Thông qua việc nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam sau M&A, tác giả muốn đưa ra những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với ngân hàng
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-∞ -
ĐÀO HÀ VY
SAU M&A THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ THEO MÔ HÌNH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-∞ -
ĐÀO HÀ VY
SAU M&A THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ THEO MÔ HÌNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh c ủa ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A thông qua đánh giá theo
mô hình phân tích bao s ố liệu (DEA)” là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Năng Các số liệu trong luận văn phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá, nhận xét là trung thực, do tôi trực tiếp thu thập và tổng hợp, được ghi rõ nguồn Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào
Đào Hà Vy
Trang 4M ỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA
L ỜI CAM ĐOAN_Toc483745110
M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH M ỤC CÁC BẢNG
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu của đề tài 3
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ M&A VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
2.1 Tổng quan về M&A trong ngân hàng thương mại 5
2.1.1 Khái niệm M&A 5
2.1.2 Phân loại mua bán và sáp nhập 7
2.1.3 M&A ngân hàng thương mại 9
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 11
Trang 52.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 11
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 12
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 15
2.3 Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại trên thế giới và tại Việt Nam 20
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 20
2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 23
2.4 Đóng góp mới của đề tài 24
Tóm tắt chương 2 25
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VI ỆT NAM SAU M&A 26
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của các ngân hàng TMCP Việt Nam 26
3.2 Tổng quan tình hình M&A của các ngân hàng TMCP Việt Nam 28
3.2.1 Trước năm 2004 28
3.2.2 Từ năm 2004 đến năm 2010 30
3.2.3 Từ năm 2011 đến năm 2015 32
3.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam 37 3.3.1 Tỷ lệ nợ xấu 37
3.3.2 Khả năng sinh lời của các ngân hàng TMCP 39
3.3.3 Tỷ lệ an toàn vốn – Tăng trưởng tín dụng – Tăng trưởng huy động vốn 42
Tóm tắt chương 3 44
Trang 6CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BAO DỮ LIỆU DEA, DỮ LIỆU
VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Phương pháp nghiên cứu bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) 45
4.1.1 Mô hình DEA với hiệu quả không đổi theo quy mô – CRS DEA 46
4.1.2 Mô hình DEA với hiệu quả thay đổi theo quy mô – VRS DEA 47
4.1.3 Chỉ số Malmquist 47
4.2 Dữ liệu nghiên cứu 50
4.3 Kết quả nghiên cứu mô hình DEA 54
4.3.1 Hiệu quả kỹ thuật 54
4.3.2 Chỉ số Malmquist 60
Tóm tắt chương 4 62
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A 63
5.1 Tóm tắt kết quả chính của đề tài 63
5.2 Định hướng của chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A 64
5.3 Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A 65
5.3.1 Lựa chọn đối tác M&A phù hợp 65
5.3.2 Chú trọng cải thiện hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng 65
5.3.3 Giải quyết vấn đề về nợ xấu 66
5.3.4 Phát triển theo hướng chuyên nghiệp nhằm cung cấp các sản phẩm mang tính cạnh tranh 66
5.3.5 Sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý 67
Trang 75.4 Khuyến nghị 67
5.4.1 Đối với Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước 67
5.4.2 Đối với các ngân hàng TMCP 68
5.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 69
5.5.1 Hạn chế của đề tài 69
5.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 70
Tóm tắt chương 5 71
K ẾT LUẬN 72 DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 8DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABBank Ngân hàng TMCP An Bình
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAR Capital Adequacy Ratio – Tỷ lệ an toàn vốn
CIR Cost Income Ratio – Tỷ lệ chi phí trên thu nhập
CRS Constant returns to scale – Hiệu quả quy mô
CRS DEA Mô hình DEA với hiệu quả không đổi theo quy mô
DEA Data Envelopment Analysist – Mô hình phân tích Bao số liệu
DRS Decrease returns to scale – Hiệu quả giảm theo quy mô
EPS Earning Per Share – Tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu
GDP Gross Domestic Product – Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
quốc nội Habubank NH TMCP Nhà Hà Nội
HDBank Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh
IRS Increase returns to scale – Hiệu quả tăng theo quy mô
LienVietPostBank Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Maritime Bank Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
M&A Mergers and Acquisition – Sáp nhập và mua lại
MHB NH TMCP Phát Triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM Net Interest Margin – Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Trang 9OCBC Overseas Chinese Banking Corporation
PE Purely technical efficiency – Hiệu quả kỹ thuật thuần túy PPF Production possibility frontier – Đường giới hạn khả năng sản
xuất PVcomBank Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Quỹ TDND Quỹ tín dụng nhân dân
ROA Return On Assets – Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Return On Equity – Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu SacomBank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
SE Economy of Scale – Hiệu quả theo quy mô SE
SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
TC Technological change – Tiến bộ công nghệ
Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
TE Technical efficiency – Hiệu quả kỹ thuật
TFP Total factor productivity - năng suất nhân tố tổng hợp
VAMC Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VIB Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VietinBank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
VPSC Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu điện
VRS Variable returns to scale – Hiệu quả thay đổi theo quy mô VRS DEA Mô hình DEA với hiệu quả thay đổi theo quy mô
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1: Cơ cấu các loại hình ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 28
Bảng 3 2: Thương vụ M&A giai đoạn trước năm 2004 29
Bảng 3 3: Một số thương vụ M&A ngân hàng tiêu biểu giai đoạn 2005 – 2010 31
Bảng 3 4: Thương vụ sáp nhập các NH TMCP Việt Nam 2011 – 2015 33
Bảng 3 5: Thương vụ mua lại của các NH TMCP Việt Nam 2011-2015 34
Bảng 3 6: Khả năng sinh lợi của SHB so với toàn ngành giai đoạn 2012 – 2013 41
Bảng 3 7: Chỉ số CAR – Tăng trưởng tín dụng – Tăng trưởng huy động vốn 43
Bảng 4 1: Các ngân hàng tham gia M&A giai đoạn 2010 – 2015 được lựa chọn 52
Bảng 4 2: Hiệu quả kỹ thuật – Hiệu quả kỹ thuật thuần túy – Hiệu quả quy mô 54
Bảng 4 3: Tổng hợp hiệu quả theo quy mô của các ngân hàng 56
Bảng 4 4: Chỉ số Malmquist TFP bình quân giai đoạn 2011 – 2015 60
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3 1: Hoạt động M&A tại Việt Nam theo lĩnh vực năm 2011 32
Hình 3 2: Tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng giai đoạn 2010 – 2015 38
Hình 3 3: Khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam 40
Hình 3 4: Tăng trưởng tín dụng – Tăng trưởng huy động vốn 42
Trang 11CHƯƠNG 1 GI ỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đưa
ra đối tượng và phạm vi mẫu nghiên cứu, giới thiệu sơ lược các phương pháp nghiên
cứu được sử dụng trong đề tài Đồng thời, tóm lược kết cấu đề tài và ý nghĩa khoa
học của đề tài nghiên cứu
1.1 Lý do l ựa chọn đề tài
Hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) là hoạt động kinh tế tăng trưởng mạnh
từ lâu trên thế giới và đã có những giai đoạn phát triển sôi động Lợi ích từ những thương vụ M&A được khẳng định rõ rệt ở giá trị của doanh nghiệp mới, cũng như tính hiệu quả, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sau M&A với các đối thủ khác M&A xuất hiện lần đầu tiên tại Hoa Kỳ vào năm 1890 và bắt đầu phát triển vào thập niên 60 thế kỷ XX, sau đó dần lan mạnh từ châu Mỹ sang châu Âu và tiếp tục ảnh hưởng mạnh mẽ đến các châu lục khác M&A liên tục tạo ra các làn sóng cùng với
sự phát triển của nền kinh tế thế giới Theo thống kê, hoạt động này đang được chú
trọng đẩy mạnh tại các nền kinh tế mới nổi như Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore, Nhật
Bản, Malaysia Và Việt Nam cũng không thể nằm ngoài làn sóng phát triển này Mặc
dù M&A tại Việt Nam phát triển chưa lâu nhưng cũng hứa hẹn sự bùng nổ Tuy nhiên,
lý thuyết đề cập tới hoạt động M&A tại Việt Nam còn tương đối ít, trái ngược với sự
đa dạng phong phú, nhiều trường phái nghiên cứu khác nhau của các quan điểm M&A
quốc tế Chính vì vậy, đề tài này sẽ tổng hợp và hệ thống hóa về hoạt động M&A để
có cái nhìn tổng thể và chính xác hơn về hoạt động này
Đặc biệt, đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, M&A đang là xu thế lớn trên thế
giới và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó Thông qua việc nghiên cứu kết quả
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam sau M&A, tác giả muốn đưa
ra những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với ngân hàng TMCP sau M&A Bên cạnh đó, việc đưa ra các thống kê, phân tích, so sánh nhằm rút ra các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP tại Việt Nam sau quá trình M&A là cần thiết và quan trọng Trên thực tế đó, tác giả thực hiện
Trang 12đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Vi ệt Nam sau M&A thông qua đánh giá theo mô hình phân tích bao s ố liệu (DEA)” Đề tài đưa ra các giải pháp cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A nói riêng và sự phát triển
của hệ thống tài chính ngân hàng tại Việt Nam nói chung
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm mục tiêu nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP sau M&A tại Việt Nam, phân tích tác động của các
yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng này Từ đó,
đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP sau M&A Cụ thể hơn, nội dung tập trung trả lời câu hỏi nghiên
cứu sau:
- Ngân hàng TMCP sau M&A có hoạt động hiệu quả hay không?
- Những giải pháp nào là phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng TMCP tại Việt Nam sau M&A?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A và các yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt động kinh
doanh này
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: gồm 6 năm từ 2010 – 2015 Đây là giai đoạn mà quá trình M&A đã
diễn ra được một thời gian, các ngân hàng trong giai đoạn này không còn quá mới mẻ với khái niệm này, cũng như có những hướng đi nhất định để cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng khi tham gia vào M&A
Trang 13Không gian: 14 NH TMCP tiêu biểu đã tham gia các thương vụ M&A tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 – 2015 Có ngân hàng đã đạt được thành công nhất định, cũng có những ngân hàng chỉ mới tham gia M&A vào năm 2015 14 ngân hàng bao
gồm: NH TMCP Sài Gòn – SCB, NH TMCP Bưu Điện Liên Việt – LienVietPostBank, NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – SHB, NH TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh – HDBank, NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – PVcomBank,
NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank, NH TMCP Sài Gòn Thương Tín – SacomBank, NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV, NH TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank, NH TMCP Hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank,
NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank, NH TMCP Kỹ Thương – Techcombank, NH TMCP An Bình – ABBank, NH TMCP Quốc tế Việt Nam – VIB
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Bằng cách tổng hợp, phân tích, so sánh các
tỷ số tài chính từ báo cáo tài chính của các ngân hàng
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu bao số liệu DEA (Data Envelopment Analysist) với hai mô hình cụ thể: mô hình hiệu
quả không đổi theo quy mô và mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô Thông qua cách tiếp cận trung gian nhằm đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần túy và hiệu quả quy mô của các NH TMCP Việt Nam sau quá trình M&A Sử dụng
chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp Malmquist TFP để đo lường các yếu tố tác động lên sự thay đổi năng suất hoạt động của các ngân hàng này qua các năm
1.5 K ết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài được chia thành các chương:
Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A
Trang 14Chương 3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP
Việt Nam sau M&A
Chương 4 Phương pháp nghiên cứu bao dữ liệu DEA, dữ liệu và kết quả nghiên
cứu
Chương 5 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Hiện nay tại Việt Nam chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau khi tham gia M&A Bằng cách tiếp cận nguồn dữ liệu mới nhất năm 2015, thông qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và phương pháp phân tích bao dữ liệu, với
kết quả có được, đề tài chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc hoạt động thiếu hiệu quả
của các NH TMCP sau M&A và đưa ra các giải pháp cụ thể
Kết quả của đề tài góp phần bổ sung thêm kiến thức có ích cho các nhà quản lý
NH TMCP, giúp họ cân nhắc lựa chọn giải pháp tối ưu nhất phù hợp với tình hình
hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình khi tham gia M&A Đồng thời, giúp các
cơ quan quản lý có cơ sở đánh giá được tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NH TMCP sau M&A và điều chỉnh các chính sách phù hợp Qua đó, khai thác tác động tích cực cũng như hạn chế tiêu cực, rút ngắn giai đoạn tái cơ cấu ngành ngân hàng Việt Nam và góp phần tạo nên hệ thống ngân hang bền vững
Trang 15CHƯƠNG 2 T ỔNG QUAN VỀ M&A VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2 giới thiệu tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP tại Việt Nam sau M&A Tác giả đưa ra các cơ sở lý thuyết về khái niệm M&A
và M&A trong ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) Thông qua các nghiên
cứu trong và ngoài nước để nêu lên điểm mới của đề tài
2.1 T ổng quan về M&A trong ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm M&A
M&A (viết tắt của Mergers and Acquisition), có nghĩa là sáp nhập và mua lại Yadav AK và Kumar BR (2005) cho rằng sáp nhập và mua lại là một phương tiện kinh tế mà các doanh nghiệp sử dụng để mở rộng danh mục sản phẩm và thị trường,
tiếp cận với nghiên cứu và phát triển, và khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyên, cho phép các công ty cạnh tranh trên quy mô toàn cầu
Theo Kishoe và Ravi M (2009), sáp nhập xảy ra khi hai hay nhiều công ty kết
hợp lại thành một Sáp nhập được định nghĩa là một giao dịch liên quan đến hai hoặc nhiều hơn các công ty trong trao đổi chứng khoán và chỉ có một công ty tồn tại Khi các cổ đông của nhiều công ty, hai công ty hoặc nhiều hơn quyết định dành nguồn
lực của công ty dưới một tổ chức bao trùm nó được gọi là sáp nhập Nếu kết quả của thương vụ sáp nhập mang lại là hình thành và tồn tại một công ty mới thì gọi là hợp
Trang 16doanh nghiệp cũ Do vậy, sáp nhập – hợp nhất là xảy ra đối với các thương vụ M&A mang tính chất thân thiện
Trong khi đó, mua lại là chỉ một doanh nghiệp thực hiện mua lại hoặc thôn tính
một doanh nghiệp khác và không hình thành nên một pháp nhân mới Mua lại xảy ra khi doanh nghiệp mua lại giành được quyền kiểm soát doanh nghiệp mục tiêu Đó có thể là quyền kiểm soát cổ phiếu, quyền kinh doanh hoặc tài sản của doanh nghiệp
mục tiêu Mua lại thường xảy ra ở những thương vụ mang tính chất thù địch, thâu tóm lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, tổ chức
Tại Việt Nam, sáp nhập và mua lại đã được thể hiện về mặt pháp lý trong 2 bộ
luật: Luật doanh nghiệp 2014 và Luật canh tranh 2004 Theo điều 17 luật cạnh tranh
2004: “Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợp ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ
để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại”
Tại điều 195 luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công
ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”
Như vậy về mặt lý thuyết, có rất nhiều khái niệm về M&A được đưa ra Tổng quan có thể hiểu khái niệm M&A như sau:
Sáp nhập là sự đồng thuận của hai hay nhiều doanh nghiệp cùng góp chung tài
sản của mình nhằm hình thành một doanh nghiệp mới (mới về sở hữu, quản trị và pháp lý), hủy bỏ sự tồn tại của doanh nghiệp cũ Doanh nghiệp mới có thể cùng tên
với 1 trong các doanh nghiệp cũ Trong trường hợp doanh nghiệp mới có tên gọi hoàn toàn khác so với các doanh nghiệp sáp nhập, ta gọi đó là hợp nhất Hợp nhất doanh nghiệp là một trường hợp đặc biệt trong sáp nhập doanh nghiệp
Trang 17Mua lại là hoạt động giành quyền kiểm soát một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đó Doanh nghiệp mua lại chỉ cần sở hữu phần tài sản đủ lớn của doanh nghiệp bị mua
để nắm quyền chi phối về chiến lược hay ngành nghề của doanh nghiệp bị mua Về
cơ bản, M&A phải tạo ra những giá trị mới cho các cổ đông mà việc duy trì tình trạng
mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong việc kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố định, tăng hiệu quả hệ thống phân phối
Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical Mergers): Là sáp nhập giữa các doanh nghiệp
nằm cùng chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp tham gia một giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường Hoạt động sáp nhập theo chiều dọc thường đem lại cho doanh nghiệp sáp nhập nhiều lợi thế về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra của sản phẩm, giảm chi phí trung gian, khống chế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh…
Sáp nhập tổ hợp (Colgomerate Mergers): xảy ra khi các công ty hoạt động ở các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh không liên quan tới nhau, không có quan hệ người mua – người bán và cũng chẳng phải là đối thủ cạnh tranh của nhau thực hiện sáp
nhập Nói cách khác, nếu một cuộc sáp nhập không rơi vào hai trường hợp sáp nhập theo chiều dọc hoặc sáp nhập theo chiều ngang thì đó là sáp nhập tổ hợp
Trang 182.1.2.2 Phân loại mua lại
* Căn cứ vào thái độ của công ty mục tiêu (công ty bị mua lại):
Mua lại bất hợp tác (Hostile Acquisitions): Là hoạt động không được sự ủng hộ
của công ty bị mua lại Việc mua lại có thể ảnh hưởng xấu đến công ty bị mua lại và đôi khi gây tổn hại đến cả bên mua lại Hoạt động này diễn ra khi công ty mua lại
thực hiện việc mua lại cổ phiếu của công ty bị mua lại thông qua phương thức lôi kéo
cổ đông bất mãn, mua gom dần cổ phiếu trên thị trường, và các phương thức khác khi mà không đạt được sự đồng thuận hay biết trước của ban điều hành công ty bị mua lại
Mua lại hợp tác (Friendly Acquisitions): Là hoạt động mua lại nhưng được được ban quản lý của công ty bị mua lại đồng ý và ủng hộ trên cơ sở thương lượng giữa hai bên Việc mua lại đó có thể bắt nguồn từ lợi ích chung của cả hai bên
* Căn cứ vào chiến lược mua lại:
Mua lại dựa trên vay nợ (Leveraged buyout): Công ty mua lại sẽ vay một lượng tiền lớn để chi trả cho chi phí mua lại Thông thường, ngoài tài sản của mình thì công
ty bên mua cũng sử dụng tài sản của công ty mục tiêu để đảm bảo khoản vay đó Chiến lược này giúp công ty có thể tiến hành mua lại mà không cần sở hữu lượng vốn
lớn Sau khi tái cơ cấu lại doanh nghiệp sau mua lại, thường doanh nghiệp sẽ bán một
phần công ty hoặc sa thải bớt nhân viên, cắt giảm chi phí, tạo ra thu nhập cao hơn
Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện chiến lược này kì vọng tỉ suất hoàn vốn nội bộ
từ 20% trở lên
Trang 19Mua lại cổ phần để giữ quyền quản lý (Management buyout): Đây là hình thức mua lại cổ phần của hội đồng quản trị một công ty nhằm khôi phục quyền quản lý sau khi bị một số nhà đầu tư thâu tóm bằng cách mua lại dựa trên vay nợ Với cách làm mua lại dựa trên vay nợ đầu cơ, có thể có nhiều công ty cùng mua lại một công
ty mục tiêu, tạo nên tính cạnh tranh khốc liệt; do đó, các cổ đông của công ty mục tiêu được lợi
2.1.3 M&A ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Khái niệm M&A trong ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính được cấp phép hoạt động kinh doanh
đa dạng nhất trên thị trường tài chính bao gồm hai hoạt động chủ yếu là hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay; ngoài ra còn đầu tư vào các hoạt động cung cấp
dịch vụ tài chính khác liên quan đến kinh doanh tiền tệ như kinh doanh vàng, ngoại
hối, một số dịch vụ như ủy thác, bảo hiểm, bảo lãnh, tư vấn tài chính, quản lý hộ tài sản…
Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể về M&A trong lĩnh vực ngân hàng Theo thông tư 04/2010/TT-NHNN quy định về việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), sáp nhập tổ chức tín dụng (TCTD) là hình thức một hoặc một số TCTD (sau đây gọi là TCTD bị sáp nhập) sáp
nhập vào một TCTD khác (sau đây gọi là TCTD nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD nhận sáp nhập, đồng
thời chấm dứt sự tồn tại của TCTD bị sáp nhập
Hợp nhất TCTD là hình thức hai hoặc một số TCTD (sau đây gọi là TCTD bị
hợp nhất) hợp nhất thành một TCTD mới (sau đây gọi là TCTD hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các TCTD bị hợp nhất
Trang 20Mua lại TCTD là hình thức một TCTD (sau đây gọi là TCTD mua lại) mua toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của TCTD khác (TCTD bị mua lại) Sau khi mua lại, TCTD bị mua lại trở thành công ty trực thuộc của TCTD mua lại Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thường đưa ra khái niệm M&A nói chung và liên hệ cụ thể với lĩnh vực ngân hàng để phân tích về M&A trong lĩnh vực ngân hàng Về mặt lý thuyết, có thể hiểu M&A trong lĩnh vực ngân hàng thương
mại là hoạt động M&A mà một trong các bên tham gia là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp mới hình thành sau M&A thông thường cũng là một ngân hàng thương
mại
2.1.3.2 Mối quan hệ giữa M&A và hiệu quả hoạt động kinh doanh
c ủa ngân hàng thương mại
Đầu năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 254/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015” Trong
đề án có nêu mục tiêu của giai đoạn 2011 – 2015 là tập trung lành mạnh hóa tài chính
và củng cố năng lực hoạt động của các TCTD để đến năm 2020, phát triển được hệ
thống tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế Cũng theo đề án, một trong những đề xuất giải pháp là khuyến khích M&A các TCTD theo nguyên tắc tự nguyện; bắt buộc M&A đối với các TCTD yếu kém nhằm tăng nhanh quy mô và năng lực tài chính, giảm số lượng TCTD nhỏ và yếu kém, đồng thời hình thành một số NHTM có quy mô lớn và khả năng cạnh tranh cao hơn Việc cải thiện nguồn vốn và năng lực tài chính, quy mô sau M&A có những tác động tích cực đối với NHTM, qua đó cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.3.3 Lợi ích từ hoạt động M&A ngân hàng thương mại
Tận dụng được hệ thống khách hàng: Ngân hàng mới sau sáp nhập sẽ có cơ sở
dữ liệu khách hàng bao gồm lượng khách hàng của các ngân hàng trước đó
Trang 21Thu hút nhân sự: Sự hình thành và phát triển rầm rộ của hệ thống ngân hàng
Việt Nam và NHTM nói riêng khiến thị trường nhân lực cũng khan hiếm Việc sáp nhập làm tăng nguồn nhân lực, đồng nghĩa với việc ngân hàng dễ dàng lựa chọn một đội ngũ nhân sự giỏi, tiềm năng và giàu kinh nghiệm
Gia tăng giá trị doanh nghiệp: Các ngân hàng sau sáp nhập sẻ mở rộng về quy
mô, vốn, nhân lực, tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, sản phẩm cũng đa
dạng hơn Nhờ đó cũng giảm chi phí mở rộng hoạt động kinh doanh, cắt giảm nhân
sự không chất lượng, phát triển tốt sản phẩm… giúp hiệu quả hoạt động tăng lên, từ
đó gia tăng giá trị tài sản, giá cổ phiếu cũng được nhà đầu tư tin tưởng và đánh giá cao
2.1.3.4 Tổn thất từ hoạt động M&A ngân hàng thương mại
Thực tế cho thấy không phải tất cả hoạt động M&A đều thành công Sau M&A, NHTM có thể phải gánh chịu các vấn đề bất cập từ các chủ thể trước M&A, ngân hàng sau M&A phải tìm cách giải quyết và khắc phục các khó khăn, hạn chế phát sinh từ những vấn đề này Bên cạnh đó, việc sáp nhập hai hay nhiều doanh nghiệp còn tạo ra sự khác biệt về văn hóa: thay đổi trong cơ cấu quản lý, quy trình làm việc…của ngân hàng sau M&A dẫn đến những bất ổn định với hoạt động kinh doanh nói chung và với tâm lý nhân viên nói riêng
2.2 Hi ệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
m ại
Mọi doanh nghiệp kinh doanh, không ngoại trừ các NHTM đều hướng tới mục tiêu hiệu quả: làm cách nào để tối đa hóa hiệu quả đối với cùng số vốn kinh doanh,
tối đa hóa khả năng sinh lời
Theo Dess & Robinson (1984), hiệu quả kinh doanh là 1 phần quan trong của nghiên cứu thực nghiệm về chính sách kinh doanh Nó là một khái niệm phức tạp và
đa chiều
Trang 22Theo Akal, Simsek & Nursoy (1377), hiệu quả hoạt động kinh doanh được xem
là đầu ra và là kết quả hoạt động của công ty sau một thời gian dài nhất định Mức độ
mà các công ty đạt được so với mục tiêu quản lý sẽ đánh giá kết quả này Do đó, hiệu
quả có thể được định nghĩa là việc đánh giá tất cả các nỗ lực trong việc theo đuổi thực
hiện mục tiêu quản lý
Farrell (1957) cho rằng “khi nói về hiệu quả của một công ty thường có nghĩa
là thành công trong việc sản xuất một đầu ra càng lớn càng tốt từ một tập hợp các yếu
tố đầu vào
Từ các khái niệm trên, có thể khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh, trình
độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế để thực
hiện các mục tiêu đã đề ra Hoạt động kinh doanh được xem là hiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu, hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu Nếu xem NH TMCP sau M&A là một doanh nghiệp đặc biệt, thì khái niệm hiệu quả kinh doanh của NH TMCP sau M&A được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được từ các hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A so với những chi phí đầu vào mà ngân hàng này bỏ
ra Nó cũng phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A để đạt hiệu quả tối đa trong hoạt động kinh doanh, thể hiện thông qua các chỉ tiêu, hệ số phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH TMCP
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Như đã nói, NHTM sau M&A là 1 dạng doanh nghiệp đặc biệt, do vậy các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cũng tương tự như đối với doanh nghiệp, bên cạnh
đó vẫn có những chỉ tiêu riêng đối với loại hình ngân hàng Mặt khác, các NHTM đã
thực hiện M&A sẽ có các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh khác với các ngân hàng khác, nhưng cách thức đánh giá và đo lường vẫn giống nhau Do vậy, các chỉ
Trang 23tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM cũng được đưa vào đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A Các chỉ tiêu này bao gồm:
Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM); Tỷ lệ an toàn vốn CAR; Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ; Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay; Lợi nhuận của NHTM; Tỷ lệ dư nợ/ Tổng vốn; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR); Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên mỗi cán bộ nhân viên; Tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
2.2.2.1 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Lợi nhuận thuần từ lãi = Thu nhập từ lãi – Chi phí từ lãi
Lợi nhuận thuần từ hoạt động dịch vụ = Thu nhập từ hoạt động dịch vụ – Chi phí từ hoạt động dịch vụ
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác – Chi phí từ hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập
Đây là các chỉ tiêu đánh giá về quy mô, mức độ tăng trướng lợi nhuận nói chung
và các bộ phận của lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh cơ bản kỳ này so với
kỳ trước hoặc so với mục tiêu đề ra Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh tập trung
nhất mức sinh lời của ngân hàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, chi phí từ lãi và thu nhập, chi phí khác đều ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế Thuế suất và đối tượng tính thuế ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế
2.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%) = Tổng nợ xấu/ Tổng dư nợ x 100%
Trang 24Tổng nợ xấu bao gồm: nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong
hạn Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, khả năng quản lý tín dụng Tỷ lệ nợ xấu càng cao chứng tỏ chất lượng ngân hàng của tín dụng càng kém và ngược lại
2.2.2.3 ROE (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
ROE đo lường hiệu quả của 1 đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng Mức sinh
lời trên vốn chủ sở hữu cao là mục tiêu của bất kì ngân hàng nào Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.2.2.4 ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản)
ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản
ROA là thước đo hiệu quả của ngân hàng, thường được dùng để so sánh hiệu
quả sử dụng tài sản giữa các ngân hàng với nhau
Nếu ROA < 0 tức ngân hàng đang thua lỗ ROA cao là cơ hội để ngân hàng tận
dụng và thông qua đòn bẩy tài chính làm tăng giá trị ROE Nhưng nếu ROA quá cao cũng khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lớn do các hoạt động đầu tư quá mạo hiểm hoặc giảm dự trữ xuống dưới mức cần thiết
2.2.2.5 NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi thuần)
NIM = Thu nhập lãi thuần/ Tài sản sinh lãi
Trong đó:
Tài sản sinh lãi = Tiền gửi tại NHNN = Tiền gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác + Chứng khoán đầu tư + Cho vay khách hàng
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả trong việc sử dụng các tài sản sinh lãi
của ngân hàng NIM càng cao, ngân hàng sử dụng tài sản sinh lãi càng tốt
2.2.2.6 CAR (Tỷ lệ an toàn vốn)
Trang 25CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II)/ (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
Tỷ lệ này giúp xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khả năng tự vệ từ vốn tự có và đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động…
2.2.2.7 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = (Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước)/ Dư nợ năm trước x 100%
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ dùng để so sánh tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm, đánh giá khả năng cho vay, tìm khách hàng và tình hình thực hiện kế
hoạch tính dụng của ngân hàng Chỉ số này càng cao càng chứng tỏ ngân hàng hoạt động ổn định, có hiệu quả, ngược lại, nếu chỉ số này thấp tức ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc huy động tín dụng
2.2.2.8 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay = (Doanh số cho vay năm nay – Doanh số cho vay năm trước)/ Dư nợ năm trước x 100%
Ý nghĩa của tỷ lệ này tương tự như tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm cả
dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu
Trang 26quát, công tác quản trị tác động đến khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng, là thước đo cho khả năng chống đỡ của ngân hàng trước biến động của nền kinh tế Không những thế, hoạt động của ngân hàng tác động đến sản lượng của nền kinh tế
bởi lẽ các ngân hàng huy động và phân bổ tiết kiệm của xã hội Đặc biệt ở các nước đang phát triển, khi các ngân hàng là nguồn tài chính bên ngoài rất lớn của doanh nghiệp, quản trị tốt sẽ góp phần thúc đẩy quản trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp
mà họ cho vay
Nhà quản trị, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao sẽ đề ra chiến lược kinh doanh
và chiến lược này chính là nhân tố quyết định sự thành – bại của ngân hàng Bằng
phẩm chất, tài năng và trình độ chuyên môn của mình, họ là những người định ra hướng đi đúng đắn cho chính ngân hàng đó Do vậy mà ở các ngân hàng kinh doanh
tốt, đội ngũ quản trị cũng có thu nhập tương xứng với năng lực của họ
Trình độ, năng lực của cán bộ nhân viên ngân hàng: cán bộ nhân viên là lực lượng lao động chính trực tiếp tạo ra thành quả của ngân hàng Họ là người thực hiện
và thao tác kế hoạch của nhà quản trị Nếu một kế hoạch quản trị tốt nhưng thiếu người thực hiện tốt thì hoạt động của ngân hàng không thể đạt hiệu quả tốt
Quy mô vốn chủ sở hữu: Các kế hoạch của ngân hàng đề ra phụ thuộc lớn vào quy mô vốn chủ sở hữu Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn chủ động hơn trong quá trình kinh doanh, tiếp cận được nhiều cơ hội phát triển và hạn chế rủi ro khi thực hiện các hoạt động kinh doanh
Quy mô tài sản: Tổng vốn huy động hay tổng tài sản phản ánh vị thế, năng lực
sức mạnh của ngân hàng trên thị trường Có quy mô tài sản lớn là lợi thế kinh doanh
của ngân hàng và có cơ hội gia tăng lợi nhuận nhiều hơn so với ngân hàng khác Nhờ
đó mà tạo dựng được thương hiệu, uy tín của ngân hàng và cũng là điểm thuận lợi để tham gia vào các dự án lớn
Uy tín, thương hiệu của ngân hàng trên thị trường: Thương hiệu tạo nên giá trị
vô hình và góp phần tạo nên giá trị hữu hình cho bất kì doanh nghiệp nào Trong
Trang 27những yếu tố quan trọng quyết định tới sự lựa chọn của khách hàng và đối tác đối với
một ngân hàng, thì vấn đề uy tín được đặt lên hàng đầu
Trình độ kỹ thuật công nghệ: Trình độ công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho phép ngân hàng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp, giảm thời gian hoạt động nhưng năng suất lao động tăng cao, hạ giá thành sản phẩm…, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay vốn, tăng lợi nhuận đảm bảo quá trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng ngân hàng Với trình độ công nghệ thấp ngân hàng không những
bị giảm khả năng cạnh tranh mà còn giảm lợi nhuận, kết quả kinh doanh thấp, kìm hãm sự phát triển
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Đối với lĩnh vực tài chính, việc nắm bắt
và cân xứng thông tin là điều cực kỳ quan trọng Trong thời kỳ bùng nổ công nghệ thông tin và tiếp cận internet, việc nắm bắt và xử lý thông tin nhanh nhạy là yếu tố quyết định sự thành công của ngân hàng
Việc định giá ngân hàng: Đây được xem là hoạt động quyết định sự thành công
của thương vụ M&A Khi định giá chính xác, bên đi mua hay bên nhận sáp nhập mới
có thông tin chuẩn trong việc ra quyết định M&A, thông tin này đặc biệt quan trọng, liên quan trực tiếp tới quyết định M&A và kết quả của hoạt động M&A sau này Nếu định giá cao quá so với giá trị thực tế nhận được, bên chủ động M&A có thể nhanh chóng đưa ra quyết định M&A và sau đó sẽ phải khắc phục những hệ quả do sự chênh
lệch với giá trị thực tế, ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A Ngược lại, nếu định giá quá thấp so với giá trị thực tế nhận được, bên chủ động M&A dễ bỏ sót những đối tượng tốt cho hoạt động M&A, hoặc không khai thác được hết giá trị và thế mạnh tổ chức sau M&A
Việc lựa chọn đối tác ngân hàng nhận sáp nhập (hoặc ngân hàng được mua lại): Chứa đựng nhiều yếu tố có ảnh hưởng dài hạn hay ngắn hạn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng sẽ tác động tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A với thời gian tương ứng Lựa chọn đối tác sau M&A
mở ra các cơ hội, và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A chỉ nằm
Trang 28trong các cơ hội này Do vậy hoạt động lựa chọn đối tác đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng rất lớn tới ngân hàng trước M&A cũng như ngân hàng sau M&A, là cơ sở tạo
đà thúc đẩy hay kìm hãm mức độ gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A
Thời điểm thực hiện M&A ngân hàng: Sớm thực hiện M&A đồng nghĩa ngân hàng sau M&A sớm tiếp cận được với các điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình phát triển mà trước M&A chưa thể tiếp cận được, ngân hàng càng có nhiều thời gian
để điều chỉnh lại các hoạt động kinh doanh một cách phù hợp nhằm khai thác ưu thế,
hạn chế khuyết điểm, gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm và tài sản Nhưng như vậy cũng có nghĩa ngân hàng có thể chưa đủ thời gian để nghiên cứu một cách kỹ lưỡng các tác động tốt – xấu từ M&A đối với ngân hàng Thực hiện M&A quá sớm khi chưa cần thiết sẽ làm tăng chi phí, giảm hiệu quả
hoạt động, giảm tỷ lệ tăng trưởng, tăng nguy cơ nợ xấu,… Lựa chọn M&A đúng thời
điểm sẽ giúp ngân hàng bắt được các cơ hội để tăng trưởng vượt trội và vững mạnh
2.2.3.2 Yếu tố khách quan
Pháp luật – chính trị: Hệ thống pháp luật – chính trị hoàn thiện giúp ngân hàng
có định hướng lâu dài và chiến lược phát triển phù hợp Ngoài ra, nó còn tác động đến một số chi phí của ngân hàng như chi phí lưu thông, vận chuyển, thuế, đặc biệt
là các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi các chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch
do nhà nước giao cho Ngoài ra, luật pháp còn là công cụ điều chỉnh hoạt động M&A trong ngân hàng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định M&A, quyết định sự thành công của các thương vụ này từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng ngân hàng tham gia M&A và định ra hướng đi đúng đắn cho các ngân hàng sau M&A Nếu chính sách pháp luật còn hạn chế hoạt động M&A thì số lượng M&A sẽ ít hơn (ví dụ hạn chế đối tác nước ngoài tham gia, cơ hội lựa chọn đối tác tốt ít hơn) dẫn đến hiệu quả hoạt động của NHTM sau M&A không đạt được như kỳ vọng
Trang 29Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào Trước, trong và sau quá trình M&A, doanh nghiệp phải mất một thời gian để thay đổi và hoàn thiện các chiến lược Nếu đối thủ cạnh tranh mạnh sẽ khiến doanh nghiệp sau M&A càng gặp nhiều khó khăn
Thị trường: bao gồm cả thị trường đầu vào và đầu ra của ngân hàng, quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của ngân hàng Đối với thị trường đầu vào, nếu đứng trên quan điểm ngân hàng là các tổ chức tài chính trung gian, thì nó là các khoản tiền
gửi của ngân hàng, các hình thức huy động vốn khác, các tài sản mua sắm Còn thị trường đầu ra là các khoản cho vay, các dịch vụ tài chính cung ứng cho khách hàng
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP: GDP có ảnh hưởng mạnh tới
hoạt động tài chính ngân hàng nói chung, M&A ngân hàng hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau M&A nói riêng Bởi chỉ số này cho thấy mức độ gia tăng các giá trị sản phẩm mà khu vực làm được so với trước đây Nếu chỉ số này cao thể hiện mức tăng trưởng kinh tế tốt, sẽ tác động tích cực tới toàn ngành ngân hàng
và tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM sau M&A và ngược lại
Tăng trưởng tín dụng: Chỉ số tăng trưởng tín dụng phản ánh mức độ tăng trưởng
của quy mô tín dụng ở hai năm liên tiếp Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng trong năm có theo xu hướng gia tăng hay giảm đi Hoạt động tín dụng lại cho biết thị trường có tích cực tiến hành các hoạt động đầu tư sản xuất hay không Trong các hoạt động đầu tư kinh doanh, có hoạt động đặc biệt đó là M&A trong ngân hàng Do vậy,
có thể thấy tăng trưởng tín dụng và hoạt động M&A ngân hàng tác động qua lại lẫn nhau Không những thế, tăng trưởng tín dụng sẽ tác động phần nào hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và ngân hàng sau M&A nói riêng Tăng trưởng tín dụng quá cao sẽ có nguy cơ tạo ra nhiều nợ xấu Còn tăng trưởng tín dụng quá thấp lại phản ánh xu hướng kinh tế trì trệ, các cá nhân và doanh nghiệp ngại vay
vốn đầu tư, đầu ra của ngân hàng không nhiều, do vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không được khai thác triệt để
Trang 30Tập quán và mức thu nhập bình quân: Nắm được những đặc trưng riêng về văn hóa tiêu dùng và thói quen của người dân, ngân hàng sẽ bổ sung các gói sản phẩm, dịch vụ phù hợp với thu nhập và đáp ứng với từng vùng miền Từ đó, ngân hàng có
thể tìm ra hướng tiếp cận kinh doanh mới, bổ sung những điều kiện sẵn có và phát triển những giải pháp mới có lợi cho hoạt động kinh doanh
Cơ sở vật chất, hạ tầng, vị trí địa lý: Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng nơi ngân hàng làm nơi giao dịch cũng là yếu tố tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh Nếu khu
vực này có dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao, giao thông thuận lợi,… sẽ tạo nhiều điều kiện để tiếp cận khách hàng, mở rộng quy mô, giảm chi phí giao dịch, vận chuyển, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản
xuất vào bảo trì của các doanh nghiệp kinh doanh một số mặt hàng như nông, lâm,
thủy sản, mặt hàng giày dép, may mặc… Nếu khí hậu, thời tiết không ổn định sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp gặp khó khăn
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ của ngân hàng Từ đó, ảnh hưởng gián tiếp tới
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
2.3 Các nghiên c ứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại trên
th ế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động M&A trong NHTM, nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại theo các giai đoạn Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A còn hạn chế
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Zaim (1995) cũng dùng mô hình DEA để ước tính hiệu quả hoạt động của 42 ngân hàng thương mại Thổ Nhĩ Kỳ trước thời kỳ tự do hóa và 56 ngân hàng sau thời
kỳ tự do hóa Dữ liệu đầu vào gồm: lao động, trả lãi vay, chi khấu hao và chi phí
Trang 31nguyên vật liệu Dự liệu đầu ra gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn Kết quả cho thấy, trước thời kỳ tự do hóa, các nguồn lực bị sử dụng lãng phí đến khoảng 75% trên mức chi phí tối thiểu Con số này sau
thời kỳ tự do hóa là 38% Phần lớn phi hiệu quả kinh tế trong các ngân hàng nhà nước
do phi hiệu quả phân bổ gây ra, thì yếu tố chính gây ra phi hiệu quả kinh tế trong các ngân hàng tư nhân lại là phi hiệu quả kỹ thuật Nghiên cứu cũng chỉ ra các ngân hàng nhà nước có hiệu quả cao hơn ngân hàng tư nhân
Miller và Noulas (1996) ứng dụng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA) để ước tính hiệu quả của 201 ngân hàng có tài sản hơn 1 tỉ USD tại Mỹ Nghiên cứu sử
dụng 4 dữ liệu đầu vào là: Tổng tiền gửi thanh toán, tổng tiền gửi kì hạn, tổng chi lãi
và tổng chi phí lãi 6 dữ liệu đầu ra gồm: Cho vay công nghiệp và cho vay thương
mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, đầu tư chứng khoán, thu lãi, thu phí lãi Kết quả nghiên cứu là phi hiệu quả trung bình (gồm phi hiệu quả thuần và phi hiệu quả theo quy mô) khoảng trên 5% Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra đa số các ngân hàng có quy mô quá lớn và hiệu quả bị giảm dần theo quy mô
Alberto Cybo-Ottone, Maurizio Murgia (2000) nghiên cứu hoạt động sáp nhập
và sự giàu có của các cổ đông, với mẫu là các ngân hàng tại châu Âu Nghiên cứu này đưa ra cách xác định giá trị trên thị trường chứng khoán của một thương vụ M&A
dựa trên mẫu giao dịch rất lớn trong giai đoạn 1988 – 1997 Thị trường ngân hàng tại châu Âu có nhiều nét tương đồng về cấu trúc và quy định so với thị trường Mỹ Selcuk Percin, Tuba Yakici Ayan (2006) nghiên cứu các ngân hàng thương mại
nội tại của Đài Loan 1998 – 2004, với các biến đầu vào là: thu nhập từ lãi, thu nhập ngoài lãi, cho vay, tiền mặt và các khoảng tương đương Biến đầu ra là: chi phí lãi vay, tài sản cố định, tổng số lao động, tiền gửi Kết quả cho thấy các biến tài sản cố định, tiền gửi, cho vay có sự khác biệt rõ rệt ở nhóm hiệu quả cao và nhóm hiệu quả
thấp Tài sản cố định cũng khác biệt đáng kể, nhóm hiệu quả cao có giá trị tài sản cố định nhỏ hơn nhóm hiệu quả thấp Giá trị tiền gửi ở nhóm hiệu quả cao cũng nhỏ hơn
so với hiệu quả thấp
Trang 32Ji-Li Hu, Chiang-Ping Chen và Yi-Yuan Su (2006) áp dụng phương pháp phi tham số để nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 12 ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1996-2003 Trong mô hình DEA ước lượng độ hiệu quả, các tác giả đã chọn biến đầu vào gồm: tiền gửi, số nhân viên, tài sản cố định ròng Biến đầu ra gồm đầu tư và cho vay Sau đó, từ kết quả đo hiệu quả ước lượng, các tác giả
đã dùng mô hình hồi quy Tobit để nghiên cứu ảnh hưởng các biến: quy mô, loại hình
sở hữu, biến giả phản ánh ảnh hưởng của việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, khủng hoảng tài chính châu Á đến 12 ngân hàng
Elena Beccalli và Pascal Frantz (2009) nghiên cứu về hiệu quả hoạt động M&A trong ngân hàng, sử dụng tập hợp toàn diện các biện pháp, trong đó có hạch toán lợi nhuận và hiệu quả chi phí, hiệu quả lợi nhuận Đây là nghiên cứu đầu tiên có thể thấy được sự thay đổi hoàn toàn so với trước đó đối với các hoạt động M&A ngân hàng;
với mẫu nghiên cứu là các giao dịch mua lại ngân hàng với các ngân hàng mục tiêu trên khắp thế giới
Staub và cộng sự (2010) cũng sử dụng mô hình DEA nghiên cứu hiệu quả phân
bổ và hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng Brazil trong giai đoạn 2000 – 2007 Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả của các ngân hàng này ít gia tăng, đặc biệt là các ngân hàng kém về hiệu quả kỹ thuật Do đó, các ngân hàng có thể gia tăng hiệu quả bằng cách cải thiện hiệu quả kỹ thuật Hiệu quả giữa ngân hàng công và tư, ngân hàng có quy mô khác nhau cũng không có nhiều khác biệt
Mehrez Ben Slama, Dhafer Saidane, Hassouna Fedhila (2012) với nghiên cứu
“Cách xác định mục tiêu M&A trong lĩnh vực ngân hàng, cụ thể ở chiến lược xuyên biên giới tại Châu Âu” Trên cơ sở 1071 mẫu là các ngân hàng thuộc Liên minh Châu
Âu (EU) giai đoạn 1999-2005, nhóm tác giả phân tích các đặc điểm của ngân hàng đi mua và ngân hàng bị sáp nhập, phân tích các bối cảnh, biến động trong quá trình hoạt động ngân hàng
Dựa trên lý thuyết nền tảng về hiệu quả chi phí, hiệu quả tài chính nhằm phân tích nội dung của hoạt động M&A, Andrea Belatratii, Giovanna Paladino (2013) phân
Trang 33tích khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến hoạt động của ngành ngân hàng trên thế
giới như thế nào Nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận công bố chủ yếu được giải thích bởi các đặc tính thâu tóm ngân hàng, trong khi lợi nhuận hoàn thành chủ yếu phụ thuộc sự suy giảm của mục tiêu thâu tóm và sự suy giảm các yếu tố biến động trong ngành ngân hàng
2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nguyễn Việt Hùng (2008) phân tích “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” Đối tượng nghiên cứu được chọn
gồm cả NH TMCP, ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng liên doanh Đồng
thời, thời điểm đó vẫn chưa xuất hiện thương vụ M&A thực sự nào trong ngành ngân hàng nên nghiên cứu vẫn chưa tiếp cận các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A
Bùi Thanh Lam (2009) nghiên cứu về “M&A trong lĩnh vực ngân hàng: thực trạng và xu hướng”, tác giả dự đoán xu hướng phát triển của hoạt động này trong ngành ngân hàng Tuy nhiên, tại thời điểm này, các hoạt động M&A ngân hàng chưa
thật sự đúng nghĩa, tác giả cũng chưa đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NH TMCP sau giai đoạn M&A
Lê Phan Diệu Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) dùng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Việt Nam Dữ liệu tổng hợp từ báo báo tài chính của 37 ngân hàng giai đoạn 2008 – 2012 Bài nghiên cứu sử dụng các yếu tố đầu vào gồm: chi phí kinh doanh, chi phí trả lãi và các khoản tương tự, chi phí khác Biến đầu ra gồm thu nhập từ lãi và khoản tương tự, thu nhập khác từ hoạt động linh doanh Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt
kết quả cao và có xu hướng cải thiện dần trong giai đoạn 2008 – 2012; hiệu quả quy
mô đóng góp nhiều hơn hiệu quả kỹ thuật, điều này thể hiện công tác quản lý của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả Khối ngân hàng thương mại nhà nước có hiệu quả
hoạt động kinh doanh thấp hơn so với NH TMCP Đối với chỉ số thay đổi, các ngân hàng được khuyến khích nên sáp nhập với nhau để tăng hiệu quả hoạt động Nhưng
Trang 34kết quả nghiên cứu cho rằng không có mối liên hệ tương quan giữa hiệu quả quy mô
và năng suất nhân tố tổng hợp Do đó, tác giả cho rằng việc sáp nhập không phải là yếu tốt để ngân hàng hoạt động tốt hơn
Nguyễn Thị Diệu Chi (2014) nghiên cứu về “Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam” Đối tượng của đề tài bao gồm cả NH TMCP, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm, tìm hiểu mối quan hệ
mật thiết giữa tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và khả năng doanh nghiệp có hay không thực hiện hoạt động M&A Đề tài cũng chưa nghiên cứu cụ thể
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của đối tượng ngân hàng sau hoạt động M&A cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này
Nguyễn Quang Minh (2015) dùng mô hình DEA đánh giá “Hiệu quả hoạt động
của ngân hàng thương mại Việt Nam sau M&A” trong giai đoạn 2005 – 2014 của 13
NH TMCP Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy để bổ sung cho kết quả của phương pháp DEA Tuy nhiên, nghiên cứu không so sánh chỉ số tài chính của ngân hàng tại
thời điểm M&A với chỉ số ngành để đưa ra nhận xét; không chạy mô hình hiệu quả
kỹ thuật theo VRS DEA
2.4 Đóng góp mới của đề tài
Các nghiên cứu trong nước trước đây về M&A đa phần tập trung vào giai đoạn trước 2010, là thời kỳ M&A chưa phát triển một cách có hệ thống tại Việt Nam; hoặc
sử dụng DEA để nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống NH TMCP (không tập trung nhiều vào M&A) Trong các tài liệu tham khảo tác giả tiếp
cận, hiện có một đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP sau M&A có sử dụng mô hình DEA nhưng cho giai đoạn 2005 – 2014 Trong đề tài này, tác giả cũng sử dụng mô hình DEA để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP tại Việt Nam sau M&A bằng cách tiếp cận nguồn dữ liệu mới
nhất 2015 Đề tài có những đóng góp mới hơn đề tài trên là: có so sánh chỉ số tài chính của một số ngân hàng M&A tiêu biểu với chỉ số ngành; chạy mô hình hiệu quả
kỹ thuật theo VRS DEA; phân loại các ngân hàng thành từng nhóm theo thời gian đạt
Trang 35hiệu quả theo quy mô sau M&A; phân tích được nguyên nhân đạt hay chưa đạt hiệu
quả theo quy mô của từng ngân hàng
Tóm t ắt chương 2
Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động M&A trong NH TMCP, nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần theo
từng giai đoạn Đối với mỗi công trình nghiên cứu, các tác giả cũng có những cách
lựa chọn mô hình, số liệu, phương pháp chọn biến… khác nhau, dẫn đến có sự khác nhau trong kết quả của mỗi nghiên cứu Lấy cơ sở lý thuyết làm nền tảng, chương này đề cập đến định hướng của chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP; đồng thời, đưa ra các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như các yếu tố tác động tới hiệu quả
hoạt động kinh doanh Đây cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Việt Nam trên thực tế được thể hiện ở chương 3
Trang 36CHƯƠNG 3 TH ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
C ỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM SAU M&A
Bằng việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của ngành ngân hàng
Việt Nam nói chung và các NH TMCP Việt Nam nói riêng, thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NH TMCP Việt Nam qua các giai đoạn Qua đó, đánh giá các chỉ số tài chính quan trọng thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 2015
3.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của các ngân hàng TMCP Việt Nam
Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, hệ thống tiền tệ tín dụng ngân hàng hoạt động thông qua ngân hàng Đông Dương Thực chất, Ngân hàng Đông Dương hoạt động với tư cách là một ngân hàng phát hành Trung ương, đồng thời là một ngân hàng kinh doanh đa năng bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ đầu
tư
Sự phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam được đánh dấu từ sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam vào ngày 06/05/1951 với nhiệm vụ chủ yếu là: Quản
lý việc phát hành giấy bạc và tổ chức lưu thông tiền tệ, quản lý Kho bạc nhà nước,
thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản
lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với địch Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thanh lý hệ thống Ngân hàng của chế độ cũ ở miền Nam; thu hồi tiền cũ ở cả hai miền Nam- Bắc, phát hành tiền mới Trong giai đoạn này, hệ thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là một công cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường Tháng 3/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT với định hướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh Tháng
Trang 375/1990, hội đồng Nhà nước thông qua và công bố Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sang hai
cấp Trong đó, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng và thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàng trung ương; Các ngân hàng thương mại và TCTD kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật
Từ năm 1990 đến nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2003) Đặc biệt giai đoạn 2010 –
2015, hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng và hệ thống các TCTD nói chung có nhiều biến động Sự ra đời của luật các Tổ chức tín dụng 2010 và các nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN (Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008, thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010, Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013) giúp điều tiết và định hướng các hoạt động của ngành, hạn chế rủi ro Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015, bắt buộc các NH TMCP phải thực hiện tái cơ cấu Nhiều ngân hàng được sáp nhập, hợp nhất với nhau trong giai đoạn này, số lượng các ngân hàng thương mại giảm xuống
Năm 2015 là năm có ý nghĩa quan trọng, kết thúc thực hiện đề án 254, theo đó các TCTD tiếp tục có sự biến động thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A)
giữa các TCTD với nhau và việc NHNN kiên quyết xử lý các ngân hàng yếu kém Theo số liệu của NHNN, đến cuối năm 2015, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam gồm
4 ngân hàng thương mại thuộc sở hữu nhà nước, 3 ngân hàng được nhà nước mua lại,
28 NH TMCP, 2 ngân hàng thuộc khối ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng hợp tác
xã, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 3 ngân hàng liên doanh và 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 38B ảng 3 1: Cơ cấu các loại hình ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015
1 Ngân hàng thương mại nhà nước 5 5 5 5 5 7(*)
5 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 48 50 49 53 47 50
(*) Bao gồm 3 ngân hàng TMCP được nhà nước mua lại giá 0 đồng
3.2 T ổng quan tình hình M&A của các ngân hàng TMCP Việt Nam
Tình hình M&A của các ngân hàng TMCP Việt Nam từ trước đến nay có thể chia thành 3 giai đoạn chính, mỗi giai đoạn có những đặc trưng riêng biệt, thể hiện
sự khác biệt và phát triển của thị trường và hệ thống ngân hàng
Do sự khó khăn của một nền kinh tế non trẻ và sự tác động mạnh mẽ của cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997 cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhiều tổ chức tài chính giai đoạn này, khiến nhiều ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn, NHNN chịu áp lực phải củng cố tập trung xây dựng hệ
thống ngân hàng vững mạnh Vì vậy, NHNN đã thực hiện chiến lược chấn chỉnh tổ
chức tín dụng cổ phần, và đã có khoảng trên 10 ngân hàng cổ phần nông thôn được
củng cố bằng con đường giải thể, rút giấy phép, sáp nhập với những ngân hàng lớn ở
Trang 39đô thị Quản lý hoạt động M&A giai đoạn này là văn bản quy phạm pháp luật – quyết định số 241/1998/QĐ-NHNN Tuy nhiên các quy định trong văn bản còn hạn chế, chưa rõ ràng và không theo kịp thị trường Hoạt động sáp nhập chủ yếu diễn ra giữa các NH TMCP với nhau và giữa các NH TMCP với các quỹ tín dụng nhân dân
B ảng 3 2: Thương vụ M&A giai đoạn trước năm 2004 Bên nh ận sáp nhập Bên b ị sáp nhập Th ời gian
NH TMCP Phương Nam Quỹ TDND Định Công Thanh Trì 2000
NH TMCP Đông Á NH TMCP Tứ Giác Long Xuyên 2001
Techcombank NH TMCP Nông Thôn Hải Phòng 2003
NH TMCP Phương Đông NH TMCP Nông Thôn Tây Đô 2003
NH TMCP Phương Nam NH TMCP Nông Thôn Cái Sắn 2003
NH TMCP Đông Á NH TMCP Nông Thôn Tân Hiệp 2003
Có thể kể ra một số ví dụ như:
- NH Quốc Tế Hà Nội mua lại NH TMCP Mekong
- NH TMCP Phương Nam đã sáp nhập với NH TMCP Châu Phú (An Giang), Quỹ tín dụng nhân dân Định Công (Thanh Trì – Hà Nội), NH TMCP Đại Nam, NH TMCP Đông Á mua lại NH TMCP Tứ giác Long Xuyên
Trang 40- NH TMCP Sài Gòn Thương Tín (SacomBank) sáp nhập với NH TMCP
mại nhà nước Nhưng nhìn chung chưa có vụ sáp nhập ngân hàng nào thực sự diễn
ra
3.2.2 Từ năm 2004 đến năm 2010
Nếu trong giai đoạn trước, có một vài hoạt động mua bán và sáp nhập nhưng chưa thực sự chuyên nghiệp Thì đánh dấu cho hoạt động M&A ở Việt Nam ở giai đoạn này là Nhà nước ban hành Luật Doanh nghiệp 2005, trong đó các khái niệm về M&A lần đầu tiên được ghi nhận tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động sau này M&A trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn hiện nay tập trung vào năm 2006 – 2007 Các thương vụ này chủ yếu là ngân hàng trong nước bán cổ phần cho các tập đoàn tài chính, các quỹ đầu tư nước ngoài và một số cổ đông chiến lược khác Đặc trưng của thị trường M&A giai đoạn này:
Không có một thương vụ M&A hoàn toàn mà chỉ là mua một lượng phần trăm
cổ phần nào đó, dừng lại ở mức là hợp tác, hỗ trợ, các cổ đông chiến lược Điều này
là hiển nhiên vì các NH TMCP bị hạn chế tỷ lệ nắm giữ của cá nhân, tổ chức nước