CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I. Cơ sở hình thành chủ đề. Bài 3,8,9 SGK LS lớp 6, sách giáo viên, chuẩn kến thức kĩ năng, tư liệu Lịch sử 6...II. Thời gian dự kiến (3 tiết, tuần 3, 4, 5)Tích hợp mục 1,2,3 của bài 3 với mục 1,2,3 của bài 8 theo từng cặp, ở từng mục những nội dung nào trùng giữa Việt Nam và thế giới cần tinh giản, nội dung nào riêng của Việt Nam sẽ bổ sung thêmTiết 1: Sự xuất hiện của con ngườiTiết 2: Người tinh khôn sống như thế nào ? Nguyên nhân tan rã xã hội nguyên thủy Tiết 3: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.III. Nội dung chủ đề1. Nội dung chủ đề Xã hội nguyên thủy Con người xuất hiện như thế nào. Người tinh khôn sống như thế nào.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã. Thời nguyên thủy trên đất nước ta Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào? Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ? Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.Đời sống vật chấtTổ chức xã hộiĐời sống tinh thần.2. Mục tiêu của chủ đề. Kiến thứcSau bài học, học sinh :– Biết được nguồn gốc loài người.– Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn thành người ; những đặc trưng về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thuỷ ; nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ.– Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam.– Góp phần rèn luyện kĩ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kĩ năng quan sát tranh ảnh lịch sử, kĩ năng hợp tác.– Trân trọng những sáng tạo của con người trong quá trình lao động. Kĩ năng Rèn luyện kỉ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kỉ năng quan sát tranh ảnh lịch sử và kỉ năng hợp tác Thái độ HS biết yêu quý lao động và tìm hiểu cội nguồn cũng như trân trọng nhũng sáng tạo của con người trong quá trình lao động. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh, so sánh, nhận xét
Trang 1CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I Cơ sở hình thành chủ đề.
- Bài 3,8,9 SGK LS lớp 6, sách giáo viên, chuẩn kến thức kĩ năng, tư liệu Lịch sử 6
II Thời gian dự kiến (3 tiết, tuần 3, 4, 5)
Tích hợp mục 1,2,3 của bài 3 với mục 1,2,3 của bài 8 theo từng cặp, ở từng mục những nội dung nào trùng giữa Việt Nam và thế giới cần tinh giản, nội dung nào riêng của Việt Nam sẽ bổ sung thêm
Tiết 1: Sự xuất hiện của con người
Tiết 2: Người tinh khôn sống như thế nào ? Nguyên nhân tan rã xã hội nguyên thủy
Tiết 3: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
III Nội dung chủ đề
1 Nội dung chủ đề
* Xã hội nguyên thủy
- Con người xuất hiện như thế nào
- Người tinh khôn sống như thế nào
-Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
* Thời nguyên thủy trên đất nước ta
- Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
-Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
-Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
* Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.
-Đời sống vật chất
-Tổ chức xã hội
-Đời sống tinh thần
2 Mục tiêu của chủ đề.
* Kiến thức
Sau bài học, học sinh :
– Biết được nguồn gốc loài người
– Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn thành người ; những đặc trưng về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thuỷ ; nguyên nhân dẫn tới
sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ
– Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam
– Góp phần rèn luyện kĩ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kĩ năng quan sát tranh ảnh lịch sử, kĩ năng hợp tác
– Trân trọng những sáng tạo của con người trong quá trình lao động
* Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kỉ năng quan sát tranh ảnh lịch sử
và kỉ năng hợp tác
* Thái độ
- HS biết yêu quý lao động và tìm hiểu cội nguồn cũng như trân trọng nhũng sáng tạo của con người trong quá trình lao động
Trang 2* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh, so sánh, nhận xét
3 Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi, bài tập trong
chủ đề
Nội dung
chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
XÃ HỘI
NGUYÊN
THUỶ
-Biết được Loài
vượn cổ sống ở đâu? Loài vượn
cổ này có dáng
đi như thế nào?
Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao?
-Biết được thời gian xuâthiện Người tối cổ và Người tinh khôn
-Biết được tổ
chức xã hội của người người tối
cổ và người tinh khôn
-Biết được những dấu tích
nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam
Người tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì? Công
cụ lao động chủ yếu
-Giải thích được
vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Hiểu được ưu điểm của công
cụ bằng đồng so công cụ đá?
-Giải thích được
tại sao chúng ta biết được con người thời kì bấy giờ đã sống định cư lâu dài
ở một nơi?
-Hiểu được quá trình tiến hóa của người tinh khôn
-Hiểu được sự xuất hiện của đồ trang sức có ý nghĩa gì?
-Giải thích được việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có
ý nghĩa gì
-So sánh được
Người tối cổ khác với loài vượn ở những điểm nào
-Phân biệt được
Người tinh khôn khác Người tối
cổ ở điểm nào
-So sánh công
cụ sản xuất của Người tinh khôn
ở giai đoạn này
có gì mới so với Người tối cổ?
- Lập được bảng
so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn
-Rút ra được
điểm mới trong quan
hệ xã hội ở thời kì này
là gì?
-Xác định được trên
LĐ các địa điểm người nguyên thủy sống trên đất nước ta
- Nhận xét
được địa bàn sinh sống của người
nguyên thủy trên đất nước ta
Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập
A Câu hỏi cấp độ nhận biết
1 Loài vượn cổ sống ở đâu? Loài vượn cổ này có dáng đi như thế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao?
2 thời gian xuâthiện Người tối cổ và Người tinh khôn?
3.Tổ chức xã hội của người người tối cổ và người tinh khôn là gì?
Trang 34 Những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam?
5.Người tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì? Công cụ lao động chủ yếu
là gì?
B Câu hỏi cấp độ thông hiểu
1.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2 Cho biết ưu điểm của công cụ bằng đồng so công cụ đá?
3.Tại sao chúng ta biết được con người thời kì bấy giờ đã sống định cư lâu dài ở một nơi?
4 Sự xuất hiện của đồ trang sức có ý nghĩa gì?
5.Việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có ý nghĩa gì?
C Câu hỏi cấp độ vận dụng thấp
1.So sánh Người tối cổ khác với loài vượn ở những điểm nào?
2.Phân biệt được Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào?
3.So sánh công cụ sản xuất của Người tinh khôn ở giai đoạn này có gì mới so với Người tối cổ?
4 Lập được bảng so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn?
D Câu hỏi cấp độ vận dụng cao
1.Rút ra được điểm mới trong quan hệ xã hội ở thời kì này là gì?
2.Em hãy xác định được trên LĐ các địa điểm người nguyên thủy sống trên đất nước ta?
3 Nhận xét được địa bàn sinh sống của người nguyên thủy trên đất nước ta?
III Tổ chức dạy học chủ đề
1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Giáo viên: Giáo án.Tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức
(SGK) Lược đồ thế giới
* Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được
giao
2 Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Tuần 3 Tiết 3 Ngày dạy: 18/9/2020 Ngày dạy 26/9/2020
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I Mục tiêu tiết học
1- Kiến thức:
- HS biết được sự xuất hiện của con người trên Trái đất: thời gian, động lực…
- HS hiểu được một số thuật ngữ: vượn người, người tối cổ, người tinh khôn
- HS vận dụng kiến thức để lập bảng so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ với
người tinh khôn Liên hệ với xã hội hiện nay
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng thuyết trình
- Kỹ năng phân tích, đánh giá
- Kỹ năng quan sát tranh ảnh và sử dụng lược đồ lịch sử
3- Thái độ:
- Bước đầu hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người Tích hợp giáo dục BVMT
Trang 44- Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự hình thành lịch sử
+ Năng lực thực hành bộ môn: áp dụng vào cách tính thời gian lịch sử
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh “Cảnh sinh hoạt của người nguyên thuỷ” Hướng dẫn sử
dụng kênh hình trong SGK Lịch sử THCS Giáo án, SGK Máy chiếu
2 Học sinh: Tập bản đồ, tranh ảnh, bài tập Lịch sử 6 Vở ghi, SGK
III Nội dung bài học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Công lịch là gì? Cách tính thời gian theo Công lịch?
3 Bài mới
* Hoạt động khởi động
Giáo viên cho xem các bức tranh dưới đây, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Người nguyên thủy dùng nguyên liệu gì để làm công cụ lao động?
+ Người nguyên thủy sống như thế nào?
Dự kiến sản phẩm
+ Người nguyên thủy dùng nguyên liệu đá để làm công cụ lao động
+ Người nguyên thủy sống theo bầy, hái lượm, săn bắt …
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy con người đầu tiên xuất hiện khi nào, ở đâu, họ sinh sống và làm việc như thế nào, để biết chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
* Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 Sự xuất hiện của con người
Trang 5Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức
- GV giảng: Có rất nhiều giả thuyết theo duy tâm để
nói về sự xuất hiện của con người Đạo Thiên chúa
cho rằng: Thiên chúa tạo ra Adam bằng cách nắn
một hình người từ bụi đất theo hình ảnh của Ngài và
hà sanh khí vào lỗ mũi, sau đó Ngài đã dùng cạnh
sườn Adam làm nên một người nữ là Eva Theo giả
thuyết của Trung Quốc: Thần Nữ Oa đã tạo những
tượng đất sét để thành người Theo giả thuyết của
nước Việt ta thì do Lạc Long Quân và Âu Cơ đẻ ra
bọc trăm trứng Dựa trên các dấu tích để lại thì đã
bác bỏ giả thuyết duy tâm, nghiên cứu theo hướng
khoa học về sự xuất hiện con người
- GV yêu cầu HS đọc SGK để biết được nguồn
gốc: Cách đây 5-15 triệu năm có loài vượn cổ sinh
sống trong những khu rừng rậm gọi là Vượn nhân
hình (loài vượn cổ có dáng hình người)
- GV yêu cầu HS: Quan sát các hình ảnh trả lời câu
hỏi: Quá trình chuyển biến từ vượn thành người trải
qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn
nào?
- HS quan sát, trả lời
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Di cốt của người tối cổ trên thế giới được
tìm thấy ở đâu?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Dấu tích của người tối cổ ở Việt Nam
được tìm thấy ở đâu?
- Nguồn gốc: là loài vượn
cổ, xuất hiện cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm
- Khoảng 3 - 4 triệu năm trước, vượn cổ tiến hóa thành người tối cổ: đi bằng hai chân, biết cầm nắm
- Nơi tìm thấy : Đông Phi, Indonesia, Trung Quốc,…
- Nơi tìm thấy: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai
- Đời sống vật chất : + Sống theo bầy trong hang động, mái đá săn bắt
và hái lượm Biết chế tạo công cụ bằng đá và dùng
Trang 6- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Người tối cổ họ sống như thế nào?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận
lửa
* Hoạt động luyện tập
Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
A Di cốt tìm thấy ở Nam Phi
B Di cốt tìm thấy ở Gia-va (Indonexia)
C Di cốt tìm thấy ở Thái Lan
D Ở Tây Âu
Câu 2: Người tối cổ có đặc điểm cơ thể:
A Đôi tay khéo léo hơn
B Đi đứng bằng hai chân
C Trán cao, mặt phẳng
D A, B, C đúng
Câu 3: Người tối cổ xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?
A 2 triệu năm
B 3 triệu năm
C 4 triệu năm
D 5 triệu năm
Câu 4: Người tối cổ thường sinh sống ở
A Những túp lều bằng cành cây, có khô
B Hang động
C Hang động, mái đá, những túp lều bằng cành cây hoặc có khô.
D Hang đá, mái đá
Câu 5: Thức ăn chính của Người tối cổ là
A Rau quả và gia cầm
B Hoa quả và muông thú.
C Rau, bầu, bí và gia cầm
D Rau quả và súc vật
* Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
? Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
Dự kiến sản phẩm
- Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp
lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850cm3- 1100cm3
- Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ não lớn 1450cm3
GV nhận xét , đánh giá sản phẩm HS, tuyên dương, khen ngợi
IV Củng cố GV vẽ sơ đồ tư duy tổng kết nội dung tiết học
V Hướng dẫn về nhà Học bài nắm chắc các mốc lớn của quá trình chuyển
biến từ người cổ thành người hiện đại Chuẩn bị tìm hiểu về người tinh khôn và vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Trang 7Tuần: 4 Ngày soạn: 18/9/2020
CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Tiết 2: Người tinh khôn sống như thế nào ? Nguyên nhân tan rã xã hội nguyên thủy
A Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- HS biết: Trên đất nước ta từ xã xưa đã có con người sinh sống Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó dần chuyển Người tối cổ thành Người tinh khôn
- HS hiểu: Thông qua quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
- HS vận dụng: Sử dụng tranh ảnh để ghi nhớ kiến thức đặc điểm công cụ của Người tối cổ
2- Kĩ năng Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh 2- Thái độ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về: Lịch sử lâu đời của đất nước ta Về lao động xây dựng xã hội Tích hợp giáo dục BVMT
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự hình thành lịch sử
+ Nhận xét đánh giá
+ Năng lực thực hành
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Hộp phục chế công cụ lao động Lược đồ Việt Nam Phóng to
(H24) Tư liệu Lịch sử 6 Giáo án, SGK
2 Học sinh: Tập bản đồ, tranh ảnh, bài tập Lịch sử 6 Vở ghi, SGK
C Nội dung bài học
I- Ổn định lớp.
II-Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể tên các quốc gia thời cổ đại?
- Điểm qua các thành tựu văn hoá thời cổ đại?
III- Dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1 Khởi động
Gv đọc câu nói của Hồ Chí Minh:
Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam
Lời dạy của Bác khiến các em nghĩ đến điều gì? Là con dân đất Việt chúng ta có cần tìm hiểu Lịch sử Việt Nam không? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó
* Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu
Trang 8Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân, nhóm
- GV hỏi: Người Tinh khôn xuất hiện trong khoảng
thời gian nào?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình: Người tinh khôn
và người tối cổ khác nhau ở những điểm nào? (gợi
ý: khuôn mặt, dáng đứng, đôi tay, công cụ lao động,
thể tích não, cơ thể )
- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Người tinh khôn được tìm thấy ở đâu? (gợi
ý thêm: Việt Nam)
- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Cuộc sống của người tinh khôn so với
người tối cổ như thế nào?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận (Cuộc sống của người Tinh
khôn phát triển hơn và ổn định hơn so với người Tối
cổ.)
- GV cho HS quan sát hình về các công cụ lao
động của người tinh khôn.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát hình cho biết: Người tối
cổ và Người tinh khôn khác nhau ở những điểm nào?
- HS quan sát, trả lời
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS lập nhóm đôi: Lập bảng so sánh
vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn.
-HS lập bảng theo mẫu sau:
- GV nhận xét, kết luận.
Nội
dung
Vượn cổ Người tối cổ Người tinh
khôn Thời 6 triệu 3-4 triệu 4 vạn năm
a) Người tinh khôn
- Người tinh khôn: xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm trước
- Đặc điểm : Có cấu tạo
cơ thể giống người ngày nay
- Nơi tìm thấy ở khắp các châu lục
- Ở Việt Nam : Nghệ An, Yên Bái, Ninh Bình, Lạng Sơn
- Tổ chức thành thị tộc :
có quan hệ huyết thống, cùng làm chung, ăn chung
- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm dệt vải, làm đồ trang sức
Nội dung Vượn
cổ
Người tối cổ
Người tinh khôn
Thời gian
Hình dáng
Thể tích não
Trang 9gian năm năm
Hình
dáng
Đi hai chi
sau, hai chị
trước cầm
nắm
Đi đứng thẳng bằng hai chi sau,
Đi thẳng, hai tay khéo
Thể
tắch
não
- GV: tổ chức hoạt động cặp đôi để tìm hiểu về
nguyên nhân tan rã với nội dung các câu hỏi:
- Công cụ sản xuất của người tinh khôn làm bằng gì?
- Công cụ bằng đá, năng suất lao động như thế nào?
- Khi phát hiện ra kim loại con người đã làm gì?
- GV khi HS trả lời chiếu ảnh lần lượt các công cụ:
giới thiệu quá trình tìm kiếm và cải tiến công cụ từ đá
đến kim loại
- Nhờ có công cụ kim loại, cuộc sống con người đã
thay đổi ra sao?
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- HS: Trao đổi và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận.
b) Nguyên nhân tan rã xã hội nguyên thủy
- Khoảng 4000 năm trước công nguyên, con người biết chế tạo công
cụ bằng kim loại -> sản xuất phát triển, sản phẩm
đã có dư thừa -> Xã hội phân hóa thành người giàu người nghèo > xã hội nguyên thủy dần tan
rã => Xuất hiện xã hội
có giai cấp
* Hoạt động luyện tập
Câu 1 Hãy ghép thông tin ở cột A với nhau cột B sao cho phù hợp
Cột A
1 Người tối cổ
2 Người tinh khôn (giai đoạn
đầu)
3 Người tinh khôn giai đoạn
phát triển
Cột B
a Rìu đá Hòa Bình
b Công cụ chặt ở Nậm Tun (Lai Châu)
c Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)
A 1-a; 2-c; 3-b B 1-c; 2-b; 3-a.
C 1-a; 2-b; 3-c D 1-b; 2-a, 3-c
Câu 2 Ở Việt Nam tìm thấy mảnh đá đýợc ghè đẽo mỏng ở nhiều chổ, có hình thù
rõ ràng là của
A Výợn cổ B Ngýời tinh khôn giai đoạn đầu
C Ngýời tối cổ D Ngýời tinh khôn giai đoạn phát triển
Câu 3 Dấu tắch của Ngýời tối cổ đýợc tìm thấy ở nõi nào trên đất nýớc ta?
A Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sõn), Núi Đọ (Thanh Hóa)
B Núi Đọ, Hang Đắng (Ninh Bình)
C Núi Đọ, Xuân Lộc (Đồng Nai), Hòa Bình
D Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên)
Câu 4 Đặc điểm của công cụ do Người tinh khôn ở giai đoạn đầu chế tác là
A công cụ đá ghè đẽo thô sơ
Trang 10B công cụ đá ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
C công cụ đá ghè đẽo, mài cẩn thận
D công cụ chủ yếu bằng xương, tre, gỗ
Câu 5 Ý nào nhận xét đúng về địa bàn phân bố của người tối cổ trên đất nước ta?
A Ở miền núi phía Bắc nước ta ngày nay
B Ở miền Bắc và miền Trung nước ra ngày nay
C Chủ yếu ở miền Nam nước ta ngày nay
D Ở nhiều địa phương trên cả nước
Câu 6 Lập bảng hệ thống về giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ trên đất
nước ta.(theo mẫu)
Thời gian
Cách đây
Địa điểm chính Công cụ
Dự kiến sản phẩm:
Câu 6
Thời gian
Cách đây
Cách đây 3-2
vạn năm
-Mái đá Ngườm (Thái Nguyên ),Sơn Vi (Phú Thọ)
Chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ ,có hình thù rõ ràng
Cách đây
12000-4000 năm
Hòa Bình ,Bắc Sơn, Huỳnh Văn ,Hạ Long Bàu Tró
Công cụ tinh xão như rìu ngắn , rìu có vai ,một số công cụ băng xương ,sừng
* Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
Đánh giá về câu nói của Bác Hồ:
“ Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
- Dự kiến sản phẩm:
Bác Hồ dạy chúng ta phải học, phải hiểu, phải biết cho tường tận, cụ thể gốc tích lịch sử nước nhà Việt Nam Đây không chỉ là lời kêu gọi mà còn là yêu cầu của Bác với toàn thể nhân dân Việt Nam mà đặc biệt là thế hệ học sinh phải hiểu rõ được lịch sử Việt Nam, bởi lẽ lịch sử là những gì thuộc về quá khứ nếu không có quá khứ sẽ không có hiện tại và tương lai “Biết” quá khứ để rút kinh nghiệm mà vận dụng cho hiện tại và tương lai
GV nhận xét , đánh giá sản phẩm HS, tuyên dương, khen ngợi
IV Củng cố