Trước nhu cầu thực tiễn của TTCS, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu qu ả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của Công ty Cổ Phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUY ỄN THỊ ĐỨC BÌNH
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp H ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUY ỄN THỊ ĐỨC BÌNH
NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS Tạ Thị Mỹ Linh
Tp H ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của Công ty Cổ phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh giai đoạn 2017-2020” là công sức của quá trình học tập và nghiên cứu nghiêm túc của bản thân Các số liệu thu thập từ thực tiễn và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất ký đề tài nghiên cứu khoa học nào Luận văn được thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS Tạ Thị Mỹ Linh
Tp H ồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguy ễn Thị Đức Bình
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 3
5.1 Các nghiên cứu trong nước 4
5.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
6 TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 10
7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 12
1.1 LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG VÀ CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU VÀO 12
1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào 12
1.1.2 Các thành phần của chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào 13
1.1.3 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào 16
1.1.4 Hệ thống đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào 19
1.2 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU VÀO CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐƯỜNG THÁI (TIS) THUỘC TẬP ĐOÀN KASET THÁI 21
1.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS 21
1.2.2 So sánh các yếu tố đầu vào của TIS và TTCS 24
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
Trang 5CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN
C ỨU 29
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1.1 Quy trình nghiên cứu 29
2.1.2 Nghiên cứu sơ bộ 30
2.1.3 Nghiên cứu chính thức 31
2.1.4 Khảo sát kiểm chứng 33
2.1.5 Xử lý và phân tích dữ liệu 34
2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
2.2.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 35
2.2.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 38
2.2.3 Kết quả khảo sát 79
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU VÀO CỦA TTCS GIAI ĐOẠN 2017-2020 85
3.1 CÁC NHÓM GIẢI PHÁP 85
3.1.1 Nhóm giải pháp dòng hàng hóa 85
3.1.2 Nhóm giải pháp dòng tài chính 94
3.1.3 Nhóm giải pháp dòng thông tin 96
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 98
3.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 98 K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
K ẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
S ố
1 ASEAN Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
The Association of Southeast Asian Nations
3 ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
4 FRM Phần mềm quản lý thông tin Farm Relationship Management
5 FTA Hiệp định Thương mại Tự
6 JVF Công ty Phân Bón Việt Nhật
9 NCC Nhà cung cấp
10 OCSB Hội Đồng Mía và Đường của
Thái Lan Office of the Cane and Sugar Board
11 TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật
12 TIS Công ty TNHH Sản Xuất
Đường Thái Thai Identity Sugar Factory Company Limited
13 TTC Tập đoàn Thành Thành
Công
14 TTCS Công ty Cổ phần Mía Đường
Thành Thành Công Tây Ninh
15 USDA Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ United States Department of Agriculture
16 VP Khối Văn phòng
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các chỉ số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng 19
Bảng 1.2: Các chỉ số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng đầu vào 20
Bảng 1.3: Bảng so sánh các yếu tố đầu vào của TIS và TTCS 24
Bảng 2.1: Bảng so sánh hiệu quả giữa mô hình hiện tại và mô hình đề xuất (đang được áp dụng thử tại cánh đồng mẫu của nông trường Svay Riêng) 72
Bảng 2.2: Bảng so sánh hiệu quả giữa mô hình hiện tại và mô hình đề xuất 73
Bảng 2.3: Hiệu quả của dịch vụ làm đất với độ sâu cày 40-50cm 75
Bảng 2.4: So sánh hiệu quả giữa hai kỹ thuật trồng 75
Bảng 2.5: So sánh hiệu quả giữa hai phương án thu hoạch 76
Bảng 2.6: Hiệu quả về năng suất vận chuyển 77
Bảng 2.7: Hiệu quả về chi phí vận chuyển 78
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát 81
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình trạm trung chuyển – Xu hướng tiết kiệm chi phí vận chuyển trong
ngành mía đường 9
Hình 1.1: Chuỗi cung ứng đơn giản 14
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng 14
Hình 1.3: Chuỗi cung ứng đầu vào 15
Hình 1.4: Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng 16
Hình 1.5: Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng đầu vào 17
Hình 1.6: Mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS 22
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 29
Hình 2.2: Mô hình hiện tại dòng hàng hóa 39
Hình 2.3: Biểu đồ tỉ lệ cơ giới hóa của các khâu canh tác mía tại vùng nguyên liệu của TIS, ngành mía đường Việt Nam và vùng nguyên liệu của TTCS 44
Hình 2.4: Mô hình hiện tại dòng tài chính 48
Hình 2.5: Mô hình hiện tại dòng thông tin 53
Hình 2.6: Mô hình hiện tại chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS 59
Hình 2.7: Mô hình đề xuất của dòng hàng hóa 64
Hình 2.8: Mô hình đề xuất của dòng tài chính 66
Hình 2.9: Mô hình đề xuất của dòng thông tin 68
Hình 2.10: Mô hình đề xuất chuỗi cung ứng đầu vào TTCS giai đoạn 2017-2020 71
Hình 2.11: Biểu đồ về quy mô diện tích của người trồng mía trong mẫu khảo sát 80
Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ cơ giới hóa của các khâu canh tác vào năm 2020 89
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên của hơn tám Hiệp định thương mại
tự do (FTA) song phương và đa phương ở các mức độ khác nhau Hội nhập quốc tế đang đặt ra nhiều thách thức đối với cộng đồng doanh nghiêp Việt Nam, đặc biệt đối
với các doanh nghiệp ngành mía đường Năm 2018 là thời điểm Việt Nam phải xóa
bỏ hoàn toàn hạn ngạch thuế quan đường nhập khẩu từ các nước ASEAN Khi càng bước gần đến giai đoạn hội nhập hoàn toàn, ngành mía đường Việt Nam càng bộc lộ
rõ hơn những yếu kém như tồn kho nhiều, giá thành sản xuất cao trong khi người trồng mía thua lỗ, người tiêu dùng phải mua đường giá cao so với các nước trong khu vực, hiện tượng nhập lậu qua biên giới gia tăng, v.v… Là doanh nghiệp sản xuất đường thuộc Tập đoàn Thành Thành Công, Công ty Cổ phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh – TTCS cũng đối mặt với những khó khăn như các doanh nghiệp khác trong ngành Thực trạng khó khăn của TTCS nói riêng và của ngành mía đường Việt Nam nói chung là do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ khách quan đến chủ quan Tuy nhiên, nguyên nhân chính của tình trạng yếu kém này là do chuỗi cung ứng mía đường chưa được quan tâm đúng mức và tìm giải pháp cải thiện Đặc biệt, chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS đang ẩn chứa nhiều yếu kém như nguồn cung mía nguyên liệu ngày càng giảm do người trồng mía chuyển đổi sang cây trồng khác có thu nhập cao hơn(Nguyên Vũ, 2015); năng suất và chất lượng mía - chữ đường thấp, giá thành sản xuất cao, tồn kho nhiều, v.v… Giải pháp cấp bách để cải thiện tình trạng khó khăn hiện nay của TTCS là tập trung hoàn thiện chuỗi cung ứng đầu vào để giảm giá thành sản xuất và tăng chữ đường, từ đó, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp TTCS tồn tại và phát triển trong giai đoạn hội nhập toàn cầu Trước nhu cầu thực tiễn của TTCS, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu
qu ả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của Công ty Cổ Phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh trong giai đoạn 2017-2020” làm luận văn nghiên cứu, với
mong muốn đóng góp một số giải pháp khả thi và kiến nghị để TTCS nâng cao năng
Trang 11lực cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Lý do tác giả chọn TTCS là vì công ty này được coi là mô hình mẫu áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật để làm gương cho các công ty mía đường khác trong Tập đoàn Khi TTCS được nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp mà tác giả đề xuất, các giải pháp này sẽ được nhân rộng tại các công ty mía đường khác trong Tập đoàn, từ đó, nâng cao khả năng cạnh tranh của TTCS nói riêng và của toàn Tập đoàn Thành Thành Công nói chung
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng chuỗi cung ứng đầu vào
của TTCS, trên cơ sở đó, lập luận và đề xuất mô hình chuỗi cung ứng đầu vào và
những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào
của TTCS giai đoạn 2017-2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian:
Dữ liệu thứ cấp dùng để thực hiện nghiên cứu được thu thập trong khoảng
thời gian chủ yếu từ năm 2014-2017
Thảo luận sơ bộ với hai chuyên gia được thực hiện trong tháng 10 năm
2016 nhằm chỉnh sửa dàn bài thảo luận sơ bộ
Thảo luận tay đôi với người trồng mía và nông trường được thực hiện trong tháng 12, từ ngày 09 đến ngày 19
Khảo sát người trồng mía nhằm kiểm chứng mô hình đề xuất được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2017
Trang 12- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các thành phần đầu vào của chuỗi
cung ứng mía đường của TTCS tại Tây Ninh và tỉnh Svay Riêng, Campuchia
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp khảo cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua công cụ ngiên cứu là thảo luận tay đôi với chuyên gia
Nghiên cứu sơ bộ: thảo luận với hai chuyên gia của ngành mía đường
Nghiên cứu chính thức: thảo luận với tám chuyên gia (năm chuyên gia là người trồng mía và ba chuyên gia là nhân sự của nông trường Svay Riêng)
Kích thước mẫu: 110 đối tượng khảo sát
Tiêu chí chọn mẫu: người trồng mía có kinh nghiệm trồng mía trên 5 năm
- Phương pháp thống kê, mô tả
5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Tác giả tổng hợp một số nghiên cứu trước có liên quan để học hỏi kinh nghiệm
và rút ra bài học từ những nghiên cứu này, từ đó, áp dụng vào nghiên cứu của chính tác giả
Trang 135.1 Các nghiên cứu trong nước
5.1.1 Lưu Ngọc Liêm (2012), Nâng cao chuỗi giá trị - Một vấn đề cấp bách
c ủa ngành mía đường tỉnh Đồng Nai, Đại học Lạc Hồng
Nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng chuỗi giá trị mía đường tỉnh Đồng Nai, từ đó, làm cơ sở đề ra các giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu
quả của chuỗi giá trị mía đường tỉnh Đồng Nai
Từ kết quả nghiên cứu, Lưu Ngọc Liêm đã đề xuất một số giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của chuỗi giá trị mía đường tỉnh Đồng Nai như sau:
i Giải pháp chiến lược đối với toàn chuỗi giá trị: Xây dựng cơ sở pháp lý bảo đảm lợi ích của mọi thành phần tham gia trong chuỗi giá trị ngành hàng mía đường, đồng thời tạo ra một thị trường minh bạch
ii Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung: Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung xung quanh nhà máy đường, cự ly vận chuyển nguyên liệu hợp lý để rút ngắn
thời gian đưa mía từ đồng ruộng đến nhà máy (trong vòng 24h để hạn chế giảm chữ đường của mía)
iii Tổ chức liên kết người sản xuất mía và nhà máy đường: Bao tiêu toàn bộ
sản phẩm cho vùng nguyên liệu; Áp dụng chính sách tín dụng giúp nông dân đầu tư
trồng mía; Minh bạch hóa trong việc xác định chữ đường;
iv Xây dựng chương trình khoa học cho ngành mía đường: Tổ chức ứng dụng
cơ giới hóa vào vùng sản xuất; Hướng dẫn về khoa học và đầu tư phát triển các giống mía mới chất lượng cao cho nông dân, cần có bộ giống riêng cho từng khu vực thổ nhưỡng; Nghiên cứu cơ giới hóa trồng trọt và thu hoạch; Nghiên cứu đa dạng hóa sản
phẩm
Tác giả tham khảo một số giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu này có liên quan đến chuỗi cung ứng đầu vào và vận dụng trong nghiên cứu của tác giả như sau:
Trang 14- Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung
- Ứng dụng cơ giới hóa vào vùng sản xuất và nghiên cứu cơ giới hóa trồng trọt
và thu hoạch
- Đầu tư phát triển các giống mía mới chất lượng cao cho nông dân, lai tạo
những bộ giống riêng cho từng khu vực thổ nhưỡng
- Áp dụng chính sách tín dụng giúp nông dân đầu tư trồng mía và minh bạch hóa trong việc xác định chữ đường
5.1.2 Lưu Thanh Đức Hải (2009), Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mía đường ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí khoa học, số 12
Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ của các doanh nghiệp ngành mía đường trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp trong ngành mía đường và các tác nhân tham gia ngành mía đường ĐBSCL gồm: Nông dân trồng mía, thương lái, nhà máy chế biến đường, nhà buôn sỉ, nhà buôn lẻ và các chính sách liên quan đến quy
hoạch phát triển ngành
Kết quả nghiên cứu:
- Khả năng phản ứng của các doanh nghiệp mía đường với môi trường bên ngoài trong xu thế hội nhập ở mức trung bình
- Sự phân phối lợi nhuận chưa hài hoà giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng ngành mía đường
Lưu Thanh Đức Hải đã đề xuất các giải pháp như sau:
- Vùng nguyên liệu: Qui hoạch vùng mía tập trung với qui mô diện tích lớn để
tạo điều kiện áp dụng kỹ thuật mới về phân bón, giống, thâm canh, rải vụ, thuỷ lợi, v.v ; Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông nội đồng; Cơ giới hoá từ khâu chuẩn bị đất,
Trang 15trồng mía, chăm sóc và thu hoạch mía; Đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học sản xuất và lai tạo các giống mía mới như các giống lai, giống thuần cho năng suất cao
chữ đường cao
- Công nghệ chế biến đường: Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa máy móc thiết bị; Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, công nghệ và nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm; Mở rộng hoạt động sản xuất để đa dạng hóa các sản phẩm, phụ phẩm từ chế biến đường của nhà máy
- Chuỗi cung ứng, phân phối sản phẩm mía đường và hoạt động marketing: nghiên cứu mở rộng thị trường thế giới; Tăng cường hoạt động marketing, kiểm soát
tốt hơn hiệu quả hoạt động của các kênh phân phối hiện có, chú trọng phát triển kênh phân phối sản phẩm với quy cách nhỏ lẻ, phát triển kênh phân phối lẻ
- Công tác đào tạo, tổ chức doanh nghiệp: Đào tạo đội ngũ cán bộ phục vụ công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trường, marketing; Hình thành một văn hóa nội tại trong doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu và chiến lược dài hạn của doanh nghiệp
Sau khi tham khảo các giải pháp của nghiên cứu này, tác giả nhận thấy giải pháp
về vùng nguyên liệu phù hợp để vận dụng trong nghiên cứu của tác giả
5.1.3 Võ Thành Nghi Vũ, Nguyễn Quốc Huân & Phạm Thị Hoài Thu (2011), Ngành mía đường Thái Lan: Kỳ I “Cơ chế phân chia lợi nhuận”, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
Một nhóm các chuyên gia của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín đã
tiến hành nghiên cứu cơ chế phân chia lợi nhuận của ngành mía đường Thái Lan để rút ra bài học kinh nghiệm cho ngành mía đường Việt Nam Cơ chế phân chia lợi nhuận của ngành mía đường Thái Lan cụ thể như sau:
i Chữ đường (CCS) của cây mía được đo lường bởi cơ quan độc lập là Hệ thống mía đường thương mại Thái Lan
Trang 16ii Tỷ lệ phân chia lợi nhuận được áp dụng là 70:30, trong đó 70% của tổng thu nhập ròng từ sản phẩm mía đường thuộc về người trồng mía và 30% còn lại là
của nhà máy
iii Quỹ hỗ trợ và phát triển ngành mía đường giúp cơ chế phân chia lợi nhuận trở nên ổn định hơn – Quỹ được thành lập bằng cách trích 1-2% từ hệ thống phân chia thu nhập hằng năm
Tác giả nghiên cứu và vận dụng một cách linh hoạt sự minh bạch trong việc xác định chữ đường của Thái Lan trong nghiên cứu này để phù hợp với điều kiện của TTCS và người trồng mía giai đoạn 2017-2020
5.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
5.2.1 Kanchana Sethanan và cộng sự (2012), Những mô hình logistic đầu vào
c ủa ngành đường Thái Lan chuẩn bị cho việc gia nhập Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN,
K ỷ yếu của Hội nghị Hệ thống Kỹ thuật Công nghiệp Châu Á Thái Bình Dương (trang 608-617)
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích chi phí logistics đầu vào dựa trên các mô hình logistics khác nhau từ các vùng trồng mía khác nhau, từ đó, thiết kế lại
mô hình logistics tại các vùng đang phát triển của Thái Lan và đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan trong chuỗi cung ứng mía có khả năng cạnh tranh cao khi gia nhập AEC Chi phí logistics đầu vào được xác định dựa trên bốn hoạt động đầu vào chính: làm đất, gieo trồng, thu hoạch và vận chuyển
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này thông qua công cụ phỏng vấn sâu những người trồng mía của sáu tỉnh trồng mía chính của Thái Lan Hai mươi lăm người trồng mía trên mỗi tỉnh được lựa chọn ngẫu nhiên để thực hiện phỏng vấn sâu
Trang 17Kết quả nghiên cứu:
- Những vùng có hệ thống quản lý và triển khai kém làm cho chi phí logistics đầu vào tăng cao do các bên liên quan trong chuỗi cung ứng hoạt động độc lập, không có sự liên kết, từ đó, dẫn đến năng suất và chi phí logistics đầu vào không đồng đều, đặc biệt, chi phí cao và năng suất thấp ở những hộ có quy mô nhỏ
- Các thành phần làm cho chi phí logistics đầu vào cao là chi phí vận chuyển
và chi phí nhân công Để tối đa hóa lợi nhuận cho tất cả các bên liên quan, cần phải có chiến lược giảm chi phí vận chuyển và lao động đồng thời tăng năng suất và chữ đường
- Riêng khâu thu hoạch, hầu hết những vùng trồng mía đều thiếu nhân công
Để giải quyết vấn đề thiếu nhân công, người trồng mía và nhà máy ứng dụng các thiết
Tác giả tham khảo và vận dụng kết quả của nghiên cứu để đề xuất phải giáp để
nâng cao hiệu quả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS
5.2.2 Paitoon Chetthamrongchai, Aroon Auansakul và Decha Supawan (2001), Đánh giá những vấn đề vận chuyển trong ngành đường tại Thái Lan, Bản tin giao thông v ận tải và truyền thông về Châu Á và Thái Bình Dương (số 70, trang 31- 40)
Trong nghiên cứu này, Chetthamrongchai và cộng sự tập trung đánh giá chi phí
vận chuyển trong ngành mía, vì chúng chiếm tỉ lệ cao so với các chi phí biến đổi khác Nghiên cứu đề xuất một chiến lược để thiết lập một cơ chế quản lý hiệu quả trong quá trình vận chuyển mía
Trang 18Phạm vi nghiên cứu: khu vực Đông Bắc của Thái Lan
Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện trong nghiên cứu Số liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn với nhà máy sản xuất đường, người trồng mía đường và các nhà khai thác vận tải
Kết quả nghiên cứu: Chetthamrongchai và cộng sự đã đề xuất mô hình vận chuyển theo kiểu mới để tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí như hình 1.1 Theo đó, có
ba lợi ích chính của việc cung cấp mía đến các nhà máy thông qua các trạm trung chuyển
i Giúp giảm chi phí vận chuyển và duy trì nguồn cung cấp ổn định mía cho các nhà máy
ii Cho phép người trồng mía sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn và đảm bảo thu nhập cao hơn, do đó khuyến khích họ tiếp tục trồng mía
iii Các nông trại nhỏ do các thành viên trong gia đình sở hữu và điều hành có
thể dựa vào sức lao động của mình để cắt và bốc hàng, giúp tiết kiệm ít nhất 85 baht/tấn
Hình 1 : Mô hình trạm trung chuyển – Xu hướng tiết kiệm chi phí vận chuyển
trong ngành mía đường
Nhà máy
Trang 196 TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến mía đường của nước ngoài được thực hiện để nâng cao hiệu quả sản xuất đường tại các nước trên thế giới Tại Việt Nam, một số tác giả đã thực hiện nghiên cứu về chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị của mía đường Tuy nhiên, những nghiên cứu này tập trung vào một vài khía cạnh và thành phần khác nhau trong chuỗi cung ứng, chưa có công trình nghiên cứu tập trung nghiên cứu tổng thể các thành phần của chuỗi cung ứng đầu vào của một doanh nghiệp
cụ thể để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của chuỗi Đặc biệt, chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS chưa được nghiên cứu toàn diện trong bối cảnh hội nhập quốc tế như
hiện nay Sau khi nghiên cứu các lý thuyết về chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào, tác giả xác định được các thành phần của mô hình chuỗi cung ứng đầu vào cũng như vai trò của mỗi thành phần Để chuỗi cung ứng đầu vào hoạt động hiệu quả, tất
cả các thành phần phải được nghiên cứu để đưa ra giải pháp khả thi nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động một cách toàn diện Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với
mục tiêu phân tích các thành phần của chuỗi cung ứng đầu vào một cách toàn diện,
từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng đường thể hiện qua chữ đường (CCS), giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh
của TTCS Đây là mục tiêu mà TTCS nói riêng và Tập đoàn Thành Thành Công nói chung luôn vươn tới Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, vào năm 2018, Việt Nam sẽ
Trang 20tiến tới xóa bỏ hoàn toàn hạn ngạch, thuế quan đường nhập khẩu từ các nước ASEAN Nghiên cứu của tác giả vừa là một tài liệu tham khảo cho TTCS và tập đoàn TTC nói riêng và cho các doanh nghiệp mía đường của Việt Nam nói chung để hội nhập và kinh doanh hiệu quả
7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và bài học kinh nghiệm
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS giai đoạn 2017-2020
Kết luận
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM 1.1 LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG VÀ CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU VÀO 1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào
Trong bài nghiên cứu này, tác giả trích lược một số khái niệm về chuỗi cung ứng nhằm củng cố cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu của mình, bao gồm:
Chuỗi cung ứng là một tập hợp của ba thực thể trở lên (có thể là tổ chức hoặc
cá nhân) liên quan trực tiếp đến dòng chảy thượng nguồn và hạ nguồn của sản phẩm,
dịch vụ, tài chính và thông tin từ nơi cung cấp đến khách hàng (Mentzer và cộng sự, 2001)
Chuỗi cung ứng bao gồm các liên kết giữa các tổ chức trong dòng chảy xuôi chiều và ngược chiều của sản phẩm, dịch vụ, tài chính, thông tin từ nguồn ban đầu đến khách hàng cuối cùng (Monczka và cộng sự, 2011)
Chuỗi cung ứng được định nghĩa là một nhóm các công ty tham gia và liên kết
với nhau để tăng thêm giá trị cho dòng chảy của các yếu tố đầu vào biến đổi từ nguyên liệu thô thành sản phẩm cuối cùng hoặc dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng (Dawei Lu, 2011)
Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc thoả mãn nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất
và nhà cung cấp, mà còn bao gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng (Chopra và Meindl, 2013)
Chuỗi cung ứng đề cập đến các quy trình vận chuyển thông tin và nguyên liệu đến và từ khâu sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp Chuỗi cung ứng còn bao gồm
cả quy trình logistics trực tiếp vận chuyển sản phẩm, quy trình lưu trữ và kho bãi
nhằm tối đa hoá thời gian giao hàng cho khách (Jacobs và Chase, 2014)
Trang 22Trên cơ sở nghiên cứu một số khái niệm của chuỗi cung ứng, có thể kết luận rằng chuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động của mọi đối tượng liên quan từ việc mua
nguyên li ệu, sản xuất ra sản phẩm cho đến việc phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng nh ằm tối ưu hoá hiệu quả và chi phí của mọi hoạt động trong chuỗi
Chuỗi cung ứng đầu vào bao gồm việc lựa chọn các nhà cung cấp nguyên liệu
và dịch vụ cần thiết để sản xuất hàng hóa của công ty Các hệ thống định giá, vận chuyển và quy trình thanh toán cần được tổng hợp cùng với số liệu để phục vụ việc giám sát và nâng cao mối quan hệ giữa các đối tác của công ty Các quy trình này bao
gồm việc tiếp nhận hàng hóa, kiểm tra, vận chuyển tới nhà máy sản xuất và xác nhận thanh toán đối với nhà cung cấp (Jacobs và Chase, 2014)
Chuỗi cung ứng đầu vào là mạng lưới các thành phần liên quan trực tiếp và gián
tiếp tới những quy trình và hoạt động khác nhau nhằm chuyển nguyên vật liệu từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất Nói cách khác, chuỗi cung ứng đầu vào bao gồm các hoạt động của các đối tượng liên quan từ mua nguyên liệu đến hoạt động sản xuất Nếu xét về chiều dài của chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng đầu vào tính từ nhà cung cấp đầu tiên đến doanh nghiệp sản xuất
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu chuỗi cung ứng đầu vào Tác giả vận dụng lý thuyết chuỗi cung ứng đầu vào để xây dựng mô hình hoạt động của các thành viên trong chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS
1.1.2 Các thành phần của chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào
Trong một chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp là một mắt xích hay là thành viên
của chuỗi Một trong những thành viên trong chuỗi thường được xem là nhân tố trung tâm (hạt nhân), do đó, trong một chuỗi cung ứng bất kỳ luôn có một doanh nghiệp trung tâm với một sản phẩm chủ lực Khi một tổ chức mô tả chuỗi cung ứng của riêng
họ, họ thường tự xem xét như là một doanh nghiệp trung tâm để xác định nhà cung
cấp và khách hàng Các nhà cung cấp và khách hàng trong chuỗi cung ứng có doanh nghiệp trung tâm được gọi là các thành viên của chuỗi cung ứng
Trang 23Nhà
cung cấp của
nhà cung cấp cung cNhà ấp Công ty Khách hàng
Khách hàng của khách hàng
Nhà cung cấp dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Logistics
- Tài chính
- Nghiên cứu thị trường
- Thiết kế sản phẩm
- Công nghệ thông tin
1.1.2.1 Các thành phần của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng cơ bản luôn có ba thành viên, bao gồm một công ty, nhà cung
cấp và khách hàng của công ty như hình 1.1 (Michael Hugos, 2010)
Hình 1.1 : Chuỗi cung ứng đơn giản
(Nguồn: Michael Hugos, 2010, tr.40)
Ở cấp độ cao hơn, chuỗi cung ứng đơn giản được phát triển thành chuỗi cung ứng mở rộng, bao gồm nhiều thành phần hơn trong chuỗi như hình 1.2 bên dưới:
Hình 1.2 : Chuỗi cung ứng mở rộng
(Nguồn: Michael Hugos, 2010, tr.40)
1.1.2.2 Các thành phần của chuỗi cung ứng đầu vào
Qua lý thuyết về các thành viên của chuỗi cung ứng mở rộng, tác giả tổng hợp nên mô hình ba thành viên của chuỗi cung ứng đầu vào như sau: nhà cung cấp của
Trang 24Nhà cung cấp của nhà cung cấp
Nhà cung cấp Công ty
Nhà cung cấp dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Logistics
- Tài chính
- Nghiên cứu thị trường
- Thiết kế sản phẩm
- Công nghệ thông tin
nhà cung cấp, nhà cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực và công ty hay nhà sản xuất
Hình 1.3: Chuỗi cung ứng đầu vào
(Nguồn: Trích từ chuỗi cung ứng mở rộng của Michael Hugos, 2010)
Nhà cung c ấp của nhà cung cấp
Nhà cung cấp của nhà cung cấp là cá nhân hay tổ chức cung cấp nguyên vật
liệu, phụ tùng cho các thực thể khác mà những thực thể này cung cấp lại cho doanh nghiệp sản xuất
Trang 25Nhà cung c ấp dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực
Nhà cung cấp dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực là những cá nhân hay tổ
chức cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực như logistics, tài chính, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin, vận tải, v.v… cho những các thực thể khác
Công ty hay nhà s ản xuất
Công ty hay nhà sản xuất là những đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm, bao gồm các công ty chuyên sản xuất nguyên liệu thô cũng như các doanh nghiệp xuất xưởng
những sản phẩm hoàn chỉnh Nhà sản xuất có thể tạo ra những sản phẩm vô hình hoặc cũng có thể tồn tại dưới hình thức dịch vụ
1.1.3 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào
1.1.3.1 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Trong một chuỗi cung ứng, các thành phần kết nối với nhau thông qua ba dòng
chảy chính, đó là dòng hàng hóa, dòng tài chính và dòng thông tin được thể hiện trong hình 1.4 Trong chuỗi cung ứng, các dòng chảy dịch chuyển từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng
Hình 1.4 : Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
(Nguồn: Huỳnh Thị Thu Sương, 2012, tr.19)
Bán lẻ
Người tiêu dùng
Dòng tài chính Dòng thông tin Dòng hàng hóa
Trang 26Ba dòng chảy trên không tách rời nhau Trong đó, dòng thông tin đóng vai trò kết nối hai dòng còn lại để tạo nên một chuỗi cung ứng liền mạch, thông suốt và ổn định
1.1.3.2 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng đầu vào
Hình 1.5 : Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng đầu vào
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Cấp độ 2 Cấp độ 1 Cấp độ 0
Mạng lưới cung ứng đầu vào
Chuỗi cung ứng đầu vào
Nhà cung cấp của nhà cung cấp
Nhà cung cấp Nhà sản xuất
Dòng hàng hóa Dòng tài chính
Dòng thông tin
Trang 27Chuỗi cung ứng gồm ba dòng chảy chính: dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin Những dòng này chảy xuyên suốt chiều dài chuỗi từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng Trong chuỗi cung ứng đầu vào, tác giả chỉ xem xét ba dòng chảy từ nhà cung cấp đầu tiên đến nhà sản xuất
- Dòng hàng hóa là dòng một chiều Đây là dòng nguyên vật liệu từ nhà cung
cấp đầu tiên tới nhà sản xuất thông qua mạng lưới cung ứng
- Dòng tài chính là dòng một chiều và chảy ngược với dòng hàng hóa Đó là dòng tài chính từ nhà sản xuất đến nhà cung cấp đầu tiên thông qua các nhà cung cấp trung gian
- Dòng thông tin là dòng hai chiều và là dòng thông tin trao đổi giữa các mắt xích trong chuỗi
Dòng thông tin đi từ nhà sản xuất đến nhà cung cấp: thông tin về nhu cầu
và những ý kiến phản hồi của nhà sản xuất, làm cơ sở để nhà cung cấp điều chỉnh các điều kiện thương mại cho phù hợp
Dòng thông tin đi từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất: thông tin về hàng hóa, điều kiện thương mại và các chính sách hỗ trợ dành cho nhà sản xuất
Tóm lại, dòng hàng hóa và dòng tài chính mang tính một chiều Dòng thông tin
có tính hai chiều Tuy nhiên, cả ba dòng trong chuỗi tác động qua lại lẫn nhau Dòng hàng hóa phải được đảm bảo đi từ nhà cung cấp đầu tiên đến nhà sản xuất một cách liên tục và đồng bộ, nghĩa là nó không bị gián đoạn và tất cả hàng hóa được giao đúng
hạn với trình tự hợp lý, chính xác Tương tự như dòng hàng hóa, dòng tài chính phải đảm bảo xuyên suốt chiều dài chuỗi từ nhà sản xuất đến nhà cung cấp đầu tiên Trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin là dòng đi trước về thời gian, xuyên suốt mọi quá trình, ngay sau khi cả dòng hàng hóa và dòng tài chính đã thực hiện hoàn tất Thông tin chỉ có giá trị khi thông tin kịp thời và chính xác Việc xử lý chậm hoặc trì hoãn chuyển giao thông tin theo dòng ngược càng làm ảnh hưởng trầm trọng đến tốc độ
Trang 28đáp ứng của dòng hàng hóa theo chiều xuôi tới nhà sản xuất, do vậy ảnh hưởng đến dòng tài chính phía sau Mức độ chia sẻ, dạng thông tin và chất lượng của thông tin
phụ thuộc vào đối tác được lựa chọn để chia sẻ
Lý thuyết tổng hợp về các dòng chảy cơ bản của chuỗi cung ứng đầu vào là một trong những cơ sở lý thuyết giúp tác giả xây dựng mô hình chuỗi cung ứng đầu vào
của TTCS trong giai đoạn 2017-2020, cụ thể là sự dịch chuyển của từng dòng chảy khi nghiên cứu chuỗi cung ứng đầu vào
1.1.4 Hệ thống đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng đầu vào
Hệ thống đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng cung cấp mô hình và chỉ số để đánh giá năng lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy được
cấu trúc chi phí của các thành viên trong chuỗi Từ đó, doanh nghiệp đề ra các cơ hội
cải tiến và kiểm soát mức dịch vụ khách hàng nhằm gia tăng hiệu quả (Võ Văn Thanh
và Phạm Quốc Trung, 2014)
Các thuộc tính đưa ra các chỉ số để đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là thời gian, chất lượng, chi phí và thuộc tính hỗ trợ (Keebler et al., 1999)
Bảng 1.1: Các chỉ số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng
Thời gian
- Giao hàng đúng hạn
- Thời gian chu kỳ đặt hàng
- Thời gian phản hồi thông tin
- Thời gian chu kỳ hoạch định/dự báo
- Biến động thời gian chu kỳ hoạch định
Trang 29- Tổng chi phí giao hàng
- Chi phí dư thừa công suất
- Chi phí thiếu hụt công suất Thuộc tính
hỗ trợ
- Sự sẵn có của thông tin
- Thời gian thay đổi đơn hàng
- Cực tiểu số lượng đơn hàng
(Ngu ồn: Keebler et al., 1999)
Dựa trên các thuộc tính mà Keebler và cộng sự (1999) đưa ra, tác giả tổng hợp các chỉ số để đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng đầu vào như sau:
Bảng 1.2: Các chỉ số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng đầu vào
Thời gian
- Giao hàng đúng hạn
- Thời gian chu kỳ đặt hàng
- Thời gian phản hồi thông tin
- Thời gian chu kỳ hoạch định/dự báo
- Biến động thời gian chu kỳ hoạch định
- Chi phí dư thừa công suất
- Chi phí thiếu hụt công suất Thuộc tính
hỗ trợ
- Sự sẵn có của thông tin
- Thời gian thay đổi đơn hàng
- Cực tiểu số lượng đơn hàng
(Ngu ồn: trích từ chỉ số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng của Keebler et al., 1999)
Từ các chỉ số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng dựa trên lý thuyết của Keebler
và cộng sự, tác giả điều chỉnh hai chỉ số đo lường như sau:
- “Sự hài lòng của khách hàng” thành “sự hài lòng của nhà cung cấp”
Trang 30- “Vòng quay tồn kho thành phẩm” thành “vòng quay tồn kho nguyên vật liệu”
Vì tác giả chỉ nghiên cứu và đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng đầu vào, việc điều chỉnh sẽ phù hợp với nội dung của nghiên cứu
Từ lý thuyết về hệ thống đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng đầu vào, tác giả vận
dụng linh hoạt, bổ sung và điều chỉnh các chỉ số của các thuộc tính về thời gian, chất lượng, chi phí và thuộc tính hỗ trợ để đánh giá hiệu quả của các điểm mới trong mô hình đề xuất chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS trong giai đoạn 2017-2020
1.2 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU VÀO CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐƯỜNG THÁI (TIS) THUỘC TẬP ĐOÀN KASET THÁI
Ngành mía đường Thái Lan trong những năm gần đây đã vươn lên mạnh mẽ và trở thành đối thủ cạnh tranh của các nước sản xuất mía đường trong khu vực nhờ giá thành sản xuất thấp và chất lượng cao Tuy nhiên, vào những năm 1984-1988, ngành đường Thái Lan cũng gặp nhiều khó khăn như Việt Nam hiện nay Ngành mía đường
đã thực hiện việc tái cơ cấu ngành mía đường, dẫn đến sự tăng trưởng mạnh của ngành mía đường và đưa ngành mía đường trở thành một trong những ngành quan trọng nhất của Thái Lan Vì cùng là những quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, cấu trúc ngành mía đường của Việt Nam cũng tương đồng với ngành mía đường Thái Lan nên tác giả sử dụng mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS để rút ra một số kinh nghiệm để áp dụng cho TTCS Trong nghiên cứu này, tác giả trình bày mô hình của TIS nhằm củng cố cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu Tác giả xin phép chỉ đề cập đến các đặc điểm nổi bật của mô hình, từ đó, rút ra các nội dung sẽ vận dụng trong việc xây dựng mô hình đề xuất cho TTCS giai đoạn 2017-2020
1.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS
Chuỗi cung ứng đầu vào là mạng lưới các phương tiện phục vụ cho việc cung ứng mía nguyên liệu từ người trồng mía và nông trường đến nhà máy sản xuất Cấu trúc cơ bản của chuỗi cung ứng đầu vào của TIS bao gồm nhà cung cấp phân bón và
Trang 31thuốc bảo vệ thực vật, trại mía giống, nông trường, người trồng mía, đại diện người trồng mía, các trạm nông vụ, trạm trung chuyển và nhà máy TIS
Dòng thông tin Dòng hàng hóa Dòng tài chính
Hình 1.6: Mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Người
trồng mía
Nông trường
Nhà máy TIS
Đại diện người
trồng mía
Trạm trung chuyển
Các trạm nông vụ
NCC phân
bón, TBVTV
Trại mía giống
Đội cơ giới
(1’) (2 ’) (1a)
(3a)
(3b) (2)
(6) (1b)
Trang 32Gi ải thích hình 1.6
- Dòng hàng hóa:
(1a): Đội cơ giới thực hiện dịch vụ cơ giới cho người trồng mía
(1b): Đội cơ giới thực hiện dịch vụ cơ giới cho nông trường
(2): Trại mía giống giao hom giống đến người trồng mía
(3a): NCC giao phân bón, TBVTV đến người trồng mía
(3b): NCC giao phân bón, TBVTV đến nông trường
(4): Người trồng mía đưa mía đến trạm trung chuyển
(5): Mía từ trạm trung chuyển đưa đến nhà máy TIS
(6): Mía từ nông trường sẽ trực tiếp đến nhà máy TIS
- Dòng tài chính:
(1’): Nhà máy TIS thanh toán tiền mua vật tư nông nghiệp cho nhà cung cấp phân bón và TBVTV
(2’): Nhà máy TIS thanh toán tiền mua mía cho người trồng mía
- Dòng thông tin: Do luồng thông tin mang tính hai chiều và các thành phần trong chuỗi cung ứng mía đường đầu vào của TIS có mối liên hệ mật thiết với nhau nên dòng thông tin sẽ di chuyển phức tạp hơn hai dòng còn lại Các thành phần trong chuỗi cung ứng đầu vào đều liên hệ và trao đổi thông tin với nhau nhằm phục vụ cho dòng hàng hóa và dòng tài chính di chuyển thông suốt và ổn định
Trang 331.2.2 So sánh các yếu tố đầu vào của TIS và TTCS
Bảng 1.3: Bảng so sánh các yếu tố đầu vào của TIS và TTCS
- Tập trung, cách nhà máy 50km
- Cánh đồng mẫu lớn
tối thiểu 50 ha
- 10 ha/hộ
- Nông trường và người trồng mía
- Theo hướng dẫn của
- Theo hướng dẫn của kỹ thuật nông vụ và theo kinh nghiệm
- Người trồng mía và nông trường tự thực hiện
T ỉ lệ cơ giới hóa trong
4137
- Thái Lan, Việt Nam
Trang 34- Vật tư nông nghiệp hoặc
tiền mặt
- Hỗ trợ trang bị máy móc, thiết bị với hạn mức tối đa 100.000.000 đồng, lãi suất 5%/năm
Giá mua mía
- Chính phủ Thái Lan
- Có, từ Quỹ Hỗ trợ và Phát triển ngành mía đường
- Lấy mẫu trên phương tiện vận tải (phổ biến
nhất) và lấy mẫu tại ruộng
- TTCS
- Không
Thanh toán
- Thời gian thanh toán - 2 lần/tháng vào 2
ngày cố định - 2 lần/tháng, lần 1: tuần thứ 2, lần 2: tuần thứ 4
Trang 35DÒNG THÔNG TIN
Qu ản lý thông tin
- Cầu nối thông tin giữa
người trồng mía và TIS
- Điều phối chung
Tóm lại, qua mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS và bảng so sánh 1.3, tác
giả tham khảo nội dung sau để đề xuất mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS giai đoạn 2017-2020:
- Cung cấp dịch vụ cơ giới cho người trồng mía
- Xây dựng chiến lược đầu tư lâu dài để tạo đột phá về giống mía Chủ động đầu tư vào việc lai tạo những bộ giống mới, phù hợp với thổ nhưỡng và điệu kiện tự nhiên
- Thiết lập trạm trung chuyển tại các trạm nông vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đầu vào
Trang 36- Sử dụng xe tải 35 tấn để tăng hiệu quả vận chuyển
Dòng tài chính
- Áp dụng một hình thức tạm ứng vốn bằng vật tư nông nghiệp
- Áp dụng thống nhất phương pháp lấy mẫu tại ruộng cho toàn vùng nguyên
liệu
Dòng thông tin
- Công khai, minh bạch thông tin của quá trình xác định chữ đường
- Phân quyền cập nhật phần mềm cho các trạm nông vụ
- Việc cập nhật cần được thực hiện định kỳ và khi có phát sinh
Trang 37để đề xuất mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS giai đoạn 2017-2020
Bên cạnh đó, tác giả đã tổng hợp và so sánh các yếu tố đầu vào của TIS và của TTCS Từ mô hình của TIS, tác giả kế thừa một số nội dung phù hợp để đề xuất mô hình chuỗi cung ứng đầu vào cho TTCS trong giai đoạn 2017-2020 đối với dòng hàng hóa, dòng tài chính và dòng thông tin
Các nghiên cứu liên quan từ nội dung lý thuyết chuỗi cung ứng nói chung, chuỗi cung ứng đầu vào nói riêng và mô hình chuỗi cung ứng đầu vào của TIS, tác giả chuẩn
bị cơ sở về mặt lý thuyết để thực hiện việc đề xuất mô hình chuỗi cung ứng đầu vào cho TTCS Đây là một cơ sở quan trọng để tiến hành thảo luận với các chuyên gia, khảo sát các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS ở các nội dung tiếp theo
Trang 38CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Quy trình nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu theo quy trình nghiên cứu trong hình 2.1 bên dưới:
Hình 2.1 : Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Tổng quan cơ sở lý thuyết quan đến đề tài nghiên cứu Các nghiên cứu có liên
Xác định các thành phần cho thiết kế nghiên cứu Xác định đề tài nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu
Viết đề cương nghiên cứu Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu chính thức
Dàn bài thảo luận sơ bộ => Thảo luận tay đôi với các chuyên gia => Dàn bài thảo luận chính thức Dàn bài thảo luận chính thức => Thảo luận tay đôi với các chuyên gia => Mô hình hiện tại chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS và góp ý nội dung bảng khảo sát
Điều chỉnh dàn bài th ảo luận
cứu
Trang 392.1.2 Nghiên cứu sơ bộ
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ là thảo
luận tay đôi với các chuyên gia Nghiên cứu sơ bộ nhằm mục đích đánh giá nội dung của các câu hỏi, bổ sung chỉnh sửa hoặc loại bỏ các câu không rõ nghĩa, trùng lắp, đồng thời hiệu chỉnh câu từ cho rõ nghĩa, phản ánh chính xác bản chất vấn đề nghiên
cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: tác giả thảo luận với hai chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và am hiểu về ngành mía đường bằng hình thức thảo luận tay đôi Dàn bài
thảo luận sơ bộ được chuẩn bị trước khi thực hiện thảo luận Nội dung của dàn bài
thảo luận là những câu hỏi thảo luận với các chuyên gia là nhà cung cấp mía nguyên
liệu của TTCS Thông qua các buổi thảo luận, các chuyên gia đã góp ý, đề xuất chỉnh
sửa, thay đổi một số nội dung và bổ sung một vài nội dung khác Kết quả của nghiên
cứu sơ bộ là cơ sở để tác giả hoàn thiện dàn bài thảo luận chính thức cho nghiên cứu chính thức ở bước tiếp theo
Trình tự thực hiện nghiên cứu sơ bộ như sau: Chuẩn bị dàn bài thảo luận sơ bộ (xem Phụ lục 2) thực hiện thảo luận với chuyên gia lần 1 (xem danh sách các chuyên gia tham gia thảo luận sơ bộ ở Phụ lục 1) ghi nhận kết quả thảo luận sơ bộ
lần 1 (xem Phụ lục 3) điểu chỉnh dàn bài thảo luận sơ bộ (xem Phụ lục 4) thực hiện thảo luận sơ bộ lần 2 ghi nhận kết quả thảo luận lần 2 (xem Phục lục 5) lập hai dàn bài thảo luận chính thức (xem Phụ lục 7 và Phụ lục 10)
Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu sơ bộ:
- Lần 1: Địa điểm: văn phòng của Viện Nghiên cứu Mía đường Việt Nam Thời gian: từ 9 giờ đến 10 giờ 30 phút ngày 15 tháng 10 năm 2016
Trang 40Trong quá trình nghiên cứu chính thức, tác giả nghiên cứu và tổng hợp mô hình
hiện tại của chuỗi cung ứng đầu vào của TTCS thông qua các số liệu báo cáo từ các phòng ban của TTCS và thảo luận với các chuyên gia là nhà cung cấp bằng hình thức
thảo luận tay đôi
2.1.3.1 Thảo luận tay đôi với các chuyên gia (nông trường Svay Riêng và người
tr ồng mía)
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu chính thức
là thảo luận tay đôi với các chuyên gia là nhà cung cấp – người trồng mía và nông trường Svay Riêng Lý do tác giả sử dụng công cụ nghiên cứu thảo luận tay đôi là vì đặc điểm tính cách, vị trí xã hội, vị trí địa lý, thời gian và lịch làm việc khác biệt giữa các đối tượng nên không thể tập trung tại cùng một địa điểm và thời gian để tham gia thảo luận nhóm
Chuyên gia tham gia thảo luận tay đôi:
- Nông trường Svay Riêng: Giám Đốc nông trường, Trưởng phòng Vật tư và Trưởng phòng Kỹ thuật (xem danh sách các chuyên gia của nông trường Svay Riêng tham gia thảo luận tay đôi ở Phụ lục 6)
- Người trồng mía: thâm niên trồng mía trên 10 năm (xem danh sách những người trồng mía tham gia thảo luận tay đôi ở Phụ lục 9)