G ả t uyết Nếu thiết kế được bộ tài liệu và tổ chức được phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả học tập qua học phần Hoá học đại cươ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- o0o -
VŨ TIẾN DŨNG
THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG THEO MÔĐUN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CẨM PHẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- o0o -
VŨ TIẾN DŨNG
THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG THEO MÔĐUN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CẨM PHẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
N : TS Vũ V ệt C ng
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học và các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Giáo Dục dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Vũ Việt Cường Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Việt Cường về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, học viên đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn nội dung luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp qúy báu của các thầy cô, của các bạn
bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn và hy vọng rằng đề tài có thể được ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy sau này
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Vũ T ế Dũ
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN 4
1.1 Đổi mới nền giáo dục đại học 4
1.1.1 Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta 4
1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học 4
1.2 Cơ sở lý luận của quá trình tự học 5
1.2.1 Các hệ thống dạy học 5
1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học 6
1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại 7
1.2.4 Cơ sở lý luận của hệ dạy học ‘‘tự học – cá thể hoá – có hướng dẫn’’ 7
1.3 Cơ sở lý luận về năng lực và năng lực tự học 10
1.3.1 Khái niệm năng lực và năng lực tự học 10
1.3.2.Những biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học 10
1.4 Môđun dạy học và phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 12
1.4.1 Môđun dạy học 12
1.4.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 14
1.5 Thực trạng tự học của SV Cao đẳng về môn Hoá học 17
Tiểu kết chương 1 18
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ DẠY HỌC HỌC PHẦN HOÁ ĐẠI CƯƠNG 19
2.1 Thiết kế nội dung học phần Hoá học đại cương theo môđun 19
2.1.1 Thiết kế tổng quát nội dung học phần Hoá học đại cương theo môđun 19
2.1.2 Thiết kế một môđun của học phần Hoá học đại cương 21
2.1.3 Cấu trúc của một tiểu môđun 22
Trang 62.1.5 Bộ tài liệu dạy học học phần Hoá học đại cương theo môđun 23
2.1.6 Bảng đánh giá tài liệu biên soạn theo môđun 23
2.1.7 Quy trình thiết kế và biên soạn môđun học phần Hoá học đại cương 25
2.1.8 So sánh tài liệu học phần Hoá học đại cương biên soạn theo môđun với tài liệu truyền thống 26
2.2 Thiết kế PPDH học phần Hoá học đại cương theo môđun 27
2.2.1 Những yêu cầu sư phạm đối với PPDH học phần Hoá học đại cương theo phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 27
2.2.2 Các bước tổ chức dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 28
2.2.3 Hướng dẫn cách tự học theo môđun 29
2.3 Những điều kiện cần thiết để dạy học phần Hoá học đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 30
2.3.1 Điều kiện về sinh viên 30
2.3.2 Điều kiện về giảng viên 31
2.3.3 Điều kiện về vật chất và thời gian 31
2.4 Biên soạn tài liệu học phần Hoá học đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun và biên soạn môđun phụ đạo 31
2.4.1 Tầm quan trọng của bộ môn Hoá học đại cương trong công tác đào tạo SV ở trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 31
2.4.2 Mục tiêu và nội dung của học phần Hoá học đại cương 32
Tiểu kết chương 2 65
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục đích thực nghiệm 66
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 66
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 66
3.4 Tiến hành thực nghiệm 67
3.4.1 Thực nghiệm đánh giá kết quả của PP tự học có hướng dẫn 67
3.4.2 Thực nghiệm đánh giá năng lực tự học của SV 67
3.5 Kết quả thực nghiệm Xử lý và đánh giá số liệu thực nghiệm 68
3.5.1 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP qua bài kiểm tra 68
3.5.2 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 76
Tiểu kết chương 3 79
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Khuyến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 84
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mẫu đánh giá tài liệu 24 Bảng 3.1: Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 1 69 Bảng 3.2: Phân loại kết quả học tập của SV(%) bài kiểm tra số 1 70 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 lớp
CNKT Điện 71 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 lớp
CNKT Ô tô 71 Bảng 3.5: Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 2 72 Bảng 3.6: Phân loại kết quả học tập của SV(%) bài kiểm tra số 2 72 Bảng 3.7: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 lớp
CNKT Điện 73 Bảng 3.8: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 lớp
CNKT Ô tô 74 Bảng 3.9: Thông số xem sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau
(nhóm TN – ĐC) lớp CNKT Điện 75 Bảng 3.10: Thông số xem sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau
(nhóm TN – ĐC) lớp CNKT Ô tô 75 Bảng 3.11: Kết quả đánh giá năng lực tự học của SV lớp CNKT Điện thông qua bảng
kiểm quan sát 76 Bảng 3.12: Kết quả đánh giá năng lực tự học của SV lớp CNKT Ô tô thông qua bảng
kiểm quan sát 77 Bảng 3.13: Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn (theo phiếu hỏi SV) 78
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chu trình tự học 8
Hình 1.2: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 15
Hình 3.1: Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 lớp CNKT Điện 70
Hình 3.2: Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 lớp CNKT Ô tô 70
Hình 3.3: Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 lớp CNKT Điện 72
Hình 3.4: Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 lớp CNKT Ô tô 72
Hình 3.5: Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 lớp CNKT Điện 73
Hình 3.6: Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 lớp CNKT Ô tô 73
Hình 3.7: Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 lớp CNKT Điện 74
Hình 3.8: Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 lớp CNKT Ô tô 74
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí đề tà
Nghị Quyết Trung ương 2 khoá VIII đã chỉ ra rằng: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động cơ thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước Để đạt được như vậy đ i hỏi ngành Giáo dục phải đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức thực hiện Đặc biệt để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo thì đổi mới phương pháp dạy học đang là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với hoạt động dạy và học trong giai đoạn hiện nay, được thể hiện rõ trong Nghị Quyết Đại hội Đảng X
Một trong những vấn đề đổi mới PPDH ở cao đẳng, đại học là nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên Đây là một quá trình được thể hiện trong t ng bài giảng, t ng học phần, t ng bộ môn và cả trong cả khoá học của sinh viên
Ở trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả, học phần Hoá học đại cương gồm các nội dung: cấu tạo chất (chương 1, chương 2, chương 3) và cơ sở lí thuyết các quá trình hóa học (chương 4, chương 5, chương 6) với thời lượng 30 tiết đ i hỏi sinh viên phải nỗ lực tự học rất nhiều Tuy nhiên, việc tự học của sinh viên thường gặp nhiều khó khăn vì không có tài liệu hướng dẫn
Vậy làm thế nào nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu học phần Hoá học đại cương cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả?
Để tăng cường khả năng nâng cao chất lượng học tập học phần này và tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên, chúng tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên
cứu đề tài "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn học phần Hóa học đại cương theo
môđun tại trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả ”
2 Lị sử vấ đề ê ứu
Đi theo hướng này đã có một số công trình nghiên cứu là các luận văn thạc s , các khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu theo hướng vận dụng tiếp cận môđun trong việc xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn cho sinh viên các khối trường sư phạm, các khối trường không chuyên sư phạm, HS các trường phổ thông Cụ thể là:
H à T ị Bắ Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy
học hoá học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Luận văn Thạc s Khoa học Giáo dục, 2002;
H à K ều Tr Tăng cường năng lực tự học học phần hoá vô cơ I
(chuyên môn I) cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm bằng phương pháp tự học có
hướng dẫn theo môđun Luận văn Thạc s Khoa học giáo dục, 2004
Trang 11Trần Thị Thanh Hà Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm
tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 12 trung học phổ thông
Luận văn Thạc s Khoa học Giáo dục, 2010;
N uyễ H ơ T ả Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun tăng
cường năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học viên ở trường Sĩ quan Lục quân 1 môn
học hoá đại cương phần nhiệt động hóa học và dung dịch Luận văn Thạc s Khoa
học Giáo dục, 2011
Trầ T ị M Huệ Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm
tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nông Lâm Luận văn Thạc s Khoa học Giáo dục, 2010
Tuy nhiên, đây là những tài liệu nội bộ của t ng trường, không được công bố Ngoài ra, mỗi trường lại có những đặc điểm khác nhau về mặt lịch sử, chương trình đào tạo, trình độ người học Vì vậy tôi đã chọn đề tài này áp dụng cho khối trường không chuyên sư phạm: Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
* Thiết kế nội dung và PPDH theo môđun học phần Hoá học đại cương ở
trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
* Hướng dẫn sinh viên tự học theo tài liệu đã được xây dựng
* Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm
- Xử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận
5 K á t ể và đố t ợ ê ứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun với chất lượng giảng dạy học phần Hoá học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
Trang 127 G ả t uyết
Nếu thiết kế được bộ tài liệu và tổ chức được phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả học tập qua học phần Hoá học đại cương thì s nâng cao được chất lượng dạy học và tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên, đồng thời cung cấp kiến thức cho hoạt động nghề nghiệp của sinh viên sau này
- Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm, đưa ra những kết quả phân tích định tính, định lượng t đó rút ra kết luận cho đề tài
9 N ữ đó óp ủ đề tà
Với mong muốn đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả trong quá trình học tập học phần Hóa học đại cương, luận văn đã thể hiện được một số điểm sau:
- Luận văn đã vận dụng tiếp cận môđun trong việc biên soạn tài liệu dạy và học
3 chương (Chương 1: Cấu tạo nguyên tử, Chương 2: HTTH các nguyên tố hoá học và Chương 3: Liên kết hoá học) của học phần Hóa học đại cương cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả, góp phần tăng cường năng lực tự học tự nghiên cứu của sinh viên
- Thiết kế môđun phụ đạo bổ trợ cho môđun chính
- Biên soạn các câu hỏi kiểm tra
- Tổ chức cho SV tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
10 Cấu trú ủ luậ vă
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luậ và t ự t ễ ủ p ơ p áp tự ó
t e môđu
Chương 2: Tổ ứ b ê s ạ tà l ệu và ạy p ầ H á đạ ơ
Chương 3: T ự nghiệm s p ạm
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN 1.1 Đổi m i nền giáo dụ đại h c
1.1.1 Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta
Theo chiến lược phát triển giáo dục "Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, x ã hội nước ta hiện nay và
cả mai sau ; đó cũng là giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Ngày nay, giáo dục đại học đang có bước phát triển vượt bậc cả về chất lượng và số lượng Để đảm bảo chất lượng đào tạo, giáo dục đại học đang đổi mới theo xu hướng:
- Hiện đại hoá nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, chú trọng nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên
để họ thích ứng nhanh chóng với thị trường lao động
- Hệ thống đại học với hai chức năng đào tạo quan trọng như nhau là đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên nhằm đảm bảo cho người lao động sau khi có học vấn đại học ban đầu luôn có nhu cầu và điều kiện cập nhật được với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, t đó đứng vững và phát triển được trong nền sản xuất hiện đại
- Thực hiện cuộc cách mạng về PPDH, chuyển hoá những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ vào thực tiễn dạy học Trong đó có sử dụng công nghệ môđun hoá nội dung dạy học, sử dụng những phương tiện kỹ thuật dạy học và tài liệu
giáo khoa biên soạn theo môđun, chuyển sang hệ thống dạy học mới, hệ dạy học " tự
học - cá thể hoá - có hướng dẫn”
Như vậy khi thực hiện đổi mới đào tạo đại học chúng ta chuyển sang đào tạo với những nội dung, phương pháp, phương tiện mà nền kinh tế thị trường đ i hỏi Trong điều kiện nền kinh tế nước ta c n kém phát triển, nguồn lực đầu tư cho giáo dục nói chung, cho giáo dục đại học nói riêng c n rất hạn hẹp muốn đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong giai đoạn trước mắt và những năm tiếp theo cần có những chủ trương đúng đắn ở cấp quản lý v mô, đồng thời phải tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp tương ứng ở các trường một cách sâu sắc và cụ thể
1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học
* Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của công việc dạy học, làm cho công tác này gắn bó, phục vụ tốt hơn và ngày càng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam hiện đại và tương lai
T năm 1988 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra và tổ chức thực hiện một loạt chủ trương về đổi mới PPDH đại học
Trang 14Tập trung xây dựng hệ thống sách giáo khoa cho các trường đại học nhằm hiện đại hoá nội dung và phương pháp đào tạo Làm sao cho sách giáo khoa là "người thầy" giúp đỡ SV tự học, tự nghiên cứu để chiếm l nh nội dung dạy học
Cải tiến PPDH, dùng các phương pháp sư phạm tích cực để tăng tính tích cực, chủ động của SV Đây là nét nhân cách rất cần thiết của SV khi đang học tập ở trường đại học cũng như khi họ bước vào đời sống sản xuất
* Các chủ trương trên đây đã được nhiều trường đại học hưởng ứng và thực hiện Nhiều trường đã xây dựng lại chương trình đào tạo theo hướng môđun hoá kiến thức và đã viết được một số tài liệu giáo khoa mới phục vụ đào tạo Nhưng đó mới chỉ là những chuyển biến bước đầu, thực hiện đổi mới PPDH ở đại học trong những năm gần đây cho thấy: nếu thiết kế được những mô hình tốt về phương pháp
và tổ chức huấn luyện chu đáo cho đội ngũ giảng viên, đảm bảo những điều kiện vật chất cần thiết thì những PPDH mới theo tiếp cận hướng vào người học (Leamer Centered Approach) s sớm trở thành phổ biến
Hoà nhập với hệ thống đại học, cao đẳng cả nước Trường CĐCNCP cũng đang tiến hành những cải cách về nội dung và phương pháp đào tạo SV Phương hướng đổi mới là: Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của người học
Luận văn với nội dung ứng dụng tiếp cận môđun để thiết kế lại nội dung dạy học học phần HĐC và tổ chức dạy học học phần này theo phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun cho SV trường CĐCN Cẩm Phả là góp phần thực hiện các chủ trương và biện pháp đổi mới PPDH đã nêu trên đây ở một l nh vực cụ thể
1.2 Cơ sở lý luậ ủ quá trì tự
1.2.1 Các hệ thống dạy học
Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự tăng trưởng mạnh
m về kinh tế, sự biến đổi nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, sự giao lưu quốc tế rộng rãi đ i hỏi phải thiết kế được một hệ dạy học mềm dẻo, linh hoạt cho phép người học dễ thích nghi với cơ chế thị trường và có tính hiệu quả cao
Bản chất của hệ dạy học này là "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" Vai trò
hướng dẫn chính ở đây là do tài liệu giáo khoa biên soạn theo môđun, các loại tài liệu tham khảo khác và các phương tiện kỹ thuật dạy học đảm nhiệm Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập được tiến hành cuối mỗi học phần Mỗi SV s học theo tốc độ và nhịp độ riêng của cá nhân mình GV là người tổ chức chính quá trình học tập của SV thông qua hoạt động thiết kế nội dung học tập, biên soạn tài liệu, kiểm tra đánh giá khi cần thiết
Hệ dạy học cá thể hoá này tương ứng với nền giáo dục có qui mô lớn và có trình
độ phát triển rất cao, với hệ thống ngành, chuyên ngành đào tạo phong phú, đa dạng và
Trang 15luôn biến động, với những hình thức tổ chức đào tạo đa dạng và linh hoạt đáp ứng nhu cầu học tập của số đông người trong đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên
Các phương tiện dạy học được sử dụng trong hệ thống dạy học này rất phong phú và hiện đại Chúng tiếp nhận được những tiến bộ của khoa học và công nghệ thời đại Nhưng điểm khác biệt căn bản giữa hai hệ thống dạy học cá thể hoá là ở chỗ: trong hệ thống cũ người học tập cá thể hoá theo nhịp độ riêng dưới sự dạy dỗ trực tiếp của thầy giáo, c n trong hệ thống dạy học mới người học tự học, theo chương trình riêng, với nhịp độ cá nhân phù hợp dưới sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp của tài liệu là chủ yếu và của hệ thống người hướng dẫn khi cần thiết Cũng chính nhờ áp dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun mà chất lượng và hiệu quả dạy học học phần HĐC được nâng cao
1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học
Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với dạy học ở trường phổ thông Sự khác nhau này thể hiện ở cả mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Nội dung trí dục ở phổ thông là những kiến thức chung nhất cần thiết của người lao động Nội dung dạy học ở đại học là những kiến thức và kỹ năng tương ứng với những thành tựu hiện đại của khoa học và công nghệ PPDH ở đại học khác căn bản
và ở trình độ cao hơn nhiều so với PPDH ở phổ thông Ở đại học SV phải lấy tự học,
tự nghiên cứu là chính để đạt được mục tiêu đào tạo Vì thế mọi ý đồ sử dụng những PPDH sẵn có ở trường phổ thông cho trường đại học nói chung là không hợp lý
Những năm qua ở nước ta, người ta đã xây dựng và sử dụng một số hình thức
tổ chức dạy học ở đại học như sau:
là chính, với sự hướng dẫn của GV và tài liệu họ có thể chiếm l nh được nội dung dạy học
Với hình thức tự học có hướng dẫn thì phương pháp xêmina (c n gọi là thảo luận tổ) là
phương pháp phù hợp và hiệu quả Xêmina có một số đặc trưng cơ bản sau:
- Phải có chủ đề khoa học nhất định để SV căn cứ vào đó mà trình bày báo cáo, thảo luận, tranh luận
- Phải có thầy hướng dẫn, điều khiển
Các nghiên cứu về tâm lí nhận thức đã phát hiện ra rằng trí nhớ bị tác động bởi việc chúng ta xử lí kiến thức mới đến mức độ nào Nếu đơn giản chỉ là nghe hoặc nhắc
Trang 16lại một điều gì đó thì khó có thể nhớ lại những thông tin đó khi chúng ta cần sử dụng Nếu chúng ta chuẩn bị kỹ lưỡng việc học tập bằng cách suy ngh về quan hệ giữa học tập với những cái mà chúng ta biết hoặc bằng cách nói về nó: giải thích, tóm tắt hoặc đặt câu hỏi thì chúng ta s khắc sâu hơn và có thể nhớ ra khi cần sử dụng sau này Phương pháp xêmina đặc biệt thích hợp khi GV muốn làm những việc sau:
- Giúp SV học cách suy ngh về những vấn đề của môn học bằng cách cho họ thực hành suy ngh
- Giúp SV đánh giá tính logic và quan điểm của người khác và của chính mình
- Tạo cơ hội cho SV đưa ra những phương pháp áp dụng các nguyên tắc
- Giúp SV nhận thức và phát biểu vấn đề, sử dụng thông tin t các bài đọc và bài giảng của GV
- Tạo động cơ để SV học lên cao hơn nữa
- Đưa ra phản hồi nhanh về sự hiểu hoặc hiểu sai của SV
Việc học tập s rất hiệu quả nếu được hướng dẫn đầy đủ để đảm bảo sự thành công Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc hướng dẫn là rất hữu ích ở giai đoạn đầu của quá trình học tập và vì vậy, vai tr của người GV trong giai đoạn đầu quan trọng hơn là ở giai đoạn cuối
1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại
Công nghệ dạy học hiện đại ngày càng được áp dụng rộng rãi và là một trong các hình thức tổ chức dạy học trong các trường đại học và cao đẳng
Vấn đề của công nghệ dạy học hiện đại thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản sau:
- Chuyển hoá vào thực tiễn dạy học những thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ và nghệ thuật Thông qua sử lý sư phạm người ta chuyển hoá những thành tựu này vào mục tiêu, nội dung, PPDH
- Sử dụng tối đa và tối ưu những hệ thống phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, đa kênh, đa trình vào quá trình dạy học
- Mục đích của công nghệ dạy học hiện đại là thiết kế được những hệ dạy học
mới Đó là những hệ dạy học "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" thích hợp với điều
Trang 17học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các l nh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu t điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong các thư viện
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự tìm t i, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu
Tự nghiên cứu (1)
Tự thể hiện (2)
Tự kiểm tra
tự điều chỉnh (3)
Trang 18của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
1.2.4.2 Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn
Để SV có thể tự học cần phải có phương pháp dạy học hợp lí Có rất nhiều hình thức dạy học như:
- Dạy học trên lớp (bài học, tự học, các hình thức khác)
- Hệ dạy học : Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn
- Dạy học kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
- Hoạt động ngoài lớp, ngoài trường, tự chọn
Trong các hình thức trên, hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" là hình thức dạy học hiện đại Vào năm 1968 xuất hiện hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế Nó ra đời thay thế cho hệ dạy học cũ
"Diễn giảng - Xemina" phổ biến ở đại học
* Hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" có những đặc trưng sau:
- Việc học được cá thể hoá cao độ, tức là tự học - cá thể hoá, tôn trọng nhịp
độ cá nhân phù hợp với năng lực t ng người
- Việc dạy được khách quan hoá tối đa Ngh a là: Quan hệ giao tiếp dạy và học,
hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể cả kiểm tra) đều được chuyển hoá thành ngôn ngữ viết và được đưa vào tài liệu giáo khoa tự học của người học để họ chấp hành, đây chính là mặt "có hướng dẫn" chủ yếu của tự học
- Diễn giảng không c n giữ vai tr là nguồn thông tin xuất phát nữa, mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học: Giải đáp thắc mắc, tổng kết tư tưởng khoa học và kích thích tư duy mới tạo nhu cầu chiếm l nh chân lý mới, kiến thức mới
- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành những học phần theo đơn vị kiến thức biên soạn theo tiếp cận mô đun Người học phải chiếm l nh được đơn vị trước mới được phép đi vào đơn vị tiếp theo
- Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo lường được dưới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng Và việc đánh giá tổng quát kết quả học tập được thực hiện theo hệ tín chỉ (Credit System)
- Sử dụng những phương pháp dạy học và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa mô đun hoá Chẳng hạn, tài liệu giáo khoa tự học có hướng dẫn kèm theo băng (Audio - Tutorial Work book)
Trang 191.3 Cơ sở lý luậ về ă lự và ă lự tự
1.3.1 Khái niệm năng lực và năng lực tự học
1.3.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn Năng lực luôn được xem xét trong mối quan hệ với hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó Cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản :
- Tri thức về l nh vực hoạt động hay quan hệ đó;
- Kỹ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó;
- Những điều kiện tâm lí để tổ chức và vận dụng tri thức, kỹnăng đó trong một
cơ cấu thống nhất vàtheo một định hướng rõ ràng (ví dụ: tính tích cực)
Nếu tách riêng t ng bộ phận, mỗi bộ phận là dạng chuyên biệt của năng lực: năng lực biết (năng lực ở dạng tri thức), năng lực làm (năng lực ở dạng kỹ năng), năng lực biểu cảm (năng lực ở dạng xúc cảm, biểu cảm) Khi kết hợp cả ba bộ phận lại, vẫn là năng lực, nhưng có tính hoàn thiện và khái quát hơn
Năng lực (ability) có thể được hiểu theo ngh a tâm lí học, tức là chức năng tâm
lí, có thể cho phép cá nhân thực hiện hoạt động Năng lực c n được hiểu theo ngh a thực hiện được công việc thực sự (competence)
1.3.1.2 Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khoá tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập Có năng lực tự học mới có thể học suốt đời được Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm t i, nhận thức
và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao
Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình, có thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tác với người khác
1.3.2.Những biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học
1.3.2.1 Những biểu hiện của năng lực tự học
Năng lực tự học bao gồm:
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề:
Trong dạy học truyền thống, theo kiểu “bình quân - đồng loạt , SV được nghe những bài thuyết trình của giáo viên suốt t học kì này sang học kì khác của năm học
SV ít khi được phát hiện vấn đề mới, mà thường lặp lại hoặc phát hiện lại vấn đề đã được giáo viên đưa ra
Năng lực nhận biết, tìm t i, phát hiện vấn đề đ i hỏi SV phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét t nhiều góc độ,
Trang 20có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ…
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận
Nếu nói rằng trong dạy học, quan trọng nhất là dạy cho sinh viên cách học, thì trong
đó cần coi trọng dạy cho sinh viên kỹ thuật giải quyết vấn đề Nên xem kỹ thuật giải quyết vấn đề v a là công cụ nhận thức, nhưng đồng thời là mục tiêu của việc dạy cho sinh viên phương pháp tự học
- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề
Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Vì vậy hướng dẫn cho SV k thuật xác định kết luận đúng không kém phần quan trọng so với các k thuật phát hiện và giải quyết vấn đề Các quyết định phải được dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới)
Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là SV vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm
kiến thức mới Cả hai đều đ i hỏi người học phải có năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá
Dạy học đề cao vai tr tự chủ của SV (hay tập trung vào người học), đ i hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) SV đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy ngh , dám chịu trách nhiệm và luôn
luôn tìm t i sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn
Các năng lực trên v a đan xen nhưng v a tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở sinh viên Các năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học
1.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học
Nhiều công trình khoa học đã chỉ ra rằng có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự học của sinh viên đó là nhóm nhân tố bên trong (giới tính, điểm trung bình học kỳ gần nhất, năng lực ngoại ngữ) và nhóm nhân tố bên ngoài (phương pháp giảng dạy của giảng viên, hình thức kiểm tra đánh giá, điều kiện cơ sở vật chất phục
vụ hoạt động tự học, số năm học)
Trang 21Trong các yếu tố tác động lên năng lực tự học của sinh viên có 3 yếu tố tác động thuận chiều lên năng lực tự học (Phương pháp giảng dạy tích cực, năng lực ngoại ngữ; điều kiện cơ sở vật chất) và 2 yếu tố tác động ngược chiều đối với năng lực tự học (Phương pháp giảng dạy tiêu cực và hình thức thi: tự luận)
Năng lực tự học của SV chịu ảnh hưởng mạnh nhất của nhân tố “Phương pháp giảng dạy của giảng viên, tiếp theo là nhân tố “Năng lực ngoại ngữ , nhân tố ảnh hưởng ở vị trí thứ 3 là “mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất , vị trí thứ 4 là nhân tố
“hình thức thi: tự luận
1.4 Môđu ạy và p ơ p áp tự ó t e môđu
1.4.1 Môđun dạy học
1.4.1.1 Khái niệm môđun trong dạy học
Theo L.D' Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra:
"Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh"
* Một số đặc trưng cơ bản của mô đun dạy học:
- Là một đơn vị học trình độc lập, chứa đựng cả mục tiêu, ND và PPDH bao gồm một tập hợp những tình huống dạy học được lắp đặt theo logic nhất định Nó là tài liệu TH có hướng dẫn
- Logic của mô đun bao gồm cả những mệnh lệnh hướng dẫn người học tự lực thực hiện trên con đường tiến tới chiếm l nh hoàn toàn nội dung mô đun
- Mô đun dạy học bao gồm nhiều loại test kiểm tra (sơ bộ ban đầu để kiểm tra kiến thức điều kiện, test trung gian và các test kết thúc )
Nhờ cách này người học có thể tự kiểm tra (liên hệ nghịch trong) và người dạy
có thể biết được trình độ tiến triển của sự l nh hội (liên hệ nghịch ngoài)
- Tiếp cận này cho phép người học tiến lên theo nhịp độ thích hợp với năng lực riêng (có thể nhanh hay chậm)
- Tiếp cận mô đun c n cho phép phân hóa – chuyên biệt hóa mục tiêu đào tạo Tùy theo cách lắp ráp các mô đun lại với nhau và với các mô đun phụ đạo hoặc đề cao, ta có thể thiết kế được nhanh chóng những chương trình môn học có những trình
độ đa dạng về cùng một đề tài, đó là những chương trình huấn luyện mô đun hóa
* Với những đặc trưng kể trên, môđun dạy học có chức năng rất quan trọng trong l nh vực tổ chức quá trình dạy học:
- Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành t ng phần nhỏ (tiểu môđun) với hệ thống
Trang 22mục tiêu chuyên biệt và các test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu môđun này người học tiến tới tiểu môđun tiếp theo và cứ thế hoàn thành được nhiệm vụ học tập
- Do tính chất độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể "lắp ghép" và
"tháo gỡ" các môđun để xây dựng những chương trình dạy học phong phú
Nhờ khả năng "lắp ghép" của các môđun, người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể thiết kế được chương trình học tập riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành học khác họ lại "tháo gỡ" các môđun đã tích luỹ được, sử dụng các môđun phù hợp và "lắp ghép" thêm các môđun mới để đạt tới mục tiêu dạy học mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại t đầu như kiểu dạy học truyền thống
Nhờ tính "lắp ghép" và "tháo gỡ" của môđun s tránh được tình trạng bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức dạy học theo kiểu truyền thống
- Do các môđun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên nó có thể dùng chung và lắp lẫn nhau trong nhiều ngành học
Như trên đã nói, môđun dạy học có nhiều cấp độ Ở các môđun lớn và môđun dạy học thứ cấp thì tính chất "tháo gỡ" thể hiện nổi trội Chúng thường được dùng để thiết kế các chương trình dạy học Ở các môđun nhỏ (tiểu môđun) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội, môđun nhỏ là tài liệu tự học có hiệu quả của người học Tính "lắp ghép" và tính "tự học được" của môđun có quan hệ biện chứng với nhau
1.4.1.2 Cấu trúc của môđun dạy học
Theo L.D' Hainaut, một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành chủ yếu Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất Đó là sự văn bản hoá nội dung và phương pháp dạy học:
* Hệ vào của môđun: Hệ vào của môđun diễn ra theo 3 pha, mỗi pha có một
chức năng
Pha 1: Chọn mô đun và tìm hiểu mục tiêu cụ thể của mô đun
Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của SV về mục tiêu kết thúc của môđun
Pha 3: Kiểm tra những điều kiện tiên quyết
* Thân mô đun: Là bộ phận chủ yếu của môđun, bao gồm một loạt các tiểu môđun
tương ứng với những chương, đúng hơn tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt
những mục tiêu mà muốn l nh hội được phải cần một thời gian học tập t 15 đến 40 phút
Cấu trúc của tiểu môđun gồm 4 phần:
- Phần mở đầu
+ Đặt SV vào một tình huống dạy học thích hợp
+ Giúp SV tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun
Trang 23+ Cung cấp cho SV sử dụng kinh nghiệm học tập
+ Cho SV lựa chọn nếu cần thiếu nhiều con đường giải quyết vấn đề nhận thức
- Một loạt những tình huống, qua đó SV s được dẫn tới việc nắm vững những mục tiêu
+ hoặc đến đơn vị phụ đạo
+ hoặc vào đơn vị đào sâu thêm hiểu biết
+ hoặc gợi ý chọn mođun tiếp theo
Thông thường để việc dạy học theo môđun được thuận lợi cần phải có một số công cụ kèm theo như:
- Những bản hướng dẫn cho giáo viên (gọi là hướng dẫn giảng dạy), cho SV (gọi là hướng dẫn học tập) hoặc kết hợp cả hai bản hướng dẫn trên (gọi là bảng hướng
dẫn dạy học)
- Giáo trình và các tài liệu tham khảo: đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau
- Hệ thống các test: Để điều khiển quá trình dạy học đảm bảo mối liên hệ
ngược bên trong và bên ngoài
1.4.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.4.2.1 Nội dung phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun
Nhờ các môđun học mà SV được dẫn dắt t ng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra t ng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, SV có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng và thái độ trong t ng tiểu môđun Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình
Trong phương pháp này GV chỉ giúp đỡ SV khi cần thiết, chẳng hạn như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của SV, động viên họ học tập Kết thúc mỗi môđun, GV phải đánh giá kết quả học tập của họ Nếu đạt, SV được chuyển sang môđun tiếp theo Nếu không đạt, SV thảo luận với GV về những khó khăn của mình
và s học lại một phần nào đó của môđun với nhịp độ riêng
* Phương pháp tự học theo môđun được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 24Hình 1.2: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
* Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:
- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập
- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở SV kỹ năng tự học t thấp đến cao
- Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tập của SV sau quá trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập
Học theo môđun thuộc phương pháp tổ chức dạy học chương trình hoá
1.4.2.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học ( cho một tiểu môđun)
Bao gồm:
Tên của tiểu môđun
1 Mục tiêu của tiểu môđun
2 Tài liệu tham khảo
3 Hướng dẫn SV tự học
4 Bài tập tự kiểm tra kiến thức của SV (Bài kiểm tra lần 1)
5 Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Thông tin phản hồi)
GV giúp đỡ khi cần thiết
Giới thiệu cách dùng mô đun
SV nghiên cứu mô đun thứ nhất để
Trang 256 Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi (Bài kiểm tra lần 2)
7 Bài tập áp dụng
1.4.2.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
* Ưu điểm:
- Giúp SV học tập ở lớp và ở nhà có hiệu quả, vì môđun là tài liệu tự học SV
có thể mang theo mình để học tập bất cứ ở đâu và bất cứ lúc nào có điều kiện
- Tạo điều kiện cho SV học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tự đánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề
- Tránh được sự tuỳ tiện của GV trong quá trình dạy học vì nội dung và phương pháp dạy học đều đã được văn bản hoá
- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học (nhờ các môđun phụ đạo)
- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối
ưu tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học
- Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học
- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì người học tự chiếm
l nh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đào tạo suốt đời
- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học
- Không thích hợp với việc huấn luyện những kỹ năng làm việc theo kíp công tác
- Dạy học những nội dung mà tỉ lệ rèn luyện kỹ năng thực hành lớn
Trang 26- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, không phân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân
- Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục t xa nếu kết hợp thêm với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở
1.4.2.5 Yêu cầu đối với sinh viên sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn để đạt hiệu quả học tập tốt: Có năng lực và kĩ năng tự học tốt
- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, cả khoá học
- Biết và sử dụng có hiệu quả các k thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin
- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn và công nghệ thông tin
- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác
- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin
- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học
- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.5 T ự trạ tự ủ SV C đẳ về mô H á
Sinh viên cao đẳng và trung học chuyên nghiệp nói chung đầu vào trường c n thấp
so với sinh viên đại học nên năng lực c n nhiều hạn chế Đặc biệt các em là những học sinh học lực trung bình ở THPT, độ hiểu biết, độ nhanh nhậy c n rất nhiều thiếu sót
Các em có khó khăn trong nhận thức như: nội dung học dài, khó và đặc biệt phải tích cực nghiên cứu giáo trình, thảo luận nhóm, tự học, tự nghiên cứu tài liệu vì vậy giáo viên phải tổ chức, hướng dẫn các em hoạt động sao cho học là niềm say mê của các em
Để khắc phục tình trạng trên góp một phần nào đó vào việc nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn Hoá đại cương nói riêng tôi đã chọn phương pháp tự học, tự nghiên cứu có hướng dẫn theo môđun vào trong quá trình giảng dạy học phần Hoá học đại cương tại trường CĐCN Cẩm Phả
Trang 27T ểu ết ơ 1
Trên đây chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đối với học phần hoá đại cương.Qua việc phân tích những vấn đề ở trên có thể rút ra một số kết luận sau:
1 Công tác đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ dạy học cá thể hoá với việc ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại là một tất yếu khách quan trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ
Một trong những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại là kỹ thuật môđun được chuyển hoá vào quá trình dạy học đại học Môđun dạy học ra đời một mặt cho phép người ta thiết kế được các hệ thống dạy học phong phú, đa dạng, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao, đem lại bước phát triển nhảy vọt về chất lượng và hiệu quả đào tạo mặt khác cho phép biên soạn tài liệu dạy học theo tiếp cận môđun Đây là một công cụ hữu hiệu để SV tự học - phân hoá - cá thể hoá - với nhịp độ riêng của t ng người
2 Nền giáo dục đại học nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, đầy khó khăn để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Những chủ trương cải cách đào tạo đại học: áp dụng thật sự công nghệ môđun hoá kiến thức, sử dụng những phương pháp sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm dạy học về phía người học, hiện đại hoá nội dung và phương pháp trình bày sách giáo khoa, là những chủ trương có tính khoa học cao đồng thời phù hợp với xu thế đào tạo đại học của khu vực và thế giới
Ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun là một giải pháp cấp bách, trước mắt để nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên đây cũng là một phần quan trọng của giải pháp cơ bản, lâu dài để nâng cao khả năng tự học của SV
3 Phần cuối của chương 1 là thực trạng TH của SV Cao đẳng Kết quả điều tra cho thấy rằng SV đ i hỏi khả năng tự học cao nhưng hầu hết việc TH chưa có hiệu quả vì vậy rất cần có một tài liệu TH với sự chỉ dẫn cụ thể
Tất cả những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn giúp chúng tôi quyết định chọn vấn đề thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho SV trường CĐCN Cẩm Phả Đó chính là nội dung chương 2 mà chúng tôi s trình bày sau đây
Trang 28CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ DẠY HỌC HỌC PHẦN
HOÁ ĐẠI CƯƠNG 2.1 T ết ế ộ u p ầ H á đạ ơ t e môđun
2.1.1 Thiết kế tổng quát nội dung học phần Hoá học đại cương theo môđun
2.1.1.1 Cấu trúc nội dung học phần Hoá học đại cương theo môđun
có nhiều yếu tố cấu thành
Như vậy nội dung học phần HĐC là một hệ đa cấu trúc Để thiết kế tổng quan nội dung học phần này cần thiết phải phân tích các yếu tố cấu thành nội dung học phần và xem xét các mối quan hệ biện chứng giữa chúng Đó là nhiệm vụ lập bảng danh mục môđun học phần HĐC
2.1.1.2 Danh mục môđun học phần Hoá học đại cương
Lập danh mục học phần HĐC là một nhiệm vụ rất cơ bản để biên soạn tài liệu học phần HĐC theo tiếp cận môđun Qua nghiên cứu nội dung và PPDH các bài học trong học phần và những đặc trưng của môđun dạy học có thể khẳng định mỗi bài học là một môđun dạy học Điều này thể hiện ở chỗ mỗi bài học đều tương ứng với một tập hợp những tình huống dạy học thuộc một chủ đề được xác định một cách tường minh
Đặc điểm của việc tổ chức dạy học học phần HĐC theo môđun là nghiên cứu tài liệu ở nhà và thảo luận tại lớp, nên việc học tập học phần HĐC theo tiếp cận
môđun của SV được tiến hành theo kiểu tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn
Trong luận văn này chúng tôi đã thiết kế nội dung dạy học ba chương của học phần HĐC và thực nghiệm sư phạm về phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun tại trường CĐCN Cẩm Phả Với chương trình HĐC hiện hành, chúng tôi đã thiết kế danh mục các môđun cụ thể như sau:
1 – Môđun 1 (Chương 1): Cấu tạo nguyên tử
2 – Môđun 2 (Chương 2): HTTH các nguyên tố hoá học
3 – Môđun 3 (Chương 3): Liên kết hoá học
Đối với các trường CĐ khác việc thiết kế nội dung dạy học học phần HĐC cũng tương tự như vậy
Trang 292.1.1.3 Danh mục môđun phụ đạo
Môđun phụ đạo thuộc bộ phận nội dung hỗ trợ của học phần HĐC Nó có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình tự học của SV Việc tự học của SV s khó khăn nếu không
có hệ thống môđun phụ đạo vì sau một thời gian kiến thức s bị mai một, có nhiều lỗ hổng, khó tìm kiếm được các tài liệu để tra cứu kịp thời và lấp chỗ hổng Bởi vậy, hệ thống môđun phụ đạo ngắn gọn với những kiến thức cơ bản cần dùng để tự học là rất cần thiết
2.1.1.4 Lập mã số cho môđun
Đặc trưng của môđun là khả năng "lắp ghép" và "tháo rời" chúng để tạo nên các chương trình học tập mềm dẻo, thích hợp với nhu cầu của t ng người học và đáp ứng nhu cầu xã hội Để tạo thuận lợi cho việc hướng dẫn SV xây
dựng kế hoạch học tập học phần HĐC theo kiểu tự học - cá thể hoá – có hướng
dẫn cần đặt mã số cho các môđun Mã số của một môđun cần chứa đựng những
thông tin cần thiết như: môđun thuộc học phần nào, thuộc nội dung chủ yếu hay thuộc nội dung hỗ trợ, thứ tự của môđun trong nội dung kể trên.Với yêu cầu như trên chúng tôi đặt mã số cho môđun gồm nhóm ký hiệu:
* Nhóm thứ nhất: Bằng chữ, xác định môđun thuộc học phần nào, thuộc nội dung chủ đạo hay nội dung hỗ trợ Cụ thể là:
HH/ND : HH: ký hiệu là tài liệu thuộc môn Hoá học
ND: môđun nội dung (nội dung chủ đạo)
HH/PĐ : môđun phụ đạo (nội dung hỗ trợ)
* Nhóm thứ hai: Bằng chữ và bằng số (có 3 nhóm), xác định thứ tự của khối nội dung lớn của học phần HĐC
- Nhóm đầu tiên (nhóm chữ): Chỉ học phần Hoá đại cương Tôi quy ước môn Hoá đại cương là HĐC
- Nhóm thứ hai (nhóm số thứ nhất): Chỉ số thứ tự của chương tương ứng với các môđun Môđun 02 – Chương 2, chương “HTTH các nguyên tố hoá học
- Nhóm thứ ba (nhóm số thứ hai): Chỉ số thứ tự của các tiểu môđun tương ứng với các bài
Ví dụ:
Chương 2: HTTH các nguyên tố hoá học HH/ND.HĐC.02
Bài 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bài 2: Sự biến thiên tuần hoàn tính chất của các
Trang 302.1.1.5 Lập bảng quan hệ giữa các môđun
Để hướng dẫn cho SV học tập, sau khi xác định được hệ thống các môđun nội dung bài học và môđun phụ đạo, thì phải lập bảng quan hệ giữa các môđun đó
Bảng quan hệ giữa các môđun giúp cho mỗi SV khi bắt đầu học tập một môđun nội dung, s căn cứ vào bảng trên để biết mình s phải nghiên cứu những môđun phụ đạo nào, những môđun phụ đạo nào có thể bỏ qua
Bảng quan hệ giữa các môđun cũng là công cụ để hướng dẫn cho GV theo dõi, giúp đỡ và kiểm tra SV trong quá trình học tập học phần
2.1.2 Thiết kế một môđun của học phần Hoá học đại cương
2.1.2.1.Cấu trúc của một môđun học phần Hoá học đại cương
Cấu trúc của một môđun học phần HĐC cũng giống như cấu trúc của một chương Tuy nhiên trong khi chương được thiết kế như cấu trúc mắt xích, bài nọ kế tiếp bài kia theo một trật tự nhất định thì mỗi môđun dạy học có tính độc lập tương đối Nó không gắn với các môđun khác theo cấu trúc duy nhất mà được lắp ghép với các môđun khác theo nhiều phương án Do vậy người học khi cần học một môđun thì phải tự học (hay tự học có hướng dẫn) để có những điều kiện tiên quyết khi bước vào học một môđun Đây là một điểm cần lưu ý khi thiết kế môđun
Mỗi môđun học phần hoá đại cương gồm 3 bộ phận cấu thành:
- Mục tiêu dạy học
- Nội dung dạy học
- Phương pháp dạy học
Được tích hợp với nhau một cách đặc biệt tạo thành một chỉnh thể
Mỗi chương (ở đây là mỗi môđun học phần) lại có nhiều bước lý luận dạy học tương ứng với mục đích bộ phận của chương
Để l nh hội nội dung của một môđun dạy học một cách trọn vẹn, SV cần l nh hội nội dung dạy học trong t ng tiểu môđun Tiểu môđun là một bộ phận tương đối độc lập của môđun dạy học để thực hiện nhiệm vụ của một bước lý luận dạy học Mỗi tiểu môđun lại có mục tiêu, nội dung, kế hoạch đánh giá tương ứng nhưng ở cấp độ thấp hơn Trong t ng tiểu môđun SV phải tích cực, tự lực vượt qua các tình huống dạy học
Hiệu quả của dạy học chương trình hoá, dạy học cá thể hoá trong đó có phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đã chứng minh tính đúng đắn của việc tổ chức nội dung dạy học theo hệ thống nói trên
Như vậy, việc phân chia một môđun học phần HĐC thành các tiểu môđun là tuỳ thuộc khách quan vào các bước lý luận dạy học của nó Trên cơ sở kế th a một cách có chọn lọc cấu trúc của bài học soạn theo kiểu cũ, phân tích cụ thể các bước lý luận dạy học
và cấu trúc phổ biến của một môđun dạy học, chúng tôi đã thiết kế các tiểu môđun
Trang 312.1.2.2 Những thành phần chính của môđun học phần Hoá học đại cương
Một môđun học phần hoá đại cương gồm có những phần chính sau:
(1) – TÊN MÔĐUN VÀ MÃ SỐ
(2) – MỤC TIÊU TOÀN CHƯƠNG
Mục tiêu toàn chương là những gì mà SV phải nắm được sau khi hoàn thành môđun học phần Mục tiêu phải rõ ràng, chính xác, cụ thể hoá và lượng hoá đến mức tối đa có thể được
Việc biên soạn giáo trình theo kiểu cũ thì hầu hết là không nêu mục tiêu của
t ng chương, mục tiêu của học phần cũng được nêu hết sức chung chung Mục tiêu ở đây xác đáng hơn, cụ thể hơn và do đó định hướng cho SV học tập tốt hơn
(3) – CÂU HỎI KIỂM TRA TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU BÀI MỚI
Câu hỏi kiểm tra được biên soạn dưới dạng câu hỏi (TEST) nhiều lựa chọn hoặc câu hỏi tự luận Những câu hỏi này nhằm đánh giá kết quả tự học ở nhà của SV xem họ có đủ điều kiện để tiến hành tự nghiên cứu bài mới ở trên lớp hay không? Các câu hỏi phải rõ ràng, tương ứng với câu trả lời ngắn gọn để SV có thể làm xong tại lớp trong thời gian ngắn (t 15-20 phút) GV chấm nhanh để quyết định xem SV có
đủ điều kiện tự học bài mới hay không
Hệ thống câu hỏi trước khi học bài mới giúp SV nhằm trúng vào trọng tâm của chương và tự kiểm tra được kết quả học tập
Hệ thống các câu hỏi này giúp cho GV kiểm tra, đánh giá SV được thuân lợi hơn, chính xác hơn
(4) – NỘI DUNG CÁC TIỂU MÔ ĐUN
Cấu trúc tiểu môđun được trình bày ở mục 2.1.3
(5) – BẢNG ĐÁNH GIÁ (HAY TEST RA CỦA MỘT MÔ ĐUN)
SV tự đánh giá kết quả sau khi thực hiện môđun Sau đó GV nhận xét và đánh giá kết quả tổng hợp Thực chất đó là một test ra của một môđun
2.1.3 Cấu trúc của một tiểu môđun
Cấu trúc một tiểu môđun thường gồm 3 hợp phần chính:
- Mục tiêu của một tiểu môđun
- Những nội dung, phương pháp, phương tiện và những chỉ dẫn để sinh viên có thể tự lực học tập đạt được mục đích
- Câu hỏi chuẩn bị đánh giá
Các hợp phần này có liên quan chặt ch với nhau như một dây chuyền sản xuất
2.1.3.1 Mục tiêu của một tiểu môđun
Các mục tiêu của một tiểu môđun là những gì mà SV phải nắm được sau mỗi bài học GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá SV
Trang 322.1.3.2 Nội dung, phương pháp dạy học
Phần thứ hai của một tiểu môđun là nội dung và PPDH tương ứng để đạt được mục tiêu đã nêu trên
Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng SV
2.1.3.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá
Đây là phần thứ ba của một tiểu môđun, đó là một số câu hỏi ngắn gọn Những câu hỏi này giúp SV tự đánh giá kết quả học tập tiểu môđun Nó đảm bảo sự thống nhất giữa hai chức năng l nh hội và tự điều khiển quá trình học tập
Mỗi tiểu môđun với cấu trúc như trên thì SV tự học thuận lợi hơn rất nhiều so với một phần tương ứng trong tài liệu cũ Vì khi bước vào mỗi tiểu môđun SV đã được kiểm tra kết quả hoàn thành tiểu môđun trước
Chính nhờ các tiểu môđun mà việc học của tập thể SV được phân hoá Qua mỗi tiểu môđun, việc học của tập thể SV lại được phân hoá một lần qua kiểm tra của GV
Tiểu môđun là ''tế bào'' của môđun dạy học Nó là phương tiện chính yếu giúp
2.1.5 Bộ tài liệu dạy học học phần Hoá học đại cương theo môđun
- Giáo trình học phần Hoá đại cương được biên soạn theo môđun
- Hệ thống các môđun phụ đạo
- Hướng dẫn sinh viên học tập phần hoá đại cương
- Hướng dẫn giảng viên giảng dạy học phần hoá đại cương
Tài liệu hướng dẫn SV học tập học phần HĐC có hướng dẫn theo môđun: Cần giới thiệu mục tiêu học tập toàn bộ học phần, giới thiệu phương pháp và cách sử dụng tài liệu
2.1.6 Bảng đánh giá tài liệu biên soạn theo môđun
* Mục đích của đánh giá tài liệu học phần HĐC biên soạn theo môđun là:
- Xem tài liệu có dùng được không?
- Nếu dùng được thì có những ưu, nhược điểm gì so với tài liệu truyền thống đã có
- Bổ sung, sửa chữa, nâng cao chất lượng tài liệu
Trang 33* Hiện nay việc biên soạn tài liệu dạy học theo môđun c n mới mẻ và chúng ta chưa có kinh nghiệm nhiều về mặt này Vì vậy khi bắt đầu lập kế hoạch biên soạn tài liệu cũng như khi tài liệu đã biên soạn xong cần thông qua tập thể GV hoặc lấy ý kiến chuyên gia để bổ sung, sửa chữa và hoàn chỉnh tài liệu trước khi đưa vào sử dụng
* Trong quá trình biên soạn tài liệu học phần HĐC theo môđun căn cứ vào khả năng dạy học của môđun, chúng tôi lập bảng đánh giá tài liệu do mình biên soạn Có thể dùng bảng này để lấy ý kiến đánh giá của SV khi khi họ sử dụng tài liệu, hoặc xin
ý kiến các chuyên gia khi cần đánh giá tài liệu
Bảng 2.1: Mẫu đánh giá tài liệu
Đá á (%)
Có (%)
Một phần (%)
Không (%)
1 Tài liệu có đầy đủ thông tin cần thiết không?
2 Tài liệu có chính xác không?
3 Tài liệu trình bày có sáng sủa không?
4 Mục tiêu học tập có rõ ràng không?
5 Câu hỏi kiểm tra có bám sát mục tiêu không?
6 Trình bày có rõ cấu trúc nội dung không?
Trang 34Bộ môn Hóa đại cương
Học phần Hóa đại cương
Nghiên cứu trình độ của SV
Lập danh mục mô đun
nội dung
Lập danh mục mô đun phụ đạo
và mã số
Lập bảng quan hệ giữa các mô đun
Thiết kế nội dung và cách trình bày môđun, tiểu môđun, môđun phụ đạo
Biên soạn và in ấn các loại môđun, tài liệu hướng dẫn
Thông qua tập thể và xin ý kiến chuyên gia
Trang 352.1.8 So sánh tài liệu học phần Hoá học đại cương biên soạn theo môđun với tài liệu truyền thống
So sánh tài liệu học phần HĐC biên soạn theo môđun với tài liệu truyền thống
ta thấy rằng:
* Tài liệu dạy học học phần HĐC theo kiểu truyền thống chủ yếu là giáo trình
cơ sở HĐC, giáo trình này chỉ chứa nội dung dạy học
Tài liệu dạy học học phần HĐC biên soạn theo môđun kèm theo những tài liệu khác tạo thành bộ phương tiện dạy học gồm:
- Giáo trình HĐC biên soạn theo môđun
- Hệ thống câu hỏi tự luận, trắc nghiệm
tự học đồng thời nó cũng chuẩn hoá được hoạt động dạy học bộ môn HĐC của GV
* Tài liệu học phần HĐC biên soạn theo kiểu truyền thống ít chú ý đến cấu trúc tổng thể của nội dung dạy học Tài liệu học phần HĐC biên soạn theo môđun đã trình bày cấu trúc toàn bộ nội dung dạy học, chỉ rõ mối liên hệ giữa các hợp phần của nội dung và cách tiếp cận
Vì vậy mỗi SV khi bắt đầu học một môđun đều được chỉ dẫn quy trình học tập qua cấu trúc của t ng môđun, qua bảng quan hệ giữa các môđun, qua hệ thống môđun phụ đạo và các tài liệu hướng dẫn Như vậy SV bước vào môđun, ra khỏi môđun, rồi lại trở về môđun đó rất linh hoạt, thuận lợi
* Với tài liệu biên soạn theo kiểu truyền thống chỉ bao gồm các phần nội dung, các phần này nói chung chỉ đảm nhiệm chức năng thông tin mà không đảm nhiệm chức năng hướng dẫn học tập C n tài liệu biên soạn theo môđun bao gồm các tiểu môđun, mỗi tiểu môđun gồm 3 phần: mục tiêu, nội dung dạy học, câu hỏi để kiểm tra
Vì vậy SV tự học tập một tiểu môđun s dễ dàng hơn tự học một nội dung tương ứng trong tài liệu truyền thống
* Tài liệu biên soạn theo kiểu truyền thống nêu mục đích và yêu cầu chung chung, không phân biệt được sự khác nhau giữa mục đích và yêu cầu, tức là không phân biệt cái phải đạt được với những tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện mục tiêu Như vậy tác dụng hướng dẫn học tập cũng như giảng dạy đều bị hạn chế
Trang 36Tài liệu biên soạn theo môđun công bố trước và thống nhất kế hoạch kiểm tra đánh giá công việc chuẩn bị bài ở nhà của SV trước khi đến lớp thảo luận Hệ thống mục tiêu dạy học được cân nhắc kỹ và được văn bản hoá và chính xác, đồng thời với
kế hoạch kiểm tra đánh giá
* Đối với tài liệu truyền thống, việc tự học của SV gặp nhiều khó khăn nên không tạo ra được quá trình dạy học theo kiểu phân hoá, cá thể hoá Tài liệu biên soạn theo môđun tạo điều kiện thuận lợi cho SV tự học thành công Chính điều này làm tăng năng suất và chất lượng học tập
2.2.1.2 Cho phản hồi kịp thời
Cho phản hồi kịp thời là chỉ bảo cho SV biết kết quả làm bài kiểm tra, để họ biết cái gì họ đã làm được, cái gì họ chưa làm được, sai lầm là ở đâu, t đó giúp cho
họ tự điều khiển quá trình học tập của mình
Trong quá trình hướng dẫn GV phải thường xuyên theo dõi được công việc học tập của SV và chỉ bảo cho SV biết kết quả của họ trên cả 3 l nh vực: tri thức, kỹ năng
và thái độ, đồng thời chỉ cho họ những thiếu sót để học tập tốt hơn
2.1.1.3 Tạo điều kiện cho sinh viên tự học với tốc độ, nhịp độ khác nhau
Trong quá trình học tập ở lớp và ở nhà SV phải tự học là chính, Vì vậy cần khuyến khích SV làm việc với tốc độ khác nhau Khuyến khích sáng kiến của SV trong học tập, đó là định hướng tái tạo, định hướng tìm t i và định hướng chương trình hoá Giảng viên cũng cần sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy một cách linh hoạt, thích hợp với t ng đối tượng sinh viên
2.1.1.4 Đảm bảo tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Đảm bảo tính vững chắc của việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo bằng cách tăng cường kiểm tra trong dạy học học phần HĐC Khi học tập mỗi tiểu môđun SV đều tự kiểm tra khi bước sang tiểu môđun khác Đối với phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, công sức chủ yếu của GV là ở khâu kiểm tra, chấm bài, trả bài chứ không phải lên lớp cho SV
Trang 372.1.1.5 Tạo bầu không khí làm việc
Khắc phục sự nhàm chán do tính đơn điệu của việc tự học phải tạo ra được niềm vui của nhận thức, của lao động sáng tạo trong quan hệ giữa các thành viên trong lớp, giữa GV và SV GV phải thu xếp để mọi đề nghị, mọi sáng kiến đều được xem xét một cách cụ thể, bình đẳng Phải trả lời các câu hỏi, thắc mắc của SV một cách tường minh
2.1.1.6 Giờ học phải được chuẩn bị một cách chu đáo
Trong quá trình SV nghiên cứu bài mới GV phải giúp đỡ, tháo gỡ những khó khăn mà SV cần giúp đỡ SV phải chuẩn bị chu đáo bài ở nhà trước khi lên lớp, phải nắm vững được mục tiêu học tập, nội dung học tập của tiểu môđun cần nghiên cứu
2.2.2 Các bước tổ chức dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Quá trình dạy học này gồm các bước sau:
- Công tác chuẩn bị cho việc học một môđun
- Hoạt động dạy học trước một buổi học
- Hoạt động dạy học một tiểu môđun tại lớp
2.2.2.1 Công tác chuẩn bị cho việc học một môđun
- Chất lượng tài liệu biên soạn theo môđun và tài liệu hướng dẫn đóng vai tr quyết định chất lượng học tập của SV Vì vậy phải tập trung công sức và trí tuệ tập thể để biên soạn Mỗi tiểu môđun s được in thành một bài phát để thuận lợi cho việc
bổ sung vào chương trình những kiến thức khoa học mới nhất Đảm bảo mỗi SV đều
có đủ tài liệu để học tập theo kiểu phân hoá, cá thể hoá
- Để hướng dẫn SV học tập được tốt cần phải nắm được trình độ của họ Bởi vì nắm được chất lượng "đầu vào" của SV thì mới biết được những gì cần phải hướng dẫn họ tự học khi bắt tay vào học một bài mới, tránh được tình trạng có một khoảng trống về kiến thức và kỹ năng mà SV không thể vượt qua được
- Hướng dẫn SV học theo môđun: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đ i hỏi SV có kỹ năng đọc sách, ghi chép, suy ngh trả lời câu hỏi và những yêu cầu khác Vì vậy, trước khi làm việc với tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun thì tiến hành hướng dẫn SV như sau:
+ Giới thiệu cấu tạo của tài liệu, cách sử dụng tài liệu Đặc biệt chú ý tra cứu những chỗ khó hay những kiến thức cũ đã quên
+ Nêu những việc mà sinh viên cần chuẩn bị ở nhà
+ Phương pháp học học phần hoá đại cương theo môđun
2.2.2.2 Hoạt động tự học của sinh viên
SV tự học bài mới ở nhà với thời gian không quy định và phải nắm được những yêu cầu sau:
Trang 38- Nắm được mục đích, nội dung bài học
- Trả lời trước những câu hỏi, bài tập và các vấn đề tự đọc, tự nghiên cứu vào
vở tự học
- Chuẩn bị nội dung cần thảo luận
- Dự kiến những vấn đề cần hỏi giáo viên
2.2.2.3 Hoạt động dạy học học phần hoá học đại cương tại lớp
* Hoạt động 1: GV kiểm tra kết quả chuẩn bị bài ở nhà của SV dưới dạng hỏi đáp theo t ng nhóm hoặc có thể phát những bài kiểm tra in sẵn để SV làm vào đó Việc đánh giá kết quả chuẩn bị bài của SV được tiến hành bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (test), SV nào đạt yêu cầu thì bắt tay vào nghiên cứu nội dung bài mới, SV nào chưa đạt thì tiếp tục xem lại bài sau một thời gian nhất định s được kiểm tra lại Nếu SV nào hoàn toàn chưa chuẩn bị bài thì cho nghỉ buổi học đó và phải tự học bù
để giờ sau giảng viên kiểm tra và ghi sổ theo dõi, đánh giá ý thức học tập
* Hoạt động 2: GV chia nhóm, mỗi nhóm gồm 7 đến 10 SV GV hướng dẫn
SV thảo luận theo các nội có trong tài liệu tự học của SV
* Hoạt động 3: Mỗi nhóm cử SV đại diện phát biểu một vấn đề trong nội dung thảo luận Các SV trong các nhóm khác đặt câu hỏi yêu cầu nhóm phát biểu trả lời
* Hoạt động 4: Qua phần trình bày và đặt câu hỏi của SV trong khi thảo luận
GV có thể đánh giá được mức độ hiểu bài của SV Qua đó GV bổ sung, chính xác hoá những kết luận, hướng dẫn SV tra cứu những chỗ quên hoặc chưa hiểu rõ
* Hoạt động 5: GV tổng kết, rút kinh nghiệm về cách học và hướng dẫn SV tự kiểm tra Những môđun sau SV đã quen, GV yêu cầu SV tự học ở nhà nhiều hơn và đến lớp chỉ thảo luận, bổ sung, hoàn chỉnh và rút kinh nghiệm
2.2.3 Hướng dẫn cách tự học theo môđun
* Học phần HĐC được biên soạn theo phương pháp tiếp cận môđun để hướng dẫn SV tự học tập Mỗi chương được biên soạn thành một môđun, mỗi môđun
có một mã số riêng
- Mỗi bài trong chương là một tiểu môđun, mỗi tiểu môđun lại có một mã số Ngoài ra c n có một số môđun phụ đạo giúp cho SV tìm hiểu các vấn đề có liên quan, cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu nội dung bài mới
- Khi bắt đầu học một tiểu môđun, SV phải tra cứu tài liệu chính, tài liệu tham khảo
và môđun phụ đạo cần thiết Kết quả học tập s tốt hơn nếu SV biết cách học theo môđun
* Trước khi đến lớp, SV phải dành thời gian cho việc học ở nhà để nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị bài Cần nắm được:
- Mục tiêu toàn chương
- Số lượng tiểu môđun và những tài liệu, môđun phụ đạo có liên quan
Trang 39- Với mỗi tiểu môđun phải thấy rõ mục tiêu của tiểu môđun cần nghiên cứu sau
đó nghiên cứu đến nội dung bằng cách trả lời các câu hỏi và bài tập đã được GV biên soạn, nghiên cứu xong phần nội dung thì tự trả lời câu hỏi ở cuối mỗi tiểu môđun Nếu trả lời được thì chuyển sang môđun tiếp theo, nếu chưa trả lời được thì nghiên cứu lại phần nội dung cho đến khi trả lời được
* Trên lớp, mỗi SV làm một bài kiểm tra nhỏ để đánh giá mức độ chuẩn bị bài
ở nhà trong khoảng t 10-15 phút Nếu đạt yêu cầu thì SV bắt tay vào nghiên cứu nội dung bài mới, nếu không đạt yêu cầu thì SV tiếp tục xem lại tài liệu
Nếu đạt yêu cầu thì SV tự học theo nhịp độ riêng của mình, theo t ng phần nhỏ của tiểu môđun, ghi lại thu hoạch của mình và ghi lại những nội dung cần chú ý
Chia nhóm, GV hướng dẫn thảo luận, mỗi nhóm cử SV trình bày thu hoạch của mình, các nhóm c n lại đưa ra câu hỏi đối với nhóm trình bày GV nhận xét, bổ sung
và chính xác hoá những kết luận đưa ra, hướng dẫn SV tự kiểm tra
2.3 N ữ đ ều ệ ầ t ết để ạy p ầ H á đạ ơ bằ p ơ
p áp tự ó t e môđu
2.3.1 Điều kiện về sinh viên
* Để có thể tự học, SV phải có đủ trình độ về kiến thức, có phương pháp học tập
tự lực, có động cơ học tập đúng đắn Việc làm đầu tiên nhằm khởi phát hoạt động tự học là người học phải làm sao tự kích thích, động viên mình, làm cho mình tự cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học, qua việc xác định ý ngh a quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm đối với công việc, qua cảm giác hứng thú đối với nội dung vấn đề và phương pháp làm việc
* SV phải nắm được phương pháp học tập chủ động, lấy tự học là chính Đáng
lý phương pháp học tập như vậy phải được hình thành t ng bước ở trường phổ thông Nhưng ở trường phổ thông nước ta với phương pháp dạy học lạc hậu chủ yếu là "thầy đọc tr chép", chúng ta chưa hình thành được phương pháp học tập chủ động cho học sinh phổ thông Trong khi đó, phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đ i hỏi
SV phải có những kỹ năng trên Trong quá trình học tập này, SV phải tự lực học tập bằng tài liệu biên soạn theo môđun để nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ học tập Kỹ năng tự học theo môđun của SV s dần dần được hình thành Giai đoạn đầu cần tăng cường theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ SV tự học Có thể tổ chức SV xêmina về PPDH này trước khi bước vào học tập
* SV phải chăm học, có quyết tâm và hứng thú tự học, có ý chí vượt khó, kiên trì chiếm l nh nội dung dạy học Do vậy, phải xây dựng được động cơ học tập cho
SV, làm cho SV thấy được ý ngh a, tầm quan trọng và lợi ích của hoá học đối với nghề nghiệp tương lai của họ
Trang 40Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun chuyển trọng tâm nhiệm vụ dạy học
về phía SV Vì vậy những yêu cầu trên là những điều kiện cần thiết để dạy học học phần HĐC đạt kết quả, cũng chính trong quá trình dạy học mà những phẩm chất kể trên s t ng bước hình thành và phát triển ở SV
2.3.2 Điều kiện về giảng viên
* Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì vị trí và vai tr của
GV không những không giảm mà c n tăng cường và phát triển ở mức độ cao hơn
GV phải có đủ khả năng biên soạn tài liệu theo môđun Đây là một công việc c n khó khăn và mới mẻ đối với hầu hết các GV Để biên soạn được tài liệu theo môđun họ phải nắm chắc phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu hoá học, nội dung của phương pháp giáo dục, nội dung của học phần HĐC
* GV phải nắm vững quy trình dạy học học phần HĐC theo môđun t đó có kế hoạch khoa học trong việc tổ chức giờ học, họ phải biết được nội dung nào SV có thể
tự học qua tài liệu, nội dung nào nhất thiết phải có sự giúp đỡ, hướng dẫn của GV
Như vậy theo phương pháp học này vai tr của GV không những không bị mờ nhạt đi mà càng trở nên quan trọng hơn Thực tế đó đ i hỏi ở người GV một năng lực, một chất lượng làm việc mới ở trình độ cao hơn
2.3.3 Điều kiện về vật chất và thời gian
Điều kiện vật chất quan trọng hàng đầu để tiến hành phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun là hệ thống tài liệu dạy học gồm có:
- Giáo trình học phần HĐC biên soạn theo môđun
- Tài liệu hướng dẫn học tập, giảng dạy
- Các môđun phụ đạo
Những tài liệu này phải đảm bảo cần cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu cho mọi SV để họ có thể tự học theo nhịp độ cá nhân phù hợp với những điều kiện và hoàn cảnh riêng của họ
- Hệ thống bàn ghế, các loại bảng biểu cần bố trí hợp lý, thuận lợi cho việc học tập của SV theo nhóm và việc theo dõi, hướng dẫn của GV
- Bố trí thời gian cho quá trình dạy học: 2 tiết đến 3 tiết cho một buổi học