Lãi xuất 2,8%/quí tính trên giá trị còn lại của mỗi kỳ trả... Đối với tiền thuê thì ta hạch toán tương tự như quý 1... Hạch toán tương tự cho 8 kỳ tiếp theo... Nếu khách hàng gởi TK kh
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
20 BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Bài 1: Ngày 17/7/2007, khách hàng N đến gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, với số tiền 150 triệu đồng, trả lãi đầu kỳ Lãi suất 0.68% trên 1 tháng Xử lý kế toán trong những trường hợp sau:
a) Ngày 17/10/2007, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán
b) Ngày 20/9/2007, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là 0.2%/tháng
Giải
- Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là: 150 / (1+ 3 * 0.68%) = 147.001176 triệu đồng
- Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng đã được nhận trước là: 150 - 147.0012 = 2.9988 triệu đồng
Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên số tiền thực tế gửi vào (từ 17/7/2007 đến
20/9/2007: 65 ngày) - Số tiền lãi là:
147.0012 * 0.2% * 65 / 30 = 0.637 triệu đồng
- Số tiền khách hàng nhận được vào ngày 20/9/2007 là:
150 + 0.637 - 2.9988 = 147.6382 triệu đồng Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp:
1) Nếu tại thời điểm này, Ngân hàng đã phân bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí
Trang 2Bài 2: KH M vay 2000 lượng vàng trong 3 tháng GV tại thời điểm hiện tại là 12,5
trđ/lượng Trả lãi từ TKTGTT vào cuối kỳ LS: 0,5%/tháng GV vào CK là 11 trđ/ lượng
NH tính lãi dự thu với mức giá 13trđ/ lượng
Giải
Khi cho khách hàng vay:
Nợ 2141.M : 25 000 triệu đồng Có 1051 : 25 000 triệu đồng
Ngân hàng dự thu lãi từng tháng: - Tháng thứ I:
Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng - Tháng thứ II:
Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng - Tháng thứ III:
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Bài 3: Tại 1 NH X, doanh nghiệp A có hạn mức tín dụng trong quý 3/2007 là 500 trđ
Trong quý 3/2007 có các nghiệp vụ:
7/7/07: DN A đến rút tiền vay 150trđ dư nợ: 150trđ HMTD còn: 350trđ
Lãi phải trả là: (300*15 + 500*16)/30 * 1.5% = 6.25 triệu đồng
Doanh nghiệp A trả lãi tháng 8 và trả nợ gốc là:
- Nợ 1011 : 6.25 triệu đồng
Trang 4www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Có 702.DN A : 6.25 triệu đồng
- Nợ 1011 : 500 triệu đồng
Có 2111.DN A : 500 triệu đồng
Bài 4: Xuất 156.500 USD để mua 1 tài sản theo đơn đặt hàng của công ty nước ngoài QD, trị giá
hợp đồng là 156000 USD, thời gian thuê là 3 năm, tiền thuê trả định kỳ theo quí là 13 000 USD
Lãi xuất 2,8%/quí tính trên giá trị còn lại của mỗi kỳ trả Nhưng trả được 2 quí, đến quí 3 công ty
làm ăn thua lỗ, có nguy cơ phá sản Hạch toán tình hình trả tiền của công ty QD đến thời điểm quí
Tương tự cho tháng thứ 2,3 của quý 1.
Cuối quý 1, thu tiền thuê và lãi cho thuê.
- Khách hàng mua USD để trả tiền thuê: 13 000 * 16 100 = 209 300 000 đồng
Trang 5 Đối với tiền thuê thì ta hạch toán tương tự như quý 1
Hàng tháng, ngân hàng dự thu lãi:
Nợ 3943 : 1334.7USD ( 143 000 * 2.8%/3 ) Có 705 : 1334.7 USD
- Tương tự cho tháng thứ 2 và 3 của quý 2
Khách hàng cũng mua USD để trả tiền lãi: 1334.7 * 3 * 16100 = 64 466 010 đồng
Trang 6www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
hàng đến thanh toán lãi đúng hạn bằng tiền mặt Nhưng đến 20/9/2007 khách hàng mới đến thanh toán lãi kỳ 10 và 11 Ngày 1/10/2007, khách hàng đến trả tiền lãi kỳ cuối và nợ gốc Xử lý kế toán trong những trường hợp trên
Hạch toán tương tự cho 8 kỳ tiếp theo
Ngày 1/8/2007, khách hàng không đến thanh toán lãi theo thời hạn Ngân hàng theo dõi ngoại bảng
Đến ngày 20/9/2007, khách hàng đến thanh toán lãi
Mức phạt do chậm thanh toán lãi: 500*1.5*1%*(50+19)/30 = 17.25 triệu đồng
Nợ 1011 : 17.25 triệu đồng
Có 702 : 17.25 triệu đồng
Đồng thời Xuất 941: 10 triệu đồng
Ngày 1/10/2007, khách hàng đến thanh toán nợ gốc và lãi kỳ cuối
Nợ 1011 : 505 triệu đồng
Có 2112.KH A : 500 triệu đồng
Có 702 : 5 triệu đồng
Trang 7www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
Bài 6: Một khách hàng A gởi TK 20 triệu, thời hạn 3 tháng, trả lãi cuối kì Nếu khách hàng gởi TK có dự thưởng thì LS: 0,61%/tháng Nếu khách hàng gởi TK không có dự thưởng thì LS: 0,71%/tháng
Thời hạn từ 10/03/2007 đến 10/06/2007
KH đồng ý dự thưởng
Ngày mở thưởng là ngày 10/04/2007
Giả sử vào ngày 20/05/2007 Khách hàng rút tiết kiệm trước hạn
Trang 9Nợ 1011 : 5.593404 tr
Có 702 : 2.124 tr
Có 2112: 3 tr
Có 709 : 0.469404 tr = 0.012744 + 0.45666 Ngày 8/9: Trả hết số nợ còn thiếu
0.32364 Trả hết nợ còn lại:
Trang 10www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10
- Kì hạn vay là 3 tháng
- Lãi suất cho vay: 1,2 % /tháng
NH thẩm định mức cho vay Ông Quang 40% tổng giá trị thị trường của CP REE sẽ mua Khách hàng bảo đảm tiền vay bằng thế chấp căn nhà trị giá 500.000.000 đồng Phương thức trả góp định kỳ hàng tháng
Ngày 5/12 khách hàng thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi Giải
- Tổng giá trị thị trường của CP REE theo giá tham chiếu ngày 1/11/2007: 2000 * 360.000 =
Trang 11www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11
tháng
- Lãi suất bao thanh toán: 0.95 %/tháng
- Lãi bao thanh toán quá hạn bằng 1.5 lần lãi suất bao thanh toán
- Phí bao thanh toán: 0.2% giá trị khoản phải thu được bao thanh toán VAT 10%
Ngày 6/2/2007 Tổng công ty xây dựng số 1 không trả nợ
Ngày 17/2/2007, Tổng công ty xây dựng số vẫn không thanh toán, SCB gợi thông báo dòi
nợ có truy đòi đến Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên
Ngày 20/2/2007, Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên trả nợ Giải
Trang 12www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 12
Ngày 17/2/2007, SCB chuyển sang đòi nợ công ty xi măng Hà tiên
Nợ 2111 (Công ty xi măng Hà Tiên) 1.000.000.000
Có 2111.Tổng công ty xây dựng số 1 1.000.000.000
Đồng thời chuyển sang nợ quá hạn đối công ty xi măng Hà Tiên
Nợ 2112.công ty XM Hà Tiên
Có 2111 công ty XM Hà Tiên
Ngày 20/2/2007 công ty Hà Tiên trả nợ:
Từ ngày 6/2/2007 đến ngày 16/2/2007, lãi vay
Giải
- Khi nhận uỷ thác:
Nợ 1113: 4.000.000.000
Trang 13Bài 11: (Đề thi VPBank Thăng Long)
Ngày 20/06/2007 Bà Nguyễn Thuỷ đến Ngân hàng Phương Nam rút tiền gửi tiết kiệm và tất toán như sau:
Quyển 1: Số tiền gốc 200tr gửi kỳ hạn 3 tháng lãi 6.7% năm từ ngày 20/03/2007
Quyển 2: Số tiền gốc 100tr gửi kỳ hạn 6 tháng lãi 6.89% năm gửi từ ngày 25/4/2007 Biết cứ đến ngày 27 của tháng thì ngân hàng tính dự chi lãi lãi ko kỳ hạn la 3.4% năm
Tính lãi của khách hàng và xử lý?
Giải Hạch toán:
Trang 14Lãi dự chi = 100 * 6,89%* 33/ 360 =0,6316 (triệu)
- Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn.25/4
Bài 12: Ông Trần Văn Lâm đến gửi tiền tiết kiệm tại NHNNo với số tiền: 100.000.000 đ với
kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng Ngày gửi là 15/06/2007
Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng
Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi
Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng
Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007 Giải
15/06 15/7 15/8 15/9 20/10
Trang 16LS 0,3%/tháng
Giải
- Số tiền thực gửi = 600tr/(1+0,5%*12)=566,04tr
- Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr-566,04tr = 33,96tr
- Tại thời điểm phát hành:
- Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83*9=25,47tr, còn 8,49tr chưa phân bổ
- Khách hàng rút trước hạn tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng
Trang 17www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 17
Có 801: 25,47tr (thoái chi)
Bài 14: Ngày 1/4/2000 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ sau: Ngân hàng A thu được khoản
nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt Khoản nợ này NHA đã lập dự phòng đủ
20 tr d Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng
Giải
Định khoản:
1011: 20tr
79 : 20 tr Xu 971: 20tr 8822: 100tr
219: 100tr
Bài 15: Khách hàng B có sổ TK 500 triệu gửi từ ngày 1/9/07, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất
0,705%/tháng Ngày 15/11/07, KH cần sử dụng 100 triệu trong vòng 7 ngày KH nên làm thế nào để đáp ứng nhu cầu với chi phí bỏ ra thấp nhất? Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên
Giải
- Nếu KH tất toán sổ tiết kiệm 500 triệu vào 15/11/07
Tính lãi:
+ Từ 1/9/07 đến 1/11/07: Áp dụng lãi suất TGTK định kỳ tròn 2 tháng 0,64%/tháng Lãi: 500tr x 0,64% x 2 = 6.400.000 đ
- Nếu KH tất toán sổ đúng hạn vào 11/12/07
Tổng lãi KH sẽ được lãnh: 500 x 0,705% x 3 = 10.575.000đ
Như vậy nếu tất toán sổ vào ngày 15/11/07 thì Kh sẽ bị lỗ:
Trang 18Bài 16: Thay vì gửi 12tr, lãnh lãi cuối kỳ, thì mỗi tháng KH vẫn gửi đều 1tr/tháng cho đến
12 tháng mà vẫn được hưởng lãi suất định kỳ 1 tháng là 0,6%/tháng Nếu Kh có 5tr gửi vào tài khoản tiết kiệm tích lũy thì những tháng tiếp theo (4 tháng tiếp theo) vẫn không cần gửi tiền vào tài khoản Tuy nhiên, KH lại không được tất toán trước hạn, kỳ hạn tối thiểu là 1 năm Lãi suất: 0,6%/tháng
Giải
- KH gửi tiền:
Nợ 4232 : số tiền KH gửi (1 hoặc 5tr)
Có 1011 : số tiền Kh gửi (1 hoặc 5tr)
Trang 19Nếu nhà NK không thanh toán tiền cho NH thì NH sẽ bán lô hàng của nhà XK
- Giả sử NH bán lô hàng được 800.000.000 đ
Số tiền dư ra so với số tiền NH đã CK: 800.000.000 – 784.000.000 = 16.000.000 đ
Tổng số tiền NH dự thu là 11.760.000 x 2 = 23.520.000 đ
Chênh lệch dự thu và thực thu: 23.520.000 – 16.000.000 = 7.520.000 đ
Định khoản:
Nợ 1011: 784.000.000 đ
Trang 20www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 20
Có 2222: 784.000.000 đ
Nợ 702: 7.520.000 đ
Có 3941: 7.520.000 đ
- Giả sử NH bán lô hàng được 700.000.000 đ
Số tiền thiếu so với số tiền NH đã CK: 784.000.000 – 700.000.000 = 84.000.000 đ
Giải
Tại PGD X
Trang 21Có 713(thu dịch vụ ngân quỹ - phí kiểm đếm): 36.364đ
Có 4531(thuế VAT phải nộp Nhà nước):3.636đ
- Thực hiện việc chuyển tiền cho khách hàng Y: Nợ 1011: 200.000.000đ
Có 5199 (thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng) : 200.000.000đ
Đồng thời, thực hiện một lệnh chuyển tiền về Hội sở:
Tại Hội sở:
Nợ 5199: 200.000.000đ
Có 454(chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam) : 200.000.000đ
Khi thực hiện thanh toán lệnh chuyển, Hội sở sẽ hạch toán như sau: Ngân hàng A và B đều có mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước
Tại ngân hàng A thực hiện một lệnh chuyển tiền cho ngân hàng B thông qua tài khoản mở tại ngân hàng Nhà nước
Giải
Ngày 15/10/07 khách hàng không đến thanh toán tiền lãi: Lãi từ 15/09/07 -> 15/10/07
500.000.000 * 14% * 30/360 = 5.833.333 Lãi phạt từ 15/10/07 -> 30/10/07 14 * 150% = 21%
Trang 22www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 22
5.833.333 * 21% * 30/360 * 15 = 51.042
=> Tổng số tiền lãi khách hàng phải thanh toán: 5.884.375
Hàng ngày tiền lãi được hạch toán dự thu vào TK 3941 (lãi dự thu từ cho vay) Nợ 3941
Có 7020 (thu lãi cho vay) Đến ngày 30/10/07 khách hàng thanh toán được hạch toán như sau: Nợ 1011:5.833.333
Có 3941 : 5.833.333
Nợ 1011 :51.402
Có 7091 (thu khác từ hoạt động tín dụng) : 51.042