Hiển nhiên, đối với phát triển các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin nói chung, và các dịch vụ nội dung số nói riêng VIETTEL cũng như các “ông lớn” trên thị trư ng khác VNPT, FPT,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2017
Nguyễn Hải Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Qu th y cô trư ng Đ i học Kinh tế
- Đ i học Quốc gi Hà Nội, đ tận t nh giảng d y, gi p đ trong quá tr nh học tập để tôi hoàn thành chương tr nh c o học và viết luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thùy Anh, ngư i đ trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn toàn thể các cán bộ thuộc các Phòng b n chức năng và các đơn vị thuộc Tổng Công ty Viễn thông Viettel – Tập đoàn Viễn thông Quân đội đ nhiệt t nh
gi p đ công tác thu thập và xử l dữ liệu củ tác giả phục vụ quá tr nh viết và hoàn thiện luận văn
Mặc dù bản thân tôi đ có những cố gắng nỗ lực, t m tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận t nh củ Qu th y cô và các b n qu n tâm
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông 9
1.2.1 Khái niệm về chiến lược 9
1.2.2 Chiến lược phát triển là gì? 12
1.3 Tổng quan về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông 13
1.3.1 Tổng quan về ngành viễn thông Việt Nam 13
1.3.2 Tổng quan về dịch vụ nội dung số 25
1.3.3 Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số 30
1.4 Khung nghiên cứu lý thuyết của luận văn 34
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 36
2.1 Phương pháp kế thừa, khảo cứu tư liệu, số liệu thứ cấp 36
2.2 Phương pháp phân tích 36
2.3 Phương pháp tổng hợp 43
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 44
3.1 Khái quát về Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL 44
3.1.1 Giới thiệu chung 44
3.1.2 Hoạt động kinh doanh 45
3.1.3 Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi 47
3.1.4 Các giải thưởng quốc tế cho các hoạt động phát triển viễn thông tại các 10 quốc gia trên toàn thế giới 50
Trang 63.2 Chiến lược phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội 52
3.2.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển của VIETTEL 52
3.2.2 Điểm khác biệt trong chiến lược của VIETTEL 55
3.2.3 Chiến lược phát triển nội dung số của VIETTEL 56
3.3 Mục tiêu của việc phân tích, đánh giá chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số 58 3.4 Đánh giá chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số của tập đoàn viễn thông quân đội 58
3.4 1 Kết quản triển khai thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn trong thời gian qua (2010-2015) 58
3.4.2 Phân tích chiến lược phát triển của VIETTEL thông qua các ma trận 72
3.4.3 Một số ưu điểm, hạn chế trong chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của VIETTEL 84
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 90
4.1 Tăng cường mở rộng thị trường nội dung số 90
4.2 Xác định rõ lộ trình số hóa và triển khai các sản phẩm nội dung số 90
4.3 Xây dựng lộ trình phát triển nhằm xuất khẩu dịch vụ nội dung số 92
4.4 Tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực trọng điểm 93
4.5 Tiếp tục đẩy mạnh phát triển hạ tầng 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 EFE External Factor Evaluation Matrix (M trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài)
3 IFE Internal Factor Evaluation M trix (M trận đánh giá các
yếu tố bên trong)
Internal – External Matrix (M trận yếu tố bên trong – bên ngoài)
5 SBU Str tegic Business Unit (Đơn vị kinh do nh chiến lược)
6 SMS Short Mess ge Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)
M trận SWOT: Strengths (Điểm m nh), We knesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Thre ts (Thách thức)
8 VIETTEL Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Biểu đồ 1.2 Tăng trưởng thực củ GDP theo năm từ 2008 - 2015 14
3 Biểu đồ 1.3 Tăng trưởng GDP từ qu 1 năm 2014 đến qu 2 năm
4 Biểu đồ 1.4 Thu nhập b nh quân tính theo đ u ngư i trong 10 năm
5 Biểu đồ 1.5 Do nh thu củ ngành viễn thông 2010-2015 21
6 Biểu đồ 1.6 Chỉ số phát triển so với năm trước từ 2010-2015 22
7 Bảng 1.7 Số liệu thuê b o điện tho i và internet năm 2010 -
2 H nh 2.1 Giá trị cốt lõi củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội 48
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong th i đ i mà viễn thông và công nghệ thông tin bùng nổ như hiện
n y, việc ứng dụng rộng r i các dịch vụ nội dung số trong mọi lĩnh vực củ
đ i sống x hội từ phục vụ cho nhu c u học tập, công việc h y giải trí đ và
đ ng trở thành xu thế này càng rõ rệt không chỉ ở Việt N m mà cả trên thế giới Đây cũng xu hướng phát triển tất yếu củ các do nh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin trong bối cảnh nhu c u thị trư ng đ có những chuyển dịch m nh mẽ từ các dịch vụ viễn thông truyền thống như tho i (gọi điện) h y SMS (nhắn tin) s ng những dịch vụ tiện ích sử dụng công nghệ số như: gọi
điện và nhắn tin miễn phí qu Zalo, Viber, Facebook
T i Việt N m, hơn i hết các nhà cung cấp dịch vụ như: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT với nhà m ng Vin phone, Mobiphone hay FPT, VTC đều thức rõ được xu hướng chuyển dịch nói trên, chính điều này đ góp ph n t o nên một thị trư ng nội dung số đ y tính c nh tr nh với rất nhiều các dịch vụ tiện ích cho ngư i dùng
Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL cũng không nằm ngoài xu thế chuyển dịch này VIETTEL được biết đến là một trong những do nh nghiệp khá thành công trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin với quy mô đ u tư lớn, vùng phủ rộng không chỉ trong nước mà còn t i hàng chục
quốc gi trên thế giới đến th i điểm hiện t i như: Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Đông Timor, Cameroon, Burundi, Tanzanian, Peru, Myanmar
Ở Việt N m, VIETTEL được biết đến trước hết là nhà m ng viễn thông
số 1 về di động với khoảng 57.4 triệu thuê b o (số liệu thống kê hết năm 2014), chiếm hơn 50% thị ph n Bên c nh đó, VIETTEL hiện có khoảng 2.1 triệu thuê b o Internet cáp qu ng và 1.2 triệu thuê b o Truyền h nh Trong số
Trang 10các nhà m ng, VIETTEL có hệ thống kênh phân phối (điểm bán, cửa hàng siêu thị, cộng tác viên, đại lý) lớn nhất, vùng phủ rộng khắp từ khu vực nông
thôn cho đến thành thị
Bên c nh lĩnh vực kinh do nh viễn thông truyền thống, VIETTEL cũng
đ và đ ng khẳng định thành công trong lĩnh vực nội dung số với nhiều sản
phẩm dịch vụ được biết đến như: Mocha (nhắn tin miễn phí), cổng âm nhạc Imuzik, dịch vụ đọc sách điện tử Anybook, dịch vụ giám sát và chống trộm xe máy SmartMotor, dịch vụ giám sát hành trình ô tô V-Tracking, dịch vụ giám sát và quản lý trẻ em thông minh Kiddy, ngân hàng di động BankPlus hay
g n đây là ứng dụng My Viettel (quản l thuê b o) với hàng chục triệu khách hàng đ tham gia cài đặt và sử dụng
Hiển nhiên, đối với phát triển các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin nói chung, và các dịch vụ nội dung số nói riêng VIETTEL cũng như các
“ông lớn” trên thị trư ng khác (VNPT, FPT, VTC…) cũng đều có một chiến lược dài h n, xuyên suốt nhằm hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh thị trư ng ngày một lớn hơn, tỷ trọng do nh thu m ng l i ngày càng c o từ các dịch vụ mới bên c nh các dịch vụ truyền thống đ ng d n bị thu hẹp
Nh n chung, chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ VIETTEL đ
và đ ng cho thấy được những ưu điểm tích cực, góp ph n đư lĩnh vực dịch
vụ nội dung số củ VIETTEL phát triển một cách nh nh chóng cả về quy mô lẫn chất lượng và thực tế đ đ t được những thành công nhất định, đem l i những lợi ích rõ rệt cho đ i sống x hội Có thể khẳng định, phát triển dịch vụ nội dung số sẽ là tiếp tục là lĩnh vực được ưu tiên đặc biệt trong gi i đo n 2016-2020
Tuy nhiên, bên c nh đó chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ VIETTEL vẫn còn chư thực sự hoàn thiện: việc phát triển và ứng dụng các
Trang 11sản phẩm dịch vụ nội dung số cũng như hiệu quả kinh do nh, mức độ l n tỏ
dịch vụ chư tương xứng với nguồn lực và tiềm năng hiện có (hạ tầng tài nguyên lớn, mạng lưới kênh phân phối rộng khắp, thế mạnh vốn có về thị phần lớn số 1 Việt Nam với hơn 57 triệu khách hàng di động); cách tiếp cận
và sử dụng các dịch vụ nội dung số còn chư đ d ng và thuận tiện cho ngư i dùng, khách hàng biết đến dịch vụ nội dung số chủ yếu thông qu các phương
thức truyền thống như: spam SMS (tin nhắn quảng cáo) SMS, tư vấn bán hàng trực tiếp chư m ng l i hiệu quả tối đ Trong khi đó, đây l i là lĩnh vực
kinh do nh rất tiềm năng, có khả năng l n tỏ , quảng bá thương hiệu một cách
m nh mẽ và m ng l i nguồn do nh thu rất lớn
Xuất phát từ l luận và thực tiễn trên đây, tôi đ nghiên cứu và lự chọn
đề tài “Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội” làm Luận văn th c sỹ, chuyên ngành Quản l kinh tế với mong
muốn t m hiểu rõ thực tr ng chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ VIETTEL đồng th i đư r một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Với những kết quả nghiên cứu này, tôi mong rằng đây sẽ là những nội dung tham khảo hữu ích đối với đơn vị, góp ph n hoàn thiện chiến lược phát triển chung
củ Tập đoàn và đặc biệt là hoàn thiện chiến lược phát triển các dịch vụ nội dung số, qu đó gi p nâng c o vị thế, sức m nh c nh tr nh củ VIETTEL trên thị trư ng viễn thông và công nghệ thông tin
Câu hỏi nghiên cứu:
(i) Dịch vụ viễn thông và dịch vụ nội dung số là g ? Chiến lược phát
triển dịch vụ viễn thông, phát triển dịch vụ nội dung số đóng v i trò như thế nào đối với sự phát triển củ do nh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin nói chung và Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL nói riêng?
Trang 12(ii) Thực tr ng chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông, trong đó
trọng tâm là chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội như thế nào?
(iii) Làm thế nào để hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ viễn
thông nói chung và dịch vụ nội dung số nói riêng củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong th i gi n tới?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực tr ng phát triển dịch vụ viễn thông trong đó tập trung vào dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL, b o gồm các ưu điểm và h n chế, nguyên nhân tồn t i, luận văn hướng tới việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị nằm trong chiến lược tổng thể nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông và tập trung vào dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn trong th i gi n tới Đây là một hướng đi
đ ng đắn và tất yếu trong môi trư ng kinh do nh c nh tr nh ngày càng khốc liệt như hiện n y với việc th m gi củ rất nhiều nhà m ng, nhà cung cấp dịch
vụ Thành công trong phát triển dịch vụ nội dung số sẽ đóng góp một ph n
do nh thu đáng kể bên c nh những dịch vụ truyền thống, đồng th i nâng c o năng lực c nh tr nh củ VIETTEL trong gi i đo n thị trư ng viễn thông và công nghệ thông tin phát triển m nh mẽ như hiện n y
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng qu n cơ sở l luận về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông củ
do nh nghiệp nói chung
Phân tích đánh giá thực tr ng chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông, tập trung vào dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trang 13Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin nói chung và chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội nói riêng đặc biệt trong giai
đo n 2016 – 2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Đối tượng nghiên cứu củ luận văn là chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông trong đó tập trung vào dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL Cụ thể hơn, đó là ho t động xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội thông qu
các kênh phân phối
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận văn hướng tới hoàn thiện chiến lược phát triển dịch
vụ viễn thông, trong đó tập trung vào chiến lược phát triển dịch vụ nội dung
số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL
Về th i gi n: luận văn đặc biệt tập trung vào gi i đo n thị trư ng dịch
vụ nội dung số có sự phát triển m nh mẽ từ năm 2010 đến năm 2015
Về không gi n: Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL (tập trung thị trư ng trong nước)
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài ph n mở đ u, mục lục, kết luận và D nh mục tài liệu th m khảo, luận văn gồm có 4 chương như s u:
Chương 1: Tổng qu n t nh h nh nghiên cứu và cơ sở l luận về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông củ do nh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu luận văn
Trang 14Chương 3: Thực tr ng chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Theo tác giả t m hiểu, trong những năm qu , đ có một số nghiên cứu, các th m luận và các cuộc hội thảo liên qu n lĩnh vực dịch vụ viễn thông nội dung số, qu đó đánh giá thực tr ng một cách sơ bộ và đề xuất một số giải pháp hợp l nhằm phát triển và quản l các dịch vụ nội dung số ở Việt N m Tập Đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL cũng đ tổ chức các cuộc hội thảo, gặp g với các nhà sản xuất nội dung để tăng cư ng phối kết hợp giữ CNTT, viễn thông và sản xuất nội dung để cho r đ i nhiều sản phẩn dịch vụ nội dung số như hiện n y
Năm 2006, B n Công nghệ Viễn thông toàn c u, Ngân hàng Thế giới
t i Việt N m, TS Llewellyn Toulmin và các cộng sự đ cho xuất bản ấn
phẩm Chiến lược viễn thông, hiện trạng và hướng đi trong tương lai Đây là
một nghiên cứu rất tổng qu n và chi tiết về thực tr ng và các hướng đi chiến lược củ viễn thông Việt N m trong tương l i Báo cáo này là một trong sáu báo cáo về Những thách thức đối với cơ sở h t ng Việt N m
Tháng 4 năm 2008, Chứng khoán Tân Việt – TVSI đ xuất bản một
điều tr tương đối tổng quát về Ngành viễn thông Việt Nam Báo cáo dài 37
tr ng là một đánh giá rất đ y đủ và tổng qu n về Ngành viễn thông Việt N m
t i th i điểm đó Tác giả đ học tập và th m khảo được hướng và cách thức khái quát, khảo sát và nghiên cứu, tổng hợp từ xuất bản này
Tác giả Nguyễn M nh Hà (2011) đ hoàn thành Luận văn th c sĩ quản
trị kinh do nh với đề tài “Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số tại các doanh nghiệp kinh doanh truyền thông trực tuyến” Luận văn đ có những
Trang 16đóng góp nhất định trong việc khái quát được khái niệm tổng qu n về ngành dịch vụ nội dung số và chiến lược phát triển ngành dịch vụ nội dung số; Tr nh bày một cách có hệ thống về phương pháp khảo sát, đánh giá kiểm tr đối với các chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số; Thực hiện việc khảo sát một các hệ thống, đánh giá được t nh h nh phát triển củ ngành dịch vụ nội dung
số t i các do nh nghiệp truyền thông trực truyến Trong đó có đánh giá thực
tr ng chiến lược phát triển dịch vụ số t i công ty cổ ph n truyền thông trực tuyến VTC; Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ nội dung
số cho các công ty kinh do nh lĩnh vực truyền thông trực tuyến t i Việt N m trong những năm tiếp theo Tuy nhiên chiến lược phát triển kinh do nh là một trong những lĩnh vực khó trong kinh do nh do nh nghiệp, bên c nh đó ngành công nghiệp nội dung số cũng được coi là một ngành mới t i th i điểm đó mà việc nghiên cứu nhằm xây dựng chiến lược đòi hỏi phải có kiến thức thực tế
và sâu rộng về các vấn đề vĩ mô, cũng như vi mô về ngành công nghệ thông tin trong nước và quốc tế, ngoài r còn có khả năng phân tích và kh i thác các yếu tố nội lực khác nh u có tác động tới ho t động kinh do nh củ do nh nghiệp, cho nên luận văn cũng còn tồn t i nhiều h n chế, các giải pháp đư r nhiều giải pháp không còn phù hợp nữ
Nhóm tác giả Đàm Ngọc Thông trong báo cáo tiểu luận đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển nội dung số trong giai đoạn 2010-2014 cho chi nhánh Tổng công ty VTC tại Thành phố Hồ Chí Minh” đ hướng đến mục tiêu
chính là xây dựng chiến lược phát triển các ho t động kinh do nh nội dung số trong 5 năm tới củ Chi nhánh VTC t i Tp.HCM từ năm 2010 đến năm 2014 Trong tiểu luận, tác giả cũng đ phân tích t nh h nh kinh tế vĩ mô và t nh h nh phát triển củ nội dung số trong và ngoài nước làm cơ sở cho các nhận định
về cơ hội và thách thức mà Chi nhánh sẽ gặp phải khi th m gi thị trư ng nội dung số; phân tích các ho t động và nguồn lực củ Chi nhánh để đánh giá
Trang 17được điểm m nh và điểm yếu củ Chi nhánh khi trở thành nhà cung cấp nội dung số; căn cứ vào các phân tích trên sẽ xây dựng và lự chọn các chiến lược phù hợp cho Chi nhánh trong việc phát triển nội dung số trong 5 năm từ 2010 đến 2014; dự trên các nguồn lực củ Chi nhánh cũng như t nh h nh thị trư ng để đề xuất các giải pháp nhằm gi p cho Chi nhánh thực thi được các chiến lược đ lự chọn cũng như dự phòng các vấn đề có thể gặp phải trong quá tr nh thực thi chiến lược Tuy nhiên, do đây là tiểu luận nên các nghiên cứu chư được sâu và hoàn thiện Các vấn đề đặt r chư được giải quyết một cách triệt để và thuyết phục
Đánh giá ở các góc độ khác nh u, các công tr nh nghiên cứu kho học nêu trên đều có đề cập đến chiến lược phát triển, đến các dịch vụ viễn thông
và các dịch vụ nội dung số được ứng dụng trong một số lĩnh vực nhất định
củ đ i sống x hội Tuy nhiên, cho đến n y nghiên cứu về chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số vẫn còn là một nội dung khá mới mẻ v vậy, chư có công tr nh nào nghiên cứu về chiến lược phát triển nội dung số trong tổng thể chiến lược phát triển củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL Với những đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức và ho t động cũng như những cơ hội thách thức củ thị trư ng, việc phân tích đánh giá thực tr ng chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số củ Tập đoàn Viễn thông Quân đội từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược là hết sức c n thiết
1.2 Cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển dịch vụ viễn thông
1.2.1 Khái niệm về chiến lược
Chiến lược là một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, đó là phương cách để chiến thắng trong một cuộc chiến tr nh Khái niệm chiến lược trong quân sự được xuất hiện rất sớm từ th i Alex nder (năm 330 trước công nguyên) T i th i điểm ấy, chiến lược được hiểu là các kỹ năng kh i thác các
Trang 18lực lượng và t o dựng hệ thống thống trị toàn cục Trong qu n điểm này, luận điểm cơ bản về chiến lược được hiểu là có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ m nh hơn, đông hơn – nếu có thể dẫn dắt thế trận và đư đối thủ vào trận
đị thuận lợi cho việc triển kh i các khả năng củ m nh Trong quân sự, chiến lược khác với chiến thuật, chiến thuật đề cập đến việc tiến hành một trận đánh, trong khi chiến lược đề cập đến việc làm thế nào để liên kết các trận đánh với nh u Nghĩ là c n phải phối hợp các trận đánh để đi đến mục tiêu quân sự cuối cùng
Qu n điểm về chiến lược trong kinh do nh không hoàn toàn giống như trong quân sự Mặc dù ch ng t vẫn thư ng nói thương trư ng như chiến trư ng Tuy nhiên, chiến lược trong kinh do nh nhấn m nh việc t o r sự khác biệt để chiến thắng các đối thủ khác Sự chiến thắng trong kinh do nh không giống với chiến lược quân sự, c n xây dựng lực lượng hùng m nh để dùng sức m nh đè bẹp các đối thủ khác Sự chiến thắng trong kinh do nh c n phải xác định xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài h n, áp dụng một chuỗi các hành động và phân bổ các nguồn lực c n thiết (Ch ndler, 1962)
Theo tác giả Quinn (1980), “Chiến lược là mô thức h y kế ho ch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” hoặc “Chiến lược là việc xác định định hướng và ph m vi ho t động củ một tổ chức trong dài h n, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qu việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trư ng nhiều thử thách, nhằm thỏ m n tốt nhất nhu c u củ thị trư ng và đáp ứng mong muốn củ các tác nhân có liên qu n đến tổ chức” (Johnson và Scholes)
Một khái niệm khá nổi tiếng về chiến lược củ tác giả Mintzberg gồm 5 chữ P: Kế ho ch (Pl n): Một chuỗi các hành động dự định có thức; Khuôn
Trang 19mẫu (P ttern): Sự kiên định về hành vi theo th i gi n, dự định h y không dự định; Bố trí (Position): Sự phù hợp giữ tổ chức và môi trư ng củ nó; Triển vọng (Perspective): Một cách thức có chiều sâu để nhận thức thế giới; Thủ
đo n (Ploy): Một cách thức cụ thể để vượt lên trên đối thủ
Như ch ng t thấy, có nhiều định nghĩ khác nh u về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nh u này là do có các hệ thống qu n niệm khác nh u về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nh u về chiến lược củ tổ chức nói riêng
Về mặt bản thể học, tùy theo qu n điểm củ chủ nghĩ thực chứng (positivism) h y theo xu hướng t o dựng (constructivism) mà bản chất củ chiến lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có nghĩ củ chủ thể Trên thực tế, chiến lược thư ng được định nghĩ theo hướng thực tiễn nhằm làm dễ dàng các quá tr nh thực hành trong tổ chức
Tuy nhiên, tựu chung l i, chiến lược củ một do nh nghiệp được h nh thành để trả l i các câu hỏi s u: Ho t động kinh do nh sẽ diễn r ở đâu trong dài h n? (Định hướng); Ho t động kinh do nh sẽ c nh tr nh trên thị trư ng sản phẩm nào và ph m vi các ho t động? (Thị trư ng, ph m vi ho t động); Bằng cách nào ho t động kinh do nh được tiến hành tốt hơn so với đối thủ
c nh tr nh trên thị trư ng? (Lợi thế); Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương hiệu…) c n thiết để t o r lợi thế c nh tranh? (Nguồn lực); Các nhân tố thuộc môi trư ng bên ngoài tác động đến khả năng c nh tr nh củ do nh nghiệp? (Môi trư ng)
Theo cách tiếp cận này, chiến lược là t o r sự khác biệt trong c nh
tr nh, t m và thực hiện cái chư được làm Bản chất củ chiến lược là xây dựng được lợi thế c nh Một chiến lược phải giải quyết tổng hợp các vấn đề
s u: một là xác định chính xác mục tiêu c n đ t, h i là xác định con đư ng,
Trang 20h y phương thức để đ t mục tiêu và b là định hướng phân bổ nguồn lực để
đ t được mục tiêu lự chọn Trong b yếu tố này, ch ng t c n ch , nguồn lực là có h n và nhiệm vụ củ chiến lược là t m r phương thức sử dụng các nguồn lực s o cho nó có thể đ t được mục tiêu một cách hiệu quả nhất
1.2.2 Chiến lược phát triển là gì?
“Thiếu vắng một chiến lược, một tổ chức giống như một con thuyền không có bánh lái.” - Joel Ross và Mich el K mi Chiến lược chính là kim chỉ
n m cho các ho t động củ một do nh nghiệp, một tổ chức Chiến lược là cách thức để do nh nghiệp thực hiện được chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu,
kế ho ch củ m nh để ngày càng thành công và phát triển Các do nh nghiệp hiện n y đ ng kinh do nh và c nh tr nh trong một môi trư ng toàn c u hó
đ y biến động đòi hỏi phải có một chiến lược phát triển phù hợp để kh i thác một cách có hiệu quả những cơ hội và xử l thỏ đáng với những thách thức
đ ng đặt r để bảo đảm đ t tới hiệu quả c o và sự phát triển bền vững Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL cũng là một trong số đó
Chiến lược kinh do nh củ mỗi một do nh nghiệp bất k đều c n đảm
bảo một một số đặc điểm: Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh do nh
đặt r những mục tiêu và xác định hướng phát triển củ do nh nghiệp trong
th i kỳ dài h n (3 năm, 5 năm nhằm định hướng ho t động cho do nh nghiệp
trong một môi trư ng kinh do nh đ y biến động Tính mục tiêu: chiến lược
kinh do nh thư ng xác định rõ mục tiêu cơ bản, những phương hướng kinh
do nh củ từng do nh nghiệp trong từng th i kỳ và những chính sách nhằm
thực hiện đ ng mục tiêu đ đề r Tính phù hợp: Điều này đòi hỏi các do nh
nghiệp khi xây dựng chiến lược kinh do nh c n phải đánh giá đ ng thực tr ng
ho t động sản xuất kinh do nh củ m nh;đồng th i phải thư ng xuyên rà soát
và điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi củ môi trư ng Tính liên tục:
Trang 21chiến lược kinh do nh phải được phản ánh trong suốt quá tr nh liên tục từ khâu xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tr đánh giá đến điều chỉnh chiến lược
Đứng trước những cơ hội và thách thức khi mảng kinh do nh dịch vụ nội dung số củ các nhà m ng đ ng phát triển hết sức nh nh chóng cả về quy
mô lẫn chất lượng dịch vụ Những khó khăn khi lĩnh vực kinh do nh viễn thông truyền thống (tho i, SMS…) h y nói cách khác là các h nh thức viễn thông phải trả tiền đ ng d n thu hẹp l i do ảnh hưởng củ xu hướng phát triển các dịch vụ nội dung số như: M ng x hội F cebook, Z lo, Twitter… và những ứng dụng SMS/tho i miễn phí như Viber, Line, Wech t… VIETTEL
c n phải hoàn thiện hơn nữ chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông đặc biệt trong lĩnh vực phát triển dịch vụ nội dung số
1.3 Tổng quan về chiến lƣợc phát triển dịch vụ viễn thông
1.3.1 Tổng quan về ngành viễn thông Việt Nam
a Tổng qu n nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế trong 5 năm qu liên tục có sự tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế có sự tăng trưởng m nh mẽ và liên tục trong 5 năm qu Theo số liệu thống kê củ Tổng cục thống kê:
Trang 22Biểu đồ: 1.1 Tổng sản phẩm trong nước
Nguồn: Tổng cục thống kê
Biểu đồ: 1.2 Tăng trưởng thực của GDP theo năm từ 2008 – 2015
Nguồn: Vietstock.vn
Trang 23Biểu đồ: 1.3 Tăng trưởng GDP từ quý 1 năm 2014 đến quý 2 năm 2016
Nguồn: Vietstock.vn Biểu đồ: 1.4 Thu nhập bình quân tính theo đầu người trong 10 năm gần nhất
Nguồn: Vietstock.vn
Từ những số liệu thống kê bên trên cho thấy, GDP năm 2015 đ t 6,68%, là mức tăng c o nhất trong 5 năm qu (năm 2011 tăng 6,24%; năm
2012 tăng 5,52%; năm 2013 tăng 5,42% và năm 2014 tăng 5,98%) B nh quân
5 năm 2011-2015 tăng 5,9%/năm GDP/ngư i năm 2015 đ t 2.228 USD Chỉ
số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10% (năm 2014 tăng 5,8%); tổng mức bán
lẻ hàng hó và do nh thu dịch vụ, nếu trừ yếu tố giá, tăng 8,7% (cùng kỳ năm
Trang 24trước tăng 5,7%); chỉ số CPI cả năm ước chỉ tăng khoảng 1% so với tháng
12-2014, là mức thấp nhất trong 10 năm qu ; xuất khẩu tăng 10%, nếu tính cả
gi i đo n 2011-2015 tăng b nh quân 18%/năm; nhập siêu đ giảm, xuống còn 3,6% kim ng ch xuất khẩu
Với những số liệu khả qu n như trên, có thể nói, nền kinh tế nước t đ thực sự ở vào gi i đo n ổn định, t o tiền đề tốt cho gi i đo n phát triển tiếp theo Năm 2015 bức tr nh kinh tế củ nước t diễn biến khá tích cực, mở r nhiều cơ hội phát triển bền vững trong những năm tới Các chỉ báo về kinh tế
vĩ mô như tăng trưởng, kiểm soát l m phát, tỷ giá, th nh khoản củ ngân hàng thương m i; xuất-nhập khẩu… tiếp tục được cải thiện so với các năm trước Với những số liệu thống kê và phân tích như trên, ch ng t có quyền hi vọng vào một bức tr nh tổng thể với nhiều thuận lợi và cơ hội để phát triển m nh
mẽ hơn cho nền kinh tế nói chung và ngành viễn thông nói riêng trong gi i
đo n hiện n y
b Tổng qu n về ngành viễn thông
- Khái niệm về dịch vụ viễn thông: dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các ho t động b o gồm các nhân tố không hiện hữu, t o r chuỗi giá trị và m ng l i lợi ích tổng hợp Do đó, thực thể dịch vụ viễn thông thư ng được phân làm 2 lo i: dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi) và dịch vụ giá trị gi tăng (dịch vụ phụ thêm)
Dịch vụ cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữ các thiết
bị đ u cuối Các dịch vụ cơ bản củ viễn thông b o gồm dịch vụ tho i và dịch
vụ truyền số liệu Dịch vụ tho i b o gồm dịch vụ điện cố định, di động; Dịch
vụ truyền số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền h nh …
Dịch vụ giá trị gi tăng là những dịch vụ bổ sung, t o r những giá trị
Trang 25phụ trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản Dịch vụ giá trị gi tăng củ dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm các giá trị thông tin củ ngư i sử dụng dịch vụ bằng cách kh i thác thêm các lo i h nh dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu c u củ ngư i sử dụng dịch vụ Dịch vụ giá trị gi tăng củ dịch vụ viễn thông b o gồm các dịch vụ
gi tăng trên nền tho i đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi t m th i, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện tho i hội nghị b bên, dịch vụ nhắn tin…; các dịch vụ gi tăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền
âm th nh, h nh ảnh, tin nhắn đ phương tiện GPRS (Gen r l P cket R dio Services)… Với sự phát triển m nh mẽ củ công nghệ thông tin và những ứng dụng củ công nghệ thông tin vào dịch vụ viễn thông đ t o nên cả một cuộc cách m ng, các h nh thức củ các dịch vụ giá trị gi tăng ngày càng phong
ph , linh ho t và trở thành những cơ sở vô cùng qu n trọng để t o nên điểm khác biệt, lợi thế c nh tr nh cho do nh nghiệp viễn thông
- Đặc điểm củ dịch vụ viễn thông:
Đặc điểm thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm củ ngành sản phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế t o mới, không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng củ quá
tr nh truyền đư tin tức dưới d ng dịch vụ
Đặc điểm thứ h i: Đó là sự không tách r i củ quá tr nh tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông Hiệu quả có ích củ quá tr nh truyền đư tin tức được tiêu dùng ng y trong quá tr nh sản xuất Ví dụ: trong đàm tho i điện tho i bắt đ u đăng k đàm tho i là bắt đ u quá tr nh sản xuất, s u khi đàm tho i xong tức là s u khi tiêu dùng hiệu quả có ích củ quá tr nh sản xuất th quá tr nh sản xuất cũng kết th c Trong viễn thông, kết quả cuối cùng củ
ho t động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được,
Trang 26không thể thu hồi sản phẩm cho vào qu y vòng, tái sản xuất Từ đặc điểm này
r t r yêu c u về chất lượng dịch vụ viễn thông phải c o nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ng y đến tiêu dùng Hơn nữ , để sử dụng dịch vụ viễn thông ngư i sử dụng phải có mặt ở những vị trí, đị điểm xác định củ nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị củ nhà cung cấp dịch vụ
Đặc điểm thứ b : Xuất phát từ truyền đư tin tức rất đ d ng, nó xuất hiện không đồng đều về không gi n và th i gi n Thông thư ng, nhu c u truyền đư tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh ho t củ x hội, vào những gi
b n ngày, gi làm việc củ các cơ qu n, do nh nghiệp, vào các kỳ hội, lễ tết
th lượng nhu c u rất lớn Trong điều kiện yêu c u phục vụ không đồng đều,
để thoả m n tốt nhu c u củ khách hàng, các do nh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng l o động
Đặc điểm thứ tư: đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sự th y đổi vật chất (về mặt vật l , hoá học, ), còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tượng l o động chỉ chịu tác động
d i chỗ trong không gi n Thậm chí, nếu thông tin trong quá tr nh truyền tải
nh các thiết bị viễn thông được biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, th
ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở l i tr ng thái b n đ u củ nó Mọi sự th y đổi thông tin, đều có nghĩ là sự méo mó, mất đi giá trị sử dụng
và dẫn đến tổn thất lợi ích củ khách hàng
Đặc điểm thứ năm: là quá tr nh truyền đư tin tức luôn m ng tính h i chiều giữ ngư i gửi và ngư i nhận thông tin Nhu c u truyền đư tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải h nh thành một m ng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp
- T m qu n trọng củ ngành viễn thông Việt N m: Ngành viễn thông
có một v i trò đặc biệt qu n trọng trong sự ho t động và sự phát triển củ cả
Trang 27nền kinh tế và sự phát triển củ một quốc gi Đối với ch ng t , t m quan trọng củ ngành công nghệ thông tin được nhấn m nh vào h i điểm:
Thứ nhất, dịch vụ viễn thông đáp ứng nhu c u c n thiết về tr o đổi, thu nhận thông tin giữ các chủ thể trong các ho t động sản xuất kinh do nh, quản l x hội và đ i sống sinh ho t củ con ngư i Dịch vụ viễn thông là công cụ thông tin hiệu quả nhất, nh nh nh y nhất với yêu c u nh nh chóng, chính xác, n toàn, thuận tiện cho mọi lĩnh vực củ đ i sống x hội b o gồm chính trị, kinh tế, văn hó , x hội và n ninh quốc phòng, là yếu tố nh y cảm
có liên qu n đến vấn đề chính trị x hội, kinh tế, quân sự và n ninh quốc gi ,
là những công cụ quản l qu n trọng củ hệ thống chính trị Các nước ở gi i
đo n đ u phát triển đều coi viễn thông là lĩnh vực độc quyền đ t dưới sự quản
tr nh tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, x hội theo hướng tiến
bộ, nâng c o năng suất và hiệu quả trong nông nghiệp nông thôn, công nghiệp, các dịch vụ x hội như giáo dục đào t o, chăm sóc sức khỏe…cải thiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đ ng phát triển, khuyến khích tính cộng đồng và tăng cư ng bản sắc văn hoá vùng sâu, vùng x , những nơi khoảng cách x , th c đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đ i hoá
- Tổng qu n về ngành viễn thông Việt N m:
Thị trư ng viễn thông t i Việt N m trong suốt th i gi n qu đ luôn có những biến đổi liên tục Ph n lớn các đ i gi trong ngành viễn thông đ gặt gái được rất nhiều thành công, không ngừng nâng cấp, tiến x hơn nữ và
Trang 28đem l i lợi nhuận rất c o Đ i diện trong những thương hiệu lớn phải kể đến
đ u tiên, đó chính là VIETTEL, cùng với VNPT và MobiFone Tất cả thương hiệu trên hiện n y đ ng phát triển rất m nh mẽ, đều có số lượng thuê b o rất lớn, cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ khác nh u
Số liệu củ Cục Viễn thông (Bộ TT&TT) năm 2015 cho thấy, số lượng thuê b o di động là 120,6 triệu có phát sinh lưu lượng trong đó có 5,5 triệu thuê b o trả s u, chiếm 4,5% tổng số thuê b o và 115 triệu thuê b o trả trước, chiếm 95,5% Số lượng thuê b o 3G là 36 triệu (30%) Trong năm 2015 vừ
qu , Viettel đ ng ở vị trí số 1 với tổng do nh thu đ t ngư ng 9.94 tỷ USD, tăng hơn 13% so với năm 2014, đem l i lợi nhuận cho công ty tăng 8.5% so với năm trước, đ t 2.04 tỷ USD Bên c nh đó, MobiFone đ do nh thu 1.8 tỷ USD, đem l i lợi nhuận 370 triệu USD, lợi nhuận trên vốn ROE (Return On Equity) vượt qu mục tiêu đề r trước đó g n 50% Vietn mobile g n đây cũng đ công bố đ t g n 11 triệu thuê b o năm 2015, gi p công ty đem l i
do nh thu g n 442 triệu USD Ước tính thị trư ng Viễn thông đ t 375.000 tỷ đồng (16,7 tỷ USD) So với năm 2014, tổng do nh thu củ 3 nhà m ng (Viettel, Vin phone, Mobifone) là 333.000 tỷ đồng (Viettel 196.000 tỷ, VNPT 101.000 tỷ, MobiFone 36.000 tỷ đồng) th năm 2015 do nh thu viễn thông củ 3 nhà m ng tăng 27.000 tỷ, tăng trưởng 8%
Tính đến th i điểm hiện t i, cơ sở h t ng m ng di động củ Việt N m vẫn còn nhiều điểm c n nâng cấp, cải tiến mới mong đáp ứng những tính năng mới nhất mà một thiết bị di động đ và đ ng hỗ trợ Theo kết quả củ công ty định giá thương hiệu hàng đ u thế giới Br nd Fin nce vừ công bố
D nh sách Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt N m 2016 Trong top đ u củ
d nh sách này, các thương hiệu viễn thông chiếm ưu thế Theo đó, tổng giá trị
củ các thương hiệu này đ t 7,6 tỷ USD, tăng m nh so với con số 5,5 tỷ công
bố năm liền trước Trong đó, top 5 đ chiếm g n 50%, tương đương 3,6 tỷ
Trang 29USD Tốc độ tăng trưởng giá trị các thương hiệu lớn củ Việt N m là một điểm bất ng trong báo cáo củ Br nd Fin nce năm n y, vượt x so với các nước trong khu vực Top 50 thương hiệu Việt 2016 tăng 20%, trong khi mức này ở Sing pore chỉ là 1%, ở M l ysi và Indonesi thậm chí còn tăng trưởng
âm Tiêu chuẩn đánh giá củ Br nd Fin nce rất khắt khẽ, sử dụng phương pháp định giá thương hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn củ ISO (ISO 10668 về tiêu
chuẩn định giá) Lọt vào Top 10 năm n y là: Vinamilk, Viettel Telecom, PetroVietnam, MobiFone, Vinhomes, Sabeco, Masan Consumer, FPT, Vinaphone, VietinBank Nhóm ngành truyền thông tiếp tục dẫn đ u và áp
đảo trong Top 10, chiếm tỉ lệ 4/10 Điều đó chứng tỏ sự đóng góp to lớn củ ngành cho nền kinh tế, đồng th i cũng cho thấy, thị trư ng viễn thông t i Việt
N m là một thị trư ng đ ng trên đà phát triển m nh mẽ
Thị trư ng Việt N m trong năm 2015 vừ qu , số lượng ngư i sử dụng Internet băng thông rộng đ t 7.6 triệu ngư i, ngư i dùng Internet chiếm 52% dân
số Trong khi đó, khu vực phủ sóng điện tho i di động cũng đ nâng lên mức 94% Một số số liệu thống kê cụ thể về ngành viễn thông và c rd 3G trên di động
Biểu đồ: 1.5 Doanh thu của ngành viễn thông 2010-2015
Trang 30Biểu đồ: 1.6 Chỉ số phát triển so với năm trước từ 2010-2015
Bảng số liệu 1.7 Số thuê bao điện thoại và internet năm 2010 - 2015
Đơn vị: Nghìn thuê bao
Năm
Số thuê b o điện tho i
Số thuê b o di động trong số thuê b o điện tho i
Số thuê b o internet băng rộng
Trang 31Biểu đồ 1.8 Tình hình phát triển và thị phần thuê bao internet băng rộng di động
(Data card 3G) năm 2015 và 2016
Nguồn: Cục viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông
Trang 32Đánh giá tổng qu n về ngành viễn thông Việt N m, ch ng tôi xác định được một số khuynh hướng phát triển tất yếu củ thị trư ng viễn thông trong tương l i g n như s u:
Thứ nhất, Thị trư ng viễn thông Việt N m sẽ h nh thành thế chân v c
và b do nh nghiệp trong nước vẫn chiếm thị ph n chủ đ o, bất chấp việc các hiệp định WTO h y TPP tác động lên lĩnh vực viễn thông và CNTT Tuy nhiên, các do nh nghiệp viễn thông Việt N m sẽ phải chịu sức ép khá lớn từ các dịch vụ OTT (Over The Top - là giải pháp cung cấp nội dung cho ngư i
sử dụng dự trên nền tảng Internet) củ các nhà kh i thác dịch vụ như
F cebook (Messenger, Wh ts pp), Google, Viber… và cả OTT nội đị như
Z lo Dự báo, tăng trưởng do nh thu thị trư ng viễn thông - CNTT khoảng 8.5%/năm Đồng th i với sự phát triển củ các dịch vụ OTT hoàn toàn miễn phí th do nh thu củ các dịch vụ như tho i, SMS sẽ tiếp tục suy giảm buộc các nhà m ng chuyển từ nhà kh i thác viễn thông thu n t y s ng nhà kh i thác dịch vụ và giải pháp, nhất là dịch vụ CNTT h y đó chính là các dịch vụ nội dung (h y ứng dụng) số
Thứ h i, một số những xu hướng chung m ng tính tất yếu mà ngành viễn thông củ Việt N m phải bắt kịp đó là cung cấp dịch vụ 4G th y thế dịch
vụ 3G là một hướng đi tất yếu và các nhà kh i thác viễn thông - CNTT c n thiết phải chuẩn bị ráo riết cho việc áp dụng chính sách chuyển m ng giữ số MNP (Mobile Number Port bility) dự kiến diễn r vào năm 2017, tập trung vào chất lượng dịch vụ, cải tiến và nâng c o ho t động chăm sóc khách hàng Đặc biệt, sự bùng nổ củ công nghệ IoT (Internet Of Things - Internet kết nối với mọi vật), M2M (m chine to m chine, gi o tiếp giữ máy với máy) được
ví như cuộc cách m ng thứ 4 trong lịch sử phát triển nhân lo i sẽ được triển
kh i và có bước phát triển m nh mẽ trong những năm tới đây
Trang 33Thứ b , trong thị trư ng c nh tr nh đ y khốc liệt giữ các nhà m ng,
th các nhà kh i thác viễn thông củ Việt N m c n phải qu n tâm một cách đặc biệt công tác chăm sóc khách hàng (Customer C re), th y đổi về chất từ
c nh tr nh về giá s ng c nh tr nh về chất lượng dịch vụ, m ng l i trải nghiệm tốt đẹp hơn về dịch vụ dưới con mắt củ khách hàng
1.3.2 Tổng quan về dịch vụ nội dung số:
Trong ph n này ch ng tôi đi làm rõ một số khái niệm liên qu n đến ngành dịch vụ nội dung số Tổng qu n về dịch vụ nội dung số b o gồm những
nội hàm như s u: sản phẩm nội dung số, ngành công nghiệp nội dung số và ngành cung cấp dịch vụ
Sản phẩm nội dung số là các sản phẩm nội dung (văn bản, dữ liệu,
h nh ảnh, âm th nh) được thể hiện dưới d ng số (bite, byte), được lưu giữ và truyền đi trên môi trư ng điện tử (m ng máy tính, m ng Internet, m ng viễn thông, truyền th nh, truyền h nh) Trong ph n lớn trư ng hợp có thể hiểu là sản phẩm ph n mềm mà có hàm lượng nội dung, thông tin, dữ liệu lớn hơn hàm lượng thuật toán, công nghệ Có sự tích hợp được các d ng khác nh u (đ phương tiện - multimedi ) trộn nhiều d ng văn bản, h nh ảnh và âm th nh
l i với nh u Và có thể lưu giữ và truy xuất dễ dàng, nh nh chóng, và dễ dàng
tái sản xuất, nâng cấp, chỉnh sử sản phẩm (Nguồn: Vụ công nghiệp công nghệ thông tin, Bộ bưu chính viễn thông)
Qu n điểm củ Bộ Bưu chính Viễn thông cho rằng: “Công nghiệp nội dung số (DCI) là ngành gi o tho giữ 3 nhóm ngành: CNTT, viễn thông và ngành sản xuất nội dung Công nghiệp nội dung số là ngành thiết kế, sản xuất, xuất bản, lưu trữ, phân phối, phát hành các sản phẩm nội dung số và dịch vụ liên qu n Nó b o gồm nhiều lĩnh vực như: tr cứu thông tin, dữ liệu số, giải trí số, nội dung giáo dục trực tuyến, học tập điện tử, thư viện và bảo tàng số,
Trang 34phát triển nội dung cho m ng di động, giải trí số (trò chơi trực tuyến, trò chơi tương tác), thương m i điện tử…
Một định nghĩ khác về ngành công nghiệp nội dung số củ ông Leo
Hw Chi ng chuyên gi về phát triển ngành g me và nội dung số củ Cục Phát triển CNTT Hàn Quốc cho rằng: “Công nghiệp nội dung số đơn giản là nội dung cộng với công nghệ số”
Ngành cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực kinh tế học, được hiểu là những
thứ tương tự như hàng hó nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu h nh và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đ số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữ sản phẩm hàng hó dịch vụ
Như vậy t có thể khái quát về ngành dịch vụ nội dung số như s u:
“Dịch vụ nội dung số là các sản phẩm ứng dụng thông tin số, nội dung, hình ảnh, trò chơi được cung cấp và sử dụng, quản lý thông qua hệ thống internet hoặc thiết bị cầm tay (smartphone, máy tính bảng…) Nội dung trong dịch vụ nội dung số bao gồm các thông tin về kinh tế - xã hội, thông tin khoa học - giáo dục, thông tin văn hóa - giải trí và các sản phẩm tương tự khác.”
Đặc điểm ngành dịch vụ nội dung số
Các sản phẩm số được cung cấp bởi các dịch vụ nội dung số m ng đ y
đủ các tính chất và đặc điển củ sản phẩm dịch vụ thông thư ng, ngoài r nó còn có các đặc điểm đặc trưng trong ngành công nghiệp số
Đặc điểm thứ nhất: Sản phẩm dịch vụ nội dung số là các chương tr nh
ứng dụng củ ngành công nghệ thông tin (CNTT) Các sản phẩm m ng x hôi, trò chơi trực tuyến, thương m i điện tử, hoặc các dịch vụ nội dung trên điện tho i đi động, để được phát triển trên hệ thống nền tảng củ ngành công nghệ thông tin Chính v thế sự phát triển vượt bậc củ CNTT trong nước đ
Trang 35t o bước tiền đề cho sự phát triển m nh mẽ củ các dịch vụ nội dung số trong những năm qu ;
Đặc điểm thứ hai: Dịch vụ nội dung số được tích hợp từ rất nhiều
ngành trong đó có viễn thông, ph n cứng, ph n mềm và truyền thông Chính truyền thông là yếu tố gi p các dịch vụ nội dung số tiếp cận với số đông ngư i sử dụng, điển h nh là các trò chơi trực tuyến, quảng cáo trực tuyến, tư vấn trực tuyến…Sản phẩm nội dung số theo đó cũng dễ dàng tiếp cận được ngư i dân b nh thư ng, không có nhiều kiến thức về máy tính chấp nhận, dễ
th y đổi bởi sự cập nhật thông tin và tính thương m i c o;
Đặc điểm thứ ba: Sản phẩm củ dịch vụ nội dung số gắn liền với văn
hó x hội, cung cấp các thông tin số trên mọi phương diện củ đ i sống x hội (văn hó , giáo dục, công nghệ, vui chơi – giải trí) Do vậy nét văn hó củ mỗi quốc gi sẽ được thể hiện rõ nét trên các dịch vụ số Hiện n y nhà nước
đ ng phát triển các dịch vụ nội dung số m ng đậm chất thu n Viêt, các nhà cung cấp dịch vụ nội dung cũng tập trung hơn trong việc nâng c o tính văn
ho Việt trong các sản phẩm củ m nh Sự phát triển củ m ng x hội Việt
N m ( go.vn, zing.vn, ), và sự xuất hiện các g me thu n việt do các công ty
G me cung cấp, đ ng là m nh chứng cho sự quảng bá h nh ảnh Việt N m trên
m ng internet;
Đặc điểm thứ tư: chính là những giá trị mà nội dung số m ng l i b o
gồm: hội tụ thế giới, kết nối không gi n giải trí với không gi n sáng t o, gi p con ngư i sống tiện nghi và n toàn hơn, tương tác ở ph m vi toàn c u và giải phóng năng lực tư duy củ nhân lo i
Trên thế giới, ngành công nghiệp nội dung số đ có bước phát triển
m nh mẽ và đ t do nh thu lớn Chỉ riêng năm 2002, tổng do nh thu củ ngành này trên toàn c u là 172 tỷ USD, năm 2006 là 430 tỷ USD và năm
Trang 362014 là xấp xỉ 1,7 ngh n tỉ USD Khu vực Châu Á - Thái B nh Dương sẽ có
do nh số tăng m nh nhất
Theo các chuyên gi dự báo tới năm 2020, nhân lực ngành công nghiệp nội dung số sẽ c n tới 148.000 ngư i, với do nh thu b nh quân đ t 13.500 USD/ngư i/năm, mở r cơ hội việc làm cho hàng trăm ngàn l o động có t y nghề
Hàn Quốc là nước có nền công nghiệp nội dung số phát triển hàng đ u thế giới Năm 2012, Hàn Quốc đ đư r Luật về phát triển công nghiệp nội dung số, n y đổi tên thành Luật Phát triển công nghiệp nội dung Quy mô thị trư ng công nghiệp nội dung Hàn Quốc năm 2012 đ t 8,8 tỷ USD, trong đó riêng nội dung số chiếm 2,8 tỷ USD Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng củ nội dung số đ t 18,9%, gấp 3 l n tốc độ tăng trưởng củ thị trư ng nội dung
Các quốc gi mới nổi t i châu Á như Ấn Độ, Indonesi , M l ysi , Sing pore, Hồng Kông đều là những thị trư ng đáng ch và sẽ vươn lên trong tương l i g n Theo SuperD t , nhóm quốc gi này sẽ chiếm tới 46%
do nh thu g me mobile toàn châu Á
Lĩnh vực thương m i điện tử ở Ấn Độ đ có những bước phát triển nhảy vọt Trong năm 2014, Ấn Độ đ đ u tư 3 tỷ USD vào lĩnh vực này
Một trong những đặc điểm củ ngành công nghiệp nội dung số là phát triển phụ thuộc vào sự phát triển củ sở hữu trí tuệ và sự sáng t o H t ng công nghệ giữ v i trò qu n trọng đối với sự phát triển, nội dung thông tin và phương thức thể hiện đóng v i trò quyết định
Thực trạng thực trạng phát triển ngành công nghiệp dịch vụ nội dung số tại việt nam
Ngành công ngiệp nội dung số t i Việt Nam bắt đ u bùng phát ng y từ những năm 2000, với sự góp mặt củ các trò chơi trực tuyến và các dịch vụ
Trang 37gi tăng trên điện tho i di động Ng y s u đó, Bộ Bưu chính Viễn thông (n y
là Bộ Thông tin Truyền thông) đ xác định nội dung số là ngành công nghiệp nhiều tiềm năng Không chỉ vậy, ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam
đ ng được khẳng định qua Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg (tháng 5-2007) của Thủ tướng Chính phủ Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đ phê duyệt chương tr nh phát triển công nghiệp nội dung số Việt N m đến năm 2010 với mục tiêu: phát triển thành một ngành kinh tế trọng điểm, đóng góp ngày càng nhiều cho GDP, t o điều kiện thuận lợi cho các t ng lớp nhân dân tiếp cận các sản phẩm nội dung thông tin số Mục tiêu cụ thể là đ t tốc độ tăng trưởng trung b nh từ 35%-40%/năm; tổng do nh thu đ t 400 triệu USD/năm; xây dựng một đội ngũ 10-20 doanh nghiệp nội dung số m nh, có trên 500 l o động chuyên nghiệp
Trong gi i đo n mà lĩnh vực dịch vụ nội dung số đ và đ ng tiếp tục phát triển m nh mẽ như hiện nay, Việt N m đ bước vào sân chơi chung của thị trư ng thế giới, trong lĩnh vực viễn thông Việt Nam, nội dung số là một trong những lĩnh vực bị c nh tranh gay gắt nhất
Việt N m đ ng ở trong một vị thế rất thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp nội dung và dịch vụ số, bởi giới trẻ Việt Nam rất sành và mê công nghệ Đây là một lợi thế mà không phải quốc gi đ ng phát triển nào cũng có được, công nghiệp nội dung số đ ng được coi là ngành phát triển tiềm năng của Việt Nam Hiện t i, bốn lĩnh vực đem l i doanh số lớn cho dịch vụ nội dung số Việt
N m là: dịch vụ nội dung cho m ng di động; trò chơi trực tuyến (Game Online); dịch vụ nội dung trên Internet và giáo dục trực tuyến Trong đó, do nh thu lĩnh vực nội dung cho m ng di động vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất
Sự cần thiết phát triển ngành công nghiệp nội dung số
Sự r đ i củ ngành công nghiệp nội dung số gắn liền với sự phát triển
Trang 38củ ngành công nghệ thông tin và viễn thông Do vậy nó đóng góp không nhỏ tới sự phát triển củ ngành công nghệ thông tin và viễn thông nước t
Một là, Công nghiệp nội dung số là một ngành kinh tế mới, có nhiều
tiềm năng phát triển, đem l i giá trị gi tăng c o, th c đẩy sự phát triển củ x hội thông tin và kinh tế tri thức, góp ph n qu n trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đ i hoá đất nước Nhà nước đặc biệt khuyến khích, ưu đ i
đ u tư và hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp này thành một ngành kinh tế trọng điểm;
Hai là, Công nghiệp nội dung số là ngành kinh tế m ng hàm lượng trí
tuệ c o, lợi nhuận lớn, đồng th i là động lực và phương tiện để đẩy nh nh quá
tr nh tiến tới x hội thông tin, kinh tế tri thức;
Ba là, Công nghiệp nội dung số sẽ là nền tảng để các chương tr nh ứng
dụng công nghệ thông tin, chương tr nh chính phủ điện tử, chương tr nh tin học hoá nền hành chính nh nh chóng đ t được mục tiêu
1.3.3 Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số: là tổng thể các ho t động
được đặt r cho một do nh nghiệp trong quá tr nh thực hiện các mục tiêu phát triển lĩnh vực dịch vụ nội dung số Chiến lược phát triển b o gồm các mục tiêu, đư ng lối mà do nh nghiệp đ định r trong ho t động kinh do nh củ
m nh Chiến lược phát triển được xác định phải phù hợp với sự phát triển chung củ ngành công nghiệp nội dung số t i Việt N m
Một số đặc điểm về chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số nói chung
Đặc điểm thứ nhất: Gi p các do nh nghiệp kinh do nh trong lĩnh vực
truyền thông tuyến xác định cho m nh một lo i h nh dịch vụ chủ đ o, và cố gắng vươn tới trong dài h n Hiện t i trên thị trư ng nội dung số đ ng tồn t i
Trang 39rất nhiều các lo i h nh dịch vụ nội dung Do vậy các do nh nghiệp kinh do nh lĩnh vực này phải định hướng cho m nh con đư ng trọng tâm muốn phát triển
Ví dụ các do nh nghiệp sản xuất g me sẽ tập trung vào các lo i h nh sản phẩm g me mà m nh kinh do nh, có thể là g me trên điện tho i di động, h y
g me online trên m ng internet
Đặc điểm thứ hai: t o cho do nh nghiệp có thể lự chọn cho m nh
những thị trư ng mục tiêu cũng như quy mô nhằm phát triển dịch vụ Việc xác định rõ ràng thị trư ng mà do nh nghiệp muốn hướng tới, sẽ gi p cho
do nh nghiệp xác định được các cơ hội, cũng như những khó khăn mà thị trư ng đó m ng l i Một do nh nghiệp sản xuất và phát hành trò chơi trực tuyến có thể xác định cho m nh thị trư ng chính để phát hành g me Thị trư ng g me có thể là trong nước hoặc xuất khẩu r thị trư ng bên ngoài, có thể cung cấp các sản phẩm g me chiến thuật, h y g me nhập v i;
Đặc điểm thứ ba: Xác định cách thức c nh tr nh đối với các đối thủ
c nh tr nh trong lĩnh vực nội dung số Do nh nghiệp sẽ phải biết làm thế nào
để ho t động tốt hơn sơ với các đối thủ c nh tr nh trên cùng thị trư ng cung cấp dịch vụ nội dung số Hiện n y có rất nhiều các do nh nghiệp truyền thông cung cấp tr ng M ng thông tin x hội, do vậy các do nh nghiệp phải xác định được phương thức c nh tr nh cho do nh nghiệp m nh;
Đặc điểm thứ tư: Nguồn lực do nh nghiệp là một trong những yếu tố
then chốt cho việc xác định th m gi kinh do nh bất kỳ một lĩnh vực nào đó Các do nh nghiệp đ có nền tảng phát triển dịch vụ công nghệ thông tin luôn
có những lợi thế nhất định khi bắt đ u bước vào ngành dịch vụ nội dung số Xác định nguồn lực để phát triển dịch vụ cũng là một trong những yếu tố mà các do nh nghiệp phải tính toán trong việc xây dụng chiến lược phát triển dịch vụ Nguồn lực b o gồm các yếu tố: kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối
Trang 40qu n hệ, năng lực kỹ thuật, tr ng thiết bị
Phân loại chiến lược kinh doanh dịch vụ nội dung số
Việc phân lo i các lo i h nh chiến lược kinh do nh dịch vụ nội dung số phụ thuộc vào t m nh n, mục tiêu, và định hướng mà các do nh nghiệp kinh
do nh trong lĩnh vực truyền thông trực tuyến đề r Các lo i h nh chiến lược được phân lo i dự vào một số tiêu chí s u:
Tiêu chí 1: Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh do nh
Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh do nh
tổng thể nhằm định hướng ho t động củ do nh nghiệp trên toàn bộ lĩnh vực truyền thông trực tuyến hoặc trong ngành cung cấp dịch vụ nội dung số Một
số tổng công ty hoặc Tập đoàn truyền thông kinh do nh nhiều ngành nghề trong lĩnh vực truyền thông trực tuyến (lĩnh vực truyền thông, báo chí, viễn thông, công nghệ thông tin)
Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lược: nhằm xây
dựng lợi thế c nh tr nh và cách thức thực hiện nhằm định vị do nh nghiệp trên một thị trư ng nhất định Đối với một do nh nghiệp hoặc là một nhóm phát triển các dịch vụ nội dung số trên nền tảng Internet Phải xác định được các chiến lược phát triển dịnh vụ mà m nh cung cấp
Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên qu n
đến các ho t động riêng biệt củ do nh nghiệp nhằm hỗ trợ cho chiến lược kinh do nh cấp do nh nghiệp và cấp đơn vị kinh do nh chiến lược
Tiêu chí 2: Căn cứ vào ph m vi thực hiện chiến lược kinh do nh
Chiến lược kinh doanh trong nước: là những mục tiêu dài h n và kế
ho ch hành động riêng biệt củ do nh nghiệp nhằm phát triển ho t động củ
m nh trên thị trư ng trong nước