DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt 1 COFOG Classification of the Functions of Government Phân loại theo chức năng của chính phủ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THÚY CẢNH YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ
CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Formatted: Centered
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THÚY CẢNH YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ
CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Formatted: English (United States)
Formatted: Tab stops: 2.7 cm, Left + 10.58
cm, Left
Formatted: Position: Horizontal: Center,
Relative to: Margin, Vertical: -0.8 cm, Relative to: Margin, Horizontal: 0.32 cm, Wrap Around
Formatted: Font: Bold Formatted: Centered Formatted: Centered, Level 2, Keep with next Formatted: Centered
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có trích dẫn rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thúy Cảnh Yến
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh
tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Đức Chính, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn bộ phận sau đại học, phòng đào tạo Đại học Kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viện khích lệ, chia sẻ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Thúy Cảnh Yến
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 5
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 6
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước 8
1.2.1 Khái quát về ngân sách nhà nước 8
1.2.2 Khái niệm và vai trò của quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước 12 1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động phân loại NSNN 14
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước 19
1.3 Tiêu chí phân loại NSNN của các tổ chức quốc tế 21
1.3.1 Hệ thống thống kê tài chính chính phủ (GFS) 21
1.3.2 Phân loại NSNN theo chức năng của Chính phủ (COFOG) 25
1.3.3 Nhận xét về hoạt động phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế và vấn đề đặt ra cho Việt Nam 29
Formatted: Left
Trang 71.4 Kinh nghiệm quản lý phân loại ngân sách của một số nước trên thế giới 30
1.4.1 Kinh nghiệm của Hà Lan 30
1.4.2 Kinh nghiệm của Pháp 31
1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 33
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý hoạt động phân loại NSNN ở Việt Nam 3735
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3937
2.1 Nguồn tài liệu 3937
2.1.1.Tài liệu thứ cấp 3937
2.1.2.Dữ liệu sơ cấp 4037
2.2 Phương pháp nghiên cứu 4037
2.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4037
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4238
2.2.3.Phương pháp so sánh, đánh giá 4338
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY 4540
3.1 Khái quát về hoạt động phân loại NSNN và Kho bạc Nhà nước 4540
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước 4540
3.1.2 Tổ chức bộ máy hệ thống Kho bạc nhà nước 4641
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Kế toán nhà nước 4742
3.1.4 Quá trình phân loại NSNN ở Việt Nam thời gian qua 4843
3.2 Thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN 4944
3.2.1 Quản lý hoạt động xây dựng hệ thống phân loại NSNN 4944
3.2.2 Quản lý hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN 5954
3.2.3 Kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 6358
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN 6661
3.3.1 Đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống phân loại NSNN 6661
3.3.2 Đánh giá về hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN 7267
3.3.3 Đánh giá về công tác kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 7570
Formatted: Tab stops: Not at 1.16 cm
Trang 8CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO THÔNG LỆ
QUỐC TẾ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 7873
4.1 Định hướng quản lý hoạt động phân loại NSNN 7873
4.1.1 Đáp ứng yêu cầu của quy định pháp lý 7873
4.1.2 Đảm bảo các nguyên tắc cải cách hệ thống phân loại NSNN 7974
4.1.3 Đảm bảo phù hợp với phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế 8075
4.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý hoạt động phân loại NSNN 8176
4.2.1 Đảm bảo phù hợp phân loại NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước 8176
4.2.2 Đảm bảo thống nhất phân loại NSNN theo ngành kinh tế và nhiệm vụ chi 8176
4.2.3 Đảm bảo phù hợp với bản chất kinh tế của nội dung kinh tế 8378
4.2.4 Đáp ứng yêu cầu quản lý theo CTMT, DAQG 8479
4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý xây dựng hệ thống phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế 8479
4.3.1 Giải pháp hoàn thiện các tiêu chí phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế 8479 4.3.2 Giải pháp tổ chức triển khai hoạt động phân loại NSNN 9590
4.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 9994
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Formatted: Justified
Formatted: Font: Not Italic Field Code Changed
Trang 92.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái quát về ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
1.2.2 Khái niệm và vai trò của quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động phân loại NSNN
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước 1.3 Tiêu chí phân loại NSNN của các tổ chức quốc tế
1.3.1 Hệ thống thống kê tài chính chính phủ (GFS)
1.3.2 Phân loại NSNN theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
1.3.3 Nhận xét về hoạt động phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế và vấn đề đặt ra cho Việt Nam
1.4 Kinh nghiệm quản lý phân loại ngân sách của một số nước trên thế giới
1.4.1 Kinh nghiệm của Hà Lan
1.4.2 Kinh nghiệm của Pháp
1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý hoạt động phân loại NSNN ở Việt Nam CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 39
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY 41
Trang 103.1 Khái quát về hoạt động phân loại NSNN và Kho bạc Nhà nước 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước 41
3.1.2 Tổ chức bộ máy hệ thống Kho bạc nhà nước 42
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Kế toán nhà nước 43
3.1.4 Quá trình phân loại NSNN ở Việt Nam thời gian qua 44
3.2 Thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN 45
3.2.1 Quản lý hoạt động xây dựng hệ thống phân loại NSNN 45
3.2.2 Quản lý hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN 55
3.2.3 Kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 59
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN 62
3.3.1 Đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống phân loại NSNN 62
3.3.1.1 Cập nhật thường xuyên hệ thống phân loại NSNN đúng với yêu cầu quản lý 62 3.3.2 Đánh giá về hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN 68
3.3.3 Đánh giá về công tác kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 71
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 74
4.1 Định hướng quản lý hoạt động phân loại NSNN 74
4.1.1 Đáp ứng yêu cầu của quy định pháp lý 74
4.1.2 Đảm bảo các nguyên tắc cải cách hệ thống phân loại NSNN 75
4.1.3 Đảm bảo phù hợp với phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế 76
4.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý hoạt động phân loại NSNN 77
4.2.1 Đảm bảo phù hợp phân loại NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước 77
4.2.2 Đảm bảo thống nhất phân loại NSNN theo ngành kinh tế và nhiệm vụ chi 77 4.2.3 Đảm bảo phù hợp với bản chất kinh tế của nội dung kinh tế 79
4.2.4 Đáp ứng yêu cầu quản lý theo CTMT, DAQG 80
Trang 114.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý xây dựng hệ thống phân loại NSNN theo thông lệ
quốc tế 80
4.3.1 Giải pháp hoàn thiện các tiêu chí phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế 80 b) Tiêu chí phân loại NSNN theo ngành kinh tế 81
c) Tiêu chí phân loại NSNN theo nội dung kinh tế 88
d) Tiêu chí phân loại NSNN theo CTMT, DAQG 90
4.3.2 Giải pháp tổ chức triển khai hoạt động phân loại NSNN 91
4.3.3.2 Sửa đổi mẫu biểu báo cáo và nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin
4.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 95
4.3.3.1 Xây dựng quy trình kiểm tra công tác kế toán Ngân sách nhà nước tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước 95
4.3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 5
Trang 121.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 6
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước 8
1.2.1 Khái quát về ngân sách nhà nước 8
1.2.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 8
1.2.2 Khái niệm và vai trò của quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước 12 1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động phân loại NSNN 14
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý phân loại NSNN 18
1.2.3.3 Kiểm tra, kiểm soát thực hiện quy định về phân loại NSNN 19
1.3 Tiêu chí phân loại NSNN của các tổ chức quốc tế 21
1.3.1 Hệ thống thống kê tài chính chính phủ (GFS) 21
1.3.2 Phân loại NSNN theo chức năng của Chính phủ (COFOG) 25
1.3.3 Nhận xét về hoạt động phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế và vấn đề đặt ra cho Việt Nam 29
1.4 Kinh nghiệm quản lý phân loại ngân sách của một số nước trên thế giới 30
1.4.1 Kinh nghiệm của Hà Lan 30
1.4.2 Kinh nghiệm của Pháp 31
1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 33
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý hoạt động phân loại NSNN ở Việt Nam 38 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 42
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY 44
3.1 Khái quát về hoạt động phân loại NSNN và Kho bạc Nhà nước 44
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước 44
3.1.2 Tổ chức bộ máy hệ thống Kho bạc nhà nước 45
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Kế toán nhà nước 46
3.1.4 Quá trình phân loại NSNN ở Việt Nam thời gian qua 47
Trang 133.2 Thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN 48
3.2.1 Quản lý hoạt động xây dựng hệ thống phân loại NSNN 48
3.2.2 Quản lý hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN 58
3.2.3 Kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiệng phân loại NSNN 62
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN 65
3.3.1 Đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống phân loại NSNN 65
3.3.1.1 Cập nhật thường xuyên hệ thống phân loại NSNN đúng với yêu cầu quản lý 65 3.3.2 Đánh giá về hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN 71
3.3.3 Đánh giá về công tác kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 74
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 77
4.1.Định hướng quản lý hoạt động phân loại NSNN 77
4.1.1 Đáp ứng yêu cầu của quy định pháp lý 77
4.1.2 Đảm bảo các nguyên tắc cải cách hệ thống phân loại NSNN 78
4.1.3 Đảm bảo phù hợp với phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế 79
4.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý hoạt động phân loại NSNN 80
4.2.1 Đảm bảo phù hợp phân loại NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước 80
4.2.2 Đảm bảo thống nhất phân loại NSNN theo ngành kinh tế và nhiệm vụ chi 80 4.2.3 Đảm bảo phù hợp với bản chất kinh tế của nội dung kinh tế 82
4.2.4 Đáp ứng yêu cầu quản lý theo CTMT, DAQG 83
4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý xây dựng hệ thống phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế 83
4.3.1 Giải pháp hoàn thiên các tiêu chí phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế 83 b) Tiêu chí phân loại NSNN theo ngành kinh tế 84
c) Tiêu chí phân loại NSNN theo nội dung kinh tế 91
d) Tiêu chí phân loại NSNN theo CTMT, DAQG 93
Trang 144.3.2 Giải pháp tổ chức triển khai hoạt động phân loại NSNN 94
4.3.3.2 Sửa đổi mẫu biểu báo cáo và nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin 95 4.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện phân loại NSNN 98
4.3.3.1 Xây dựng quy trình kiểm tra công tác kế toán Ngân sách nhà nước tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước 98
4.3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ 100
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
1 COFOG Classification of the Functions of Government Phân loại theo chức năng của chính phủ
3 GFS Government Finance Statistics Hệ thống Thống kê Tài chính Chính phủ
4 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
Treasury And Budget Management Information System
Hệ thống Thông tin Quản
lý Ngân sách và Kho bạc
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
1 CTMT Chương trình mục tiêu
2 CNTT Công nghệ thông tin
4 HĐND Hội đồng nhân dân
5 NSNN Ngân sách nhà nước
6 NSTW Ngân sách trung ương
7 NSĐP Ngân sách địa phương
Formatted: Indent: First line: 0.99 cm
Trang 16DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ 2741
2 Bảng 4.1 Ánh xạ phân loại COFOG với phân loại NSNN
theo ngành kinh tế 8690
Trang 17DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hệ thống KBNN ở Việt Nam 4642
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một khâu then chốt trong hệ thống tài chính nhà nước, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ngân sách nhà nước được xác đi ̣nh trên cơ sở các chức năng và nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể của nó trong t ừng giai đoa ̣n đảm bảo cho Nhà nước thực hiê ̣n các chức năng, nhiê ̣m vu ̣ và duy trì quyền lực của nhà nước
Trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay ngân sách nhà nước đóng vai trò là công cu ̣ điều hành vĩ mô nền kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ thể thường xuyên , chủ thể quyền lực trong quan hê ̣ giữa Nhà nước với ngân sách Điều đó cho thấy Nhà nước tâ ̣p trung ngân sách , coi ngân sách là công cu ̣ kinh tế quan trong để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội và thị trường Ngân sách nhà nước giúp định hướng nền kinh tế, kích thích các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh quan trọng, khắc phục các khuyết tật của thị trường như cạnh tranh lành mạnh, chống đô ̣c quyền Phân loại NSNN là công cụ phản ánh cơ chế chính sách quản lý NSNN và tài chính công hay nói cách khác là công cụ quan trọng để phục vụ công tác quản lý chi tiết ngân sách trong cả 3 khâu của chu trình quản lý ngân sách: Lập, quyết định dự toán; chấp hành và kế toán; quyết toán NSNN Một hệ thống phân loại ngân sách khoa học, đầy đủ với các tiêu chí phân loại hợp lý là tiền đề cho việc xây dựng và chấp hành tốt cơ chế chính sách của đảng và nhà nước, cũng như lập được các báo cáo đầy đủ thông tin, minh bạch đáp ứng được nhu cầu giám sát ngân sách hiệu quả
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, nhu cầu trao đổi thông tin nói chung và thông tin trong lĩnh vực tài chính nói riêng với các nước trong khu vực và trên thế giới không ngừng tăng lên Quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đặt ra yêu cầu cải cách cơ chế quản lý NSNN nói chung, nâng cao mức độ công khai, minh bạch tài khóa, không chỉ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công mà còn tăng
Trang 19cường hội nhập kinh tế quốc tế, có thêm cơ hội tham gia vào các tổ chức quốc tế
và tăng mức xếp hạng tín nhiệm
Để tăng cường công khai, minh bạch tài khoá, một trong những giải pháp
đó là phải đổi mới hệ thống chỉ tiêu báo cáo, phương thức báo cáo tài chính,
ngân sách phù hợp với thông lệ quốc tế Nghiên cứu tiến tới việc áp dụng hệ
thống mẫu biểu thống kê tài chính của Việt Nam phù hợp với hệ thống thống kê
tài chính chính phủ - GFS của IMF và phân loại chức năng Chính phủ - COFOG
của OECD, góp phần cải tiến công tác tổ chức thông tin thống kê tài chính nhằm
đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Có thể nói cho đến này, Việt Nam chưa có báo cáo thống kê tài chính
chuẩn theo hệ thống GFS nào được công bố, Bộ Tài chính vẫn đang trong quá
trình xây dựng lộ trình triển khai thực hiện xây dựng các báo cáo này Một trong
những nội dung công việc cần phải thực hiện đó là chuẩn hóa các hoạt động
phân loại NSNN của Việt Nam theo các hệ thống phân loại GFS, hệ thống phân
loại COFOG để tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo tương ứng
Từ năm 2015, theo chức năng nhiệm vụ mới được Thủ Tướng Chính phủ
giao, Kho bạc Nhà nước (cụ thể là Cục Kế toán nhà nước) nhận nhiệm vụ quản
lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước Trong bối cảnh chung hiện nay và
theo mục tiêu Bộ Tài chính là tăng cương công khai, minh bạch tài khóa, vậy
KBNN phải làm gì để quản lý hoạt động phân loại NSNN theo yêu cầu quản lý
NSNN và phù hợp với thông lệ quốc tế
Từ những lý do trên, tác giả luận văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản
lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước theo thông lệ quốc tế của Kho bạc
nhà nước Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh
tế
Để giải quyết được mục tiêu của luận văn, cần phải trả lời được câu hỏi:
- Quản lý hoạt động phân loại ngân sách theo thông lệ quốc tế thực hiện như
thế nào?
- Yêu cầu của pháp luật Việt Nam và NSNN như thế nào?
Formatted: Indent: First line: 0.48 cm
Trang 20- Thực trạng, các hạn chế, tồn tại của quản lý hoạt động phân loại ngân sách
nhà nước hiện tại?
theo thông lệ quốc tế như thế nào?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu thực tế cần hoàn thiện hệ thống phân loại NSNN để
khắc phục các hạn chế, tồn tại của hệ thống phân loại NSNN hiện hành, qua
nghiên cứu thực trạng hệ thống phân loại NSNN tại Việt Nam, cũng như nghiên
cứu phân loại NSNN của tổ chức quốc tế, kinh nghiệm của các nước trên thế
giới,đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý phân loại NSNN
mang tính khả thi và phù hợp với thông lệ quốc tế để có thể lập các báo cáo theo
yêu cầu của tổ chức quốc tế, so sánh các chỉ tiêu kinh tế với các nước trong khu
vực và trên thế giới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài “Quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước theo thông lệ
quốc tế của Kho bạc nhà nước Việt Nam” sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể
sau:
- Hệ thống hoá các vấn đề chung có tính cơ sở lý luận vàthực tiễn về quản
lý hoạt động phân loại NSNN;
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động phân loại NSNN trong thời gian
qua ở Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động phân loại NSNN
với việc xây dựng bộ tiêu chí phân loại mục lục NSNN, tổ chức triển khai và
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân loại mục lục NSNN tại các đơn
vị có liên quan
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là quản lý hoạt động phân loại
ngân sách nhà nước, bao gồm các nội dung chủ yếu:
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.48
cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 21+ Hệ thống tiêu chí phân loại NSNN để xây dựng hệ thống mục lục NSNN phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế
+ Các hoạt động cần thực hiện để tổ chức triển khai hoạt động phân loại NSNN
+ Các hoạt động kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo tính hoàn chỉnh trong hoạt động tổ chức thực hiện phân loại NSNN
- Phạm vi nghiên cứu là quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước từ năm 2009 đến 2017; xem xét, đề xuất sửa đổi hoàn thiện công tác quản lý hoạt động phân loại NSNN ở Việt Nam và đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan
có liên quan nhằm giúp công tác quản lý NSNN đạt hiệu quả cao trong giai đoạn tiếp theo Các nghiên cứu thực trạng và giải pháp chủ yếu tập trung liên quan đến hoạt động của Kho bạc Nhà nước
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học, thực tiễn
về quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước từ năm 2009 đến nay
- Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước phù hợp với thông lệ quốc tế ở Kho bạc Nhà nước
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
Về quản lý hoạt động phân loại NSNN, có khá nhiều nghiên cứu ngoài nước, thể hiện rõ qua các quan điểm nghiên cứu Một số nghiên cứu cụ thể như sau:
- Bài báo về “Tầm quan trọng của phân loại ngân sách trong các hệ thống
quản lý tài chính công" tác giả Julie Cooper and Sailendra Pattanayak Theo tác
giả, muốn đánh giá được hiệu quả của các chính sách kinh tế và các hoạt động theo chức năng của nhà nước, phải có hệ thống báo cáo tình hình tài chính – ngân sách Thông qua các báo cáo cho biết cho biết thông tin ý nghĩa về tình hình sử dụng các nguồn tài chính cho các chính sách kinh tế và các hoạt động theo chức năng của nhà nước Để có được các báo cáo tài chính – ngân sách theo yêu cầu quản lý, đòi hỏi phải có hệ thống theo phân loại ngân sách chuẩn và quá trình ghi chép các giao dịch phát sinh bằng tiền chính xác Hệ thống phân loại phải được pháp lý hóa đảm bảo việc phân loại và ghi chép giao dịch được thống nhất Cơ cấu phân loại ngân sách không chỉ đáp ứng các yêu cầu quản lý ngân sách – tài chính của nội bộ quốc gia, mà phải phù hợp với các tiêu chí về báo cáo tài chính và thống kê theo thông lệ quốc tế
Một hệ thống phân loại gồm các tiêu chí phân loại khác nhau Mỗi tiêu chí phân loại xác định một thông tin yêu cầu quản lý khác nhau, được mã hóa thành các đoạn mã rời rạc, nhưng khi kết hợp các đoạn mã với nhau tạo ra các báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý
- Trong một nghiên cứu “Phân loại ngân sách của các quốc gia“ của Tác giả Davina Jacobs đã đưa ra một số nội dung như:
Vai trò của hệ thống phân loại ngân sách trong quản lý ngân sách: Một hệ thống phân loại ngân sách cung cấp một khuôn khổ quy phạm cho cả việc đưa ra
Trang 23quyết định chính sách và trách nhiệm giải trình Phân loại chi tiêu và thu nhập chính xác là rất quan trọng đối với: xây dựng chính sách và phân tích kết quả hoạt động; phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các ngành; đảm bảo tuân thủ các nguồn ngân sách được cơ quan lập pháp thông qua; và quản lý hàng ngày ngân sách Một hệ thống phân loại không nên thay đổi đáng kể trừ khi có lý do mạnh mẽ; một hệ thống phân loại ổn định tạo điều kiện cho việc phân tích các xu hướng trong chính sách tài khóa theo thời gian và so sánh giữa các nước
Các nguyên tắc của một hệ thống phân loại NSNN đầy đủ và hợp lý: Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin chính xác cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý chính phủ, cơ quan lập pháp, và công chúng rộng rãi hơn, mục tiêu chính của một kế hoạch phân loại là đảm bảo rằng ngân sách tuân thủ
ba nguyên tắc chính về quản lý ngân sách hợp lý: toàn diện, thống nhất, và thống nhất nội bộ giữa các thành phần kinh tế khác nhau của ngân sách
Điều kiện nào để thực hiện cải cách hệ thống phân loại NSNN ở mỗi quốc gia: Tùy thuộc vào phạm vi cải cách và các điều kiện hiện hành ở một quốc gia, việc cải cách phân loại ngân sách có thể là một quá trình dài, đặc biệt là để đạt được sự thống nhất về phân loại ngân sách và COA Những thay đổi có thể được yêu cầu trong khuôn khổ pháp lý và luật pháp đối với ngân sách, hệ thống quản
lý tài chính và hệ thống thông tin của chính phủ, và các chương trình đào tạo và tiếp cận để nâng cao nhận thức và nâng cao kỹ năng của nhân viên Bộ Tài chính
và các cơ quan chính phủ khác Cần phải có một khoảng thời gian chuyển đổi đủ dài trước khi hệ thống phân loại mới hoạt động đầy đủ để: hệ thống mới có thể được các bên liên quan chính xem xét, như các bộ chủ quản, cơ quan kiểm toán độc lập và cơ quan lập pháp; có thể xây dựng hướng dẫn hoạt động và đào tạo cho cán bộ của các bộ, các cơ quan ngân sách địa phương và các đơn vị khác tham gia cải cách; và sửa đổi khung pháp lý Chuyển giao kiến thức và quyền sở hữu là những yếu tố chính nếu việc phân loại mới được sử dụng làm nền tảng cho việc chuẩn bị và thực hiện ngân sách
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Trang 24Ở Việt Nam, hoạt động phân loại NSNN đã diễn ra ngay từ ban đầu khi hình thành NSNN, tuy nhiên ở mỗi giai đoạn khác nhau, mỗi điều kiện kinh tế khác nhau, yêu cầu đặt ra cho hoạt động phân loại NSNN ở mức độ khác nhau Với yêu cầu về quản lý ngân sách – tài chính, yêu cầu báo cáo ngân sách với Quốc hội, với Chính phủ , trách nhiệm giải trình trước Quốc hội đặt ra trong từng thời kỳ đã khiến cho hoạt động hoàn thiện NSNN luôn là đề tài hấp dẫn trong các nghiên cứu khoa học Kết quả của hoạt động phân loại ngân sách nhà nước được thể hiện thành hệ thống mục lục NSNN được ban hành dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật để các đơn vị, tổ chức có quan hệ với NSNN phải thực hiện theo để phản ánh đúng các giao dịch liên quan đến NSNN Do đó, trong các nghiên cứu Việt Nam thường dùng khái niệm mục lục NSNN để thay cho hoạt động phân loại NSNN
Vụ Ngân sách Bộ Tài chính đã có bài viết “Một số vấn đề chung về muc lục NSNN” trên Website Luật Tài chính – Ngân hàng Bài viết đã đưa ra những nghiên cứu chung về Mục lục NSNN như: khái niệm, vai trò và yêu cầu của Mục lục NSNN, sau đó đánh giá về những ưu điểm, hạn chế của Mục lục NSNN trong giai đoạn này
Năm 2012, để phục vụ cho hoạt động sửa đổi Luật NSNN 2002, Bộ Tài chính đã có chuyên đề nghiên cứu khoa học về “Đề xuất sửa đổi Mục lục ngân sách nhà nước ở Việt Nam” Trong chuyên đề nghiên cứu, đã đề cập đến những bất cập của Mục lục NSNN hiện hành và đưa ra những nội dung cần phải sửa đổi Mục lục NSNN ở Việt Nam để phù hợp với yêu cầu quản lý NSNN trong giai đoạn mới
Năm 2016, để hoạt động phân loại NSNN thực sự có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu minh bạch tài chính chính phủ, Bộ Tài chính đã phối hợp với Ngân hàng thế giới tổ chức Hội Thảo về Mục lục NSNN và Ngân hàng thế giới đã mời chuyên gia cao cấp của IMF (Quỹ tiền tệ thế giới) về lĩnh vực quản lý tài chính công trao đổi về những khuyến nghị trong việc xây dựng hệ thống Mục lục NSNN khoa học, đáp ứng được yêu cầu báo cáo và cung cấp thông tin cho các cấp chính quyền, mà còn cung cấp thông tin cho các tổ chức quốc tế Ở đó, chuyên
Trang 25gia IMF đã giới thiệu với Việt Nam cẩm nang GFSM, trong đó có những nội
dung phân loại ngân sách mà ta có thể học tập để hoàn thiện cho phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế của đất nước
Từ những tìm hiểu nêu trên, tác giả luận văn nhận thấy rằng việc cải cách
phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế ở Việt Nam là cần thiết trong quá trình
hội nhập kinh tế thế giới đang là mục tiêu mạnh mẽ mà Đảng và Nhà nước ta
đang tiến hành, trong bối cảnh đó ở Việt Nam cũng chưa có công trình nghiên
cứu nào về quản lý hoạt động phân loại NSNN ở Việt Nam theo thông lệ quốc
tế, đây là khoảng trống cần nghiên cứu Vì vậy, việc nghiên cứu rõ hơn về quản
lý hoạt động phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế ở Kho bạc Nhà nước Việt
Nam là cần thiết trong điều kiện hiện nay
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái quát về ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là phạm trù kinh tế và phạm trù lịch sử Sự hình thành và phát triển
của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoá - tiền tệ
trong các phương thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nước của từng cộng
đồng Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá -
tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN
Nhà nước xuất hiện với tư cách là cơ quan có quyền lực công cộng để duy
trì và phát triển xã hội Để thực hiện chức năng đó, Nhà nước phải có nguồn lực
tài chính Bằng quyền lực công cộng, Nhà nước đã ấn định các thứ thuế, bắt
công dân phải đóng góp để chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, cảnh sát
NSNN đã có quá trình ra đời và hình thành suốt từ thế kỷ XII đến thế kỷ
XVIII Cho đến nay, các Nhà nước khác nhau đều tạo lập và sử dụng NSNN,
thuật ngữ NSNN được sử dụng khá phổ biến ở hầu khắp các quốc gia trên thế
giới Tuy nhiên, khái niệm NSNN chưa thống nhất và NSNN được nhìn nhận
dưới nhiều góc độ khác nhau: pháp lý, kinh tế, xã hội
Formatted: Font: Italic Formatted: Normal
Trang 26NSNN chỉ các khoản thu nhập và các khoản chi tiêu của Nhà nước được
thể chế hóa bằng pháp luật Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn
quyền hành pháp giao cho chính phủ thực hiện
Cho đến nay, các Nhà nước đều tạo lập và sử dụng NSNN Tuy nhiên,
người ta vẫn chưa có sự thống nhất khái niệm NSNN Có nhiều ý kiến khác
nhau về khái niệm NSNN mà phổ biến là:
Thứ nhất: NSNN là bản dự toán thu – chi tài chính của Nhà nước trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Thứ hai: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính
cơ bản của Nhà nước
Thứ ba: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà
nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Ở Việt Nam, khái niệm NSNN được nêu trong Luật NSNN được Quốc hội
Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách nhà nước là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước.(Luật NSNN, 2003, trang 1)
Đến Luật NSNN 2015, định nghĩa Ngân sách nhà nước đưa ra trên cơ sở kế
thừa định nghĩa nêu trên và có điều chỉnh cho phù hợp: Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Luật NSNN, 2015,
trang 2)
Các ý kiến trên xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau về NSNN và đều có
nhân tố hợp lý của chúng Cụ thể:
Xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập ra,
đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện
Xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi
cụ thể và được định lượng Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ và
các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: English (United States)
Formatted: Font: Not Italic
Trang 27Xét về các quan hệ kinh tế xã hội: các khoản thu – luồng thu nhập quỹ NSNN, các khoản chi – xuất quỹ NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nước với người nộp, giữa Nhà nước với cơ quan, đơn vị thụ hưởng Hoạt động thu chi NSNN là hoạt động tạo lập, sử dụng quỹ làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính Hoạt động đó đa dạng, phong phú, được tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ thể kinh tế xã hội Những quan hệ thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là những quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội
Từ sự phân tích trên, có thể rút ra kết luận về khái niệm NSNN: NSNN được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
1.2.1.2 Chức năng của ngân sách nhà nước
Mô ̣t yêu cầu đă ̣t ra khi nhà nước ra đời là phải thống nhất các khoản thu - chi trên cơ sở dự toán và ha ̣ch toán kế toán Do đó ngân sách nhà nước phải tâ ̣p hợp và cân đối thu chi của Nhà nước, bắt buô ̣c mỗi khoản chi phải theo dự toán, mỗi khoản thu phải theo luật định , chấm dứt sự tuỳ tiê ̣n trong quản lý thu - chi của Nhà nước Như vâ ̣y ta có thể kết luâ ̣n chức năng của ngân sách nhà nước theo các nhiê ̣m vu ̣ sau:
- Huy đô ̣ng nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo kế hoa ̣ch nhà nước
- Thực hiê ̣n cân đối giữa các khoản thu - chi (bằng tiền) của Nhà nước
1.2.1.3.Vai trò của ngân sách nhà nước
Trang 28Ngân sách nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản
lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội Cụ thể như sau:
Thứ nhất, NSNN là công cụ chủ yếu để phân bổ các nguồn lực tài chính, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, ổn định và bền vững Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng , các ngành kinh tế then chốt, tạo môi trường cho các Doanh nghiệp thuộc mọi thà nh phần kinh tế phát triển Là trực tiếp hay gián tiếp nhưng ngân sách nhà nước vẫn chiếm vi ̣ trí chủ đa ̣o trong điều hành kinh tế vĩ mô nền kinh tế, khắc phu ̣c những khuyết tâ ̣t của nền kinh tế thi ̣ trường
Thứ hai, NSNN là công cụ tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia, góp phần ổn định tiền tệ, giá cả, kiềm chế lạm phát Quy mô hoạt động thu NSNN và khả năng đáp ứng của NSNN cho các nhiệm vụ chi của nhà nước thể hiện tiềm lực tài chính quốc gia Một nền kinh tế kém phát triển, nguồn thu hạn hẹp, Nhà nước thường xuyên phải đối mặt với tình trạng bộ chi NSNN nhất là bội chi để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên Gây ra gánh nặng nợ công, dẫn đến lạm phát Một nền kinh tế phát triển, NSNN đáp ứng tốt, sẽ là công cụ điều hành kinh tế vĩ mô tốt, góp phần ổn định tiền tệ, giá cả và kiểm chế lạm phát tốt Thứ ba, NSNN là công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể trong nền kinh
tế, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Đánh thuế là công cụ điển hình mà Nhà nước dùng để điều tiết thu nhập, từ đó Nhà nước dùng NSNN có được để thực hiện các chương trình, chính sách an sinh xã hội, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân
Thứ tư, NSNN là công cụ củng cố bộ máy quản lý nhà nước, tăng cường sức mạnh quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia
Thứ năm, NSNN là công cụ để mở rộng mối quan hệ đối ngoại đẩy nhanh quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế Để mở rộng và phát triển quan hệ quốc tế trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, Nhà nước cần phải củng cố và tăng cường tiềm lực
Trang 29tài chính Khi nguồn thu NSNN dồi dào; tiền lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước không ngừng tăng lên đó là điều kiển đển mở rộng quan hệ đối ngoại và đẩy nhanh quá trình hợp tác bình đẳng với các nước trên thế giới
1.2.2 Khái niệm và vai trò của quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý hoạt động phân loại NSNN
Theo giáo trình Khoa học quản lý - NXB Đại học Quốc gia, quản lý nói
chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường Trong đó, chủ thể quản lý là những tác nhân, hoặc bộ phận có quyền lực và sử dụng quyền lực đó tác động tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu chung trong hệ thống quản lý; đối tượng quản lý là các cá nhân, các nguồn lực chịu sự điều phối của chủ thể quản lý (Khoa học quản lý, 2013)
Theo IMF, hoạt động phân loại ngân sách là việc phân loại các giao dịch thu ngân sách và chi tiêu của chính phủ theo những tiêu chí cụ thể, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của chính phủ, trách nhiệm giải trình
Việc phân loại ngân sách của từng quốc gia dựa trên hệ thống luật pháp của quốc gia đó.Việc phân loại các giao dịch thu, chi NSNN là bước thu thập dữ liệu đầu tiên, cơ bản cho cả quá trình khai thác các thông tin, thống kê các chỉ tiêu báo cáo nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách – tài chính nói chung Do đó, việc đưa ra các tiêu chí phân loại ngân sách là rất quan trọng, bộ tiêu chí phải đảm bảo bao quát được tất cả các hoạt động kinh tế của chính phủ
Có khả năng kết hợp các phân loại để phục vụ cho các báo cáo ở các góc nhìn khác nhau
Theo chuyên gia ngân sách Việt Nam, hoạt động phân loại NSNN là việc xây dựng bộ chỉ tiêu phân loại NSNN theo tổ chức Nhà nước, theo lĩnh vực, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho chu trình NSNN từ lập dự toán, chấp hành, kế toán và quyết toán NSNN cũng như phân tích, đánh giá các hoạt động thu, chi của Nhà nước Ở Việt Nam, hoạt động phân loại NSNN thực chất là xây dựng và ban hành hệ thống Mục lục
Trang 30NSNN, nên kết quả của hoạt động phân loại NSNN ở Việt Nam chính là ban hành ra hệ thống Mục lục NSNN Do đó, có thể sử dụng cụm từ "phân loại NSNN" hoặc "mục lục NSNN" để chỉ cùng một nội dung
Hoạt động phân loại NSNN hoàn chỉnh đưa ra được các bảng phân loại phản ánh được tất cả các giao dịch về thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức, theo ngành kinh tế quốc dân và theo nội dung kinh tế… Phân loại NSNN là công cụ thể hiện cơ chế, chính sách quản lý NSNN như cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế -
xã hội Phân loại NSNN phục vụ so sánh, đánh giá thu, chi NSNN khi các nước trên thế giới theo thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế
Như vậy có thể nói, quản lý hoạt động phân loại NSNN là một quá trình bao gồm việc thiết lập bộ chỉ tiêu phân loại NSNN, tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát hoạt động phân loại NSNN Như vậy, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng bộ tiêu chí phân loại, yêu cầu các đơn vị kế toán có trách nhiệm phân loại các giao dịch thu, chi NSNN một cách chính xác, ghi chép đầy
đủ và theo dõi trên sổ sách kế toán theo bộ tiêu chí đã được quy định
1.2.2.2 Ý nghĩa, vai trò của quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước
Trong hoạt động quản lý NSNN từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô không thể tách rời số liệu NSNN Số liệu là thông tin hữu ích cho hoạt động quản lý NSNN chỉ khi nó phản ánh được các vấn đề NSNN, do đó số liệu cần phải được tổng hợp theo yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền Số liệu về NSNN gồm có: số liệu dự toán thu, chi NSNN; số thu NSNN, thu nội địa, thu xuất nhập khẩu ; số chi NSNN, chi thường xuyên, chi đầu tư, chi an ninh quốc phòng, chi cho các CTMT, DAQG Các số liệu này là công cụ để phục vụ cho việc điều hành ngân sách của Chính phủ, giúp Chính phủ đưa ra các kịp thời đề xuất với Quốc hội các cơ chế chính sách để điều hành nền kinh tế theo đúng định hướng của Đảng Một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý NSNN của một quốc gia
đó là đánh giả khả năng quản lý hoạt động phân loại NSNN Hệ thống phân loại NSNN có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà
Trang 31nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu mới đầy đủ; từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết
sách phát triển kinh tế - xã hội
Vì vậy, quản lý hoạt động phân loại NSNN thể hiện các vai trò chủ yếu
sau:
- Đáp ứng được yêu cầu quản lý của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn
vị, thể hiện được đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi giúp cho việc lập dự toán,
chấp hành và quyết toán NSNN theo chế độ quy định
- Cung cấp thông tin về thực hiện thu, chi NSNN theo cơ quan chủ quản, từng ngành kinh tế quốc dân, cũng như theo từng chương trình mục tiêu, dự án
quốc gia và theo từng nội dung kinh tế…
- Phản ánh nội dung chính sách kinh tế của Nhà nước, qua đó tìm ra những
giải pháp tác động vào chính sách tài khoá của Nhà nước
- Cung cấp số liệu theo tiêu chí so sánh quốc tế
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động phân loại NSNN
1.2.3.1 Xây dựng các tiêu chí phân loại NSNN
a) Những nguyên tắc cơ bản xây dựng bộ tiêu chí phân loại NSNN
Khi xây dựng bộ tiêu chí phân loại NSNN cần chú ý các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc đầy đủ: Đảm bảo phản ánh đầy đủ, toàn diện, minh bạch các giao dịch tài chính của Nhà nước nhằm kiểm soát các hoạt động thu, chi NSNN
- Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo thực hiện thống nhất giữa các ngành, các cấp và các đơn vị; giữa cơ quan chủ quản và gắn với hoạt động ngành kinh
tế quốc dân để phục vụ tổng hợp và quản lý thống nhất trong toàn quốc; phù hợp với các quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế
- Nguyên tắc hiệu quả: Phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ áp dụng công nghệ tin học, dễ kiểm tra cũng như đảm bảo đầy đủ số liệu và thông tin cần thiết cho công tác lập, chấp hành và quyết toán NSNN
Trang 32- Nguyên tắc hệ thống mở: Thoả mãn và thích ứng những thay đổi về bộ máy quản lý nhà nước, về phân cấp quản lý NSNN, về cơ chế quản lý thu, chi NSNN và phù hợp với lộ trình cải cách tài chính công
b) Các tiêu chí phân loại NSNN phổ biến của quốc tế
Các phân loại thông thường được sử dụng để nắm bắt các thông tin có liên quan theo yêu cầu quản lý ngân sách khác nhau, bao gồm:
• Phân loại ngân sách theo hành chính hoặc tổ chức
• Phân loại ngân sách theo chương trình, mục tiêu
• Phân loại ngân sách theo Chức năng của Chính phủ (COFOG)
• Phân loại ngân sách theo Thống kê Tài chính Chính phủ (GFS)
c) Các tiêu chí phân loại NSNN chủ yếu ở Việt Nam
(2) Theo ngành kinh tế:
Phân loại dựa vào tính chất hoạt động kinh tế theo ngành kinh tế quốc dân
để hạch toán chi NSNN Căn cứ theo phân ngành kinh tế quốc dân tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ (Ngành kinh tế quốc dân có 21 ngành cấp I; 88 ngành cấp II; 242 ngành cấp III; 437 ngành cấp IV; 642 ngành cấp V) để phân loại NSNN theo ngành kinh tế Các khoản thu NSNN không theo dõi chi tiết theo ngành kinh tế do yêu cầu quản lý NSNN không đòi hỏi
Loại được xác định trên cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp I Khoản được xác định trên cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp II hoặc cấp III theo phân ngành kinh tế quốc dân nhằm bảo đảm yêu cầu quản lý
NSNN
(3) Theo chức năng, nhiệm vụ của nhà nước:
Trang 33Phân loại dựa vào việc lập dự toán NSNN theo các nhiệm vụ chung (chưa
chi tiết) được Quốc hội, HĐND giao
(4) Theo nội dung kinh tế của thu, chi NSNN:
Phân loại theo nội dung kinh tế là dựa vào tính chất kinh tế của khoản thu,
chi NSNN để phân loại vào các Mục, Tiểu mục và Nhóm, Tiểu nhóm khác nhau
Theo đó,các Mục thu NSNN quy định trên cơ sở chế độ, chính sách thu NSNN,
các Mục chi NSNN quy định trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu
NSNN, chi tiết Mục thu, Mục chi để phục vụ yêu cầu quản lý NSNN
- Các Mục thu, Mục chi có nội dung gần giống nhau lập thành Tiểu nhóm;
các Tiểu nhóm có tính chất gần giống nhau lập thành Nhóm để phục vụ yêu cầu
quản lý, đánh giá NSNN
(5) Phân loại theo CTMT, DAQG:
Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế,
chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định
trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời
gian nhất định Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau
để thực hiện các mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa
được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án Căn cứ
vào nội dung, nhiệm vụ của chiến lược 10 năm, kế hoạch 5 năm, các Bộ, ngành,
cơ quan Trung ương đề xuất các vấn đề xã hội bức xúc cần được giải quyết bằng
chương trình mục tiêu quốc gia
Phân loại theo CTMT, DAQG để xác định toàn bộ số chi NSNN cho một
CTMT, DAQG Toàn bộ số chi NSNN dù do cơ quan, đơn vị của TW, ĐP chi
hay do NSTW, NSĐP bố trí và chi, thì đều hạch toán theo mã số CTMT,
DAQG, từ đó xác định toàn bộ chi NSNN cho CTMT, DAQG đó
(6) Phân loại theo nguồn vốn NSNN: Phân loại NSNN dựa vào nguồn gốc
hình thành nguồn NSNN Nguồn gốc hình thành nguồn NSNN được phân loại
theo nguồn chi từ vốn trong nước và nguồn chi từ vốn ngoài nước để phục vụ
Formatted: Indent: First line: 0.99 cm
Trang 34yêu cầu kiểm soát chi theo dự toán, xác định được cơ cấu nguồn vốn cho một nội dung chi NSNN
Nguồn chi từ vốn trong nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật NSNN
Nguồn chi từ vốn ngoài nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân giao (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành) đối với vốn ngoài nước tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của Nhà nước (hoặc Nhà nước chấp thuận cho đơn vị cam kết với nhà tài trợ) Đối với nguồn vốn ngoài nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước
và được hạch toán theo mã nguồn chi từ vốn trong nước
(7) Phân loại theo cấp ngân sách:
Do đặc trưng quyền lực nhà nước ta là thống nhất (Khoản 3 Điều 4 Hiến pháp 2013), theo đó nền kinh tế là một thể thống nhất từ trung ương đến địa phương Cụ thể về ngân sách nhà nước, Quốc hội sẽ quyết định dự toán ngân sách nhà nước gồm: tổng thu, tổng chi, bội chi gồm cả bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của NSNN gồm cả mức vay của NSĐP Quyết định phân
bổ NSTW Quyết định tỷ lệ phân chia NSTW và NSĐP một số khoản thu: thuế giá trị gia tăng (trừ Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí), thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu), thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường
từ hàng hóa nhập khẩu)… do đó, các khoản thu chi NSNN (gồm NSTW, NSĐP) đều được hạch toán cùng trên một sổ kế toán Vì vậy, cần phải có chỉ tiêu phân loại NSNN theo cấp ngân sách
Phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền, nhằm hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi ngân sách nhà
Trang 35nước theo từng cấp ngân sách; gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh,
ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã
Phân loại theo cấp ngân sách khác với phân loại theo cấp quản lý, theo đó:
Số thu của một cấp ngân sách có thể do các đơn vị của nhiều cấp quản lý nộp
và ngân sách của một cấp có thể do các đơn vị của nhiều cấp quản lý sử dụng
(như kinh phí về người có công là kinh phí thuộc NSTW do cả Bộ Lao động -
Thương binh - Xã hội và Sở Lao động - Thương binh - Xã hội cùng thực hiện, )
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý phân loại NSNN
Để đưa bộ tiêu chí phân loại NSNN vào trong công tác kế toán của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN thì cơ quan nhà
nước được giao nhiệm vụ quản lý hoạt động phân loại NSNN phải tiến hành xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật để làm căn cứ thực hiện Theo đó, cần có một
bộ phận để giao trách nhiệm thực hiện việc xây dựng văn bản
Việc phân công thực hiện phân loại NSNN phụ thuộc vào mô hình tổ chức
bộ máy kế toán NSNN Có nhiều mô hình tổ chức bộ máy kế toán NSNN khác
nhau, tùy thuộc vào đặc điểm và tổ chức hành chính của từng quốc gia khác
nhau Mô hình tổ chức bộ máy kế toán NSNN tập trung thì việc tổ chức triển
khai thực hiện phân loại NSNN phạm vi sẽ hẹp hơn đối với mô hình tổ chức bộ
máy kế toán NSNN phân tán, đồng thời việc kiểm soát quá trình thực hiện cũng
thuận lợi hơn, do phạm vi ảnh hưởng không lớn
Trước khi triển khai thực hiện, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ quản
lý hoạt động phân loại NSNN phải tổ chức tập huấn, đào tạo để cán bộ kế toán
trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nắm bắt được nguyên tắc phân loại,
các vấn đề khó thường hay gây sai sót trong quá trình thực hiện, nhằm hạn chế
thấp nhất việc xác định sai chỉ tiêu phân loại NSNN
Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý hoạt động phân loại NSNN có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phân loại
NSNN Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện bằng nhiều cách, thông qua các
vướng mắc từ các đơn vị thực hiện nêu ra, từ công tác kiểm tra các báo cáo phân
loại NSNN, từ công tác kiểm tra thực tế tại đơn vị Từ việc kiểm tra, giám sát,
Formatted: Font: Italic Formatted: Normal, Indent: First line: 0 cm
Trang 36cơ quan quản lý hoạt động phân loại NSNN nghiên cứu có phương án điều chỉnh
hoạt động cho phù hợp với thực tế, như có văn bản hướng dẫn bổ sung nếu
vướng mắc đó có tính phổ biến, xây dựng diễn đàn trao đổi về các vướng mắc để
các cán bộ kế toán thường xuyên trao đổi và cập nhật các phương án xử lý các
vướng mắc
Ngoài ra, cơ quan quản lý hoạt động phân loại NSNN có trách nhiệm cập
nhật cơ chế, chính sách mới của Nhà nước đề ra, để kịp thời bổ sung, điều chỉnh
Tránh tình trạng cơ chế chính sách có, mà không có tiêu chí để theo dõi đáp ứng
yêu cầu quản lý NSNN
1.2.3.3 Kiểm tra, kiểm soát thực hiện quy định về phân loại NSNN
Kết quả phân loại NSNN chính xác là rất quan trọng đối với việc xây dựng
chính sách và phân tích kết quả hoạt động; phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các
ngành; đảm bảo tuân thủ các nguồn ngân sách được cơ quan lập pháp thông qua;
và quản lý hàng ngày ngân sách Do đó, trong quá trình kế toán NSNN theo
phân loại NSNN công tác kiểm tra, kiểm soát phải được thực hiện thường xuyên
để ghi nhận các giao dịch đúng nội dung phân loại
Phân loại NSNN là công cụ để mã số hóa các nội dung giao dịch cần ghi
chép Các báo cáo theo nhóm yêu cầu cụ thể được tổng hợp từ các nội dung
được mã số hóa Do đó, mọi hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán kế toán
NSNN đều dựa vào các báo cáo tổng hợp hay chi tiết, mà cần đến ít hay nhiều
tiêu chí phân loại NSNN Vì vậy, kiểm tra, kiểm soát thực hiện kế toán NSNN
theo phân loại NSNN không phải là một hoạt động độc lập mà một hoạt động
trong cả quy trình kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán NSNN
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phân loại ngân sách
nhà nước
Quản lý hoạt động phân loại NSNN chịu tác động của nhiều nhân tố từ cơ
sở pháp lý, cơ chế, chính sách của nhà nước, hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước,
con người, đến khả năng áp dụng công nghệ thông tin
- Về cơ sở pháp lý: phân loại NSNN được thực hiện trên cơ sở Luật NSNN
và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật NSNN Do đó, tính ổn định
Formatted: Font: Italic Formatted: Normal, Indent: First line: 0 cm,
Tab stops: Not at 14.58 cm
Formatted: Lv 3
Trang 37của hoạt động phân loại NSNN phụ thuộc vào sự ổn định của luật pháp hay nói cách khác các cơ chế, chính sách của nhà nước là đề bài cơ bản nhất của hoạt động phân loại ngân sách Khi yêu cầu quản lý thay đổi, tất yếu hoạt động phân loại NSNN cũng phải thay đổi theo Tùy thuộc mức độ phức tạp hay đơn giản của yêu cầu quản lý nhà nước mà tác động đến quản lý hoạt động phân loại ngân sách nhà nước Yêu cầu quản lý nhà nước càng chi tiết thì bộ tiêu chí phân loại NSNN càng phức tạp
- Về hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước: chi tiêu cho bộ máy nhà nước luôn chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng chi tiêu của NSNN, để theo dõi việc phân bổ kinh phí cho từng cơ quan, đơn vị, tổ chức thì trong bộ chỉ tiêu phân loại NSNN luôn có chỉ tiêu phân loại theo hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước Thêm nữa, mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước có một bộ phận kế toán theo dõi các khoản thu chi ngân sách nhà nước, do đó số lượng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức càng nhiều thì việc quản lý hoạt động phân loại NSNN càng phức tạp hơn
- Về nhân tố con người: quá trình thực hiện phân loại các khoản thu, chi NSNN theo bảng phân loại NSNN được quy định sẵn do các cán bộ làm công tác kế toán của các cơ quan đơn vị liên quan đến NSNN thực hiện Kết quả của việc phân loại phụ thuộc vào trình độ, năng lực của từng cán bộ, do đó việc đào tạo, tập huấn để từng cán bộ nắm bắt được nguyên tắc, bản chất của từng chỉ tiêu phân loại là rất quan trọng Việc xác định chính xác từng chỉ tiêu sẽ cung cấp số liệu chuẩn để các nhà điều hành NSNN đưa ra những quyết định đúng đắn và ngược lại
- Về việc ứng dụng công nghệ thông tin: công nghệ thông tin hỗ trợ một cách tích cực cho hoạt động phân loại NSNN Nhờ có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin giúp cán bộ kế toán trong công việc hạch toán kế toán chính xác, giúp cho việc khai thác số liệu được đa chiều, đáp ứng tốt nhu cầu quản lý NSNN hiệu quả Trong sự phát triển của ứng dụng công nghệ thông tin như hiện nay, các bài toán quản lý đặt ra luôn có một câu hỏi thường trực "Công nghệ thông
Trang 38tin đáp ứng được không?", cho chúng ta thấy yêu cầu đối với việc áp dụng công nghệ thông tin
1.3 Tiêu chí phân loại NSNN của các tổ chức quốc tế
1.3.1 Hệ thống thống kê tài chính chính phủ (GFS)
1.3.1.1 Sơ lược về hệ thống GFS
Hệ thống Thống kê Tài chính Chính phủ (GFS) lần đầu được IMF đưa ra vào năm 1986 là một bước tiến quan trọng trong việc đưa ra các tiêu chuẩn thu thập và trình bày số liệu thống kê tài khóa, là một phần của nỗ lực xây dựng tính minh bạch và tin cậy về tài chính và hoạt động của các Chính phủ Những kinh nghiệm về các cuộc khủng hoảng tài chính càng khẳng định tầm quan trọng của các phương pháp dự báo và cảnh báo, phát hiện sớm các nguy cơ thông qua việc khai thác số liệu thống kê quan trọng của tài chính chính phủ
Hệ thống GFS được thiết kế để cung cấp các số liệu thống kê cho phép các nhà phân tích, các nhà hoạch định chính sách nhằmnghiên cứu sự phát triển của các hoạt động tài chính, vị trí tài chính, tình trạng thanh khoản của chính phủ hay khu vực công cộng một cách hệ thống và nhất quán Khuôn khổ phân tích của GFS có thể được sử dụng để phân tích hoạt động của các chính quyền ở các cấp cơ sở và các giao dịch giữa các chính quyền địa phương cũng như với chính quyền trung ương hoặc khu vực công cộng
Hệ thống GFS cung cấp các thông tin tóm lược về tình hình tài chính và hoạt động chung của chính phủ hoặc khu vực công cộng thông qua việc sử dụng một tập hợp các khoản mục cân đối như cân đối hoạt động thuần, vay/cho vay ròng, và thay đổi trong giá trị thuần Các khoản cân đối này phục vụ rất hiệu quả công tác xác định và đo lường trong khuôn khổ hạch toán toàn diện và tích hợp của hệ thống GFS
Không chỉ có các chỉ tiêu tóm lược, hệ thống GFS còn cung cấp số liệu chi tiết được dùng để kiểm tra một hoạt động cụ thể của chính phủ Ví dụ như thông tin về một loại thuế, ngân sách cho một dịch vụ công cộng, hay nợ của chính phủ từ hệ thống ngân hàng.Tính hài hòa của hệ thống GFS thể hiện ở chỗ các số liệu do GFS cung cấp hoàn toàn có thể kết hợp với số liệu do các hệ thống thống
Trang 39kê vĩ mô khác đưa ra Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế cũng cho phép sử dụng các số liệu thống kê tài chính chính phủ để so sánh và phân tích hoạt động của chính phủ giữa các quốc gia, ví dụ như so sánh tỉ lệ thuế hay tiêu dùng trên tổng sản phẩm quốc nội
Hệ phương pháp luận được áp dụng trong hệ thống GFS là các khái niệm
cơ bản Phương pháp phân loại NSNN của hệ thống GFS dựa trên các nguyên tắc về kinh tế có giá trị chung trong mọi điều kiện áp dụng Vì vậy, hệ thống GFS được áp dụng cho mọi nền kinh tế, mọi hệ thống kế toán tài chính chính phủ và với mọi thể chế, pháp lý của mỗi quốc gia Trên thực tế mỗi quốc gia có chính phủ và cấu trúc kinh tế riêng nên khi áp dụng hệ thống GFS tại từng quốc gia sẽ có sự khác biệt tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và nhu cầu của mỗi quốc gia Một quốc gia muốn triển khai hệ thống GFS tích hợp đầy đủ sẽ mất nhiều thời gian, đặt biệt khi phải chuyển đổi hệ thống hạch toán kế toán phản ảnh theo nguyên tắc kế toán dồn tích
Hệ thống GFS khi được sử dụng sẽ cung cấp các số liệu đầu ra của hệ thống báo cáo như: Báo cáo hoạt động của chính phủ, Báo các các lưu lượng kinh tế khác, Bảng cân đối ghi chép tồn lượng của tài sản, công nợ và giá trị ròng, Báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt Từ hệ thống số liệu các báo cáo này, các nhà phân tích tài chính sẽ có những đánh giá về sử dụng nguồn lực, tình trạng tiền tệ, hạn mức nợ quốc gia, gánh nặng thuế, bảo hộ thuế quan, mạng lưới
an sinh xã hội…
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, minh bạch và công khai thông tin về tài chính và tài chính chính phủ là một trong các yêu cầu hàng đầu Chỉ khi nào áp dụng cùng các nguyên tắc thống kê, hệ thống chỉ tiêu, bảng biểu thì mới có thể so sánh, đánh giá, và bàn thảo các vấn đề kinh tế- tài chính giữa các quốc gia Xuất phát từ yêu cầu này, hệ thống GFS đã được IMF xây dựng và khuyến nghị các quốc gia sử dụng
1.3.1.2 Phân loại NSNN theo hệ thống GFS
Trang 40Hệ thống GFS thực hiện phân loại theo nội dung kinh tế của các giao dịch thu nhập, chi phí phát sinh để tổng hợp lên các chỉ tiêu phục vụ cho hệ thống báo cáo theo hệ thống GFSthống kê tài chính
Phân loại NSNN theo hệ thống GFS được chia thành 9 phần: A phân loại thu nhập, B Phân loại kinh tế cho chi phí, C phân loại lưu lượng và tồn lượng
về tài sản và công nợ, D phân loại chi tiêu theo chức năng của chính phủ, E phân loại các giao dịch về tài sản tài chính và công nợ theo khu vực Mỗi phần được phân tổ theo 3 cấp độ: phân tổ được mã hóa theo 2 ký tự, nhóm được mã hóa 3 ký tự, lớp được mã hóa 4 ký tự Nội dung phân loại cụ thể như sau:
A Phân loại thu nhập:
GFS đưa ra khái niệm thu nhập là làm tăng giá trị ròng do một giao dịch gây ra Khi phân loại thu nhập sắp xếp, phân tổ theo 4 nguồn thu lớn, trong mỗi nguồn thu có các nhóm gồm các khoản thu có tính chất tương đồng; phân tổ, lớp
là chi tiết các khoản thu của nhóm thu Cụ thể:
+ Thuế (11) chi tiết có các nhóm: Thuế thu nhập, lợi nhuận, lãi trên vốn (111); Thuế tiền lương và lực lượng lao động (112); Thuế tài sản (113); Thuế hàng hóa và dịch vụ (114); Thuế thương mại và giao dịch quốc tế (115); Thuế khác (116)
+ Đóng góp xã hội (12) chi tiết có các nhóm: Đóng góp an sinh xã hội (121) và Đóng góp xã hội khác (122)
+ Tài trợ (13) chi tiết có các nhóm: Từ chính phủ nước ngoài (131); từ các
tổ chức quốc tế (132); Từ các đơn vị chính phủ khác (133)
+ Từ nguồn thu khác (14): Thu nhập từ tài sản (141); Bán hàng hóa dịch vụ; thu phạt (142); Phạt, phạt vị cảnh, bồi thường (143); Chuyển giao tự nguyện khác tài trợ (144); Thu nhập khác và không xác định (145)
B Phân loại kinh tế cho chi phí:
GFS định nghĩa chi phí là một khoản làm giảm giá trị ròng do một giao dịch gây ra Chính phủ nói chung có 2 trách nhiệm kinh tế lớn: cung cấp một số hàng hóa và dịch vụ cho cộng đồng trên cơ sở phi thị trường và tái phân phối thu