1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNOPTNT Hạ LONG HÀ NỘI

32 418 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng vấn đề huy động vốn tại NHNOPTNT Hạ Long Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 99,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHNo & PTNT Hạ Long cũng vậy, nếu đến ngân hàng với mục đíchgửi tiền tiết kiệm, bạn chỉ cần làm việc trực tiếp với kế toán tiền gửi tiết kiệm làmọi thủ tục đã được hoàn tất, và tất nhiên

Trang 1

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNOPTNT Hạ

2006 là 2400 tỷ VNĐ đến năm 2008 là 6000 tỷ VNĐ tức là đã tăng 24 lần so vớitrứơc NHNN&PTNT Việt Nam đã không ngừng quảng bá hình ảnh, nâng cao vịthế của mình không chỉ trong nước mà còn với bạn bè quốc tế Năm 2008 Ngân

Trang 2

hàng đã được bầu chọn là Doanh Nghiệp đứng đầu trong 200 Doanh nghiệp có quy

mô lớn nhất Việt Nam

NHNN&PTNT Hà Nội là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNN&PTNT ViệtNam, được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của TổngGiám đốc NHNN Việt Nam nay là Thống Đốc NHNN Việt Nam Ngân hàng làmột trong những đơn vị kinh doanh lớn trên địa bàn thủ đô, đóng góp một phầnkhông nhỏ vào chương trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta, là lá cờđầu của địa bàn thủ đô

NHNN&PTNT Hà Nội hiện nay có 11 chi nhánh cấp II trực thuộc, đó là cácchi nhánh: Chi nhánh Hai Bà Trưng, Chi nhánh Hoàn Kiếm, chi nhánh Ba Đình,Chi nhánh Tràng Tiền, Chi nhánh Đống Đa, Chi nhánh Thanh Xuân, Chi nhánhTam Trinh, Chi nhánh Hàng Đào, Chi nhánh Chợ Hôm, Chi nhánh Nghĩa Đô, Chinhánh Trân Duy Hưng và rất nhiều phòng giao dịch trên địa bàn

NHNN&PTNN Hai Bà Trưng toạ lạc tại số 60 phố Ngô Thì Nhậm quận Hai

Bà Trưng thành phố Hà Nội Được thành lập năm 1994 được tách ra từ chi nhànhChợ Hôm, đến nay 14 năm xây dựng và trưởng thành, NH đã và đang khẳng định

vị thế của mình

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay các Ngân hàng hoạt động với mô hình 1 cửa, rất thuận lợi vànhanh chóng NHNo & PTNT Hạ Long cũng vậy, nếu đến ngân hàng với mục đíchgửi tiền tiết kiệm, bạn chỉ cần làm việc trực tiếp với kế toán tiền gửi tiết kiệm làmọi thủ tục đã được hoàn tất, và tất nhiên với các mục đích khác như vay vốn haychuyển tiền …cũng vậy

Mô hình của một chi nhánh cấp 2 NHNo & PTNT Hạ Long được tổ chứcvới 1giám đốc quản lí chung và 2 phó giám đốc quản lí theo bộ phận, đi theo đó làcác phòng ban chức năng là phòng kế toán ngân quỹ, phòng kinh doanh, phòngngân quỹ chính và phòng hành chính tổng hợp

Trang 3

NHNo & PTNT Hạ Long với chức năng huy động vốn đa dạng với mức lãisuất phong phú giúp cho khách hàng có thể thoả mãn tôi đa nhu cầu của họ.

Mỗi phòng ban chức năng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể:

- Phòng kế toán –ngân quỹ: Đây cũng là phòng giao dịch trực tiếp vớihàng, cung cấp toàn bộ các sản phẩm dịch vụ về tiền gửi và thanh toán phục vụkhách hàng: + Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm 2 cán bộ

+ Nghiệp vụ tiền gửi thanh toán 2 cán bộ

+ Nghiệp vụ thẻ ATM 1 cán bộ

- Phòng kinh doanh : Với chức năng đảm nhận toàn bộ hoạt động kinhdoanh của chi nhánh Với số lượng nhân viên là 9 người không phải là một con sốđông nhưng NHNo & PTNT Hạ Long đã đảm nhận tất cả các nghiệp vụ mà chinhánh cấp I giao cho, đó là nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụthanh toán quốc tế…

Nghiệp vụ cho vay ở đây rất đa dạng:

+ Cho vay theo đối tượng khách hàng

+ Cho vay theo hình thức thế chấp, cầm cố

+ Cho vay theo dự án

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay trả góp

Đặc biệt các hình thức thanh toán theo chứng từ cũng rất được chú trọng:thanh toán chuyển tiền, thanh toán mở thư tín dụng(L/C), séc, uỷ nhiệm thu, uỷnhiệm chi …

- Phòng Ngân quỹ chính: Thực hiện nhiệm vụ cung cấp toàn bộ các nguồnchi trả, thanh toán liên quan đến tiền mặt trong toàn bộ hệ thống Ở đây có 2 cán bộchuyên môn thực hiện và chịu trách nhiệm trong lĩnh vực này

- Phòng hành chính tổng hợp: Với nhiệm vụ quản lí toàn bộ các hoạt độngcủa chi nhánh, quản lí chi tiêu nội bộ, chi trả lương cho cán bộ công nhân viên

Trang 4

Với bộ máy hoạt động này ngân hàng có thể thực hiện rất tốt các nhiệm vụcủa mình, đáp ứng được tốt nhất vai trò của nó trong nền kinh tế.Khách hàng cónhu cầu vay vốn kinh doanh chỉ việc đến làm việc trực tiếp với cán bộ của phòngtín dụng, tại đó sẽ được tư vấn, giải quyết và trực tiếp giải ngân cũng như thu nợcủa họ

+ Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm lãi bậc thang

+ Tiền gửi tiết kiệm có khuyến mại bảo hiểm

+ Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước

+ Tiền gửi tiết kiệm gửi góp

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Dịch vụ tín dụng:

+ Cho vay ngắn, trung, dài hạn các thành phần kinh tế bằng đồng Việt Nam

và ngoại tệ

+ Cho vay người đi lao động ở nước ngoài

+ Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

+ Đồng tài trợ, uỷ thác và nhận uỷ thác, cho vay các dự án đầu tư

+ Cầm cố chứng từ có giá

+ Tài trợ xuất nhập khẩu

- Dịch vụ thanh toán trong nước

Trang 5

+ Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tổ chức cá nhân + Chuyển tiền điện tử

+ Thu hộ, chi hộ

+ Chi trả lương hộ

- Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:

+ Thanh toán xuất nhập khẩu:

Tín dụng chứng từ

Các hình thức thanh toán nhờ thu

Chuyển tiền điện tử

Thanh toán biên mậu với các nước có chung biên giới + Mua bán trao đổi các loại ngoại tệ

+ Chuyển tiền phi thương mại

Trang 6

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Hạ Long

Là một chi nhánh cấp hai, tuy địa bàn hoạt động không rộng, tuổi đời còn nontrẻ, song NHNN&PTNN Hai Bà Trưng đã có bước phát triển đáng kể, luôn giữ vị trí

là chi nhánh đi đầu của NHNo & PTNT Hạ Long

Bảng tổng kết tài sản những năm gần đây cho ta thấy điều đó:

BẢNG 2.1: BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN (đơn vị tr.VND)

A.TÀI SẢN

I Tiền gửi và các khoản vay

1.Tiền gửi của KBNN và vay NHNN

2.T gửi và các khoản vay trong nước

3.T gửi và các khoản vay nước ngoài

4.Tiền gửi của khách hàng

538.50 6 -

110.918 -427.588

539.950

77.311 -462.639

-503.758

807 -502.951

-767.852

24.640 -743.212

10.122

184 9.938

6.668

78 6.590

III Tiền lãi cộng dồn dư trả 5.072 6.869 10.741 7.750

I Tiền mặt và số dư tại NHNN

1.Vốn có khả năng t.toán nhanh

2 Đầu tư

1.24 8

1.248

879

879 -

2.121

2.121 -

3.608

3.608 -

II Các khoản đ.tư và quyền đòi nợ 11

247.767

247.767

-259.224

259.224

-320.447

320.447

Trang 7

1.320

447

1.292

1.289 3

1.127

1.055 72

1.253

1.129 124

Năm 2006:

539.950 569.356= 94.83%

Năm 2007:

503.578 536.503= 93.86%

Năm 2008:

767.852 794.719= 96.62%

Trong đó nguồn tiền gửi từ khách hàng lại là phần chủ yếu trong đó và có xuhướng tăng theo các năm: Năm 2006 tổng số tiền huy động đựơc là 462.639 triệuVNĐ tức là chiếm 85.68% trong tổng số tiền gửi và các khoản vay Năm 2007 con

số này là 502.951 và chiếm 99.86% tức là gần như toàn bộ số vốn huy động đượccủa NHNo & PTNT Hạ Long là tiền gửi của khách hàng

Nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh là chủ yếu, cho vay trong nước tăngtheo các năm Bên cạnh đó ngân hàng cũng đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất,phương tiện làm việc đem lại hiệu quả cao Ngân hàng đã luôn chú trọng về tỷ lệ

Trang 8

cho vay, tỷ lệ huy động và sử dụng vốn một cách tốt nhất Bảng thống kê thu chicho các hoạt động có thể giải thích cho ta biết điều này:

Trang 9

BẢNG 2.2:BÁO CÁO THU NHẬP-CHI PHÍ-LỢI NHUẬN

70.Thu nhập HĐ từ tín dụng 73.638.041 101.718.24

3

55.348.643

71 Thu nhập từ HĐ dịch vụ 426.318 1.024.88

7

368.445

711.Thu nhập từ dịch vụ th.toán 409.507 824.57

7

363.22 7

712.Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh 6.383 198.87

2

3.33 3

713.Thu nhập từ d.vụ ngân quỹ 295 20

0

57 2

719.Thu nhập khác 10.131 123.67

9

80 7

72 Th.nhập từ HĐ k.doanh ngtệ 109.931 88.79

8

22.912

79.Thu nhập khác 74.385 3.515.23

3

10.764.607

8 CHI 65.185.583 95.142.89

6

55.552.904

80 Chi phí từ hoạt đông tín dụng 59.667.207 85.146.97

9

48.338.423

801 Trả lãi tiền gửi 30.894.093 33.885.191 14.887.23

Trang 10

Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng doanh thu.Đây là hoạt động kinh doanh cơ bản và chủ đạo nhất của ngân hàng Điều này thểhiện rất rõ bởi những năm vừa qua NHNo & PTNT Hạ Long đã rất chú trọng đếnvấn đề cho vay, các hoạt động liên quan đến cho vay để thu lơịư nhuận bên cạnh

đó hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng cũng rất phát triển, đem lại nguồnthu nhập khá lớn cho ngân hàng

Trang 11

Ngân hàng cũng đã đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, dịch vụ bảo lãnh, dịch

vụ thanh toán, nghiệp vụ chuyển tiền điện tử cũng đã đem lại cho ngân hàng nhưngnguồn lợi nhuận khổng lồ

Đối lập với nghiệp vụ thu, nguồn chi trong ngân hàng cũng khá lớn, khi huyđọng vốn trên thị trường, ngân hàng phải trả lãi cho các nguồn vốn đó, rồi nghiệp

vụ chuyển đổi kỳ hạn nguồn vốn để đem cho vay, chi phí cho hoạt dộng dịch vụcũng khá lớn Doanh số chi theo các năm cũng tăng dần,năm 2007 đã tăng so với

2006 gần 30 tỷ VNĐ, đến 6 tháng đấu năm 2008 chi ra đã là hơn 55 tỷ

Tuy nhiên chi tăng thì thu cũng tăng, đảm bảo cho lợi nhuận của ngân hàngluôn đựoc giữ vững

vị thế của mình trên thương trường

Trang 12

Lượng vốn

(tỷ VNĐ)

Phần lớn nguồn vồn của ngân hàng là vốn được huy động mới, và biến động

không đồng đều qua các năm Năm 2005 lượng vốn huy động được là 615.702triệu VNĐ và chiếm 99,14% , như vậy tỷ lệ vốn chủ sở hữu và các nguồn khácchiếm tỷ lệ vô cùng nhỏ

Tuy nhiên đến năm 2006, 2007 thì số lượng vốn huy động được lại thấp hơn,điều này có thể giải thích là do tình hình kinh tế nước ta trong thời kỳ này đang gặpmột số khó khăn, chưa chú trọng nhiều vào mảng ngân hàng tài chính Người dân

có thói quen cất trữ tiền tại nhà hoặc cất trữ bằng kim khí đá quý khác, một sốlượng khác đang chú trọng vào đầu tư nhỏ lẻ Tỷ lệ vốn huy động được năm 2007

là 513.880 triệu VNĐ và chỉ chiếm 96,83%, còn lại là vốn chủ và các nguồn khác Tuy nhiên đến năm 2008, tình hình như bước sang một thời kỳ mới, lượngvốn đầu tư tăng vọt lên 774.520 triệu VND tưc là tăng so với năm 2007 là 260.640triệu, tăng lên gần gấp rưỡi Đây là thời kỳ nước ta vừa gia nhập tổ chức thương

Trang 13

mại thế giới WTO, cơ cấu ngành được thay đổi rõ rệt, ngân hàng được chú trọnghàng đầu, là đầu não của nền kinh tế

2.2.2.Hoạt động sử dụng vốn

Huy động vốn là điều kiện để ngân hàng có thể tiến hành hoạt động còn chovay lại là cơ sở nuôi sống ngân hàng và để ngân hàng phát triển được hoạt độngcho vay chính là tình hình phát triển củ ngân hàng

Bên cạnh đó, các hoạt động của ngân hàng như hoạt động bảo lãnh, hoạt độngđầu tư, hoạt động…cũng là những hoạt động thế mạnh của ngân hàng

Sau đây là bảng số liệu về tình hình sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng, mộthoạt động chính của ngân hàng:

Trang 14

Thay đổi so với năm 2006 0 +2.600.430 +7.039.219

( Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động NHNN&PTNT HBT)

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy được hiệu quả của vấn đề sử dụng vốn củaNgân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và gầnnhư chiếm toàn bộ khoản thu của ngân hàng

Ngân hàng luôn thúc đẩy việc cho vay với các khách hàng lớn, khách hàngtruyền thống của ngân hàng Một ưu thế mà không phải ngân hàng nào cũng cóđược đó chính là sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Các khách hàng

cá nhân trên địa bàn mỗi khi cò nhu cầu vay vốn thường đến đây, họ được phục vụtân tình và chu đáo, thoả mãn được nhu cầu và mong muốn của họ

Bên cạnh đó cũng có thể kể đến công tác hoạt động kinh doanh vốn ở ngânhàng luôn được đề cao, đội ngũ cán bộ có trình độ, công tác thẩm định, điều tra,làm việc với khách hàng luôn theo một quy trình cụ thể và hiệu quả cao

Trong thời gian cuối năm 2008, chỉ thị tạm ngừng cho vay đối với các kháchhàng mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, một số hợp đồng củakhách hàng mới rất tiềm năng đã phải huỷ bỏ Tuy nhiên không vì thế mà doanhthu giảm, ngân hàng có điều kiện hơn trong chăm sóc các khách hàng truyền thống

và thu các khoản nợ trước đây

Trang 15

2.2.3 Hoạt động trung gian khác

Ngoài hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn, các hoạt động dịch vụ củangân hàng cũng được đẩy mạnh Hoạt động bảo lãnh được tiến hành mạnh mẽ,trong những năm vừa qua, một số lớn các hợp đồng bảo lãnh được ký kết và thựchiện và đã đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng

Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán quốc tế cũng là thế mạnh của ngân hàng.Nhưng tháng cuối năm, biến động mạnh về tỷ giá gây bất lợi cho hoạt động xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp nhưng ngân hàng vẫn luôn giữ được thế mạnh củamình

2.3 Thực trạng huy động vốn tại NHNo & PTNT Hạ Long

2.3.1 Huy động vốn theo thời gian

Trong quá trình huy động vốn, Agribank chia thời gian huy động vốn theo 3 loại

kỳ hạn:

- Huy động vốn không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, Tiền gửi thanh toán

- Huy động vốn có kỳ hạn < 12 tháng: Những loại tiền gửi cò kỳ hạn từ dưới 12tháng, các loại giấy tờ có giá khác

- Huy động vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: Những loại tiền gửi có kỳ hạn lớnhơn 12 tháng, các loại giấy tờ có giá, giấy nợ nhiều hơn 12 tháng

Sau đây là bảng thống kê tình hình huy động vốn theo kỳ hạn trong 3 năm gầnđây:

Trang 16

Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian

Trang 17

Để có thể xem xét và so sánh giữa các năm ta có thể xem biểu đồ sau:

Trang 18

49.88%

12.13%

Vốn HĐ không Kh Vốn HĐ có KH<12tháng Vốn HĐ có KH>12tháng

47.21%

41.75%

11.04%

Trang 19

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, Lượng vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 thángchiêm tỷ lệ cao, Năm 2006 chiếm tới 62,06% Đây là hình thức huy động theo các

kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng…hay cũng có thể là các sổ tiết kiệm tínhtheo 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần Hình thức huy động này luôn chiếm ưu thế bởi tính hợp

lý và thuận lợi của nó đối với khách hàng

Tuy nhiên trong các năm gần đây, một phần tiền gửi ngắn hạn đã nhường chỗcho tiền gửi không kỳ hạn Xu hướng sử dụng tiền gửi thanh toán đang được đặcbiệt chú ý, các doanh nghiệp hay tổ chức gửi tiền vào để thực hiện thánh toán tiềnhàng hoá, trả lương cho công nhân viên…Chính vì vậy sang đến Năm 2007 và năm

2008 lượng tiền gửi không kỳ hạn đã tăng lên tương ứng là 37,99% và 42,21% sovới tổng nguồn vốn huy động Việc huy động này mang lại cho ngân hàng nguồnvốn lớn tuy nhiên không ổn định và ngân hàng gặp khó khăn cho việc chuyển đổi

kỳ hạn của nguồn vốn

Mặt khác có thể nói đến lợi thế của ngân hàng đối với hoạt động nhận tiền gửi

có kỳ hạn dưới 12 tháng Đây là nguồn vốn huy đông chiếm tỷ trọng cao nhất trongngân hàng và có xu hướng biến động thường xuyên, phức tạp qua các năm Năm

2006 trên một nửa (62,06%) tổng nguồn vốn là tiền gửi cò kỳ hạn dưới 12 tháng,nhưng sang đến năm 2007 con số này chỉ còn 49,88% và sang năm 2008 là41,75% Trong đó số lượng tiền gửi từ 9 tháng đến 12 tháng chiêm tỷ lệ cao nhất.Đây luôn là nguồn vốn mang tính ổn định và mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng Lượng vốn huy động dài hạn không cao do đặc tính khó huy động của nó songngân hàng cũng đã duy trì được ở mức hợp lý luôn là trên 10% trên tổng nguồnhuy động

Trang 20

Nhìn chung, cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của NHNo & PTNT Hạ Long làtương đối hợp lý: nguồn vốn ngắn hạn luôn là chủ yếu, nguồn có kỳ hạn dưới 12tháng chiếm tỷ trong lớn Về mặt tài chính thuận lợi cho ngân hàng vì mức chi phíhuy động thấp Tuy nhiên chính nó cũng mang lại cho họ những khó khăn khi nhucầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn tăng lên, sự nhạy cảm của thị trường tiềngửi các tác động không lường trước được của cơ chế thị trường

2.3.2 Huy động vốn theo đối tượng

Phân loại khách hàng theo đối tượng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý,thuận lợi cho phân tích và đánh giá khách hàng, để từ đó xác định cụ thể mục tiêu

và phương hướng cụ thể cho từng đối tượng khách hàng là phương hướng hoạtđộng của Agribank

Nhìn vào bảng thống kê hoạt động huy động vốn theo đối tượng khách hàng củaNHNo & PTNT Hạ Long trong 3 năm 2006, 2007 và 2008 như sau:

Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng

Ngày đăng: 19/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4:Tình hình hoạt động tín dụng năm 2006-2008 - THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNOPTNT Hạ LONG HÀ NỘI
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động tín dụng năm 2006-2008 (Trang 14)
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian - THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNOPTNT Hạ LONG HÀ NỘI
Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian (Trang 16)
Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng - THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNOPTNT Hạ LONG HÀ NỘI
Bảng 2.6 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng (Trang 20)
Bảng 2.8: Cơ cấu huy động vốn theo loại  tiền - THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNOPTNT Hạ LONG HÀ NỘI
Bảng 2.8 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w