Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần thị trường dựa trên việc cung cấp sản phẩm của chính của doanh nghiệp với chi phí thấp hơn và chất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày … tháng năm ……
Người thực hiện luận văn
Vũ Văn Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Phạm Quỳnh Anh, người đã cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn thiết thực, số liệu và phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô trường đại học Kinh tế, đại học Quốc Gia Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi theo học tại trường
Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các phòng ban và cán bộ, công nhân viên công ty cổ phần may Sông Hồng đã cung cấp thông tin, tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH SÁCH BẢNG ii
DANH SÁCH HÌNH iii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ iv
PHẦN MỞ ĐẦU :GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 7
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 7
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10
1.3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 13
1.3.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 16
1.4 Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may 18
1.4.1 Kinh nghiệm của công ty cổ phần giầy da và may mặc xuất khẩu LEGARMEX 18
1.4.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến 19
1.4.3 Kinh nghiệm của Tổng công ty cổ phần May 10 20
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công ty cổ phần may Sông Hồng 21
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23
2.1 Lựa chọn khung khổ lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu 23
2.1.1 Mô hình nghiên cứu các tiêu chí, thước đo năng lực cạnh tranh 23 2.1.2 Khung nghiên cứu về các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh 23
Trang 62.2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Dữ liệu: 25
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 27
3.1 Khái quát chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Sông Hồng 27
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Sông Hồng 27
3.1.2 Sơ đồ tổ chức 30
3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu 34
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 35
3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng 38 3.2.1 Năng suất lao động 38
3.2.2 Năng suất của vốn đầu tư 41
3.2.3 Chi phí sản xuất, giá cả 42
3.2.4 Sự khác biệt của sản phẩm 44
3.2.5 Tăng trưởng thị phần, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận 46
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty 49
3.3.1 Nhân tố nội tại doanh nghiệp 49
3.3.2 Nhân tố môi trường kinh doanh 60
3.4 Phân tích ma trận SWOT công ty cổ phần may Sông Hồng 67
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 70
4.1 Định hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 70
4.1.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển ngành Dệt may Việt Nam 70
Trang 74.1.2 Định hướng phát triển củacông ty cổ phần may Sông Hồng đến
năm 2020 72
4.2 Một số giải pháp cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng 73
4.2.1 Giải pháp về chiến lược kinh doanh 73
4.2.2 Giải pháp về vốn, công nghệ 74
4.2.3 Giải pháp về kỹ năng lao động 75
4.2.4 Giải pháp cơ cấu tổ chức và các nhân tố tiềm lực vô hình 77
4.2.5 Giải pháp trình độ quản trị doanh nghiệp 78
KẾT LUẬN 80
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CBCNV Cán bộ công nhân viên
10 TBTL Trung bình tiền lương
11 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
13 Vinatex Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
2 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Sông Hồng qua các năm 2011 -2014 36
3 Bảng 3.2 Năng suất lao động của Sông Hồng, Nhà Bà, Việt
4 Bảng 3.3 Bảng năng suất của vốn của công ty Sông Hồng,
Nhà Bè, Việt Tiến các năm 2012 -2014 41
5 Bảng 3.4 Giá một số dòng sản phẩm chăn ga gối đệm của
Sông Hồng, Everpia Việt Nam và Hanvico 43
6 Bảng 3.5 Doanh thu và thị phần Sông Hồng, Nhà Bè, Việt
Tiến so với Vinatex giai đoạn 2012 -2014 46
7 Bảng 3.6 Kim ngạch xuất khẩu và thị phần của Sông Hồng,
Nhà Bè, Việt Tiến so với ngành dệt may Việt Nam 47
8 Bảng 3.7 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Sông Hồng,
Nhà Bè, Việt Tiến giai đoạn 2012 -2014 48
9 Bảng 3.8
Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty
cổ phần may Sông Hồng, Nhà Bè, Việt Tiến giai đoạn 2011 -2014
49
10 Bảng 3.9 Một số thiết bị máy móc phục vụ sản xuất của
công ty cổ phần may Sông Hồng 54
11 Bảng 3.10 Tình hình trang bị tài sản cố định bình quân một
12 Bảng 3.11 Tình hình lao động của công ty cổ phần may
13 Bảng 3.12 Trung bình tiền lương của Sông Hồng, Nhà Bè,
Việt Tiến và các DN may mặc Việt Nam 59 Bảng 3.13 Ma trận SWOT công ty cổ phần may Sông Hồng 67
14 Bảng 4.1 Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 72
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
1 Hình 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần may Sông Hồng 23
2 Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh
3 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản trị công ty cổ phần may Sông
Trang 11DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Năng suất lao động của Sông Hồng, Nhà Bè và Việt Tiến 40
2 Biểu đồ 3.2 Tài sản cố định trên lao động và năng suất lao động
của Sông Hồng, Nhà Bè và Việt Tiến 56
3 Biểu đồ 3.3
Trung bình tiền lương và năng suất lao động của Sông Hồng, Nhà Bè, Việt Tiến và các DN may mặc Việt Nam
59
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Về tính cấp thiết của đề tài
Một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị trường với thị phần ngày càng được mở rộng thì cần có một năng lực đủ mạnh để có thể cạnh tranh trên thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần thị trường dựa trên việc cung cấp sản phẩm của chính của doanh nghiệp với chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc đáp ứng hiệu quả các nhu cầu của
khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao
Đặc biệt, trong bối cảnh tự do hóa thương mại quốc tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, áp lực cạnh tranh sẽ tăng mạnh đối với hầu hết các doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp may mặc Do đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố đóng vai trò quyết định sự thành bại không chỉ của doanh nghiệp, mà còn của quốc gia dân tộc Có nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, mới nâng cao được năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, và thu nhập, mức sống của người dân
Công ty cổ phần may Sông Hồng là một công ty đang trên đà phát triển Công ty đã gặp không ít khó khăn trước sự cạnh tranh của các đối thủnên nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập là vô cùng quan trọng
Xuất phát từ vai trò của năng lực cạnh tranh và mục tiêu phát triển của
công ty cổ phần may Sông Hồng hiện nay:“Phân tích năng lực cạnh tranh
của công ty cổ phần may Sông Hồng”đã được chọn làm đề tài luận văn
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các tiêu chí năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp?
Trang 13- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng?
- Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Sông Hồng?
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng Từ đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Sông Hồng
3.Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá mức độ năng lực cạnh tranh, phân tích các lợi thế và hạn chế của công ty cổ phần may Sông Hồng và chỉ ra các nguyên nhân tương ứng
Từ đó rút ra điểm mạnh và điểm yếu của công ty cổ phần may Sông Hồng
Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Sông Hồng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
5 Một số đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp dệt may
Trang 14- Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng trong thời gian qua (2011 – 2014)
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
cổ phần may Sông Hồng đến năm 2020 bao gồm các giải pháp mới có tính khả thi cao, gắn chặt với những điều kiện cụ thể của công ty, phù hợp với xu hướng phát triển của ngành dệt may trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
6 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mởđầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về nằng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 : Đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may
Sông Hồng
Chương 4 : Một số giải pháp cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh cho
công ty cổ phần may Sông Hồng
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Tác giảNguyễn Hữu Thắng, 2008 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Hà Nội:
NXB Chính trị quốc gia Cuốn sách phân tích những vấn đề lý luận và thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đề ra một số quan điểm và phương hướng, các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Những giải pháp mà cuốn sách đưa ra có 4 nội dung lớn, đó là: Nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp; Sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp; Cải thiện môi trường và điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp; Phát triển các định chế hỗ trợ doanh nghiệp Trong mỗi giải pháp chính là các giải pháp cụ thể, chi tiết hơn nữa
- Tác giả Nguyễn Thế Nghĩa, 2007 Nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế Tạp chí Cộng sản điện tử, số
23 (143) Tác giả cho rằng năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương trường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam Tác giả đã khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
- Tác giả Nguyễn Anh Tuấn, 2006 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU Luận án Tiến sĩ,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đưa ra những lý luận chung về khả năng cạnh tranh của hàng may, thị trường EU đối với hàng may mặc xuất
Trang 16khẩu của Việt Nam và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường EU Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao khả năng cạnh tranh Tác giả đưa ra những tiêu chí cơ bản cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng may mặc trên thị trường EU ở cấp sản phẩm Từ hệ thống số liệu, tư liệu phong phú, có nguồn gốc rõ ràng, có độ tin cậy cao, luận
án đã phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc và khả năng cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU Tuy nhiên, luận án chỉ phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm may mặc chứ chưa đi vào phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc Để từ đó đưa ra được những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU tốt hơn
-Tác giả Dương Đình Giám, 2001 Phương hướng và các biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp dệt may trong quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hóa ở Việt Nam Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân Tác giả đã khái quát những vấn đề cơ bản về công nghiệp dệt may và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp dệt may trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam Từ đó, đưa ra phương hướng và các biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp dệt may trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
- Tác giả Vũ Thị Thu Hiền, 2008 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa, làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh, các đối thủ chính
và sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường của Tổng công ty cổ phần dệt
Trang 17may Hà Nội (Hanosimex) Từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty và nêu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
- Tác giả Trần Thị Mến, 2012 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sơn Hà Luận văn thạc sỹ, Trường Đại
học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, vận dụng lý luận về năng lực cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh vào thực tiễn Phân tích thực trạng hoạt động của công ty cổ phần may Sơn Hà, phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của công ty
Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sơn Hà trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Loan, 2012 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần May Phương Đông đến năm 2020 Luận văn
thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Phương Đông Từ đó đưa ra được nguyên nhân để làm cơ sở đưa ra các giải pháp chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Phương Đông đến năm 2020
Ngoài ra còn có nhiều các bài viết khác của các tác giả đăng tải trên tạp chí, báo, trang wed,… trong nước và quốc tế có liên quan đến ngành dệt may Việt Nam Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học dưới dạng luận văn, báo cáo NCKH về đề tài này được công bố Vì vậy tác giả thấy đề tài này mang tính thời sự và cần thiết, nhất là dưới góc độ kinh tế chính trị
Trên đây là những công trình nghiên cứu có phạm vi và đối tượng gần nhất với đề tài nghiên cứu: “Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng”
Trang 181.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
“Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản, là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau dưới các góc độ khác nhau:
(i) Các nhà kinh tế học thuộc trường phái tư sản cổ điển cho rằng: Cạnh tranh là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên trong thị trường một địa điểm hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình
(ii) Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K Marx [9] cho rằng:“Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhận siêu ngạch”
(iii) Kinh tế học của P Samuelson [15] định nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh giành thị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp”
(iv) Từ điển rút gọn về kinh doanh [1] định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”, tức
là nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của người khác
(v) Theo giáo sư Michael E Porter [13], trường Kinh doanh, đại học Havard Hoa Kì thì cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hoán lợi nhuận trong doanh nghiệp theo hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng
Trang 19trung thành của khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ
(vi) Theo Từđiển Bách khoa Việt nam [8] (tập 1) “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”
Từ những khái niệm và quan điểm khác nhau trên có thể rút ra như sau:
Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế
có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, danh tiếng…
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mong muốn Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình
Giống như bất kỳ sự vật hiện tượng nào khác, cạnh tranh cũng luôn tồn tại hai mặt của một vấn đề : mặt tích cực và mặt tiêu cực Ở khía cạnh tích cực, cạnh tranh là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ các nguồn lực có hạn của xã hội một cách hiệu quả, trên cơ sởđó giúp nền kinh tế tạo lập một cơ cấu kinh tế hợp
lý và hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó, cạnh tranh góp phần thúc đẩy sự tiến
bộ của khoa học công nghệ, dẫn đến gia tăng năng suất sản xuất xã hội, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội thông qua các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã đa dạng…
Ở góc độ tiêu cực, nếu cạnh tranh chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi nhuận mà bất chấp tất cả thì song song với lợi nhuận được tạo ra, có thể xảy
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho xã hội như môi trường sinh thái bị hủy
Trang 20hoại, nguy hại cho sức khỏe con người, đạo đức xã hội bị xuống cấp, nhân cách con người bị tha hóa
1.2.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” hiện nay được sử dụng rất nhiều qua các phương tiện thông tin, qua sách báo, trong các cuộc giao tiếp của các chuyên gia kinh tế, các chính sách, các nhà doanh nghiệp Có rất nhiều quan điểm về năng lực cạnh tranh hiện nay:
(i) Theo quan điểm Kinh tế học cổ điển: “Năng lực cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi dào và phong phú của các yếu tố đầu vào và năng suất lao động để tạo ra sản phẩm đó Các yếu tố chi phí sản xuất thấp vẫn được coi là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh”
(ii) Theo quan điểm tân cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đư-
ợc đánh giá dựa trên mức chi phí thấp Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực cho nền kinh tế
(iii) Quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra, duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị tr-ường trong và ngoài nước Các chỉ số đánh giá là năng suất lao động, tổng năng suất của các yếu tố sản xuất, công nghệ, chi phí cho nghiên cứu và phát triển chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm …
(iv) Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) “ Năng lực cạnh tranh” là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế
(v) Theo chủ tịch hội đồng năng lực cạnh tranh của Mỹ “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một quốc gia, trong điều kiện thị trường tự do và lành mạnh, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với thị trường quốc tế”
Trang 21(vi) Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF)lại quan niệm “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một đất nước trong việc đạt được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người cao và bền vững”
(vii) Theo Michael E Porter [14], năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận
Như vậy, có thể kết luận rằng quan niệm về năng lực cạnh tranh hiện được hiểu rất rộng theo nhiều nghĩa và chưa có một khái niệm thực sự rõ ràng Từ các quan niệm trên, có thể rút ra kết luận chung “Năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường và tạo ra cơ hội thu nhập cao hơn và bền vững cho các chủ thể cạnh tranh”
Do vậy, khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực cạnh tranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Michael E Porter [14] đã phân tích muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải sở hữu lợi thế cạnh tranh bền vững Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh cơ bản:
+ Lợi thế về chi phí thấp: Thiết kế, sản xuất và đưa ra thị trường sản phẩm có mức giá bằng và gần bằng các đối thủ nhưng có chi phí thấp hơn
+ Lợi thế về sự khác biệt hóa: Là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm độc đáo, có chất lượng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và lợi thế này sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm so với đối thủ
Như vậy cả hai loại lợi thế cạnh tranh căn bản đều dẫn tới, biểu hiện ở năng suất – tỷ lệ số lượng đầu ra (giá trị gia tăng, lợi nhuận) trên một đơn vị
Trang 22đầu vào (lao động, vốn) Do đó, tỷ số năng suất được đông đảo các nhà kinh
tế chọn làm tiêu chí chính để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa số lượng đầu ra (kết quả sản xuất) với một đơn
vị lao động để sản xuất ra nó Năng suất lao động được quyết định bởi kỹ năng trình độ của người lao động, trình độ công nghệ, trang thiết bị máy móc
và phương thức tổ chức sản xuất
Năng suất lao động được tính theo công thức sau:
Năng suất lao động = Giá trị gia tăng
Số lượng lao động
Giá trị gia tăng phản ánh giá trị mới tạo thêm nhờ sự đóng góp chung của mọi người trong doanh nghiệp và của những người đầu tư vốn (các nhà đầu tư và các cổ đông) Giá trị gia tăng đánh giá giá trị thực sự của doanh nghiệp tạo ra Giá trị gia tăng được tạo ra dùng để phân bổ cho những người
đã đóng góp việc tạo ra nó dưới dạng tiền lương và phụ cấp lao động, lãi suất vay vốn, thuế, cổ tức, lợi nhuận
Trong thực tế, giá trị gia tăng chính là chênh lệch giữa tổng đầu ra với nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào, giá trị gia tăng được tính theo 2 phương pháp:
+ Phương pháp trừ lùi (cách tiếp cận tạo ra của cải):
Giá trị gia tăng = Tổng đầu ra - Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào Cách tính này cho thấy rõ hiệu quả của doanh nghiệp nhờ giá trị gia tăng tạo
ra như thế nào thông qua việc sản xuất đầu ra nhiều hơn bằng sử dụng có hiệu quả hơn nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào
+ Phương pháp cộng dồn (cách tiếp cận phân phối của cải):
Giá trị gia tăng = (Lợi nhuận + Lãi suất + Thuế + Chi phí lao động + Khấu hao)
Trang 23Cách tính này cho thấy mối quan hệ phối hợp thống nhất trong thu nhập của người lao động, tỷ lệ thu hồi vốn của người đầu tư trong đóng góp để thu được kết qủa của doanh nghiệp Điều này khuyến khích sự tham gia của tất cả các bên có liên quan trong việc hoàn thiện hoạt động của doanh nghiệp
1.2.2.2 Năng suất của vốn đầu tư
Năng suất của vốn đầu tư thể hiện mức độ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong việc tạo ra giá trị gia tăng
sẽ mang ý nghĩa ngược lại…
1.2.2.3 Chi phí sản xuất, giá cả
Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Cạnh tranh bằng giá đồng nghĩa với việc sản xuất với chi phí thấp để bán hàng hóa ra với mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường Giá cả khác nhau của hàng dệt may làm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng, chênh lệch về giá sẽ khiến cho khách hàng đưa ra các quyết định khác nhau khi mua hàng Thông thường, khách hàng sẽ chọn những sản phẩm cùng loại, cùng chất lượng, các dịch vụ khách hàng được cung cấp như nhau nhưng có giá rẻ hơn
1.2.2.4 Sự khác biệt của sản phẩm
Khác biệt hóa sản phẩm: là quá trình tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách thiết kế các đặc tính của sản phẩm như tính độc đáo, chất lượng cao, chức năng mới đáp ứng được các nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khách
Trang 24hàng Từ đó doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao hơn từ một đơn vị đầu vào so với đối thủ Tất cả các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đều phải khác biệt hóa sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở một mức tối thiểu nào đó Tuy nhiên, mức độ khác biệt hóa là khác nhau ở các doanh nghiệp Chính sự khác nhau này là nguồn gốc của lợi thếcạnh tranh
1.2.2.5 Tăng thị phần của doanh nghiệp
Nếu thị phần của doanh nghiệp trên thị trường lớn hơn các đối thủ cạnh tranh khác thì điều đó cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, chiếm một vị trí ổn định trên thị trường Thị phần được tính bằng tỷ lệ phẩn trăm giữa doanh thu bán hàng dệt may của doanh nghiệp này so với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng dệt may trên một thị trường và trong một thời gian nhất định
Thị phần của hàng dệt may được tính theo công thức:
1.3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong là tập hợp các yếu tố trực tiếp tạo nên các hoạt động doanh nghiệp và có ràng buộc lẫn nhau tạo thành một hệ thống nhất, hoạt động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp Mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng
đến các yếu tố khác và đến toàn bộ hệ thống
Trang 25Các yếu tố bên trong là các yếu tố doanh nghiệp có thể chủ động xử lý được Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và do vậy ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh Dưới đây,
là một số nhân tố bên trong ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty:
1.3.1.1 Năng lực tài chính
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh được trước hết phải có đủ năng lực
về tài chính Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trong cạnh tranh Trong đó vốn là một trong những điều kiện cần để doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt động của mình Các doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn từ: nguồn vốn từ nội bộ (lợi nhuận giữ lại, vốn chủ sở hữu,…), nguồn vốn cổ phần, nguồn vốn vay
Do đó, một doanh nghiệp muốn có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào: có tỷ lệ vốn chủ sở hữu đáng kể đồng thời luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quảđể phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý, Trong thực tế không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn
1.3.1.2 Năng lực quản lý và điều hành
Đây là yếu tố đánh giá trình độ quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Yếu tố về năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp được xác định bởi hiệu quả và hiệu lực của các chiến lược, chính sách kinh doanh cụ thể sau: các chính sách phân phối và tiêu thụ sản
Trang 26phẩm, các chính sách Marketing (các chính sách xúc tiến và khuếch trương thương mại ), chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chính sách đầu tư Tăng cường năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc đưa doanh nghiệp giành thắng lợi trên thương trường trước các áp lực cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Điều này thể hiện ở việc ban hành các công cụ quản lý, các chế độ chính sách, các chiến lược kinh doanh và phối hợp mọi nguồn lực doanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
1.3.1.3 Tiềm lực vô hình
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, mà yếu
tố quan trọng nhất là chỗ đứng vững của doanh nghiệp trong lòng khách hàng
Do vậy, uy tín đóng vai trò quyết định tới sự thành bại trong cuộc chiến để khẳng định sự tồn tại và sức mạnh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp dệt may, đây là tiêu chí để đánh giá giá trị vô hình mà doanh nghiệp đạt được thể hiện ở uy tín doanh nghiệp trên thương trường, qua sức mạnh về thương hiệu doanh nghiệp mà các doanh nghiệp dệt may hiện đang cung cấp trên thị trường trong nước và quốc tế
1.3.1.4 Trình độ trang thiết bị, công nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tựđộng hóa của doanh nghiệp Trình độ công nghệ tỉ
lệ thuận với tỉ lệ giá trị tài sản cố định trang bị cho một người lao động
1.3.1.5 Kỹ năng lao động
Lao động là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Trình độ, chất lượng của đội ngũ lao động ảnh hưởng đến chất
Trang 27lượng của sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Lao động phải có trình
độ, kỹ năng được đào tạo tại trường lớp kết hợp với đào tạo qua thực tế làm việc, cùng với tinh thần hăng say làm việc thì mới vận hành được những máy móc thiết bị công nghệ hiện đại Năng suất lao động phụ thuộc vào kỹ năng của người lao động: dây chuyền sản xuất, công nghệ, máy móc, thiết bị; trình
độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp; cơ cấu lao động trong từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực Trình độ kỹ năng lao động được phản ánh qua mức lương chi trả Đồng thời, tiền lương sẽ có tác dụng thúc đẩy người lao động tìm cách tăng năng suất lao động bằng cách nâng cao kỹ năng lao động Điều này giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp như các yếu tố chính trị, pháp luật, chính sách của nhà nước, tập quán tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh,…
1.3.2.1 Mức độ cạnh tranh của thị trường nội địa và quốc tế
Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế trên thị trường nội địa
và quốc tế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi
ra khỏi thị trường Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi
1.3.2.2 Điều kiện tiếp cận vốn vay
Điều kiện tiếp cận vốn vay rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Nhờ có
nó mà các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất, trong thời gian ngắn Nó mang lại cho doanh nghiệp được nhiều lợi thế như: cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, giảm được sức lao động cho
Trang 28nhân công, mà vẫn đáp ứng được chất lượng của sản phẩm và nhu cầu của thị trường điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn Nhờ đó mà các doanh nghiệp
sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường, nâng cao uy tín của mình trên thương trường mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư
1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng
Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế Mặt khác, nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu
tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối,…
1.3.2.4 Chính sách của Nhà nước và thủ tục hành chính liên quan
Nhà nước trong nền kinh tế thị trường có một nhiệm vụ rất quan trọng
là tạo lập môi trường cạnh tranh, duy trì cạnh tranh bằng việc ban hành các chế độ, chính sách, đứng ra với tư cách là trọng tài, là người định luật chơi, định hướng phát triển,… cho cuộc tranh đua giữa các doanh nghiệp Việc tạo lập môi trường cạnh tranh cho các chủ thể tham gia thị trường bao gồm các nhân tố và quan hệ cơ bản sau:
Một là, tạo lập khuôn khổ pháp luật về cạnh tranh Đây là tiền đề đầu tiên của việc tạo lập môi trường cạnh trạnh, trong đó đạo luật về cạnh tranh, đạo luật chống đọc quyền có một vị trí đặc biệt Cơ chế thị trường cạnh tranh chỉ được phát huy một cách hữu hiệu trên cơ sở một hệ thống đồng bộ các
“luật chơi” đầy đủ, nhờ đó duy trì được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động, đồng thời mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều phải bị trừng phạt Vì vậy, xây dựng và thực thi có hiệu quả một hệ thống pháp luật thích ứng với hoạt động kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường ở nước ta và là cơ sở nền tảng cho việc tạo lập môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp
Trang 29Hai là, hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước và hệ thống chính sách chế
độ nhà nước về cạnh tranh và hỗ trợ cạnh tranh, thúc đẩy cạnh tranh bao gồm các tổ chức như Cục bảo vệ cạnh tranh, Tòa án kinh tế, các chính sách tài chính, tiền tệ, các chính sách khuyến khích bảo trợ, các chính sách xã hội,…
có ý nghĩa và tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của doanh nghiệp
Ba là, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước là một nhân tố quan trọng tạo nên môi trường kinh doanh, môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp,
cơ chế này được xây dựng dựa trên cơ sở các chiến lược, định hướng phát triển kinh tế của nhà nước trong mỗi giai đoạn Trong nền kinh tế thị trường,
cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước phải tạo các cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp bằng việc thúc đẩy các doanh nghiệp tự tạo cho mình năng lực cạnh tranh và hoạt động dưới áp lực của thị trường cạnh tranh Cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước cần tạo ra sự độc lập về quản lý một cách thực sự cho lãnh đạo các doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát được kết quả hoạt động của các doanh nghiệp
1.4 Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may
1.4.1 Kinh nghiệm của công ty cổ phần giầy da và may mặc xuất khẩu LEGARMEX
Được biết đến là một công ty may hàng đầu trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất quần áo thời trang, giầy da cho thị trường nội địa và xuất khẩu Công
ty hoạt động dưới mô hình cổ phần hóa, với cơ chế sản xuất năng động, hiệu quả đã tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh lớn trên thị trường Công ty tiến hành quá trình tăng năng suất lao động trong nhiều năm, duy trì chất lượng sản phẩm ở mức cao nhất, thực hiện nhiều dự án đầu tư, xây dựng các trung tâm thương mại lớn nhằm giới thiệu hình ảnh của công ty và quảng bá thương
Trang 30hiệu của họ cũng như của ngành dệt may Việt nam Công ty luôn đẩy nhanh quá trình phát triển của mình bằng cách mở rộng các phương thức xâm nhập thị trường Trong năm 2008 công ty đã đưa vào sử dụng một trung tâm thời trang LEGARMEX hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, với sự tham gia của nhiều đơn vị trong ngành Có thể nói, những kinh nghiệm và thành tựu nói trên là minh chứng hùng hồn cho sự cạnh tranh cao về chất lượng sản phẩm của LEGARMEX
1.4.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
Mặt hàng chủ lực của công ty là áo sơ mi, Jacket, quần âu, quần kaki,… Hiện nay công ty đã trở thành thương hiệu hàng đầu trong làng thời trang namgiới tại thị trường nội địa Bên cạnh đó công ty cũng gia công các sản phẩm xuất khẩu mang thương hiệu của các hãng lớn như Nike, Otto, JC penny, Decathlon,… xuất khẩu đi các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản
Trong giai đoạn 2002- 2004 công ty đã đầu tư 240 tỷ đồng để đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất, như công nghệ sản xuất áo Veston của Mỹ,
hệ thống ráp áo sơ mi tự động của Italy, thuê chuyên gia thiết kế người Pháp Chính sách chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu của công ty trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Tất cả các khâu đều được kiểm tra chất lượng kỹ càng trước khi hoàn tất và đóng gói xuất xưởng Ngoài việc đổi mới công nghệ, Công ty cũng tập trung hoàn thiện hệ thống quản lý như ISO
9002, SA 8000 nhằm đáp ứng những yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm ngay từ khâu đầu đến khâu cuối cùng, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm
Do nguồn cung cấp nguyên vật liệu hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài nên để chủ động cho việc sản xuất và giảm giá thành, công ty đã tiến hành tham gia các chuỗi liên kết doanh nghiệp sợi- nhuộm- may của vinatex
Đối với thị trường xuất khẩu công ty phân loại khách hàng theo một số loại thị trường chính Mỹ, EU, Nhật Bản, Asean, có cơ chế quản lý sát thị
Trang 31trường, gắn sản xuất với tiêu thụ đề sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, giá
cả phù hợp, giao hàng đúng hẹn
Việc đăng ký bảo hộ thương hiệu tại thị trường Mỹ và một số thị trường
EU là bước tiến quan trọng khởi đầu cho chiến lược xây dựng thương hiệu Việt Tiến tại thị trường nước ngoài, từng bước xây dựng uy tín của thương hiệu qua việc khẳng định chất lượng sản phẩm Từ đó, từng bước thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm tại thị trường EU, Mỹ, Nhật, Asean
Như vậy, mặc dù công ty tiêu thụ sản phẩm phần lớn trong thị trường nội địa nhưng họ đã rất thành công trong việc tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và thương hiệu nổi tiếng Điều này hoàn toàn bắt nguồn từ các chính sách hợp
lý của công ty Đây là một điển hình trong ngành may mà các doanh nghiệp Việt Nam cũng như công ty cổ phần may Sông Hồng cần học hỏi
1.4.3 Kinh nghiệm của Tổng công ty cổ phần May 10
Công ty May 10 (Garco 10) là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất và kinh doanh hàng may mặc thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam (Vinatex) Ra đời từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp, đến nay công ty đã có hơn nửa thế kỷ tồn tại và phát triển Từ những công xưởng hoặc bán công xưởng nhỏ bé với máy móc, công cụ thô sơ lúc đầu, ngày nay May 10 đã trở thành doanh nghiệp mạnh; là một trong số ít công ty sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc lớn của nước
Một trong những lợi thế cạnh tranh lớn nhất của May 10 chính là chủ động về năng lực sản xuất Đây là lợi thế mà ngay cả các doanh nghiệp nhập khẩu của nước ngoài hay các hãng thời trang lớn của nước ngoài muốn thâm nhập hay muốn cạnh tranh với sản phẩm của May 10 cũng không phải điều dễ dàng bởi họ không sở hữu được năng lực sản xuất tại Việt Nam mà phần lớn vẫn phải đi đặt hàng.Tổng công ty May 10 luôn tự hào là nhà sản xuất sơ mi
số 1 Việt Nam Các nhà sản xuất Mỹ, châu Âu khi muốn mở rộng sản xuất ở
Trang 32Việt Nam, một trong những đối tác đầu tiên họ tìm đến sẽ là May 10 Thời gian tới, Tổng công ty sẽ đầu tư mở rộng nhà máy ở Thanh Hóa và Thái Bình
để tăng năng lực sản xuất, đón nhận những cơ hội to lớn từ hội nhập kinh tế quốc tế mang lại Đồng thời, May 10 cũng sẽ tiếp tục đầu tư vào đội ngũ thiết
kế, mảng kinh doanh nội địa để có thể chủ động cạnh tranh với nguồn hàng may mặc sẽ được nhập khẩu từ các nước châu Âu vào Việt Nam
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công ty cổ phần may Sông Hồng
Từ khảo sát và nghiên cứu những kinh nghiệm dùng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may trong và ngoài nước, có thể rút
ra bài học kinh nghiệm cho công ty cổ phần may Sông Hồng như sau:
Thứ nhất: Tích cực đổi mới máy móc thiết bị trong từng khâu công việc (dệt- may- in – nhuộm), ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới
Thứ hai: Công ty cần tăng cường sản xuất các sản phẩm có giá trị cao, tăng nguồn thu ngoại tệ
Thứ ba: Cần tăng cường hợp tác với những công ty lớn, hình thành mạng lưới sản xuất và marketing xuyên lục địa, tham gia chuỗi liên kết sợi- dệt- nhuộm- may
Thứ tư: Công ty cần liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp phụ trợ và các vùng quy hoạch nguyên phụ liệu để tạo thế chủ động trong việc mua nguyên phụ liệu sản xuất, tận dụng lợi thế lao động ở khu vực nông thôn và ngoại thành để giảm bớt chi phí nhân công
Thứ năm: Cần tăng cường hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO,
SA 8000, WRAP,… nhằm tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm cũng như sức cạnh tranh của công ty
Thứ sáu: Không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên nghiệp, có lòng yêu nghề để thiết kế sáng tạo những chủng loại hàng
Trang 33hóa vừa mang đậm bản sắc dân tộc, vừa phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài
Thứ bảy: Không ngừng nghiên cứu, khám phá thị trường nước ngoài, đặc biệt là đi vào những thị trường ngách để thâm nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế Đồng thời, không ngừng quảng bá thương hiệu hàng dệt may Sông Hồng trên thị trường thế giới một cách có hệ thống với nhiều hình thức như hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ,… Mở rộng mạng lưới văn phòng đại diện, đại lý hàng dệt may Sông Hồng tại thị trường nước ngoài để góp phần giúp các công ty nắm bắt được thông tin nhanh nhất, kịp thời nhất, đầy
đủ nhất, chính xác nhất về các quy định, các chính sách có liên quan đến thị trường tiêu thụ ở mỗi nước
Trang 34CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Lựa chọn khung khổ lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết được phân tích cụ thể và hệ thống ở chương 1 về năng lực cạnh tranh, một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu
tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời, từ những hiểu biết về công ty cổ phần may Sông Hồng thời gian qua Luận văn đưa ra
mô hình nghiên cứu để phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng như sau:
2.1.1 Mô hình nghiên cứu các tiêu chí, thước đo năng lực cạnh tranh
Hình 2.1: Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
may Sông Hồng
2.1.2 Khung nghiên cứu về các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh
Sau khi đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty, dựa trên mô hình - khung nghiên cứu hình 2.2, luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty Từ đó, chỉ rõ các nguyên nhân và đưa ra một
Năng lực cạnh tranh
Năng suất lao động
Chi phí sản xuất
Thị phần doanh nghiệp
Sự khác biệt sản phẩm
Năng suất của vốn đầu tư
Trang 35số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Sông Hồng
Hình 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty
Hình 2.2 thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty bao gồm các nhân tố nội tại doanh nghiệp: năng lực tài chính, năng lực quản lý và điều hành, tiềm lực vô hình, trình độ trang bị, công nghệ, kỹ năng lao động và các nhân tố môi trường kinh doanh: mức độ cạnh tranh của thị trường nội địa và quốc tế, điều kiện tiếp cận vốn vay, cơ sở hạ tầng, chính sách của Nhà Nước và thủ tục hành chính liên quan
Kỹ năng lao động
Năng lực tài chính
Năng lực quản lý và điều hành
Tiềm lực
vô hình
Trình độ trang thiết
bị, công nghệ
Mức độ
cạnh
tranh của thị
nội địa trường
và quốc tế Điều kiện tiếp nhận vốn
chính
và thủ tục
hành
quan
liên
Năng lực cạnh tranh
Trang 362.2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Dữ liệu:
Luận văn thu thập dữ liệu từ 2 nguồn như sau:
+ Điều tra toàn bộ các doanh nghiệp dệt may Việt Nam của Tổng cục thống kê
+ Báo cáo thường niên hàng năm của các công ty
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp phân tích so sánh thống kê
+ Được sử dụng để tính toán, phân tích so sánh năng lực cạnh tranh của công ty từ số liệu thu thập được qua các năm nghiên cứu Đồng thời, so sánh với mức trung bình của toàn bộ các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam trong cùng thời gian, và so sánh với hai công ty: Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến và Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè Đây là hai doanh nghiệp trong top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành may trong những năm gần đây
+ Thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của
dữ liệu thu thập được, cùng với những biểu đồ tạo nền tảng cho những phân tích định lượng về số liệu
2.2.2.2.Ma trận điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT)
Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – nguy cơ là công cụ kết hợp quan trọng để doanh nghiệp phát triển bốn loại giải pháp sau: Các giải pháp điểm mạnh – cơ hội (SO), giải pháp điểm mạnh – điểm yếu (WO), giải pháp điểm mạnh – nguy cơ (WT) và giải pháp điểm yếu – nguy cơ (WT) Để lập
ma trận SWOT phải trải qua 08 bước như sau:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 3: Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Trang 37Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp SO và ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài ghi kết quả của giải pháp WO
Bước 7: Kết hợp các diểm mạnh bên trong với với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp ST
Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp WT
Bảng 2.1: Ma trận SWOT
Ma trận SWOT Những cơ hội ( O)
O1: Liệt kê các cơ hội theo thứ tự quan trọng
2
Những điểm yếu ( W)
W1: Liệt kê các điểm
yếu theo thứ tự quan
Trang 38CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
3.1 Khái quát chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Sông Hồng
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Sông Hồng
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
Tên giao dịch: SONG HONG GARMENT JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0102012231
Công ty cổ phần may Sông Hồng được thành lập ngày 1/7/1988 với tên gọi Xí nghiệp May 1/7, là doanh nghiệp quốc doanh thuộc sở hữu của Nhà nước với quy mô 100 người
Năm 1993, công ty được đổi tên thành công ty May Sông Hồng Năm
1997, xí nghiệp Bông tái sinh được sáp nhập vào Công ty May Sông Hồng, trở thành khu vực Sông Hồng II, toàn công ty có 3 xưởng may với 1000 người
Năm 2001, thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm mang tên Sông Hồng ra đời Năm 2002, trụ sở chính chuyển về 105 Nguyễn Đức Thuận, TP Nam Định, quy mô 3 xưởng may với 1500 người
Trang 39Năm 2004, công ty được cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông Hồng Năm 2006, phát triển thêm khu vực Sông Hồng III tại Quốc lộ
10, TP Nam Định, toàn công ty lên tới 3600 người với 6 xưởng may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông và chần bông
Năm 2007, thành lập công ty TNHH May mặc Sông Hồng, có chi nhánh đại diện đặt tại Hồng Kông Năm 2008, phát triển thêm khu vực Sông Hồng IV tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may,
6000 người
Năm 2010, triển khai dự án xây dựng khu vực Sông Hồng V tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may Năm 2013, thành lập khu sản xuất Sông Hồng 8 chuyên sản xuất chăn ga gối đệm cao cấp và bông không sử dụng hóa chất hàng đầu Việt Nam
Cuối quý I năm 2015 khởi công thực hiện dự án xây dựng khu sản xuất mới Sông Hồng Nghĩa Hưng tại xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Trong gần 30 năm hoạt động, từ một doanh nghiệp nhỏ, thường xuyên phải vật lộn với sự sống còn, đến nay, Sông Hồng đã trở thành một công ty có quy mô lớn, tham gia tích cực vào môi trường kinh doanh toàn cầu và đã có được những thành tích đáng nể Năm 2006, công ty được cấp chứng chỉ ISO
9001 – 2000 và đạt giải 3 giải thưởng trách nhiệm xã hội Năm 2007, công ty đạt danh hiệu nhà xuất khẩu uy tín do bộ Công Thương bình chọn, đạt danh hiệu doanh nghiệp tín nhiệm do đối tác Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển bình chọn Năm 2008, sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn
Năm 2009, sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn và được bình chọn nằm trong Top 7 doanh nghiệp may mặc Việt Nam xuất sắc nhất
Trang 40năm 2009 Đồng thời, công ty được chứng nhận giải thưởng nhân ái Việt Nam Năm 2010, sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn Sản phẩm chăn Sông Hồng được người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm tốt nhất năm
2010 Bên cạnh đó, công ty đã đạt chứng chỉ WRAP – Trách nhiệm toàn cầu
về sản xuất may mặc.Năm 2014 công ty nằm trong Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Dệt may