1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần eurowindow chi nhánh hồ chí minh đến năm 2020

106 48 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh đến năm 2020” là kết quả của quá trình họ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- -

NGUYỄN MINH PHÚC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN EUROWINDOW

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh (H ướng ứng dụng)

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh đến năm 2020” là

kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Phan Thị Minh Châu

Các số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin

cậy Kết quả khảo sát được xử lý hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu luận văn

là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực của đề tài này

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017

Học viên: Nguyễn Minh Phúc

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5

CHƯƠNG 1: 1.1 Khái ni ệm về văn hóa doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về văn hóa 5

1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 6

1.2 Bi ểu hiện của văn hóa doanh nghiệp 7

1.2.1 Những biểu trưng trực quan 8

1.2.1.1 Kiến trúc đặc trưng 9

1.2.1.2 Logo 9

1.2.1.3 Khẩu hiệu 9

1.2.1.4 Các lễ kỉ niệm, lễ nghi và hội họp 9

1.2.1.5 Đồng phục, bài hát truyền thống 10

1.2.1.6 Giai thoại 10

1.2.1.7 Ấn phẩm điển hình và thông tin chia sẻ 10

1.2.2 Những biểu trưng phi trực quan 11

1.2.2.1 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh 11

1.2.2.2 Giá trị cốt lõi 11

1.2.2.3 Giá trị, niềm tin, thái độ và nguyên tắc 12

1.3 Vai trò c ủa văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp 12 1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 13

1.4.1 Văn hóa dân tộc và xu hướng hội nhập 13

1.4.2 Đặc trưng ngành nghề 14

Trang 5

1.4.3 Tác động từ công ty đối với chi nhánh 14

1.4.4 Người lãnh đạo 14

1.5 Mô hình nghiên c ứu về văn hóa doanh nghiệp 15

1.5.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp Kim Cameron và Robert Quin 15

1.5.1.1 Mô hình VH gia đình (Clan) 16

1.5.1.2 Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy) 17

1.5.1.3 Mô hình văn hóa thị trường (Market) 17

1.5.1.4 Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy) 18

1.5.2 Công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp OCAI 18

1.5.3 Các giải pháp để quản trị và phát triển văn hóa doanh nghiệp 20

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 22

TH ỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CTCP CHƯƠNG 2: EUROWINDOW CHI NHÁNH H Ồ CHÍ MINH 23

2.1 Gi ới thiệu về CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 23

2.1.1 Khái quát CTCP Eurowindow và Eurowindow CN Hồ Chí Minh 23

2.1.1.1 Về CTCP Eurowindow 23

2.1.1.2 Về Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh 24

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 24

2.1.3 Tình hình nhân lực tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 25

2.1.3.1 Phân bổ nhân lực 25

2.1.3.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 26

2.1.3.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 27

2.1.3.4 Cơ cấu lao động theo trình độ 28

2.1.4 Hoạt động kinh doanh tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 28

2.2 Th ực trạng văn hóa doanh nghiệp tại CTCP Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh 30

2.2.1 Những biểu trưng trực quan 30

2.2.1.1 Kiến trúc đặc trưng 30

2.2.1.2 Logo 33

Trang 6

2.2.1.3 Khẩu hiệu 33

2.2.1.4 Các lễ kỷ niệm, lễ nghi và hội họp 34

2.2.1.5 Đồng phục và bài hát truyền thống 36

2.2.1.6 Giai thoại 37

2.2.1.7 Ấn phẩm điển hình và thông tin chia sẻ 37

2.2.2 Những biểu trưng phi trực quan 38

2.2.2.1 Mục tiêu hoạt động và định hướng phát triển 38

2.2.2.2 Giá trị cốt lõi 40

2.2.2.3 Giá trị, niềm tin, thái độ và nguyên tắc 42

2.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp tại CTCP Eurowindow chi nhánh H ồ Chí Minh 46

2.3.1 Văn hóa dân tộc và xu hướng hội nhập 46

2.3.2 Đặc trưng ngành nghề 47

2.3.3 Ảnh hưởng từ văn hóa công ty 47

2.3.4 Người lãnh đạo 48

2.4 Định vị mô hình VHDN tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 49

2.5 Đánh giá chung về VHDN tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 52

2.5.1 Những kết quả đạt được 52

2.5.2 Một số vấn đề còn tồn tại 54

TÓM T ẮT CHƯƠNG 2 56

GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CHƯƠNG 3: CTCP EUROWINDOW CHI NHÁNH H Ồ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 57

3.1 Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại CTCP Eurowindow CN H ồ Chí Minh đến năm 2020 57

3.1.1 Quan điểm định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp của Eurowindow CN Hồ Chí Minh 57

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Eurowindow CN Hồ Chí Minh 58

3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 58

3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 58

Trang 7

3.2 Phân tích chênh l ệch và giải pháp ưu tiên trong mô hình VHDN 59

3.3 M ục tiêu hoàn thiện mô hình VHDN tại Eurowindow CN Hồ Chí Minh 60

3.4 Gi ải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh đến năm 2020 61

3.4.1 Nâng cao nhận thức về VHDN cho lãnh đạo chi nhánh 61

3.4.2 Hoàn thiện và nâng cao đối với các biểu trưng trực quan 62

3.4.3 Giải pháp giúp nâng cao các biểu trưng phi trực quan 65

3.4.4 Giải pháp hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ VHDN 68

3.4.5 Giải pháp hoàn thiện mô hình VHDN tại Eurowindow CN Hồ Chí Minh 70 3.4.5.1 Giải pháp giảm bớt văn hóa cấp bậc 70

3.4.5.2 Giải pháp tăng cường văn hóa gia đình 71

3.4.5.3 Giải pháp để phát triển văn hóa sáng tạo 72

3.4.5.4 Giải pháp giảm áp lực của văn hóa thị trường 72

TÓM T ẮT CHƯƠNG 3 74

K ẾT LUẬN 75 TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 8

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Chi nhánh : Chi nhánh Hồ Chí Minh

Công ty : Công ty cổ phần Eurowindow

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự Eurowindow CN HCM năm 2016 26

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ của Eurowindow CN Hồ Chí Minh 28

Bảng 2.4 Kết quả đánh giá các lễ kỷ niệm, lễ nghi và hội họp 34

Bảng 2.5 Bảng kết quả đánh giá đồng phục và bài hát truyền thống 36

Bảng 2.6 Bảng đánh giá kết quả về mục tiêu định hướng của Eurowindow 39

Bảng 2.7 Bảng kết quả đánh giá về giá trị, thái độ, nguyên tắc 43

Bảng 2.8 Tỷ lệ thay đổi nhân sự của chi nhánh Hồ Chí Minh năm 2013-2016 44

Bảng 2.9 Tỷ lệ công trình sai sót cửa của Eurowindow CN Hồ Chí Minh qua các năm 2013-2016 47

Bảng 2.10 Đánh giá mô hình VHDN của CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh theo ý kiến của toàn thể CBCNV 50

Bảng 2.11 Bảng đánh giá mô hình VHDN theo nhóm 51

Bảng 3.1 Bảng đánh giá khoảng chênh lệch trong mô hình VHDN của CBCNV Eurowindow CN Hồ Chí Minh 60

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp đặc điểm của 4 loại hình VHDN dựa trên 6 yếu tố cấu thành hệ thống 70

Trang 10

DANH M ỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI 20

Hình 1.2 Giải pháp quản trị VHDN theo hướng 4 mô hình VH 21

Hình 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2016 26

Hình 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2016 27

Hình 2.3 Thống kê kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2013-2016 29

Hình 2.4 Kiến trúc Eurowindow 31

Hình 2.5 Biểu tượng Eurowindow 33

Hình 2.6 Khẩu hiệu Eurowindow 33

Hình 2.7 Định vị mô hình VHDN của CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh 49

Trang 11

dựng nền văn hóa đặc trưng cho riêng mình là một điều cần thiết nhằm phát huy được tiềm năng của mọi cá nhân góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp và tạo ra cho mình lợi thế cạnh tranh bền vững

Xây dựng và phát triển VHDN đang trở thành một xu hướng trên thế giới, được nâng lên tầm chiến lược trong nhiều doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế hiện nay Thực tế cho thấy, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa có sự nhận thức đúng đắn về VHDN, chưa thấy được tầm quan trọng và sức mạnh của VHDN

đối với sự phát triển bền vững

Việc chọn lựa và xây dựng mô hình văn hóa phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển bền vững Kết quả nghiên cứu của Shahzad và cộng

sự (2012) cho thấy nếu nhân viên có cam kết và có các quy tắc, giá trị như của doanh nghiệp sẽ có tác động tích cực đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp, từ

đó đạt các mục tiêu chung của tổ chức Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh vai trò của cấp quản lý và lãnh đạo trong việc phát triển văn hóa trong tổ chức nhằm cải thiện hiệu suất chung của nhân viên cũng như của cả doanh nghiệp Nguyễn Mạnh Quân (2007) cũng cho rằng VHDN giúp tăng năng suất làm việc, giúp nhân viên công ty tăng tính tự giác

Nhận thức được tầm quan trọng của VHDN đối với sự phát triển của mình, công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh đã từng bước hình thành nền văn hóa doanh nghiệp của riêng mình với những đặc trưng trong quá trình phát triển với sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, các giá trị văn hóa đó đã được thiết lập và mang lại những ảnh hưởng tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 12

kí kết hợp đồng, chưa giải quyết triệt để vấn đề gian lận trong thi đua được xem là

vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp Những quy định, quy trình làm việc còn cồng kềnh, chưa linh động ảnh hưởng đến thời gian sản xuất (30 ngày) nhiều hơn gấp đôi

so với các đối thủ khác, việc chậm trễ giao hàng thường xuyên xảy ra cũng ảnh hưởng đến việc đàm phán và phát triển khách hàng của các nhân viên kinh doanh

Tỷ lệ thay đổi nhân sự trong chi nhánh tương đối cao khoảng 30% qua các

năm,…Đề tài “Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Eurowindow c hi nhánh Hồ Chí Minh đến năm 2020” nhằm giúp cho chi nhánh

đánh giá lại mô hình VHDN hiện tại và tìm ra các giải pháp củng cố, điều chỉnh những biểu hiện để từng bước đạt được mô hình VHDN mà công ty muốn hướng tới, góp phần nâng cao năng lực hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhằm đánh giá, phân tích thực trạng các biểu hiện đặc trưng của VHDN, định vị lại mô hình VHDN của công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh và xác định những vấn đề còn tồn tại về VHDN hiện tại của CN

- Xác định mô hình VHDN kỳ vọng tại công ty cổ phần Eurowindow chi

nhánh Hồ Chí Minh

- Trên cơ sở đó định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm củng cố, điều chỉnh và hoàn thiện VHDN tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh đến năm 2020

Trang 13

3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp và các biểu hiện đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ

phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh

Đối tượng khảo sát của luận văn là nhân viên và cán bộ đang làm việc tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017 thông qua các phiếu khảo sát

và phỏng vấn Đề tài nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn

hóa doanh nghiệp của CTCP Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu định tính: quan sát và phỏng vấn CBCNV nhằm

đánh giá thực trạng cũng như định hướng phát triển của Eurowindow CN Hồ Chí Minh và thu thập thông tin phục vụ cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện VHDN tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng thang đo văn hóa tổ chức

CHMA để nhận dạng văn hóa hiện tại cũng như văn hóa kỳ vọng ở tương lai của chi

nhánh

- Phương pháp suy luận logic: kết quả phân tích, thông tin tổng hợp và

những nhận xét, đánh giá để đề ra các giải pháp thích hợp

Trang 14

4

5 Ý nghĩa thực tế của đề tài

Luận văn sau khi được hoàn thành giúp công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh nhận dạng và định vị được mô hình VHDN hiện tại của mình, xác định những vấn đề còn tồn tại về VHDN của mình Luận văn là cơ sở để Eurowindow tiến hành củng cố, điều chỉnh và hoàn thiện VHDN nhằm đạt được mô hình văn hóa kỳ vọng đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững

cho công ty

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3

chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh đến 2020

Trang 15

5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 1:

1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại Phạm trù văn hóa rất đa dạng

và phức tạp Nó là một khái niệm có rất nhiều lớp nghĩa được dùng với nội hàm khác nhau về đối tượng, tính chất và hình thức biểu hiện

Theo Tylor, E.B (1871) – nhà nhân loại học văn hóa người Anh, người đầu tiên đưa ra định nghĩa khoa học về văn hóa: “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa

rộng về tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, một số năng lực và thói quen khác được con người chiếm lĩnh

với tư cách một thành viên của xã hội”

Theo Kroeber, A.L., và Kluckhohn, C (1952): “Văn hóa là những mô hình hành động minh thị và ám thị được truyền đạt dựa trên những biểu trưng, là những

yếu tố đặc trưng của từng nhóm người… Hệ thống văn hóa vừa là kết quả hành vi vừa trở thành nguyên nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếp theo”

Hồ Chí Minh cho rằng: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về

mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức

là văn hóa” (Hồ Chí Minh toàn tập, 1995)

UNESCO định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa là tập hợp các đặc trưng tiêu biểu về tinh thần, vật chất, tri thức và xúc cảm của xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội; văn hóa không chỉ bao gồm văn học và nghệ thuật, mà còn cả phong cách sống, phương thức chung sống, các hệ giá trị, truyền thống và niềm tin” (UNESCO, 2001)

Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa rất đa dạng, mỗi định nghĩa đề cập đến những dạng nhận thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn hóa Như vậy,

văn hóa là sản phẩm của con người, là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần

Trang 16

6

do con người sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác

giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội

1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa xoay quanh khái niệm về văn hóa doanh nghiệp Mỗi nền văn hóa khác nhau có những định nghĩa khác nhau và vẫn chưa có

một định nghĩa chuẩn nào được chính thức công nhận

“Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực” (Gold, K.A.)

Theo Williams, A., Dobson, P & Walters, M (1989) cho rằng: “Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn

định trong doanh nghiệp”

Schein (1992) cho rằng: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được quá trình giải quyết các vấn

đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”

Một định nghĩa khác của ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế): “Văn hoá doanh

nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức

đã biết”

Dương Thị Liễu (2006) cho rằng: “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp có tác động tới tình cảm, lý trí

và hành vi của tất cả thành viên trong doanh nghiệp”

Đỗ Thị Phi Hoài (2009) định nghĩa VHDN như sau: “VHDN là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong doanh nghiệp đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”

Theo Đỗ Minh Cương (2001), văn hóa doanh nghiệp thực chất là văn hóa

kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể

Trang 17

7

Tuy nhiên, mọi định nghĩa đều có nét chung coi VHDN là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh

nghiệp, tạo nên sự khác biệt và được coi là truyền thống của mỗi doanh nghiệp

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả quan niệm: “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị tinh thần và vật chất tạo nên bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, đồng thời có tác động tới

nhận thức, hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp”

1.2 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp có thể được thể hiện thông qua những biểu hiện điển hình, đặc trưng gọi là các biểu trưng Biểu trưng bao gồm bất kỳ thứ gì có thể được

sử dụng làm phương tiện đểthể hiện nội dung của văn hoá công ty nhằm hỗ trợ các thành viên trong quá trình nhận thức hoặc để phản ánh mức độ nhận thức của thành viên và của cả tổ chức Biểu trưng văn hoá doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Theo Schein (1992) cho rằng văn hóa doanh nghiệp có thể được chia làm ba cấp độ:

Trang 18

8

( Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Sơ đồ 1.1: Mô hình ba cấp độ VHDN của Edgar H.Schein

Cấp độ 1 gồm những sự vật và hiện tƣợng có thể nhìn thấy đƣợc Cấp độ 2 là những giá trị phải tuân theo, đƣợc công bố rộng rãi, đồng thời cũng là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn doanh nghiệp Trong khi đó, cấp độ 3 lại là những giá trị mặc nhiên đƣợc công nhận trong doanh nghiệp

Ba cấp độ VHDN của Edgar H.Schein đã đƣợc Nguyễn Mạnh Quân (2007) chia thành hai biểu hiện đặc trƣng của VHDN gồm:

- Các biểu trƣng trực quan

- Các biểu trƣng phi trực quan

Trong phạm vi đề tài này, cũng nhƣ dựa vào những đặc trƣng của công ty mà tác giả sẽ phân tích những biểu hiện văn hóa doanh nghiệp của CTCP Eurowindow

CN Hồ Chí Minh theo biểu trƣng trực quan và biểu trƣng phi trực quan

1.2.1 Những biểu trƣng trực quan

Biểu trƣng trực quan là những biểu trƣng đƣợc thiết kế để dễ nhận biết bằng các giác quan khi tiếp xúc với doanh nghiệp bao gồm: kiến trúc, sản phẩm, máy móc, công nghệ, các nghi lễ nội bộ, hội họp, biểu tƣợng, ngôn ngữ, khẩu hiệu,

M ô hình 3 cấp độ VHDN của Schein

Trang 19

9

Các yếu tố này dễ thay đổi theo thời gian khi chiến lược, ngành nghề hay sản phẩm

của doanh nghiệp thay đổi

1.2.1.1 Kiến trúc đặc trưng

Những kiến trúc đặc trưng của một doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở Kiến trúc là diện mạo của doanh nghiệp luôn được quan tâm và xây dựng, diện mạo được thể hiện ở hình khối kiến trúc, quy mô về không gian của DN Kiến trúc còn được thể hiện ở sự thiết kế các phòng ban làm việc, bố trí không gian trong phòng, màu sắc chủ đạo Tất cả sự thể hiện đó có thể làm nên đặc trưng của DN và tác động đến tâm lý làm việc của người lao động Phần lớn những công ty muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự khác biệt, thể hiện thành công và sức mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Những

công trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tưởng và hình ảnh về tổ chức 1.2.1.2 Logo

Một công cụ khác biểu thị đặc trưng của văn hoá doanh nghiệp là logo Logo là một tác phẩm tạo hình, có cấu trúc hoàn chỉnh chứa đựng một lượng thông tin hàm súc và còn là hình ảnh đại diện cho một công ty, một tổ chức hay một hoạt động giúp mọi người dễ dàng nhận biết, liên tưởng và nhận dạng thương hiệu tránh rủi ro cho người tiêu dùng

1.2.1.3 Kh ẩu hiệu

Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và không chỉ được nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, triết lý kinh doanh của một tổ chức

1.2.1.4 Các l ễ kỉ niệm, lễ nghi và hội họp

Một trong số những biểu trưng của văn hoá công ty là các lễ nghi, lễ kỉ niệm Nghi lễ là những hoạt động được dự kiến và chuẩn bị kỹ lưỡng với hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá xã hội chính thức, nghiêm trang được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ trong tổ chức với lợi ích của những

Trang 20

Đó là những cuộc họp giao ban ngày, tháng, quý, năm, họp triển khai công việc hay

sơ, tổng kết, các hội nghị, đại hội của doanh nghiệp

1.2.1.5 Đồng phục, bài hát truyền thống

Đồng phục là một trong những nét đẹp thể hiện bản sắc và đặc trưng riêng

của một doanh nghiệp, không chỉ phản ánh tính cách, thẩm mỹ mà nó còn tác động đến tâm lý, năng suất làm việc của nhân viên Đồng phục thể hiện tính cộng đồng,

thống nhất, giúp xóa đi mọi ranh giới, khoảng cách giữa những người trong một tổ

chức Ngoài ra đồng phục còn là một cuộc đầu tư có lãi đối với doanh nghiệp, là

một công cụ quảng bá thương hiệu hữu hiệu và mang tính thuyết phục

Bài hát truyền thống chính là linh hồn, là vũ khí, là sức mạnh tinh thần Chính vì vậy bài hát truyền thống của mỗi doanh nghiệp đều mang tầm ảnh hưởng

to lớn giúp lãnh đạo khẳng định, nhắc nhở về truyền thống của công ty và truyền bá động lực làm việc đến từng nhân viên

1.2.1.6 Giai tho ại

Giai thoại thường được hình thành, lưu giữ từ những sự kiện nổi bật được các thành viên trong doanh nghiệp nhắc lại, chia sẻ với nhau Nhiều mẫu chuyện kể

về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị văn hoá doanh nghiệp

1.2.1.7 Ấn phẩm điển hình và thông tin chia sẻ

Ấn phẩm điển hình bao gồm các tư liệu chính thức, có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, các báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về công ty, tài liệu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, mẫu mã, bao bì Biểu trưng này luôn được doanh nghiệp cố gắng làm nổi bật để mang lại giá trị văn hoá Chính vì vậy, những người quản lý

Trang 21

11

thường sử dụng những biểu trưng này trong công việc phục vụ khách hàng và sự quan tâm dành cho nhân viên

Bất cứ một doanh nghiệp nào, công việc nào cũng cần phải lưu dữ hồ sơ, tài

liệu và trao đổi thông tin giữa các nhân viên, các phòng ban với nhau, giữa công ty với khách hàng cho nên việc trao đổi thông tin cần được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục, nhanh chóng và việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu phải kỹ lưỡng Các doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ trong việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ và quản lý tốt thông tin, dữ liệu nhưng không quá cồng kềnh, phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến

hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty

1.2.2 Những biểu trưng phi trực quan

Biểu trưng phi trực quan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức độ nhận

thức đạt được của các thành viên trong một tổ chức

1.2.2.1 T ầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh

Tầm nhìn: là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những gì doanh nghiệp muốn đạt tới

Sứ mệnh: là lý do để tổ chức tồn tại và các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh của mình bằng một "tuyên bố sứ mệnh” ý nghĩa, ngắn gọn

Triết lý kinh doanh là những tư tưởng định hướng, dẫn dắt các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Triết lý thường đề cập tới những vấn đề cơ bản

của sứ mệnh, phương châm hoạt động, cách ứng xử, giao tiếp trong nội bộ công ty

và với bên ngoài Triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm riêng của một doanh nghiệp, được tạo dựng bởi các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp ấy Nó được duy trì,

bổ sung, phát triển trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.2.2.2 Giá trị cốt lõi

Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp không phải là những hành động, mục tiêu lợi nhuận cụ thể hay những lợi ích ngắn hạn của doanh nghiệp mà là quan điểm giá trị,

động lực tinh thần của lãnh đạo và toàn thể nhân viên Hệ thống giá trị cốt lõi chủ

yếu thúc đẩy mọi người làm việc, liên kết mọi người trong doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách hàng, đối tác, liên kết doanh nghiệp với xã hội nói

Trang 22

12

chung Thiết lập các giá trị cốt lõi mạnh mẽ sẽ tạo tạo ra nét văn hóa đặc trưng được

thể hiện cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2.3 Giá trị, niềm tin, thái độ và nguyên tắc

Giá tr ị: về bản chất, giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con người

về những gì họ theo đuổi, những chuẩn mực mà họ cho rằng cần phải thực hiện Giá

trị luôn được con người tôn trọng

Ni ềm tin: niềm tin luôn chứa đựng những giá trị, triết lý đã nhận thức và là

nguồn sức mạnh giúp con người hành động Niềm tin của người lãnh đạo dần dần chuyển hóa thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Khi một hoạt động nào đó trở thành thói quen và tỏ ra hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hóa dần thành niềm tin Xây dựng niềm tin trong doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản lý phải có trình độ,

kiến thức và kinh nghiệm

Thái độ: thái độ phản ánh thói quen theo tư duy, kinh nghiệm nhằm diễn đạt

việc mong muốn hay không mong muốn đối với sự vật hiện tượng Thái độ luôn cần đến những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm

Nguyên t ắc: nguyên tắc là những điều cơ bản do lãnh đạo công ty đặt ra dựa

trên những quan điểm tư tưởng nhất định đòi hỏi tổ chức và cá nhân phải tuân theo

1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp nào cũng có nét riêng trong văn hóa của mình, tuy nhiên để phát huy được giá trị của văn hóa đó đòi hỏi các thành viên phải có sự quan tâm và nắm rõ vai trò của VHDN VHDN quyết định sự trường tồn, là một tài sản vô giá của doanh nghiệp và ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong bối cảnh hội

nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay

Văn hóa doanh nghiệp tạo nên những nét riêng cho mình không chỉ đơn giản được thể hiện qua hệ thống và vật phẩm nhận diện như logo, poster, bao bì, nhãn mác, catalog, hay các phương tiện truyền thông như website, mạng xã hội mà còn phải chứa đựng cái hồn của chính doanh nghiệp trong việc thể hiện hình ảnh, màu

sắc, ngôn từ, thái độ, hành vi, …

Trang 23

13

Văn hóa doanh nghiệp góp phần xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, hiệu quả trong doanh nghiệp, nâng cao sự thỏa mãn công việc của nhân viên VHDN kết hợp các cá nhân khác biệt thành một đội ngũ với những con người có phẩm chất, phong cách sống, niềm tin, thái độ, đó là những người phấn đấu làm việc hết mình

vì mục tiêu của bản thân được đặt dưới tầm nhìn của tổ chức Bởi khi tổ chức phát triển, họ cũng sẽ được phát triển, khi mục tiêu của doanh nghiệp đạt được thì họ cũng đã thành công với mục tiêu của chính bản thân mình VHDN ngày càng quan trọng hơn trong cuộc chiến giữ chân và thu hút nhân tài của các công ty trên thế

giới, đặc biệt là tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến hiện nay

Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo nhằm đạt được

hiệu quả hơn trong công việc Những thành công đó sẽ tạo động lực gắn bó họ với doanh nghiệp lâu dài và tích cực

Văn hóa doanh nghiệp góp phần tăng cường sức mạnh cạnh tranh Việc xác định tầm nhìn, sứ mệnh hay triết lý kinh doanh mà công ty theo đuổi sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tìm ra được chiến lược nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra Ngoài ra khi doanh nghiệp mang bản sắc văn hóa riêng và môi trường làm việc tốt

sẽ thu hút, giữ chân người tài, tạo được lòng tin cho khách hàng, đối tác Đó chính

là những yêu tố giúp phát huy sức mạnh chiến lược của công ty, gia tăng hiệu quả

hoạt động, tạo sự khác biệt và tạo ra sức mạnh cạnh tranh tốt trên thị trường

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là một quá trình lâu dài và chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đó ảnh hưởng bởi 4 nhân tố quyết định: văn hóa dân tộc và xu hướng hội nhập, đặc trưng ngành nghề, tác động từ công ty mẹ, người

lãnh đạo

1.4.1 Văn hóa dân tộc và xu hướng hội nhập

Thông thường, khi đề cập đến khái niệm văn hóa ở mỗi quốc gia, người ta ngầm hiểu đó chính là văn hóa dân tộc Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu vì bản thân VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc Mỗi cá nhân trong một doanh nghiệp đều mang đến một nền văn

Trang 24

14

hóa trước đó mà họ được tu dưỡng, giáo dục Tổng hợp những nhân cách này làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là giá trị văn hoá của một doanh

nghiệp mà trong đó có rất nhiều nét văn hóa dân tộc khác khau

Ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội mới, xu hướng hội nhập tạo điều kiện cho việc mở rộng giao lưu quốc tế, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, tạo điều kiện cho việc tiếp thu những thành tựu của văn hóa nhân loại cũng như phổ biến, khẳng định bản sắc văn hóa của dân tộc nói chung

và các doanh nghiệp nói riêng Toàn cầu hóa đòi hỏi doanh nghiệp khi xây dựng văn hóa riêng của mình phải có những tính toán kỹ lưỡng và lựa chọn sáng suốt Các doanh nghiệp phải kiểm soát, không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanh nghiệp hoàn toàn mà phải dựa trên cơ sở văn hóa dân tộc kết hợp với tinh hoa, tiếp nhận văn hóa khác phù hợp với doanh nghiệp

1.4.2 Đặc trưng ngành nghề

Giữa các công ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khác nhau.Văn hóa ngành nghề là một yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến các hoạt

động kinh doanh và hoạt động văn hóa của doanh nghiệp

1.4.3 Tác động từ công ty đối với chi nhánh

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ

hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp nên văn hóa của chi nhánh cũng bị tác động không nhỏ từ văn hóa của doanh nghiệp đó Sử dụng những nét đặc trưng,

dấu hiệu nhận biết thương hiệu công ty đến việc thừa hưởng những giá trị cốt lõi Những giá trị cốt lõi đó chính là điểm tựa, là tiền đề, để từ đó giúp phát triển một cách thống nhất với sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp để đạt mục tiêu của chi nhánh và định hướng phát triển của công ty

1.4.4 Người lãnh đạo

Vai trò của những người chèo lái doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng Đường lối lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đối với văn hóa kinh doanh Chính những người sáng lập hay những nhà lãnh đạo và đội ngũ cố vấn của họ góp phần tạo ra những nét văn hoá đặc trưng riêng cho doanh nghiệp của mình Những người đứng đầu, người chủ

Trang 25

Lãnh đạo là người đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, mặc dù văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm chung của mọi thành viên trong doanh nghiệp Nhà lãnh đạo luôn luôn cố gắng tạo hình mẫu

để mọi người trong doanh nghiệp noi theo, là người truyền bá, tạo động lực để các thành viên trong doanh nghiệp thực hiện theo những giá trị mà mình lựa chọn

Lãnh đạo là người thay đổi văn hóa doanh nghiệp: thay đổi văn hóa doanh nghiệp là một trong những thách thức lớn, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có những hoạt động tích cực và thận trọng Vì vậy, họ thường là người thay đổi đầu tiên rồi từ đó

họ tạo nên sự thay đổi ở mọi thành viên trong doanh nghiệp

1.5 Mô hình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp

1.5.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp Kim Cameron và Robert Quin

Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm văn hóa riêng phù hợp với lĩnh vực hoạt động và mục tiêu hướng đến Doanh nghiệp là một kết cấu mang tính chủ quan và chính những đặc điểm VH của mỗi thành viên mang đến cho doanh nghiệp

sự hình thành, phát triển và thay đổi VHDN của mình Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp được thiết kế và hệ thống lại giúp các nhà lãnh đạo nhìn nhận từ đó có sự

điều chỉnh phù hợp các hoạt động, nâng cao khả năng cạnh trạnh với các đối thủ

Để đo lường VHDN của mình các doanh nghiệp có thể dùng một số mô hình văn hóa doanh nghiệp như:

- Mô hình khảo sát văn hóa doanh nghiệp DOCS của Denison khẳng định mối quan

hệ bền vững văn hóa giữa doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ông đưa ra bốn đặc điểm văn hóa làm cơ sở cho mô hình khảo sát

Trang 26

- Tuy nhiên đề tài sử dụng mô hình VHDN của Kim Cameron và Robert Quinn (2011) dựa trên lý thuyết về khung giá trị cạnh tranh đã chia văn hóa doanh nghiệp thành 4 loại VHDN bao gồm: văn hóa gia đình (Clan), văn hóa cấp bậc (Hierarchy), văn hóa thị trường (Market) và văn hóa sáng tạo (Adhocracy) Mô hình đơn giản nhưng mang tính bao quát, dễ hình dung về VHDN giúp các nhà quản trị đánh giá

và đưa ra được những nhận định quan trọng về thời điểm, cách thức và mức độ cần

có sự thay đổi văn hóa trong doanh nghiệp trong thời gian tới

“Theo quan điểm của giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn thì VHDN được phân tích và nhận dạng theo sáu đặc tính sau:

(1) Đặc điểm nổi trội

(2) Tổ chức lãnh đạo

(3) Quản lý nhân lực

(4) Chất keo kết dính của tổ chức

(5) Chiến lược nhấn mạnh

(6) Tiêu chí của sự thành công.”

Khi nhìn nhận văn hóa của một doanh nghiệp đòi hỏi phải xem xét dưới các góc độ khác nhau Dựa trên 6 yếu tố cấu thành VHDN, Quinn và Cameron đã đi sâu

phân tích những đặc điểm cụ thể hơn của 4 loại hình văn hoá doanh nghiệp

1.5.1.1 Mô hình VH gia đình (Clan)

“Đây là mô hình VH không chú ý nhiều đến cơ cấu và kiểm soát, đồng thời dành nhiều sự quan tâm cho sự linh hoạt Thay vì đặt ra các thủ tục và quy định chặt chẽ, người lãnh đạo điều khiển hoạt động công ty thông qua tầm nhìn, mục tiêu và kết quả Trái ngược với VH cấp bậc, con người và đội nhóm trong VH gia đình có

Trang 27

17

sự tự chủ hơn trong công việc Theo giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn thì VH

gia đình có các đặc điểm sau:

1 Đặc điểm nổi trội: thiên về cá nhân, giống như một gia đình

2 Tổ chức lãnh đạo: ủng hộ, tạo mọi điều kiện bồi dưỡng nhân viên, là người

cố vấn đầy kinh nghiệm của nhân viên

3 Quản lý nhân lực: dựa trên sự nhất trí tham gia và làm việc theo nhóm

4 Chất keo kết dính của tổ chức: sự trung thành và tin tưởng lẫn nhau

5 Chiến lược nhấn mạnh: phát triển con người, tín nhiệm cao

6 Tiêu chí của sự thành công: phát triển nguồn nhân lực, quan tâm lẫn nhau

và làm việc theo nhóm

1.5.1.2 Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy)

Mô hình VH sáng tạo có tính độc lập hơn và linh hoạt hơn VH gia đình Đây

là điều cần thiết trong môi trường kinh doanh liên tục thay đổi như hiện nay Thành công trên thị trường gắn liền với những thay đổi và thích ứng nhanh chóng thì tổ chức có nền VH sáng tạo sẽ nhanh chóng hình thành các đội nhóm để đối mặt với

các thử thách mới Mô hình này có các đặc điểm sau:

1 Đặc điểm nổi trội: chấp nhận rủi ro

2 Tổ chức lãnh đạo: sáng tạo, mạo hiểm, nhìn xa trông rộng

3 Quản lý nhân lực: cá nhân chấp nhận rủi ro, đổi mới, tự do và độc đáo

4 Chất keo kết dính của tổ chức: cam kết về sự đổi mới và phát triển

5 Chiến lược nhấn mạnh: tiếp thu các nguồn lực, tạo ra các thách thức mới

6 Tiêu chí của sự thành công: các sản phẩm và dịch vụ độc đáo và mới mẻ 1.5.1.3 Mô hình văn hóa thị trường (Market)

Văn hóa thị trường cũng tìm kiếm sự kiểm soát tuy nhiên VH thị trường tìm kiếm sự kiểm soát hướng ra bên ngoài tổ chức Đặc biệt, mô hình VH này quan tâm rất nhiều đến chi phí giao dịch Phong cách tổ chức dựa trên cạnh tranh, mọi người luôn ở trong trạng thái cạnh tranh và tập trung vào mục tiêu Trong tổ chức, danh tiếng và hiệu quả là quan trọng nhất Tổ chức luôn tập trung dài hạn vào các hoạt

Trang 28

18

động cạnh tranh và cố gắng đạt được mục tiêu Mô hình văn hóa thị trường có 6 đặc

điểm sau:

1 Đặc điểm nổi trội: cạnh tranh theo hướng thành tích

2 Tổ chức lãnh đạo: tích cực, phong cách quản lý định hướng theo kết quả

3 Quản lý nhân lực: dựa trên năng lực thành công và thành tích

4 Chất keo kết dính của tổ chức: tập trung vào những thành quả và mục tiêu

5 Chiến lược nhấn mạnh: cạnh tranh và chiến thắng

6 Tiêu chí của sự thành công: chiến thắng trên thị trường, tăng khoảng cách đối với đối thủ

1.5.1.4 Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy)

Đây là một môi trường làm việc có cấu trúc và được quản lý một cách chặt chẽ Điều này vẫn còn là một yếu tố cơ bản cho phần lớn các tổ chức hay công ty Văn hóa cấp bậc tôn trọng quyền lực và địa vị Mô hình này thường có các chính sách, quy trình quản lý, quy trình sản xuất rõ ràng và nghiêm ngặt Mô hình này

được giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn mô tả như sau:

1 Đặc điểm nổi trội: cấu trúc và kiểm soát

2 Tổ chức lãnh đạo: phối hợp, tổ chức theo định hướng hiệu quả

3 Quản lý nhân lực: bảo mật, tuân thủ quy định của tổ chức và quản lý của

ban lãnh đạo

4 Chất keo kết dính của tổ chức: các chính sách và quy tắc của tổ chức

5 Chiến lược nhấn mạnh: thường xuyên và ổn định

6 Tiêu chí của sự thành công: tin cậy, hiệu quả, chi phí thấp

1.5.2 Công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp OCAI

Đề tài này tác giả sử dụng công cụ nhận dạng mô hình VHDN OCAI nhằm mục đích nhận biết được loại hình VH của Doanh nghiệp ở hiện tại như thế nào, và mong muốn VH trong tương lai sẽ như thế nào? Để từ đó đưa ra những giải pháp

phát triển VH cho phù hợp với mong đợi của lãnh đạo và tập thể nhân viên

Công cụ đánh giá VH doanh nghiệp OCAI (Organizational Culture Assessment Instrument) do các giáo sư Cameron và Quinn phát triển là một phương

Trang 29

19

pháp dùng để nhận dạng loại hình VH doanh nghiệp OCAI được căn cứ vào khung giá trị cạnh tranh để đo lường nền VH hiện tại cũng như nền VH mong muốn của doanh nghiệp

Công cụ này được khảo sát nhờ vào bảng câu hỏi Các câu hỏi của OCAI

nhằm đánh giá sáu đặc điểm chính của một nền VH:

(1) Đặc điểm nổi trội

(2)Tổ chức lãnh đạo

(3) Quản lý nhân lực

(4) Chất keo kết dính của tổ chức

(5) Chiến lược nhấn mạnh

(6) Tiêu chí của sự thành công

Bộ công cụ OCAI đã được nhiều doanh nghiệp của các nền kinh tế lớn trên thế giới sử dụng như Anh, Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc,…và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực

Ngoài ra tác giả sử dụng phần mềm CHMA để hỗ trợ nhận dạng và đo lường

mô hình VHDN Phần mềm CHMA do tổ chức Vita Share Community xây dựng dựa vào công cụ đánh giá VHDN OCAI để nhận dạng mô hình văn hóa doanh nghiệp Đây

là phần mềm được KMCsoft lập trình trên cơ sở một nghiên cứu cấp Tiến sĩ về Văn Hóa Doanh Nghiệp của tổ chức giáo dục Vita-share Để đo lường các yếu tố trên, phần mềm CHMA sẽ tiến hành tính toán dựa trên bài trắc nghiệm văn hóa doanh nghiệp và cho ra một đồ thị về văn hoá hiện tại (now) cũng như văn hoá kỳ vọng (wish) ở tương lai muốn thay đổi cho doanh nghiệp mình Văn hoá một doanh nghiệp luôn là phối hợp của 4 kiểu C, H, M, A với tỉ lệ khác nhau sao cho tổng C+H+M+A = 100% Vì vậy nếu muốn tăng một kiểu này thì phải giảm một, hai hoặc 3 kiểu còn lại.Với công cụ này, doanh nghiệp không cần phải xây dựng lại VHDN

mà chỉ cần phát triển VHDN mong muốn dựa trên sẽ tiếp biến của văn hóa hiện tại

Phần mềm CHMA được Vita Share Community cung cấp hoàn toàn miễn phí

trên website: vitar-share.com

Trang 30

20

(Trích nguồn: www.vitar-share.com.com)

Hình 1.1 Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI

1.5.3 Các giải pháp để quản trị và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Theo mô hình OCAI, giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn đã phân chia thành 4 loại mô hình VH Tùy theo từng loại mô hình mà có các giải pháp để quản

lý VHDN khác nhau:

Đối với mô hình văn hóa gia đình (C) thì các giải pháp quản trị thiên về tính đồng đội, các mối quan hệ cá nhân, việc phát triển nguồn nhân lực, sự hợp tác và

cộng đồng, về lòng trắc ẩn, sự chăm sóc

Đối với mô hình văn hóa sáng tạo (A) thì các giải pháp quản trị tập trung về

sự đổi mới và các mối quan hệ trong kinh doanh, hướng về tương lai, về cải tiến và

sự thay đổi, về sự sáng tạo, cũng như về sự nhanh nhạy và linh hoạt

Đối với mô hình văn hóa thị trường (M) thì các giải pháp quản trị lại thiên về

sự cạnh tranh, các mối quan hệ với khách hàng, sự thành công, sự tập trung cao và

kết quả

Trang 31

21

Đối với mô hình văn hóa cấp bậc (H) thì các giải pháp quản trị văn hóa tập trung vào sự phân tích hợp lý, sự minh bạch trong thông tin, sự tín nhiệm và việc thực hiện thông qua các quy trình cũng như các thước đo

Quản trị VHDN thiên về các mối quan h ệ cá nhân

thông qua các thước đo

Quản trị VHDN thiên về kết quả

Quản trị VHDN

v ới sự tập trung cao

Qu ản trị VHDN thiên về sự thành công

Qu ản trị VHDN thiên về các mối quan h ệ với khách hàng

Qu ản trị VHDN thiên về sự

c ạnh tranh

Qu ản trị VHDN thiên về sự nhanh nhạy và linh hoạt

Qu ản trị VHDN thiên v ề sự sáng tạo

Quản trị VHDN thiên v ề sự cải tiến

và thay đổi

Quản trị VHDN hướng về tương lai

Quản trị VHDN thiên

v ề sự đổi mới và các mối quan hệ trong kinh doanh LINH HOẠT

Trang 32

22

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày một số cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp Đồng thời nêu rõ vai trò của VHDN cũng như các biểu trưng (bao gồm biểu trưng trực quan và phi trực quan) để doanh nghiệp có nhận thức đúng về tầm quan trọng của VHDN, cũng như hiểu được các yếu tố cấu thành văn hóa hiện tại Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra định hướng để củng cố và nâng cao hơn nữa văn hóa doanh nghiệp của

mình, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững

Chương này cũng đề cập đến các mô hình văn hóa và thang đo OCAI của giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn Ngoài ra cũng giới thiệu phần mềm CHMA

do tổ chức Vita Share Community xây dựng dựa trên thang đo OCAI nhằm nhận biết được hiện tại doanh nghiệp đang nghiêng về loại hình VH nào và mong muốn

trong tương lai doanh nghiệp hướng tới là loại hình văn hóa gì

Từ các nội dung lý luận đề cập ở chương 1 sẽ làm cơ sở để phân tích, đánh giá và tìm ra các giải pháp hoàn thiện VHDN tại công ty cổ phần Eurowindow chi

nhánh Hồ Chí Minh

Trang 33

Tên giao dịch: EUROWINDOW.,JSC

Tên viết tắt: EUROWINDOW

Vốn điều lệ: 765,000,000,000 VNĐ

Eurowindow sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về cửa bao gồm:

- Cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu u-PVC cao cấp

- Cửa nhôm và hệ vách nhôm kính lớn

- Hệ thống cửa gỗ thông phòng, cửa đi chính và sàn gỗ

- Cửa nhôm gỗ cao cấp

- Các sản phẩm kính: kính an toàn, kính cường lực, hộp kính, kính hoa văn Ngoài các dòng sản phẩm nêu trên, Eurowindow còn có các sản phẩm như:

cửa tự động, cửa cuốn, sắt uốn mỹ nghệ

Eurowindow có khoảng 3500 CBCNV bao gồm các chuyên gia, kỹ sư, công nhân lành nghề được đào tạo bài bản Mạng lưới phân phối sản phẩm của Eurowindow trải rộng khắp các tỉnh trên toàn quốc với trụ sở chính tại Hà Nội và ba

chi nhánh ở TP.HCM, Đà Nẵng, Bình Dương bao gồm gần 40 showroom

Hiện nay Eurowindow có 5 nhà máy và 1 trung tâm kính đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương Các nhà máy của Eurowindow đều được trang bị dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại, đồng bộ nhập khẩu từ các nhà cung cấp hàng đầu của Đức, Italy, Phần Lan, Tây Ban Nha Eurowindow đã được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được Viện tiêu chuẩn Anh

Trang 34

24

(BIS) cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Sản phẩm cửa Eurowindow không chỉ đạt các tiêu chuẩn chất lượng của châu Âu mà còn phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) gồm

TCVN7451:2004 về quy định kỹ thuật và TCVN7452:2004 về phương pháp thử

Từ năm 2012 đến nay, Eurowindow đã đạt nhiều thành tích như: huân chương lao động hạng 3, ba lần được công nhận là thương hiệu quốc gia (năm 2012, 2014, 2016), Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam (năm 2012) Hiện nay CTCP Eurowindow là doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực sản xuất cửa và vách nhôm kính được vinh danh trong Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2016 do Anphabe công bố

2.1.1.2 Về Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh

Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh được thành lập ngày 31/10/2003, chi nhánh có quy mô hoạt động kinh doanh dựa trên tổng thể các dòng sản phẩm do công ty cung cấp trên thị trường Nhà máy sản xuất tại Bình Dương được xây dựng vào năm 2006, đến năm 2007 chính thức sản xuất sản phẩm phục vụ thị trường của

chi nhánh Hồ Chí Minh bao gồm TP Hồ Chí Minh và toàn khu vực phía nam

Chức năng của chi nhánh Hồ Chí Minh là thực hiện việc phát triển kinh doanh tại Miền Nam, bao gồm các tỉnh từ Khánh Hòa đến Cà Mau và các tỉnh Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum theo chiến lược kinh

doanh của công ty

Nhiệm vụ của chi nhánh là thực hiện chiến lược kinh doanh và kế hoạch doanh số của công ty; xây dựng quan hệ bạn hàng với tất cả các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng; cập nhật và nắm vững các thông tin về thị trường và sản

phẩm; phát triển và quản lý mạng lưới phân phối,

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh

Đứng đầu Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh là một phó tổng giám đốc,

chịu trách nhiệm toàn bộ đối với hoạt động kinh doanh của khu vực phía Nam và Tây nguyên Chi nhánh Hồ Chí Minh có hai mảng chính là kinh doanh và tài chính

kế toán do hai phó giám đốc chi nhánh phụ trách

Trang 35

25

Đối với bộ phận kinh doanh đƣợc chia theo khu vực và theo các loại sản

phẩm: cửa nhựa, cửa nhôm, cửa gỗ Bên cạnh đó có các bộ phận hỗ trợ nhằm đảm bảo hoạt động nhƣ: phòng kỹ thuật, phòng đấu thầu, vật tƣ xuất nhập khẩu, pháp

chế, công nghệ thông tin, kiểm soát nội bộ, hành chính nhân sự, hành chính kinh doanh, kế toán tài chính, ban quản lý dự án,…

(Ngu ồn: Phòng HCNS Eurowindow CN Hồ Chí Minh)

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Eurowindow CN Hồ Chí Minh

2.1.3 Tình hình nhân lực tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh

2.1.3.1 Phân bổ nhân lực

Tính đến cuối năm 2016, Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh có 510 lao động, trong đó bộ phận kinh doanh chiếm gần 50% cán bộ nhân viên Khối văn phòng và các phòng ban hỗ trợ gồm: phòng kỹ thuật, marketing, chăm sóc khách hàng, hành chính nhân sự,…

P KSNB

Phó Tổng Giám Đốc Chi Nhánh Hồ Chí Minh

Giám Đốc Chi Nhánh Hồ Chí Minh

Trang 36

26

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự Eurowindow CN HCM năm 2016

(người) Tỷ lệ

3 NV Khối văn phòng và

(Nguồn: Trích số liệu báo cáo năm 2016 của phòng HCNS)

Với một thị trường trải dài toàn miền Nam nên đòi hỏi công ty cũng phải có một đội ngũ nhân viên kinh doanh tương ứng (239 người) để đáp ứng được mục tiêu thị trường của công ty Với mục tiêu đó thì đội ngũ của khối văn phòng và các phòng ban hỗ trợ cũng được phân bổ hợp lý (41%) nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng thời giúp công ty kiểm soát chặt chẽ và tạo lợi thế cạnh tranh hơn

2.1.3.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

Do tính chất công việc của Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh tập trung ở

mảng kinh doanh và phát triển thị trường nên trong cơ cấu lao động nam giới chiếm

đa số với hơn 77%

(Ngu ồn: Tổng hợp số liệu báo cáo năm 2016 của phòng HCNS)

Hình 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2016

396 người (77.6%)

114 người (22.4%)

Nam

Nữ

Trang 37

27

Eurowindow thuộc ngành xây dựng và tập trung sản xuất tổng thể về cửa nên việc tỷ lệ nam giới chiếm 77,6% tương đối phù hợp và tỷ lệ nữ chiếm 22,4 chủ yếu làm việc ở khối văn phòng và các ban hỗ trợ

2.1.3.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Do chi nhánh tập trung nhiều vào kế hoạch kinh doanh nên độ tuổi từ 26 đến

35 chiếm đa số lực lượng lao động tại Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh (gần 50%) Đây là lực lượng lao động trong độ tuổi có sức khỏe tốt, năng động, dễ tiếp thu và đáp ứng được yêu cầu công việc Tiếp sau đó là những người trong độ tuổi từ

36 đến 45, chiếm gần 30% trong tổng số lao động tại Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh, là những người đã có kinh nghiệm và thời gian làm việc, gắn bó lâu năm với công ty

(Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo năm 2016 của phòng HCNS)

Hình 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2016

Với một đội ngũ lao động trẻ sẽ là lợi thế lớn đối với công ty Họ là những lao động có trình độ, ham học hỏi, khả năng sáng tạo cao,… ngoài ra họ sẽ tạo ra

một môi trường làm việc năng động, nhiệt huyết và dễ đưa vào tổ chức những giá trị văn hóa mới Một yếu tố bất lợi là tuổi trẻ khá nhạy cảm với sự đổi mới và sẽ có nhiều cơ hội tìm kiếm những công việc khác tốt hơn

Trang 38

28

2.1.3.4 Cơ cấu lao động theo trình độ

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ của Eurowindow CN Hồ Chí Minh

(N guồn: Trích số liệu báo cáo năm 2016 của phòng HCNS)

Trong tổng số 510 lao động tại Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh có hơn

50% CBNV tốt nghiệp đại học và 24 người đạt trình độ trên đại học Đây là lực

lượng lao động mang lại lợi thế cạnh tranh cao, đội ngũ quản lý của chi nhánh từ

giám đốc đến các trưởng phó phòng đều có trình độ đại học và trên đại học, được

đào tạo bài bản, ít nhiều tích lũy được các kinh nghiệm, có khả năng thích ứng với

sự thay đổi và góp phần quan trọng trong sự phát triển của chi nhánh

2.1.4 Hoạt động kinh doanh tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh

B ảng 2.3 Doanh số của CTCP Eurowindow và CN Hồ Chí Minh qua các năm

(Đơn vị tính: tỷ đồng) NĂM 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

EUROWINDOW 47 92 147 286 475 1007 1420 2053 1574 1617 1473 2050 2544

CN HỒ CHÍ

MINH 10 41 54 167 214 452 497 821 606 713 675 916 1047

(Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán Eurowindow CN Hồ Chí Minh)

Tình hình hoạt động sản xuất và kinh doanh của CTCP Eurowindow nói

chung và Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh nói riêng tăng trưởng khá tốt qua

các năm Nếu năm 2004, Eurowindow chi nhánh Hồ Chí Minh chỉ đạt doanh số 10

tỷ đồng, thì đến năm 2010 con số này đã đạt mức 500 tỷ đồng và tính đến cuối năm

2016 đã đạt trên 1.000 tỷ đồng Với những định hướng đúng đắn, tầm nhìn của lãnh

đạo và sự đồng lòng của nhân viên công ty, đã đưa Eurowindow từ một công ty con

Trang 39

29

của tập đoàn nước ngoài trở thành một trong những công ty cổ phần với thương hiệu quốc gia, nằm trong Top 100 nhãn hiệu nổi tiếng của Việt Nam, đồng thời là một trong những nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2016 do Anphabe bình chọn

Trong quá trình hoạt động của mình, từ năm 2012 đến năm 2014, doanh số của công ty đã bị sụt giảm so với năm 2011 do khó khăn của nền kinh tế, thị trường bất động sản, cũng như lĩnh vực vật liệu xây dựng Tuy nhiên đến năm 2015, công

ty và chi nhánh lại đạt sự tăng trưởng khá mạnh so với các năm trước và năm 2016 với sự đồng lòng, quyết tâm của "gia đình" Eurowindow, công ty đã đạt được những mục tiêu cơ bản như: hoàn thành doanh số 2.544 tỷ đồng (mục tiêu 2500 tỷ), tăng trưởng 25% so với kết quả đạt được năm 2015 Trong đó, chi nhánh Hồ Chí Minh đạt 1047 tỷ đồng, tăng trưởng 15% so với năm 2015 và vượt chỉ tiêu của năm là

1.000 tỷ Năm 2017, lãnh đạo khối kinh doanh 3 miền đã ký cam kết với tổng giám đốc Công ty về việc quyết tâm hoàn thành mục tiêu doanh số 3.200 tỷ đồng Trong

đó, lãnh đão chi nhánh Hồ Chí Minh ký cam kết đạt 1.189 tỷ đồng, tăng trưởng 13.5% so với năm 2016

(Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo của phòng Tài Chính - Kế Toán)

Hình 2.3 T hống kê kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2013-2016

Trang 40

30

2.2 Th ực trạng văn hóa doanh nghiệp tại CTCP Eurowindow CN Hồ Chí Minh

Eurowindow CN Hồ Chí Minh là một trong ba chi nhánh của công ty cổ phần Eurowindow nên VHDN cũng bị ảnh hưởng không nhỏ từ công ty Vì vậy trong phần này tác giả phân tích các biểu hiện đặc trưng và đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp của Eurowindow CN Hồ Chí Minh gắn liền với công ty Eurowindow

Để đánh giá về thực trạng VHDN tại Eurowindow CN Hồ Chí Minh tác giả thực hiện như sau:

- Dựa vào cơ sở lý thuyết các biểu trưng VHDN và nghiên cứu thông tin thứ cấp, tác giả thiết lập bảng câu hỏi để khảo sát sự cảm nhận, đánh giá của CBCNV về các biểu trưng trực quan, phi trực quan và tham khảo ý kiến của một số CBCNV bao

gồm lãnh đạo các cấp, các phòng ban, một số nhân viên để xác định những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân

- Để đánh giá lại mô hình VHDN và mong muốn của CBCNV trong tương lai, tác

giả đã sử dụng công cụ đánh giá OCAI và phần mềm hỗ trợ CHMA

Đối tượng khảo sát là CBCNV trong công ty: mẫu chọn khảo sát bao gồm

173 CBCNV Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert với 5 bậc quy ước trước, bao

gồm: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý và hoàn toàn

đồng ý

Thông tin được thu thập xử lý bằng cách tính giá trị trung bình mức đánh giá

của từng mục hỏi Kết quả tổng hợp đánh giá được đưa vào phần phụ lục

2.1.1 Những biểu trưng trực quan

2.2.1.1 Kiến trúc đặc trưng

Hầu hết các showroom được đặt trên những tuyến đường đắc địa ở các quận của TP.HCM, đặc biệt văn phòng chính của chi nhánh được đặt tại địa chỉ: 39biz Mạc Đĩnh Chi, Phường Đakao, Quận 1 rất thuận tiện cho việc giao dịch, cũng như

đi lại của các nhân viên trong công ty Tuy là đường một chiều có một chút bất lợi nhưng khách hàng dễ dàng nhận biết được đặc trưng kiến trúc với sự kết hợp hai màu xanh dương và trắng carô ở 3 mặt xung quanh làm nổi bật khối tòa nhà 8 tầng

Ngày đăng: 18/09/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w