Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
Trang 1CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU
Trang 21.1 Dẫn nhập
Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng cao Những thực phẩm chức năng có giá trị dinh dưỡng cao càng ñược nhiều người chú ý ñến và trái Gấc là một trong những loại thực phẩm chức năng ñó Thật vậy, trong trái Gấc
mà ñặc biệt là dầu Gấc chứa nhiều chất có hàm lượng dinh dưỡng cao và có khả năng phòng chống bệnh tật Dầu Gấc có chứa nhiều β − caroten, tiền vitamin A rất cần thiết cho khả năng nhìn tốt của mắt, kích thích tính miễn dịch và tăng sức ñề kháng cho cơ thể, có tác dụng chống oxy hoá Lycopen là chất chống oxy hoá hàng ñầu có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh thoái hoá, suy giảm miễn dịch và cả các chứng bệnh ung thư (Tangboditham (1998), ñược trích dẫn bởi Phạm Hữu Yên Phương (2004)) Vitamin E mang các ñặc ñiểm chống oxy hóa, ngăn chặn tác ñộng ñộc hại của các gốc tự do, là vitamin chống lão hoá (Cossut và cộng sự, 2001) Hai acid béo không bão hoà linoleic và α-linolenic là những axit béo thiết yếu Chúng tham gia vào thành phần màng tế bào và dây liên kết giữa các tế bào não, là tiền thân của omega 3 (ω3) và omega 6 (ω6) (Cossut và cộng sự, 2001)
Tuy nhiên việc sản xuất và tiêu thụ dầu Gấc ở Việt Nam và các nước trên thế giới còn chưa phổ biến Chính vì lý do trên nên chúng tôi ñã thực hiện ñề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng lên hiệu suất trích ly dầu Gấc” ñể góp phần nghiên cứu việc trích ly dầu Gấc ñạt hiệu quả hơn và nâng cao giá trị của trái Gấc Việt Nam
1.2 Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật lên hiệu suất trích ly bằng phương pháp ngâm chiết
1.3 Yêu cầu của ñề tài
• Xác ñịnh những thông số tối ưu nhất cho quá trình trích ly (loại dung môi, nhiệt ñộ, thời gian trích ly)
• Xác ñịnh một số chỉ tiêu chất lượng của dầu Gấc
• Tính toán giá thành của dầu Gấc thu ñược
Trang 3CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
TÀI LIỆU
Trang 42.1 Tổng quát về trái Gấc
2.1.1 ðặc ñiểm nông học
Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng (Gấc) thuộc họ Cucurbitaceae, giống Momordica và loài Cochinchinensis Cây này ñược ñịnh danh là Muricia Cochnchinensis vào năm 1790 bởi Loureiro Sau ñó, năm 1826 Sprengel ñã kết luận rằng cây gấc thuộc giống Momordica và ñã ñổi tên thành Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng (Berley (1937) ñược trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002)) Loài cây này có mặt ở các nước Nam Á, như Trung Quốc, Miến ðiện, Lào, Campuchia, Ấn ðộ… (Perry (1980) ñược trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002))
Gấc là loại cây thân thảo dây leo hàng năm thuộc chi mướp ñắng, là loài ñơn tính khác gốc (dioecious) cuối ñông sau khi thu hoạch quả người ta chặt ñốn tận gốc, sang xuân cây lại leo lên tươi tốt Từ gốc mọc ra nhiều thân mới, mỗi dây có nhiều ñốt, mổi ñốt có lá
Lá Gấc nhẵn mọc so le, hình thùy chân vịt, chia thùy khá sâu, lá to dài từ 10 – 25cm, mặt trên xanh lục thẫm, phía dưới màu xanh nhạt Hoa Gấc màu vàng nhạt, ñơn tính, nở vào tháng 5, 6 ở phía Bắc, trong Nam có nhiều vụ (Nguyễn Thiện Luân và cộng sự, 1999) Trung bình, cần khoảng 18 – 20 ngày ñể quả có thể chín từ khi nụ hoa cái xuất hiện Một cây có thể cho khoảng 30 – 60 quả trong một năm (WHO (1990) ñược trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002))
Quả Gấc hình tròn hay hình bầu dục, có chiều dài từ 6 – 10cm và chiều rộng là 4 – 6cm Loại quả này có màu xanh lục, có gai, khi chín chuyển dần từ màu vàng sang màu ñỏ Bên trong lớp vỏ là lớp thịt vàng, mềm, kế tiếp là những hạt gấc ñược bao bọc bởi màng màu
ñỏ máu, xếp hàng dọc Hạt Gấc màu ñen, hình tròn dẹt giống con ba ba nhỏ, có răng cưa (Nguyễn Hồng Khánh và cộng sự, 2004), trong hạt có nhân trắng chứa nhiều dầu Ở Việt Nam, trọng lượng quả khoảng 500g – 1600g (Vương Lê Thuý, 2004) Một kg quả Gấc bao gồm khoảng 190g màng và 130g hạt Màng hạt khi chín có vị thơm dễ chịu hoặc không có mùi (Vương Lê Thuý, 2002) Tất cả các bộ phận của Momordica cochinchinensis ñều có thể ñược sử dụng trong y học truyền thống (ðỗ Tất Lợi, 1991)
Trang 5Có 2 loại Gấc ñược trồng phổ biến ở Việt Nam là:
Gấc Nếp: Trái to, nhiều hạt, gai to, ít gai Khi chin chuyển sang màu ñỏ cam rất ñẹp
Bổ trái ra, bên trong cơm vàng tươi, màng bao bọc hạt có màu ñỏ tươi rất ñậm
Gấc Tẻ: Trái nhỏ, có ít hạt, gai nhọn Trái chin bổ ra bên trong cơm có màu vàng và
màng bao bọc hạt thường có màu ñỏ nhạt hoặc màu hồng không ñược ñỏ tươi như Gấc nếp
Hình 2.3 Trái gấc
Trang 6Do ñó, ta thường chọn Gấc Nếp ñể chế biến thực phẩm vì Gấc Nếp trái to, khi chín nhiều cơm và có màu sắc ñẹp, chất lượng tốt
2.1.2 Tình hình sản xuất và phân phối
Ở Việt Nam, trước ñây Gấc mọc hoang dã hay ñược trồng ở một số gia ñình ñể nấu xôi hay sử dụng cho y học truyền thống Hiện nay người ta bắt ñầu trồng trọt ở quy mô công nghịêp ñể thu lấy dầu từ màng Gấc, màu và dầu từ hạt Gấc, chế biến các thức uống dinh dưỡng cũng như các sản phẩm khác Gấc ñược trồng nhiều ở vùng Trung Du và ðồng Bằng Bắc Bộ Dọc theo sông Tiền trồng Gấc rất tốt, có dây Gấc lâu năm gốc to ñường kính ñến 15 – 20 cm Trên diện tích 5 m2 dây Gấc có thể cho 100 – 200 quả/năm
Trên thị trường giá của Gấc tươi khoảng 6.000 ñến 10.000 VNð/kg có khi lên ñến 25.000 VNð/kg Vào mùa khô (ñặc biệt tháng 11), có rất nhiều loại quả này, ngược lại vào mùa mưa giá Gấc tăng cao do tình trạng khan hiếm (Nguyễn Hùng Khánh và cộng sự, 2004) Ngày nay Gấc ñược sử dụng nhiều trong sản xuất công nghiệp
Trang 72.1.3 Thành phần hoá học của trái Gấc
Màng tươi của quả Gấc chín có các thành phần:
Bảng 2.1 Các thành phần trong màng tươi của quả Gấc chín
Xơ Muối khoáng
β - Caroten Lycopen
77 2,1 7,9 10,5 1,8 0,7 0,046 0,038
(Nguồn www.gactuoikieuphuong.com)
2.1.4 Giá trị của trái Gấc trong ñời sống
Trong gia ñình, thịt Gấc ñược sử dụng chủ yếu ñể nhuộm màu các loại xôi, chế biến các món ăn, vừa có tác dụng thay phẩm màu trong chế biến thức ăn vừa có tác dụng phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất, tăng sức ñề kháng cho trẻ em, làm kẹo gôm Gấc, sữa chua Gấc, bột Gấc dinh dưỡng …
Gần ñây quả Gấc ñã bắt ñầu ñược tiếp thị ra ngoài khu vực Châu Á trong dạng nước
ép trái cây bổ dưỡng và dạng dầu Gấc do nó có chứa hàm lượng tương ñối cao các dinh
dưỡng thực vật (www.laodong.com.vn)
Trong mỹ phẩm cũng có thể dùng Gấc Gấc có thể thay thế Sudan – một loại chất tạo màu cho thực phẩm và mỹ phẩm ñang thực sự là mối lo ngại cho nhiều người tiêu dùng với nguy cơ gây ung thư cao Ở Việt Nam việc chọn một chất tạo màu an toàn khác thay thế cho Sudan không khó khi dầu của trái Gấc hoàn toàn có thể thay thế cho phẩm màu hóa học ñộc
hại (www.vnmedia.vn)
Trang 8Ngoài việc sử dụng trong ẩm thực, Gấc còn ñược sử dụng trong y học Các hãng dược phầm của Mỹ gọi trái Gấc là Fruit from Heaven (loại quả ñến từ thiên ñường) Thực tế, nghiên cứu tại Mỹ cho thấy các hợp chất của Beta caroten, Lycopen, Alphatocopherol… trong dầu Gấc có tác dụng làm vô hiệu hoá 75% các chất gây ung thư nói chung, nhất là ung thư vú ở phụ nữ
Dầu Gấc dùng ñể bổ sung vitamin A cho trẻ con chậm lớn, khô mắt, quáng gà, kém
ăn, mệt mỏi, hoặc dung bôi vết thương, vết bỏng Hạt gấc chữa mụn nhọt, tràng hạt, quai bị,
sưng vú, tắc tia sữa… (www.dantri.com.vn)
Rễ Gấc chữa tê thấp, sưng phù chân với liều dung 4g/ngày.Gốc dây Gấc phối hợp với một vài vị thuốc ñem sắc uống hoặc dùng ngoài ngâm rượu xoa bóp cũng chữa phong thấp, sưng chân
Triglyceride dạng hoá học tinh khiết không màu, không mùi, không vị
Khối lượng phân tử tương ñối của triglyceride khá cao nên không bay hơi ngay cả trong ñiều kiện chân không cao Ở nhiệt ñộ trên 240 – 2500C, áp suất 1atm triglyceride sẽ bị thủy phân thành các sản phẩm bay hơi của sự phân huỷ hoá học Vì vậy người ta phải khử mùi dầu trong ñiều kiện chân không và nhiệt ñộ cao
Trang 9Dưới tác dụng của các enzyme thuỷ phân, khi có nước và nhiệt ñộ, triglyceride sẽ bị phân cắt ở mối liên kết este và bị thuỷ phân tạo thành acid béo tự do, do vậy acid béo tự do bao giờ cũng có trong các loại dầu thực vật
Tồn tại khoảng 20 axít béo trong tự nhiên, chúng khác nhau bởi số lượng của các nối ñôi
Bảng 2.2 Một vài acíd béo quan trọng của dầu Gấc
Số thứ tự Axít béo Kí hiệu
Trang 10c) Các phospholipide
Hàm lượng phospholipide trong dầu Gấc dao ñộng từ 0,25 – 3%
Cấu tạo của phospholipide:
Phosphooipit ñóng vai trò là chất hoạt ñộng bề mặt trong trao ñổi chất, chuyển hoá các chất béo, trong quá trình thẩm thấu qua màng tế bào, … thường ñược sử dụng trong y dược, trong thực phẩm
Hợp chất ñiển hình là Lecithin và Cephalin hàm lượng phosphatid có trong dẩu mỡ từ 0,5 – 3%
d) Các sterol
Là những rược cao phân tử có cấu tạo phức tạp và phân bố rộng rãi, tan tốt trong dầu Gấc Trong tự nhiên chúng có thể tồn tại dạng este Hàm lượng của chúng dao ñộng từ 0,4-2,9% (chủ yếu là tocopherol) Các srerol chúa trong dầu Gấc chủ yếu là Phirosterol
e) Các vitamin
ða số là vitamin A, D, E, K và các vitamin có khả năng hoà tan chất béo Ngoài ra có một số hợp chất có khả năng tạo ra sinh tố thường gọi là tiền sinh tốβ - Caroten: tiền vitamin A và Egosterol: tiền vitamin D
Trong ñó có tocopherol (40 - 250mg%) có hoạt tính vitamin E có tác dụng chống oxy hóa cho dầu rất tốt, dầu có hàm lượng tocopherol cao bảo quản tốt hơn dầu có hàm lượng tocopherol thấp
Trang 11Vitamin E tự nhiên có nguồn gốc thực vật hay ñộng vật Dầu thực vật có chứa nhiểu tocophêrol và tocotriênol hơn Trong dầu thực vật, các dạng vitamin thườgn gặp nhất là α - tocophetrol và γ - tocophêrol (Cuvelier và cộng sự, 2003)
Vitamin E thuộc họ tocophêrol, họ này gồm 4 dạng: α - tocophêrol, còn gọi là vitamin
E, β- tocophêrol, γ - tocophêrol hay δ - tocophêrol
Ngoài ra, những chất này có sự tương ñồng về cấu trúc với phân tử thuộc họ tocotriênol: α - tocotriênol, β- tocotriênol, γ - tocotriênol hay δ - tocotriênol (Pennock và cộng sự (1964), trích dẫn bởi Cuvelier và cộng sự (2003))
Cấu trúc hóa học của các tocophêrol bao gồm một vòng chromanol mono-, di- hay tri- methyl, ñược nối với một chuỗi 16 cacbon bão hòa ở cạnh bên (chuỗi phytyl) (Fernoholx (1938) ñược trích dẫn bởi Cuvelier và cộng sự (2003))
Các tocophêrol khác nhau bởi số lượng và sự sắp xếp các nhóm metyl xung quanh
vòng benzene của nhân chromanol (Hình 2.6)
Cấu trúc hoá học của các tocotriênol cũng bao gồm một vòng chromanol mono –, di – hay tri – methyl với chuỗi cacbon cạnh bên, nhưng cấu trúc này chứa 3 nhóm nối ñôi ở 3 vị
trí 3’, 7’ và 11’ (Hình 2.7)
Hình 2.6 Cấu trúc hóa học
của 4 loại Tocopherol
Hình 2.7 Cấu trúc hóa học của 4 loại Tocotrienol
Trang 12Thuật ngữ carotenoid bao gồm hai phức hợp gần tương tự nhau: một mặt là các carotin, hydrocacbon không bão hòa và mặt khác là những ñồng phân bị oxy hóa của hợp chất này hay còn gọi là các xanthophil Hơn 600 carotenoid ñã ñược cô lập từ những sản phẩm tự nhiên (Faure và cộng sự, 1999)
Trên phương diện hóa học, ñó là các chuỗi với ñầu mỗi chuỗi có nhân dạng vòng mang nhiều nhóm chức khác nhau (rượu, axit… ); những chất thông thường nhất là β– caroten và lycopen nhưng các chất khác cũng ñược sử dụng như chất màu thực phẩm: α - caroten, γ - caroten, bixin, norbin, capstêin, β- apo 8’ carotenan, ester ethylic của axit
β– apo 8’ carotenoid Chúng là những hợp chất hòa tan trong dầu mỡ, màu sắc thay ñổi
từ vàng ñến ñỏ
Trang 13
β- caroten tồn tại dưới dạng bột tinh thể, không hòa tan trong nước và trong rượu,
ít hòa tan trong dầu thực vật Trong cloroform, ñộ hấp phụ quang phổ cực ñại nằm ở giữa
446 và 496 nm Dạng carotênoit này mang hoạt ñộng của vitamin: 1g β- caroten tương ứng 1,67 triệu U.I vitamin A và hoạt ñộng vitamin của 0,6 µ βg - caroten gần bằng 0,3µgvitamin A Tiền vitamin A này rất nhạy cảm với không khí, nhiệt ánh sáng và ẩm
ñộ (De Saint – Blanquat,1984)
• Lycopen
Là một chất màu ñỏ của trái cây chín, ñặc biệt trong màng ñỏ quả Momordica cochinchinensis Nó thể hiện ñộ hấp phụ quang phổ cực ñại ở 446, 472 và 505 nm (ñối với dạng trans); Hợp chất này hòa tan trong chloroform và bezen, gần như không hòa tan trong methanol và êtanol (De Saint- Blanquat,1984)
Dầu Gấc nhiều lycopen ñến mức có thể tự kết tinh thành những tinh thể, ñây là chất carotenoit có khả năng chống lão hoá rất mạnh và vô hiệu hóa 75% các chất gây ung thư ðây cũng là carotenoit duy nhất có khả năng ngăn ngừa ñược chứng nhồi máu cơ tim
và bảo vệ Gen khỏi bị tổn thương (cơ thể không tự tổng hợp ñược chất này)
• Xanthophil
Là các sắc tố rất gần với carotênoit, thông thường với sự thay thế gốc hydroxin
hay xêton trên nhân (Hình 2.8) Chúng phân tán trong các lá cây và trong các cánh hoa
với hàm lượng gần 10% so với chất màu có ở ñó Khả năng hoà tan của nó trong êtanol lớn hơn carotênoit (Linden và Lorient, 1994)
2.2.2 Tính chất
2.2.2.1 Tính chất vật lý
Dầu Gấc là một chất lỏng màu ñỏ sậm
a) Tỉ trọng:
Tỉ trọng của dầu Gấc nhẹ hơn nước, ddầu = 0.46 – 0.97 ở 200C còn dnước = 1 ở
200C Tỉ trọng của dầu Gấc tăng với ñộ giảm khối lượng phân tử và tăng theo ñộ bất bão hòa có trong chuỗi
Trang 14b) Chỉ số khúc xạ:
Chỉ số khúc xạ ηD = 1.474 – 1.748, chỉ số khúc xạ càng lớn, mức ñộ không no càng lớn
e) Nhiệt dung riêng:
Nhiệt dung riêng của dầu Gấc trung bình C = 0.4 – 0.5
2.2.2.2 Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân
Với sư hiện diện của nước hoặc hơi nước, dầu bị thuỷ phân ñể giải phóng acid béo
và glyxerin Phản ứng có xức tác axid vô cơ hay enzim Thực chất quá trình thuỷ phân xảy ra qua 3 giai ñoạn, trong ñó mỗi giai ñoạn là một phản ứng thuận nghịch
Trang 16c) Phản ứng oxi hóa
Khi tiếp xúc với oxi không khắ, glyxerit, acid béo có thể tác dụng với oxi chủ yếu theo mạch cacbon Kết quả của quá trình oxi hoá này làm xuất hiện những chất mới có tắnh chất mới Các sản phẩm thường là peroxyt, cetoacidẦ
Nếu quá trình oxi hóa không sâu, sự thay ựổi chủ yếu là tắnh chất cảm quan như mùi, vị của dầu mỡ Những thay ựổi này gọi là sự ôi hỏng của dầu mỡ, thường xảy ra khi bảo ở các ựiều kiện thắch hợp cho quá trình oxi hoá
Trong một số trường hợp khác, quá trình ôxi hóa sâu thì trong dầu mỡ xuất hiện những tắnh chất hoá, lý mới Từ dầu oxi hoá mạnh có thể nhận ựược các vật liệu quý Sản phẩm của oxi hóa dầu có thể chia làm 3 nhóm:
Ớ Sản phẩm của sự phân huỷ gốc cacbuahydro cùa acid béo chưa no
2.2.3 Giá trị của dầu Gấc
Người Việt Nam sử dụng món quà này làm thuốc bổ cho phụ nữ mang thai, cho con bú, ựể phòng ngừa và tránh thiếu vitamin A, bệnh khô mắt, bệnh quáng gà ở trẻ em Bên cạnh ựó, dầu Gấc còn làm lành nhanh chóng các vết thương, vết bỏng và lở loét (Vũ đình Trác (1986) ựược trắch dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002))
Bùi Minh đức và cộng sự (2004); Ngô Thị Thuỳ (2004); Nguyễn Công Suất (2002) ựã chỉ ra rằng dầu gấc góp phần làm tăng khả năng miễn dịch, chống lại sự lão hóa của tế bào và chống lại quá trình oxy hóa Hơn nữa, những tác giả này cũng chỉ ra vai trò loại bỏ các tác ựộng ựộc hại của môi trường như các chất ựộc hóa học, tia phóng xạ
Trang 17Nguyễn Công Suất (2003) cho rằng thành phần β- carotene, lycopen và vitamin E trong dầu Gấc có tác ñộng trung hòa 75% các chất gây ung thư, ñặc biệt ñối với bệnh ung thư vú
2.2.4 Phương pháp khai thác dầu Gấc
Theo ðỗ Tất Lợi (1991), hiện nay có 3 phương pháp khai thác dầu Gấc, tuy theo quy mô công nghiệp và ñiều kiện sản xuất mà lựa chọn phương pháp thích hợp, nhưng trước khi khai thác màng ñỏ của Gấc phải ñược sấy ở 60 – 700C và ñược nghiền thành bột
2.2.4.1 Phương pháp truyền thống
Trong trường hợp chúng ta muốn sử dụng dầu Gấc trong gia ñình hay trong một thời gian ngắn, chúng ta có thể sử dụng mỡ heo hay dầu ñậu phộng ñể trích ly ðầu tiên các chất này phải ñun nóng ở nhiệt ñộ 60 – 700C, tiếp theo bột Gấc ñược ñưa vào Nhờ vào công ñoạn này, các lipit chứa trong bột Gấc hòa tan trong mỡ hay dầu ñậu phộng rồi chúng ñược tách ra ñể loại bỏ bã Dầu này ñược giữ trong một lọ kín tránh ánh sáng
•
• Nhược ñiểm: ñưa thêm cả thành phần Cholesterol vào trong dầu Gấc (trong mỡ
heo hay ñậu phộng có nhiều Cholesterol) ảnh hưởng ñấn sức khỏe
•
• Ưu ñiểm: dễ thực hiện, không ñòi hỏi thiết bị phức tạp và kỹ thuật cao
2.2.4.2 Phương pháp trích ly bằng dung môi
Trích ly là quá trình ngâm chiết làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi thực hiện bằng khuyến tán phân tử (chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi) và khuyến tán ñối lưu (chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu từ dung môi)
•
• Nhược ñiểm: sử dụng nhiều dung môi trong quá trình trích ly nên ảnh hưởng
ñến sức khỏe
•
• Ưu ñiểm: phương pháp này có hiệu suất trích ly cao hơn, ít gây ảnh hưởng ñến
các những thành phần có giá trị như: β - Caroten, Lycopen, Tocopherol (Vitamin E), …
Trang 18ðây là phương pháp ñược sử dụng phổ biến hiện nay trong sản xuất cũng như trong nghiên cứu
2.3 Tổng quát về công nghệ trích ly chất béo
2.3.1 ðặc ñiểm của phương pháp trích ly chất béo
Dựa vào tính hòa tan tốt của dầu trong dung môi hữu cơ như xăng, n – Hexan hay ether mà người ta trích ly dầu ra khỏi bột nghiền chưng sấy, số lượng dung môi theo tỉ lệ thích hợp
2.3.2 Bản chất của phương pháp trích ly chất béo
Trích ly là quá trình ngâm chiết làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi thực hiện bằng khuếch tán phân tử (chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi) và khuếch tán ñối lưu (chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu vào dung môi)
Lúc ñầu, dung môi chỉ hòa tan lớp dầu trên bề mặt bột Sau ñó mới thấm sâu vào bên trong, tiếp tục hòa tan dầu trong các ống mao quản tạo ra mixen (dung dịch dầu trong dung môi) Mixen ñược làm sạch bằng phương pháp lắng, lọc và ly tâm Chưng cất mixen ñược dầu thô và dung môi thu hồi
Quá trình hòa tan dầu vào dung môi diễn ra cho ñến khi ñạt ñến sự cân bằng nồng
ñộ mixen ở các lớp bên trong và bên ngoài của nguyên liệu.Việc tạo ra sự chêch lệch thường xuyên ổn ñịnh giữa nồng ñộ mixen trong nguyên liệu vào bên ngoài nhờ dùng dung môi chuyển ñộng (do bơm) mang nguyên liệu trích ly
(Nguồn Giáo Trình Công Nghệ Sản Xuất Dầu Thực Vật trường ðH Công Nghiệp TP.HCM)
Trang 192.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình trích ly
2.3.3.1 Nguyên liệu
a) Mức ñộ phá vỡ của mô:
Mức ñộ cơ học hay lý học của các mô ảnh hưởng ngược lại trên năng suất trích ly ðây là một nhân tố cơ bản ñẩy nhanh và làm triệt ñể tiến trình trích ly bởi dung môi Với cấu trúc tế bào hoàn toàn bị phá vỡ, các phân tử có thể tiếp xúc hoàn toàn với dung môi (Kitrigin, 1976)
ðối với kích cỡ và dạng các phân tử nguyên liệu, thật rõ ràng rằng có một mối lợi nhân ñôi khi thực hiện công việc trên các phân tử mịn: quá trình thẩm thấu sẽ nhanh hơn Ngoài ra, với kích cỡ và hình dạng thích hợp, quá trình chuyển ñộng của các phân tử trong máy trích ly sẽ dễ dàng hơn Dẫu vậy, ñộ nhỏ của các phân tử cũng phải có giới hạn: một kích cỡ nhỏ quá mức sẽ làm giảm khả năng thấm của lớp vật liệu rắn vào dung môi, do làm tắt các ống mao dẫn, cản trở tiến trình trích ly ở một vài vị trí, nơi mà dung môi không thể thấm qua
Theo Kitrigin (1976), kích cỡ của các phân tử thích hợp cho trích ly dầu từ 0,5mm ñến 9 mm
b) Ẩm ñộ của các phân tử:
Ẩm ñộ cao sẽ làm chậm quá trình khuyếch tán và gây ra sự dính bết giữa các phân
tử Nước còn lại trong nguyên liệu sẽ liên kết protêin và các chất háo nước khác, ñiều này ngăn chặn sự thấm của dung môi, làm chậm quá trình khuyếch tán phân tử và ñối lưu
Các loại hạt khác nhau có ẩm ñộ thích hợp riêng trong trích ly bằng dung môi Theo Kitrigin (1976), ẩm ñộ thích hợp của hạt hướng dương từ 8% ñến 10% trong xăng, trong khi ñó ẩm ñộ của ñậu nành là 14% trong êtanol (Lê Bạch Tuyết và cộng sự, 1996)
Trang 202.3.3.2 Tỷ lệ dung môi và nguyên liệu
Với khối lượng nguyên liệu ban ñầu cố ñịnh, khi lượng dung môi gia tăng, quá trình trích ly diễn ra nhanh chóng và lượng dầu còn lại trong bã sẽ giảm
Bermardini (1997) ñã chỉ ra rằng lượng dung môi có tầm quan trọng trên hàm lượng dịch trích ly ñến tỷ lệ dung môi: hạt dầu ( thể tích: khối lượng ) 18 : 1, ñối với hạt hướng dương, ñậu phộng, sự gia tăng trên tỷ lệ này làm hiệu suất trích ly tăng chậm và nếu tỉ lệ trên 88 : 1 năng suất trích ly là một hằng số
2.3.3.3 Nhiệt ñộ trích ly
Nhiệt ñộ tác ñộng phức tạp, nhiệt ñộ gia tăng làm tăng hiệu suất trích ly
Nhưng nhiệt ñộ quá cao sẽ có tác ñộng ngược lại bởi việc làm biến tính các sản phẩm cần trích ly
2.3.3.5 Loại dung môi
Nhiều dung môi như benzen, etanol, propan, butan, freon, axetone, n – Hexan, ether dầu hỏa ñã ñược sử dụng ñể trích ly dầu Gấc Thế nhưng dung môi ñược sử dụng thông thường nhất là n – Hexan
Việc lựa chọn dung môi dựa trên các vấn ñề sau: hằng số ñiện môi, là một dấu hiệu tốt cho ñộ phân cực, ñiểm sôi, hay các chỉ số khác như khả năng trộn lẫn với các dung môi khác hay tính dễ dàng làm sạch nó (West, 1984 ñược trích dẫn bởi Richard và Multon, 1992)
Trang 21Trong thực tế không tồn tại dung môi lý tưởng, nhưng chọn lựa dung môi sử dụng phải dựa vào các yêu cầu sau ñây :
• Giá thành không ñắt: chi phí và sự mất mát có giới hạn
• Trích ly có chọn lọc và dễ dàng
• Trơ với máy móc và ít hư hỏng, hàm lượng bẩn thấp
• Không có khả năng cháy nổ, ít ñộc…
Bảng 2.3 Các loại dung môi có thể sử dụng trích ly chất béo
Số thứ tự Dung môi Khối lượng phân tử ðiểm sôi ( O C)
86,18 58,08 76,15 46,07 119,38
69 56,2
60 78,5 61,7
2.3.3.6 Tốc ñộ chảy của dung môi
Thông số này ảnh hưởng ñến quá trình khuỵếch tán phân tử và ñối lưu Tốc ñộ gia tăng làm tăng chênh lệch nồng ñộ giữa mixen trong nguyên liệu và mixen tự do Như vậy, chúng ta có thể rút ngắn thời gian và làm tăng hiệu suất trích ly thông qua việc ñiều chỉnh tốc ñộ chảy của dung môi
2.4 Các phương pháp trích ly
2.4.1 Trích ly gián ñoạn (ngâm chiết)
Nguyên liệu và dung môi ñược cho vào ngâm một thời gian nhất ñịnh chiết mixen
ra, cho dung môi mới vào ngâm chiết và cứ thế cho ñến khi nồng ñộ mixen ñạt ñến giá trị cân bằng
•
• Nhược ñiểm: thời gian dài và nồng ñộ mixen thấp
•
• Ưu ñiểm: nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp với dung môi nên dễ dàng cho việc khảo
sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên hiệu suất trích ly Thiết bị ñơn giản, dễ sử dụng
Trang 222.4.2 Trích ly liên tục
ðây ñược xem là phương pháp phổ biến hơn do có hiệu suất cao và thời gian ngắn, nó ñược thực hiện bằng cách ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển ñộng ngược chiều hoặc dội tưới liên tục, nhiều ñợt dung môi hoặc mixen loãng lên lớp nguyên liệu chuyển ñộng
• Nhược ñiểm: Hệ số sử dung thiết bị thấp (45%), có thể dễ cháy nổ hơn khi dung
môi tiếp xúc với không khí trong thiết bị, hệ thống tuần hoàn dung môi phức tạp, phải dùng bơm nhiều
• Ưu ñiểm: nồng ñộ mixen cao, tỉ lệ sử dụng dung môi và nguyên liệu giảm, ñồng
thời mixen thu ñược sạch hơn do nó ñược tự lọc bởi lớp nguyên liệu trích ly Trong công nghiệp, người ta sử dụng cả hai phương pháp Giai ñoạn ñầu, ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển ñộng Giai ñoạn hai là tưới dung môi sạch hoặc mixen loãng lên nguyên liệu Như vậy, có thể tận dụng ñược những ưu ñiểm của hai phương pháp
(Giáo Trình Công Nghệ Sản Xuất Dầu Thực Vật - trường ðH Công Nghiệp TP.HCM – 2009)
Trang 23CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 243.1 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện ñề tài
• Thời gian: Từ ngày 04/05/2009 ñến ngày 15/06/2009
• ðịa ñiểm: Tại cơ sở thí nghiệm Trường Cao ðẳng Công Nghiệp Thực Phẩm Thành
Phố Hồ Chí Minh
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Nguyên liệu
Quả Gấc dùng trong thí nghiệm thuộc loại Gấc Nếp, lớn, chín, không vỡ, không bị
hư hỏng, luôn ñồng nhất về kích thước và ñộ chín (Hình 3.1) Nơi mua: Gấc mua tại chợ
ñầu mối Nông Sản Hóc Môn, TP.HCM
Hình 3.1 Quả Gấc Trước khi chế biến
Hình 3.1 Quả Gấc trước khi chế biến
Trang 253.2.2 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị
3.2.2.1 Hóa chất
Hóa chất dùng trong thí nghiệm chủ yếu là dung môi dùng ñể trích ly Chúng tôi
sử dụng 4 loại dung môi ñể trích ly ñó là : n – Hexan, Dietyl ether, Acetone và Cồn
Bảng 3.1 Một số thông tin về dung môi
STT Tên dung môi Nhiệt ñộ
sôi ( 0 C)
ðộ tinh khiết (%)
Nguồn gốc Nơi bán Năm SX
Hiến Thành, quận 10, TP.HCM
Trang 263.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Quy trình công nghệ trích ly dầu Gấc ñược khảo sát trong ñề tài
Trang 273.3.1.2 Thuyết minh sơ ñồ công nghệ
a) Nguyên liệu
Quả Gấc dùng trong thí nghiệm thuộc loại Gấc Nếp, lớn, chín, không vỡ, không bị
hư hỏng, luôn ñồng nhất về kích thước và ñộ chín
Quả Gấc mua tại chợ ñầu mối nông sản Hóc Môn
d) Nghiền nhỏ và rây
Màng Gấc sau khi sấy ñạt ñược ñộ ẩm 8 – 10 %, ñược ñem ñi nghiền nhỏ rồi rây ( kích thước lỗ rây 0.5 – 1 mm ) Phần không lọt rây ta ñem nghiền lại và tiếp tục rây ñến khi không còn Gấc trên rây ñể ñạt kích thước cần thiết
Bước 3: tiến hành trích ly bằng phương pháp ngâm chiết
(Cấu tạo của hệ thống trích ly ở phụ lục 26, trang73)
f) Thu hồi dung môi
Sau khi trích ly xong ta thu ñược một hỗn hợp gồm dầu và dung môi (Mixen) Tiến hành thu hồi dung môi bằng bộ chưng cất Soxhlet bằng cách gia nhiệt ở 800C, dung môi có nhiệt ñộ sôi thấp hơn nhiệt ñộ sôi của dầu sẽ bay hơi qua hệ thống ống sinh hàn Sau ñó dung môi sẽ ñược ngưng tụ trong ống chiết, ta lấy ñược dung môi thu hồi Kết thúc quá trình thu hồi, ta thu ñược dầu thô
Trang 283.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu thí nghiệm một nhân tố, mô hình bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên Trong ñề tài thí nghiệm này, chúng tôi chỉ tập trung khảo sát công ñoạn trích ly dầu Gấc (cụ thể là hiệu suất trích ly), còn các công ñoạn khác ñược
cố ñịnh các thông số Quá trình nghiên cứu ñược bố trí thành ba thí nghiệm chính:
• Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi lên hiệu suất trích ly
• Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên hiệu suất trích ly
• Thí nghiệm 3: Khảo sát mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu
3.3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi lên hiệu suất trích ly
Dầu Gấc tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực Do vậy, chúng tôi khảo
sát 4 loại dung môi ñó là : n – Hexan, Dietyl ether, Acetone, Cồn (Bảng 3.1, trang 25)
a) Mục ñích
Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi khác nhau lên hiệu suất trích ly ñể tìm
ra loại dung môi cho hiệu suất trích ly cao nhất, nhưng ít ảnh hưởng ñến chất lượng của dầu gấc
b) Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1 ñược bố trí theo kiểu thí nghiệm một nhân tố, mô hình bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên Ở thí nghiệm này, khảo sát ảnh hưởng của dung môi lên hiệu suất trích ly ở bốn mức nhiệt ñộ cố ñịnh khác nhau ñể tìm ra loại dung môi trích ly thích hợp nhất Vì các dung môi ñược ñem khảo sát có nhiệt ñộ sôi chêch lệch khác nhau (từ 500C ñến 800C) nên dựa trên cơ sở ñó, thí nghiệm 1 ñược chia thành 4 thí nghiệm nhỏ, ñược bố trí như sau:
• Thí nghiệm 1.1: Khảo sát ảnh hưởng của 4 loại dung môi lên hiệu suất trích ly ở nhiệt ñộ cố ñịnh là 50 O C
Các nghiệm thức của thí nghiệm này ñược thể hiện bảng sau:
Trang 29Nghiệm thức Yếu tố thay ñổi
Các nghiệm thức của thí nghiệm này ñược thể hiện bảng sau :
Nghiệm thức Yếu tố thay ñổi
Ở thí nghiệm này chúng tôi không khảo sát dung môi Diethyl ether Bởi vì, ở nhiệt
ñộ 70OC dung môi Diethyl ether sôi mạnh, bay hơi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến sức khỏe Các nghiệm thức của thí nghiệm này ñược thể hiện bảng sau:
Trang 30Nghiệm thức Yếu tố thay ñổi
Ở thí nghiệm này chúng tôi không khảo sát dung môi Diethyl ether Bởi vì, ở nhiệt
ñộ 80OC dung môi Diethyl ether sôi mạnh, bay hơi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến sức khỏe Các nghiệm thức của thí nghiệm này ñược thể hiện bảng sau :
Nghiệm thức Yếu tố thay ñổi
Thí nghiệm 1 gồm 16 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức ñược lặp lại ba lần ñể ñảm
bảo ñộ tin cậy
Sau khi thực hiện thí nghiệm này ta chọn ñược loại dung môi tốt nhất và sử dụng dung môi ñó ñể thực hiện các thí nghiệm tiếp theo
c) Các chỉ tiêu theo dõi
ðể ñánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau, chúng tôi dựa vào hiệu suất trích ly (H%)
Cách tính toán H% (xem phụ lục 22, trang 69)
Trang 31d) Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thí nghiệm ñược xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm SPSS (Statistical Products for Social Services ) và phần mềm Microsoft Excel
3.3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên hiệu suất trích ly
Khi tìm ñược loại dung môi tối ưu nhất ở thí nghiệm 1, ở thí nghiệm 2 chúng tôi khảo sát sâu hơn về nhiệt ñộ
750C; 800C; 850C ñể tìm ra nhiệt ñộ trích ly thích hợp nhất Dựa trên cơ sở ñó thí nghiệm
2 ñược bố trí như sau:
Các nghiệm thức của thí nghiệm này ñược thể hiện bảng sau:
Trang 32Nghiệm thức Yếu tố thay ñổi
c) Các chỉ tiêu theo dõi
ðể ñánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau, chúng tôi dựa vào
Hiệu suất trích ly (H%)
Lượng dung môi hao hụt (%)
Cách tính toán (xem phụ lục 22 và 23, trang 69)
d) Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thí nghiệm ñược xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm SPSS (Statistical Products for Social Services ) và phần mềm Microsoft Excel
3.3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu
Trang 33a) Mục ñích
Tìm ra mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu trong nguyên liệu với loại dung môi tối ưu nhất (vừa khảo sát ở thí nghiệm 1) và nhiệt ñộ tối ưu nhất (vừa khảo sát ở thí nghiệm 2), ñể từ ñó tìm ra thời ñiểm thích hợp ñể dừng quá trình trích ly sao cho hiệu suất trích ly là cao nhất và lượng dung môi hao hụt thích hợp
b) Phương pháp bố trí thí nghiệm
Ở thí nghiệm này, khảo sát mối quan hệ giữa hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu với thời gian trích ly ở các mức thời gian khác nhau ñó là : 60 phút; 90 phút; 120 phút; 150 phút; 180 phút; 210 phút; 240 phút; 270 phút; 300 phút ñể tìm ra thời ñiểm thích hợp nhất ñể dừng quá trình trích ly Dựa trên cơ sở ñó thí nghiệm 3 ñược bố trí như sau:
Các nghiệm thức của thí nghiệm này ñược thể hiện bảng sau :
Nghiệm thức Yếu tố thay ñổi
(Thời gian: phút) Yếu tố cố ñịnh
• Loại dung môi: vừa khảo sát ở thí nghiệm 1
• Nhiệt ñộ: vừa khảo sát ở thí nghiệm 2
Trang 34c) Các chỉ tiêu theo dõi
ðể ñánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau, chúng tôi dựa vào:
• Lượng dầu còn lại trong nguyên liệu theo thời gian (%)
• Lượng dung môi hao hụt (%)
Cách tính toán các chỉ tiêu (xem phụ lục 22 và 23, trang 69)
d) Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thí nghiệm ñược xử lý bằng phương trình hồi quy trên phần mềm Microsoft Excel ñể tìm ra mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu
Trang 35CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ
VÀ THẢO LUẬN
Trang 364.1 Kết quả khảo sát các thông số kỹ thuật của nguyên liệu
4.1.1 Các thông số vật lý của nguyên liệu
Kết quả thu ñược ñược thể hiện trong Phụ lục 1, 2 trang 51, 52 và Bảng 4.1, 4.2
a : Chiều dài của quả Gấc (cm)
b : Chiều rộng của quả Gấc (cm)
c : Chiều cao của quả Gấc (cm)
Ψ : ðộ cao của quả Gấc
Số liệu Bảng 4.1 ñã chỉ ra rằng quả Gấc có hình tròn hoặc elíp, chiều dài là 12 –
18cm, chiều rộng 11 – 15cm và ñộ cầu ở khoảng 0,83 – 0,97
Khối lượng quả ñạt khoảng 0,6 – 1,4 kg Mỗi quả bao gồm khoảng 40 – 55% thịt
quả, 18 – 31% màng và 8 – 13% hạt ðiều này ñược thể hiện trong Bảng 4.2
Bảng 4.2 Khối lượng và thành phần kỹ thuật của quả Gấc
Thành phần Khối lượng (g) Tỉ lệ (%)
Quả Thịt quả
Màng hạt
Hạt
Vỏ
1010,5 ± 365,8 485,4 ± 201,4 252,4 ± 126,6 98,12 ±31,8 184,88 ± 91,3
100 47,49 ± 7,52 24,46 ± 6,11 10,21 ± 2,65 18,83 ± 7,46
Trang 374.1.2 Các thành phần hóa học chính của nguyên liệu
Thành phần chủ yếu của màng Gấc bao gồm nước vào chất béo Hàm lượng lipide
và hàm lượng nước của màng hạt ñược thể hiện trong Bảng 4.3
Bảng 4.3 Hàm lượng nước và dầu của màng tươi và màng khô trong quả Gấc
Hàm lượng nước
Hàm lượng dầu
Hàm lượng Caroten
bột Gấc
Màng Gấc tươi chứa hàm lượng nước cao, chiếm khoảng 78,41% Sau 7 giờ sấy,
ẩm ñộ của nó giảm còn 9,33% ± 0,28% Ở ẩm ñộ này, sau 5 giờ trích ly ở Soxhlet, chúng tôi ñã xác ñịnh ñược 36,6 – 39,9 % dầu Như vậy, trích ly dầu Gấc bằng dung môi là một phương pháp thích hợp
4.2 Kết quả thí nghiệm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu suất trích ly
4.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của loại dung môi lên hiệu suất trích ly
Theo kết quả phân tích ANOVA cho thấy, hiệu suất trích ly của bốn loại dung môi
ở các mức nhiệt khác nhau là có sự khác biệt về mặt thống kê với ñộ tin cậy (P<0,05)
Trang 38Bảng 4.4 Bảng so sánh hiệu suất trích ly của Cồn và n – Hexan ở các nhiệt ñộ khác nhau