1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 02 01

103 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chủ trương xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp, chuyển đổi cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp để bù đắp chi phí cho đơ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LƯƠNG THỊ THANH

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHỆ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LƯƠNG THỊ THANH

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHỆ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ANH THÁI

Xác nhận của người hướng dẫn

TS NGUYỄN ANH THÁI

Xác nhận của Chủ tịch HĐ chấm luận văn

TS LÊ TRUNG THÀNH

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được công

bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015

Tác giả

Lương Thị Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian qua, tác giả đă rất nghiêm túc trong việc nghiên cứu luận văn này Để hoàn thành luận văn, bên cạnh nỗ lực của bản thân, tác giả đă nhận được sự đóng góp vô cùng quư báu từ một số cá nhân

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Anh Thái, người đă trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu

Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các cán bộ, giảng viên đang công tác tại trường Đại học Công nghệ đă hỗ trợ tác giả trong quá tŕn h thu thập số liệu và trả lời phiếu điều tra

Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đ́ nh, bạn bè, đồng nghiệp đă tạo điều kiện, động viên tác giả trong thời gian nghiên cứu

Tác giả

Lương Thị Thanh

Trang 5

TÓM TẮT

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ra đời thay thế cho nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý tài chính của những đơn vị sự nghiệp có thu Với chủ trương xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp, chuyển đổi cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp để bù đắp chi phí cho đơn vị, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Thực tiễn cho thấy rằng, tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học công lập vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện Những hạn chế có nguyên nhân từ cơ chế chính sách của Nhà nước và từ bản thân các đơn vị

Trong luận văn của mình, tác giả đã đưa ra khái niệm, yêu cầu, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các trường ĐHCL Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập

dữ liệu, phương pháp chọn mẫu, phân tích dữ liệu nhằm phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Căn cứ vào cơ sở lý thuyết đã đưa ra, luận văn đã tập trung làm rõ thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN trong giai đoạn 2012 – 2014, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp, kiến nghị về phía Nhà trường và về phía Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả của

cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN trong thời gian tới

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập 8

1.2.1 Tổng quan về các trường đại học công lập 8

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại các trường đại học công lập 8

1.2.1.2 Vị trí, vai trò của các trường Đại học công lập 10

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học công lập 12

1.2.2.1 Khái niệm, yêu cầu 12

1.2.2.2 Vai trò, các yếu tố ảnh hưởng 14

1.2.2.3 Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập 19

1.3 Kinh nghiệm về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong nước - trường hợp trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và bài học cho trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 29

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong nước - trường hợp trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 29 1.3.2 Bài học cho trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 32

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34

2.2 Phương pháp chọn mẫu 34

2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐHQGHN 40

3.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 42

3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 42

3.1.2.2 Tổ chức bộ máy 44

3.1.3 Chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ 48

3.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN 48

3.2.1 Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính 48

3.2.1.1 Thực trạng huy động, tạo nguồn lực tài chính 48

3.2.1.2 Xác định nguồn thu 49

3.2.1.3 Tổ chức và quản lý các nguồn thu 53

3.2.2 Cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính 53

3.2.3 Cơ chế phân phối chênh lệch thu – chi 57

3.2.4 Cơ chế quản lý tài sản 57

3.2.5 Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính 59

3.2.5.1 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 59

3.2.5.2 Công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan cấp trên 60

Trang 8

3.3 Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công

nghệ - ĐHQGHN 61

3.3.1 Những kết quả đạt được 61

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 67

3.3.2.1 Tồn tại 67

3.3.2.2 Nguyên nhân 68

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐHQGHN 71

4.1 Định hướng phát triển tại trường Đại học Công nghệ 71

4.1.1 Định hướng phát triển 71

4.1.2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản của Chiến lược phát triển tại trường Đại học Công nghệ năm 2015, tầm nhìn 2020 71

4.1.2.1 Xây dựng môi trường đào tạo chuẩn mực với hoạt động đào tạo chất lượng cao, tŕnh độ cao và bồi dưỡng nhân tài, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước 71

4.1.2.2 Xây dựng môi trường nghiên cứu tích cực, môi trường trao đổi hợp tác rộng mở, năng động và hiệu quả, tiếp tục củng cố vững chắc và tăng cường năng lực nghiên cứu, phát triển quy mô và nâng cao chất lượng, giá trị thực tiễn của hoạt động khoa học - công nghệ 73 4.1.2.3 Phát triển tổ chức và đội ngũ cán bộ, xây dựng môi trường quản lý chuyên nghiệp, hiện đại, văn minh 73

4.1.2.4 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhất là trong giai đoạn chưa chuyển lên cơ sở mới ở Hòa Lạc 74

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đại học Công nghệ 75

4.2.1 Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính 75

Trang 9

4.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý chi 76

4.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản 77

4.2.4 Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính 78

4.2.5 Vị trí, vai trò của Thủ trưởng đơn vị và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính 78

4.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ 79

4.3.1 Kiến nghị với Cơ quan quản lý Nhà nước 79

4.3.2 Kiến nghị với trường Đại học Công nghệ 83

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 10

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

7 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 13

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư quan trọng mang lại hiệu quả lâu dài cho đất nước Chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục đại học nhằm đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động giáo dục đại học công lập là một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung, các trường Đại học nói riêng đang nỗ lực hết mình trong quá trình xây dựng và khẳng định tên tuổi trong khu vực và trên thế giới Trong thời gian qua, giáo dục Đại học Việt Nam đã

có nhiều cố gắng đổi mới và phát triển, nhưng nhìn chung sự chuyển biến của giáo dục Đại học Việt Nam còn chậm, thể hiện: chất lượng đào tạo chưa cao, quy mô chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và đòi hỏi của xã hội, chương trình đào tạo chưa linh hoạt, phương pháp đào tạo còn lạc hậu,… Để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học tại các trường đại học công lập nói riêng cần có sự thay đổi toàn diện về mọi mặt như tổ chức, cán

bộ, chương trình, phương pháp đào tạo…Trong đó, việc đổi mới cơ chế quản

lý tài chính sao cho hiệu quả đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của các trường đại học công lập

Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN trong thời gian qua đã rất tích cực hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, chủ động khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi, tích cực cân đối thu chi đảm bảo về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo Nhà trường đã không ngừng phát triển và xây dựng trường trở thành một trong số các trường đại học định hướng nghiên cứu về khoa học ứng dụng và công nghệ hàng đầu của Việt Nam Vì vậy nhu cầu đẩy mạnh công tác quản lý tài chính là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học

Trang 14

2

Tuy nhiên trong những năm qua, công tác quản lý tài chính của trường Đại học Công nghệ còn chưa hoàn thiện, hiệu quả công tác khai thác nguồn thu, quản lý chi chưa cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị chậm đổi mới theo yêu cầu phát triển phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,… của Nhà trường Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ, giáo viên còn chưa đầy đủ về công tác tài chính Kế hoạch thu chi chưa thật sự chủ động, chưa phát huy hết hiệu quả của quản lý tài chính đối với hoạt động của Nhà trường Tiền lương và thu nhập chưa thực sự kích thích và động viên được các cán bộ, viên chức, giảng viên trong công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn

đề tài “Cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ - Đại học

Quốc gia Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng,

với mong muốn tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài “Cơ chế quản lý tài chính tại trường

Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội” nhằm đưa ra các giải pháp

nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ Vì

vậy, tác giả tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập, phản ánh thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ, rút ra ưu, nhược điểm và nguyên nhân, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị

Trang 15

3

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập nói chung và tại trường Đại học Công nghệ nói riêng nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học công lập là gì? (Khái niệm, yêu cầu, vai trò?)

- Những yếu tố nào có ảnh hưởng tới cơ chế quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập? (Các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào tới cơ chế quản lý tài chính?)

- Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ là gì? (Những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại là gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?)

- Những giải pháp nào về quản lý tài chính cần được thực thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tại đơn vị?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

5 Kết cấu của luận văn

Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm các chương như sau: Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Trang 16

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế nghiên cứu, bao gồm việc tổng quan các lý thuyết liên quan cũng như các nghiên cứu trước đó, nhằm chọn lọc những thông tin lý thuyết

và kinh nghiệm thực tiễn liên quan và hữu ích để áp dụng cho vấn đề nghiên

cứu của tác giả

Chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới quản lý

và nâng cao chất lượng giáo dục đại học là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều các tác giả nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình đổi mới giáo dục đại học nói chung và giáo dục đại học trong trường ĐHCL nói riêng, trong đó có các giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính

Trong số các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính trong các trường ĐHCL có thể kể đến luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2011 của tác giả Nguyễn

Tấn Lượng với đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học

công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM” Trên địa bàn TP HCM bao

gồm nhiều trường ĐHCL đào tạo nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy để thuận lợi cho việc nghiên cứu, tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu một

số trường ĐHCL điển hình trên địa bàn TP HCM thực hiện tự chủ tài chính một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, cụ thể bao gồm các trường sau: Trường Đại học Bách Khoa, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Kiến trúc TP HCM, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân

Trang 17

5

văn, trường Đại học Mở TP HCM Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị trên, luận văn đã khẳng định vai trò của các nguồn tài chính trong giáo dục đại học, đặc biệt là các trường ĐHCL; chỉ ra những ưu, nhược điểm trong cơ chế quản lý tài chính của các trường nhằm đề

ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính Luận văn đồng thời đề cập đến mối liên hệ giữa mức độ tự chủ tài chính, quy định về mức thu học phí của Nhà nước với chi phí đào tạo bình quân cho một sinh viên chính quy của mỗi trường Trong đó, chi phí đào tạo bình quân cho một sinh viên chính quy được tính theo công thức như sau:

Chi phí đào tạo bình quân cho một

Chi sự nghiệp GDĐT Qui mô sinh viên b́nh quân

Phân tích chỉ tiêu này giúp cho tác giả đề xuất các giải pháp về phía Nhà nước, bản thân Nhà trường và về phía xã hội nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trong khi luận văn của tác giả Nguyễn Tấn Lượng đề cập đến cơ chế quản lý tài chính của các trường ĐHCL thì tác giả Phạm Thị Hoa Hạnh đã đi nghiên cứu giải pháp cụ thể cho một đơn vị trong luận văn thạc sĩ Tài chính -

Ngân hàng năm 2012 với đề tài „„Tự chủ tài chính trong các trường đại học

công lập: Trường hợp trường đại học Đà Lạt‟‟ Luận văn đưa ra cái nhìn tổng

quan về tình hình tự chủ trong các trường ĐHCL, cụ thể hóa bằng trường hợp trường đại học Đà Lạt Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu thu, chi, tác giả đi phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị Từ đó chỉ ra được những kết quả đã đạt được cũng như những vướng mắc và giải pháp để tăng cường thực hiện tự chủ tài chính đối với các trường ĐHCL nói chung và tại trường đại học Đà Lạt nói riêng trong điều kiện mới nhằm góp phần thực hiện một cách tốt nhất, nhanh nhất những mục tiêu chiến lược về giáo dục theo tinh thần các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước

Trang 18

6

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là một trong những trường đại học trực thuộc Bộ Công thương Năm 2006, trường được nâng cấp thành trường đại học, kể từ đó Nhà trường đã không ngừng mở rộng quy mô và trở thành một trong những trường có số lượng hồ sơ đăng ký tuyển sinh lớn nhất

cả nước Đứng trước những thay đổi trong các chính sách của Nhà nước về cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cũng đã có những bước thay đổi phù hợp với xu thế

mới Chính vì vậy, đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong quá

trình thực hiện tự chủ ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” đã được tác

giả Bùi Thị Thanh Hương lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình Tác giả đã chỉ ra được những vướng mắc liên quan đến tự chủ tài chính tại đơn vị, đó là sự lệch pha giữa cơ chế và quyền thực tế Các hạn chế bao gồm: Cơ chế phân bổ ngân sách cho Nghiên cứu Khoa học chưa có tiêu chí, chưa dựa vào thành tích khoa học, còn chồng chéo, chưa hiệu quả Phân

bổ ngân sách cho chi thường xuyên còn nặng tính bình quân, dựa trên yếu tố

“đầu vào”, chưa chú trọng đầu ra là chất lượng, nhu cầu đào tạo, cơ cấu ngành nghề; Chế độ học phí thấp, cào bằng; Chưa có tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị được giao quyền tự chủ; Suất đầu tư trên sinh viên còn thấp; Cơ chế kiểm soát theo yếu tố đầu vào chưa làm rõ tách nhiệm giải trình của các trường; Việc ra quyết định đầu tư, sửa chữa, mua sắm tài sản chịu sự quản lý, chi phối của nhiều văn bản làm cho các trường gặp khó khăn trong đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng đào tạo Việc nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã giúp tác giả đánh giá được những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý tài chính của Nhà trường; tìm ra nguyên nhân của những tồn tại nhằm đưa ra các giải pháp và kiến nghị về phía Nhà nước cũng như về

Trang 19

cơ chế tự chủ tài chính

Trong bài báo "Đổi mới cơ chế tài chính đối với đào tạo nguồn nhân lực

chất lượng cao các ngành khoa học cơ bản", được đăng trên Tạp chí Khoa

học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh năm 2013, tác giả Nguyễn Thu Hương

đã đi phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học công lập, đồng thời phân tích các đặc điểm và yêu cầu đổi mới cơ chế tài chính nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các ngành Khoa học cơ bản phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bài viết đưa

ra các phương thức triển khai áp dụng thí điểm nội dung đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học theo phương thức Nhà nước đặt hàng

Giáo dục đại học nói chung và giáo dục đại học trong các trường công lập nói riêng, muốn nâng cao được chất lượng đào tạo phải có nguồn kinh phí tương xứng Tuy nhiên, nguồn kinh phí nếu được sử dụng không hiệu quả lại

là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc không nâng cao được chất lượng đào tạo Bên cạnh đó, việc chủ động hơn trong các nguồn thu cũng là giải pháp tích cực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

Luận văn của tác giả lựa chọn nghiên cứu tại một trường ĐHCL, vì thứ nhất đây là đơn vị sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước, thứ hai trường ĐHCL là một trong những tổ chức đào tạo, giảng dạy có bề dày lịch sử

về nghiệp vụ quản lý kinh tế, tài chính, một trong những đơn vị cần phải đi tiên phong trong việc quản lý tài chính và có những ứng dụng nhất định từ mô hình

quản lý của Nhà nước Vì vậy, đề tài “Cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại

Trang 20

8

học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội” được nghiên cứu nhằm đưa ra một

số giải pháp nâng cao hiệu quả của cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị

1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập

1.2.1 Tổng quan về các trường đại học công lập

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại các trường đại học công lập

- Khái niệm

Theo Luật Giáo dục đại học do Quốc hội ban hành ngày 18/06/2012, đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn

khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học Trường ĐHCL là một cơ sở giáo dục Đại học công lập thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất

- Trường đại học công lập có những đặc điểm sau

+ Các trường ĐHCL được Nhà nước thành lập và quản lý Về cơ bản, trường ĐHCL chịu sự quản lý về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bên cạnh đó trường ĐHCL còn chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi trường đặt trụ sở và chịu sự quản lý Nhà nước của cơ quan chủ quản Cơ quan chủ quản ở đây được hiểu là các Bộ, Ủy ban Nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Như vậy là hoạt động của các trường ĐHCL chịu sự quản lý phối hợp của nhiều cấp, nhiều cơ quan Điều này ảnh hưởng đến cơ chế quản lý của trường đại học

+ Các trường đại học nói chung và ĐHCL nói riêng cung cấp cho người học những tri thức và nâng cao phương pháp tư duy, phương pháp học tập, làm tiền đề cho việc tìm kiếm thông tin và kiến thức, tự học, tự nghiên cứu, phát huy năng lực tư duy và sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 21

- Phân loại

Hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia có cấu trúc khác nhau, tuy nhiên giáo dục đại học là cấp cao nhất trong toàn bộ hệ thống giáo dục nói chung Cho đến nay, chưa có sự phân loại rơ ràng về các trường đại học công lập

Tuy nhiên, Luật Giáo dục đại học ban hành tháng 06/2012 đă đưa ra mô h́nh phân tầng cơ sở giáo dục đại học thành ba loại : Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng; cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành Theo đó có thể lấy tiêu chí này làm căn cứ phân tầng các trường đại học công lập thành ba loại:

+ Trường đại học công lập định hướng nghiên cứu;

+ Trường đại học công lập định hướng ứng dụng;

+ Trường đại học công lập định hướng thực hành

Trang 22

10

Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên, có thể phân các trường đại học công lập ra thành ba loại:

+ Trường ĐHCL tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên:

Mức tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên từ 100% trở lên;

+ Trường ĐHCL tự đảm bảo một phần chi phí cho hoạt động thường xuyên: Mức tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên từ 10%

đến 100%;

+ Trường ĐHCL do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: Mức tự

đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên dưới 10%

Trong đó, mức tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên được tính theo công thức như sau:

1.2.1.2 Vị trí, vai trò của các trường Đại học công lập

Các trường đại học công lập chiếm vị trí then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Vai trò này được thể hiện ở một số phương diện như sau:

Thứ nhất, trường Đại học công lập tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, nâng cao thu nhập cho người học

Một trong những nguyên nhân gây ra đói nghèo là do trình độ học vấn

thấp Khoảng 80% người nghèo chỉ có trình độ thấp hơn phổ thông cơ sở, gần 70% số lượng người nghèo làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có mức thu nhập thấp Trình độ học vấn thấp hạn chế khả năng tìm kiếm việc làm trong các lĩnh vực khác, hạn chế khả năng nâng cao mức thu nhập Các trường đại

Trang 23

11

học nói chung và các trường đại học công lập nói riêng đã và đang góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người học, mở ra cơ hội để tìm kiếm các cơ hội việc làm, tăng khả năng tự tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập giúp bản thân người học và gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo

Thứ hai, trường Đại học công lập góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao và bền vững

Trong các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế như: vốn, lao động, tài

nguyên thiên nhiên, tiến bộ KHCN, nhân tố lao động hay còn go ̣i là nhân lực

có vai trò vô cùng quan trọng, là nhân tố quyết định việc tổ chức, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Năng lực, trí tuệ của con người là vô hạn, trong khi các nguồn lực khác lại có hạn Công nghệ có hiện đại tiên tiến cũng sẽ bị lạc hậu theo thời gian Tài nguyên thiên nhiên có đa dạng, phong phú sau quá trình khai thác, đến lúc cũng bị cạn kiệt.Vốn bị giới hạn ở một số lượng nhất định và khó đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước

Để phát huy được nhân tố lao động, yêu cầu đặt ra không chỉ ở số lượng lao động mà còn ở chất lượng của lao động, thể hiện ở kiến thức và kỹ năng

mà người lao động có được thông qua giáo dục đào tạo và tích lũy kinh nghiệm Giáo dục đào tạo mang đến cho người học sự trưởng thành về mặt tri thức, góp phần tạo ra những con người tự tin, năng động, sáng tạo trong cách nghĩ và cách làm Với cơ sở vật chất hiện đại và các nhà nghiên cứu có bề dày kinh nghiệm, các trường ĐHCL đã, đang và sẽ tiếp tục tạo ra những “sản phẩm” tốt từ những “nguyên liệu” đầu vào chọn lọc

Thứ ba, trường Đại học công lập góp phần thúc đẩy sự phát triển và thực hiện công bằng xã hội

Khi con người được đào tạo, có kiến thức và năng lực chuyên môn ngoài việc được tiếp cận cơ hội nghề nghiệp tốt và thu nhập tương xứng, họ còn có

Trang 24

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học công lập

1.2.2.1 Khái niệm, yêu cầu

Tài chính trong các trường Đại học công lập là các quan hệ tài chính giữa trường ĐHCL với các chủ thể khác trong xã hội, nảy sinh trong quá trình tạo lập và phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ trong trường ĐHCL

Theo học thuyết quản lý tài chính của mình, Era Solomon đưa ra khái niệm về quản lý tài chính như sau: “Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó và lập kế hoạch hành động, kế hoạch sử dụng các nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu cụ thể tăng giá trị cho đơn vị đó”

Bản chất quản lý tài chính của các tổ chức nói chung là giống nhau Quản

lý tài chính trong trường Đại học nói chung và trường ĐHCL nói riêng sẽ

có những nội dung giống như quản lý tài chính ở các doanh nghiệp Ví dụ, các trường cần cân bằng giữa chi phí đầu vào và chi phí đầu ra trong một thời gian dài cũng phải chịu tác động của các nhân tố như rủi ro, lợi nhuận, sự thay đổi về giá cả, lãi suất, lạm phát, Tuy nhiên, do đặc thù của mỗi ngành nên nó có những nét cơ bản riêng, đối với trường Đại học

có thể có những trường y tế, kỹ thuật, quân sự, thể thao, kinh tế, cho

Trang 25

Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, cách thức và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính nhằm đạt được những mục tiêu đã định của nhà trường

Như vậy, cơ chế quản lý tài chính là sản phẩm chủ quan của con người, trên cơ sở nhận thức sự vận động khách quan của phạm trù tài chính trong từng giai đoạn lịch sử

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính là nâng cao tính hiệu quả, thống nhất, công khai, minh bạch trong quy trình quản lý tài chính từ việc đưa ra

và phân tích thông tin tài chính của nhà trường, xác định ưu nhược điểm, lập dự toán, thực hiện kế hoạch và công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm đạt được các mục tiêu mà nhà trường đề ra Cụ thể, quản lý tài chính phải đảm bảo những yêu cầu như sau:

Thứ nhất, quản lý tài chính phải đảm bảo tính hiệu quả: Đây là tiêu

chí quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính tại các trường ĐHCL nói riêng Ở đây, hiệu quả quản lý tài chính được hiểu là

sự so sánh giữa những lợi ích, kết quả thu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội so với những chi phí mà nhà trường đã bỏ ra.Trong tiêu chí này, đơn vị quản lý cần chú ý về cả hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế Mặc

Trang 26

14

dù rất khó xác định hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quản lý tài chính công Hiệu quả xã hội được hiểu là sự đạt được những lợi ích mang lại cho cộng đồng trên cở sở những mục tiêu về chính trị, xã hội với mức chi phí bỏ ra hợp lý

Thứ hai, quản lý tài chính phải đảm bảo tính thống nhất: Tính thống

nhất được hiểu là sự thống nhất trong quản lý tài chính theo những văn bản pháp luật của Nhà nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, thanh tra, kiểm tra, quyết toán và xử lý những khó khăn trong quá trình thực hiện quản lý tài chính Một điều cần chú

ý đó là nhà trường vẫn cần phải đảm bảo độ đa dạng, mềm dẻo để phát huy quyền tự chủ Thực hiện được tính thống nhất sẽ giúp đảm bảo về sự công bằng, bình đẳng, giúp hạn chế các tiêu cực và rủi ro trong hoạt động quản lý tài chính

Thứ ba, quản lý tài chính phải đảm bảo tính công khai và minh bạch:

Các trường ĐHCL do Nhà nước quản lý nên cần phải đáp ứng được các yêu cầu chung trong quản lý tài chính công Một trong số đó là công khai, minh bạch trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực xã hội nhất là các nguồn lực

về tài chính Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài chính sẽ tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý và cộng đồng có thể giám sát, kiểm tra các quyết định của nhà trường trong việc sử dụng các nguồn tài chính, giúp hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của nhà trường

1.2.2.2 Vai trò, các yếu tố ảnh hưởng

Hiện nay, vấn đề đang được các cơ sở giáo dục đào tạo đại học rất quan tâm đó là cần tìm ra đáp án chính xác cho bài toán qui mô và chất lượng đào tạo Để làm được điều này, các cơ sở giáo dục đào tạo đại học nói chung và các cơ sở giáo dục đào tạo ĐHCL nói riêng cần chú trọng vào vấn đề quản lý

Trang 27

15

tài chính Quản lý tài chính đóng vai trò then chốt trong việc tiến tới đạt được các mục tiêu đã đề ra của các cơ sở giáo dục đào tạo, thể hiện:

Một là: Quản lý tài chính hiệu quả sẽ khuyến khích các đơn vị chủ động

thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua

đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn và mở rộng, phát triển nguồn thu

Hai là: Quản lý tài chính hiệu quả tạo điều kiện cho các trường công lập

quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm, thúc đẩy các đơn vị năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãng phí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị

Ba là: Quản lý tài chính hiệu quả góp phần tăng cường trách nhiệm của

đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng hơn và khả thi hơn Vì vậy, các đơn vị đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính

Bốn là: Quản lý tài chính hiệu quả bảo đảm các nguồn kinh phí được sử

dụng đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng thêm một cách thích đáng, hợp pháp từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập

- Yếu tố chủ quan

+ Chiến lược phát triển của trường Đại học công lập

Trang 28

16

Phương cách quản lý tài chính của mỗi trường luôn có sự khác biệt, tùy thuộc vào chiến lược phát triển của mỗi trường Điều này ảnh hưởng tới việc quản lý chi và thực hiện các khoản thu của mỗi trường khác nhau Mỗi trường cần đưa ra chiến lược phát triển cụ thể trong trung, dài hạn để có được quy trình quản lý tài chính phù hợp hơn Những mục tiêu, chiến lược khác nhau, mỗi trường sẽ có kế hoạch quản lý tài chính khác nhau

Bên cạnh đó, tổ chức quản lý nhân sự cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính trong Nhà trường Việc sắp xếp đúng người theo khả năng đáp ứng công việc sẽ giúp tăng năng suất lao động, đảm bảo hiệu quả công việc và tiết kiệm được chi phí Khi sử dụng lao động một cách bất hợp lý sẽ gây lãng phí chất xám, hiệu quả công việc không được đảm bảo,

có thể dẫn đến tình trạng ách tắc, chồng chéo khi giải quyết các nghiệp vụ phát sinh trong nhà trường, kéo theo đó là việc gia tăng các khoản chi phí ảnh hưởng đến quản lý chi tiêu trong đơn vị Do đó, việc quản lý nhân sự cần phải được chú trọng để tăng hiệu quả quản lý tài chính trong trường đại học

+ Quy chế quản lý tài chính của Nhà trường

Bên cạnh các cơ chế quản lý tài chính chung do Nhà nước quy định cho các trường đại học, mỗi trường đại học được phép xây dựng quy chế quản lý tài chính cho riêng đơn vị, được gọi là quy chế chi tiêu nội bộ Căn cứ xây dựng quy chế này dựa trên những đặc điểm riêng của từng trường nhằm phát

Trang 29

17

huy tính chủ động sáng tạo theo tiêu chí hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các chính sách chế độ tài chính của Nhà nước Quy chế này là căn cứ để các Thủ trưởng đơn vị điều hành các hoạt động tài chính, xác định các mức chi tiêu trong quá trình thực hiện, tùy vào tình hình hoạt động thực tế mà các đơn

vị có thể sửa đổi cho phù hợp Chính vì vậy, quy chế chi tiêu nội bộ càng khoa học, các chỉ tiêu định mức được xác định một cách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý tài chính, giải quyết được những gian lận, không minh bạch trong các nghiệp vụ quản lý tài chính, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài chính của đơn vị

+ Ngành nghề, lĩnh vực đào tạo của trường

Tùy theo lĩnh vực đào tạo mà mỗi trường đang hoạt động có ảnh hưởng lớn đến quản lý tài chính của trường đó Do đặc điểm riêng của mỗi ngành nghề và lĩnh vực đào tạo của từng trường sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu thu, chi của từng trường Với các trường Đại học trong khối kỹ thuật khối lượng các môn học có thực hành thực tập là rất lớn, do đó cơ cấu chi cho công tác thực hành thực tập, mua sắm các thiết bị máy móc thực hành sẽ được chú trọng hơn Ngay cả trong các trường cùng khối ngành cũng có những hoạt động đào tạo, nghiên cứu khác nhau, mà đặc điểm hoạt động sẽ quyết định mô hình tổ chức quản lý phù hợp, dẫn đến mô hình quản lý tài chính và công tác quản lý tài chính cũng khác nhau

+ Trình độ cán bộ tham gia quản lý tài chính

Đối với vấn đề quản lý tài chính, yêu cầu đội ngũ kế toán cần có đạo đức tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để đưa công tác quản lý tài chính của đơn vị ngày càng đi vào nền nếp, tuân theo các quy định về tài chính kế toán của Nhà nước Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị do đội ngũ kế toán là những người tham gia trực tiếp vào quy trình và các hoạt động tài chính của đơn vị Chính vì vậy, trình độ của đội ngũ kế toán cũng là

Trang 30

có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phản ứng kịp thời với tình hình thay đổi sẽ đưa ra được những biện pháp thích hợp, chính xác giúp cho hoạt động quản lý đạt kết quả tốt Nước ta đang trong giai đoạn đổi mới mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội đòi hỏi các cán bộ quản lý cần phải ứng phó kịp thời và hợp lý Bên cạnh đó, tư duy của chế độ cũ vẫn còn tồn tại ở không ít các cấp lãnh đạo sẽ làm cho đơn vị gặp không ít khó khăn trong thời đại mới

- Yếu tố khách quan

+ Chính sách pháp luật của Nhà nước

Việc thực hiện quản lý vĩ mô được Nhà nước thực hiện thông qua hệ thống các cơ chế chính sách Các chủ thể tham gia bao gồm các cá nhân, tổ chức đều phải tuân thủ theo những quy định này Quản lý tài chính trong các trường ĐHCL cũng phải tuân theo một hệ thống các bộ luật, các nghị định và thông tư của cơ quan chức năng có thẩm quyền trong việc quản lý và sử dụng các nội dung thu, chi cụ thể Căn cứ trên các văn bản pháp luật để Nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đây là bước cụ thể hóa cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu Bên cạnh đó, các chính sách về kinh tế, chính trị và xã hội khác cũng tác động đến các hoạt động tài chính trong đơn vị Do vậy, bất cứ một thay đổi nào trong các chính sách và văn bản

pháp luật cũng đều ảnh hưởng đến hoạt động của các trường ĐHCL

Trong thời gian qua, một số văn bản, chính sách về đổi mới quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp đã được Chính phủ, các Bộ ngành chức năng

Trang 31

19

ban hành tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị làm căn cứ xây dựng cơ chế quản lý tài chính phù hợp

+ Tình hình kinh tế xã hội của quốc gia

Mọi biến động của tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của đất nước đều

có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động của các đơn vị và từng cá nhân trong nền kinh tế Chẳng hạn, trong giai đoạn đất nước liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, thu nhập của cá nhân tăng lên đòi hỏi Nhà nước phải có những thay đổi trong chính sách tiền lương cho các cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường kéo theo đó là sự gia tăng về học phí Mỗi sự biến động của nền kinh tế xã hội đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong hệ thống chính sách sao cho phù hợp nhất Trong giai đoạn hòa nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, việc đưa ra các chính sách mới, thông thoáng hơn, năng động hơn mà vẫn phù hợp với các thông lệ quốc tế là một nhu cầu cấp bách Các đơn vị cũng phải không ngừng đổi mới cơ chế quản lý tài chính để bắt kịp đà phát triển góp phần chung vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.2.2.3 Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học công lập

Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính

Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính tại các trường ĐHCL bao gồm các phương pháp, hình thức và công cụ quản lý nguồn thu của nhà trường như phương pháp xác định các nguồn thu, hình thức quản lý và tổ chức khai thác các nguồn thu, Bên cạnh đó là các quy định, chế độ về quản lý các nguồn thu của nhà trường Cụ thể như sau:

- Tổ chức và khai thác nguồn thu

Các trường Đại học phải có nguồn thu mới có thể tiến hành các hoạt động Nguồn thu của các trường ĐHCL bao gồm nguồn thu từ NSNN, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc phân bổ

Trang 32

20

ngân sách cho giáo dục và bảo đảm tỷ lệ NSNN chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục NSNN chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy

mô phát triển giáo dục, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, và thể hiện được chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn Ngoài ra, Nhà nước còn dành một phần kinh phí từ ngân sách và các nguồn khác nhằm hỗ trợ cán bộ khoa học đi đào tạo, bồi dưỡng ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến Giai đoạn trước năm 2000, nguồn thu của các trường đại học công lập chủ yếu từ kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, Nhà nước bao cấp gần như toàn bộ hoạt động giáo dục và đào tạo Kể từ sau năm 2000, tại các trường ĐHCL, tỷ trọng đóng góp

từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác tăng lên rõ rệt

Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước

Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước của các trường ĐHCL là nguồn thu do

ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán đã được duyệt Để có nguồn kinh phí ngân sách cấp, các trường phải thực hiện tốt công tác lập dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản pháp luật cho từng ngành, từng lĩnh vực, quy chế được duyệt của trường Bao gồm:

- Kinh phí thực hiện các hoạt động thường xuyên

Lương, phụ cấp và các kinh phí nghiệp vụ thường xuyên khác Kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN cấp được ổn định theo định kỳ 3 năm Hết thời hạn 3 năm mức NSNN sẽ được xác định lại cho phù hợp Quy trình cụ thể được đưa ra trong NĐ16/2015/NĐCP

- Kinh phí thực hiện các hoạt động không thường xuyên

+ Kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và nhiệm vụ đột xuất khác được cấp

Trang 33

+ Kinh phí cấp để tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế dư thừa

Nguồn thu sự nghiệp

- Tiền thu phí, lệ phí thuộc NSNN (phần được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước)

Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung thu được thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí

- Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

Mức thu các hoạt động này do thủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Các nguồn thu khác

Ngoài hai nguồn thu chính trên, các trường Đại học còn có thể huy động các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học; các khoản thu từ nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng; thu từ tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Nguồn thu này cũng được Chính phủ Việt Nam quy định là một phần NSNN giao cho đơn vị quản lý và sử dụng Đơn vị phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào NSNN, làm thủ tục xác nhận viện trợ, cơ sở để cơ quan tài chính tiến hành ghi thu - chi NSNN Đối với nguồn kinh phí viện trợ, trường phải chi tiêu theo định hướng

Trang 34

22

những nội dung đã định từ phía nhà tài trợ hoặc văn bản thỏa thuận, văn kiện chương trình dự án giữa Chính phủ với nhà tài trợ Nguồn kinh phí này có đặc trưng là không ổn định

Các nguồn thu trên tạo điều kiện cho các trường nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện đời sống của cán bộ, giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Nguồn thu này cũng giúp khai thác tiềm năng của các thành phần, tổ chức kinh tế - xã hội trong việc đóng góp kinh phí khi nguồn kinh phí NSNN còn hạn hẹp Đồng thời phát huy tính năng động của các trường đại học trong việc huy động nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo

- Quy định mức thu và hình thức kiểm tra, kiểm soát nguồn thu

Đối với các nguồn thu, nguồn thu từ NSNN cấp được căn cứ vào các quy định mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ Ở Việt Nam, NSNN cấp kinh phí chi thường xuyên cho các trường là cấp theo cơ chế bình quân, ít có sự khác biệt giữa ngành đào tạo, không phân biệt quy mô trường Do nguồn thu này phụ thuộc vào ngân khố mỗi quốc gia và mục tiêu mỗi quốc gia theo đuổi trong từng thời kỳ nên cần xem xét mức chi cho các trường Đại học công lập đã thật sự hợp lý hay chưa? Định mức cấp NSNN cần phải điều chỉnh cho phù hợp với chất lượng đào tạo

Nguồn thu trong các trường ĐHCL chủ yếu là phần kinh phí Nhà nước cấp phát, học phí từ người học và những nguồn thu khác được tạo ra từ giáo dục Đối với nguồn thu từ học phí, các trường Đại học công lập chưa được tự xác định mức thu, mức thu nằm trong khung Nhà nước quy định

Theo nghị định 49/2010/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ, học phí đối với

cơ sở giáo dục Đại học công lập chương trình đại trà: căn cứ vào trần học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản

Trang 35

23

lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học

Ở Việt Nam, mức thu học phí các trường Đại học công lập được tính theo công thức:

Học phí = Chi phí thường xuyên tối thiểu – Hỗ trợ của Nhà nước

Trong đó, chi phí thường xuyên tối thiểu được xác định dựa trên yêu cầu đảm bảo số giảng viên tối thiểu để giảng dạy cho một sinh viên nhất định và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy Yêu cầu này thể hiện định mức số sinh viên/ giảng viên và tỷ lệ chi thanh toán cá nhân trong chi thường xuyên

Bên cạnh nguồn thu từ NSNN, các nguồn thu khác cũng được xác định mức thu cho hợp lý, có căn cứ khoa học Nếu như nguồn từ NSNN hạn hẹp, cần phải tạo chính sách rõ ràng cho các trường trong việc tăng thu các nguồn ngoài NSNN

Kiểm soát thu là khâu quan trọng ảnh hưởng đến sự bền vững tài chính của trường Đại học công lập Công việc kiểm soát nguồn thu cần thực hiện thường xuyên, công khai và kịp thời

Cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính

Cơ chế quản lý sử dụng nguồn lực tài chính của các trường Đại học công lập bao gồm các phương pháp, cách thức và các công cụ quản lý chi tiêu của nhà trường như phương pháp xác định nội dung chi của nhà trường, công tác lập và chấp hành dự toán Bên cạnh đó là tuân thủ, đối chiếu các hoạt động

đó với các quy định quy chế của Nhà nước Bao gồm các nội dung sau:

- Xác định các nội dung chi

Nội dung chi trong trường Đại học công lập bao gồm chi thường xuyên cho đào tạo, khoa học, công nghệ; chi hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ; chi thực hiện đề tài NCKH; chi đầu tư phát triển,

Trang 36

24

- Định mức chi

Định mức chi là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi, thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của trường Đại học công lập Nguyên tắc chung để xác định các mức chi là đảm bảo phù hợp với thực tiễn, và đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

Trên cơ sở định mức và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của cơ quan Nhà nước, trường ĐHCL chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ cho các khoản chi hoạt động thường xuyên sao cho phù hợp với đặc điểm của trường, tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Đối với các khoản chi quản lý hành chính, chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên tùy theo nội dung công việc, hiệu trưởng quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng, đảm bảo các hoạt động thường xuyên, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

Định mức chi trả thu nhập của đơn vị: tùy theo kết quả tài chính trong năm của trường ĐHCL, trường tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định Đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên được xác định tổng thu nhập trả cho cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở tiền lương tối thiểu, không quá 3 lần tiền lương tối thiểu của Nhà nước sau khi trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định Đối với đơn vị không có thu, do NSNN đảm bảo toàn bộ tổng thu nhập trả cho cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở tiền lương tối thiểu, không quá 2 lần tiền lương tối thiểu của Nhà nước sau khi trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định

Trang 37

25

Nhà nước khuyến khích các đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiên tinh giản biên chế, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tổng quỹ tiền lương sau khi được xác định và thống nhất với tổ chức công đoàn sẽ được công khai trong nhà trường Trên cơ sở tổng quỹ tiền lương đó, hiệu trưởng quyết định việc chi trả tiền lương, tiền công cho mỗi cá nhân trong đơn vị

Trong trường hợp nguồn thu giảm sút, không đảm bảo mức tiền lương tối thiểu cho người lao động, Thủ trưởng đơn vị thống nhất với tổ chức công đoàn sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập nhằm đảm bảo mức tiền lương tối thiểu cho người lao động trong đơn vị

Các tiêu chuẩn định mức chi tiêu như trên được thảo luận công khai trong nhà trường để xây dựng được định mức chi tiêu hợp lý, trên cơ sở đó xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong đơn vị Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ

để Hiệu trưởng nhà trường điều hành nguồn tài chính của trường, là cơ sở pháp lý để Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi tiêu của Nhà trường

Cơ chế phân phối chênh lệch thu - chi

Quản lý chênh lệch thu chi bao gồm các nội dung như cách thức trích lập các quỹ trong trường Đại học công lập từ phần chênh lệch thu chi (nếu có), cách thức sử dụng các quỹ, các quy định áp dụng trong phân phối chênh lệch thu - chi

Các trường Đại học công lập hàng năm được trích lập các quỹ từ khoản chênh lệch giữa thu và chi Theo quy định Nhà nước, nhà trường được trích lập bốn quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Chênh lệch thu chi trong năm được tính theo công thức sau:

Trang 38

26

Chênh lệch

Thu sự nghiệp và NSNN cấp chi thường xuyên và chi Nhà nước đặt hàng

Hiệu trưởng của nhà trường chủ động quyết định việc trích lập các quỹ sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn của nhà trường Các quỹ được tạo lập với các mục đích như sau:

- Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng giảng dạy Việc sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp vào mục đích cụ thể nào trong các mục đích trên được Hiệu trưởng nhà trường quyết định trên cơ sở quy định của pháp luật

- Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu giảm sút

- Trích lập quỹ khen thưởng để khuyến khích cá nhân, tập thể dựa theo thành tích đạt được Hiệu trưởng nhà trường quyết định sau khi thống nhất với công đoàn nhà trường

- Trích lập quỹ phúc lợi để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn hay những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, tinh giản biên chế Hiệu trưởng nhà trường quyết định sau khi thống nhất với công đoàn nhà trường

Cơ chế quản lý tài sản

Quản lý tài sản bao hàm nội dung và các phương pháp quản lý tài sản Trường Đại học công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có trách nhiệm

Trang 39

27

quản lý tài sản theo các quy định hiện hành của Nhà nước nhằm đạt được hiệu quả mong muốn Nội dung quan trọng trong quản lý tài sản mà đơn vị cần thực hiện là: phân bổ tài sản, quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động, đầu

tư, khai thác, đổi mới tài sản, trích khấu hao tài sản cố định, quản lý khấu hao, thanh lý tài sản, kiểm kê,

Tài sản Nhà nước trong các trường ĐHCL phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và không được sử dụng vào mục đích cá nhân trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Các trường ĐHCL phải đăng ký tài sản với cơ quan tài chính Nhà nước có thẩm quyền, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị đối với tài sản Nhà nước Các trường ĐHCL phải lập báo cáo định kỳ hàng năm về tài sản Nhà nước Bộ tài chính có trách nhiệm kiểm tra, phân tích và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước khu vực sự nghiệp trong phạm vi cả nước

Bên cạnh đó để quản lý thu - chi và quản lý tài sản một cách hiệu quả cần phải có cơ chế kiểm soát tài chính tốt trong các khâu lập dự toán, thực hiện dự toán, kiểm tra, quyết toán sau khi thực hiện dự toán

Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính

Kiểm tra, kiểm soát tài chính là tổng thể các hình thức, phương pháp, công cụ được sử dụng trong quá trình kiểm tra, giám sát tài chính của một trường Đại học Kiểm soát tài chính là một nội dung quan trọng, được thực hiện từ cơ quan quản lý cấp trên và từ bộ phận quản lý trong đơn vị Kiểm tra, kiểm soát tài chính trong các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có vai trò rất quan trọng Hoạt động này có tác dụng tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của đơn vị, đảm bảo tính chính xác, hợp lý trong quản lý thu chi từ đó tăng tính hiệu quả của vốn đầu tư cho hoạt động sự nghiệp cũng như góp phần thực hành tiết kiệm

Trang 40

28

Kiểm soát tài chính thúc đẩy đơn vị thực hiện nghiêm chính sách, chế độ và

kỷ luật tài chính của Nhà nước Kiểm tra, kiểm soát tài chính bao gồm:

- Kiểm soát trước khi thực hiện kế hoạch tài chính

Hoạt động này được tiến hành khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán kinh phí (kiểm soát quá trình lập dự toán thu, chi của các trường đại học)

- Kiểm soát trong quá trình thực hiện

Kiểm soát trong quá trình thực hiện được tiến hành ngay trong các ngành, các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính đã được quyết định Giai đoạn này là kiểm soát trong các hoạt động tài chính, kiểm soát quá trình thực hiện thu chi tại các trường đại học Kiểm soát thường xuyên là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến công tác quản lý tài chính của các trường đại học Kiểm soát thường xuyên nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra liên tục hàng ngày đối với các hoạt động tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh để từ đó phát hiện kịp thời những sai sót, vi phạm chính sách, kỷ luật tài chính Hoạt động này có tác dụng phòng ngừa những sai sót một cách hữu hiệu, trên cơ sở đó thúc đẩy hoàn thành các kế hoạch tài chính, tổ chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn thu, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế xã hội

- Kiểm soát sau khi thực hiện kế hoạch tài chính

Kiểm soát sau khi thực hiện kế hoạch tài chính được tiến hành sau khi đã kết thúc các giai đoạn thực hiện kế hoạch tài chính (kiểm tra, duyệt các khoản

đã thu, chi của đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo) Mục đích kiểm soát tài chính giai đoạn này là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý, xác thực của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong các sổ sách, báo cáo để từ đó có thể tổng kết, phát hiện sai phạm cũng như rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch tài chính trong kỳ sau

Ngày đăng: 18/09/2020, 00:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm