộ và kết quả nhất định, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (3) đã đề ra Mục tiêu tổng quát là: “Phát triển đồng bộ khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực then chốt, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến, hiện đại của khu vực ASEAN và thế giới.” Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ của nước ta hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức trên toàn thế giới Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (2) đã chỉ ra những hạn chế cơ bản

Trang 13

2

của hoạt động khoa học và công nghệ hiện nay là: "Khoa học, công nghệ chưa thực sự gắn kết và trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội Việc huy động nguồn lực của xã hội cho khoa học, công nghệ chưa được chú trọng Không hoàn thành mục tiêu xây dựng các trung tâm khoa học lớn đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư cho khoa học, công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao Cơ chế quản lý khoa học, công nghệ chậm đổi mới Thị trường khoa học và công nghệ phát triển chậm Công tác quy hoạch, phát triển khoa học, công nghệ chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp." từ đó đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ: “Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh Đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến thế giới”

Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Quân đội là doanh nghiệp quân đội, phục vụ quốc phòng - an ninh, có vị trí đóng quân tại quận Hải An Thành phố Hải Phòng, với diện tích gần 40.000

m2 nằm bên bờ Sông Cấm, là đơn vị kinh tế nằm trên trục hành lang kinh tế

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có địa thế thuận lợi về giao thông, có các tuyến quốc lộ lớn nối với các tỉnh, thành phố khu vực phía đông bắc là QL5, QL10, QL37, đường cao tốc 5B nối Hải Phòng với các tỉnh phía Bắc Việt Nam và Hà Nội, ngoài ra còn có các đường tỉnh lộ 351, 359, 360

Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 có số lượng cán bộ, nhân viên khoảng 210 người, có 01 kho xăng dầu với sức chứa khoảng 40.000 m3, 01

Trang 14

Từ năm 2002 - 2016 Đảng bộ Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 liên tục đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh được Đảng uỷ Cục Xăng dầu tặng Giấy khen “ Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 05 năm 2001 - 2005” 02 lần được Đảng uỷ Quân sự Trung ương tặng Cờ “Đảng bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc” nhiệm kỳ (2006 - 2010) và nhiệm kỳ (2011 - 2015) Đơn vị đã được tặng thưởng: 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,

01 cờ thưởng đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Bộ Quốc Phòng, 03 Bằng khen của Bộ Quốc phòng; 01 cờ thởng thi đua và 01 Bằng khen của Bộ Lao động thơng binh và xã hội; Tập thể Công ty, các cơ quan, đơn vị và các cá nhân được cấp trên tặng thưởng nhiều danh hiệu đơn vị quyết thắng, chiến sỹ

Trang 15

4

thi đua, Bằng khen, giấy khen.v.v…Năm 2016 Công ty được Chủ tịch nước

tặng thưởng Huân chương bảo vệ Tổ quốc hạng ba vì đã có thành tích xuất sắc trong huấn luyện, phục vụ chiến đấu, xây dựng Quân đội nhân dân, củng

cố quốc phòng từ 2011đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Bên cạnh những kết quả đạt được, năng lực công nghệ của Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 còn có mặt hạn chế, đó là: Chính sách đổi mới công nghệ còn phải phụ thuộc Tổng công ty, năng lực công nghệ của công ty chỉ ở mức trung bình khá so với các doanh nghiệp đầu mối trong nước, đặc biệt năng lực đảm bảo an ninh công nghệ còn một số bất cập trong việc đảm bảo sự hoạt động an toàn và ổn định của các hệ thống công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát, dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao chỉ phù hợp thị trường “dễ tính”, sức cạnh tranh sản phẩm chưa cao

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên đó là: Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Xăng dầu Quân đội; công tác tuyên truyền phổ biến chính sách về khoa học và công nghệ, giới thiệu, nhân rộng mô hình, kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế Cơ chế chính sách đầu tư, phát triển khoa học và công nghệ chủ yếu do Tổng công ty thực hiện, chưa chủ động, sẵn sàng tham gia hội nhập kinh tế, chậm chuyển đổi tổ chức, quản lý sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững.v.v

Trên cơ sở những hạn chế đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Một số giải

pháp nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trên thế giới và trong nước có nhiều đề tài nghiên cứu và công bố về quản trị công nghệ và năng lực công nghệ của các tác giả như: Tarek Khalih (Quản trị Công nghệ), Hoàng Đình Phi (Giáo trình Quản trị Công nghệ)

Trang 16

5

An ninh phi truyền thống và quản trị an ninh phi truyền thống là một lĩnh vực mới và có rất ít các nghiên cứu cụ thể nào về năng lực quản trị an ninh công nghệ hay năng lực đảm bảo an ninh công nghệ trong bối cảnh các vấn đề

an ninh phi truyền thống ngày càng trở nên phức tạp và tác động tới mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội

Một số nghiên cứu điển hình:

Nghiên cứu của ThS Đỗ Trung Dũng với đề tài “Nâng cao năng lực công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiêp nhỏ

và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ”, bảo vệ tại HSB năm

2017

Nghiên cứu của ThS Hoàng Anh Tuấn với đề tài “Nâng cao năng lực quản trị an ninh công nghệ của Trung tâm Quan trắc - Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội”, bảo vệ tại HSB năm 2018

Chưa có nghiên cứu nào liên quan trực tiếp đến lĩnh vực năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tại một đơn vị sản xuất hay kinh doanh xăng dầu

3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu, tổng hợp và lựa chọn cơ sở lý luận hay khung lý thuyết

về năng lực đảm bảo an ninh công nghệ của doanh nghiệp và một số tiêu chí đánh giá năng lực đảm bảo an ninh công nghệ của doanh nghiệp

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực

1 thuộc Tổng công ty Xăng dầu Quân đội giai đoạn 2014 - 2017, trong đó nêu lên những thành tựu đạt được, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục cũng như phân tích các nguyên nhân hạn chế

- Đề xuất một số giải pháp cấp bách và lâu dài nhằm nâng cao năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 trong giai đoạn 2019-2023

Trang 17

6

4 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các yếu tố cấu thành năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, công nghệ bảo quản và công nghệ cấp phát xăng dầu tại Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

5 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các đối tượng chính là các công tác

và kết quả công tác chứng tỏ năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, công nghệ bảo quản và công nghệ cấp phát tại Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 trong giai đoạn từ 2014 - 2017

6 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận và cách tiếp cận liên ngành của khoa học an ninh phi truyền thống, chủ trương đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách của Nhà nước về khoa học công nghệ

Quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp sau:

6.1 Phương pháp luận:

Luận văn áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành của quản trị an ninh PTT từ chủ nghĩa duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, đến luật học và quản trị học để tổng hợp và lựa chọn khung lý thuyết, thiết kế phiếu khảo sát, phỏng vấn, thu thập dữ liệu cững và dữ liệu mềm, thống kê, phân tích và đánh giá

6.2 Phương pháp thu thập thông tin:

Quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra xã hội học: Luận văn thu thập thông tin bằng bảng hỏi, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu do các phòng trên khối cơ quan Tổng công ty Xăng dầu quân đội cung cấp Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp

sử dụng phiếu điều tra gửi cho cán bộ nhân viên Công ty Xăng dầu quân đội

Trang 18

7

khu vực 1, đồng thời sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn để phỏng vấn sâu một số cán bộ trực tiếp liên quan tới các hoạt động hay công tác quản trị công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nhiên liệu

- Phương pháp phỏng vấn: Đề tài tiến hành các cuộc phỏng vấn trực tiếp một số lãnh đạo thuộc Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1/Tổng công ty Xăng dầu quân đội

- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về công tác quản trị an ninh công nghệ tại Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

- Phương pháp phân tích dữ liệu: Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan Phân tích nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với luận văn

Cùng với đó luận văn sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê,

so sánh, quy nạp kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của đề tài luận văn, bảo đảm tính khoa học và logic giữa các vấn đề được nêu ra

7 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn sẽ được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về năng lực đảm bảo an ninh công nghệ

Chương 2: Thực trạng năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 giai đoạn 2019 - 2023

Trang 19

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Công nghệ

Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2013 (1), công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm

Theo Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương, Liên Hiệp Quốc (ESCAP): Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Theo Ramanathan (12) thì công nghệ có thể được định nghĩa bao gồm bốn thành phần hay bốn yếu tố là: Kỹ thuật, con người, tổ chức, thông tin Trong đó, kỹ thuật bao gồm các hệ thống phụ trợ chuyển đổi vật liệu, xử lý thông tin Con người bao hàm lao động của con người với các kỹ năng cần thiết để thực hiện thao tác vận hành thiết bị, hỗ trợ sản xuất và bảo trì sữa chữa máy móc Tổ chức hỗ trợ theo hệ thống các nguyên tắc, thao tác, thu xếp… để quản lý hiệu quả việc sử dụng thành phần kỹ thuật bởi con người Thông tin là tri thức thu được cần thiết để thực hiện hóa tiềm năng của các thành phần khác Thực tế, định nghĩa này đã giới thiệu bốn nhóm yếu tố cấu thành công nghệ nhưng lại tương đối phức tạp và có phạm vi tương đối rộng với những yếu tố nội hàm nhỏ hơn trong từng nhóm

Theo Tarek Khalil (13) thì công nghệ có thể được hiểu là tất cả tri thức, sản phẩm, quy trình, dụng cụ, phương pháp và các hệ thống được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa hay cung ứng các dịch vụ Thực tế, định nghĩa này của

Trang 20

9

Tarek Khalil có phạm vi tương đối rộng và có thể được sử dụng theo nhiều cách hiểu khác nhau trong những trường hợp khác nhau Tuy nhiên, nhược điểm của khái niệm bao quát chung là không thể giúp chúng ta phân định được ranh giới tương đối rõ ràng giữa các yếu tố hay nhóm yếu tố nội hàm cấu thành công nghệ

Kế thừa và phát triển sáng tạo các quan điểm khác nhau về công nghệ của các học giả quốc tế và Việt Nam, theo PGS.TS Hoàng Đình Phi (8), công nghệ là việc sử dụng kết hơp sáng tạo 03 yếu tố là máy móc/công cụ (Machine/Tools), tri thức (Knowledge) và kỹ năng (Skill) để biến đầu vào thành một sản phẩm hay một dịch vụ Trong đó, thành phần Máy móc/Công

cụ (M) được hiểu là tất cả các thiết bị phần cứng của công nghệ như máy móc, thiết bị, công cụ có gắn hoặc không gắn với đất đai, văn phòng, nhà xưởng, hệ thống sản xuất liên quan trực tiếp tới công nghệ Thành phần tri thức (K) được hiểu là tất cả các yếu tố liên quan tới tri thức trong công nghệ bao gồm nhưng không giới hạn như: thiết kế, bản vẽ, bí quyết sản xuất, bí quyết kinh doanh, quy trình sản xuất, quy trình cung ứng dịch vụ Cuối cùng, thành phần Kỹ năng (S) là tất cả các kỹ năng liên quan trực tiếp tới việc vận hành công nghệ để làm ra một sản phẩm hay cung ứng một dịch vụ

cụ

Machines/Tools (M)

Tri thức

Knowledge (K)

Kỹ năng

Skills (S)

Trang 21

tỷ lệ thành công trong việc chuyển giao này không cao Trong bối cảnh đó các nghiên cứu của viện hàn lâm và của các tổ chức quốc tế về công nghệ đã chỉ

ra được yêu cầu thành công đối với bên tiếp nhận công nghệ là phải có trình

độ nhận thức, năng lực để giải quyết các hoạt động tự lập, giải quyết sự cố một cách chủ động mà không hoàn toàn dựa vào bên giao Sự phát triển công nghệ thành công đòi hỏi bên tiếp nhận công nghệ cần có năng lực công nghệ nhất định Trong bối cảnh như vậy, đã có rất nhiều nỗ lực để đưa ra quan niệm về năng lực công nghệ Dưới đây là một số quan niệm đó:

Theo Sanjaya Lall (14) năng lực công nghệ của ngành, cơ sở, quốc gia

là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn của công nghệ Theo định nghĩa này, có hai mức hoạt động phát triển công nghệ, cũng là hai cơ sở để phân tích năng lực công nghệ đó là: (i) sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có, và (ii) thực hiện đổi mới công nghệ thành công

Theo M Fransman (15) thì đối với các quốc gia đang phát triển thì việc đánh giá năng lực công nghệ phải bao gồm các yếu tố: (i) Năng lực tìm kiếm các công nghệ để thay thế, lựa chọn và nhập khẩu công nghệ thích hợp; (ii) Năng lực thích nghi công nghệ nhập khẩu với hoàn cảnh địa phương tiếp nhận; (iii) Năng lực cung cấp công nghệ sẵn có và đổi mới; (iv) Năng lực thể chế hóa việc tìm kiếm những đổi mới, những đột phá quan trọng nhờ phát triển các phương tiện nghiên cứu, triển khai trong nước; và (v) Năng lực tiến hành các nghiên cứu cơ bản để tiếp tục nâng cấp công nghệ

Trang 22

11

Tổ chức Phát triển công nghiệp, Liên hợp quốc (UNIDO): Xác định các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản; khả năng thử nghiệm các phương tiện

kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp

và xử lý thông tin

Ngân Hàng Thế Giới (WB) đề xuất phân chia năng lực công nghệ thành

ba nhóm độc lập: Năng lực sản xuất, bao gồm: quản lý sản xuất, kỹ thuật sản xuất, bảo dưỡng, bảo quản tư liệu sản xuất, marketing sản phẩm; Năng lực đầu tư, bao gồm: quản lý dự án, thực thi dự án, năng lực mua sắm, đào tạo nhân lực; Năng lực đổi mới, bao gồm: khả năng sáng tạo, khả năng tổ chức thực hiện đưa kỹ thuật mới vào các hoạt động kinh tế

Theo PGS.TS Hoàng Đình Phi (8) năng lực công nghệ có thể được định nghĩa ở trên hai cấp độ Ở cấp độ quốc gia, năng lực công nghệ được hiểu là khả năng sở hữu, phát triển và sử dụng có hiệu quả tất cả các công nghệ cao và hệ thống công nghệ thiết yếu để bảo vệ tổ quốc, để nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững Ờ cấp độ doanh nghiệp, năng lực công nghệ của doanh nghiệp là khả năng sở hữu, phát triển và sử dụng có hiệu quả các công nghệ khác nhau để hình thành hệ thống công nghệ tích hợp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững So với các quan điểm trước đây, quan điểm của PGS.TS Hoàng Đình Phi không chỉ làm rõ nội hàm của năng lực công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp mà còn chỉ ra mối quan hệ tương hỗ giữa việc phát triển năng lực công nghệ với duy trì khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

1.2 Một số đặc điểm của công nghệ

Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là một sản phẩm nhưng là một sản phẩm đặc biệt Do đó, ngoài những đặc trưng của sản phẩm thông thường,

nó có những đặc trưng mà chỉ công nghệ sản sinh ra sản phẩm mới có Các đặc trưng đó của công nghệ là: vòng đời và chu trình sống của công nghệ:

Trang 23

12

1.2.1 Vòng đời của các thành phần công nghệ

- Vòng đời của vật tư - kỹ thuật (T): Quá trình hình thành các phần cứng của công nghệ bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu; thiết kế, chế tạo; sản xuất thử sau

đó sản xuất hàng loạt; tuyên truyền, quảng bá, sử dụng; cuối cùng nó cũng được thay thế bởi công nghệ mới khi công nghệ này đi vào trạng thái bão hòa rồi giảm khả năng sinh lợi

- Vòng đời của nhân lực khoa học công nghệ (H): Để có được con người

có tri thức và kỹ năng về công nghệ, con người trải qua quá trình nuôi dưỡng; giáo dục; đào tạo, phát triển và nâng cao kiến thức, tay nghề Một đời người trải qua nhiều công nghệ do đó họ không kết thúc cùng công nghệ đó

- Vòng đời của thông tin công nghệ (I): Vòng đời của thông tin bắt đầu

là tìm kiếm thông tin thông qua việc phân tích, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó; lựa chọn thông tin từ các nguồn thông tin khác nhau; tổ chức lưu trữ hoặc chế tạo các sản phẩm thông tin; sử dụng; phổ biến, cung ứng các dịch vụ thông tin (ngân hàng thông tin) Điều cần lưu ý ở đây là, một thông tin có thể dùng trong nhiều công nghệ

- Vòng đời của tổ chức công nghệ (O): Tổ chức công nghệ hình thành bắt đầu từ việc nhận thức vấn đề; chuẩn bị (thiết kế) và thiết lập tổ chức; điều hành công việc; hướng dẫn, thúc đẩy và cải tổ cho phù hợp với sự phát triển của các thành phần khác trong công nghệ

1.2.2 Chu trình sống của công nghệ

Chu trình sống của công nghệ mô tả quy luật phát triển khởi đầu, các giai đoạn phát triển và kết thúc của một công nghệ theo thời gian

Phần cứng và phần mềm của công nghệ có chu trình sống khác nhau

- Đối với công nghệ phần cứng:

+ Các công nghệ cứng (giá trị phần cứng của công nghệ chiếm ưu thế)

có chu trình sống tương tự các sản phẩm thông thường

+ Xuất phát từ nhu cầu về một loại sản phẩm hoặc do một phát minh khoa học, nhiều ý đồ công nghệ sẽ nảy sinh, xong chỉ một ý đồ khả thi được sử

Trang 24

13

dụng Ý đồ về công nghệ trở thành công nghệ và được giao bán trên thị trường,

đó là giai đoạn giới thiệu công nghệ Trong giai đoạn này số người áp dụng công nghệ còn ít do giá thành công nghệ còn cao và khả năng rủi ro khi áp dụng công nghệ lớn

+ Sau một thời gian, do kết quả sử dụng công nghệ, một số lớn người có nhu cầu sẽ mua công nghệ này tạo ra nhu cầu cao đối với công nghệ, đó là giai đoạn tăng trưởng của công nghệ Tiếp theo là giai đoạn công nghệ chín muồi, hầu hết những người có nhu cầu đã áp dụng công nghệ, số lượng công nghệ bán được chỉ số những người ít vốn, chậm đổi mới Cá nhà nghiên cứu và triển khai chuẩn bị xong các công nghệ mới thay thế công nghệ cũ ( hình 1.2)

- Đối với các công nghệ phần mềm:

+ Khác với công nghệ phần cứng, công nghệ phần mềm (bao gồm bí quyết, phương pháp, lý thuyết, thông số…là chủ yếu) không bị suy tàn Khi bắt đầu đưa

Trang 25

14

ra thị trường, quá trình phát triển của nó tương tự công nghệ phần cứng Sau đó, nhờ một loạt các hỗ trợ, giải quyết các nguyên nhân cản trở sự áp dụng công nghệ, các phần mềm thường có sự đột biến trong ứng dụng Và cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ sẽ dần dần ít đi, công nghệ đi vào gia đoạn bão hòa

+ Có thể kết luận sự phát triển công nghệ phần mềm tuân theo quy luật hàm số mũ Điều này không chỉ đúng với một công nghệ mà phù hợp với một nhóm công nghệ (các công nghệ dựa trên cùng một lý thuyết cơ bản)

1.2.3 Đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể (cốt lõi, cơ bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác

Do công nghệ luôn biến đổi trong chu trình sống của nó nên đổi mới công nghệ là nhu cầu tất yếu và hợp quy luật phát triển

Để đổi mới công nghệ đạt hiệu quả Phải xác định rõ mục tiêu và phù hợp hoàn cảnh Sự thành công của đổi mới công nghệ gắn liền năng lực công nghệ Khi nghiên cứu đổi mới phải chú ý ba khía cạnh nhất thiết phải có, liên quan đến sự tham gia của xã hội Đó là: thứ nhất: Nhu cầu của xã hội; thứ hai: Các nguồn lực của xã hội; thứ 3: Đặc thù tình cảm của xã hội Nếu thiếu một trong các yếu tố đó thì đổi mới công nghệ không có khả năng được áp dụng hay không có khả năng để thành công

Nhu cầu của xã hội, bất luận nguồn gốc xuất phát từ đâu, thì điều quan trọng là có đủ số người cảm nhận thấy nhu cầu đó để tạo được một thị trường, để

có thể đáp ứng

Các nguồn lực của xã hội là điều có ý nghĩa không kém để cho việc áp dụng tiến bộ công nghệ thành công Nhiều phát minh bị thất bại vì không có đủ nguồn lực (vốn, vật tư và con người có trình độ.v.v.) để áp dụng

Đặc thù của xã hội là môi trường tiếp nhận các ý tưởng mới, một môi trường mà các nhóm người sẵn sàng xem xét sự áp dụng công nghệ mới một cách nghiêm túc, sự tồn tại của các nhóm người sẵn sàng khuyến khích các nhà

Trang 26

15

phát minh và sử dụng các ý tưởng của họ là một yếu tố then chốt trong lịch sử công nghệ

- Lựa chọn công nghệ để đổi mới:

Có bốn yếu tố để lựa chọn khi tiếp nhận công nghệ mới, đó là vốn, lao động, mức độ hiện đại và hàm lượng tri thức

Ở các nước đang phát triển, với tiềm lực kinh tế và năng lực công nghệ còn hạn chế, chú trọng đến yếu tố vốn và lao động khi đổi mới công nghệ

Trên biểu đồ hình 1.3 là hàm sản xuất với hai yếu tố vốn và lao động Để sản xuất một lượng sản phẩm nhất định, với một trình độ công nghệ nhất định

có nhiều công nghệ khác nhau

Trang 27

16

- Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ:

Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu một số lượng lớn các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới công nghệ Các yếu tố đó có thể chia thành hai nhóm:

 Nhóm các yếu tố từ phía cầu, bao gồm:

+ Các đặc điểm xã hội, tâm lý, nhu cầu kinh tế địa phương của người áp dụng công nghệ

+ Quy mô đầu tư cần thiết cho công nghệ

+ Mức lợi nhuận đầu tư vào công nghệ

+ Tính thích ứng của công nghệ

+ Ưu thế thấy rõ của công nghệ

+ Độ phức tạp và hiệu quả của sáng chế

+ Các đặc tính chất lượng của sáng chế

+ Tuổi thọ và tốc độ lỗi thời của thiết bị công nghệ

+ Tình trạng phát triển của toàn bộ nền kinh tế

+ Môi trường ra quyết định và các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan + Số lượng người đã áp dụng sáng chế và số lượng người chưa áp dụng

 Nhóm các yếu tố từ phía cung (nguồn lực xã hội) bao gồm:

+ Năng lực công nghệ cơ sở

+ Năng lực công nghệ nghành

+ Năng lực công nghệ quốc gia

+ Chiến lược và đường lối chính sách Nhà nước

- Công nghệ trong nước và công nghệ nhập khẩu:

Trong phạm vi thương mại quốc tế và công nghệ người ta quy ước: Công nghệ được tạo ra trong phạm vi quốc gai được gọi là công nghệ tự tạo hay “công nghệ trong nước” Công nghệ có được từ nước ngoài gọi là “công nghệ nhập khẩu”

Trang 28

17

1.2.4 Quản trị công nghệ

Quản trị công nghệ là tiến trình liên kết các lĩnh vực khác nhau nhằm hoạch định, phát triển, thực hiện, giám sát và kiểm soát năng lực công nghệ

để hình thành và thực thi các mục tiêu chiến lược của tổ chức

Quản trị công nghệ là lĩnh vực kiến thức liên quan đến việc xây dựng

và thực hiện các chính sách để giải quyết vấn đề phát triển và sử dụng công nghệ, sự tác động của công nghệ đến xã hội, tổ chức, cá nhân và môi trường Quản trị công nghệ nhằm thúc đẩy đổi mới tạo nên sự tăng trưởng kinh tế và khuyến khích sử dụng công nghệ một cách hợp lý vì lợi ích con người Ngoài

ra quản trị công nghệ liên kết những lĩnh vực kỹ thuật, khoa học và quản trị

để hoạch định, phát triển và thực hiện năng lực công nghệ nhằm vạch ra và hoàn thành mục tiêu chiến lược và tác nghiệp của tổ chức

Quản trị công nghệ phải bao quát được tất cả các yếu tố liên quan đến

hệ thống sáng tạo, thu nhận và khai thác công nghệ Để đạt được điều này quản trị công nghệ phải bao gồm các hoạt động sau: - Xác định công nghệ - Lựa chọn công nghệ - Có được công nghệ - Khai thác công nghệ - Bảo vệ công nghệ

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị công nghệ : Quy trình sản xuất và tác nghiệp, thiết kế hệ thống kinh tế và kỹ thuật, công tác tổ chức, kinh nghiệm quản lý, tiến trình ra quyết định, các kỹ thuật khoa học quản lý, các hệ thống tài chính, các hoạt động kỹ thuật

1.3 An ninh và an ninh phi truyền thống

1.3.1 An ninh

An ninh trong tiếng Anh là Security được hiểu là mức độ an toàn cao nhất cho chủ thể Trong nhiều nền văn hóa và ngôn ngữ khác thì an ninh có ý là

an toàn, bình an ngược lại với nguy An ninh là chưa có nguy hiểm, không bị

uy hiếp, không xảy ra sự cố

Trang 29

18

Như vậy, có thể hiểu an ninh là sự tồn tại, an toàn, bình an, không có nỗi

lo, rủi ro, mối nguy, sự cố hay tổn thất về người và của…

Theo Alan Collins thì: An ninh con người là sự tự do mong muốn - khi

mà các nhu cầu vật chất cơ bản được đáp ứng không bị đe dọa tới sự tồn tại; và không có nỗi sợ - vượt qua cả mức độ an toàn về cơ thể cho đến việc được tham gia tích cực vào đời sống của cộng đồng, kiểm soát được cuộc ssoongs của mình; và tự do vì không bị bóc lột hay thống trị về chính trị

Theo Thượng tướng TS Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi thì: An ninh của một cá nhân là trạng thái hay một mức độ mà ở đó trong một không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, một con người cảm thấy an toàn

về mặt tâm lý và trên thực tế cá nhân được an toàn và tự do

Bất kỳ khái niệm an ninh nào đều lấy con người làm trung tâm bảo vệ, hay đối tượng cần được bảo vệ vì có thể bị tổn thương do mất an ninh, tình hình mất an ninh, hay khi rủi ro đã trở thành khủng hoảng

1.3.2 An ninh phi truyền thống

Cùng với sự phát triển của nhân loại thì khái niệm an ninh được phân loại thành an ninh truyền thống ANTT) và an ninh phi truyền thống (ANPTT)

Trong đó ANTT là khái niệm có nội hàm của an ninh quốc gia, lấy quốc gia hay nhà nước làm trung tâm Theo Luật An ninh quốc gia năm 2014 của Việt Nam thì: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”

ANPTT khác với ANTT ở chỗ lấy con người làm trung tâm của các vấn

đề an ninh như an ninh nhà nước, an ninh cộng đồng (cá nhân) và an ninh doanh nghiệp

ANPTT được phân thành 3 nhóm chịu tác động chính:

An ninh nhà nước

An ninh con người

Trang 30

19

An ninh doanh nghiệp

Trong an ninh doanh nghiệp tiếp tục được phân thành các nhóm nhỏ như sau:

An ninh tài chính của doanh nghiệp

An ninh công nghệ của doanh nghiệp

An ninh con người của doanh nghiệp

An ninh tài sản của doanh nghiệp

An ninh thông tin của doanh nghiệp

An ninh thương hiệu của doanh nghiệp ANPTT của nhà nước, con người hay doanh nghiệp (chủ thể) được cụ thể hóa bằng phương trình cơ bản về an ninh của một chủ thể, nền móng cho hầu hết các phương trình an ninh phi truyền thống, như sau:

AN NINH CỦA 1 CHỦ THỂ = (1.AN TOÀN + 2.ỔN ĐỊNH + 3.PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG) –

(4,CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO + 5.KHỦNG HOẢNG + 6.CHI PHÍ

KHẮC PHỤC SAU KHỦNG HOẢNG)

S ’ S = (S1 + S2 + S3) – (C1 + C2 + C3)

Trong đó: S’S là an ninh của chủ thể

S1 là an toàn của chủ thể S2 là ổn định của chủ thể S3 là sự phát triển bền vững của chủ thể C1 là chi phí quản trị rủi ro của chủ thể C2 là hậu quả của khủng hoảng

C3 là chi phí khắc phục hậu quả sau khủng hoảng Một số vụ mất an ninh tiêu biểu:

Ngày 15/12/2007, xảy ra vụ sập núi đá tại công trình thủy điện Bản Vẽ (huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An) làm 18 công nhân đang làm việc bị đá

đè chết

Trang 31

Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái

Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọ mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình

Khả năng cạnh tranh bền vững là sự duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo

sự phát triển kinh tế bền vững

1.3.4 Quản trị An ninh phi truyền thống

Quản trị là một khoa học và là một nghệ thuật Quản trị nói chung có thể được hiểu là tất cả các công việc lãnh đạo và quản trị (quản lý) của một người, hay một nhóm người, hay một tổ chức,… trong việc nghiên cứu, hoạch

Trang 32

để bảo đảm an ninh quốc gia

Quản trị an ninh phi truyền thống là việc các nhà lãnh đạo và quản trị được giao nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược và kế hoạch ứng phó với các mối nguy

để bảo đảm an ninh phi truyền thống của Nhà nước, con người (cộng đồng) và doanh nghiệp

Quản trị an ninh phi truyền thống được thực hiện ở cả ba cấp độ:

Quản trị an ninh phi truyền thống ở cấp độ Nhà nước Quản trị an ninh phi truyền thống ở cấp độ cộng đồng Quản trị an ninh phi truyền thống ở cấp độ doanh nghiệp

Luận văn của tác giả nghiên cứu ở cấp độ doanh nghiệp

1.4 An ninh công nghệ và quản trị an ninh công nghệ

1.4.1 Các khái niệm cơ bản

An ninh công nghệ: Theo nội dung học phần “Khoa học, công nghệ và

an ninh” trong chương trình MNS thì An ninh công nghệ được hiểu là sự an toàn, ổn định và phát triển bền vững của công nghệ, các hệ thống công nghệ

và năng lực công nghệ của một doanh nghiệp hay một tổ chức

Quản trị an ninh công nghệ: Đây là một lĩnh vực mới hiện nay chưa

có một khái niệm cụ thể nào Tác giả xin đưa ra khái niệm như sau: Quản trị

an ninh công nghệ là việc các nhà lãnh đạo và quản trị được giao nhiệm vụ đưa ra những chính sách, quy trình, chiến lược, kế hoạch và tổ chức thực hiện

để đảm bảo công nghệ, hệ thống công nghệ của tổ chức mình quản lý, sử

Trang 33

Như vậy có thể đánh giá năng lực quản trị an ninh công nghệ là năng lực của các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên quan đến việc quản trị công nghệ để đảm bảo hệ thống công nghệ do mình phụ trách được an toàn, ổn định và phát triển bền vững với chi phí quản trị rủi ro công nghệ hợp lý

Quản trị an ninh công nghệ có thể được hiểu là tiến trình liên kết các lĩnh vực khác nhau nhằm hoạch định, phát triển, thực hiện, giám sát và kiểm soát năng lực công nghệ để hình thành và thực thi các mục tiêu chiến lược của

tổ chức hay doanh nghiệp nhằm bảo đảm an ninh cho doanh nghiệp

Quản trị an ninh công nghệ nên được tách biệt trong các đối tượng công nghệ như:

- Đơn vị nghiên cứu phát triển công nghệ

- Đơn vị sản xuất công nghệ, thiết bị công nghệ

- Đơn vị ứng dụng công nghệ

1.4.2 Tầm quan trọng của công nghệ và quản trị an ninh công nghệ

Theo nội dung học phần “Khoa học, công nghệ và an ninh” trong chương trình MNS thì công nghệ có vai trò quan trọng, quyết định an ninh ở mọi cấp độ, chỉ xếp hàng sau ý thức của cá nhân và tổ chức, được thể hiện trong mô hình ngôi nhà phát triển bền vững và hình tháp khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 34

23

Trong mô hình ngôi nhà phát triển bền vững, năng lực quản trị khoa học và công nghệ là một trong những nền tảng cơ bản tạo nên nền móng vững chắc cho ngôi nhà phát triển bền vững của quốc gia

Hình 1.4 Mô hình ngôi nhà phát triển bền vững quốc gia

(Nguồn: Nguyễn Bách Khoa, Hoàng Đình Phi, 2015)

Trong hình tháp khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, công nghệ là một trong 12 trụ cột chính tạo nên lợi nhuận, đó là nhân tố quyết định tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

NGÔI NHÀ PTBV QUỐC GIA

Trang 35

24

Hình 1.5 Hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

(Nguồn: Hoàng Đình Phi, 2013)

Quản trị an ninh công nghệ là lĩnh vực kiến thức liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách để giải quyết vấn đề phát triển và sử dụng công nghệ, sự tác động của công nghệ đến xã hội, tổ chức, cá nhân và môi trường Quản trị an ninh công nghệ nhằm thúc đẩy đổi mới tạo nên sự tăng trưởng kinh tế ổn định, bền vững và khuyến khích sử dụng công nghệ một cách hợp lý vì lợi ích con người Ngoài ra quản trị an ninh công nghệ liên kết những lĩnh vực kỹ thuật, khoa học và quản trị để hoạch định, phát triển và thực hiện năng lực công nghệ nhằm vạch ra và hoàn thành mục tiêu chiến lược và tác nghiệp của doanh nhiệp

LỢI NHUẬN TNXH BVMT

THỊ PHẦN (NỘI ĐỊA, XK, THƯƠNG

HIỆU)

SẢN PHẨM/DV & GIÁ TRỊ CHO KHÁCH HÀNG

(Năng suất, Chất lượng, Giá cả)

ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC CƠ BẢN (Quản trị DN, an ninh DN, công nghệ, vốn, nhân lực, marketing, đào tạo,

văn hóa…)

Trang 36

25

Quản trị an ninh công nghệ phải bao quát được tất cả các yếu tố liên quan đến hệ thống sáng tạo, thu nhận và khai thác công nghệ Để đạt được điều này quản trị an ninh công nghệ phải bao gồm các hoạt động sau:

đi trước đối thủ một bước trong việc đổi mới công nghệ Từ đó, doanh nghiệp có các quyết định chính xác mang tính chiến lược về tài chính và phân phối nguồn vốn cũng như có những quyết định khôn khéo và tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp và đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị công nghệ : Quy trình sản xuất và tác nghiệp, thiết kế hệ thống kinh tế và kỹ thuật, công tác tổ chức, kinh nghiệm quản lý, tiến trình ra quyết định, các kỹ thuật khoa học quản lý, các hệ thống tài chính, các hoạt động kỹ thuật

Một số ví dụ:

Các khủng hoảng đã xảy ra liên quan đến quản trị an ninh công nghệ trên thế giới:

- Triệu hồi hàng triệu xe ô tô để thay túi khí bị lỗi của tập đoàn Takata

- Triệu hồi hơn 80.000 xe ô tô sử dụng nhiên liệu dieselcủa Tập đoàn Wolkswagen do vi phạm tiêu chuẩn khí thải của EPA (Cục bảo vệ môi trường) của Mỹ

Trang 37

26

Các khủng hoảng đã xảy ra liên quan đến quản trị an ninh công nghệ ở Việt Nam:

- Sáng ngày 26/9/2007, xảy ra vụ việc cầu Cần Thơ đang xây dựng thì

bị sập, làm hơn 200 người chết và bị thương

- Ngày 01/4/2011, xảy ra vụ sập mỏ đá Lèn Cờ (xã Nam Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An) làm 18 người chết và 6 người bị thương

- Khoảng 20h tối 25/3/2015, xảy ra vụ sập giàn giáo đúc bê tông giếng chìm tại công trường Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp, Formosa khiến

13 người chết, 29 người bị thương

Theo cách tiếp cận trên có thể khẳng định công nghệ có vai trò quan trọng, quyết định an ninh của mọi cấp độ, chỉ xếp hàng đứng sau ý thức của

cá nhân và tổ chức

1.4.3 Năng lực đảm bảo an ninh công nghệ

Có nhiều phương pháp đánh giá năng lực bảo đảm an ninh công nghệ, trong đó có thể đánh giá trên ba khía cạnh chính:

- Con người

- Quy trình

- Kết quả

Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp đánh giá năng lực bảo đảm

an ninh công nghệ dựa trên kết quả đạt được, xây dựng trên nền tảng của phương trình cơ bản của quản trị an ninh phi truyền thống Áp dụng phương trình cơ bản của quản trị an ninh phi truyền thống và phương trình an ninh công nghệ vào phương trình quản trị an ninh công nghệ

S’S(ANCN) = (S1+S2+S3) – (C1+C2+C3) (12) Trong đó:

- S’S: An ninh công nghệ của chủ thể

- S1: An toàn công nghệ của chủ thể

- S2: Ổn định công nghệ của chủ thể

Trang 38

27

- S3: Phát triển bền vững công nghệ của chủ thể

- C1: Quản trị rủi ro công nghệ

- C2: Chi phí khủng hoảng công nghệ

- C1: Chi phí khắc phục sau khủng hoảng công nghệ

Phương trình cơ bản của các tác giả Nguyễn Văn Hưởng và Hoàng Đình Phi là một công cụ quan trọng trong công tác quản trị an ninh phi truyền thống Sử dụng phương trình này cũng giúp làm rõ mối quan hệ tác động giữa năng lực công nghệ với mức độ an toàn của DN trong các hoạt động quản trị công nghệ, tài chính, nguồn nhân lực… (S1), mức độ ổn định về quản trị,

công nghệ, tài chính, nhân lực… (S2)

S3 là sự phát triển bền vững, là một yếu tố quan trọng quyết định mức

độ an ninh của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn

Năng lực công nghệ không ổn định thì không thể đảm bảo an toàn (S1) cho DN trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thể ổn định được năng suất, chất lượng sản phẩm (S2) S1 và S2 ở mức thấp thì S3 không thể ở mức cao được

Chi phí quản trị rủi ro công nghệ là khoản chi phí không thể thiếu trong công tác quản lý công nghệ (C1), nếu công tác quản trị rủi ro tốt thì khủng hoảng công nghệ sẽ không xảy ra nên chi phí khủng hoảng công nghệ hầu như không có (C2), đồng thời chi phí khắc khục sau khủng hoảng công nghệ cũng sẽ không có (C3)

Như vậy, sử dụng phương trình: ANDN = (S1+S2+S3) - (C1+C2+C3) của các tác giả Nguyễn Văn Hưởng và Hoàng Đình Phi có thể tìm thấy được tính lô gic và các mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố Phương trình này cũng cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ là vô cùng cần thiết để xây dựng và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp

Trang 39

28

Ứng dụng Phương trình bảo đảm an ninh công nghệ:

Trong điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, để phù hợp với khuôn khổ của luận văn cũng như nguồn lực của tác giả, tác giả lựa chọn phương trình bảo đảm an ninh công nghệ của chủ thể (Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1) như sau:

S’S(ANCN-KV1) = (S1+S2) - C1 Luận văn sẽ tập trung phân tích về S1, S2 và C1 của chủ thể

Trong đó:

- S’S: An ninh công nghệ của chủ thể (Công ty XDQĐ khu vực 1)

- S1: An toàn công nghệ của chủ thể = Công nghệ đáp ứng tốt nhu cầu của chủ thể và khách hàng + Thiết bị hoạt động tốt, chính xác theo đúng yêu cầu + Năng lực vận hành của chuyên viên + Độ cập nhật, đổi mới của công nghệ + Quy trình vận hành đạt tiêu chuẩn quốc tế, Việt Nam + giám sát vận hành công nghệ

- S2: Ổn định công nghệ của chủ thể = Công nghệ được cập nhật, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, hệ thống công nghệ + Độ ổn định của công nghệ (phần cứng, phần mềm) + Quy trình vận hành đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- C1: Quản trị rủi ro liên quan tới công nghệ = Công tác đánh giá rủi ro của chủ thể + mức độ kiểm soát hệ thống công nghệ + Công tác đào tạo, tập huấn ứng phó rủi ro, khủng hoảng + Bảo hiểm cho hệ thống công nghệ + Chi phí bảo trì, bảo dưỡng công nghệ định kỳ

Lý do ứng dụng các yếu tố S1, S2 và C1: Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 là một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu (ngành nghề kinh doanh

có điều kiện) ứng dụng công nghệ nổi bật trong Tổng công ty Xăng dầu quân đội, như vậy việc bảo đảm an toàn, ổn định và quản trị rủi ro công nghệ là hoàn toàn cần thiết để đảm bảo an ninh cho doanh nghiệp Khi đã làm tốt công tác bảo đảm an toàn và ổn định công nghệ thì sẽ bảo đảm cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (S3) Làm tốt công tác quản trị rủi ro (C1)

Trang 40

29

thì khủng hoảng công nghệ (C2) sẽ ít khi xảy ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, như vậy đồng nghĩa với Chi phí khắc phục sau khủng hoảng (C3) cũng sẽ không xảy ra vì C3 liên quan mật thiết với C2

1.5 Kinh nghiệm quốc tế và của Việt Nam về nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ

An ninh công nghệ của doanh nghiệp là một vấn đề mới trong thời đại ngày nay Hiện trên thế giới tồn tại rất ít hoặc gần như không có khái niệm về quản trị an ninh công nghệ, tuy nhiên hiện nay đã có khái niệm về quản lý rủi

ro công nghệ, tập trung lớn trong ngành công nghệ thông tin, nơi luôn có khả năng xảy ra rủi ro và thất thoát thông tin cao, hệ thống phần cứng, phần mềm

dễ dàng bị hackers tấn công

Mặc dù cụm từ “Quản trị an ninh công nghệ” gần như chưa được nhắc tới trên các tạp chí khoa học, tuy nhiên đã xuất hiện cụm từ “Quản lý rủi ro công nghệ” - “Management of technology ricks” và những bài viết theo chủ

đề này tập trung vào quản lý rủi ro theo phương trình quản trị công nghệ

Trong lĩnh vực quản lý công nghệ, rủi ro công nghệ cũng liên quan mật thiết đến rủi ro về an ninh mạng, pháp lý, hoạt động thường xuyên, tài chính,

uy tín và hoạt động xã hội

Tương tự như vậy, ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng gần như không có khái niệm về quản trị an ninh công nghệ, mà chỉ có khái niệm quản trị công nghệ và quản trị rủi ro ứng dụng trong ngành khoa học, kỹ thuật Cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu thì khái niệm về an ninh công nghệ xăng dầu cũng gần như chưa được biết đến

Tuy nhiên, Việt Nam đã có nghiên cứu và ứng dụng về quản trị rủi ro,

và ngành IT của Việt Nam đã ứng dụng quản trị rủi ro khá tốt Có nhiều công

ty tại Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn, quản trị rủi ro như FPT, PwC,… Cho đến nay, tác giả mới thấy có nghiên cứu của ThS Hoàng Anh Tuấn về quản trị an ninh công nghệ với đề tài “Nâng cao năng lực quản trị an

Ngày đăng: 18/09/2020, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w