LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Áp dụng quản trị tinh gọn tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập th
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
DIÊM QUỐC CƯỜNG
ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
DIÊM QUỐC CƯỜNG
ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐĂNG MINH
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Áp dụng quản trị tinh gọn tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể các thầy, cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đăng Minh thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này Tôi xin chân thành cảm
ơn bạn bè, đồng nghiệp của Tôi đang công tác tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tác giả không tránh khỏi những thiếu sót, tôi xin tiếp thu tất cả những sự đóng góp, phê bình, góp ý của các nhà khoa học, các quý thầy cô, các đọc giả cùng bạn bè đồng nghiệp, để tôi hoàn thành tốt nhất luận này Một lần nữa tôi xin trân thành cám ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN 6
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản trị tinh gọn và áp dụng quản trị tinh gọn 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu quản trị tinh gọn trên thế giới 6
1.1.2 Các nghiên cứu về quản trị tinh gọn trong nước 7
1.2 Cơ sở lý luận về Quản trị tinh gọn 8
1.2.1 Khái Niệm 8
1.2.2 Các phương pháp trong quản trị tinh gọn 9
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả triển khai áp dụng quản trị tinh gọn 15
1.4 Lợi ích của việc áp dụng quản trị tinh gọn 15
Kết luận chương 1 17
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Phương pháp nghiên cứu 18
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính: 18
2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 18
2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 20
2.4 Công cụ được sử dụng để nghiên cứu 20
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 20
2.4.2 Quan sát thực tế 20
2.4.3 Bảng hỏi 20
2.4.4 Phỏng vấn chuyên sâu 20
2.5 Mô tả phương pháp điều tra 20
Trang 62.5.1 Thực hiện quan sát 21
2.5.2 Điều tra bằng bảng hỏi 21
2.5.3 Phỏng vấn 21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ BẮC NINH 22
DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN TRỊ TINH GỌN 22
3.1 Tổng quan về Phòng Tài chính - Kế hoạch 22
3.1.1 Tổng quan chung 22
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế hoạch 23
3.1.3 Nhân lực 27
3.1.4 Kết quả hoạt động 35
3.1.5 Cơ cấu tổ chức: 37
3.2 Thực trạng các loại lãng phí tại phòng Tài chính - Kế hoạch 38
3.2.1 Lãng phí hữu hình 39
3.2.2 Lãng phí vô hình 43
3.3 Đánh giá chung về những lãng phí tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh 47
3.3.1 Nguyên nhân lãng phí hữu hình 47
3.3.2 Nguyên nhân lãng phí vô hình 49
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ BẮC NINH 51
4.1 Đề xuất một số giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn nhằm giảm và loại bỏ các loại lãng phí tại Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh 51
4.2 Những yêu cầu cấp thiết để áp dụng quản trị tinh gọn 54
4.2.1 Đơn vị cần hoạch định chiến lược dài hạn cho việc áp dụng QTTG 54
4.2.2 Cần có sự cam kết lâu dài từ ban lãnh đạo trong việc áp dụng QTTG 55
4.2.3 Mời các chuyên gia hỗ trợ: 56
4.2.4 Tạo điều kiện thúc đẩy sự tham gia của người lao động: 56
4.2.5 Hoạt động đào tạo cần được chú trọng: 57
Trang 74.2.6 Chính sách khuyến khích, khen thưởng: 58 4.3 Đề xuất các giai đoạn triển khai áp dụng quản trị tinh gọn tại phòng Tài chính
- Kế hoạch thành phố Bắc Ninh 59 KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 ISO International Organization for Standardization (Tổ
chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá)
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
3 Bảng 4.1 Đề xuất những phương pháp của quản trị tinh gọn
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
2 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của phòng Tài chính
3 Hình 3.2
Phòng làm việc, vật dụng, hồ sơ không thường xuyên sắp xếp, không phân loại tại bàn làm việc, tại phòng
43
4 Hình 4.1 Mô hình quản trị tổng quát theo tư duy quản trị
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Về tính cấp thiết của đề tài
Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND (ủy ban nhân dân) thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; giá; tài sản ; tổng hợp; kế hoạch và đầu tư; công tác cấp phép đăng ký; thống nhất quản lý
về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; thẩm định quyết toán theo quy phạm pháp luật;
Đối với các Sở ngành thành phố:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo các mặt hoạt động chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc các Sở ngành có liên quan
Đối với các Phòng chuyên môn khác:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố phối hợp với các phòng ban chuyên môn khác của thành phố Bắc Ninh để thực hiện công tác trên nguyên tắc hợp tác bình đẳng
Đối với Ủy ban nhân dân 19 xã phường:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố không là cơ quan cấp trên của Ủy ban nhân dân xã, phường nhưng về chuyên môn nghiệp vụ, Phòng có trách nhiệm:
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương phân công cán bộ phụ trách Ngân sách xã, phường
Thực hiện chế độ thanh kiểm tra ngành ở xã, Phường khi Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu
Cung cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của ngành tại địa phương
Trang 12Ý thức được vị trí và vai trò quan trọng của phòng Tài chính - Kế hoạch góp phần vào sự phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Bắc Ninh nói chung và thành phố Bắc Ninh nói riêng, các thế hệ Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên phòng Tài chính
- Kế hoạch luôn nêu cao tinh thần lao động sáng tạo, hiệu quả nhằm đem lại kết quả tốt nhất trong công việc Điều đó được thể hiện qua việc ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học có chất lượng vào cơ chế quản lý, cũng như việc ứng dụng hiệu quả các hệ thống công nghệ thông tin, trong công tác quản lý vận hành
Tuy nhiên việc áp dụng các đề tài nghiên cứu khoa học và các hệ thống công nghệ thông tin cũng gặp phải rất nhiều những trở ngại Nhận diện được những thách thức đó, Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch đã tham mưu, đề xuất để UBND thành phố Bắc Ninh đưa ra những chủ chương kịp thời và đúng đắn, góp phần xây dựng vững chắc nền móng phát triển của Thành Phố Một trong những chủ trương
đó là tối ưu hóa chi phí trong sử dụng ngân sách của cơ quan, điều này được thể hiện qua các tiêu chí cần được đảm bảo:
Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước; Các trang thiết bị được đầu
tư phù hợp và được sử dụng hiệu quả; Nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên; Tiết kiệm các khoản chi phí không cần thiết; Công tác quản lý, vận hành hiệu quả, tránh lãng phí thời gian
Song song với đó, ngoài sự phấn đấu không ngừng của yếu tố con người thì phương pháp, cách thức hay công cụ cần được sử dụng để hộ trợ và áp dụng vào thực tế nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả công việc và đạt được các tiêu chí trên là hết sức cần thiết Với vai trò như một trái tim trong cơ thể thì công tác quản trị trong Cơ quan phòng Tài chính - Kế hoạch là yếu tố quan trọng quyết định
sự hoạt động của cơ thể và đảm bảo nhiệm vụ điều tiết, điều hành ngân sách và nhiệm vụ phát triền Kinh tế - Xã hội thành phố Bắc Ninh Ngoài ra, quản trị còn là công cụ sắc bén giúp Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch nói riêng và toàn thể cán bộ công chức nói chung nâng cao hiệu quả công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao Quản trị ở đây được hiểu theo các khía cạnh:
Trang 13Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch ra các quyết định và điều hành; Các bộ phận thực hiện công tác tham mưu và đôn đốc, theo dõi và phối hợp với đơn vị giải quyết công việc; Các cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch quản trị chính công việc mình được giao, phối hợp làm việc với các cá nhân, tập thể liên quan để hoàn thành nhiệm vụ ;
Với những lập luận nêu trên có thể thấy với bối cạnh hiện tại, để phòng Tài chính - Kế hoạch đạt được hiệu quả trong chuyên môn của minh thì việc tập trung nâng cao chất lượng quản trị nói chung và quản trị bản thân từng cá nhân, tập thể nói riêng là hết sức quan trọng, nó là chìa khóa mở ra những cánh cửa thành công cho cơ quan, đơn vị mình Và do đó có thể thấy rằng, để nâng cao hiệu quả công việc, hay nói một cách sâu xa là để có được một kết quả làm tốt hơn những gì đang
có thì cần phải có một sự đột phá, sự thay đổi mang tính quyết định mà mấu chốt ở đây là công tác quản trị hiệu quả hơn, phù hợp hơn với bối cảnh, và điều này có thể tìm thấy ở quản trị tinh gọn, một xu hướng chung của thế giới
Nói về quản trị tinh gọn (Lean management), đó là tư duy và phương pháp quản trị đã được nhiều quốc gia, doanh nghiệp/tổ chức áp dụng thành công trong cách điều hành đất nước ở tầm vĩ mô cũng như điều hành doanh nghiệp/tổ chức ở tầm vi mô Câu chuyện phát triển thần kỳ của Nhật Bản, Singapore là những ví dụ điển hình về việc áp dụng sáng tạo tư duy và phương pháp quản trị tinh gọn để xây dựng đất nước phồn vinh Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra tính hiệu quả và lợi ích của quản trị tinh gọn đối với các lĩnh vực khác nhau (hành chính công, y tế, giáo dục…) và các bình diện khác nhau của cuộc sống (gia đình, xã hội, học tập, làm việc…)
Tuy nhiên, bài học thành công của các quốc gia phát triển đi trước chỉ ra rằng chúng ta không thể áp dụng máy móc bất kỳ tư duy phương thức quản trị nào, mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp/tổ chức tùy điều kiện và bối cảnh cần phải tìm ra phương pháp áp dụng linh hoạt và phù hợp với thực tế của mình Nói cách khác, kinh nghiệm quốc tế chỉ mang tính tham khảo Đối với quản trị tinh gọn cũng vậy, Việt Nam nói chung và doanh nghiệp/tổ chức Việt Nam nói riêng cần nghiên cứu,
Trang 14tìm ra mô hình quản trị quốc gia, quản trị doanh nghiệp/tổ chức tinh gọn của chính mình, phù hợp với văn hóa tổ chức, đặc điểm lao động và con người Việt Nam
Với lý do nêu trên, trong quá trình tham gia khóa đào tạo Thạc sỹ Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp, học viên đã có cơ hội học tập và nghiên cứu nội dung môn học quản trị tinh gọn "Made in Vietnam" với tuy duy và kiến thức của quản trị tinh gọn của quốc tế đã được TS Nguyễn Đăng Minh nghiên cứu đề xuất đưa ra triết lý về quản trị tinh gọn phù hợp với điều kiện của Việt Nam
Vì vậy, việc lựa chọn và áp dụng quản trị tinh gọn "Made in Vietnam" vào phòng Tài chính - Kế hoạch nhằm nâng cao năng suất làm việc để đạt được những
thành công lớn hơn là hết sức cần thiết Do đó, học viên lựa chọn đề tài ‘Áp dụng
quản trị tinh gọn tại phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND thành phố Bắc Ninh’ làm luận văn tốt nghiệp của mình
Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu
Để giải quyết nội dung của Đề tài, thực chất là trả lời các câu hỏi lớn sau:
- Thực trạng quản trị tại phòng Tài chính - Kế hoạch là gì?
- Giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn cho phòng Tài chính - Kế hoạch là gì?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được các giải pháp nhằm áp dụng Quản trị tinh gọn tại phòng Tài
chính - kế hoạch thuộc UBND thành phố Bắc Ninh
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và áp dụng công cụ lý thuyết đưa ra cái nhìn về quản trị tinh gọn làm tiền đề thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo
Xác định phương pháp nghiên cứu, hướng tiếp cận, cách thức tiến hành nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu
Phân tích và đánh giá hiện trạng của công tác quản trị tại phòng Tài chính -
Kế hoạch dưới góc độ từ việc quản trị của từng cá nhân đến quản trị cấp Phòng để đưa ra những kết luận cụ thể và giải pháp
Đề xuất và áp dụng QTTG tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh
b) Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung:
- Các hoạt động quản trị tại phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: các nghiên cứu, khảo sát được tiến
hành tại phòng Tài chính - kế hoạch thành phố Bắc Ninh;
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ năm 2010 đến năm 2015
4 Những đóng góp của luận văn
Đưa ra cái nhìn tổng quát về quản trị tinh gọn và cách thức áp dụng vào phòng Tài chính - Kế hoạch
Kết quả của việc áp dụng quản tinh gọn "Made in Vietnam" vào thực tế (những thay đổi tích cực những điều chưa làm được)
5 Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1 – Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 – Thực trạng và nguyên nhân hoạt động quản trị tại phòng Tài
chính - Kế hoạch dưới góc độ quản trị tinh gọn
Chương 4 – Giải pháp áp dụng Quản trị tinh gọn tại phòng Tài chính - Kế
hoạch thuộc UBND thành phố Bắc Ninh
Kết luận
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị tinh gọn và áp dụng quản trị tinh gọn
1.1.1 Tình hình nghiên cứu quản trị tinh gọn trên thế giới
Từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith, lý thuyết này đã giúp các nhà sản xuất nâng cao hiệu quả lao động hơn, tiết kiệm thời gian sản xuất bằng cách thay vì phân một công việc lớn cho một người làm, công việc lớn được chia nhỏ thành các công việc phụ cho nhiều người khác cùng thực hiện
Tiếp đó người đóng góp rất lớn trong lịch sử hình thành thuyết về quản trị tinh gọn là Frederick Taylor – kỹ sư cơ khí người Mỹ được coi là cha đẻ của „„ quản lý khoa theo khoa học‟‟ Ông cho rằng để nâng cao năng suất công nghiệp, cần nghiên cứu cẩn thận quá trình làm việc để khai thác chính xác chuỗi thao tác và làm theo cách tốt nhất
Từ cuối những năm 1970, quản trị tinh gọn trở thành một phương pháp được nhiều nhà quản trị Mỹ lựa chọn để nâng cao hiệu quả kinh doanh Đến năm 2000, James Womack cho ra đời cuốn sách đầu tiên đi sâu mô tả về một hình thức thực
hành quản trị tinh gọn là The Machine that Change the World (Cỗ máy làm thay đổi
thế giới) và tạo ra làn sóng mới với khái niệm „sản xuất tinh gọn‟ (Lean manufacturing) Ông đã so sánh hệ thống so sánh với các sản xuất ô tô Nhật Bản với các khác trên thế giới chỉ ra tính hiệu quả và minh chứng bằng sự thành công của phương pháp sản xuất này
Tất cả những tư duy trên đã xây dựng nền tảng hình thành để tạo thành tư duy, phương thức quản trị mới – quản trị tinh gọn, giúp rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao tính hiệu quả của hệ thống bằng cách loại bỏ lãng phí từng công đoạn của chu trình sản xuất để đạt được chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất, trong khi vẫn nâng cao được mức an toàn và tinh thần người lao động (Like, 2004)
Trang 17Xuất phát từ việc nghiên cứu bí quyết để thực hiện phương pháp sản xuất tinh gọn thành công, triết lý và tư duy quản trị ra đời, Thomas L Jakson (1996) đã chỉ ra một doanh nghiệp muốn xây dựng được hệ thống sản xuất tinh gọn cần phải
có hệ thống quản trị tinh gọn trước, vì ba lý do sau :
- Để triển khai được hệ thống sản xuất tinh gọn, doanh nghiệp cần chiến lược phát triển dài hạn và đủ cam kết để chuyển sang phương pháp sản xuất mới
- Quá trình chuyển đổi từ mô hình sản xuất cũ sang mô hình sản xuất mới cần thay đổi về quy chế quy trình vận hành, cơ cấu tổ chức cũng như con người, máy móc và thiết bị
- Quyết định chuyển đổi từ mô hình sản xuất cũ sang sản xuất tinh gọn cần
sự nhiệt tâm của người lãnh đạo có quyền quyết định cao nhất trong tổ chức
Cũng từ đây, các nội dung tạo lên nguyên lý quản trị tinh gọn bắt được được nghiên cứu, phát triển và áp dụng rộng rãi trên thế giới Thực hành quản trị tinh gọn hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng lực hoạt động cho cả hệ thống và bên trong và bên ngoài tổ chức, tạo tiền để để nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua sử dụng các nguyên tắc tinh gọn, các quá trình được hoạch định và các công cụ hỗ trợ (Imai, 1986, 1997; Womack và cộng sự, 1990; Nishiguchi, 1994; Fujimoto, 1999; Emiliani và công
sự, 2003) Tuy nhiên, việc áp dụng cần đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp, dựa theo các bối cảnh và đặc điểm của từng doanh nghiệp, từng địa phương khác nhau
1.1.2 Các nghiên cứu về quản trị tinh gọn trong nước
Sau khi nghiên cứu và khảo sát tình hình nghiên cứu về quản trị tinh gọn thông qua các công trình nghiên cứu đã được thực hiện, tác giả liệt kê một số tác giả
và nội dung điển hình như sau:
Vận dụng kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tại Công ty TNHH QMI INDUSTRIAL Việt Nam của tác giả Lê Hương Trà, 201 Tác giả đã nêu ra được tổng quan về quản trị tinh gọn Sau đó, bằng những lập luận dựa trên lý thuyết về quản trị tinh gọn, tác giả đã áp dụng một cách có chọn lọc các công cụ của quản trị tinh gọn vào chuyên ngành kế toán theo phương pháp truyền thống và theo phương pháp tinh gọn Việc áp dụng linh hoạt quản trị tinh gọn đã mang lại nhiều
Trang 18lợi ích, tăng năng xuất lao động, tăng doanh thu cho từ đó tăng thu nhập cho người lao động
Trong năm 2012-2013, Tiến sĩ Nguyễn Đăng Minh – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội và nhóm nghiên cứu của mình đã thực hiện
đề tài „Thực trạng áp dụng 5S tại các Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội‟ Nội dung đề tài đã phản ánh thực trạng áp dụng 5S tại các doanh nghiệp MSME thuộc cụm khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm và khu công nghiệp Sài Đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy 5S đã được các doanh nghiệp quan tâm và thấy rõ được tầm quan trọng trong việc giảm thiểu những lãng phí không đáng có nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Nhóm tác giả cũng đưa ra được giải pháp
để thực hiện và duy trì 5S trong doanh nghiệp cần phải thay đổi về chính sách, sự quyết tâm cao của người lãnh đạo và sự tư vấn của các chuyên gia Tuy nhiên, số lượng các MSME được tiếp cận với 5S còn rất hạn chế
Năm 2014, Tiến sĩ Nguyễn Đăng Minh đã thực hiện đề tài nghiên cứu „Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Việt Nam‟ Đề tài nghiên cứu về lý thuyết quản trị tinh gọn, về tình hình cụ thể của các doanh nhiệp Việt Nam khi áp dụng phương pháp quản trị tinh gọn phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp phát triển, đóng góp vào sự phát triển chung của doanh nghiệp trong nước
1.2 Cơ sở lý luận về Quản trị tinh gọn
1.2.1 Khái Niệm
Quản trị tinh gọn là tư duy quản trị tạo ra lợi nhuận hoặc giá trị gia tăng cho doanh nghiệp bằng cách dùng trí tuệ của con người cắt giảm tối đa chi phí lãng phí Lợi nhuận (Giá trị gia tăng) = Doanh thu – Chi phí
Chi phí = Chi phí thực + Chi phí lãng phí
Chi phí lãng phí = Chi phí lãng phí hữu hình + Chi phí lãng phí vô hình (TS Nguyễn Đăng Minh và cộng sự, 2013)
Trang 19Cách thức hiệu quả giúp tăng lợi nhuận/giá trị gia tăng cho doanh nghiệp chính là cắt giảm chi phí hoặc tăng doanh thu Việc gia tăng doanh thu thông qua việc tăng giá bán hoặc tăng sản lượng thường có giới hạn do phụ thuộc vào tâm
lý người tiêu dùng cũng như quan hệ cung cầu trên thị trường Cắt giảm chi phí đương nhiên doanh nghiệp không thể cắt giảm chi phí cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng của sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, lương công nhân Vì vậy giải pháp giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận một cách bền vững
đó là không ngừng cắt giảm các chi phí lãng phí
Chi phí lãng phí tồn tại dưới hai hình thức là chi phí vô hình và chi phí lãng phí hữu hình Lãng phí vô hình là lãng phí trong tư duy làm việc và lãng phí trong phương pháp làm việc Lãng phí hữu hình là lãng phí quên tắt đèn, tắt van nước, hàng hoá hỏng, phế phẩm…
1.2.2 Các phương pháp trong quản trị tinh gọn
1.2.2.1 Phương pháp 5S
5S là từ viết tắt của 5 từ tiếng Nhật: Seiri, Seiton, Seiketsu và Shitsuke Đối với các nước châu Âu và châu Mỹ, 5S được dịch thành Sorting, Straitening, Shining, Standardizing và Sustaining Khi du nhập vào Việt Nam, 5S mang ý nghĩa Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, chuẩn hóa, tâm thế
Mục đích của 5S
*Tạo nên và duy trì một môi trường làm việc thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả tại mọi vị trí làm việc từ khu vực văn phòng, nơi sản xuất, kho hàng, nguyên vật liệu hay các vị trí xung quanh như sân bãi, chỗ để xe ,
* Đòi hỏi sự cam kết, nhận thức và sự tham gia của tất cả mọi người từ Lãnh đạo cho tới người công nhân bởi vì hoạt động 5S dành cho tất cả mọi người và không loại trừ bất kì ai trong
Lợi ích khi áp dụng 5S
*Tạo ra một môi trường làm việc thuận tiện, thoải mái cho mọi vị trí
* Giảm thiểu/loại bỏ các lãng phí tại các công đoạn công việc trong một quá trình như rút ngắn thời gian vận chuyển, thời gian tìm kiếm, loại bỏ các lỗi chủ quan của con người
Trang 20*Giảm thiểu các chi phí hoạt động từ đó nâng cao ưu thế cạnh tranh
*Với một môi trường làm việc thông thoáng và khoa học, 5S giúp nâng cao
an toàn sản xuất và phòng ngừa các rủi ro một cách chủ động
*Ý thức làm việc vì lợi ích tập thể được nhận thức rõ và nâng cao, tăng cường tính đoàn kết, gắn bó giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa nhân viên với nhân viên
*Khuyến khích sự sáng tạo và cải tiến của các CBCNV thông qua 5S
*Tạo dựng, củng cố và nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp của trong con mắt khách hàng
Các bước thực hiện 5S
*Seiri - Sorting - Sàng lọc: chỉ giữ lại những gì cần thiết, xác định các nhân
tố “tạo ra giá trị” - có ích, loại bỏ các yếu tố gây lãng phí không có giá trị để tạo ra nhiều không gian hơn cho sản xuất và cải thiện quy trình sản xuất Việc đánh giá và triển khai Seri- Sàng lọc bao gồm:
+ Lập kế hoạch và tiến hành tổng vệ sinh định kỳ
+ Xây dựng tiêu chí và phân loại đồ vật cần thiết, không cần thiết trong công việc + Xác định và phân loại đồ vật cần thiết và không cần thiết theo tiêu chí trên + Loại bỏ đồ vật không cần thiết ra khỏi nơi làm việc
+ Xác định nguyên nhân và khắc phục để giảm thiểu việc lưu trữ những đồ vật không cần thiết tại nơi làm việc
*Seiton - Straightening - Sắp xếp: Sắp xếp là một hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại nhằm mục đích loại bỏ được thời gian tìm kiếm, giảm thiểu tồn kho, giảm chỉ phí, giảm mức tối thiểu số thao tác mà công nhân thực hiện cho một công việc Nguyên tắc chung của Sắp xếp là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng và cần được tuân thủ một cách triệt để Các bước tiến hành
+ Đánh giá quãng đường đi lấy dụng cụ, vật tư Đành giá tần suất sử dụng dụng cụ, vật tư
+ Đánh giá thời gian vận chuyển dụng cụ, vật tư, xe kéo, xe nâng
Trang 21+ Đảm bảo hiểu chi tiết và đầy đủ về công việc là yếu tố quan trọng trong sắp sếp để làm đúng ngay từ đầu
+ Sắp sếp dụng cụ, vật tư đúng vị trí phù hợp với thứ tự công việc tiêu chuẩn + Có chỗ để cho tất cả mọi thứ cần thiết
+ Mọi thứ ở đúng vị trí đã quy định, có địa chỉ cụ thể
*Áp dụng quản lý trực quan
*Kẻ vẽ các đường viền bao quanh
+ Sắp sếp dụng cụ, vật tư sao cho dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm, đễ trả lại vị trí ban đầu + Đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc
*Seiso – Shining - Sạch sẽ: dọn dẹp hàng ngày, giữ nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng, trật tự Hoạt động Seiso–Sạch sẽ bao gồm:
+ Xác định vị trí và lập danh sách các vị trí có thể gây bụi bẩn trong các khu vực đi lại để công nhân có thể nhận biết
+ Đánh dấu chúng với những băng màu cam và ghi theo số thứ tự tương ứng trong bảng danh sách
+ Tìm kiếm nguyên nhân gây bụi bẩn
+ Loại bỏ các nguyên nhân nguồn gốc gây bẩn để chúng không còn ảnh hưởng đến khu vực làm việc
+ Tìm và phát hiện ra bụi bẩn ở những vị trí thiết bị, dụng cụ, máy móc khó quan sát
+ Duy trì thường xuyên vệ sinh làm sạch hàng ngày hoặc hai lần một tuần theo sự phân công trách nhiệm của người giám sát
+ Để loại bỏ và vệ sinh các thiết bị máy móc, khu làm việc một cách triệt để đòi hỏi sự cam kết, nhận thức và sự tham gia của tất cả mọi người trong Lập ra những quy định tiêu chuẩn nêu rõ phạm vị trách nhiệm của mỗi cá nhân, cách thức
và tần suất triển khai ở từng vị trí
+ Để tăng ý thức về mức độ bụi bẩn, nên sơn nơi làm việc và một số các thiết bị dụng cụ máy móc màu sáng, đồng thời tăng độ chiếu sáng nơi làm việc để công nhân dễ dàng quan sát vệ sinh, lâu chùi và kiểm tra
Trang 22*Seiketsu - Standardizing – Chuẩn hóa: tiêu chuẩn hóa máy móc trang thiết
bị, đào tạo đội ngũ nhân viên Khi áp dụng ở Việt Nam SEIKETSU còn được hiểu
+ Đánh giá định kỳ 5S theo kế hoạch
+ Xác định chuẩn mực đánh giá, cán bộ đánh giá 5S phải đủ năng lực, lưu trữ hồ sơ đánh giá
+ Đưa ra khắc phục kịp thời cho các phát sinh chưa hợp lý sau đánh giá o Xây dựng cơ chế khuyến khích thực hiện 5S
*Shitsuke - Sustaining - Tâm thế: Tâm thế được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S Các thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuần nhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và năng suất chung của cao hơn Các bước tiến hành Shitsuke
+ Theo dõi mức độ tuân thủ 5S trong tổ chức
+ Tuyên truyền, quảng bá về 5S, bài học kinh nghiệm về áp dụng 5S trong tổ chức + Giáo dục, đào tạo lại về thực hành tốt 5S
Người Mỹ đã thêm vào 2S nhằm tạo ra và duy trì môi trường làm việc “tinh gọn”
*Safe: sự an toàn trong lao động cần được duy trì trong cả 5 hoạt động trên
*Support/Maintenance: giảm bớt các yếu tố phụ, chưa được lên kế hoạch cụ thể, tốn kém
Tâm thế ( tâm thế) là hoạt động quan trọng nhất, nó chi phối chỉ đạo 5S còn lại Tâm thế từ việc thay đổi tư duy và nhận thức về 4S, tư duy về cắt bỏ lãng phí thông qua việc áp dụng 4S là cần thiết, hữu ích cho đơn vị ngoài ra tâm thế rèn luyện còn tạo ra một thói quen, nề nếp tác phong cho người lao động khi thực hiện S4, mục tiêu chính của S5 là đào tạo mọi người tuân theo thói quen làm việc tốt, giám sát nghiêm ngặt nội quy tại nơi làm việc và hướng tới cải thiện việc thực hiện
Trang 235S trong đơn vị, từ đó nâng cao hiệu quả 5S được xem là nền tảng của việc áp dụng tinh gọn trong hệ thống sản xuất của đơn vị và là hoạt động cơ bản tạo ra nền tảng thực hiện kaizen và quản lý trực quan
1.2.2.2 Phương pháp cải tiến liên tục – Kaizen
Kaizen có nghĩa là cải tiến liên tục Thực hiện Kaizen nghĩa là thực hiện cải tiến không ngừng để nâng cao hiệu quả công việc, học tập Kaizen bao gồm
cả những cải tiến nhỏ xuất phát từ công việc được thực hiện hàng ngày nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, Kaizen chủ yếu dựa vào trí tuệ, sáng kiến của các cá nhân và tập thể doanh nghiệp, không sử dụng nhiều nguồn lực tài chính như phát minh trong các hoạt động nghiên cứu phát triển “Triết lý Kaizen - cội nguồn thành công của các doanh nghiệp Nhật Bản” (Đỗ Tiến Long, 2010) Mục tiêu của hoạt động Kaizen là giúp doanh nghiệp loại bỏ các loại lãng phí đang tồn tại trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Với ba tiêu chí chính: sự tham gia của tất cả mọi người, tại bất cứ bộ phận nào, vào bất cứ thời điểm nào, Kaizen giúp phát huy những nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp Đặc biệt là nguồn nhân lực Dựa trên trí tuệ tập thể và tinh thần sáng tạo của người lao động để cải tiến hiện trạng công việc lên mức tốt hơn, làm việc thuận lợi hơn, năng suất công việc cao hơn, ý nghĩa của Kaizen chính là tạo ra những giá trị gia tăng nhỏ và dần dần giúp nâng cao kết quả công việc Từ đó giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời phát triển văn hoá sáng tạo và hợp tác trong doanh nghiệp
Các công cụ thực hiện Kaizen:
- Hệ thống đề xuất ý tưởng cải tiến Kaizen (KSS) là một hệ thống baogồm các quy trình, quy định, chính sách của doanh nghiệp để khuyến khích nhân viên tham gia đề xuất ý tưởng cải tiến
- Nhóm quản lý chất lượng (QCC- Quality Control Circle) là hoạt động của các nhóm nhỏ bao gồm cả nhân viên và quản lý tình nguyện viên tham gia vào trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, đào tạo và phát triển các hoạt động Kaizen tại doanh nghiệp
Trang 24- Bảy công cụ thống kê trong của tiến (SPC – Statistical Process Control) là các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu làm căn cứ để ra các quyết định cải tiến, bao gồm: phương pháp phân tầng dữ liệu, phiếu kiểm tra, biểu
đồ nhân quả, biểu đồ Pareto, biểu đồ phân bố, biểu đồ phân tán, biểu đồ kiểm soát
- PDCA: Plan – Do – Check – Act (lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – khắc phục)
- SDCA: Standard – Do – Check – Act (tiêu chuẩn hoá – thực hiện –kiểm tra – khắc phục)
Phân biệt Kaizen với đổi mới (Innovation)
Bảng 1.1 Phân biệt Kaizen và đổi mới
Tính hiệu quả Dài hạn nhưng không gây ấn
tượng
Ngắn hạn nhưng gây ấn
tượng Nhịp độ Các bước nhỏ Các bước lớn Khung thời gian
Liên tục và gia tăng Cách quãng Thay đổi Dần dần và nhất quán Đột ngột và dễ thay đổi Cách tiếp cận Nỗ lực tập thể Ý tưởng và nỗ lực cá
nhân Liên quan Tất cả mọi người Một vài người được lựa
chọn Cách thức tiến hành
Yêu cầu thực tế Đầu tư chút ít nhưng cần nỗ
lực lớn để duy trì
lớn để duy trì
Đầu tư lớn nhưng ít nỗ lực để duy trì
Đánh giá Quá trình và nỗ lực Kết quả đối với lợi nhuận
(Nguồn: Nguyễn Đăng Minh, 2015, trang 61) 1.2.2.3 Công cụ quản lý trực quan (Mieruka)
Quản lý trực quan là hoạt động sử dụng các công cụ quản lý trực quan thông qua hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ hiển thị thông số sản xuất, các bảng kiểm soát, các chỉ dẫn bằng hình ảnh, các lỗi thường gặp… nhằm giúp nhà quản lý và nhân viên cập nhật các thông tin về tình hình hoạt động của đơn vị một cách thuận tiện và
Trang 25nhanh chóng Từ đó, có thể có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời đối với tình hình sản xuất chung Bốn nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý trực quan bao gồm:
dễ áp dụng cho đơn vị nhằm cải thiện về mặt giảm lãng phí và cải thiện hình ảnh của cơ quan/đơn vị mình
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả triển khai áp dụng quản trị tinh gọn
Từ mô hình áp dụng Quản trị tinh gọn thành công ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhiều bài học khác nhau cũng như các lý thuyết về triển khai Quản trị tinh gọn
đã được đưa ra Các đặc điểm sau khi triển khai áp dụng để đảm bảo sự thành công cao hơn
Bất cứ dự án quan trọng nào đặc biệt liên quan đến việc thay đổi quy trình sản xuất đều cần đến sự đồng tình, ủng hộ của ban lãnh đạo cấp cao Việc áp dụng Quản trị tinh gọn ở Việt Nam ban đầu thường gặp khó khăn, trục trặc nên điều cần thiết để triển khai thành công là sự đồng lòng, toàn tâm của tổ chức từ trên xuống
1.4 Lợi ích của việc áp dụng quản trị tinh gọn
Quản trị tinh gọn là một trong những phương pháp quản trị hiện đại, bao gồm hệ thống các phương pháp hướng đến liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình hoạt động, sản xuất Những lợi ích chính mà quản trị tinh gọn mang lại là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất, gia tăng hiệu quả kinh doanh (Nguyễn Đăng Minh, 2013) Việc áp dụng quản trị tinh gọn có thể được áp dụng cho mọi phòng, ban của công ty đơn vị Quản trị tinh gọn sẽ giúp phân loại hiệu quả các vật dụng, trang thiết bị,vị trí làm việc của
Trang 26nhân viên sao cho tiết kiệm nhất ở mức có thể về không gian, thời gian lấy thiết bị, tìm tài liệu và duy trì trật tự ngăn nắp trong môi trường làm việc, nhờ đó sự lãng phí bị loại bỏ, cũng như hỗ trợ cho sự hoạt động thông suốt của toàn doanh nghiệp Doanh nghiệp/tổ chức có thể hình thành một quỹ tái đầu tư hoặc phúc lợi xã hội từ chính chi phí lãng phí đã được cắt giảm Quỹ này có thể sử dụng để: thưởng cho những nhân viên thực hiện tốt các hoạt động quản trị tinh gọn (A1), tăng phúc lợi xã hội (A2), đầu tư công nghệ nhằm tăng chất lượng sản phẩm và giảm giá thành (A3), hoặc có thể lưu lại làm tài sản của doanh nghiệp/tổ chức (A4),… Chúng ta có thể thấy rõ hơn qua công thức sau:
A= A1 + A2 +A3 + A4 + … + An
(Nguồn: Nguyễn Đăng Minh và cộng sự, 2014)
Quản trị tinh gọn mang lại kết quả ngay Thay vì tập trung vào các cải tiến lớn, cần đầu tư vốn, quản trị tinh gọn tập trung đầu tư sáng tạo liên tục giải quyết một số lượng lớn các vấn đề nhỏ
Quản trị tinh gọn sẽ tạo động lực thúc đẩy cá nhân có các ý tưởng cải tiến và tạo tinh thần làm việc tập thể, đoàn kết, xây dựng nền văn hoá cho tổ chức/đơn vị
Từ các lợi ích trên, có thể thấy quản trị tinh gọn là một phương pháp rất hữu ích đem lại hiệu quả to lớn và lâu dài cho tất cả các doanh nghiệp/tổ chức áp dụng thành công nó
Trang 27Kết luận chương 1
Chương 1 cung cấp một bức tranh tổng quan về Quản trị tinh gọn, bao gồm quá trình hình thành, khái niệm, các mục tiêu, các công cụ và phương pháp của Quản trị tinh gọn Phân tích cơ sở lý luận cho thấy, Quản trị tinh gọn đã ứng dụng thành công ở một số lĩnh vực trên thế giới, được phát triển thành một mô hình hoàn chỉnh
Trên thế giới, tồn tại nhiều tư duy về Quản trị tinh gọn, tuy nhiên do điều kiện văn hóa, xuất phát điểm mà những tư duy đó áp dụng vào Việt Nam còn nhiều hạn chế Do đó TS Nguyễn Đăng Minh đã đề xuất tư duy Quản trị tinh gọn “Made
in Viet Nam” làm tư tưởng xuyên suốt trong luận văn này để nghiên cứu áp dụng Trong tư duy Quản trị tinh gọn “Made in Viet Nam”, yếu tố tâm thế là yếu tố quyết định đối với việc triển khai áp dụng thành công Quản trị tinh gọn tại đơn vị mình Kết quả phân tích chương 1 sẽ là cơ sở lý luận cho phép xây dựng mô hình và các giải pháp áp dụng Quản trị tinh gọn ở các chương tiếp theo của luận văn
Trang 28CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thu thập nguồn thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Qua đó xây dựng các bước nghiên cứucụ thể
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
2.1.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tác giả thu thập tài liệu trong ngành, ngoài ngành, các bài báo, công trình
đã nghiên cứu, công bố, sách, thu thập thông tin từ thư viện, internet, phương tiện truyền thong các tổ chức, Trên cơ sở đó, phân tích, tổng hợp tài liệu để có cơ sở nắm vững vấn đề cần khảo sát, nghiên cứu
2.1.1.2 Phương pháp phi thực nghiệm
Tác giả sử dụng phương pháp quan sát, điều tra bảng hỏi và phỏng vấn những cán bộ công nhân viên, lãnh đạo Phòng, tham khảo ý kiến của chuyên gia
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phân tích kết quả điều tra trên cơ sở sử dụng phần mền Excel để tính toán thống
kế số liệu thu thập được
2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện theo 3 bước sau:
- Bước 1: Thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu về quản trị tinh gọn trong và ngoài nước (nghiên cứu lý thuyết) cùng với nghiên cứu thực tế tại Phòng Tài chính – Kế hoạch Sau đó, tiến hành phân tích dữ liệu, so sánh giữa tình hình thực tế tại Phòng Tài chính - Kế hoạch với lý thuyết đã nghiên cứu
- Bước 2: Sau khi so sánh, bài nghiên cứu tìm ra các loại lãng phí tồn tại tại Phòng Tài chính - Kế hoạch Từ các loại lãng phí này bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nhân quả để tìm ra các nguyên nhân chính tồn tại các loại lãng phí tại phòng Tài chính - Kế hoạch
Trang 29- Bước 3: Từ các nguyên nhân chính, bài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp, đề xuất áp dụng mô hình triển khai quản trị tinh gọn Quy trình thực hiện nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1
Bước 2
Chỉnh sửa
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp và nghiên cứu)
Đề xuất giải pháp
Kiểm chứng giải pháp (tham khảo
ý kiến chuyên gia
Đễ xuất áp dụng
Tìm ra các nguyên nhân chính của vấn đề
Áp dụng quản trị tinh gọn tại phòng Tài chính - kế hoạch
thuộc UBND thành phố Bắc Ninh
Trang 302.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu
Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2015;
Địa điểm: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh;
Địa chỉ: Số 87 đường Nguyễn Du, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh
2.4 Công cụ được sử dụng để nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập những số liệu cụ thể và chính xác từ các phòng, bộ phận của Phòng Tài chính - Kế hoạch qua đó có được những số liệu cụ thể để xem xét đánh giá được thực trạng vấn đề cần nghiên cứu tại Phòng Tài liệu là các bảng, báo cáo tổng hợp của Phòng (bảng tiền lương, kết quả hoạt động làm việc, chi phí hoạt động, báo cáo dự án…), từ các bộ phận phòng nghiệp vụ, các thông tin trên internet, sách giáo khoa…
2.4.2 Quan sát thực tế
Do trực tiếp nghiên cứu tại phòng Tài chính - Kế hoạch nên tác giả có điều kiện quan sát trực tiếp quá trìnhlàm việc, hoạt động, theo dõi thực hiện các quy trình làm việc và thực trạng sử dụng các loại trang thiết bị phục vụ công tác của Phòng Việc quan sát thực tế cũng được ghi nhận qua chụp hình lưu hình ảnh
2.4.3 Bảng hỏi
Bản hỏi bao gồm các câu hỏi đối với cán bộ nhân viên tại Phòng để thu thập
dữ liệu, số liệu về tình hình hoạt động, sử dụng trang thiết bị, quy trình làm việc…
2.4.4 Phỏng vấn chuyên sâu
Việc phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện thông qua hỏi trực tiếp, ghi chép
và thu âm
2.5 Mô tả phương pháp điều tra
Đề tài sử dụng phương pháp quát sát thực tế, điều tra thông qua thiết kế,
sử dụng bảng hỏi, khảo sát đối với hầu hết nhân viên các bộ phận Sau đó phỏng vấn chuyên sâu đốivới những cán bộ có thâm niên công tác cao, nhiều kinh nghiệm, đóng góp
Trang 312.5.1 Thực hiện quan sát
Bản thân tác giả cũng là cán bộ nhân viên của phòng Tài chính - Kế hoạch nên việc tiến hành quan sát khá thuận lợi Việc quan sát được thực hiện tại tất cả các phòng làm việc Kết quả của việc quan sát thực tế được mô tả, ghi chép lại bằng văn bản và hình chụp tư liệu thực tế
2.5.2 Điều tra bằng bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế gồm 32 câu hỏi Nội dung khảo sát về tình hình hoạt động, sử dụng trang thiết bị, quy trình thực hiện công việc, việc thi đua khen thưởng Bảng hỏi được phát ra thực hiện với tất cả 14 cán bộ, nhân viên tại phòng Tài chính - Kế hoạch Số lượng thu về là 14 Việc trả lời của 14 bảng hỏi đều hợp lệ Từ 14 bảng hỏi này tác giả sử dụng công cụ Excel để thống kê phương
án trả lời của từng câu hỏi
2.5.3 Phỏng vấn
Việc phỏng vấn được thực hiện với Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng Nội dung phỏng vấn gồm các vấn đề chính:
- Tình hình sử dụng, bố trí nhân sự
- Tình hình thực hiện phân loại, hồ sơ, sổ sách, vệ sinh tại cơ quan và các phòng ban
- Tình hình xây dựng, đóng góp ý kiến và chế độ khen thưởng động viên khi đóng góp ý kiến để cải tiến, xây dựng cơ quan tốt hơn
- Về việc trực quan khai hoá tình hình thực hiện dự án, quy trình thực hiện dự án, kết quả hoạt động
Từ 3 phương pháp thu thập số liệu nêu trên, tác giả tổng hợp thực trạng tồn tại các loại lãng phí tại phòng Tài chính - Kế hoạch
Trang 32CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ BẮC NINH
DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN TRỊ TINH GỌN 3.1 Tổng quan về Phòng Tài chính - Kế hoạch
3.1.1 Tổng quan chung
Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND (ủy ban nhân dân) thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; giá; tài sản ; tổng hợp; kế hoạch và đầu tư; công tác cấp phép đăng ký; thống nhất quản lý
về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; thẩm định quyết toán theo quy phạm pháp luật;
Phòng Tài chính - Kế hoạch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của phòng Tài chính - Kế hoạch được thực hiện tại:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 năm 2015;
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 năm 2008;
- Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;
- Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
- Quyết định số 545/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Trang 33- Nghị định số 37/2014/NĐ- CP, ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các văn bản hướng dẫn của cấp trên
- Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
- Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của liên
bộ Tài chính, Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc U ban nhan dân cấp tỉnh, thành phố Bắc Ninh”,
Trụ sở làm việc: Số 87, Nguyễn Du, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Trưởng phòng: Bà Nguyễn Thị Phúc
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế hoạch
- Trình U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc thành phố Bắc Ninh, U ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh dự toán ngân sách thành phố Bắc Ninh theo hướng dẫn của Sở Tài chính
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách thành phố và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách trình U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình U ban nhân dân; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định
Trang 34- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ
kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các
cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc thành phố Bắc Ninh
- Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do thành phố Bắc Ninh quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách thành phố Bắc Ninh; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố và quyết toán thu, chi ngân sách (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách thành phố Bắc Ninh và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) báo cáo U ban nhân dân thành phố để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn
- Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch U ban nhân dân thành phố Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách thành phố Bắc Ninh quản lý
- Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố Bắc Ninh quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính Thẩm định, trình U ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hu tài sản nhà nước
- Quản lý nguồn kinh phí được u quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Quản lý giá theo quy định của U ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhânhoạt động trên địa bàn
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao
Trang 35- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường với U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh và Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật
- Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của U ban nhân dân Thành phố
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân công, phân cấp hoặc u quyền của U ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
và theo quy định của pháp luật
Công tác Kế hoạch và đầu tư
- Trình Ủy ban nhân dân Thành phố: Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
- Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư
Trang 36vào địa bàn thành phố Bắc Ninh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn thành phố Bắc Ninh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền
Về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
- Cấp Giấy chứng nhận đăng kýcho các tổ chức kinh tế tập thể và hộcá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Bắc Ninh;
- Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các
Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp và báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh và Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao
- Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của U ban nhân dân Thành phố
18.Thực hiện một số nhiệm vụ khác
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh và theo quy định của pháp luật
- Tham gia Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ TĐC thành phố Bắc Ninh
- Tham gia Hội đồng thẩm định giá và bán dâu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước thành phố Bắc Ninh
Trang 37- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật
3.1.3 Nhân lực
Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và 03 Phó Trưởng phòng, 10 cán bộ, chuyên viên được phân công phụ trách những bộ phận khác nhau như:
- Lập chương trình kế hoạch công tác, điều hành hoạt động của phòng theo chức năng nhiệm vụ được giao;
- Chỉ đạo trực tiếp lĩnh vực quản lý Nhà nước về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách Nhà nước, kinh phí ủy quyền;
- Chỉ đạo, quản lý công tác cán bộ, giữ mối liên hệ giữa chính quyền với Chi
ủy, Ban chấp hành công đoàn và các tổ chức khác trong cơ quan
- Chỉ đạo, theo dõi quản lý Ngân sách khối giáo dục;
- Quản lý dự toán phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Chỉ đạo, theo dõi thực hiện thu quỹ PCTT - TKCN của thành phố;
- Tham gia Hội đồng đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước;
Trang 38- Công tác xác định thu tiền thuê đất;
- Công tác hành chính của phòng;
- Chỉ đạo, tổng hợp dự toán, phân bổ, quyết toán ngân sách của 19 xã phường, theo dõi công tác tài chính ngân sách xã, tình hình chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng, hướng dẫn Ban Tài chính xã về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý tài chính thôn, khu phố;
- Chỉ đạo, theo dõi, báo cáo công tác giá cả; giám sát các cuộc bán đấu giá tài sản Nhà nước hoặc thanh lý tài sản;
- Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp và 19 xã, phường của UBND thành phố;
- Thẩm định giá thiết bị, tài sản thuộc các gói thầu của các công trình xây mới theo quy định;
- Thẩm định giá trị còn lại TSCĐ các công trình khi thu hồi đất;
- Đôn đốc thực hiện chương trình công tác của phòng;
- Thường xuyên giúp Trưởng phòng điều hành công tác thường xuyên của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt và ủy quyền;
- Duy trì thực hiện việc kiểm tra k luật lao động;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố và Trưởng phòng
3.1.3.3 Bà Trịnh Thị Thu Nga – Phó trưởng phòng
Tham mưu giúp trưởng phòng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực sau:
- Chỉ đạo công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố;
- Chỉ đạo công tác lập dự toán, phân bổ, quyết toán thu, chi ngân sách thành phố;
- Chỉ đạo công tác quyết toán chi 2% kinh phí phục vụ Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án do thành phố phê duyệt Bồi thường;
- Phụ trách công tác ấn chỉ;
Trang 39- Chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiệp vụ các đơn vị thụ hưởng ngấn ách Thành phố, trực tiếp hướng dẫn cán bộ của phòng thực hiện nhập, rút, kiểm soát và tổng hợp báo cáo thu, chi ngân sách trên hệ thống dự toán TABMIS;
- Chỉ đạo tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện ngân sách tháng, quý, năm theo quy định;
- Tổng hợp tình hình báo cáo công tác tháng, quý, năm và những chuyên đề đột xuất;
- Tham gia ban nghiệm thu sản phẩm công ích thành phố;
- Thường xuyên giúp Trưởng phòng nắm kết quả những công việc đã xử lý
và những vấn đề còn tồn tại vướng mắc để báo cáo trường phòng giải quyết;
- Chỉ đạo các nội dung liên quan đến chế độ tiền lương mới;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố và Trưởng phòng
3.1.3.4 Ông Võ Hùng Dũng – Phó Trưởng phòng
Tham mưu giúp trưởng phòng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực sau:
- Chỉ đạo công tác thẩm tra Quyết toán vốn đầu tư XDCB;
- Chỉ đạo tham gia ý kiến về báo cáo chủ trương đầu tư các dự án trên địa bàn thành phố;
- Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả xét thầu các dự án (XDCB) thuộc thẩm quyền UBND thành phố;
- Tham gia mở thầu các dự án về XDCB;
- Chỉ đạo công tác giám sát, đánh giá đầu tư; giám sát các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất;
- Chỉ đạo tổng hợp báo cáo công tác đấu giá quền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, tái định cư hàng quý, năm, hoặc đột xuất;
- Thẩm định giá đất dân cư dịch vụ, phối hợp thực hiện công tác định giá đất các dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công tác đấu giá quyền
sử dụng đất;
Trang 40- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và đầu tư ở các xã, phường;
- Thường xuyên giúp Trưởng phòng nắm kết quả những công việc đã xử lý
và những vấn đề còn tồn tại vướng mắc để báo cáo Trường phòng giải quyết;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố và Trưởng phòng
3.1.3.5 Ông Dương Xuân An
- Vào sổ theo dõi hồ sơ đăng ký kinh doanh, thẩm định trước khi cấp giấy chứng nhận đang kýcho các hộ cá thể 10 phường (Ninh Xá, Tiền An, Võ Cường, Vũ Ninh, Kinh Bắc, Đại Phúc, Vệ An, Thị Cầu, Đáp Cầu, Suối Hoa) và hợp tác xã trên đại bàn theo quy định của pháp luật, quản lý kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;
- Tổng hợp báo cáo tình hình cấp giấy Chứng nhận đăng ký(19 xã, phường) cho các hộ cá thể và hợp tác xã trên địa bàn;
- Tham gia tổ công tác xác định thu tiền thuê đất, xác định giá đất, lưu giữ
hồ sơ thẩm định giá đất dân cư dịch vụ;
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát, các định giá đất; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố théo quý, năm hoặc đột xuất;
- Xây dựng kế hoạc đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm;
- Tham gia các công việc có liên quan đến giá, thẩm định giá, các bảo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về giá theo quy định;
- Tham gia giúp việc Hội đồng bồi thường, GPMB các dự án trên địa bàn thành phố;
- Tham gia mở thầu tài sản thuộc thẩm quyền của UBND thành phố;
- Theo dõi, quản lý thu, chi và đề xuất cấp kinh phí theo kế hoạch của 02 đơn vị: TNHH MTV môi trường và CTĐT, TNHH MTV Cấp thoát nước và xử lý nước thải Bắc Ninh, Hùng Phát;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố và Trưởng phòng