tố cấu thành hệ thống S đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm ồng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS S Hà
Trang 1-
ƢƠ G HỊ H H HI
H GI G ỦA HÂ Ố ẤU
H H HỆ HỐ G IỂ S I HIỆU QUẢ H G ỦA A H GHIỆ HỎ
ỪA Ê ỊA Ỉ H LÂ Ồ G
LUẬ Ă H SĨ I H
Hồ hí inh – ăm 2017
Trang 2ƢƠ G HỊ H H HI
H GI G ỦA HÂ Ố ẤU
TH H HỆ HỐ G IỂ S I HIỆU QUẢ H G ỦA A H GHIỆ HỎ
ỪA Ê ỊA Ỉ H LÂ Ồ G
Trang 3tố cấu thành hệ thống S đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm ồng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
dưới sự hướng dẫn khoa học của GS S Hà Xuân hạch
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong một công trình nghiên cứu nào khác
Nếu có bất kỳ vấn đề gì, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả Vương Thị Khánh Chi
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
HẦ Ở ẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp mới của đề tài 3
7 Kết cấu nghiên cứu 4
HƯƠ G 1: Ổ G QUA GHIÊ ỨU Ó LIÊ QUA 5
1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.1 Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB 5
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2.1 Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB 8
1.2.2 Các bài báo, nghiên cứu về hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động DN 10
1.3 Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu 11
1.3.1 Nhận xét 11
1.3.2 Xác định khe trống nghiên cứu 12
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12
Trang 52.1.2 Khái niệm KSNB 16
2.1.3 Lợi ích của hệ thống KSNB 16
2.1.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống KSNB 17
2.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 17
2.2.1 Môi trường kiểm soát 17
2.2.2 Đánh giá rủi ro 19
2.2.3 Hoạt động kiểm soát 21
2.2.4 Thông tin và truyền thông 22
2.2.5 Giám sát 23
2.3 Tổng quan về DN nhỏ và vừa, hiệu quả hoạt động DN 24
2.3.1 Khái niệm DN nhỏ và vừa 24
2.3.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động của DN 25
2.3.3 Đo lường hiệu quả hoạt động của DN 26
2.4 Tác động hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động DN 28
2.5 Các lý thuyết nền có liên quan 28
2.5.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 28
2.5.2 Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên (Contingency theory) 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 30
HƯƠ G 3: HƯƠ G H GHIÊ ỨU 31
3.1 Khung nghiên cứu luận văn 31
3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết 32
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 32
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 33
3.3 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi 34
3.4 Mô hình hồi quy tổng quát 38
3.5 Chọn mẫu 38
Trang 6TÓM TẮT CHƯƠNG 3 40
HƯƠ G 4: QUẢ GHIÊ ỨU LUẬ 42
4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 42
4.2 Kết quả hiệu chỉnh thang đo sau khi phỏng vấn chuyên gia 45
4.3 Kết quả nghiên cứu theo phương pháp định lượng 45
4.3.1 Thống kê mô tả mẫu 45
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 47
4.3.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Môi trường kiểm soát 47
4.3.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Đánh giá rủi ro 47
4.3.2.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Hoạt động kiểm soát 48
4.3.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Thông tin và truyền thông 49
4.3.2.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Giám sát 49
4.3.3 Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 50
4.3.4 Kết quả thống kê mô tả về thực trạng hệ thống KSNB của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 54
4.3.4.1 Nhân tố 1: Môi trường kiểm soát 55
4.3.4.2 Nhân tố 2: Đánh giá rủi ro 55
4.3.4.3 Nhân tố 3: Hoạt động kiểm soát 55
4.3.4.4 Nhân tố 4: Thông tin và truyền thông 56
4.3.4.5 Nhân tố 5: Giám sát 56
4.3.5 Kết quả về tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 56
4.3.5.1 Ma trận hệ số tương quan 56 4.3.5.2 Kết quả phân tích hồi quy đa biến về tác động của các nhân tố cấu thành
hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn
Trang 7tỉnh Lâm Đồng 68
4.4.2 Bàn luận về kết quả tác động của từng nhân tố trong hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 71
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 72
HƯƠ G 5: LUẬ I GHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Kiến nghị hàm ý quản trị 74
5.2.1 Nhân tố môi trường kiểm soát 75
5.2.2 Nhân tố đánh giá rủi ro 76
5.2.3 Nhân tố hoạt động kiểm soát 77
5.2.4 Nhân tố thông tin và truyền thông 78
5.2.5 Nhân tố Giám sát 78
5.3 Hạn chế của đề tài 79
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 79
LUẬ HU G 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8AAA Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ American Accounting Association
công nghệ thông tin và các lĩnh
Control Objectives for Information and Related Technology
COSO
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc
khi lập Báo cáo tài chính
The Committee of Sponsoring Organization of the Treadway Commission
International Standard on Auditing
Accountants
Trang 9Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DN nhỏ và vừa tại Việt Nam 25
Bảng 4.1 Số lượng DN nhỏ và vừa đang hoạt động sản xuất kinh doanh 42
Bảng 4.2 Doanh thu thuần của các DN nhỏ và vừa chia theo khu vực kinh tế 44
Bảng 4.3 Nguồn vốn của các doanh nghiệp tham gia khảo sát 45
Bảng 4.4 Loại hình công ty của các doanh nghiệp tham gia khảo sát 46
Bảng 4.5 Số lượng lao động của các DN tham gia khảo sát 46
Bảng 4.6 Thời gian hoạt động của các DN tham gia khảo sát 46
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo nhân tố Môi trường kiểm soát 47
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo nhân tố Đánh giá rủi ro 47
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo nhân tố Hoạt động kiểm soát 48
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo nhân tố Thông tin và truyền thông 49
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo nhân tố Giám sát 49
Bảng 4.12 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 50
Bảng 4.13 Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay 51
Bảng 4.14 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA sau khi loại biến 52
Bảng 4.15 Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay sau khi loại biến 52
Bảng 4.16 Thống kê mô tả các giá trị thang đo 54
Bảng 4.17 Ma trận hệ số tương quan 56
Bảng 4.18 Kết quả phân tích phương sai với biến phụ thuộc LnROA 59
Bảng 4.19 Độ phù hợp của mô hình và kiểm định tính độc lập của sai số với biến phụ thuộc LnROA 59
Bảng 4.20 Kết quả hệ số hồi quy với biến phụ thuộc LnROA 60
Bảng 4.21 Kết quả phân tích phương sai với biến phụ thuộc LnROE 63
Bảng 4.22 Độ phù hợp của mô hình và kiểm định tính độc lập của sai số với biến phụ thuộc LnROE 64
Bảng 4.23 Kết quả hệ số hồi quy với biến phụ thuộc LnROE 64
Bảng 4.24 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết … 68
Trang 10Hình 3.1 Khung nghiên cứu luận văn 31 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 33 Hình 4.1 Số lƣợng lao động giai đoạn 2011-2015 43 Hình 4.2 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ hồi quy với biến phụ thuộc LnROA 61 Hình 4.3 Đồ thị Tần số của phần dƣ chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROA 62
Hình 4.5 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ hồi qui với biến phụ thuộc LnROE 66 Hình 4.6 Đồ thị Tần số của phần dƣ chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROE 66 Hình 4.7 Đồ thị P-P plot của phần dƣ đã chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROE 67
Trang 11HẦ Ở ẦU
1 Lý do chọn đề tài
DN nhỏ và vừa đang phải đối mặt với rất nhiều rủi ro và những thức thách thức rất lớn về năng lực cạnh tranh Để tồn tại và ứng phó với sức ép cạnh tranh, các DN phải chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có đồng thời đảm bảo các hoạt động tuân thủ pháp luật nhằm đạt được các mục tiêu mà DN đã đề ra Tuy nhiên bản thân trong mỗi doanh nghiệp luôn tiềm ẩn những rủi ro mà nguyên nhân là do những yếu kém của nhà quản lý, đội ngũ nhân viên làm giảm hiệu quả hoạt động của tổ chức Chính vì vậy, việc thiết kế và vận hành một hệ thống KSNB hữu hiệu trong DN là hết sức cần thiết giúp họ ngăn ngừa, phát hiện các sai phạm và yếu kém, giảm thiểu thiệt hại, nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Do đó, từ năm 1992 đến 2013, COSO
đã đưa ra các văn bản hướng dẫn giúp DN thiết kế, vận hành và đánh giá hệ thống KSNB và phát triển thêm các nguyên tắc để phục vụ cho công tác quản trị nhằm giảm rủi ro kinh doanh
Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, đồng thời tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía nam với hầu hết là các DN nhỏ và vừa đang hoạt động với số lượng lao động lớn, chủ yếu thuộc các ngành nghề: dịch vụ du lịch, chế biến nông sản thực phẩm, dệt len, may mặc, chế biến tơ tằm, chè, cà phê, xây dựng dân dụng, giao thông, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác bô xít, vàng… Cùng với sự phát triển nhanh về số lượng và quy mô, các DN nhỏ và vừa ở Lâm Đồng đã góp phần quan trọng trong việc huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Có thể nói, các DN nhỏ
và vừa là thành phần kinh tế chủ yếu đóng góp cho sự phát triển kinh tế của toàn tỉnh Lâm Đồng Vì vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa là vấn đề trọng tâm cần được quan tâm nghiên cứu Xây dựng hệ thống kiềm soát nội
Trang 12bộ hữu hiệu được xem là một giải pháp cần thiết để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp các DN phát triển bền vững Tuy nhiên, để thực hiện được điều đó thì trước hết cần xác định được xem liệu các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB có tác động tới hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hay không và mức độ tác động của từng nhân tố như thế nào, từ đó kiến nghị các chính sách hàm ý quản trị giúp các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
Vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của các nhân
tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” làm hướng nghiên cứu
2 ục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung:
hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
3 âu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB có tác động đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng không?
- Mỗi nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng?
- Các kiến nghị nào là phù hợp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ giúp
Trang 13các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nâng cao hiệu quả hoạt động?
4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về tác động của các bộ phận cấu thành hệ thống
bàn tỉnh Lâm Đồng
b Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài nghiên cứu đối với DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Thời gian: Dữ liệu năm 2016
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB (theo COSO 2013) đến hiệu quả hoạt động và cũng chỉ
quả, không đề cập đến các mục tiêu khác
5 hương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng để giải quyết vấn đề nghiên cứu Cụ thể:
kinh nghiệm và liên quan trực tiếp với lĩnh vực nghiên cứu nhằm điều chỉnh các thành phần của thang đo, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát
thiết kế dựa trên thang đo Likert Scale 5 điểm, sử dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 Đo lường độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’ Alpha, sau đó tiến hành khám phá nhân tố thông qua công cụ phân tích EFA Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bằng phương pháp hồi quy đa biến để đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB và hiệu quả hoạt động
6 óng góp mới của đề tài
- Xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành hệ thống
Trang 14KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Đề xuất các chính sách hợp lý nhằm hoàn thiện các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB để nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
7 ết cấu nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 5 chương :
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 15HƯƠ G 1: Ổ G QUA GHIÊ ỨU Ó LIÊ QUA
Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về KSNB nói chung và ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động nói riêng Các nhà nghiên cứu có những hướng nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau và đưa ra những kết luận khác nhau Dưới đây, tác giả trình bày tóm tắt một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:
1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1 Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB
Nghiên cứu của Kewo (2017) xem xét ảnh hưởng của việc thực hiện KSNB và hiệu quả quản lý lên trách nhiệm giải trình tài chính ở các địa phương ở Indonesia Mục đích của nghiên cứu này để kiểm tra xem liệu trách nhiệm giải trình tài chính
có bị ảnh hưởng bởi KSNB và hoạt động quản lý của các địa phương ở Indonesia
Dữ liệu trong nghiên cứu này tất cả các đơn vị chính quyền địa phương của tỉnh Bắc
trả lời là 345 công chức Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp Phương pháp kiểm tra dữ liệu được thực hiện theo tính hợp lệ và độ tin cậy Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện KSNB và hiệu quả quản lý đều ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình tài chính ở các địa phương ở Indonesia Từ kết quả này sẽ giúp cho các địa phương có các chính sách để cải thiện KSNB, hiệu quả quản lý và trách nhiệm giải trình tài chính
Nghiên cứu của Rini và Yessi Fitri (2015) xem xét tác động của vai trò của ủy ban kiểm toán và vai trò kiểm toán viên nội bộ lên hệ thống KSNB hữu hiệu ở các ngân hàng Indonesia Dữ liệu được thu thập từ 72 ngân hàng ở Indonesia thông qua bảng khảo sát bao gồm 27 câu hỏi trong đó 9 câu hỏi về vai trò của ban kiểm toán, 8 câu hỏi
về vai trò kiểm toán viên nội bộ và 10 câu hỏi về sự hữu hiệu của KSNB Phân tích dữ liệu sử dụng mô hình hồi quy Kết quả của nghiên cứu cho thấy vai trò của ủy ban kiểm toán và vai trò kiểm toán viên nội bộ có ảnh hưởng đồng thời đến sự hữu hiệu của
Trang 16bộ ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của KSNB
Nghiên cứu của Shabri (2013) khảo sát tác động của hệ thống KSNB đối với lợi nhuận hợp tác xã Koperasi Pekan Rabu Alor Setar Berhad ở Malaysia Nghiên cứu sử dụng khuôn mẫu COSO 1992 với 5 thành phần của hệ thống KSNB gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận định tính, số liệu được thu thập thông qua các bằng chứng tài liệu và các cuộc phỏng vấn Kết quả cho thấy hệ thống KSNB được áp dụng tại Koperasi Pekan Rabu Alor Setar Berhad có thể được xem là hiệu quả và đạt yêu cầu, hợp tác xã đã thực hiện tất cả các thành phần của hệ thống KSNB theo COSO 1992
Nghiên cứu của Amudo và Inanga (2009) đã đưa ra một mô hình thực nghiệm để đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công ở Uganda Tác giả đã xây dựng các biến độc lập dựa vào khuôn mẫu KSNB theo COSO 1992 bao gồm năm thành phần là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo
rằng một số thành phần của KSNB bị khiếm khuyết (thành phần đánh giá rủi ro,
hiệu quả
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động
Eniola và cộng sự (2016) đã nghiên cứu ảnh hưởng của KSNB lên hiệu quả tài chính của các công ty ở Nigeria Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng cách khảo sát thông qua bảng câu hỏi được thiết kế gửi tới các công ty được lựa chọn Phương pháp lấy mẫu là phương pháp phi xác suất, các dữ liệu thu được từ bảng câu hỏi được phân tích bằng các công cụ thống kê hồi quy trong SPSS Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng KSNB có quan hệ đáng kể với gian lận trong tổ chức Dựa trên kết quả này, nghiên cứu đề nghị ban giám đốc nên xây dựng các chiến lược hiệu quả hơn, đảm bảo rằng KSNB hữu hiệu và hiệu quả, do đó hành vi gian lận trong tổ chức sẽ được giảm đáng kể
Trang 17Nghiên cứu của Zipporah (2015) đã xem xét tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB lên hiệu quả tài chính tại các DN sản xuất ở Nairobi, Kenya Trong nghiên cứu này, hiệu quả tài chính được đo lường thông qua chỉ tiêu ROA
quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính Cụ thể, các nhân tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát có mối quan hệ thuận hướng với hiệu quả tài
chính trong khi nhân tố giám sát có mối quan hệ ngược hướng
Nghiên cứu của Njeri (2014) xem xét ảnh hưởng của hệ thống KSNB lên hiệu quả tài chính của các DN sản xuất ở Kenya Nghiên cứu chọn một mẫu gồm 20 công ty sản xuất từ một nhóm gồm 65 công ty sản xuất đăng ký bởi Bộ công nghiệp
ở Kenya Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và sử dụng cả
dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi còn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty Nghiên cứu cho thấy hầu hết các công ty sản xuất đều có môi trường kiểm soát như một trong những chức năng của KSNB của tổ chức và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tài chính của các DN Các kết quả thống kê từ phân tích hồi quy cho thấy có một mối quan hệ tích cực giữa KSNB và hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Kenya Các biến độc lập (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm
quả tài chính Tuy nhiên, giới hạn của nghiên cứu này là chỉ tập trung vào 20 công
ty sản xuất trong khi có hơn 500 công ty sản xuất ở Kenya, do đó không mang tính tổng quát cho tất cả các công ty sản xuất ở Kenya
thống KSNB lên hiệu quả hoạt động tài chính của các DN nhỏ và vừa ở thành phố Kisumu, Kenya Mẫu được lựa chọn cho nghiên cứu thông qua kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn, trong khi dữ liệu thứ cấp được lấy
từ báo cáo tài chính của các DN trong mẫu Dữ liệu được phân tích bằng thống kê
Trang 18mô tả Nghiên cứu cho thấy hệ thống KSNB ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của các DN vừa và nhỏ Nghiên cứu cũng đề nghị đào tạo về tầm quan trọng của KSNB đối với các DN nhỏ và vừa
nghiên cứu các cơ chế quản trị DN và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại ở Ethiopia Nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa cơ chế KSNB và các công cụ quản trị bên ngoài của ngân hàng tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng được đo lường bằng biến ROE và ROA
Nghiên cứu của Magara (2013) xem xét mối quan hệ của hệ thống KSNB đến hiệu quả tài chính tại các hợp tác xã tín dụng (SACCOs) ở Kenya Tác giả đã tiến hành trên 122 mẫu SACCOs ở Kenya dựa trên cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ các báo cáo hàng năm của SACCOs Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để kiểm tra liệu hệ thống KSNB tại các hợp tác xã tín dụng
ở Kenya có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Kết quả cho thấy rằng có hai thành phần cấu thành hệ thống KSNB là hoạt động kiểm soát và giám sát có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính của SACCOs ở Kenya
Nghiên cứu của Manwanda (2011) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính ở Viện đào tạo sau đại học ở Uganda Các biến độc lập tác giả đưa ra trong nghiên cứu là môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ và hoạt động kiểm soát trong khi biến phụ thuộc hiệu quả tài chính được đo lường thông qua tính thanh khoản và tính trách nhiệm trong thanh toán Kết quả cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa hệ thống KSNB với hiệu quả hoạt động tài chính
1 2 ác nghiên cứu trong nước
Nguyễn Thị Lan Phương (2016) đã nghiên cứu tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro tại các DN du lịch Khánh Hòa Nghiên cứu xem xét tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu quản trị rủi ro tại các DN du lịch Khánh Hòa và trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao tính hữu hiệu quản trị rủi ro cho các DN du lịch Khánh Hòa Kết quả nghiên
Trang 19cứu cho thấy các DN du lịch Khánh Hòa đã xây dựng hệ thống KSNB theo hướng quản trị rủi ro tuy rằng chưa hoàn thiện và đầy đủ và chỉ có 4 nhân tố của hệ thống
lịch Khánh Hòa với mức độ tác động giảm dần như sau: Môi trường nội bộ, thông tin
và truyền thông, hoạt động kiểm soát, phản ứng với rủi ro Bốn nhân tố còn lại không tác động là Thiết lập mục tiêu, nhận dạng sự kiện tiềm tàng, đánh giá rủi ro và giám sát
Trần Thị Bích Duyên (2014) xem xét đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định Nghiên cứu đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định theo khuôn mẫu COSO 2013 Tác giả đã tiến hành khảo sát 133 DN du lịch trên địa bàn tỉnh Kết quả chỉ ra rằng các thành phần của hệ thống KSNB là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát vẫn còn yếu kém
Huỳnh Xuân Lợi (2013) đã tiến hành nghiên cứu về hệ thống KSNB trong các DN vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Định Nghiên cứu tiến hành khảo sát 30
có thiết lập hệ thống KSNB theo 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
thêm lao động, sợ chi phí tăng cao, điều này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm soát
quy chế làm việc, quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, phân công nhiệm vụ quyền hạn cho từng bộ phận Có gần 50% DN hầu như không quan tâm đến việc nhận dạng và phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh, rủi ro về môi trường hoạt động
Tạ Thị Thùy Mai (2008) đã nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống KSNB tại các DN vừa và nhỏ ở tỉnh Lâm Đồng Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu, phân tích và đánh giá hệ thống KSNB tại các DN vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để đề ra các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của
hệ thống KSNB Tác giả tiến hành khảo sát 15 DN vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng với công cụ đánh giá là bảng câu hỏi gồm 108 câu hỏi, thiết kế lại từ
Trang 20những câu hỏi của COSO đánh giá trên 5 nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Kết quả khảo sát cho thấy các DN có cố gắng vận dụng lý thuyết vào thực tế để kiểm soát và quản lý các hoạt động của DN mình nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Tuy nhiên, việc thiết kế này hầu như chỉ mang tính tự phát, không
hệ thống nên mức độ thành công chưa cao, vẫn còn nhiều điểm khiến hệ thống
quyền hạn, kiểm soát hệ thống máy tính, đánh giá và phân tích các rủi ro ở DN
1.2.2 Các bài báo, nghiên cứu về hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động DN
Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2017) nghiên cứu ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản tại các ngân hàng thương mại Việt
là 5 thành phần của KSNB gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động
chỉ số Z-score Kết quả cho thấy, một số thành phần của KSNB có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam Nghiên cứu cũng đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm phát triển hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế trong xu hướng hội nhập
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Nga (2016) xem xét ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Nghiên cứu tiến hành khảo sát 124 DN thương mại vừa và nhỏ theo phiếu khảo sát được thiết kế gồm 24 câu hỏi Các biến độc lập là 5 thành phần cấu thành
hệ thống KSNB theo COSO 2013 gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động được đo lường bằng mức độ DN sử dụng nguồn lực tài sản, nguồn vốn kinh doanh, vốn đầu tư trong việc tạo ra lợi nhuận và việc đánh giá mức độ dựa vào nhận thức của người trả lời, không lấy số liệu trên BCTC Kết quả nghiên cứu cho thấy 4
Trang 21nhân tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát ảnh hưởng tỷ lệ thuận trong khi nhân tố đánh giá rủi ro ảnh hưởng
tỷ lệ nghịch đến đến hiệu quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xác định mức độ ảnh hưởng chung của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động
DN, chưa đo lường được ảnh hưởng của từng nhân tố
Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2015) đã tổng quan
động và rủi ro của các ngân hàng thương mại Trong bài báo, tác giả tổng hợp khái niệm về KSNB, sử dụng khuôn khổ KSNB của COSO, Basel về KSNB ngân hàng thương mại để gợi ý hướng nghiên cứu và mô hình thực nghiệm về tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam
1 3 hận xét và xác định khe trống nghiên cứu
Còn các nghiên cứu trong nước cũng đã có một số đề tài nghiên cứu hệ thống
COSO để phân tích thực trạng KSNB tại các DN nhỏ và vừa trên một địa bàn cụ
hệ thống KSNB, tuy nhiên các giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết, độ tin cậy chưa cao Bên cạnh đó, tuy đã có nghiên cứu định lượng về ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động nhưng còn rất hạn chế Ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng chưa có
nghề, khu vực có đặc thù khác nhau nên cần nghiên cứu thêm về vấn đề này để có
Trang 221.3.2 Xác định khe trống nghiên cứu
Qua tổng quan một số nghiên cứu trước đã thực hiện liên quan đến tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động, tác giả nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhân tố cấu thành
hệ thống KSNB theo COSO 2013 đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Vì vậy, việc nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là cần thiết để đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Ó Ắ HƯƠ G 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng quan một số bài báo, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài về hệ thống KSNB nói chung và ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động nói riêng Từ đó, tác giả đưa ra được nhận xét và xác định khe trống của những nghiên cứu trước làm cơ sở để lựa chọn hướng nghiên cứu cho mình và đồng thời kế thừa được phương pháp nghiên cứu (cách xây dựng mô hình, thang đo, thiết kế bảng hỏi) để thực hiện đề tài đánh giá tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Trang 23HƯƠ G 2: Ơ SỞ LÝ HUY
Trong lịch sử hình thành và phát triển KSNB có thể chia thành các giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn sơ khai
- Năm 1929, trong một công bố của Cục Dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ, KSNB được đề cập chính thức, theo đó, KSNB được định nghĩa là công cụ để bảo vệ tiền
và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động
- Năm 1936, trong một công bố Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách
Giai đoạn hình thành
- Năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB, trong
cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”
- Sau đó, Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP) ban hành báo cáo về thủ tục kiểm toán SAP 29 (1958), SAP 33 (1962), SAP 54 (1972)
- Tiếp đó, AICPA đã ban hành chuẩn mực kiểm toán SAS 1(1973)
Giai đoạn phát triển
Ủy ban COSO đã được thành lập dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp kế toán Hoa Kỳ gồm Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA), Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA)
Sau một thời gian dài làm việc, đến năm 1992 báo cáo COSO được phát hành COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về kế toán và đến năm
Trang 241992 báo cáo COSO được ban hành Báo cáo COSO 1992 đưa ra năm bộ phận của
thông tin và truyền thông, và giámsát
Giai đoạn hiện đại
Sau khi báo cáo COSO được ban hành vào năm 1992 tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ sở lý thuyết cơ bản về KSNB Sau đó, hàng loạt nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời, cụ thể:
- Phát triển về quản trị rủi ro
Năm 2001, COSO triển khai nghiên cứu khuôn mẫu quản trị rủi ro DN
dự thảo đã hoàn thành và được công bố tháng 7 năm 2003 và chính thức ban hành năm 2004, theo đó ERM gồm 8 bộ phận là môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát
- Phát triển cho các DN nhỏ
Năm 2006, COSO nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “KSNB đối với báo cáo tài chính – Hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ”(gọi tắt là COSO
điều kiện của các DN nhỏ hơn là việc tuân thủ đạo luật SOX 2002
- Phát triển theo hướng công nghệ thông tin
Năm 1996, bản tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan” (COBIT – Control objectives for Information and Related Technology) do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin (ISACA) ban hành COBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học,bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát Sau lần ban hành đầu tiên, COBIT đã nhiều lần chỉnh sửa đến T6.2012, COBIT 5 được ban hành, nội dung tập trung vào quản trị công nghệ và thông tin một cách hữu hiệu
Trang 25- Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
- Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình
- Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực có những nghiên cứu khá đầy đủ cho ngành nghề của mình Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đưa ra công bố về khuôn khổ KSNB trong ngân hàng Theo công bố này, KSNB bao gồm các bộ phận sau: Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát; ghi nhận và đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm; thông tin và truyền thông; giám sát và điều chỉnh sai sót
- Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB
Năm 2009, COSO ban hành “Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB” dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm giúp các tổ chức tự giám sát chất lượng của hệ thống KSNB
- Báo cáo COSO 2013
COSO đã cập nhật và cải tiến báo cáo COSO 1992 nhằm gia tăng sự dễ hiểu, rõ ràng
và dễ áp dụng vào thực tế Mục tiêu của báo cáo COSO 2013 là thiết lập các khuôn mẫu và đưa ra các hướng dẫn về quản trị rủi ro, KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường sự giám sát của đơn vị
Trang 262.1.2 Khái niệm KSNB
Theo Báo cáo COSO 2013, “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động; báo cáo và tuân thủ”
Trong khái niệm trên, theo báo cáo COSO 2013 nhấn mạnh đến bốn nội dung quan trọng cần lưu ý, bao gồm:
- Kiểm soát là một quá trình: KSNB không phải là một sự kiện hay tình
huống mà là một chuỗi hoạt động hiện diện ở mọi bộ phận, quyện chặt vào mọi hoạt động của đơn vị
- Kiểm soát nội bị chi phối bởi con người: KSNB được thiết kế và vận hành
bởi con người bao gồm hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên trong một đơn vị Hay nói cách khác nó bị ảnh hưởng bởi suy nghĩ và hành
động của mọi cá nhân trong đơn vị
- KSNB cung cấp sự đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo
hợp lý cho hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhà quản lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối Điều này xuất phát từ hạn chế tiềm tàng trong thiết kế và vận hànhhệ thống KSNB như những sai sót, bất cẩn của con người, sự thông đồng, lạm quyền của nhà quản lý…
trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức Các mục tiêu này bao gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ
2.1.3 Lợi ích của hệ thống KSNB
Việc xây dựng và vận hành một hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ mang lại cho
kê cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hay đầu tư
không đáng có
- Ngăn chặn các gian lận, trộm cắp, lợi dụng sử dụng nguồn lực của DN vì lợi ích cá nhân chứ không phải DN
Trang 27- Tạo ra cơ chế vận hành minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý điều hành
hoặc mở rộng ngành nghề
2.1.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống KSNB
Bên cạnh những lợi ích, hệ thống KSNB cũng tiềm ẩn nhiều hạn chế vốn có
Cụ thể như sau:
mà ít có tác động đối với các nghiệp vụ bên ngoài đơn vị
và chi phí bỏ ra
xuyên mà ít có tác động với những nghiệp vụ bất thường
2 2 ác bộ phận cấu thành hệ thống S
chặt chẽ với nhau được trình bày dưới dạng 17 nguyên tắc để giải thích cho những khái niệm cơ bản liên quan đến 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
2.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, các quy trình, và các cấu trúc làm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một tổ chức Môi trường kiểm soát chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài, nó cung cấp các hướng dẫn cho các cá nhân trong tổ chức đưa ra các quyết định phù hợp Khi một tổ chức xây dựng và duy trì một môi trường kiểm soát tốt thì sẽ dễ dàng thích nghi và phản ứng với các thay đổi của môi trường Năm nguyên tắc liên quan đến môi trường kiểm soát được giới thiệu trong khuôn mẫu COSO 2013, bao gồm:
Nguyên tắc 1: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về tính chính trực và các giá
Trang 28+ Thiết lập các tiêu chuẩn ứng xử
+ Đánh giá tính tuân thủ các tiêu chuẩn ứng xử: Các tiêu chuẩn được thiết lập ra nhằm đánh giá việc tuân thủ của các cá nhân trong đơn vị về tính trung thực
và các giá trị đạo đức Các vi phạm cần được phát hiện kịp thời và có các biện pháp
xử lý phù hợp
Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải thể hiện được sự độc lập với nhà quản
lý và đảm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB
Để đảm bảo sự độc lập và thể hiện vai trò giám sát của hội đồng quản trị, khi xây dựng hệ thống KSNB, đơn vị cần chú ý các nội dung quan trọng sau:
+ Thiết lập quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng quản trị
+ Thiết lập trách nhiệm giám sát của Hội đồng quản trị
Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần xây
dựng cơ cấu tổ chức, xác định cấp bậc báo cáo, phân định quyền hạn và trách nhiệm phù hợp nhằm đạt các mục tiêu của đơn vị
Để thực hiện nguyên tắc này, đơn vị cần chú trọng các vấn đề sau:
+ Xác định cơ cấu tổ chức và cấp bậc báo cáo của đơn vị: Nhà quản lý cấp cao thiết lập cơ cấu tổ chức và các cấp bậc báo cáo cần thiết để lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các hoạt động của đơn vị
Phân chia quyền hạn và trách nhiệm: Nhà quản lý và Hội đồng quản trị xác định và phân công quyền hạn và trách nhiệm cho phù hợp ở các cấp khác nhau của
tổ chức
uyền để đảm bảo tính hiệu quả của việc ủy quyền
Trang 29Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ cam kết trong việc sử dụng nguồn nhân
lực có chất lượng thông qua thu hút, phát triển và giữ chân các nhân viên có năng lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị
Để thực hiện được nguyên tắc này, đơn vị cần chú trọng vào các vần đề sau: + Thiết lập chính sách nguồn nhân lực và áp dụng vào thực tế
+ Thu hút, phát triển và giữ chân nhân viên
+ Lập kế hoạch và chuẩn bị cho sự kế nhiệm
Nguyên tắc 5: Đơn vị cần chỉ rõ trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến
Để thực hiện được nguyên tắc này, tổ chức cần lưu ý các điểm sau:
+ Xác lập trách nhiệm thông qua cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm + Thiết lập các tiêu thức đo lường hiệu quả hoạt động bao gồm cả biện pháp khuyến khích và khen thưởng phù hợp
2103, bao gồm:
Nguyên tắc 6: Đơn vị phải thiết lập mục tiêu một cách cụ thể để có thể nhận
diện và đánh giá các rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu của đơn vị
+ Mục tiêu hoạt động: Gắn liền với việc hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị bao gồm các mục tiêu cụ thể liên quan đến hoạt động nhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị
+ Mục tiêu báo cáo: Liên quan đến việc lập các báo cáo tin cậy, kịp thời,
Trang 30minh bạch để cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị Các báo cáo cung cấp cho bên ngoài cần phải trung thực, hợp lý, tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán
+ Mục tiêu tuân thủ: Xem xét khả năng đối phó với rủi ro, phản ánh pháp luật bên ngoài và các quy định
Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện các rủi ro đe doạ việc đạt được các mục
tiêu của đơn vị, và tiến hành phân tích rủi ro để làm cơ sở cho việc quản trị rủi ro
Để thực hiện được nguyên tắc này, đơn vị cần chú ý các vấn đề quan trọng sau:
trong đơn vị và có biện pháp phù hợp để quản trị rủi ro
+ Phân tích rủi ro: Nhà quản lý cần phải đánh giá khả năng rủi ro và ước tính các tác động của chúng và từ đó xác định tầm quan trọng của rủi ro
+ Ước tính tầm quan trọng của rủi ro đã được nhận diện: Nhận diện rủi ro được phân tích thông qua một quá trình bao gồm ước tính tầm quan trọng của rủi ro tiềm tàng
+ Xác định cách thức phản ứng với rủi ro đã xác định: Khi đã đánh giá được tầm quan trọng của rủi ro, nhà quản lý cần xem xét các biện pháp phù hợp nhất để quản trị chúng Để làm được điều đó cần xem xét các giả định về rủi ro và phân tích các chi phí bỏ ra để quản trị rủi ro, từ đó lựa chọn phương án phù hợp
Nguyên tắc 8: Đơn vị cần xem xét các khả năng có gian lận khi đánh giá rủi
Để cân nhắc khả năng có gian lận khi đánh giá rủi ro, đơn vị nên lưu ý các vấn đề quan trọng sau:
+ Xem xét khả năng có sự lạm quyền của nhà quản lý
áp lực, cơ hội, thái độ và sự biện minh cho hành vi gian lận
Nguyên tắc 9: Đơn vị cần nhận dạng và đánh giá những thay đổi của môi
trường có thể ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống KSNB
Trang 31Để thực hiện nguyên tắc này, đơn vị cần chú trọng các vấn đề sau đây: + Đánh giá những thay đổi từ bên ngoài: như kinh tế, chính trị, luật pháp… + Đánh giá những thay đổi trong động hoạt kinh doanh như thay đổi trong môi trường kinh doanh, mở rộng hoạt động hay áp dụng các kỹ thuật mới
+ Đánh giá những thay đổi trong lãnh đạo chủ chốt
2.2.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện để giảm thiểu những rủi ro đe dọa đến việc đạt các mục tiêu của đơn vị Ba nguyên tắc liên quan đến hoạt động kiểm soát được giới thiệu trong khuôn mẫu COSO 2103, bao gồm:
Nguyên tắc 10: Đơn vị phải lựa chọn và thiết lập các hoạt động kiểm soát
nhằm giảm thiểu rủi ro đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu ở mức độ có thể chấp nhận được
Để thực hiện nguyên tắc này, đơn vị cần lưu ý các nội dung quan trọng sau: + Tích hợp hoạt động kiểm soát với đánh giá rủi ro: Song hành với việc đánh giá rủi ro, nhà quản lý cần xác định và áp dụng các hoạt động kiểm soát cần thiết để thức hiện các biện pháp đối phó rủi ro đã được đánh giá
+ Xem xét các đặc điểm riêng của tổ chức
+ Đánh giá sự kết hợp các loại hoạt động kiểm soát
thiểu khả năng xảy ra gian lận, sai sót cũng như giảm nguy cơ nhà quản lý khống chế hệ thống KSNB
Nguyên tắc 11: Đơn vị phải lựa chọn và thiết lập các hoạt động kiểm soát
chung đối với về công nghệ
Để tuân thủ nguyên tắc này, đơn vị cần chú ý các vấn đề quan trọng sau: + Xác định mức độ phụ thuộc giữa việc sử dụng công nghệ trong quá trình kinh doanh và kiểm soát chung về công nghệ thông tin
+ Thiết lập các hoạt động kiểm soát phù hợp đối với hạ tầng công nghệ
Trang 32+ Thiết lập hoạt động kiểm soát đối với vấn đề bảo mật
+ Thiết lập hoạt động kiểm soát đối với việc chuyển giao, đầu tư, phát triển
và bảo trì công nghệ
Nguyên tắc 12: Đơn vị phải triển khai các hoạt động kiểm soát thông qua các
chính sách và thủ tục kiểm soát
Để thực hiện được nguyên tắc này, đơn vị cần chú ý các nội dung sau:
+ Thiết lập các chính sách và thủ tục để hỗ trợ cho việc triển khai các chỉ thị của nhà quản lý
+ Xác định các trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình của các cấp quản lý về chính sách và thủ tục kiểm soát được thực thi
+ Sử dụng nhân viên có đủ năng lực
+ Thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát một cách kịp thời
+ Áp dụng các hành động khắc phục, sửa chữa cần thiết
+ Đánh giá lại các chính sách và thủ tục kiểm soát: Nhà quản lý cần định kỳ đánh giá lại hoạt động kiểm soát xem chúng còn phù hợp hay không
2.2.4 Thông tin và truyền thông
trách nhiệm kiểm soát trong đơn vị để từ đó hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu
mà đơn vị đã đề ra Truyền thông là quá trình cung cấp và chia sẻ và trao đổi thông tin, nó đóng vai trò là phương tiện giúp truyền tải thông tin khắp trong đơn vị và đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài theo yêu cầu của họ
Ba nguyên tắc liên quan đến thông tin và truyền thông được giới thiệu trong khuôn mẫu COSO 2103, bao gồm:
Nguyên tắc 13: Đơn vị phải thu thập, tạo lập và sử dụng các thông tin phù
Trang 33hợp với mục tiêu của đơn vị
+ Xử lý dữ liệu thành thông tin: Tùy theo đặc điểm của đơn vị mà hệ thống thông tin được sử dụng sẽ thay đổi từ đơn giản đến phức tạp
+ Đảm bảo chất lượng thông tin
Nguyên tắc 14: Đơn vị phải truyền thông trong nội bộ những thông tin cần
thiết nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng kiểm soát
Để tuân thủ nguyên tắc này, đơn vị cần chú ý các vấn đề sau:
+ Truyền thông các thông tin cần thiết cho việc vận hành hệ thống KSNB + Truyền thông cho Hội đồng quản trị: Trao đổi thông tin giữa nhà quản lý
và hội đồng quản trị giúp hội đồng quản trị có những thông tin cần thiết để thực thi trách nhiệm giám sát hệ thống KSNB
+ Thiết lập các kênh truyền thông riêng biệt
+ Lựa chọn cách thức truyền thông phù hợp
Nguyên tắc 15: Đơn vị phải truyền thông cho các đối tượng bên ngoài các
thông tin liên quan đến các vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng KSNB
Để thực hiện nguyên tắc này, đơn vị cần lưu ý các nội dung quan trọng sau: + Truyền thông cho các đối tượng bên ngoài: Đơn vị cần xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát để đảm bảo việc truyền thông với bên ngoài diễn ra thuận lợi
đồng quản trị và các cá nhân có liên quan
+ Thiết lập các kênh truyền thông riêng biệt
+ Lựa chọn cách thức truyền thông phù hợp
Trang 34Nguyên tắc 16: Đơn vị phải lựa chọn, thiết lập và thực hiện việc giám sát
thường xuyên và định kỳ nhằm đảm bảo rằng các bộ phận của kiểm soát nôi bộ hoạt động hữu hiệu
kinh doanh và thực hiện đồng thời với các hoạt động của quy trình Giám sát thường xuyên thường được thực hiện bởi nhà quản lý
+ Giám sát định kỳ: Là hoạt động giám sát được thực hiện định kỳ bởi nhân
hơn giám sát thường xuyên và phạm vi, mức độ thực hiện thường dựa vào xét đoán của nhà quản lý
Nguyên tắc 17: Đơn vị phải đánh giá và công bố các điểm yếu của KSNB
kịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm để thực hiện các hành động sửa chữa khi cần thiết bao gồm nhà quản lý cấp cao, hội đồng quản trị
Để tuân thủ nguyên tắc này, đơn vị cần lưu ý các nội dung quan trọng sau: + Đánh giá kết quả hoạt động giám sát thông qua giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ
+ Thông báo về những khiếm khuyết của hệ thống KSNB: Các khiếm khuyết thường được báo cáo cho người chịu trách nhiệm sửa chữa và cấp trên của người đó
+ Giám sát các biện pháp khắc phục, sửa chữa: Nhà quản lý cần theo dõi việc sữa chữa được thực hiện kịp thời hay không
2 3 ổng quan về nhỏ và vừa, hiệu quả hoạt động DN
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người
và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động
Trang 35nguồn vốn 20 đến 100 tỷ Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình phụ thuộc trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước và những quy định cụ thể phù hợp trong từng giai đoạn Ví dụ, ở Indonexia tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là số lao động < 100 hoặc tổng nguồn vốn > 0.6 tỷ Rupi hay ở Mehico là số lao động <250 hoặc nguồn vốn < 7 triệu USD còn ở Mỹ thì số lao động <500 còn tổng nguồn vốn < 20 triệu USD
Còn ở Việt Nam theo Điều 3 nghị định 56/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa là
cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp
Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Từ trên
200 người đến 300 người
Công nghiệp
Từ trên
10 người đến 200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Từ trên
200 người đến 300 người
Thương mại và
Từ trên
10 người đến 50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ trên
50 người đến 100 người ( Nguồn: Chính phủ, 2009)
2.3.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động của DN
tính hiệu quả là việc so sánh giữa các nhân tố đầu vào và đầu ra, mục đích chính là
Trang 36quản lý các nguồn lực sao cho tối đa hóa kết quả đầu ra với nguồn lực không đổi Yamamoto & Watanabe (1989) cho rằng, tính hiệu quả được biết đến như là trách nhiệm của người quản lý về việc sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả khi họ được giao để kiểm soát chúng
Như vậy, hiệu quả hoạt động là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trên cơ sở so sánh giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện mức độ phát triển DN theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với các bên liên quan như cổ đông, ban quản trị, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng trong việc đưa ra quyết định kinh doanh hoặc đầu tư
2.3.3 Đo lường hiệu quả hoạt động của DN
Trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá và đo lường hiệu quả hoạt động của DN Cụ thể như:
Nghiên cứu của Nyakundi cùng các cộng sự (2014), Zipporah (2015) cho rằng hiệu quả hoạt động của DN được đo lường thông qua lợi nhuận, doanh thu, tỷ
số tài chính, ROI, ROA
đo lường thông qua 13 chỉ tiêu tài chính chia thành 3 nhóm chính bao gồm tỷ lệ điều hành, tỷ lệ nợ và tỷ lệ chi phí vốn (tỷ lệ chi phí đầu tư)
của DN bao gồm: Nhóm chỉ số thanh khoản, nhóm tỷ lệ khả năng thanh toán, nhóm
tỷ lệ hoạt động, nhóm tỷ suất lợi nhuận
Tương tự, Palepu K.G và cộng sự (1999) đồng quan điểm khi đánh giá hiệu quả hoạt động công ty qua 2 nhóm chỉ tiêu:
trình sản xuất kinh doanh: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định, vòng quay các khoản phải thu Trong đó, 2 chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu được cho là quan trọng nhất để đánh
Trang 37giá khả năng sử dụng nguồn lực của đơn vị
tài sản), ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) Công thức tính toán hai chỉ tiêu này như sau:
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu Trong đó số liệu về lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh còn chỉ tiêu tổng tài sản và vốn chủ sở hữu được lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tương tự, chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh
Hay trong nghiên cứu của mình, Hult và các cộng sự (2008) cho thấy có ba tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động được sử dụng là hiệu quả tài chính (financial performance), hiệu quả kinh doanh (operation performance) hoặc hiệu quả tổng hợp (overall performance) Hiệu quả tài chính được đo lường thông qua các chỉ tiêu như:
tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên, thu nhập cổ phần thường, thị giá cổ phiếu, tăng trưởng doanh thu và Tobin’s Q Hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi thị phần, tần suất giới thiệu sản phẩm mới và sáng chế, chất lượng hàng hoá/dịch vụ, năng suất lao động, mức độ hài lòng và duy trì lực lượng lao động Hiệu quả tổng hợp thường đo lường thông qua uy tín, khả năng tồn tại, mức độ đạt được mục tiêu, so sánh với đối thủ cạnh tranh
Trang 382 4 ác động hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động DN
dựng nhằm giúp tổ chức hạn chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức Một hệ thống KSNB hữu hiệu là một phần thiết yếu của
được các mục tiêu kinh doanh của DN và ngăn chặn hành vi sai phạm, gian lận Ngược lại, một hệ thống KSNB yếu kém hoặc không hữu hiệu sẽ đem lại rủi ro cao
hoạt động và ngăn cản DN đạt được nhiệm vụ, mục tiêu của mình Chính vì vậy, từ việc phân tích vai trò của hệ thống KSNB có thể thấy được rằng hệ thống KSNB có tác động đến hiệu quả hoạt động của DN Cụ thể, một hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ
kém với nhiều khiếm khuyết sẽ cản trở DN đạt được mục tiêu, giảm hiệu quả hoạt động Do đó việc thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống KSNB hữu hiệu là một trong những mục tiêu quan trọng của DN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Lý thuyết đại diện được hiểu là vấn đề đại diện xảy ra khi các bên hợp tác mục tiêu và phân công lao động khác nhau (Jensen và Meckling, 1976) Cụ thể, lý thuyết đại diện tập trung nghiên cứu vào các mối quan hệ đại diện; trong đó, một bên là người chủ và người quản lý DN (người đại diện) Jensen và Meckling (1976), Fama và Jensen, (1983a, 1983b), Jensen và Ruback (1983) định nghĩa một mối quan hệ đại diện là “một hợp đồng theo đó một hay nhiều người chủ thuê người khác (đại diện) để thực hiện một số hoạt động thay mặt người chủ thông qua một
số ủy quyền quyết định cho đại diện” Trong một DN, mối quan hệ này biểu hiện thông qua quan hệ giữa cổ đông (chủ sở hữu) và người quản lý (người đại diện) Lý thuyết đại diện cho rằng cả hai bên (người đại diện và người chủ) đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình
Trang 39Do đó, quản trị DN là cần thiết để giúp các DN đồng bộ hóa lợi ích và chia sẽ rủi ro của tất cả các thành viên (Hart, 1995) Cơ chế quản trị DN có thể được chia thành các cơ chế quản trị nội bộ và cơ chế quản trị bên ngoài (Gillan, 2006; Rezaee, 2007) Các cơ chế quản trị nội bộ có nguồn gốc từ các thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành, KSNB và các chức năng kiểm toán nội bộ Trong khi các cơ chế quản trị bên ngoài có nguồn gốc từ thị trường vốn, thị trường lao động, tình trạng nhà nước, chủ sở hữu chứng khoán và hoạt động đầu tư (Nguyễn Tuấn và ctg, 2015)
Chất lượng của các cơ chế quản trị nội bộ liên quan chặt chẽ đến hiệu quả hoạt động tốt hơn của DN KSNB là một trong những cơ chế quản trị nội bộ DN nhằm giúp DN kiểm soát tốt hơn sự xung đột lợi ích, quản lý và chia sẻ các rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của DN
Vận dụng vào mô hình của luận văn, tác giả sử dụng cơ chế quản trị thông
mình về quản trị tốt sẽ tiết kiệm chi phí tăng hiệu quả sử nguồn lực, dẫn đến hiệu quả kinh doanh toàn DN sẽ tốt hơn
Các lý thuyết phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ cảnh được gọi chung là lý thuyết đối phó ngẫu nhiên
Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên được nhiều tác giả quan tâm và được giải thích theo nhiều cách khác nhau: “Sự quản lý hoặc việc tổ chức DN tối ưu chịu sức ép từ những nhân tố nội bộ và bên ngoài” (Fiedler, 1964), “Cách tốt nhất để tổ chức phụ thuộc vào môi trường tổ chức các hoạt động trong DN” (Scott, 1992), “Tính hiệu quả của các chính sáchphụ thuộc vào các điều kiện mà chính sáchđược thực hiện tại
bối cảnh và cơ cấu tổ chức phải phù hợp với nhau để hoạt động tốt trong một DN
nhiên khá sớm trong lý thuyết tổ chức, tác giả xây dựng ba nhân tố cốt lõi tạo thành
mô hình nghiên cứu áp dụng trong KSNB: (i) Có sự kết nối giữa các đặc điểm đối phó ngẫu nhiên và cấu trúc KSNB; (ii) Đặc điểm đối phó ngẫu nhiên xác định cấu
Trang 40trúc KSNB; (iii) Có sự phù hợp về mức độ của cấu trúc KSNB với mỗi cấp độ của đặc tính đối phó ngẫu nhiên
Trong các khuôn khổ về KSNB đã khẳng định sự cần thiết của KSNB là khác nhau do đặc điểm tổ chức Sự khác nhau này do quy mô DN, văn hóa, triết lý quản lý, mục tiêu DN, môi trường hoạt động (Lakis & Giriunas, 2012)
Tác giả áp dụng lý thuyết này vào nghiên cứu nhằm giải thích cho sự đa dạng
nhất bằng cách xem xét các đặc điểm đối phó ngẫu nhiên Tác giả kỳ vọng các DN nhỏ và vừa trên từng địa bàn tỉnh có đặc thù khác nhau sẽ xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu, phù hợp với các đặc điểm về quy mô, mục tiêu, văn hóa… của từng DN để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
Ó Ắ HƯƠ G 2
thống KSNB theo COSO 2013 Trong đó, tác giả chủ yếu tìm hiểu kỹ nội dung của các bộ phận cấu thành nên hệ thống KSNB dựa trên khuôn mẫu Báo cáo COSO
quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm lý thuyết đại diện, lý thuyết đối phó ngẫu nhiên, qua đó tác giả xây dựng được nền tảng lý thuyết cho mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Từ kết quả tìm hiểu được là cơ sở để tác giả xác định các thang
đo cho biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình nghiên cứu của mình Cụ thể, biến độc lập trong nghiên cứu là 5 nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013, đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động DN