Để giúp công ty có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và đứng vững được trên thị trường tôi đã chọn đề tài “ Marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VƯƠNG THANH HUYỀN
MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TIMENET TOÀN CẦU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VƯƠNG THANH HUYỀN
MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TIMENET TOÀN CẦU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong
kỳ bất công trình nào khác trước đó
Học viên
Vương Thanh Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, học viên xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, giúp đỡ học viên trong quá trình học tập nghiên cứu
Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Đoàn Kim người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho học viên những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu, song do năng lực cũng như trình độ có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, học viên rất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài của học viên được hoàn thiện hơn
Học viên
Vương Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước 4
1.1.2 Một số nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Cơ sở lý luận về marketing mix 9
1.2.1 Những vấn đề chung về marketing mix trong dịch vụ 9
1.2.2 Quảng cáo trực tuyến 25
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Quy trình nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn 30
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 31
2.2.3 Phân tích xử lý thông tin 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU GIAI ĐOẠN 2014-2015 36
3.1 Khái quát về công ty 36
3.2 Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015 42
3.3 Đánh giá về hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Timenet toàn cầu 60
Trang 63.3.1 Điểm mạnh 60
3.3.2 Điểm yếu 61
3.4 Nguyên nhân của những điểm yếu trong hoạt động marketing mix 62
3.4.1 Nguyên nhân chủ quan 62
3.4.2 Nguyên nhân khách quan 62
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU 64
4.1 Định hướng phát triển chung của ngành 64
4.2 Định hướng phát triển và mục tiêu của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ TIMENET toàn cầu trong việc phát triển dịch vụ quảng cáo trực tuyến 65
4.3 Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu 66
4.3.1 Giải pháp về sản phẩm (Product) 66
4.3.2 Giải pháp về giá (Price) 67
4.3.3 Giải pháp về phân phối (Place) 67
4.3.4 Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp (Promotion) 68
4.3.5 Giải pháp về con người (People) 68
4.3.6 Giải pháp về quy trình (Process) 69
4.3.7 Giải pháp về cở sở vật chất (Physical Evironment) 70
4.4 Tích hợp các yếu tố trong marketing mix 70
4.5 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện các giải pháp 76
4.5.1 Tăng cường vai trò của Nhà nước 76
4.5.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải thiện, hiện đại hoá thủ tục hành chính 76
4.5.3 Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo cho doanh nghiệp về dịch vụ quảng cáo trực tuyến 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7DANH MỤC CÁC TU VIẾT TẮT
1 CPC Hình thức quảng cáo chỉ tính tiền khi người dùng click vào
2 CPM Giá cho 1000 lần hiển thị
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty Timenet năm 2014-2015 41
2 Bảng 3.2
Thực trạng đánh giá của khách hàng về chất lượng quảng cáo trực tuyến của công ty Timenet
43
4 Bảng 3.4 Thực trạng đánh giá của khách hàng về hình thức
quảng cáo của công ty Timenet là đẹp 44
5 Bảng 3.5 Thực trạng đánh giá của khách hàng về chi phí
quảng cáo thấp hơn các công ty khác 45
6 Bảng 3.6
Thực trạng đánh giá của khách hàng về việc đưa
ra chính sách giá quảng cáo tổng thể tốt hơn là đưa ra chính sách giá riêng lẻ
46
7 Bảng 3.7
Thực trạng đánh giá của khách hàng về chính sách giá ưu đãi của công ty Timenet là rất hấp dẫn
47
8 Bảng 3.8
Thực trạng đánh giá của khách hàng cho là độ bao phủ của kênh phân phối trực tiếp tốt hơn kênh phân phốigián tiếp
48
9 Bảng 3.9
Thực trạng đánh giá của khách hàng về chất lượng của kênh phân phối trực tiếp tốt hơn so với kênh phân phối gián tiếp
49
10 Bảng 3.10
Thực trạng đánh giá của khách hàng về xây dựng hình ảnh thương hiệu của công ty được đánh giá 50
Trang 911 Bảng 3.11
Thực trạng đánh giá của khách hàng về chính sách quảng cáo dịch vụ của công ty Timenet rất tốt
51
12 Bảng 3.12
Thực trạng đánh giá của khách hàng về chính sách khuyến mại của công ty Timenet rất tốt 52
13 Bảng 3.13 Thực trạng trình độ nhân viên đƣợc đánh giá là
21 Bảng 3.21 Thực trạng đánh giá trang thiết bị khác là tốt 59
22 Bảng 4.1 Tích hợp các yếu tố marketing mix 70
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Mô hình marketing mix 4P 13
2 Hình 1.2 Mô hình 7P- Sự kết hợp 4P+3P 14
3 Hình 1.3 Mô hình marketing mix 7P 15
4 Hình 1.4 Ma trận Ansoff 17
5 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 29
6 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 38
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại internet tồn tại trên mọi góc cạnh của cuộc sống, việc tận dụng lợi thế của internet để đưa người bán và người mua đến gần nhau hơn là một xu hướng tất yếu không thể thiếu để giúp doanh nghiệp thành công hơn trong thị trường cạnh tranh hiện nay Nắm bắt được xu thế này từ rất sớm, các doanh nghiệp nước ngoài
đã ứng dụng quảng cáo trực tuyến và thu được những thành công nhất định Tuy nhiên, ở Việt Nam thì xu hướng quảng cáo trực tuyến mới bắt đầu xuất hiện và đang phát triển trong thời gian gần đây
Khác với loại hình quảng cáo truyền thống, quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, quảng bá hình ảnh, thương hiệu tới phạm vi rộng không chỉ trong nước mà cả toàn cầu trong thời gian ngắn nhất Mặc dù vậy, thực tế ở Việt Nam, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn nhân lực để tự mình đưa ra và thực hiện các hoạt động quảng cáo trực tuyến Chính vì thế, các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến được thành lập nhằm giải quyết vấn
đề mà nhiều doanh nghiệp đang gặp phải Tuy nhiên, lĩnh vực này đang bị thâu tóm
và chiếm lĩnh thị phần bởi các ông lớn như: VCCorp, VNG, FPT…Họ đưa ra mức chi phí rất lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng và có khả năng chi trả Chi phí quảng cáo bị đội lên cao, những khách hàng doanh nghiệp nhỏ không có
đủ tài chính sẽ vấp phải sự cạnh tranh không lành mạnh từ các đối thủ khác Do đó, cần có những doanh nghiệp đưa ra những chiến lược quảng cáo trực tuyến với chi phí cạnh tranh giành cho các khách hàng doanh nghiệp nhỏ, giúp các doanh nghiệp này tháo gỡ được bài toán cạnh tranh Mặt khác, với sự thâu tóm của các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến, các doanh nghiệp nhỏ mới thành lập trong lĩnh vực này khó có thể cạnh tranh được nếu không có một giải pháp marketing đúng hướng
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu là một công
ty có quy mô nhỏ được thành lập vào năm 2014, ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh dịch vụ quảng cáo trực tuyến Ra đời muộn trong điều kiện thị trường bị
Trang 12thâu tóm bởi hầu hết các đối tác lớn là điểm bất lợi lớn với công ty Để có thể cạnh tranh được trong thị trường hiện nay các công ty hoạt động với quy mô nhỏ trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến cần thực hiện hoạt động marketing mix như thế nào?
Để giúp công ty có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và đứng vững được
trên thị trường tôi đã chọn đề tài “ Marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến
của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu” làm luận
văn thạc sỹ của mình
Luận văn này nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu được đánh giá như thế nào?
- Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu là gì?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khái quát tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix trong dịch vụ và dịch vụ quảng cáo trực tuyến
Phân tích thực trạng marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại Công
ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
Phát hiện các vấn đề tồn tại trong marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
Đề xuất một số giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
Trang 13Về thời gian: Thực hiện nghiên cứu phân tích hoạt động marketing mix cho dịch
vụ quảng cáo trưc tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015
4 Những đóng góp của luận văn
Luận văn cung cấp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về marketing trong dịch vụ, quảng cáo trực tuyến
Luận văn đề xuất những đóng góp về hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
Ngoài ra là cơ sở để áp dụng giải pháp marketing mix cho các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực khác, là tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015
Chương 4: Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp tốt chưa phải làm yếu tố duy nhất giúp doanh nghiệp thành công Sản phẩm, dịch vụ dù tốt đến mấy nhưng không được khách hàng biết đến hoặc biết đến chậm hơn so với sản phẩm của đối thủ khác thì trên thị trường sản phẩm dịch
vụ đó là một sản phẩm, dịch vụ thất bại của doanh nghiệp Đã có nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế chỉ ra rằng một doanh nghiệp có chiến lược marketing tốt thì
dù sản phẩm hay những yếu tố khác của doanh nghiệp có thể thua kém đối thủ thì doanh nghiệp vẫn đạt được những thành công trong công việc kinh doanh của mình Dưới góc nhìn khác nhau các nhà nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố marketing mix ảnh hưởng đến từng lĩnh vực khác nhau là không giống nhau
1.1.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước
Năm 2008, Jonathan Ivy của Birmingham City University, Birmingham, UK đã
nghiên cứu đề tài “A new higher education marketing mix: the 7Ps for MBA
marketing” Nghiên cứu này nhằm xây dựng hệ thống marketing mix mới trong lĩnh
vực đào tạo sau đại học Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua việc thu thập, phân tích ý kiến và quan điểm của các sinh viên học sinh ở các trường đại học được trợ giá ở Nam Phi Qua các yếu tố phân tích dữ liệu cho thấy bảy yếu tố cơ bản khá khác so với các hoạt động marketing của các trường kinh tế góp phần thu hút học viên Một số các yếu tố giống của marketing mix truyền thống: con người (People), xúc tiến thương mại (Promotion), và giá cả (Price) Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu cho thấy rằng bốn nguyên tố mới ảnh hưởng đến việc thu hút học viên: chương trình đào tạo (Process), nổi bật (Prominence), bản cáo bạch (Prospectus) và phí bảo hiểm (Premiums) Trong lĩnh vực thu hút sinh viên trong lĩnh vực đào tạo có những yếu
tố P mới với những P trong mô hình marketing 7P thông thường Hạn chế của luận văn chỉ nghiên cứu thông qua mẫu đặc trưng của một nhóm học sinh, sinh viên ở
Trang 15Sarah Quinton của The Business School, Oxford Brookes University, Oxford,
UK, 2010 đã đưa ra luận văn nghiên cứu về “Relationships in online communities: the potential for marketers” Luận văn này nghiên cứu sự tác động của các mối quan
hệ trong cộng đồng trực tuyến và cơ hội tiềm năng cho các nhà tiếp thị Tác giả nghiên cứu mối liên hệ giữa các thảo luận, áp phích trên các trang cộng đồng mạng, diễn đàn với mặt hàng rượu vang ở một số nước bị các nhà tiếp thị bỏ qua Qua đó khám phá ra tiềm năng sử dụng các loại rượu tại các nước trên các cộng đồng mạng Nghiên cứu này chỉ ra rằng, các cá nhân trong các diễn đàn phát triển mối quan hệ với nhau, các thương hiệu với cá nhân yêu thích, mối quan hệ này được khẳng định dựa trên sự tin tưởng giữa các thành viên, chia sẻ lợi ích, kinh nghiệm những mối quan hệ về những thương hiệu mà họ quan tâm Những mối quan hệ này có phát triển rất mạnh mẽ và thậm chí phát triển thành các hoạt động gặp gỡ nhau và thúc đẩy nhau sử dụng sản phẩm của thương hiệu đó Nghiên cứu của tác giả cho thấy với mặt hàng có tính đặc trưng cá nhân như rượu thì việc tận dụng các thông tin,
mối liên hệ trên các cộng đồng mạng là thông tin quý với việc tiêu thụ sản phẩm
Aine Dunne thuộc Faculty of Business, Dublin Institute of Technology, Dublin, Ireland đã nghiên cứu đề tài “Young people’s use of online social networking site –
a uses and gratifications perpective”, 2010 Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu việc sử dụng các trang mạng xã hội của giới trẻ Mục đích nghiên cứu của bài viết này nhằm tìm hiểu thói quen vì sao giới trẻ tham gia các trang web mạng xã hội với trang tham chiếu cụ thể là mạng xã hội Bebo Nghiên cứu được tiến hành ở Ireland với đối tượng là thanh thiếu niên trong độ tuổi 12-14 tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy những người đang tham gia tích cực sử dụng Bebo vì mục đích cá nhân và theo xu hướng nhất định trong xã hội, họ thể hiện một bản sắc riêng và tính cách riêng trong một bối cảnh xã hội cụ thể Hơn nữa, bản thân đối tượng nghiên cứu về môi trường trực tuyến được xem là đặc biệt tạo điều kiện cho những người trẻ tuổi trong việc đàm phán thực tiễn và những khó khăn có thể phát sinh bên ngoài, về rèn luyện bản thân, quản lý các mối quan hệ Bài viết đã đưa ra được lời nhận xét về giới hạn nhận thức chỉ phục vụ để cấp sanh sách các lí do tại sao người
Trang 16trẻ tham dự vào các phương tiện truyền thông Bài viết khẳng định sự phù hợp giữa bản sắc cá nhân với bản sắc, xu hướng xã hội Tác giả kết luận rằng các trang mạng
xã hội như Bebo tạo điều kiện cho những người tham gia trong nghiên cứu này thực hiện các mục tiêu cá nhân nhằm hướng theo bản sắc, xu hướng chung của xã hội
Do đó, có một sự phân biệt nhưng không thể tách rời giữa cá nhân tham gia mạng
xã hội trực tuyến và các cá nhân không tham gia mạng xã hội trực tuyến
Husuan-Fu Ho người Đài Loan thuộc National Chiayi University, Chiayi Đài Loan năm 2008 đã đưa ra nghiên cứu về “ Marketing mix formulation for higher education: An integrated analysis employing analytic hierarchy process, cluster analysis and correspondence analysis” Mục đích của bài nghiên cứu này là để kiểm chứng xem một viện đại học tại Đại học Quốc Gia Chiayi (NCYU), bằng cách sử dụng mô hình tích hợp hệ thống phân cấp quá trình phân tích, phân tích cum và thư phân tích, có thể phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm phát triển một hỗn hợp tiếp thị cho một trường đại học thuộc NCYU tại Đài Loan Một cuộc khảo sát sử dụng lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đã được tiến hành, với 14 trường đại học từ bốn khu vực khác nhau tại Đài Loan được lựa chọn ngẫu nhiên để nghiên cứu Hai câu hỏi nghiên cứu đã được đề ra: Câu hỏi năm mức độ của Likert về hình ảnh học và phân tích quá trình hệ thống cấp bậc liên quan đến yếu tố lựa chọn trường đại học có quy mô 640 sinh viên đại học Trong tổng số 602 câu hỏi (94%) câu hỏi có đáp án hình ảnh và 570 (89%) lựa chọn các đáp án đưa ra là các yếu tố Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năm yếu
tố quan trọng nhất để lựa chọn trường học của sinh viên là: việc làm, chương trình giảng dạy, danh tiếng, giảng viên và môi trường nghiên cứu Các kết quả phân tích nhóm xác định năm nhóm học sinh cho phân khúc thị trường này và họ là những nhóm đặc biệt, nhóm thông thường, nhóm khó tính, nhóm thực dụng, nhóm cứng nhắc Cuối cùng, kết quả phân tích tương ứng cho rằng sinh viên của nhóm thực dụng có nhiều khả năng bị thu hút bởi NCYU, và cũng có sinh viên nhận thức NCYU với yếu tố học phí thấp, ít đối tượng tuyển sinh, các yêu cầu tốt nghiệp dễ dàng hơn Hạn chế, AHP là phương pháp phân tích tốt hơn so với các phương pháp
Trang 17phân tích trước đó Từ đó đưa ra kết luận, NCYU nên thiết lập chương trình giảng dạy mới có liên quan đến quốc tế, phát triển chương trình giảng dạy về tài chính và kinh tế học giáo dục, và các nhóm nghiên cứu hình thức để nâng cao cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp Nét độc đáo của nghiên cứu này đó là người đầu tiên tích hợp AHP, phân tích cụm và phân tích tương ứng trong việc tìm ra giải phapr marketing mix cho các tổ chức giáo dục quy mô lớn
1.1.2 Một số nghiên cứu ở trong nước
Đường Thị Liên Hà và V Quang Trí với bài viết “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng Việt đối với việc mua sắm trên Internet” ,
trên tạp chí Khoa học Kinh tế Trường ĐH Đà Nẵng Nghiên cứu này nhằm đánh giá các nhân tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam, một biến số tâm lý rất quan trọng trong lĩnh vực hành vi người tiêu dùng Kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi với 357 đáp viên cho thấy niềm tin trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Nhóm tham khảo, Chất lượng dịch vụ cảm nhận và Danh tiếng tổ chức và bị ảnh hưởng gián tiếp bởi Qui mô của tổ chức.Trên cơ sở này, một số đề xuất đã được đưa ra nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng niềm tin của người tiêu dùng Việt đối với hình thức mua hàng trực tuyến Qua nghiên cứu này có thể vận dụng việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm bán hàng qua mạng thông qua các Nhóm tham khảo, chú trọng thu hút những đánh giá tốt về sản phẩm, dịch vụ, và xây dựng hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp
Trịnh Thu Trang năm 2014 nghiên cứu đề tài “Phát triển kinh doanh trực tuyến
của công ty Cổ Phần Baza Việt Nam” trong luận văn thạc sỹ Quản trị thương mại
của trường Đại học kinh tế quốc dân Luận văn đã nêu lên được một số mô hình hoạt
động, quy mô, cơ cấu của các doanh nghiệp lớn và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến nói chung và công ty Cổ phần Baza Việt Nam nói riêng, phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của Baza trong bối cảnh chung, những thuận lợi, khó khăn, những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế Từ đó luận văn đưa ra các giải
pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh trực tuyến của Công ty đến năm 2020
Trang 18Trịnh Hải Ninh vào năm 2011 đã nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả Marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO” trong luận văn thạc sỹ Thương mại điện tử của trường Đại học Thương mại Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing online thông qua công cụ SEO Nắm được cơ sở lý thuyết chung
về quảng cáo trực tuyến và các vấn đề trong quảng bá website Tìm hiểu công cụ tìm kiếm và nghiên cứu những tiêu chí của việc nâng cao thứ hạng trên công cụ tìm kiếm Google Đánh giá thực trạng, hiệu quả marketing online của Teevn.com trên các khía cạnh: Tìm hiểu thực trạng tình hình quảng bá website của teevn.com, ưu điểm, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO Hướng tới việc hoàn thiện hơn cho website Teevn.com Có những đề xuất và hướng phát triển lâu dài một cách tiềm năng cho website Teevn về chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, việc nắm bắt nhu cầu thị trường
Nguyễn Thị Hương đã đưa ra nghiên cứu “Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” trong luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị của trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thương mại điện tử và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường hiện đại Khảo sát hiện trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam Đề xuất những
giải pháp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử ở Việt Nam phát triển
Hoàng Thị Bích Hảo đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các giải pháp thức đẩy ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên địa bàn tinh Nam Định” vào năm 2010 trong luận văn thạc sỹ Quản trị
kinh doanh của trường Học viện Bưu chính viễn thông Đề tài phân tích, đánh gía hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp để thấy được sự cấp thiết của việc đưa ứng dụng của thương mại điện tử vào sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp tỉnh Nam Định để nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm đẩy mạnh ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao
Trang 19năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy các bài viết có nghiên cứu đề cập đến các vấn đề marketing mix cho các lĩnh vực dịch vụ khác nhau chưa có công trình nào nghiên cứu sâu, tìm ra đặc trưng riêng cần chú trọng về xây dựng marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại công ty Timenet Toàn Cầu Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này nhằm tìm
ra giải pháp markting mix hiệu quả cho công ty Timenet Toàn Cầu
1.2 Cơ sở lý luận về marketing mix
1.2.1 Những vấn đề chung về marketing mix trong dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm về marketing, marketing mix, marketing mix trong dịch vụ
a, Khái niệm Marketing
Marketing là một thuật ngữ xuất hiện đầu tiên ở Mỹ, vào đầu thế kỷ 20 Ban đầu, người ta cho rằng, nói đến marketing là nói đến việc tiêu thụ, việc bán hàng hay chỉ là quảng cáo đơn thuần
Theo Phillip Kotler trong cuốn Quản trị marketing (2003), marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi
Viện Marketing Anh Quốc cho rằng marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhận tối đa
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ năm 1985 định nghĩa marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và
hỗ trợ kinh doanh của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân
Theo Mc Carthy (Nghiên cứu marketing, 2004), marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ
Trang 20nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp bằng cách: cung cấp sản phẩm, dịch
vụ mà khách hàng cần, đưa ra mức giá khách hàng chấp nhận trả, đưa sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng, và cung cấp thông tin giao tiếp với khách hàng
Và khi đó, sản phẩm là yếu tố cần được chú ý tới Nhưng hiện nay, cách hiểu về marketing hoàn toàn khác, chính xác hơn, bao quát và đầy đủ hơn Với cách hiểu hiện nay, marketing không chỉ gắn với vấn đề tiêu thụ mà còn bao gồm cả những vấn đề trước khi tiêu thụ và sau khi tiêu thụ Với quan điểm marketing hiện đại, khách hàng và thị trường mới là yếu tố cần được tập trung chú ý đầu tiên chứ không phải là sản phẩm Việc hiểu và thực hiện theo marketing hiện đại đã giúp cho các doanh nghiệp gặt hái được rất nhiều thành công
Dù được định nghĩa theo cách này hay cách khác thì về cơ bản Marketing có thể được hiểu là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người
b, Khái niệm marketing mix
Neil Borden (1953) nhắc đến thuật ngữ marketing mix lần đầu tiên, marketing–mix là một khái niệm rất thông dụng trong kinh doanh, còn được gọi là marketing hỗn hợp, là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu
Nhà kinh tế học nổi tiếng E Jerome McCarthy (1960) đề nghị phân loại marketing mix theo 4 yếu tố: giá cả (Price), sản phẩm (Product), xúc tiến thương mại (Promotion), kênh phân phối (Place) gọi tắt là 4P Cho đến nay khái niệm 4P được sử dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu chiến lược marketing mix của một sản phẩm Cụ thể:
Product - Sản phẩm: Sản phẩm như thế nào sẽ được tiêu thụ tốt trên thị trường: Theo quan điểm nhất thời yếu tố đầu tiên là tốt và chất lượng Nhưng đối với hiện tại thì bạn có một sản phẩm tốt chưa chắc đã được tiêu thụ tốt vì đối thủ của bạn cũng có những sản phẩm tốt như bạn Do đó cần phải xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp
Trang 21Khách hàng muốn điều gì từ sản phẩm/dịch vụ của chúng ta? Cần những gì để thỏa mãn điều đó?
Kích cỡ, màu sắc? Tên gọi của sản phẩm?
Làm thế nào để khác biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh?
Place – Kênh phân phối: Đối với các chiến lược Maketing xưa thì kênh phân phối mở rộng trong lĩnh vực mà người dùng quan tâm nhưng hiện nay với các kênh mạng Internet phát triển mạnh mẽ thì dường như nó là một mã nguồn mở, công khai với tất cả người dùng
Nhưng bạn lưu ý dù công khai quảng bá sản phẩm đến đâu thì cũng nên đưa sản phẩm đến đúng nơi, đúng lúc và đúng số lượng
Cần trả lời các câu hỏi:
Khách hàng có thể tìm thấy sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu?
Hình thức bán hàng nào bạn lựa chọn: bán hàng trực tuyến hay trực tiếp tại cửa hàng, siêu thị?
Làm thế nào để bạn thâm nhập được vào kênh phân phối phù hợp?
Bạn có cần một đội ngũ bán hàng hay không?
Đối thủ của bạn làm ai? Và bạn có thể học được gì từ những họ? Hay tạo ra sự khác biệt với họ như thế nào?
Price – Giá: Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp Mức giá nào mà khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm/dịch vụ của bạn Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm của bạn
Trong các chiến dịch khuyến mãi hay giảm giá sản phẩm thì các doanh nghiệp nên có chiến lược định giá cụ thể để có lợi tốt nhất cho bạn, cũng như trong các chiến lược cạnh tranh về giá dài hạn với đối thủ cạnh tranh
Cần trả lời các câu hỏi:
Có thiết lập mức giá cho sản phẩm/dịch vụ trong khu vực này hay không?
Trang 22 Khách hàng có ý kiến về giá cả hay không? có cần tăng hay giảm giá để hợp với xu thế hay không?
Chiết khấu như thế nào cho những khách hàng thương mại, hay cho từng phân khúc khách hàng cụ thể?
Bạn so sánh giá của mình với đối thủ cạnh tranh như thế nào?
Promotion – Xúc tiến hỗn hợp: Đây là phần quan trọng trong các chiến dịch marketing, có được chiến lược hoàn hảo, giá sản phẩm hợp lý nhưng truyền thông không tốt thì không ai biết đến thương hiệu của bạn, khách hàng sẽ không biết đến sản phẩm/dịch vụ của bạn
Những hoạt động tiếp thị này bao gồm: quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng
và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo d i, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng va đặc biệt hiện nay các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ quảng cáo trả phí trên Google và Facebook Các hình thức này giúp thương hiệu, uy tín cũng như sản phẩm/dịch vụ lan xa hơn được nhiều người biết hơn
Cần trả lời những câu hỏi gì?
Ở đâu và khi nào bạn có thể truyền thông điệp marketing của mình đến thị trường mục tiêu?
Bạn sẽ tiếp cận khách hàng của mình theo hình thức nào?
Thời điểm nào là thích hợp nhất để quảng bá sản phẩm? Chiến dịch theo mùa, theo các ngày lễ như thế nào?
Đối thủ cạnh tranh đã sử dụng các biện pháp quảng cáo như thế nào để tương tác với khách hàng?
Như vậy, có thể hiểu marketing mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát và quản lý được, nó được sử dụng để cố gắng gây phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu
Trang 23Hình 1.1 : Mô hình Marketing mix – 4P
Nguồn : E Jerome McCarthy
c, Khái niệm marketing mix trong dịch vụ
Theo quan điểm của Philip Kotler: Marketing dịch vụ là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì hộ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm dịch vụ có giá trị với người khác (Marketing dịch vụ, Lưu Văn Nghiêm, 2008)
Theo quan điểm của Krippendoki: Marketing dịch vụ là sự thích ứng có hệ thống và phối hợp chính sách kinh doanh dịch vụ tư nhân và chỉnh phủ…Với sự thoả mãn tối ưu những nhu cầu của một nhóm khách hàng được xác định và đạt được lợi nhuận xứng đáng (Marketing dịch vụ, Lưu Văn Nghiêm, 2008)
Theo PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, marketing dịch vụ là một khía cạnh khá khác biệt so với marketing các sản phẩm thông thường Hai chữ “dịch vụ” hàm ý tới những mối quan hệ giao tiếp mang tính cá nhân hơn Hiểu theo cách khác, marketing dịch vụ chính là marketing những cam kết, hứa hẹn của doanh nghiệp sẽ cung cấp cho người tiêu dùng một vài lợi ích nào đó (Marketing dịch vụ, Lưu Văn Nghiêm, 2008.)
Trang 24Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ, ngành dịch vụ có nhiều biến động ngày càng đa dạng với nhiều ngành khác biệt Vì thế cho tới nay chưa có một định nghĩa nào khái quát được đầu đủ về marketing dịch vụ Marketing dịch vụ
là sự thích nghi lý thuyết hệ thống marketing cơ bản vào thị trường mục tiêu bằng các chính sách, biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình cung ứng tiêu dùng dịch
vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức
Marketing trong kinh doanh dịch vụ về mặt nguyên lý không có sự khác biệt so với các nguyên lý marketing áp dụng trong kinh doanh các sản phẩm hữu hình Marketing dịch vụ là sự kế thừa và phát triển triển trên những kết quả của Marketing áp dụng trong kinh doanh sản phẩm hữu hình Nhờ sự kế thừa đó, Marketing trong dịch vụ đã bổ sung thêm 3 yếu tố (3P) nữa để tạo thành hệ thống Marketing Mix trong lĩnh vực dịch vụ thường được gọi là Marketing Mix 7P
Hình1.2: Mô hình 7P - Sự kết hợp 4P + 3P
Nguồn: Quản trị marketing dịch vụ, Lưu Đan Thọ và Vương Quốc Duy NXB Tài
Chính, 2010 1.2.1.2 Vai trò của marketing, marketing mix trong dịch vụ
Nghiên cứu marketing có tầm quan trọng lớn đối với doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên nó càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp dịch vụ Nó cung cấp cho các nhà quản trị thông tin về thị trường và dịch vụ, giúp cho họ giảm đến mức thấp nhất độ không chắc chắn trong việc hoạch định các hoạt động marketing
Trang 25Nghiên cứu marketing là mọ t phu o ng tiẹ n giúp cho các nhà quản trị hiểu r đu ợc khách hàng, hiểu r đu ợc đối thủ cạnh tranh, hiểu r đu ợc tác đọ ng của môi tru ờng kinh doanh Đạ c biẹ t, nó giúp các nhà quản lý hiểu đu ợc quá trình đánh giá dịch vụ của khách hàng, tru ớc khi mua, trong khi sử dụng và sau khi sử dụng dịch vụ
1.2.1.3 Nội dung của marketing mix trong dịch vụ
Nhƣ đã trình bày ở phần trên, marketing mix trong lĩnh vực dịch vụ là sự kế thừa
và phát triển từ marketing mix trong kinh doanh sản phẩm hữu hình đƣợc bổ sung thêm 3P để tạo thành 7P Vậy 7P đó gồm các nhân tố nào?
Hình1.3: Mô hình Marketing mix – 7P
Nguồn: Quản trị marketing dịch vụ, Lưu Đan Thọ và Vương Quốc Duy NXB Tài
Trang 26Sản phẩm được hiểu khái quát bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ Một sản phẩm
có thể bao gồm một ý tưởng, một dịch vụ, một hàng hóa hay sự kết hợp nhiều yếu
tố Thông thường thì hầu hết các sản phẩm cung cấp cho khách hàng đều là sự kết hợp giữa hàng hóa và dịch vụ Người ta còn phân biệt giữa hàng hóa hỗ trợ và hàng hóa phương tiện trong dịch vụ Hàng hóa hỗ trợ là hàng hóa có vai trò hỗ trợ trong quá trình cung cấp dịch vụ Hàng hóa phương tiện là loại hàng hóa dùng làm phương tiện trong dịch vụ
Chiến lược sản phẩm:
Chiến lược sản phẩm, dịch vụ là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ trên cơ sở đảm bảo đáp ứng như cầu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và mục tiêu marketing của doanh nghiệp Quyết định về cung ứng cho thị trường cần phải cân nhắc dịch vụ cung cấp cho thị trường căn cứ vào chiến lược của công ty và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh Mỗi quyết định về loại dịch vụ thường gắn với một chiến lược tăng trưởng của công
ty bởi vì một dịch vụ mới được hình thành và phát triển thường cuốn hút mọi nguồn lực và các hoạt động của công ty Do vậy quá trình phát triển dịch vụ đồng nghĩa với quá trình vận động và tăng trưởng của doanh nghiệp dịch vụ
Nói đến chiến lược sản phẩm là nói đến việc xác định chủng loại và cơ cấu sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và chiếm lĩnh thị trường nhất định Khi doanh nghiệp đưa ra thị trường sản phẩm dịch vụ của mình thì việc đa dạng hóa
Trang 27các sản phẩm dịch vụ là hết sức quan trọng nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và chiếm lĩnh được thị trường
Quyết định dịch vụ sơ đẳng: công ty phải quyết định cung ứng cho thị trường một cấu trúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh đạt đến một mức độ nào đó, một mực lợi ích mà khách hàng nhận được tương ứng với những chi phí thanh toán Dịch vụ sơ đẳng này phụ thuộc vào cấu trúc dịch vụ, các mức dịch vụ và các doanh nghiệp cung cấp
Quyết định dịch vụ tổng thể: là hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch
vụ bao quanh, dịch vụ sơ đẳng Dịch vụ tổng thể thường không ổn định, phụ thuộc vào doanh nghiệp cụ thể và các thành phần hợp thành Khi quyết định dịch vụ tổng thể cần xem xét lợi ích tổng thể mà dịch vụ mang lại, đồng thời so sánh lợi ích mà
hệ thống dịch vụ của các hãng cạnh tranh mang lại
Quyết định đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: quyết định này căn cứ vào nhu cầu thị trường, vào mức độ cạnh tranh của thị trường, việc huy động nguồn lực của doanh nghiệp Thực hiện đa dạng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Trong cùng thời gian công ty đưa ra các dịch vụ cơ bản khác nhau cung ứng cho các loại hị trường tùy theo chiến lược của công ty để giải quyết vấn đề này ta
dùng ma trận Ansoff
Hình1.4: Ma trận Ansoff
Nguồn: Quản trị marketing dịch vụ, Lưu Đan Thọ và Vương Quốc Duy NXB Tài
Chính, 2010
Trang 28Thâm nhập thị trường: Giới thiệu sản phẩm hiện có vào thị trường hiện hữu Tức là thâm nhập thị trường một cách hữu hiệu hơn, sâu hơn Ví dụ như mở thêm nhiều điểm bán hàng
Mở rộng thị trường: Mở rộng sản phẩm hiện có ra thị trường mới Tức là khai phá thêm thị trường mới nhưng cũng chỉ với sản phẩm hiện có
Phát triển sản phẩm: Phát triển sản phẩm mới vào thị trường hiện có Nghĩa là
bổ sung thêm sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm hiện có để phục vụ cho thị trường hiện đang có
Đa dạng hóa: Phát triển sản phẩm mới để mở thị trường mới Tức là đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Khả năng này tạo ra được nhiều cơ hội để doanh nghiệp phát triển kinh doanh, nhưng cũng hàm chứa nhiều rủi to doanh nghiệp nhảy vào một lĩnh vực hoàn toàn mới
B, Giá và chiến lược giá
Chiến lược giá:
Đối với dịch vụ mới khi xây dựng chiến lược giá doanh nghiệp cần quan tâm đến hai vấn đề đó là cần phải theo đuổi vị trí nào cho doanh nghiệp và dịch vụ cung
Trang 29cấp có gì mới lạ Doanh nghiệp căn cứ vào mong muốn và mục tiêu của sản phẩm
và dịch vụ để lựa chọn chiến lược giá thích hợp trong các chiến lược sau:
Chiến lược định giá hớt váng: Với mục tiêu đạt mức giá cao nhất có thể từ nhóm khách hàng ưa thích sự mới mẻ Khi lượng khách hàng mua đạt mức bão hoà, giá phải giảm xuống để nhằm vào nhóm khách hàng chấp nhận sớm Cứ như vậy, giá sẽ giảm dần cho nhóm khách hàng đa số chấp nhận sớm, nhóm đa số chấp nhận muộn
và nhóm khách hàng bảo thủ Trong chiến lược giá hớt váng doanh nhiệp cần xác định ai là khách hàng đổi mới, giá bao nhiêu thì họ chấp nhận, bao nhiêu lâu thì các đối thủ khác có thể tung ra dịch vụ tương tự với giá thấp hơn? Như vậy giá sẽ giảm dần để cho các nhóm thấp hơn có thể mua và đồng thời bảo vệ được thị trường khỏi
sự xâm nhập của đối thủ mới
Chiến lược giá bão hoà: Khi nhiều dịch vụ mới được triển khai không phải là loại dịch vụ mới hoàn toàn mà chỉ là dịch vụ tương tự với dịch vụ đã được cung cấp của đối thủ cạnh tranh Vì thế, dịch vụ mới này không có nét khác biệt nào hơn so với dịch vụ đang có trên thị trường thì chiến lược giá thấp ban đầu có thể được sử dụng để lôi kéo khách hàng đến với mình Sau đó lại có thể gia tăng giá để giảm bớt phần lỗ và thu được lợi nhuận
C Xúc tiến hỗn hợp và chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp - Promotion:
Xúc tiến hỗn hợp là các cách thức, các kênh tiếp cận khách hàng nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Và theo sự phát triển xã hội, khi phương pháp và kênh tiếp thị hiện đại không còn thịnh hành nữa thì cần phải xây dựng chiến lược mới
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp:
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là tập hợp các hoạt động thông tin giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thống của doanh nghiệp thông qua: Chiến lược đẩy và chiến lược kéo Chiến lược đẩy là chiến lược đưa sản phẩm vào các kênh tiêu thụ bằng việc sử dụng quảng cáo, có các chương trình khích lệ dành cho trung gian và nhân viên chào hàng để tác
Trang 30động và đẩy sản phẩm vào kênh phân phối Các hoạt động chiêu thị tập trung vào các trung gian để thông tin Chiến lược kéo là chiến lược thu hút người tiêu dùng đến với sản phẩm bằng các chiến lược quảng cáo nhằm tạo sự chú ý và hình thành nhu cầu nơi tiêu dùng
D Kênh phân phối và chiến lược phân phối
Kênh phân phối - Place:
Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất cung ứng dịch vụ đến người tiêu dùng
Việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thu kinh doanh Đây là một yếu
tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng Không ai lại đi hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao
Có thể có các loại trung gian phân phối sau đây:
Nhà bán buôn: Là các trung gian phân phối mua sản phẩm của nhà sản xuất và bán cho các trung gian khác hoặc bán cho các khách hàng công nghiệp
Nhà bán lẻ: Là các trung gian phân phối mua sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn và bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Đại lý và môi giới: Là các trung gian phân phối có quyền thay mặt cho nhà sản xuất để bán sản phẩm Các đại lý và môi giới không có quyền sở hữu sản phẩm Nhà phân phối: Là các trung gian phân phối trên thị trường công nghiệp, hoặc các nhà bán buôn
Chiến lược phân phối:
Chiến lược kênh phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ đó doanh nghiệp có thể thực hiện được các mục tiêu tại thị trường mục tiêu Các loại kênh phân phối : Kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp và kênh đa cấp
Trang 31Những quyết định trong phân phối dịch vụ để có được hệ thống phân phối hiệu quả, doanh nghiệp phải căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng đồng thời căn
cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi:
- Lựa chọn kiểu loại kênh phân phối phù hợp
- Số lượng trung gian và tổ chức trung gian
- Điều kiện hạ tầng
- Sự phân bổ của các chức năng giá trị gia tăng theo các thành viên
- Quyết định về sự liên kết các thành viên trong kênh phân phối
- Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của doanh nghiệp
- Trong quá trình thực hiện phân phối có thể ứng dụng kỹ thuật hoặc sự hỗ trợ của hàng hoá hữu hình làm cho dịch vụ được chuyển tới thị trường một cách thuận lợi hơn
E Quy trình cung ứng dịch vụ và chiến lược quy trình cung ứng
Quy trình cung ứng dịch vụ – Process:
Trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được cái sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng Đây là yếu tố được phản ánh r ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ
Chiến lược quy trình cung ứng dịch vụ:
Thiết kế quy trình dịch vụ là một công việc trọng tâm của hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ Trong khâu này doanh nghiệp cần xây dựng môi trường vật chất, đòi hỏi phải thoả mãn yêu cầu của hoạt động điều hành và hoạt động marketing Đồng thời xây dựng tập hợp quá trình tác động tương hỗ, cụ thể là thiết lập hoàn thiện và triển khai một tập hợp hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quy trình dịch vụ Có hai phương pháp là phương pháp mô hình hoá và phương pháp mô tả nhận dạng tuần tự dịch vụ
F Điều kiện cơ sở vật chất và Chiến lược cơ sở vật chất
Điều kiện cơ sở vật chất - Physical evidence :
Trang 32Điều kiện cở sở vật chất là không gian sản xuất sản phẩm, là môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng Không gian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố
“hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá Ví dụ, khi một bên bệnh nhận tìm đến một nha sĩ thì yêu tố phòng khám sạch sẽ, trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treo nhiều giấy chứng nhận, bằng khen, bằng cấp, bài báo viết về nha sĩ này
sẽ tạo ra một niềm tin rất lớn từ bệnh nhân
Chiến lược về cơ sở vật chất:
Mục tiêu của chiến lược cơ sở vật chất là tăng tính hữu hình của sản phẩm, dịch
vụ, phát huy tối đa tác động của các phương tiện hữu hình trong quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ và duy trì mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp
G, Con người và Chiến lược con người
People – Con người:
Con người là yếu tố hàng đầu của marketing 7P dịch vụ Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả sự việc Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đào tạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
Ví dụ: Một nhà hàng có những món ăn ngon mà người phục vụ quá kém thì cũng không tạo được sự hài lòng của khách hàng Sự ân cần và tươi cười luôn được đánh giá cao bởi khách hàng
Chiến lược con người:
Việc tuyển chọn đào tạo, quản lý còn người ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong marketing dịch vụ trước hết tổ chức doanh nghiệp phảo coi nhân viên như những khách hàng đầy tiềm năng Điều này yêu cầu doanh nghiệp phải quan tâm đến nhân viên, tìm hiểu nhu cầu ước muốn và có chiến lược để thoả mãn nhu cầu
đó Khi đội ngũ nhân viên thấy được sự tin cậy, đãi ngộ xứng đáng họ sẽ tìm hiểu
Trang 33không những họ hoàn thành tốt công việc hiện tại mà họ còn suy nghĩ cho công việc trong tương lại của doanh nghiệp, hăng hái cống hiến, quan tâm tới khách hàng nhiều hơn Doanh nghiệp phải coi trọng vai trò mà họ đang đảm nhận trong dịch vụ hiện tại Khi vai trò dịch vụ được coi trọng sẽ có tác động lớn đến lòng yêu nghề, vị trí cá nhân trong tổ chức và trong xã hội Điều này gắn với tương lai nghề nghiệp của cá nhân Doanh nghiệp phải chú trọng thu hút các nhân viên vào quá trình hình thành dịch vụ mới, chú ý tới phương thức và môi trường dịch vụ, đòi hỏi nhân viên phải đạt được một trình độ nhất định Hướng các nhân viên tham gia nhiều hơn vào việc kiểm tra dịch vụ đổi với khách hàng Tuỳ theo mức độ cung ứng dịch vụ các doanh nghiệp phải có kế hoạch thích hợp
1.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing mix
Môi trường nhân khẩu: Lực lượng đầu tiên của môi trường cần theo d i là dân
số, bởi vì con người tạo nên thị trường Những người làm Marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực Các yếu tố thuộc môi trường nhân khẩu như: sự bùng nổ dân số trên toàn thế giới, cơ cấu tuổi dân số, thị trường dân tộc, các nhóm trình độ học vấn, các kiểu hộ gia đình, sự di chuyển chỗ ở trong dân cư, sự dịch chuyển từ môi trường đại chúng sang các vi thị trường đều ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường
Môi trường kinh tế: Thị trường cần có sức mua và công chúng Sức mua hiện có
trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền tiết kiệm,
nợ nần và khả năng có thể vay tiền Những người làm marketing phải theo d i chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người tiêu dùng Các yếu tố: phân phối thu nhập, tiết kiệm, nợ, khả năng vay tiền đều ảnh hưởng tới hoạt động mua sắm, tiêu dung trong một thị trường
Môi trường tự nhiên: Điều kiện của môi trường tự nhiên ngày cầng xấu đi đã trở
thành một trong những vấn đề quan trọng đặt ra trước các doanh nghiệp và công chúng Ở nhiều thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm không khí và nước đã đạt
Trang 34tới mức độ nguy hiểm Một mối lo rất lớn là các hóa chất công nghiệp đã tạo ra lỗ thủng trên tầng ozone gây nên hiệu ứng nhà kính, tức là làm cho trái đất nóng lên đến mức độ nguy hiểm Những người làm Marketing cần nhạy bén với những mối đe dọa
và cơ hội gắn liền với bốn xu hướng trong môi trường tự nhiên Các vấn đề: thiếu hụt nguyên liệu, chi phí năng lượng, mức độ ô nhiễm tăng, sự thay đổi vai trò của các chính phủ trong việc bảo vệ môi trường đều ảnh hưởng đến các quyết định marketing
Môi trường công nghệ: Một lực lượng quan trọng nhất, định hình cuộc sống của
con người là công nghệ Công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu như penicillin, mổ tim mở, và thuốc tránh thai Nó cũng đã gây ra những nỗi kinh hoàng như bom khinh khí, khí độc đối với hệ thần kinh và súng tiểu liên Nó đã đem lại cho ta những thứ vừa lợi vừa hại, như ôtô, trò chơi video, bánh mì trắng Mỗi công nghệ mới đều là một lực lượng "phá hoại một cách sáng tạo" Mỗi công nghệ đều tạo ra một hậu quả lâu dài quan trọng mà không phải bao giờ cũng có thể thấy trước được Người làm marketing cần quan tâm theo d i các vấn đề : sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ, những cơ hội đổi mới vô hạn, thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển, quy định về thay đổi công nghệ ngày càng chặt chẽ
Môi trường chính trị: Những quyết định marketing chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi
môi trường chính trị Môi trường này có pháp luật, các cơ quan nhà nước, những nhóm gây sức ép có ảnh hưởng hạn chế các tổ chức và cá nhân khác nhau trong xã hội Trong môi trường này nhà làm marketing cần quan tâm: sự thay đổi luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh, sự phát triển của các nhóm bảo vệ lợi ích cộng đồng
Môi trường văn hoá: Mọi xã hội đều chứa đựng những giá trị niềm tin, tinh
thần, chuẩn mực xã hội khác nhau Con người trong xã hội đó đều hấp thụ một cách không có ý thức với người khác, tự nhiên và xã hội Trong đó có những đặc điểm của văn hoá người làm marketing cần quan tâm: những giá trị văn hoá cốt l i rất bền vững, mỗi nền văn hoá đều bao gồm những nhánh văn hoá, những giá trị văn hoá thứ yếu biến đổi theo thời gian
Trang 351.2.2 Quảng cáo trực tuyến
1.2.2.1 Khái niệm về quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến là việc lựa chọn hình thức quảng cáo hiệu quả trên phương tiện duy nhất là Internet Quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán Tuy nhiên quảng cáo trực tuyến khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn
có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website
1.2.2.2 Các loại hình quảng cáo trực tuyến
E-mail marketing: Hình thức quảng cáo trực tuyến sơ khai và khá phổ biến Nó
tạo cơ hội cho các công ty tuỳ biến nội dung quảng cáo và phân phối tới khách hàng với chi phí rẻ Gần với hình thức này nhưng hiện đại hơn là dịch vụ cung cấp thông tin đơn giản RSS (Really Simple Syndication), được hỗ trợ bởi công cụ tập hợp tin tức từ nhiều trang web và phân phối tới người tiêu dùng Hình thức này được xem là
có hiệu quả cao hơn so với việc gửi e-mail nhưng đồng thời có thể giúp tránh được nguy cơ bị công cụ lọc e-mail và pop-up chặn lại hoặc lạm dụng để phán tán thư rác Quảng cáo banner- logo: Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các trang web có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trên Google Đây là cách quảng cáo phổ biến nhất và được đánh giá là có hiệu quả cao trong việc quảng bá thương hiệu, đồng thời nhắm đến khách hàng tiềm năng trên Internet
Text link: Là cách đặt quảng cáo bằng chữ có đường dẫn đến địa chỉ trang web hoặc sản phẩm, dịch vụ Lợi ích của hình thức này là khi người sử dụng truy cập vào các trang tim kiếm (search engine) nó sẽ tự động cập nhật trang web của khách hàng lên danh mục được tìm
Quảng cáo với từ khoá: Đây được xem là hệ thống quảng cáo có tính năng thông
minh, nhắm chọn vào những từ khoá nhất định Mỗi trang kết quả của Google Việt Nam đều có sử dụng hình thức này Với bất cứ từ khoá nào lien quan đến dịch vụ, sản phẩm nào đó các mẫu quảng cáo sẽ xuất hiện bên phải, trên cùng hoặc dưới
Trang 36cùng màn hình ở các trang hiển thị kết quả tìm kiếm đầu tiên Nghĩa là khi khách hàng truy tìm một từ khoá bất kỳ, các cỗ máy tìm kiếm lập tức mang một nhà cung cấp có liên quan đặt ngay lên đầu kết quả tìm kiếm
Quảng cáo trả theo hành động: Được xem là hình thức quảng cáo mới, một thuật ngữ của Google Chẳng hạn chỉ khi ghé thăm trang web có mua hàng hoặc điền phiếu thì các nhà cung cấp mới thu phí quảng cáo của doanh nghiệp Hình thức này được xem là chỉ có lợi ở môi trường thương mại điện tử tiên tiến, nơi các giao dịch điện tử được thực hiện trực tuyến dễ dàng, tiện lợi và an toàn
Google Adsense: Chủ của mỗi trang web có thể tích hợp phần mềm này để hiển thị các quảng cáo lên trang của mình dưới dạng văn bản, hình ảnh hay video, được Google quản lý và tính giá đối với bên đi quảng cáo trên cơ sở trả cho mỗi click hay 1.000 click và gần đây cho mỗi hành động Chủ của trang web chấp nhận đăng quảng cáo của Google sẽ được hãng chia hoa hồng theo tỷ lệ
Rich Media/Video: Một hình thức tiềm năng của quảng cáo trên các phương tiện truyền thông được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao với các video quảng cáo như trên truyền hình Những địa chỉ tiện lợi và có hiệu quả cho các loại hình này là các trang web chia sẻ video, hoạt hình, nhạc trực tuyến và đặc biệt là trò chơi trực tuyến Các công ty quảng cáo có thể đăng xen các sản phẩm, dịch vụ vào các loại hình này đồng thời xây dựng một số thành phần tích hợp liên quan đến thương hiệu của họ Hình thức này được dự báo có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các loại hình quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo thông qua mạng xã hội: Mạng xã hội bao gồm những website cung cấp các công cụ cho phép mọi người chia sẻ thông tin với nhau như phim ảnh, trang web…, tương tác online với nhau theo nhiều cách như: bình luận, kết nối, retweet
về một nội dung, blog hay trang web nào đó Hiện nay, các công cụ quảng cáo trên social media nhiều người biết đến là Youtube, Facebook, Twitter, LinkedIn…
Với những tính năng nổi trội trên mạng xã hội như: tính lan truyền rộng, chi phí thấp, độ tương tác cao Kênh quảng cáo trực tuyến qua mạng xã hội hứa hẹn sẽ được các nhà tiếp thị sử dụng nhiều trong tương lai
Trang 371.2.2.3 Vai trò và đặc điểm của quảng cáo trực tuyến
Khả năng nhắm chọn tốt: Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp
Khả năng theo d i hoàn hảo: Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo d i hành vi của người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển vọng Các nhà quảng cáo cũng có thể các định được hiệu quả của quảng cáo (thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảng cáo…) nhưng điều này rất khó thực hiện với kiểu quảng cáo truyền thống trên tivi, báo chí và bảng thông báo
Tính linh hoạt và khả năng phân phối cao: Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả tháng, cả năm Hơn nữa chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu, cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhà quảng cáo có thể theo d i đánh giá tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo hàng tuần và có thể thay đổi nội dung quảng cáo ở tuần tiếp theo nếu cần Điều này khác hẳn với quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo trên tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên
Tính tương tác cao: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng
Vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 luận văn đã tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về marketing mix, về dịch vụ quảng cáo trực tuyến, giới thiệu hệ thống cơ sở
lý luận về marketing mix 7P trong lĩnh vực dịch vụ, quảng cáo trực tuyến Trên cơ
sở lý luận và tổng quan chung đó, chương 1 luận văn đã khái quát những nội dung
cơ bản trong hoạt động marketing mix như sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến hỗn hợp, quy trình và điều kiện cơ sở vật chất Bên cạnh đó, chương 1 cũng nêu lên các hình thức về quảng cáo trực tuyến Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về marketing trong dịch vụ, quảng cáo trực tuyến làm cơ sở để đánh giá tình hình quảng cáo trực tuyến của công ty Timenet ở chương 3
Trang 39CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ TỒN TẠI
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Hình 2.1 : Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu lý thuyết và hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix trong lĩnh vực dịch vụ Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing mix trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Timenet Toàn Cầu, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing mix cho hoạt động dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty trong thời gian tới
Điều tra thu thập thông tin:
Lập kế hoạch thu thập các nguồn thông tin liên quan hoạt động marketing mix của Công ty: nguồn thông tin cần thu thập, xác đinh kích thước mẫu cần thu thập, xây dựng thang đo, thiết kế bảng hỏi, xác định cách thức thu thập, dự kiến các công cụ phân tích
Tổng hợp và phân tích thông tin:
Dựa trên cơ sở lý luận và tiếp thu các kết quả nghiên cứu về dịch vụ quảng cáo trực tuyến đã được kiểm chứng trong quá khứ; đồng thời dựa trên thảo luận với chuyên gia, các cán bộ quản lý, phỏng vấn một số khách hàng, đưa ra khung phân tích dự kiến về các yếu tố đánh giá hoạt động marketing mix của công ty Tiếp đó,
Trang 40thu thập thông tin bằng cách tiến hành phương pháp điều tra, phỏng vấn các cán bộ nhân viên và khách hàng của Công ty
Sử dụng các phương pháp thống kế, so sánh… để tiến hành sàng lọc, phân tích các thông tin thu thập được, đánh giá các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thiết liên quan
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu từ các tài liệu và
thông tin nội bộ gồm tài liệu của phòng kế toán – nhân sự, phòng kinh doanh, phòng marketing Bảng thu thập ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
đã thực hiện trước đây cũng được sử dụng Nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài sử dụng trong luận văn bao gồm các nguồn từ Internet, sách báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan…Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập để đánh giá tình hình marketing hiện tại của doanh nghiệp Dữ liệu thứ cấp cho phép so sánh
ở mức độ nhất định tình hình hoạt động của Công ty với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Các kết quả khảo sát khách hàng trước đây của công ty cũng giúp tác giả nhìn thấy phần nào thực trạng marketing tại doanh nghiệp để tiếp tục tiềm hiểu trong giai đoạn nghiên cứu tiếp theo – thu thập dữ liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn thu thập dữ liệu từ các khách hàng, đối thủ
cạnh tranh và nhân sự tại công ty qua sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và qua điều tra khách hàng Bên cạnh đó có tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành quảng cáo trực tuyến Kết quả nghiên cứu sau khi thu thập được là những cơ