Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình kinh tế Hợp tác xã do các thành viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện lập ra, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hà
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội Tr-ờng Đại học Kinh Tế
-
L-u quang thiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
Hà Nội - Năm 2010
Trang 2Đại học Quốc gia Hà Nội Tr-ờng Đại học Kinh Tế
-
L-u quang thiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Trang 3Mục lục
Trang Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu, biểu đồ
CHƯƠNG 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở huyện Hoài Đức 27
2.1 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của các qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 27
2.2 phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 32 2.2.1 Tình hình về nguồn vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở
huyện Hoài Đức (2006 - 2008) 32 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn của tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở
huyện Hoài Đức (2006 - 2008) 44
Trang 42.3 đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại các qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện
hoài đức (2006- 2008) 53
2.3.1 Những thành quả đạt đ-ợc 59
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 63
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 64
Ch-ơng 3: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 66
3.1 quan điểm phát triển hoạt động các qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 66
3.1.1 Định h-ớng phát triển hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở từ nay đến năm 2020 66
3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở Huyện Hoài Đức 72
3.2 giảI pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các qũy tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức 74
3.2.1 Xây dựng chiến l-ợc khách hàng 74
3.2.2 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghiêm minh quy chế tín dụng 76
3.2.3 Xây dựng chiến l-ợc huy động vốn phối hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn: 77
3.2.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách nghiệp vụ sử dụng vốn 78
3.2.5 Nâng cao chất l-ợng công tác kiểm tra đối với hoạt động đầu t- vốn tín dụng 90
3.2.6 Nâng cao hiệu quả chất l-ợng đội ngũ cán bộ QTDNDCS 93
3.3 một số kiến nghị, đề xuất 95
3.3.1 Kiến nghị với Nhà n-ớc 95
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam 96
3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà n-ớc chi nhánh Hà Tây, QTDTW chi nhánh Hà Tây 101
3.3.4 Kiến nghị với các cấp Chính quyền địa ph-ơng 101
Kết luận 103
Danh mục tài liệu tham khảo 105
Trang 5Danh môc b¶ng biÓu
B¶ng 2.7 Vèn vay cña c¸c QTDNNCS huyÖn Hoµi §øc (n¨m 2006 - 2008) 39
B¶ng 2.8 Tû lÖ t¨ng vèn vay cña c¸c QTDNNCS huyÖn Hoµi §øc
Trang 6Bảng 2.15 Tỷ lệ tăng d- nợ cho vay của các QTDNNCS huyện Hoài
Bảng 2.16 D- nợ cho vay của các QTDNDCS huyện Hoài Đức (2006-2008 ) 49
Bảng 2.17 Vòng quay vốn tính chung cho toàn huyện 52
Bảng 2.18 Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d- nợ tính chung toàn huyện 54
Bảng 2.19 Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d- nợ của các QTDNNCS
Bảng 2.24 Tỷ trọng d- nợ theo mục đích sử dụng vốn vay(%)tính chung
Trang 7Danh mục các biểu đồ
Biểu 2.4 Biểu đồ d- nợ cho vay theo mục đích sử dụng
của các QTDNDCS huyện Hoài Đức (2006-2008) 52
Trang 8Lời Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất n-ớc ta đang chuyển mình hoà nhập cùng với sự phát triển của khu vực và thế giới Việt nam với những tiềm năng sẵn có đã và đang ra sức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá xây dựng đất n-ớc Trên con đ-ờng đó có sự góp mặt của rất nhiều loại hình kinh tế đặc biệt là vai trò của hệ thống tài chính - tiền tệ
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình kinh tế Hợp tác xã do các thành viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện lập ra, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng, nhằm mục đích t-ơng trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên, góp phần phát triển kinh tế đất n-ớc
Một vấn đề rất quan trọng luôn đ-ợc các nhà quản lý quan tâm là: làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân? bởi vì hiệu quả sử dụng vốn cao sẽ góp phần làm nên thành công của nhà quản lý ở thời điểm hiện tại và cả trong t-ơng lai Trên thực tế, hầu hết các tổ chức tín dụng nhân dân cơ sở đều đã áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nh-ng
do rất nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, rủi ro tín dụng vẫn phát sinh gây thiệt hại cho các tổ chức tín dụng, do đó kết quả đạt đ-ợc còn rất hạn chế Bởi vậy, tăng c-ờng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một yêu cầu tất yếu đặt ra cho các tổ chức tín dụng nói chung và các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở nói riêng
Đối với huyện Hoài Đức - Thành phố Hà nội, thực hiện chủ tr-ơng xây dựng mô hình tổ chức tín dụng Hợp tác ngày 27/7/1993, Thủ t-ớng Chính phủ
đ± ban h¯nh Quyết định số 390/ TTg cho phép triển khai “Đề ²n thí điểm th¯nh lập Quỹ tín dụng nhân dân”, kết thúc giai đo³n thí điểm xây dựng, chuyển qua giai đoạn củng cố, chấn chỉnh và phát triển Tính đến nay, sau 15 năm thành lập,
Trang 9số l-ợng các QTDNDCS trên địa bàn huyện đã lên tới con số 9 Quỹ Hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã góp phần thiết thực vào việc huy động tối đa các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân c- trên địa bàn để thực hiện cho các thành viên vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phát triển làng nghề nhằm thúc đẩy sự tăng tr-ởng kinh tế của các địa ph-ơng nói riêng và của huyện Hoài
Đức nói chung Tuy nhiên, hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế: công tác chỉ đạo điều hành của một số Quỹ tín dụng cơ sở ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức; quy chế và điều lệ hoạt động của các Quỹ ch-a đ-ợc hoàn thiện; việc hoạch định chiến l-ợc kinh doanh và ban hành các văn bản ch-a gắn với quy chế tín dụng của cấp trên, còn tuỳ tiện, chủ quan, thiếu cơ sở khoa học; hoạt động huy động vốn còn hạn chế, ch-a t-ơng xứng với tiềm năng của địa ph-ơng, hình thức huy động vốn ch-a đa dạng, phần nào còn thụ
động; một số Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ch-a coi trọng việc thẩm định các khoản vay và dự án vay vốn của khách hàng, dẫn đến còn tồn tại các khoản cho vay sai đối t-ợng, sai mục đích; công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay ch-a th-ờng xuyên, thậm chí còn buông lỏng; một số Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ch-a chấp hành nghiêm chỉnh quyết định 493/2005/QĐ - NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; việc sử dụng quỹ dự phòng không đúng; công tác thông tin, báo cáo ch-a chính xác, kịp thời; năng lực kinh doanh, ý thức chấp hành pháp luật và đạo đức kinh doanh của một số cán bộ, nhân viên tín dụng và khách hàng còn yếu kém,vv…
Nhận thức rõ đ-ợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại c²c Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, tôi đ± chọn đề t¯i “Nâng cao hiệu qu° sử dụng vốn t³i c²c Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Ho¯i Đức” để nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề bức xúc mà thực tiễn đã và đang đặt ra
2 Tình hình nghiên cứu
Hiện nay chưa có đề t¯i n¯o nghiên cứu về: “Nâng cao hiệu qu° sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức " vì bản thân
Trang 10Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình kinh tế Hợp tác xã mới xuất hiện trong nền kinh tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Khảo sát thực trạng sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
ở huyện Hoài Đức trên hai khía cạnh: những kết quả đã đạt đ-ợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động sử dụng vốn
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức
4 Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của các Quỹ tín dụng nhân dân nói chung, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức nói riêng
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá và hoàn thiện một b-ớc những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản trị điều hành các Quỹ tín dụng nhân dân trong công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Trang 117 Bè côc cña luËn v¨n
Ngoµi phÇn më ®Çu, kÕt luËn vµ phô lôc, danh môc tµi liÖu tham kh¶o; néi dung luËn v¨n ®-îc kÕt cÊu gåm 03 ch-¬ng:
Ch-¬ng 1 C¬ së lý luËn nghiªn cøu hiÖu qu¶ sö dông vèn cña Quü tÝn dông nh©n d©n c¬ së
Ch-¬ng 2 Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i c¸c Quü tÝn dông nh©n d©n c¬ së ë huyÖn Hoµi §øc
Ch-¬ng 3 Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i c¸c Quü tÝn dông nh©n d©n c¬ së ë huyÖn Hoµi §øc (2009 - 2020)
Trang 12
CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn
của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.vốn và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.1 Khái niệm vốn
Sẽ là không t-ởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốn hoặc không đủ vốn Vốn đối với phát triển kinh tế không phải chỉ là vốn bằng tiền mặc dù vốn bằng tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Cùng với quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị tr-ờng, nhiều vấn đề từ lý luận đến thực tiễn vận hành vào nền kinh
tế cần phải đ-ợc nhận thức lại cho đúng, trong đó nhận thức đúng về vốn có ý nghĩa rất lớn, nhằm thấy hết vai trò của vốn trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế n-ớc ta
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, khi ng-ời ta nói đến vốn
đồng nghĩa với phạm trù tiền vốn (vốn tài chính), tức là nó đại diện cho một l-ợng hàng hoá nhất định Thậm chí, ng-ời ta còn quan niệm rằng tiền do Nhà n-ớc phát hành ra không phải với bất kỳ số l-ợng nào đều đ-ợc đảm bảo bằng hàng hoá Ngay bản thân quan niệm vốn đ-ợc hiểu bằng tiền, thì tiền ở
đây phải đ-ợc vận động với mục đích sinh lợi, chứ không phải d-ới dạng tích trữ K Mác đã phân biệt rất rõ hai phạm trù tiền tệ và phạm trù t- bản Ông cho rằng, nếu tiền không tham gia liên tục vào quá trình sản xuất của xã hội thì tiền đó chỉ ở d³ng “tư b°n tiềm năng” m¯ thôi
Cần nhận thức rằng: Vốn là một phạm trù rộng lớn bao gồm tiền tệ, vật t-, tài sản, nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và nhiều loại hình vốn hữu hình hay vô hình khác nh- phát minh, sáng chế, bản quyền kinh doanh, trình độ công nhân
Trang 13đ± chỉ rõ: “Để công nghiệp ho², hiện đ³i ho² cần huy động nhiều nguồn vốn sẵn
có với sử dụng hiệu quả, trong đó nguồn vốn trong n-ớc là quyết định, nguồn vốn từ bên ngo¯i l¯ quan trọng” Đây l¯ quan điểm đúng đắn m¯ Nhà n-ớc đã xác định
Nhận thức đúng đắn về phạm trù vốn và ý nghĩa của nó là cần thiết trong hành động thực tiễn, mà tr-ớc hết là trong ngành tài chính, ngân hàng - những ngành có vinh dự và trách nhiệm lớn lao trong việc tạo dựng vốn cho sự nghiêph xây dựng và phát triển kinh tế xã hội n-ớc ta
1.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc tổ chức và đặc điểm kinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc tổ chức của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
ở Việt nam, đề án triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân theo quyết định số 390/TTg ngày 27-7-1993 đã đ-ợc triển khai Theo đề án này, Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt nam đ-ợc tổ chức theo mô hình sau:
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đ-ợc thành lập ở các xã, ph-ờng, thị trấn
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung -ơng là một tổ chức cổ phần thành lập
ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng, thành viên chủ yếu là các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, góp vốn d-ới hình thức cổ phần, trong đó vốn cổ phần của Nhà n-ớc chiếm 40% vốn điều lệ của Quỹ
Từ khi ra đời đến nay, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã góp phần thúc đẩy việc khôi phục, mở rộng ngành nghề và dịch chuyển cơ cấu kinh tế trên địa bàn, tạo thêm công ăn việc làm cho ng-ời lao động Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c- để trực tiếp cho các thành viên
Trang 14vay vốn, nên đã hạn chế đ-ợc tình trạng cho vay nặng lãi trên các địa bàn có Quỹ tín dụng hoạt động Mặt khác, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở góp phần hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, từng b-ớc cải thiện và nâng cao
đời sống của ng-ời lao động
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: là tổ chức tín dụng do các tổ chức, cá
nhân và gia đình tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, đ-ợc thành lập ở các xã, ph-ờng, thị trấn
Thứ nhất, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là một tổ chức hợp tác, hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nhằm t-ơng trợ và giúp đỡ các thành viên phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống Thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là các cá nhân, hộ gia đình,
các cá nhân đại diện cho các tổ chức kinh tế, có đơn tự nguyện gia nhập và
góp vốn theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng; mức góp vốn tối thiểu của mỗi thành viên do Đại hội thành viên quy định và theo quy định của Ngân hàng Nhà n-ớc Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở vừa là ng-ời góp
vốn, ng-ời gửi vốn, đồng thời có thể là ng-ời vay vốn, họ đ-ợc h-ởng các
dịch vụ và kết quả hoạt động của Quỹ
Thứ hai, phạm vi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chủ yếu ở
địa bàn nông thôn, các tụ điểm dân c- gắn với địa bàn hành chính cấp xã, ph-ờng hoặc liên xã, liên ph-ờng
Thứ ba, Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong một hệ thống liên
kết với các Quỹ tín dụng khác, có hệ thống từ Trung -ơng đến khu vực và cơ sở Mỗi Quỹ tín dụng nhân dân là một đơn vị kinh tế độc lập, nh-ng lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua hoạt động điều hoà vốn, thông tin, cơ chế phân phối rủi ro, nhằm đảm bảo cho hệ thống Quỹ tín dụng phát triển bền vững
Thứ t-, thế mạnh của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là bám sát khách
hàng, do đó có điều kiện nắm bắt kịp thời nhu cầu và khả năng của khách hàng để cung cấp các dịch vụ của Quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả
Trang 15Mục tiêu hoạt động của QTDNDCS
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động nhằm t-ơng trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện
đời sống của thành viên, góp phần phát triển kinh tế đất n-ớc
Nguyên tắc tổ chức của QTDNDCS
Một là, tự nguyện gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Mọi công dân
Việt nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi đầy đủ; hộ gia đình cử ng-ời
đại diện có đủ tiêu chuẩn là thành viên Hợp tác xã tín dụng; tổ chức kinh tế, xã hội có trụ sở chính trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cử ng-ời đại diện hợp pháp Các đối t-ợng trên tự nguyện gia nhập, tán thành
điều lệ, góp đủ vốn đều có thể trở thành thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Hai là, quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và có quyền ngang nhau trong biểu quyết
Ba là, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ; tự quyết định
về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi
Bốn là, chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển
của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Lợi nhuận còn lại sau khi hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế đ-ợc trích một phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở, một phần chia theo số vốn góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Đại hội thành viên quyết định
Năm là, hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh
thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 161.1.2.2.Đặc điểm nguồn vốn tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
- Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do các chủ sở hữu của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đóng góp Mức vốn điều lệ của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Ngân hàng nhà n-ớc quy định
Việc phát triển thành viên đã hội đủ một trong những điều kiện để đ-ợc cấp phép thành lập và hoạt động đó là vốn pháp định theo quy định của chính phủ Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức khi thành lập đều
đảm bảo mức vốn điều lệ theo quy định là 100 triệu đồng
- Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở Thực chất vốn huy động là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà các Quỹ tín dụng cơ sở tạm thời quản lý và sử dụng Nguồn vốn huy động bao gồm:
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế (ví dụ: tiền thu từ hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp, các tổ hợp tác, hội làm v-ờn, ) đ-ợc
gửi tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Trang 17- Nguồn vốn vay
Nguồn vốn vay của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là nguồn vốn
đ-ợc hình thành do quan hệ giữa các Quỹ tín dụng cơ sở với các tổ chức tín dụng khác, hoặc giữa các Quỹ tín dụng cơ sở với Quỹ tín dụng nhân dân Trung -ơng
- Nguồn vốn khác
Các nguồn vốn khác của các Quỹ tín dụng cơ sở bao gồm: các quỹ
đ-ợc hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định, nó đ-ợc trích lập từ lợi nhuận để lại của các Quỹ tín dụng bao gồm: quỹ bổ sung vốn điều
lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phát triển nghiệp vụ, vv và phần lợi nhuận ch-a phân phối
1.1.2.3 Đặc điểm phân loại sử dụng vốn tại Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
So sánh với ngân hàng th-ơng mại thì hoạt động của Quỹ tín dụng cơ
sở đơn giản hơn rất nhiều bởi vì nó không có các hoạt động đầu t- chứng khoán và các hoạt động đầu t- khác mà chỉ có:
- Khoản mục ngân quỹ
Theo quy định thỡ cỏc ngõn hàng thương mại và cỏc tổ chức tớn dụng nhận tiền gửi bao giờ cũng duy trỡ một phần tài sản của mỡnh dưới dạng dự trữ bao gồm tiền mặt và số dư tiền gửi trờn tài khoản ở NHNN nhằm đỏp ứng nhu cầu rỳt tiền, thỏa món cầu tớn dụng và cung cấp cỏc hoạt động khỏc từ phớa khỏch hàng Đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thì khoản mục ngõn quỹ bao gồm: Dự trữ phỏp định, tiền mặt tại quỹ
- Khoản mục cho vay
Đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thì hoạt động này chiếm tỷ trọng chính trong hoạt động sử dụng vốn, bao gồm:
Trang 18+ Cho vay theo thời gian
• Cho vay ngắn hạn
Do đặc thù hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng cơ sở, hoạt động cho vay chủ yếu là cho vay đối với các thành viên của Quỹ tín dụng nhằm đầu t- vào các lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp, hoạt động th-ơng mại, dịch vụ, phát triển làng nghề và vay để tiêu dùng Các Quỹ tín dụng cơ sở th-ờng cho vay ngắn hạn với hình thức cấp vốn một lần, thủ tục cho vay đơn giản
• Cho vay trung và dài hạn
Hình thức cho vay trung hạn phổ biến là đầu t- cho các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển làng nghề, đầu t- mở rộng và kinh
doanh trang trại
Khách hàng vay vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là các thành viên của Quỹ tín dụng, vay vốn để đầu t- vào 3 lĩnh vực chủ yếu: sản xuất nông nghiệp, kinh doanh th-ơng mại, dịch vụ, phát triển làng nghề và cho vay sinh hoạt
• Cho vay sản xuất nông nghiệp
Là hình thức cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân trong quá trình gieo trồng, chăn nuôi, thu hoạch
và bảo quản thực phẩm
• Cho vay th-ơng mai, dịch vụ, phát triển làng nghề
Là hình thức cho vay vốn giúp các thành viên đầu t- thiết bị, mua sắm nguyên vật liệu, hàng hoá, thuê lao động phục vụ cho sản xuất, phát triển các làng nghề truyền thống, hoạt động th-ơng mại, dịch vụ ở địa ph-ơng
• Cho vay sinh hoạt
Là những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng mang tính cá nhân, ví dụ nh-: mua sắm tài sản cố định, nâng cấp, sửa chữa nhà ở, hoặc vay khác của cá nhân và các hộ gia đình; các khoản vay th-ờng nhỏ và thời hạn ngắn
Trang 19+ TSCĐ và các tài sản có khác
TSCĐ là một bộ phận tài sản được Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở duy trỡ chủ yếu nhằm đảm bảo điều kiện cần thiết cho hoạt động bộ mỏy Đú là nơi thực hiện cỏc giao dịch với khỏch hàng, lưu giữ và bảo quản cỏc hợp đồng, thực hiện cỏc hoạt động thanh toỏn … TSCĐ bao gồm cỏc loại sau:
• Trụ sở làm việc, phương tiện và hệ thống vi tớnh, cỏc trang thiết bị và
phần nõng cấp tài sản thuờ
• Tài sản vụ hỡnh gồm bản quyền cụng nghệ, uy tớn hoặc địa thế tốt…
• Tài sản cú khỏc: là những khoản mà Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị
cỏc tổ chức khỏc chiếm dụng như cỏc khoản chi phớ trả trước,… như vậy tài sản cú khỏc ở Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cú tớnh thanh khoản thấp khụng được xem như loại tài sản cú tớnh sinh lời, nú chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của Quỹ tín dụng cơ sở Nói chung, khoản mục TSCĐ và các tài sản có khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt động sử dụng vốn, thậm chí theo quy định thì Quỹ tín dụng cơ sở không đ-ợc phép mua các tài sản có giá
trị mang tính đầu t- tài chính nh-: cổ phiếu, trái phiếu, đất đai
1.2 hiệu quả sử dụng vốn của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
1.2.1.Vai trò, khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đối với hoạt đông kinh
doanh của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
Trong từ điển Tiếng Việt có ghi: Hiệu quả là kết quả nh- yêu cầu của việc làm mang lại Đây là quan niệm chung nhất về hiệu quả và cũng là rộng nhất về hiệu quả nên rất khó xác định đ-ợc đầy đủ
Bất kỳ một hoạt động nào cũng đòi hỏi chi phí và th-ờng đạt đ-ợc một
số kết quả nhất định Đó là mối quan hệ giữa kết quả đạt đ-ợc và chi phí bỏ ra
đ-ợc gọi là hiệu quả Nh- vậy, hiệu quả có nội dung rất rộng và đ-ợc xem xét d-ới nhiều góc độ kinh tế, góc độ xã hội hoặc vừa kinh tế vừa xã hội
Trang 20Xét về kinh tế: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả đ-ợc xem xét trên khía cạnh kinh tế của vấn đề, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt đ-ợc
và chi phí bỏ ra để đạt đ-ợc lợi ích đó Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu chủ thể đặt ra Cũng nh- bao hoạt động khác, hoạt động sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cũng cần v-ơn tới tính hiệu quả Vậy, hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS là gì?
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh trình độ và khả năng thực hiện công tác sử dụng vốn nhằm đạt đ-ợc lợi nhuận cao nhất với chi phí
và rủi ro thấp nhất có thể Có nghĩa là về mặt số l-ợng hoạt động sử dụng vốn biểu hiện giữa kết quả đạt đ-ợc (số l-ợng, thời gian) với chi phí bỏ ra Còn về mặt chất là phản ánh năng lực, trình độ quản lý của QTDNDCS
Hoạt động sử dụng vốn của QTDNDCS đ-ợc tập trung nghiên cứu trong đề tài này là hoạt động đầu t- vốn tín dụng Vì vậy, đề tài chỉ xem xét hiệu quả sử dụng vốn d-ới góc độ hiệu quả hoạt động đầu t- vốn tín dụng của QTDNDCS Xuất phát từ vai trò, cơ chế hoạt động của QTDNDCS liên quan
đến việc thông qua đánh giá hiệu quả về hoạt động đầu t- vốn tại QTDNDCS cần nhất quán: Thứ nhất, hiệu quả đầu t- vốn tại QTDNDCS cao hay thấp thể hiện ở chỗ đầu t- vốn làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển Tiếp đến, hiệu quả hoạt động đầu t- vốn đối với QTDNDCS còn thể hiện trực tiếp mang lại hiệu quả cho công tác: Làm lợi cho QTDNDCS một trong các chỉ tiêu, một số chỉ tiêu hoặc tất cả: Lợi nhuận, số l-ợng khách hàng, tăng thị phần,… Giữa hai nhận thức này
có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và không thể tách rời nhau
Từ những phân tích trên, đề tài rút ra nhận thức về hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS nh- sau:
Một là, hiệu quả sử dụng vốn đối với QTDNDCS là bộ phận không thể
tách rời của hiệu quả tái sản xuất toàn bộ xã hội Quá trình thực hiện vốn tại
Trang 21QTDNDCS thể hiện thời điểm tạm thời của quá trình tái sản xuất, đảm bảo hiệu quả cao hơn của mỗi chu kỳ tái sản xuất tiếp theo
Mức độ hiệu quả của nền kinh tế quốc dân chịu ảnh h-ởng không chỉ bởi hoạt động của việc sử dụng ph-ơng tiện đầu t-, mà còn do các nhân tố khác tác động nh- là việc sử dụng các nguyên liệu và năng l-ợng thích hợp nhất, sự phân công lao động quốc tế … Vì thế, trong việc phân tích hiệu quả
sử dụng vốn tại QTDNDCS cần phải coi hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS
có hiệu quả cao nhất là góp phần sử dụng kinh tế nhất các nguồn vốn xã hội, thiên nhiên, con ng-ời và kỹ thuật Nó đảm bảo trình độ cao nhất của sự thoả mãn nhu cầu của hiện tại và t-ơng lai không ngừng tăng lên của xã hội từ việc thực hiện đầu t- vốn này
Việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của QTDNDSC không thể tách khỏi toàn bộ vấn đề hiệu quả kinh tế quốc dân.Vì thế, tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS phải gắn liền với tiêu chuẩn hiệu quả phát triển kinh
tế quốc dân trong một tổng thể
Hai là, hiệu quả sử dụng vốn đồng nghĩa với việc đạt đ-ợc sự thống nhất
giữa lợi ích của khách hàng, với lợi ích của QTDNDCS, tức là khi lợi ích của các chủ thể tham gia dự án này đ-ợc kết hợp một cách hài hòa Nếu lợi ích của một chủ thể nào đó bị vi phạm, hoạt động đó sẽ bị ảnh h-ởng không thể trôi chảy
đ-ợc Hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với việc thực hiện các lợi ích của Quỹ tín dụng và lợi ích khách hàng Đó là mối quan hệ tạo tiền đề và hỗ trợ nhau cùng phát triển Khi khách hàng có phát triển thì hiệt quả sử dụng vốn tại QTDNDCS mới đ-ợc thực hiện trên cả hai ph-ơng diện định l-ợng và định tính
Ba là, thực hiện tốt mối quan hệ của đầu t- vốn tại QTDNDCS và tiêu
chuẩn hiệu quả Theo nguyên tắc này, mục tiêu là tiêu chuẩn để xác định hiệu quả kinh tế, khi mục tiêu thay đổi thì tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế - xã hội thay
đổi Mỗi chủ thể có những mục tiêu khác nhau khi tham gia đầu t- vốn Mục tiêu của mỗi chủ thể cũng thay đổi theo từng thời kì Nếu QTDNDCS coi nâng cao lợi nhuận là tiêu chuẩn hàng đầu thì tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá
Trang 22hiệu quả kinh tế là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thu đ-ợc từ hoạt động đầu t- vốn đó Còn khi QTDNDCS không nhấn mạnh yêu cầu về lợi nhuận mà nhấn mạnh mục tiêu tr-ớc mắt là phải thu hút khách hàng và mở rộng vốn đầu t- thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là số l-ợng dự án đầu t- và số l-ợng khách
hàng đ-ợc đầu t-
1.2.1.2.Vai trò của việc tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn đối với hoạt
động kinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
Muốn tồn tại và phát triển, QTDNDCS phải hoạt động có hiệu quả, trong đó hoạt động sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của QTDNDCS Vì vậy, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn do yêu cầu hoạt động kinh doanh của QTDNDCS :
Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS là nhằm đảm bảo cho QTDNDCS thực hiện tốt chức năng kinh doanh tiền tệ gắn liền với các nghiệp vụ trong kinh doanh, đảm bảo cho sự tồn tai và phát triển của QTDNDCS Để thực hiện đ-ợc mục tiêu này, đòi hỏi QTDNDCS phải đảm bảo đ-ợc các yêu cầu:
- Hoạt động sử dụng vốn tại Hoạt động sử dụng vốn tại QTDNDCS vừa phải đảm bảo tính khách quan, phù hợp với các chức năng vốn có của QTDNDCS trong nền kinh tế, vừa phải thể hiện tính chủ quan, gắn hoạt động của QTDNDCS theo định h-ớng của Nhà n-ớc trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế
- Đảm bảo những lợi ích hài hoá trong mối quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân c-, gắn liền với lợi ích của Nhà n-ớc
- Đảm bảo cho QTDNDCS thực thi các chính sách tiền tê, tín dụng của Ngân hàng Nhà n-ớc một cách có hiệu quả, hoạt động kinh doanh có lãi, …
- Đảm bảo cho QTDNDCS đề phòng, hạn chế đ-ợc những rủi ro trong kinh doanh có nguồn gốc từ nhiều phía đ-a lại
Trang 23Thứ hai, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn là đòi hỏi của phát triển nền kinh tế - xã hội:
Lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh cho ta thấy vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá đang ngày càng gia tăng Cùng với s- phát triển của sản xuất và l-u thông hàng hoá, kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tín dụng liên tục phát triển nhằm cung cấp thêm các ph-ơng tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề ngày càng đ-ợc quan tâm
- Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn làm cho hoạt động kinh doanh QTDNDCS ngày càng đ-ợc mở rộng về khối l-ợng, đồng thời chất l-ợng cũng ngày càng đ-ợc nâng cao
- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện để QTDNDCS làm tốt chức năng trung tập tín dụng, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t-, góp phần
điều hòa vốn trong nền kinh tế
- Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm giảm tối thiểu l-ợng tiền thừa trong l-u thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng tr-ởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu
tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế, làm tăng uy tín quốc gia
- QTDNDCS là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế- xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Nâng cao chất lượng sử dụng vốn trên cơ sở tăng cường hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh QTDNDCS có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội Để có chất lượng hoạt động kinh doanh QTDNDCS và hiệu
Trang 24quả sử dụng vốn, ngoài sự nỗ lực của bản thân QTDNDCS cũng đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự phối kết hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh QTDNDCS
Thứ ba, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của QTDNDCS
Khi tăng cường hiệu quả sử dụng vốn không những nó có tác dụng với phát triển nền kinh tế- xã hội mà còn đảm bảo cho QTDNDCS tồn tại và phát triển Bởi vì, thông qua nó:
- Là điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh QTDNDCS làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của QTDNDCS do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn và thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng
- Tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ QTDNDCS do giảm
đ-ợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại
do không thu hồi đ-ợc vốn cho vay, từ đó cải thiện đ-ợc tình hình tài chính của QTDNDCS, tạo thế mạnh cho QTDNDCS trong quá trình cạnh tranh
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của QTDNDCS, cho phép QTDNDCS có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu t-
- Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần củng cố mối quan hệ xã hội của QTDNDCS, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo đ-ợc môi tr-ờng thuận lợi nhất cho hoạt động QTDNDCS
Từ phân tích trên, chuyên đề rút ra: Tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của QTDNDCS Cũng chính vì vậy, tăng c-ờng hiệu quả sử dụng vốn luôn luôn phải đ-ợc chú trọng trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh của QTDNDCS
Trang 251.2.2.Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS có nhiều nh-ng trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của chuyên đề chỉ nghiên cứu những chỉ tiêu chủ yếu, trong đó thông qua các chỉ tiêu này tác động đến
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS Các chỉ tiêu chủ yếu là các chỉ tiêu đầu t- vốn tín dụng và một số chỉ tiêu liên quan khác
Hiệu quả sử dụng vốn là một khái niệm tổng hợp, vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu t-ợng Nó đ-ợc biểu hiện qua các chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối t-ợng: QTDNDCS, bên sử dụng vốn của QTDNDCS, tình hình kinh
tế xã hội Các chỉ tiêu đó có thể là chỉ tiêu định l-ợng hay định tính và có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
Một điều dễ thấy là khi QTDNDCS sử dụng vốn có hiệu quả thì là cơ
sở thuận lợi để hoạt động huy động vốn có hiệu quả Còn xét trong một phạm
vi rộng hơn, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mục đích là lợi nhuận mà nó còn
ảnh h-ởng tới hệ thống ngân hàng và nền kinh tế
Thông qua việc đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ta có thể thấy
đ-ợc năng lực, trình độ quản lý của QTDNDCS đó nh- thế nào, chẳng hạn nh- việc huy động vốn có phù hợp với sử dụng vốn hay không? QTDNDCS đã khai thác hết khả năng của mình hay ch-a? Cơ cấu của sử dụng vốn có phù hợp cơ cấu nguồn vốn không? Bên cạnh sự tăng tr-ởng của sử dụng vốn thì sự tăng tr-ởng đó có ổn định không? Từ việc phân tích này ta có thể rút ra đ-ợc mặt mạnh của QTDNDCS để phát huy, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế còn tồn đọng rồi từ đó đ-a ra ph-ơng pháp giải quyết nhằm mục đích giúp QTDNDCS sử dụng vốn hiệu quả hơn Có thể sử dụng một số nhóm chỉ tiêu
định l-ợng sau: [21;tr 279, 280]
- Chênh lệch thu chi lãi, Thu nhập ròng sau thuế
Chênh lệch thu chi lãi = Thu lãi - Chi lãi
Trang 26Chi khác -
Thuế thu nhập Chênh lệch thu, chi từ lãi phản ánh quy mô sinh lời từ hoạt động cơ bản của QTDNDCS: Hoạt động huy động vốn để cho vay, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Các nhân tố ảnh h-ởng đến thu, chi lãi và thu, chi khác, thuế thu nhập ảnh h-ởng đến thu nhập ròng sau thuế, nếu các khoản chi phí càng nhỏ,thu nhập càng cao thì QTDNDCS càng sinh lời nhiều
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này đo l-ờng tính lành mạnh trong hoạt động của một QTDNDCS Hệ số ROE phản ánh lợi nhuận kiếm đ-ợc từ việc đầu t- vốn của mình, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho QTDNDCS Nh-ợc điểm của hệ số ROE: đối với một QTDNDCS cụ thể, lợi nhuận trên toàn bộ tài sản có t-ơng đối thấp, tuy nhiên, mức lợi nhuận trên vốn cổ phần có thể rất cao Trong tr-ờng hợp này, vốn cổ phần của QTDNDCS sẽ nhỏ hơn so với tổng tài sản của nó, tức là QTDNDCS mất nhiều khả năng độc lập nên có thể đang có nhiều rủi ro về ký thác, mặc dù mức lợi nhuận trên vốn cổ phần cao tạo thành hình ảnh QTDNDCS hoạt động
có vẻ nh- rất tốt
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận ròng sau thuế Vốn chủ sở hữu
-Doanh lợi tài sản ( ROA)
Là chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một
đồng vốn đầu t- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của ban điều hành QTDNDCS trong việc tận dụng các nguồn vốn để tạo ra thu nhập, nghĩa là một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho QTDNDCS ROA giúp nhà quản trị thấy đ-ợc khả năng bao quát của QTDNDCS trong việc tạo
ra thu nhập từ tài sản có
Trang 27Doanh lợi tài sản
Lợi nhuận ròng sau thuế Tổng tài sản
- Tỷ lệ d- nợ cho vay trên d- nợ huy động
ý nghĩa: Cho ta biết cứ một đồng vốn huy động thì có bao nhiêu đồng cho vay
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d- nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đ-ợc khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng cho vay Khi một món nợ không trả đ-ợc vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ đ-ợc chuyển thành nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn ( %) = Nợ quá hạn x 100%
Tổng d- nợ Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của QTDNDCS đối với các khoản vay.Đây là chỉ tiêu đ-ợc dùng để đánh giá chất l-ợng cho vay cũng nh- rủi ro trong hoạt động cho vay của QTDNDCS.Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất l-ợng cho vay kém và ng-ợc lại
Ngoài ra ta có thể xem xét thêm các chỉ tiêu phản ánh rủi ro khác(rủi
ro tín dụng;rủi ro thanh khoản ) bổ sung cho các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các QTDNDCS, ví dụ:
- Nợ quá hạn/ Vốn chủ sở hữu
- Ngân quỹ/ Vay ngắn hạn
Mỗi loại chỉ tiêu nêu trên, trên từng góc độ nhất định đều phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDCS Tuỳ từng tr-ờng hợp cụ thể mà QTDNDCS vận dụng chỉ tiêu nào để đánh giá trên từng góc độ khác nhau cho thích hợp và nhấn mạnh chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác.Trong luận văn
này tập chung xem xét các chỉ tiêu: Chênh lệch thu chi lãi, Thu nhập ròng sau
thuế, ROE, ROA, Tỷ lệ d- nợ cho vay trên d- nợ huy động, Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d- nợ
Trang 281.3 các nhân tố ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.3.1 Môi tr-ờng kinh doanh
Môi tr-ờng kinh doanh của các QTDNDCS là tất cả các yếu tố về đặc
điểm kinh tế - chính trị - xã hội trên địa bàn hoạt động của Quỹ, nó liên quan
đến nhiều đối t-ợng trong xã hội cho nên hoạt động kinh doanh của QTDNDCS nói chung và hoạt động sử dụng vốn nói riêng chịu ảnh h-ởng rất nhiều vào môi tr-ờng kinh doanh của mình
Nhân tố đầu tiên của môi tr-ờng kinh doanh tác động đến hoạt động huy động vốn của QTDNDCS phải kể đến là thực trạng nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, các dịch vụ của ngân hàng cũng nh- các hoạt động của các Quỹ tín dụng ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng-ời dân Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng (trong đó có cả QTDNDCS) mở rộng hoạt động kinh doanh của mình nh- các hoạt động tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, các dịch vụ thanh toán Ng-ợc lại, một nền kinh tế ì ạch sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của chúng Bên cạnh đó, các yếu tố khác của nền kinh tế cũng ảnh h-ởng đến hoạt động huy động vốn nh- lạm phát, chu kỳ kinh tế
Không những chịu ảnh h-ởng của thực trạng nền kinh tế, các yếu tố về chính trị - xã hội, ví dụ nh-: Chính trị, pháp luật, các chính sách tiền tệ tín dụng của Chính phủ hoặc của Ngân hàng Trung -ơng, cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của QTDNDCS Vì vậy, tình hình chính trị ổn định là nền tảng cơ sở cho Quỹ hoạt động ổn định, từ đó đ-a ra các điều kiện vay hợp lý,
đồng thời đ-a ra các hình thức dịch vụ ngày càng đa dạng và phong phú Ng-ợc lại, khi tình hình chính trị không ổn định cũng tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn của QTDNDCS phải lo đối phó với những biến động của thị tr-ờng, do vậy, các hình thức đầu t- cũng bị hạn chế, các điều kiện cho vay khó khăn hơn…
Trang 291.3.2 Các yếu tố nội tại
Bên cạnh các yếu tố về môi tr-ờng kinh doanh, hoạt động sử dụng vốn của QTDNDCS còn chịu ảnh h-ởng của các yếu tố nội tại bên trong của chính QTDNDCS Hoạt động sử dụng vốn là một hoạt động trong tổng thể những hoạt động thống nhất của QTDNDCS bao gồm hai hoạt
động cơ bản là hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn Hoạt
động sử dụng vốn là các hoạt động cho vay của QTDNDCS nhằm thu lợi nhuận Vì vậy, hoạt động sử dụng vốn phải gắn liền với hoạt động huy
động vốn Để có thể đầu t- hoặc cho vay, các ngân hàng p hải có vốn, nh- vậy muốn đáp ứng nhu cầu trên các QTDNDCS phải đi huy động vốn từ các tầng lớp dân c-, các tổ chức kinh tế xã hôi, các tổ chức trung gian tài chính khác, Muốn hoạt động có hiệu quả thì hoạt động sử dụng vốn phải gắn liền với hoạt động huy động vốn, phải chú trọng phát triển đồng
bộ cả hai hoạt động bởi đó là hai mặt của cùng một vấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn Nếu hoạt động huy động vốn không hiệu quả sẽ ảnh h-ởng trực tiếp đến hoạt động sử dụng vốn
Ngoài những mối quan hệ chặt chẽ giữa các nghiệp vụ mà QTDNDCS cung cấp, hoạt động sử dụng vốn còn chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu tố khác, của chính bản thân QTDNDCS nh- tiềm lực tài chính, năng lực quản lý, trình
độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên hay trình độ công nghệ
Vì vậy, để hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả, các QTDNDCS phải nâng cao chất l-ợng tín dụng, trình độ cán bộ tín dụng, các công tác nguồn vốn, bởi vì
nó ảnh h-ởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của QTDNDCS , cụ thể:
1.3.2.1 Trình độ quản lý nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và quản lý nguồn vốn h-ớng tới mục tiêu
ổn định hoạt động của QTDNDCS và đặc biệt h-ớng tới lợi nhuận Nghĩa là, QTDNDCS phải đạt đ-ợc chiến l-ợc làm sao tạo nguồn vốn ổn định để có thể sử dụng và xây dựng đ-ợc cơ cấu vốn hợp lý và giảm chi phí vốn ở mức thấp nhất
Trang 30Quản lý nguồn vốn về qui mô nghĩa là xem xét QTDNDCS có khả năng huy động vốn cao nhất là bao nhiêu Cơ cấu, qui mô từng loại vốn ảnh h-ởng tới việc trả lãi và ảnh h-ởng tới ổn định hoạt động QTDNDCS nh- thế nào
Quản lý chi phí trả lãi là đ-a chính sách lãi suất huy động phù hợp với từng thời kỳ trên cở sở chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung -ơng Tính toán tổng chi phí trả lãi - chi đầu vào - để xác định chi đầu ra
Quản lý kỳ hạn của nguồn vốn, QTDNDCS xác định ra những kỳ hạn huy động, xác định đ-ợc khả năng trả nợ đảm bảo nhu cầu rút tiền của khách hàng, tính toán kỳ hạn bình quân của các khoản tiền gửi Trong quản lý kỳ hạn, QTDNDCS áp dụng "Nguyên lý thợ kim hoàn" để tính thời hạn trung bình của các khoản tiền gửi
Bất cứ hoạt động cho vay hay đầu t- nào đều tiềm ẩn những dạng rủi ro khác nhau và mức rủi ro cũng khác nhau Sử dụng vốn tại các QTDNDCS dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả th-ờng phải quản lý thanh khoản, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình
1.3.2.2 Trình độ quản lý thanh khoản
Thanh khoản là khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán tín dụng cho bất
kỳ khách nào tại bất kỳ thời điểm nào
Thanh khoản là một trong số các vấn đề mà nhà quản lý QTDNDCS th-ờng xuyên phải quan tâm Mức độ thanh khoản mà một ngân hàng riêng biệt nào đó cần đến, tuỳ thuộc vào l-ợng biến đổi xảy ra ở số tiền gửi và nhu cầu tín dụng
Có nhiều biến động bất th-ờng xảy ra trong nền kinh tế, theo thời vụ, theo chu kỳ Rất khó lòng dự đoán đ-ợc thời gian xảy ra và tính khốc liệt của biến động bất th-ờng ấy do chúng không tuân theo những khuôn mẫu định sẵn
Những biến động thời vụ trực tiếp liên quan đến mùa vụ khác với biến
động bất th-ờng đ-ợc lặp lại hàng năm, và những biến động ấy có thể thay
Trang 31đổi cùng thời gian Ví dụ: mức tiền gửi sẽ tăng vào mua thu hoạch và nhu cầu tín dụng sẽ tăng vào mùa xuân
Các biến động chu kỳ th-ờng khó dự đoán hơn các biến động theo thời
vụ Trong suốt thời kỳ suy thoái của một chu kỳ sản suất, nhu cầu tín dụng giảm và tiền gửi cũng có thể giảm theo Tuy nhiên, chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung -ơng có khuynh h-ớng bù đắp cho sự giảm sút tiền gửi Ngân hàng và các Quỹ tín dụng nói chung trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng suốt thời kỳ kinh tế trì trệ Trong giai đoạn chấn h-ng, nhu cầu tín dụng tăng v-ợt mức tăng tiền gửi, khiến Ngân hàng bán các tài sản l-u hoạt
Kết quả của những biến động này trong nền kinh tế đã tác động đến mức tiền gửi do đó ảnh h-ởng trực tiếp đến tính thanh khoản Vấn đề đặt ra cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là phải quản lý thanh khoản
Quản lý thanh khoản của QTDNDCS xác định nhu cầu khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản tín dụng cho khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào, tránh tình trạng khách hàng đến rút tiền ồ ạt dẫn đến tình trạng phá sản Điều quan tâm hàng đầu là phải tính toán các loại tài sản có khả năng chuyển thành tiền mặt Việc xác định một mức thanh khoản hợp lý trong từng thời kỳ là hết sức khó khăn QTDNDCS phải dự đoán đ-ợc nhu cầu của nền kinh tế tại các thời điểm khác nhau Đồng thời dựa vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng trung -ơng ban hành để có chính sách tín dụng phù hợp
Đối với QTDNDCS việc bán các tài sản có giá nh- tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu và cổ phiếu là biện pháp hiện nay không đ-ợc
sử dụng, vì QTDNDCS không có các tài sản này để bán, mà QTDNDCS chỉ
có thể rút hoặc vay các khoản tiền gửi tại các Ngân hàng th-ơng mại và tổ chức tín dụng khác
Để quản lý thanh khoản QTDNDCS phải dựa vào các lý thuyết cơ bản nh- lý thuyết cho vay th-ơng mại, lý thuyết về khả năng chuyển đổi, lý thuyết
về lợi tức dự tính và các vấn đề về quản lý tình hình dự trữ Về cơ bản thì
Trang 32quản lý thanh khoản QTDNDCS giống nh- quản lý thanh khoản ở ngân hàng th-ơng mại
1.3.2.3 Trình độ quản lý rủi ro
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh là những biến cố sự kiện, hiện t-ợng xảy ra trong quá trình hoạt động của QTDNDCS gây ra thất thoát lớn về tài sản, ảnh h-ởng đến uy tín, làm giảm lợi nhuận thậm chí thua lỗ, nguy hiểm hơn là dẫn đến phá sản Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro Về phía QTDNDCS là do không có chính sách huy động và sử dụng vốn hợp lý, đặc biệt trong việc xem xét các dự án cho vay không tính tới hiệu quả kinh tế hoặc tính toán sai lệch do thông tin không đầy đủ hoặc thiếu chính xác; việc quản lý tài sản nợ, nguồn vốn của ngân hàng có vấn đề, ch-a thực hiện cơ cấu
đầu t-, cơ cấu tài sản; trình độ cán bộ có nhiều điểm bất cập, không có khả năng xem xét đánh giá khách hàng; không dự báo đ-ợc diễn biến thị tr-ờng, tình hình cung cầu các loại sản phẩm Về phía khách hàng, bản thân họ không
có dự án khả thi, việc đầu t- không có căn cứ kinh tế nên việc sử dụng vốn không hiệu quả; khách hàng có chủ tâm lừa đảo QTDNDCS, họ có ý định vay nh-ng không trả nợ Các biến động về môi tr-ờng kinh tế chính trị xã hội trong n-ớc và n-ớc ngoài cũng tạo nên rủi ro Rủi ro cũng xuất phát từ chính sách kinh tế, thiên tai
- Quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro không thu đ-ợc nợ khi đến hạn hoặc QTDNDCS không cho vay đ-ợc tạo nên đọng vốn, nghĩa là QTDNDCS đã chi phí cho các khoản vay lớn hơn thu nhập từ hoạt động cho vay
Để quản lý rủi ro tín dụng, các QTDNDCS phải xác định mục đích các loại cho vay theo từng đối t-ợng ngành nghề, thời gian và phải nâng cao chất l-ợng thẩm định dự án đầu t- trên cơ sở sử dụng nhiều ph-ơng pháp khác nhau theo một qui trình chặt chẽ nh- phỏng vấn, khảo sát, thực tế, xem xét uy tín khách hàng,… kết hợp thời gian cho vay, nguồn vốn cho vay, khả năng cho vay
Trang 33- Quản lý rủi ro lãi suất
Lãi suất có thể biến động và biến đổi nh-ng lãi suất cho vay phải dựa mức lãi suất cơ bản do nhà n-ớc quy định
Rủi ro lãi suất là rủi ro QTDNDCS phải chịu khi có các khoản cho vay hoặc
nợ theo lãi suất cố định, do diễn biến lãi suất về sau gây ra Vậy rủi ro lãi suất của QTDNDCS là chi phí nguồn vốn trở nên cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn
Hay nói cách khác, rủi ro lãi suất là sự mất mât cân bằng giữa lãi suất
đầu vào và lãi suất đầu ra do QTDNDCS không dự đoán đ-ợc cung cầu trên thị tr-ờng vốn và tiền tệ làm ảnh h-ởng tới thu nhập của QTDNDCS
QTDNDCS phải nghiên cứu diễn biến thị tr-ờng tiền tệ, thị tr-ờng vốn, nghiên cứu quan hệ cung cầu vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, có chính sách huy động vốn t-ơng ứng Nghiên cứu diễn biến tinh hình của lạm phát
đồng thời phân đoạn thị tr-ờng Trong tr-ờng hợp thị tr-ờng có nhiều rủi ro không nên cho vay thời hạn lâu dài vì QTDNDCS khó thay đổi hợp đồng tín dụng Thay vào đó thì hợp đồng với khách hàng theo lãi suất điều chỉnh theo mức biến động lãi suất trên thị tr-ờng
- Quản lý rủi ro thanh khoản
Sự an toàn của QTDNDCS vẫn luôn là mối quan tâm với nhiều ng-ời, các thua lỗ của QTDNDCS có ảnh h-ởng bất lợi đến niềm tin của quần chúng và chuyển sang ảnh h-ởng đối với các thành phần kinh tế khác mang tính dây chuyền
Từ đó, các QTDNDCS quan tâm đến vai trò của vốn tự có, khả năng tính lỏng các loại tài khoản trong việc ngăn ngừa chống các vụ phá sản
Thực chất thanh khoản là khả năng chi trả các khoản nợ đối với khách hàng và đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng là ng-ời gửi Đó là tổng hợp của nhiều loại rủi ro
Để quản lý rủi ro thanh khoản QTDNDCS phải tính toán một cơ cấu hợp lý các loại tài sản, đặc biệt có tỷ lệ hợp lý
Trang 34Chương 2 THỰC trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại các
quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức
2.1 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức
* Quá trình hoạt động của Hợp tác xã tín dụng đến cuối năm 1993
- Tháng 7 năm 1956 thực hiện chủ tr-ơng của Đảng và nhà n-ớc, Tỉnh Hà Tây cũ tiến hành thành lập các Hợp tác xã tín dụng ở nông thôn trong phong trào "3 ngọn cờ hồng ở nông thôn" Qua nhiều thời kỳ xây dựng, đến năm1989 toàn Tỉnh
Hà Tây cũ có 270 Hợp tác xã tín dụng, các Hợp tác xã tín dụng đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách kinh tế, tiền tệ, tín dụng ở nông thôn, đó là:
+ Huy động vốn nhàn rỗi trong dân c- và cho vay vốn phục vụ sản xuất, sinh hoạt trong nông thôn kịp thời, thuận lợi
+ Làm đại lý huy động tiền gửi tiết kiệm và cho nông dân vay từ nguồn vốn Ngân hàng
+ Hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn
- Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị tr-ờng, hoạt động của Hợp tác xã tín dụng theo cơ chế cũ không phù hợp, nên các Quỹ tín dụng đã lâm vào tình trạng khó khăn chi trả Lòng tin của ng-ời dân vào Hợp tác xã tín dụng bị giảm sút nghiêm trọng Nhiều cán bộ Hợp tác xã tín dụng tham ô, lợi dụng chức quyền bị kỷ luật hành chính, có ng-ời bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tr-ớc sự đổ vỡ hàng loạt của các Hợp tác xã tín dụng; với sự phối hợp, chỉ đạo kiên quyết của Cấp
uỷ, chính quyền các cấp; kết quả là việc giải quyết tồn tại của các Hợp tác xã tín dụng Tỉnh Hà Tây đến năm 1993 cơ bản hoàn thành
- Đầu năm 1990, toàn Tỉnh Hà Tây cũ có số d- tiền gửi hơn 10 tỷ đồng, d- nợ cho vay t-ơng ứng 10 tỷ đồng Đến 31/12/1993 d- tiền gửi của dân c-
là 1,8 tỷ đồng ch-a đ-ợc chi trả, d- nợ cho vay ch-a thu hồi đ-ợc của khách hàng là 2,4 tỷ đồng Trong quá trình xử lý, nhiều Chính quyền cấp huyện
Trang 35đã ứng ngân sách chi trả cho dân và tiếp tục thu hồi nợ Đến năm 1993, toàn Tỉnh Hà Tây chỉ còn 8 Hợp tác xã tín dụng đủ điều kiện đ-ợc Ngân hàng Nhà n-ớc cấp giấy phép hoạt động, số còn lại đã dần đ-ợc thanh lý, giải thể theo quy định và bàn giao cho chính quyền địa ph-ơng khắc phục phần tồn tại còn lại
* Kết quả tổ chức thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở huyện Hoài Đức từ năm 1994 - 2006
- Kết quả thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tính đến năm 1994:
Rút kinh nghiệm sau khi đổ vỡ hoạt động của các Hợp tác xã tín dụng và sau khi tham khảo mô hình các Quỹ tín dụng nhân dân của một số n-ớc trên thế giới, n-ớc ta đã vận dụng mô hình Quỹ tín dụn g nhân dân Canađa áp dụng vào hoạt động ở Việt Nam
Ngày 27/7/1993, Chính phủ ban hành Quyết định số 390/TTg của Thủ T-ớng Chính phủ về đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây cũ (nay đã sát nhập về Hà nội) với
sự tham m-u của Ngân hàng Nhà n-ớc Tỉnh đã đề nghị Trung -ơng cho phép thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Đ-ợc Trung -ơng đồng ý, tỉnh Hà Tây đã thành lập Ban chỉ đạo thí điểm Quỹ tín dụng nhân dân do
đồng chí Phó Chủ tịch làm Tr-ởng ban, đồng chí Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà n-ớc Tỉnh làm phó ban th-ờng trực; các thành viên gồm: Ban kinh tế Tỉnh uỷ, Hội nông dân, Sở t- pháp, Uỷ ban mặt trận tổ quốc,
Sở tài chính vật giá Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành và chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo ở 4 huyện thị xã đ-ợc thí điểm đợt đầu trong năm 1994 là huyện Hoài Đức, huyện Đan Ph-ợng, huyện Ch-ơng Mỹ với số l-ợng 12 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Ngay từ khi có quyết định của Trung -ơng, Tỉnh đã xây dựng ch-ơng trình kế hoạch, công tác tuyên truyền và chọn
điểm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đ-ợc chọn thí điểm là xã Tân Lập
Trang 36huyện Đan Ph-ợng Ngày 01/01/1994, Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lập - huyện Đan Ph-ợng đ-ợc Ngân hàng Nhà n-ớc cấp giấy phép và khai tr-ơng hoạt động
Với kinh nghiệm đ-ợc rút ra từ thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lập, các Quỹ tín dụng nhân dân thành lập sau đó có chất l-ợng và hiệu quả hoạt động tốt hơn Kết quả đến 31/12/1994 Tỉnh Hà Tây cũ hoàn thành chỉ tiêu số l-ợng Quỹ đ-ợc thành lập thí điểm ở 4 huyện là 12 Quỹ
Trong đó huyện Hoài Đức có 04 Quỹ: Yên Sở, Vân Canh, Đông La, D-ơng Nội
Kết quả hoạt động của 4 Quỹ nh- sau:
+ Tổng số thành viên là 1.405 hộ, bình quân một Quỹ 351 hộ
+ Tổng nguồn vốn 2.425 triệu đồng, bình quân một Quỹ 606 triệu đồng, Trong đó:
Vốn điều lệ 220 triệu đồng, bình quân một Quỹ 55 triệu đồng;
Vốn huy động 1.836 triệu đồng, bình quân một Quỹ 459 triệu đồng
+ Doanh số cho vay 8.233 triệu đồng, bình quân một Quỹ cho vay 2.058 triệu đồng
+ Số thành viên vay vốn trong năm là 2.652 thành viên, bình quân một Quỹ là 633 l-ợt
+ Tổng d- nợ cho vay 2.244 triệu đồng, bình quân một Quỹ 561 triệu đồng
và hoạt động hiệu quả của các QTDNDCS là:
Trang 37Thứ nhất, phải có sự chỉ đạo cụ thể, giúp đỡ tận tình của cấp uỷ, chính
quyền các cấp và của Ngân hàng Nhà n-ớc về cơ sở vật chất (trụ sở làm việc, ph-ơng tiện làm việc), tuyển chọn, đào tạo, h-ớng dẫn nghiệp vụ đối với các cán bộ quản lý, điều hành QTDNDCS
Thứ hai, phải làm tốt khâu tuyên truyền để cán bộ và nhân dân trong
địa bàn nhận thức đúng về mô hình QTDNDCS khác căn bản về chất so với Hợp tác xã tín dụng tr-ớc đây
Thứ ba, tuân thủ những điều kiện khách quan về thành lập QTDNDCS,
đó là địa bàn hoạt động của Quỹ phải có tình hình sản xuất, kinh doanh phong phú, đa dạng Các thành viên phải tự nguyện tham gia thành lập, không
gò ép, chạy theo phong trào, cơ sở nào không đủ điều kiện thì không cho phép thành lập
Thứ t-, cán bộ quản lý điều hành QTDNDCS phải đ-ợc đào tạo, có
trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị và phải có tâm huyết với hoạt
Kết quả mở rộng thí điểm thành lập QTDNDCS ở các huyện, thị xã tính đến 31 tháng 12 năm 2006, đối với Huyện Hoài Đức có 9 Quỹ cụ thể nh- sau:
Trang 38Tổng nguồn vốn hoạt động: 57.741 triệu đồng
Doanh số cho vay: 62.254 triệu đồng
Tổng d- nợ: 49.776 triệu đồng
Lãi tr-ớc thuế: 1.139 triệu đồng
Đại đa số các QTDNDCS đều thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với thành viên cũng nh- đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-ơng và của nền kinh tế
Cơ cấu tổ chức bộ máy của QTDNDCS theo mô hình
Quỹ TDNDCS là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là t-ơng trợ giữa các thành viên
Trang 39Biểu đồ 2.1: Minh họa mô hình tổ chức của QTDNDCS thành lập một bộ máy vừa
quản lý vừa điều hành (áp dụng đối với QTDNDCS có quy mô nhỏ)
Quan hệ kiểm tra, giám sát Quan hệ kinh tế
2.2 phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện hoài đức (2006 - 2008)
2.2.1.Tình hình nguồn vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức 2006 - 2008)
Nguồn vốn hoạt động của các QTDNDCS là toàn bộ các nguồn tiền tệ
mà các QTDNDCS tạo lập và huy động đ-ợc để đầu t- cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của các Quỹ tín dụng cơ sở Theo Quyết định của Ngân hàng Nhà n-ớc, việc huy động vốn và cho vay của các QTDNDCS chỉ đ-ợc sử dụng đồng Việt nam (VND) Tổng nguồn vốn
Ngân Quỹ Ban chuyên
Khách hàng
Trang 40hoạt động của các QTDNDCS huyện Hoài Đức tính đến 31 tháng 12 năm
2008 là 417.758 triệu đồng tăng so với cùng thời điểm năm 2007 là 165.899 triệu đồng, tốc độ tăng tr-ởng 65,86%
Bảng 2.2: Tổng nguồn vốn của các QTDNDCS huyện Hoài Đức
Vốn điều lệ của các QTDNDCS do các chủ sở hữu của các QTDNDCS
đóng góp Việc phát triển thành viên đã hội đủ một trong những điều kiện để
đ-ợc cấp phép thành lập và hoạt động đó là vốn pháp định theo quy định của chính phủ Các QTDNDCS huyện Hoài Đức khi thành lập đều đảm bảo mức vốn điều lệ theo quy định tối thiểu là 100 triệu đồng Tính đến 31tháng 12