Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ” “Huy động vốn nói chung và huy động tiền gửi dân cư nói riêng là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, có vai tr
Trang 1ĐẠI’HỌC’QUỐC’GIA’HÀ’NỘI
TRƯỜNG’ĐẠI’HỌC’KINH’TẾ
-
NGUYỄN KIM CHI
PHÁT ’ TRIỂN ’ HUY ’ ĐỘNG ’ TIỀN ’ GỬI ’ DÂN ’ CƯ ’ TẠI NGÂN ’ HÀNG ’ NÔNG ’ NGHIỆP ’ VÀ ’ PHÁT ’ TRIỂN ’
NÔNG THÔN ’ VIỆT ’ NAM – CHI ’ NHÁNH ’ THỦ ’ ĐÔ ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG’TRÌNH’ĐỊNH’HƯỚNG’ỨNG DỤNG”
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI’HỌC’QUỐC’GIA’HÀ’NỘI
TRƯỜNG’ĐẠI’HỌC’KINH’TẾ
-
NGUYỄN KIM CHI
PHÁT ’ TRIỂN ’ HUY ’ ĐỘNG ’ TIỀN ’ GỬI ’ DÂN ’ CƯ ’ TẠI NGÂN ’ HÀNG ’ NÔNG ’ NGHIỆP ’ VÀ ’ PHÁT ’ TRIỂN ’
NÔNG THÔN ’ VIỆT ’ NAM – CHI ’ NHÁNH ’ THỦ ’ ĐÔ ”
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Phát triểnhuy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Thủ Đô” là công trình
nghiên cứu độc lập, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của nhà nước Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia
Hà Nội, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm rất thiết thực bổ ích cho hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn của bản thân
Tôi xin tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến Tiến Sỹ Nguyễn Phú Hà đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin được cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thủ Đô đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập và nghiên cứu số liệu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã chia sẻ, động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng và trình độ còn hạn chế nên bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự góp
ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 8
1.2.3 Huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 12
1.2.4 Phát triển huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng thương mại 19
1.2.5 Các nhân tố ảnh đến phát triển huy động tiền gửi dân cư 25
CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp 33
2.1.1 Thu thập số liệu 33
2.1.2 Xử lý số liệu 34
2.2 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu sơ cấp 35
2.2.2.1 Thu thập số liệu 35
2.3 Quy trình nghiên cứu 37
2.3.1 Sơ đồ quy trình 37
2.2.2 Mô tả các bước trong quy trình 37
CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐÔ 40
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thủ Đô 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Chi nhánh Thủ Đô 40
Trang 63.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 42
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2016-2018 43
3.2 Thực trạng phát triển huy động tiền gửi dân cư tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô 44
3.2.1 Các hình thức huy động tiền gửi dân cư 44
3.2.2.Kết quả huy động tiền gửi dân cư của Agribank chi nhánh Thủ Đô 45
3.3 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi dân cư của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 56
3.3.1 Kết quả đạt được 56
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 4GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỦ ĐÔ 62
4.1 Định hướng hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam- Chi nhánh Thủ Đô 62
4.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam 62
4.1.2 Định hướng phát triển huy động vốn của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 63
4.2 Giải pháp phát triển huy động vốn tiền gửi dân cư trong thời gian tới tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô 65
4.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 65
4.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ 67
4.2.3 Gia tăng các tiện ích của sản phẩm huy động vốn 67
4.2.4 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt trong biên độ được Agribank Hội sở cho phép 68
4.2.5 Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng cho chi nhánh 68
4.2.6 Thường xuyên đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 70
4.2.7 Quản trị hiệu quả đầu tư và cho vay 71
4.3 Một số kiến nghị 72
4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 72 4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2 BHTG Bảo hiểm tiền gửi
4 NHCP Ngân hàng Cổ phần
5 NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam”
6 NHTM Ngân hàng thương mại
8 TCKT Tổ chức kinh tế
9 TCTC Tổ chức tài chính
10 TCTD Tổ chức Tín dụng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh
2 Bảng 3.2 Tổng nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 45
3 Bảng 3.3 Tổng nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Hà Nội 47
4 Bảng 3.4 Cơ cấu nguồn vốn dân cư theo kỳ hạn của Chi nhánh
5 Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn vốn dân cư theo kỳ hạn của Chi nhánh
6 Bảng 3.6 Cơ cấu huy động tiền gửi dân cư theo loại tiền của
7 Bảng 3.7 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền của Agribank Chi
11 Bảng 3.11 Tỷ lệ vốn huy động bình quân của Agribank Chi Hà Nội 54
12 Bảng 3.12 Tỷ suất lãi thu từ hoạt động cho vay trên lãi chi cho huy
động tiền gửi dân cư của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 55
13 Bảng 3.13 Tỷ suất lãi thu từ hoạt động cho vay trên lãi chi cho huy
động tiền gửi dân cư của Agribank Chi nhánh Hà Nội 55
Trang 92 Hình 2.2 Sơ đồ quy trình điểu tra khảo sát khách hàng cá nhân
3 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Agribank chi nhánh Thủ Đô 42
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ”
“Huy động vốn nói chung và huy động tiền gửi dân cư nói riêng là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, có vai trò quan trọng quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của NHTM Nguồn vốn chảy vào NHTM bị phân tán do sự xuất hiện của nhiều tổ chức tài chính trung gian Do vậy, cần phải xây dựng những giải pháp để phát triển huy động tiền gửi dân cư là vấn đề đặt ra đối với mỗi NHTM dựa trên khả năng, điều kiện của mình Thông qua huy động tiền gửi, NHTM có thể đo lường được uy tín và sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng.”
“Hiện nay, tình hình cạnh tranh trong huy động tiền gửi giữa các NHTM với nhau và với các TCTC trung gian khác ngày càng khốc liệt Nhận thức được điều
đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đô (viết tắt là Agribank Chi nhánh Thủ Đô) trong những năm qua luôn quan tâm tới hoạt động huy động tiền gửi Chi nhánh đã tìm hiểu, khai thác và tiếp cận các khách hàng tiềm năng với các chính sách đãi ngộ về lãi suất, tặng quà dịp sinh nhật, tư vấn sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng,… Tuy nhiên, huy động vốn tiền gửi vẫn gặp phải không ít khó khăn, thách thức như chỉ tiêu huy động vốn cao, áp lực về cạnh tranh lãi suất với các NHTM trên địa bàn, ngân hàng điện
tử chậm cải tiến, đội ngũ nhân sự cao tuổi hơn các NHTM khác,…Điều này đòi hỏi cần có sự nghiên cứu khoa học và cụ thể nhằm tìm ra giải pháp thu hút được nguồn vốn tiền gửi luôn ổn định, mở rộng thị phần trên địa bàn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và kế hoạch được giao.”
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển huy động tiền gửi dân
cƣ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đô” làm luận văn thạc sỹ
2 Câu hỏi nghiên cứu
- “Thực trạng phát triển huy động tiền gửi dân cư tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô như thế nảo? Những tồn tại, vướng mắc cơ bản nhất là gì?
Trang 11- “Giải pháp nhằm phát triển huy động tiền gửi dân cư tại Agribank chi nhánh Thủ Đô?”
3 “ Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu ”
Trên cơ sở hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về phát triển huy động tiền gửi dân
cư của NHTM, đánh giá thực trạng phát triển huy động tiền gửi dân cư tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô, tác giả đề xuất giải pháp phát triển và hoàn thiện các kênh huy động tiền gửi dân cư tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
4 “ Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ”
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động huy động tiền gửi dân cư và các giải pháp phát triển, hoàn thiện kênh huy động tiền gửi dân cư tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô, bao gồm các Phòng giao dịch: Bà Triệu, Nguyễn Công Trứ, Số 1 và Lý Thường Kiệt
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 “ Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Thủ Đô.”
4.2.2 Phạm vi thời gian
Các số liệu sử dụng để phân tích được tổng hợp trong khoảng thời gian 2016
- 2018 Các giải pháp đề xuất đến năm2022
4.2.3 Phạm vi nội dung
“Tập trung nghiên cứu, phân tích các sản phẩm tiền gửi tại Agribank chi nhánh Thủ Đô như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn), phát hành các giấy tờ có giá
Tập trung phân tích và đánh giá kết quả phát triển huy động vốn tiền gửi dân
cư thông qua một số chỉ tiêu như: tốc độ tăng trưởng, số lượng khách hàng, số lượng sản phẩm tiền gửi, thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư,…
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung luận văn dự kiến được chia thành 4 chương như sau :
Trang 12- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại…………
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu………
- Chương 3: Thực trạng phát triển huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đô
- Chương 4: Giải pháp phát triển huy động tiền gửi dân cư tại tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đô
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ quá trình tìm hiểu thực tế tại các thư viện, các cổng thông tin điện tử chính thức cho thấy có một số đề tài luận văn đã được thực hiện có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài đã chọn:
Đề tài “Chiến lược huy động vốn của các Ngân hàng thương mại”, Ths Mai Thị Quỳnh Như (Tạp chí kế toán T4/2015) Trên cơ sở áp dụng ma trận SWOT, tác giả đã xây dựng các chiến lược huy động vốn cụ thể và biện pháp thực hiện các chiến lược đó nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
Đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn”, Ths Đường; Thị Thanh Hải (Tạp chí Tải chính số 5/2015) đã tổng hợp được những tiêu chí huy động, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu khách hàng, quy mô nguồn vốn đạt được…v v Từ những tiêu chí đó, giúp tác giả xác định được đâu là yếu tố then chốt quyết định hoạt động huy động vốn
Đề tài “Phát triển huy động vốn tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thị Tuyết Loan, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (2015) chủ yếu nghiên cứu phát triển hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh Luận văn cũng đã đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động huy động tiền gửi dân cư; định hướng phát triển huy động tiền gửi dân cư khá rõ ràng
Đề tài “Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi Nhánh Cầu Giấy”, luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Bình An, Đại Học Thương Mại (2015) phân tích và đề xuất các giải pháp huy động vốn cụ thể Tuy nhiên luận văn chưa phân tích kỹ về thực trạng huy động tiền gửi dân cư để từ đó đưa ra các giải pháp sát với thực trạng của Ngân hàng Agribank chi Nhánh Cầu Giấy
Trang 14Đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”,luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thị Liên Hương, Học Viện Tài Chính (2013) chủ yếu nghiên cứu chung về hoạt động huy động tiền gửi dân cư, mà chưa đi vào nghiên cứu chi tiết và đề ra giải pháp phát triển hoạt động huy động tiền gửi dân cư Luận văn cũng chưa đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động huy động tiền gửi dân cư, chưa thực hiện khảo sát điều tra khách hàng và trong nội bộ ngân hàng và để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp
“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Nội”, luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Như Mai viết năm 2012 Luận văn đã đưa ra các khái niệm về vốn và hiệu quả huy động vốn NHTM, vai trò của vốn với hoạt động kinh doanh nói chung tại NHTM và thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2009 - 2012 Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giải pháp như sau Thực hiện tốt công tác phân tích thị trường huy động vốn; xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả; quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp công trình trên lại chưa đi sâu vào phân tích đối với một nhóm khách hàng rất có tiềm năng đó là dân cư
Luận văn của tác giả có những đóng góp như sau : Thứ nhất, đã hệ thống
hoá những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động huy động tiền dân cư của NHTM
Từ đó thấy được vị trí, tầm quan trọng của nguồn vốn huy động, ý nghĩa của nghiệp
vụ huy động vốn nói chung và huy động tiền gửi dân cư nói riêng đối với các chủ thể tham gia và đặc biệt là vai trò đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Từ
đó, thấy rằng việc phát triển huy động tiền gửi dân cư là một yêu cầu tất yếu đối,
mỗi ngân hàng.Thứ hai, luận văn nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới việc huy
động tiền gửi dân cư và trình bày những bài học kinh nghiệm từmột số Ngân hàng trên thế giới.Từ đó, làm tiền đề cho việc rút ra bài học cho các ngân hàng Việt Nam
trong công tác phát triển huy động tiền gửi dân cư.Thứ ba, luận văn đã sử dụng số
liệu sơ cấp trong phân tích thực trạng phát triển huy động tiền gửi dân cư qua đó thu thập được thông tin chính xác hơn nhằm giải quyết được kịp thời những vấn đề cấp bách đặt ra
Trang 15Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôncó nhiều thay đổi, chuyển biến, nên mỗi đề tài nghiên cứu lại có giá trị tại một thời điểm nhất định Các đề tài nghiên cứu trên, thời gian nghiên cứu từ năm 2015 trở về trước, do đó các số liệu phân tích không còn phù hợp với bối cảnh hiệntại Mặt khác, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thủ Đôtừ trước đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về mảng phát triển huy động tiền gửi dân
cư Vì vậy, đề tài luận văn nghiên cứu về “Phát triển huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đô” có những điểm mới và khác biệt so với các đề tài nghiên cứu trước đó.Trên cơ
sở kết quả phân tích thực trạng, phân tích các kết quả điều tra và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô, nghiên cứu, đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển huy động tiền gửi dân cư, góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Thủ Đô trong giai đoạn hội nhập
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
“ Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay, hoặc trực tiếp bằng cách cho vay hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn (Nguyễn Văn
Tiến, 2009)
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ
“NHTM là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
xã hội Ngày càng có nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tổ chứcsử dụng sản phẩm tiền gửi tại ngân hàng
Trang 16“Ngoài việc nhận tiền gửi và cung cấp các phương thức thanh toán, sản phẩm dịch vụ cho khách hàng,NHTM còn thực hiện nhiều chính sách quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ.”
“ Vai trò của ngân hàng thương mại: ”
N NHTM có vai trò là tổ chức tài chính trung gian của nền kinh tế Qua đó, NHTM chuyển các khoản tiền gửi dân cư thành các khoản tín dụng cho các tổ chức
và các thành phần khác để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.”
“Vai trò thanh toán: NHTM thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ.”
“Vai trò bảo lãnh: NHTM cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán.”
“Vai trò đại lý: NHTM thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành và chuộc lại chứng khoán.”
“Vai trò thực hiện chính sách: NHTM thực hiện các chính sách kinh tế của Nhà nước,nhờ đó điều tiết sự tăng trưởng cho nền kinh tế và theo đuổi các mục tiêu
xã hội.”
“ Đặc điểm của ngân hàng thương mại: ”
“NHTM làm trung gian nhận tiền gửi của những cá nhân, tổ chức thừa vốn và cho vay lại các các nhân, tổ chức cần vốn, thiếu vốn.”
“NHTM là trung gian biến đổi về kỳ hạn vốn dựa trên quy luật số lớn để biến những khoản tiền nhàn rỗi có kỳ hạn ngắn thành các khoản tiền tài trợ dài hạn Qua
đó NHTM huy động tiền gửi ngắn hạn, không kỳ hạn để cho vay trung dài hạn Đây là đặc điểm khác biệt, phân biệt với các tổ chức tài chính khác trong nền kinh
tế thị trường.”
“Một đặc điểm nữa là dịch vụ ngân hàng là dịch vụ về tài chính dễ dàng bắt chước, không dị biệt hóa được nên các ngân hàng cạnh tranh với nhau dựa trên chất lượng dịch vụ và kênh phân phối Các ngân hàng áp dụng công nghệ hiện đại, tích hợp các sản phẩm truyền thống với công nghệ hiện đại để mở rộng kênh phân phối
Trang 17như máy ATM, internet banking, mobilbanking tăng tiện ích của các tài khoản thanh toán.”
1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
“ Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng của NHTM nhằm phục vụ cho các mục đích kinh doanh Đây là nguồn tiền chủ yếu để thực hiện các hoạt động cho vay, đầu tư và dịch vụ kinh doanh khác, từ đó mang đến lợi nhuận cho ngân hàng.”
Tùy vào cách thức huy động mà huy động vốn của NHTM được phân loại như sau :
+ Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn: vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu
và vốn nợ
Vốn chủ sở hữu: Để xây dựng các hoạt động ngân hàng, người sáng lập ngân
hàng phải có một lượng vốn nhất định, đây là loại vốn sử dụng lâu dài, nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho ngân hàng Vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn hình thành ban đầu; nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh; các quỹ đầu tư
và nguồn vay có thể chuyển đổi thành cổ phần.”
“ Nợ phải trả bao gồm tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác Tiền gửi là
nguồn tiền quan trọng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Khi một NHTM bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên cần làm là
mở các tài khoản thanh toán, sản phẩm tiền gửi để thanh toán và giữ hộ khách hàng Nhưng đôi khi, để đảm bảo tính ổn định, có đủ nguồn vốn lưu động,NHTM cũng phải đi vay từ NHNN và các TCTD khác.”
“ + Căn cứ vào thời gian huy động: Huy động vốn theo thời gian có ý nghĩa
mật thiết đối với các NHTM vì nó liên quan đến khả năng sinh lời và tính thanh khoản của ngân hàng Hình thức huy động vốn theo thời gian được chia thành hai loại: huy động vốn có kỳ hạn và huy động vốn không kỳ hạn.”
“ + Căn cứ vào đối tượng huy động : Huy động tiền gửi dân cư và huy động
tiền gửi từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.”
Trang 18“ Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp: Đây là nguồn huy
động được đánh giá cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các doanh nghiệp khi bán được hàng đều gửi tiền vào ngân hàng thông qua tài khoản thanh toán hoặc gửi tiết kiệm linh hoạt để rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các DN
và TCKT không giống nhau, vì vậy NHTM luôn có một khoản tiền lớn để sử dụng một cách thuận lợi Độ lớn của các khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào tác phong làm việc chuyên nghiệp, các sản phẩm dịch vụ tiện ích mà NHTM mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ
Huy động tiền gửi dân cư: Một bộ phận dân cư trong xã hội đều có các
khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng Sau khi tìm hiểu về mức độ uy tín cũng như lãi suất cạnh tranh giữa các NHTM , họ sẽ lựa chọn một ngân hàng để gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn, tích lũy và sinh lời Ngân hàng cố gắng thu hút được nhiều tiền gửi dân cư bằng cách đưa ra nhiều chương trình khuyến mại, quà tặng, lãi suất hấp dẫn…Ngân hàng huy động các khoản tiền nhàn rỗi này để chuyển đến cho những khách hàng cần vốn, mở rộng đầu tư, kinh doanh
Ngoài ra, huy động vốn còn được phân theo loại đồng tiền huy động, như huy động VND, USD, EUR…
NHTM huy động tiền gửitheo các hình thức dưới đây:
- Nhận tiền gửi của khách hàngquacác sản phẩm như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn
- Phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động tiền gửitừ dân cư
- Vay vốn của các TCTD hoạt động trong nước và các tổ chức nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN
1.2.2.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm hoạt động cho vay và các hoạt động tín dụng khác:
“ Một là, cho vay thương mại: các NHTM đã chiết khấu thương phiếu (cho vay
đối với người bán) Sau đó, NHTM cho vay trực tiếp đối với khách hàng là người mua, giúp họ có vốn để mua hàng hóa, dịch vụ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.”
Trang 19“ Hai là, cho vay tiêu dùng: trong thời gian đầu, hầu hết các NHTMhạn chế
cho vay đối với người tiêu dùng, bởi vì họ cho rằng các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro nợ xấu là rất lớn Sau này, thu nhập của người tiêu dùngtăng lên và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các NHTM tới các cá nhân, hộ gia đình như một khách hàng tiềm năng Cho vay mua những vật giá trị lớn như ôtô, nhà ở, đất đai….”
“ Ba là, tài trợ dự án: bên cạnh tài trợ ngắn hạn, các NHTM ngày càng năng
động trong việc cho vay trung và dài hạn: tài trợ xây dựng nhà máy, mua sắm máy móc, đầu tư cho các thiết bị công nghệ cao
Bốn là, bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng
rất lớn, và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng Thời gian gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh phát triển mạnh và ngày càng đa dạng NHTM thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu thiết bị hàng hóa, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành sản phẩm, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…NHTM cam kết sẽ thanh toán cho bên thụ hưởng của hợp đồng trong phạm vi số tiền trong giấy bảo lãnh (trong trường hợp bên đối tác không thực hiện được trách nhiệm của mình trong hợp đồng)
Năm là, chiết khấu giấy tờ có giá: là một quan hệ hợp đồng theo đó TCTD mua
lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của khách hàng TCTD ứng trước một khoản tiền cho khách hàng sử dụng, trong một khoản thời gian nhất định sẽ đòi số tiền
bị ứng ra từ người mắc nợ theo giấy tờ có giá hoặc của người xin chiết khấu
1.2.2.3 Hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế
Dịch vụ thanh toán của NHTM bao gồm các hoạt động dưới đây:
- Cung cấp phương tiện thanh toán;
- Dịch vụ thanh toán cho khách hàng trong nước;
- Dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN;
- Dịch vụ thanh toán quốc tế nếu được NHNN cấp phép;
- Dịch vụ thu và rút tiền mặt cho khách hàng;
Trang 20- Liên kết hệ thống thanh toán nội bộ với hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước;
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế nếu được NHNN cấp phép;
Bên cạnh đó,NHTM còn thực hiện một số hoạt động dịch vụ tài chính khác như: kinh doanh ngoại hối, góp vốn mua cổ phần của các TCTC, ủy thác và nhận ủy thác, mua bán hàng hóa của thị trường tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính
1.2.2.4.Các hoạt động khác
* Cho thuê thiết bị trung và dài hạn:Vớimục đích bán được các thiết bị,
nhất là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều nhà sản xuất đã cho thuê Kết thúc hợp đồng thuê, thiết bị đó khách hàng có thể mua lại Hoạt động cho thuê thiết bị của NHTM cũng có điểm tương đồng như cho vay và được xếp vào tín dụng trung dài hạn Các NHTM thường thành lập các công ty tài chính để chuyên hoạt động cho thuê mua dài hạn
“ * Cung cấp các dịch vụtƣ vấn - ủy thác: Do các NHTM có rất nhiều chuyên
gia về tư vấn quản lý tài chính Vì vậy, nhiều khách hàng đã nhờ NHTM quản lý các tài sản và hoạt động tài chính hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác đầu
tư Thậm chí, các NHTM đóng vai trò là người ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cáchbảo quản tài sản có giá…
* Cung cấp các dịch vụ đầu tƣ chứng khoán, môi giới:Hầu hết cácNHTM
thường thành lập các công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới
* Cung cấp dịch vụ bảo hiểm:Nhiều năm gần đây, các NHTMđã triển khai
bán bảo hiểm cho khách hàng của mình Qua đó ngân hàng đảm bảo sẽ hoàn trả tiền nếu khách hàng không may mất khả năng thanh toán, bị tàn phế, hay bị chết.Hoặc NHTM sẽ liên kết với công ty bảo hiểm để cung cấp các sản phẩm tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh,
* Cung cấp các dịch vụ đại lý: Nhiều NHTM trong quá trình hoạt động
không thể tự mở rộng mạng lưới Do đó, một số ngân hàng thường cung cấp dịch vụ đại lý cho các ngân hàng khác trên khắp các địa bàn như thanh toán hộ các chứng chỉ tiền gửi, thu hộ, chi hộ,…
Trang 211.2.3.Huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại
1.2.3.1.Đặc điểm và nguyên tắc huy động tiền gửi dân cư
a, Đặc điểm của tiền gửi dân cư
Tiền gửi dân cư phải được thanh toán khi khách hàng có nhu cầu - ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn (trừ các sản phẩm tiền gửi không rút trước hạn mà khách hàng đã lựa chọn trước đó) Tiền gửi dân cư là đối tượng phải dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN Ở rất nhiều nước hiện nay, ngân hàng phải mua bảo hiểm cho tiền gửi
Nguồn vốn này thường là tiền gửi ngắn hạn, nhạy cảm với các biến động của thị trường về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu, thị hiếu và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao, chương trình khuyến mại hấp dẫn là nhân tố kích thích các cá nhân tham gia gửi tiền vào ngân hàng Thời điểm lạm phát, các khách hàng có tiền gửi thường chú trọng tới lãi suất thực hơn là lãi suất danh nghĩa Nếu lãi suất thực dương mới thực sự thu hút các cá nhân gửi tiết kiệm Các yếu tố ảnh hưởng tới quy
mô và cấu trúc nguồn tiềncủa NHTM như địa bàn hoạt động; mạng lưới chi nhánh; các loại hình sản phẩm dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích Cùng với đó, yếu tố thời vụ, thị hiếu chi tiêu cũng ảnh hưởng đến quy mô và tính ổn định của nguồn tiền Ví như , vào dịp tết, nguồn tiết kiệm cũng như tiền gửi tại ngân hàng giảm sút do thị hiếu tiêu dùng của dân cư, đặc biệt trong điều kiện thanh toán dùng tiền mặt còn phổ biến Tại các thành phố lớn - nơi tập trung nhiều tầng lớptrí thức có thu nhập cao do
đó cónguồn tiền gửi lớn Thu nhập càng caothì quy mô nguồn tiền càng lớn, thay đổi kỳ hạn của nguồn tiền từ ngắn hạn sang trung và dài hạn Khi ngân hàng mở rộng cho vay, việc huy động tiền gửi dân cư cũng tăng lên
Tóm lại, tiền gửi dân cư thường có những đặc điểm sau :
- Chiếm tỷ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM
-Luônổn định, phát triển với khả năng tiềm tàng trong thị trường lớn
- Đa dạng với các sản phẩm tiền gửi (loại có kỳ hạn , không kỳ hạn …bằng
VNĐ, Ngoại tệ)
Trang 22b,Nguyên tắc huy động tiền gửi dân cư:
Huy động tiền gửi nhàn rỗi từ dân cư là một trong những chiến lượcđặt ra của các NHTM Ngân hàng huy động tiềngửi từ các cá nhân để đáp ứng nhu cầu vay vốn cho nền kinh tế Qua đó, NHTMđưa ra mức lãi suất cho vay phải cao hơn lãi suất tiền gửinhằmđem lại lợi nhuận
Các nguyên tắc các NHTM phải tuân thủ để đảm bảo chất lượng huy động tiền gửi dân cư có hiệu quả như sau:
“Nguyên tắc 1: Huy động tiền gửi dân cƣ ngoài mục đích mở rộng cho vay
còn phải đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động ”
“Để huy động tiền gửiđạt hiệu quả, NHTM phải đem lại được lợi ích theo nhu cầu của khách hàng Bên cạch đó, NHNN phải có những chính sách hợp lý nhằm giúp các NHTM thực hiện tốt công tác này như quy định về mức lãi suất tiền gửi – tiền vay, phát hành trái phiếu,…Đây cũng là cơ sở đảm bảo cho NHTM giữ được niềm tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời tăng cao
“Việc đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý là một vấn đề không bao giờ kết thúc đối với hoạt động quản lý vì nó là yếu tố đánh đổi giữa khả năng thanh toán và sinh lời Bên cạnh đó, việc giải quyết khả năng thanh khoản luôn gắn với chi phí, bao gồm chi phí trả lãi vốn vay, chi phí giao dịch cho việc tìm kiếm vốn thanh khoản hay chi phí cơ hội tồn tại dưới hình thức những khoản thu nhập trong tương lai sẽ bị
bỏ qua khi bán đi những tài sản sinh lời để đáp ứng những yêu cầu thanh khoản Đối với những yêu cầu thanh khoản ngắn hạn, chẳng hạn một chứng chỉ tiền gửi có giá trị lớn đến hạn và khách hàng sẽ rút vốn khỏi ngân hàng, trong trường hợp này, ngân hàng sẽ sử dụng những nguồn vốn tức thời như vay dự trữ từ ngân hàng khác
để đối phó Ngược lại, cầu thanh khoản dài hạn xuất phát từ những yếu tố mang tính thời vụ, chu kỳ, NHTM có thể sử dụng nhiều nguồn vốn để đápứng thanh khoản hơn so với những nhu cầu ngắn hạn như tăng cường truyển thông cho dịch vụ nhận tiền gửi hay bán những tài sản có tính thanh khoản đã tích lũy
“Thực tế, rất hiếm khi tại một thời điểm tổng cầu thanh toán lại bằng tổng cung thanh khoản Vì thế, NHTMhầu như phải đối mặt với thặng dư thanh khoản hay thâm hụt Nếu NHTM tập trung càng nhiều vốn để đáp ứng nhu cầu thanh
Trang 23khoản thì khả năng sinh lời càng thấp (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) Vấn đề đặt ra là làm thế nào để NHTM luôn đảm bảo được tính thanh khoản và không bị đọng vốn là điều quan trọng trong quản lý thanh khoản (Người quản lý là cần phải lập kế hoạch cho vấn đề ở đâu, khi nào và bao nhiêu vốn thanh khoản có thể huy động?)
“Nguyên tắc 2: Các NHTM không đƣợc huy động tiền gửi vƣợt quá khả năng
cho phép so với vốn tự có của một ngân hàng ”
Để tránh xảy ra rủi ro trong quá trình thanh toán đối với tiền gốc và lãi của khách hàng, NHNN thường đưa ra những quy định theo đó ngân hàng thương mại
có thể được tự do hoạt động trong phạm vi cho phép Hiện nay, theo luật ngân hàng
và các TCTD, các NHTM được phép huy động vốn không quá 20 lần vốn tự có (không kể phần vốn huy động theo yêu cầu của Chính phủ hoặc của NHNN) Tuân thủ theo nguyên tắc này cũng giúp các ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả, từ đó tạo thu nhập cho ngân hàng mà không dồn rủi ro về phía người gửi tiền
Để duy trì ổnđịnh trong nền kinh tế, hoạt động huy động vốn của NHTM phải có thủ tục, ngắn gọn, thuận tiện, nhanh chóng, có như vậy mới thu hút được lượng vốn tối đa và đáp ứng kịp thời cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường Quy trình huy động vốn tại các NHTM diễn ra theo xu hướng càng thuận hiện, đơn giản càng tốt, như là :
- Trước khi đưa ra các chính sách huy động vốn phù hợp thì NHTM phải tính toán được số lượng vốn cần thiết phải huy động để tránh tình trạng ứ đọng vốn
- Trên cơ sở lãi suất cơ bản, lãi suất cho vay, lãi suất huy động của các NHTM khác trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn …NHTM tính toán được lãi suất huy động tiền gửisao cho phù hợp nhất để thu được lượng vốn tối
đa
- Để thu hút được lượng tiền gửi trong dân cư, NHTM cần có nhiều chiến lược truyền thông phù hợp, quảng bá rộng, Marketing hiệu quả về hình thức huy động vốn, cách thức trả lãi (trả lãi trước, trả lãi sau…)
Như vậy, trong quá trình hoạt động của mỗi ngân hàng, chiến lược huy động tiền gửi dân cư phải được thực hiện hiệu quả, từ đó mới tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh và sinh ra lợi nhuận tối đa
Trang 24“ Nguyên tắc 3: Tham gia bảo hiểm tiền gửi (DIV) ”
Bảo hiểm tiền gửi là một công cụ tài chính được sử dụng như một kênh quan trọng nhằm đảm bảo an toàn hoạt động cho hệ thống tài chính, ngân hàng Trong thời điểm lạm phát tăng cao, nhiều người dân sẽ lo lắng về sự không an toàn của một số ngân hàng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến công táchuy động tiền gửi Vì thế, DIVcó vai trò quan trọng trong việc giúp người dân yên tâm gửi tiền Trước mắt cũng như lâu dài, DIV xây dựng niềm tin cho người dân để họ yên tâm gửi tiền vào các NHTM Một trong những biện pháp kiềm chế lạm phát là “hút” tiền dư thừa trong lưu thông Có nhiều kênh để thực hiện mục tiêu này, nhưng một kênh đặc biệt quan trọng là thông qua việc thu hút tiền gửi dân cư vào các NHTM Có thể thấy, yếu tố cốt lõi thu hút tiền gửi vào các ngân hàng không chỉ là vấn đề lãi suất mà quan trọng là niềm tin của người dân đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Và niềm tin đó được xây dựng thông qua hoạt động của tổ chức DIV đã thể hiện tính hiệu quả cao
Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho BHTG Việt Nam để bảo hiểm cho tiền gửi của người được BHTG tại tổ chức tham gia BHTG
Chính Phủ quy định khung phí BHTG theo đề nghị của NHNN quy định mức phí BHTG cụ thể đối với tổ chức tham gia BHTG trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này
Phí BHTG được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính, được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia BHTG
Phương pháp tính phí BHTG
Cơ sở tính phí BHTG là số dư bình quân tiền gửi được bảo hiểm và mức phí BHTG theo quy định Số dư bình quân tiền gửi được bảo hiểm là toàn bộ số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG của quý trước liền kề quý thu phí
Công thức tính phí BHTG định kỳ hàng quý
Trang 25Trong đó:
- P là số phí BHTG phải nộp của quý thu phí;
- S0 là số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước liền kề
quý thu phí;
- S1, S2, S3 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất, thứ hai,
thứ ba của quý trước liền kề quý thu phí;
- m là mức phí BHTG phải nộp
Thời hạn nộp phí BHTG
Phí BHTG được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính Chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên quý thu phí, tổ chức tham gia BHTG phải nộp đủ phí BHTG cho BHTG Việt Nam Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày Lễ, Tết, ngày nghỉ cuối tuần thì tổ chức tham gia BHTG được nộp vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ cuối tuần đó Theo điều tra của tổ chức BHTG, bên cạnh yếu tố lãi suất, nhân tố hàng đầu của người dân khi tham gia gửi tiền vào NHTM thì nhân tố BHTG cũng là vấn đề được nhiều người chú ý Bởi lẽ, muốn tồn tại trong thị trường này, các NHTM phải mang đến những lợi ích tương đương nhau cho khách hàng, nếu không sẽ bị khách hàng đánh giá là thiếu uy tín, năng lực không đủ mạnh để đảm bảo cho khách hàng yên tâm khi đến với ngân hàng đó
“ Hiện nay, mô hình của tổ chức BHTG được thiết kế dưới 3 dạng cơ bản là
mô hình chi trả (Chỉ thực hiện chức năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền khi có
đổ vỡ), mô hình chi trả với quyền hạn mở rộng ( bên cạnh việc chi trả thì tổ chức đó cũng thực hiện một số chức năng khác) và mô hình giảm thiểu rủi ro (tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện đầy đủ các chức năng như : kiểm tra, giám sát, xử lý đổ vỡ) Nếu xét về xu hướng thì hiện nay trên thế giới, mô hình giảm thiểu rủi ro được ưu tiên lựa chọn vì mô hình đó thực hiện tốt nhất việc bảo vệ người gửi tiền cũng như đảm bảo an toàn hệ thống.”
1.2.3.2 Các hình thức huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại
a, Tiền gửi thanh toán
Các NHTMcạnh tranh với nhau như thu phí - không thu phí haytrả lãi suất cho các số dư trong tài khoản thanh toán Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng ở tài
Trang 26khoản này không nhằm mục đích thu lãi, mà là sử dụng các tiện ích do các ngân hàng cung cấp như: có thể thanh toán, rút tiền linh hoạt, chuyển tiền, thanh toán các hóa đơn dịch vụ, trả phí phát hành thẻ nội địa hoặc thẻ quốc tế
Lãi suất của tiền gửi thanh toán thấp hơn nhiều so với tiền gửi tiết kiệm, đổi lại chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ tiện ích và linh hoạt hơn với mức phí phải trả thấp Đây là ưu điểm của nguồn tiền gửi này Nhược điểm của nguồn vốn này là tính ổn định kém, khách hàng gửi tiền vào với mục đích thanh toán hơn
là hưởng lãi Khi cần khách hàng có thể rút tiền, nộp tiền rất nhanh và tiện lợi Biến động của tiền gửi thanh toán phụ thuộc vào nhu cầu rút vốn của khách hàng
b, Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là sản phẩm tiền gửi có sự thỏa thuận giữa nhu cầu của khách hàng và NHTM về thời hạn rút tiền Nguồn tiền gửi này mục đích chínhđể tích lũyvà hưởng lãi Về bản chất, các tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng vào mục đích thanh toán như các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản thanh toán.Nhìn chung, tiền gửi
có kỳ hạn luôn có lãi suất cao Đây là nguồn huy động tương đối ổn định, NHTM có thể sử dụng vào mục đích cho vay trung và dài hạn Nếu nguồn huy động tiền gửi
có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn tiền gửi sẽ tạo điều kiện thuận lợi và chủ động sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh
Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Trong thời kỳ lạm phát cao, khách hàng sẽ không ưa thích gửi tiền dài hạn vì
sợ giá trị đồng tiền không ổn định Vì vậy để NHTM có thể thu hút được nhiều vốn dài hạn thì đòi hỏi nền kinh tế phải phát triển ổn định, giá trị đồng tiền được đảm bảo, lạm phát vừa phải
c, Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân gửi vào tài khoản tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định của ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định về bảo hiểm tiền gửi
Trang 27Vốn huy động từ các khoản tiết kiệm thường chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tiền gửi ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các loại sau: loại không kỳ hạn, loại có kỳ hạn ngắn và loại có kỳ hạn dài hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn
Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng không được sử dụng các công cụ thanh toán Loại tiền này có lãi suất cao hơn tiền gửi thanh toán, tuy nhiên mức lãi suất không cao nên mục đích chủ yếu của người gửi tiền là đảm bảo an toàn vốn
Tiết kiệm có kỳ hạn
Là khoản tiền có sự thỏa thuận về thời hạn gửi tiền và rút tiền Loại tiền gửi này thường được hưởng lãi suất cố định và phụ thuộc vào kỳ hạn, kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao Khách hàng có thể rút trước hạn nhưng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn còn được chia thành ngắn, trung và dài hạn
Để huy động được nguồn vốn này, ngân hàng cần chú ý tới nhu cầu tiết kiệm
từ dân cư, bởi lượng tiền gửi này phụ thuộc vào thu nhập của dân cư, xu hướng tiết kiệm, các đặc tính về dân số, xã hội và tình hình kinh tế Muốn vậy, ngân hàng phải đặc biệt chú ý tới các yếu tố về cá nhân khách hàng như tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập và điều chỉnh lãi suất huy động cho phù hợp
Các NHTM nhận thấy rằng, người gửi tiền rất nhạy cảm với những thay đổi trong lãi suất huy động của ngân hàng Vì vậy khi cần vốn, một NHTM có thể phát hành giấy tờ có giá với một mức lãi suất hấp dẫn hơn các loại nghiệp vụ huy động thông thường khác nhằm huy động được kịp thời lượng vốn cần thiết Mức lãi được
Trang 28trả cho các công cụ này sẽ được thoả thuận trực tiếp giữa NHTM và khách hàng hoặc được ấn định ở một mức độ nhất định mà người gửi tiền có thể chấp nhận được, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng
Thông thường, phát hành giấy tờ có giá là nghiệp vụ huy động vốn theo sáng kiến riêng của từng NHTM với hình thức và kỳ hạn rất đa dạng nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu khách hàng và huy động được vốn cho ngân hàng Để tìm hiểu kỹ hơn chúng ta sẽ xem xét hai công cụ cơ bản là: Kỳ phiếu và Trái phiếu ngân hàng
1.2.4 Phát triển huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng thương mại
Để có được nhận định chính xác, toàn diện về phát triển huy động vốn của một NHTM, các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động huy động vốn thường được sử dụng bao gồm nhóm các tiêu chí về định tính và nhóm các tiêu chí về định lượng:
1.2.4.1.Nhóm các tiêu chí về định tính
Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Một trong những chỉ tiêu chúng ta có thể đề cập tới đó là khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Hiệu quả mà ngân hàng hướng tới ở đây là việc làm thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng khi họ quyết định gửi những khoản tiết kiệm của mình tại ngân hàng Hay nói cách khác là mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp ở mức cao, trung bình hay thấp Các khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng có độ tuổi, trình độ, mức độ thu nhập, mục đích gửi tiền,…là khác nhau Bởi vậy điều cần thiết là đội ngũ nhân viên của ngân hàng phải tư vấn cho khách hàng một hình thức tiết kiệm hợp lý nhất, với thái
độ thân thiện, hướng dẫn, tư vấn cụ thể, chính xác và dễ hiểu Ví dụ như khách hàng lần đầu tới giao dịch tại ngân hàng, họ chưa nắm bắt được quy trình làm việc như thế nào, nhân viên cần chỉ bảo tận tình và tạo uy tín ngay lần giao dịch đầu tiên Đặc biệt với tiền gửi tiết kiệm dân cư, nếu là khachs hàng ở vùng nông thôn thì trình độ văn hóa, khả năng nhận thức của họ chưa cao, chính vì vậy ứng xử của nhân viên ngân hàng phải khéo léo và gây ấn tượng tốt với khách hàng Thủ tục gửi và rút tiền cần đơn giản, thuận tiện, tránh việc rườm rà và không cần thiết
Trang 29 Tính hấp dẫn của các ưu đãi dành cho khách hàng
Bên cạnh những điều kiện cơ bản về gửi tiết kiệm tại ngân hàng, không ít khách hàng còn quan tâm đến các ưu đãi, chương trình khuyến mại, các tiện ích đi kèm,…mà mình được hưởng khi gửi tiền vào ngân hàng đó Nếu các chương trình
đó có tính hấp dẫn cao thì sẽ làm tăng mức độ hài lòng, thỏa mãn của khách hàng và còn có khả năng thu hút thêm các khách hàng mới Lý do là bởi người dân trước khi đưa ra quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm thường có sự tìm hiểu về ngân hàng đó qua nhiều kênh khác nhau như báo chí, internet, qua đó họ nắm bắt được các thông tin về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng, kèm theo đó là các
ưu đãi, tiện ích của từng hình thức tiết kiệm của ngân hàng Mặt khác, họ còn tham khảo ý kiến của người thân, bạn bè từng sử dụng dịch vụ này, nếu những người này hài lòng với ngân hàng nào thì sẽ có phản hồi tốt và có thể giới thiệu về gửi tiết kiệm tại ngân hàng đó Trái lại, nếu khách hàng hiện tại của ngân hàng không cảm thấy hài lòng sẽ dẫn đến các phản hồi xấu và họ sẽ không giới thiệu người thân, bạn bè của mình sử dụng dịch vụ, gửi tiết kiệm tại ngân hàng đó Bởi vậy, ngân hàng nào có thể mang tới cho khách hàng những ưu đãi hấp dẫn và thiết thực chứng tỏ ngân hàng đó
có khả năng thu hút và đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, đó cũng là một tiêu chí thể hiện hiệu quả trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng
Các ngân hàng có thể đưa ra các ưu đãi, giải thưởng nhằm tri ân khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới, tuy nhiên cũng cần tính toán chi phí phù hợp cho các khoản mục này, chi phí bỏ ra phải hợp lý so với kết quả đạt được, tránh gây lãng phí mà không mang lại hiệu quả
Tăng cường uy tín của ngân hàng
Uy tín là một dạng quan hệ xã hội đặc biệt, trong đó có sự tôn trọng, tin tưởng
từ phía công chúng đối với cá nhân hay tổ chức có kiến thức, kinh nghiệm và phẩm chất Như vậy, uy tín của ngân hàng là khái niệm để chỉ sự tôn trọng, tin tưởng của khách hàng dành cho ngân hàng do họ đánh giá đó là ngân hàng tốt
Uy tín của ngân hàng có tính chất vô hình, nó là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và là sự tín nhiệm, tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng
Trang 30Có thể nói, một ngân hàng được đánh giá là uy tín điều đó thể hiện ngân hàng
đó hoạt động có hiệu quả, xét chung cho tổng thể các nghiệp vụ của ngân hàng và nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cư nói riêng Vì một ngân hàng uy tín
là ngân hàng đáp ứng được những điều kiện sau:
Thứ nhất là vị thế của ngân hàng, dựa trên mức độ hoạt động ổn định, chiến lược kinh doanh, hoạt động kinh doanh tập trung vào một vài lĩnh vực hay đa dạng hóa lĩnh vực Kinh nghiệm điều hành, mức độ chấp nhận rủi ro và khả năng ban quản trị thực hiện được kế hoạch kinh doanh cũng là một điểm quan trọng tạo lập vị thế của ngân hàng
Thứ hai là vốn và lợi nhuận Đánh giá khả năng của ngân hàng chịu được lỗ trong kinh doanh dựa trên việc có đáp ứng được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu cùng với chất lượng vốn và lợi nhuận Điều kiện tiên quyết là ngân hàng phải đáp ứng được
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Chất lượng vốn và lợi nhuận cũng hết sức quan trọng Nếu vốn cấp 1 chiếm tỷ lệ không cao, vốn của ngân hàng có khả năng giảm mạnh khi trái phiếu tăng vốn cấp 2 đến hạn và phải mua lại hoặc trái phiếu chuyển đổi đến hạn mà không được chuyển đổi thành cổ phiếu
Thứ ba là mức độ rủi ro Đánh giá cách ngân hàng tăng trưởng và thay đổi mức độ rủi ro trong kinh doanh, rủi ro của việc tập trung và đa dạng hóa kinh doanh, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Thứ tư là nguồn vốn và thanh khoản Xem xét cách ngân hàng huy động vốn cho hoạt động kinh doanh và mức độ nhạy cảm của nguồn vốn (tăng hay giảm) gây ảnh hưởng lên khả năng duy trì hoạt động và đáp ứng nhu cầu thanh toán khi thị trường biến động xấu NHNN có thể xem xét tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi, tỷ lệ vốn trung hạn, sự phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn từ thị trường liên ngân hàng
và cơ cấu nguồn vốn
Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, mạng lưới chi nhánh rộng khắp tiếp cận sát với cuộc sống của người dân, hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định tạo nên một danh tiếng, lòng tin đối với dân chúng thì dễ dàng thu hút vốn hơn Yếu tố an toàn được đa số người dân quan
Trang 31tâm khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm Khi đó uy tín của ngân hàng sẽ là yếu tố để họ dựa vào đó đưa ra quyết định lựa chọn của mình
1.2.4.2.Nhóm các tiêu chí về định lượng
Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Vấn đề được quan tâm đầu tiên khi tìm hiểu khả năng huy động vốn của một ngân hàng chính là quy mô vốn ngân hàng đó huy động được Quy mô vốn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của một ngân hàng
Quy mô vốn là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ được hình dung đơn lẻ, nó không phản ánh được đầy đủ khả năng huy động vốn của một ngân hàng Dựa vào chỉ tiêu này cho thấy đầy đủ hơn về khả năng cũng như hiệu quả huy động vốn của NHTM Nếu quy mô vốn cho biết độ lớn của lượng vốn ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự tăng (giảm) của vốn tại các thời điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó là nhiều hay ít
TĐTT vốn năm t = 100% x Quy mô vốn năm t - Quy mô vốn năm (t-1)
Quy mô vốn năm t -1 Trong đó:
TĐTT: Tốc độ tăng trưởng
Quy mô vốn năm t được tính bằng tổng số vốn huy động cuối kỳ năm t của một ngân hàng
Quy mô vốn năm t -1 được tính bằng tổng số vốn huy động cuối kỳ năm t-1
Nếu tốc độ tăng trưởng >0 : Vốn của ngân hàng tăng
Nếu tốc độ tăng trưởng <0 : Vốn của ngân hàng giảm
Vốn của ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể hiện sự tăng trưởng vốn ổn định Điều đó, giúp NHTM thuận lợi hơn trong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điều hòa vốn, tạo được sự phù hợp giữa phương án mở rộng huy động vốn với mở rộng tín dụng Ngoài ra, sự tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấy phần nào hình ảnh đẹp của ngân hàng trong lòng người dân
Trang 32Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng với từng loại vốn cụ thể Sự biến động của từng loại vốn nhiều khi trái chiều nhau và không cùng chiều biến động của tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này kết hợp với
tỷ trọng nguồn vốn góp phần đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc và toàn diện hơn
Cơ cấu vốn huy động
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ảnh thông qua tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng vốn của NHTM Quy mô của loại vốn được sử dụng để
tính tỷ trọng của nó trong tổng huy động vốn
Tỷ trọng của loại vốn i = 100% x Quy mô của loại vốn i
Tổng vốn huy động Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp Nó có thể thực hiện dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: Theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Theo mỗi khía cạnh phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy đủ hoạt động huy động vốn của NHTM
Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của ngân hàng trong việc huy động loại vốn đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của ngân hàng vào các hình thức huy động nhất định Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính sách huy động vốn của ngân hàng và đánh giá được ngân hàng có đạt được mục tiêu trong trường hợp thay đổi cơ cấu vốn hay không
Việc nhận xét cơ cấu vốn của NHTM không phải là việc đơn giản Sự đánh giá đó, ngoài việc phải căn cứ vào các số liệu đã có, cần được đặt trong sự nhìn nhận đặc điểm cũng như môi trường kinh doanh cụ thể của ngân hàng Mỗi ngân hàng duy trì cho mình một cơ cấu vốn riêng, tùy vào điều kiện của ngân hàng đó
Sự áp đặt cơ cấu vốn sẽ gây bất lợi, không phát huy được thế mạnh của bản thân ngân hàng
Chi phí huy động vốn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng, nguồn vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy
Trang 33ngân hàng cần huy động từ các nguồn khác.Với chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán nên nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất thường là vốn tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn Để sử dụng các nguồn vốn này, ngân hàng phải trả một khoản nhất định cho người cung cấp vốn Đó chính là cái giá phải trả cho việc
sử dụng nguồn tài trợ hay còn gọi là chi phí huy động vốn
Xác định chi phí huy động vốn rất hữu ích cho ngân hàng để xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Có hai lý do chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi xác định chi phí huy động vốn:
- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để xác định mức lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời
- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy dộng được và việc sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn
Như vậy, chi phí huy động vốn là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt dộng của ngân hàng và có thể xác định bằng số tuyệt đối hoặc tương đối như sau:
Chi phí huy động vốn = Lãi trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động khác Trong đó :
Lãi trả cho nguồn huy động = Quy mô hoạt động x Lãi suất huy động
Tỷ lệ vốn huy động bình quân trên 1 khách hàng
Tỷ suất lãi thu từ hoạt động cho vay/ lãi chi cho hoạt động huy động vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa doanh thu từ cho vay và chi phí chi cho hoạt động vốn Nó cho thấy thực chất hiệu quả của việc phát triển huy động vốn từ dân
cư như thế nào Theo công thức :
Trang 34Tỷ suất lãi thu hoạt động cho vay =
Tổng lãi thu từ hoạt động cho vay Tổng lãi chi cho hoạt động huy động vốn
Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đã có những chiến lược hiệu quả
về cơ cấu nguồn vốn với dư nợ, chiến lược về lãi suất, chiến lược về khách hàng và dịch vụ
Trên đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá huy động tiền gửi dân cư của NHTM Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu thì không thể phản ánh đầy đủ được, mà cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu mới đánh giá đúng và thực chất hiệu quả công tác huy động vốn tại một NHTM
1.2.5 Các nhân tố ảnh đến phát triển huy động tiền gửi dân cư
Trong cả môi trường tự nhiên và xã hội, mỗi sự vật hiện tượng đều chịu sự tác động qua lại, chi phối lẫn nhau Hoạt động huy động tiền gửi dân cư cũng vậy Vấn đề đặt ra là các NHTM nhận thức được những yếu tố nào tác động lên quá trình huy động tiền gửi dân cư để huy động được nhiều nhất Xuất phát từ bản chất của sự tác động, ta chia các yếu tố đó thành 2 nhóm: Nhân tố chủ quan xuất phát từ chính NHTM, bản thân ngân hàng có thể khắc phục, chỉnh sửa được và nhân tố khách quan
Hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường rất lớn Công tác huy động tiền gửi dân cư của NHTM cũng không nằm ngoài quy luật đó Các nhân tố tác động tới huy động tiền gửi dân cư bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan:
1.2.5.1 Các nhân tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là yếu tố then chốt cho các hoạt động của NHTM Chiến lược kinh doanh phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cả về chi phí lẫn lợi nhuận Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động tiền gửi dân cư bao gồm: Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ.Dựa vào chiến lược kinh doanh, ngân hàng sẽ xác định quy mô huy động tiền gửi dân cư có thể mở rộng hoặc thu hẹp, tùy vào từng đối tượng, địa bàn mà triển khai các dịch vụ, thu hút vốn với các hình thức khác nhau
Trang 35Một là, phát triển sản phẩm dịch vụ trên thị trường tài chính, chủ yếu là thị
trường chứng khoán Đến nay, hầu hết các ngân hàng đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Một số NHTM còn liên kết với các công ty chứng khoán nhằm thực hiện dịch vụ cho vay, cầm cố chứng khoán Ngoài ra, NHTM còn triển khai nghiệp
vụ thanh toán bù trừ chứng khoán và ngân hàng giám sát
Hai là, phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hữu ích và hiện đại, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ tới từng khách hàng thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ thông qua các ứng dụng công nghệ, ngân hàng điện tử
Vai trò của các dịch vụ ngân hàng bán lẻ như sau:
- Tăng tiện ích của tài khoản thanh toán: ngoài chức năng là tài khoản tiền gửi thông thường với mục đích sử dụng chính là thanh toán, các NHTM còn cung cấp các dịch vụ như thấu chi trên tài khoản (mức vay thấu chi dựa trên thu nhập hàng tháng, tài sản đảm bảo khác)
- Đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân: mở tài khoản trên điện thoại di động, thanh toán hóa đơn, chi trả lương trên tại khoản, các dịch vụ mua sắm, tiêu dùng qua mạng, ngân hàng internetbanking, Mobile banking cho chủ tài khoản
Ba là, mở rộng các dịch vụ quốc tế như: kinh doanh vàng, bao thanh toán
Factoring, dịch vụ chuyển tiền kiều hối, ngân hàng phối hợp với các tổ chức quốc tế như Western Union để chi trả kiều hối
Chính sách lãi suất của NHTM
Lãi suất là một trong những nhân tố quan tâm hàng đầu của tất cả các cá nhân gửi tiền vào ngân hàng Một ngân hàng có mức lãi suất huy động cao bao giờ cũng
Trang 36huy động được nhiều tiền gửi dân cư hơn Vì thế, NHTM phải có chính sách lãi suất phù hợp nhằm kích thích khách hàng gửi tiền, phù hợp với lãi suất cho vay (tránh tình trạng huy động với lãi suất cao mà cho vay với lãi suất thấp hơn) Tùy vào những biến động của thị trường mà NHTM phải đưa ra những chính sách lãi suất hợp lý để có thể cạnh tranh với các NH khác trong địa bàn
Trên thực tế, khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì quy mô tiền gửi tỷ lệ thuận với lãi suất huy động Nhưng khi nền kinh tế phát triển quá nóng, lạm phát cao thì dù lãi suất có cao, người dân cũng e ngại, không dám gửi tiền vào ngân hàng
vì sợ tiền mất giá Trong thời gian gần đây, diễn biến lãi suất biến động khó lường Bản chất lãi suất là con dao 2 lưỡi, nếu ngân hàng quá lạm dụng nó thì sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình hoạt động và kinh doanh về sau; tiền về ngân hàng không nằm im mà nó tiếp tục quay trở lại nền kinh tế, phục vụ các doanh nghiệp Nếu lãi suất đầu vào quá cao, tất yếu đầu ra phải cao Và liệu có bao nhiêu doanh nghiệp chịu được? lãi suất cao cũng phản ánh rủi ro của nền kinh tế Khi rủi ro quá cao, mọi người sẽ tìm đến vàng, ngoại tệ mạnh, bất động sản, để bảo toàn tài sản của họ
Mạng lưới phục vụ huy động tiền gửi dân cư
Việc mở rộng mạng lưới là một hình thức huy động vốn hợp lý, thu hút đông đảo khách hàng Tuy nhiên Chi nhánh phải tùy thực lực tài chính và nhu cầu thiết yếu để mở rộng mạng lưới Muốn huy động tiền gửi dân cư ngân hàng phải có địa điểm thuận tiện, cơ sở vật chất khang trang, công nghệ tiên tiến hiện đại mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng
Chất lượng dịch vu, phục vụ
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay, hầu như không có sự khác biệt về sản phẩm, về lãi suất huy động giữa các ngân hàng với nhau Vì vậy, chất lượng phục vụ và truyền thông trở thành yếu tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, cởi mở là nhân tố tạo thiện cảm và lòng tin đối với khách hàng Kết hợp với chiến lược quảng cáo ấn tượng, hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng mới Trong công tác khách hàng, ngân hàng chia khách
Trang 37hàng thành nhiều nhóm để có ưu đãi đặc biệt Đối với khách hàng trung thành, giao dịch thường xuyên, có số tiền gửi lớn, ngân hàng sẽ có chính sách phù hợp về lãi suất, thời hạn, quà tặng, tri ân, thăm hỏi
Trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng
Trình độ của cán bộ nhân viên tạo ra sự khác biệt giữa các NHTM Trình độ cao của nhân viên thể hiện ở việc thực hiện nhanh chóng, hiệu quả các thao tác, nghiệp vụ của ngân hàng Các nhân viên ngân hàng chính là nhân tố quảng bá cho hình ảnh của ngân hàng ở khắp mọi nơi, với tất cả những người mà họ tiếp xúc Việc đào tạo những gương mặt sáng giá cho ngân hàng là một trong những chiến lược quan trọng nhất, để có thể xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh đối với những khách hàng tiềm năng trong tương lai
Uy tín của ngân hàng
Uy tín của ngân hàng là tài sản vô hình, là niềm tin trong lòng khách hàng Thương hiệu của ngân hàng là tài sản quý giá trong công tác huy động tiền gửi dân
cư Một ngân hàng có uy tín tốt sẽ dễ dàng huy động được lượng vốn lớn, ổn định
mà lại tiết kiệm được thời gian, chi phí huy động Ở Việt Nam, các ngân hàng quốc doanh bao giờ cũng có độ an toàn cao hơn, uy tín lớn hơn và được người dân ưu tiên gửi tiền so với ngân hàng khác
Trình độ công nghệ thông tin
Có công nghệ tốt, ngân hàng sẽ hoạt động hiệu quả cả chiều rộng lẫn chiều sâu Công nghệ hiện đại sẽ giúp khách hàng có thể tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức mà vẫn thực hiện được tất cả các giao dịch như mong muốn Một ngân hàng có công nghệ lạc hậu, cổ điển, mất thời gian, chi phí đi lại, sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy ngân hàng đó bị lạc hậu, năng lực tài chính kém làm mất lòng tin của khách hàng
Hiệu quả sử dụng vốn
Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay và đầu tư, do đó hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ ràng buộc nhau, chi phối lẫn nhau Để có vốn sử dụng, ngân hàng buộc phải huy động vốn Số lượng vốn huy
Trang 38động được nhiều tạo điều kiện để ngân hàng tăng cường sử dụng vốn Và số lượng vốn huy động như thế nào, cách thức ra sao lại phụ thuộc hoàn toàn vào phương hướng kinh doanh và chiến lược cho vay, đầu tư của ngân hàng Khi ngân hàng có kênh để đầu tư kiếm lợi cần phải thu hút nhiều vốn thì ngân hàng phải tăng cường huy động vốn để đạt được số vốn cần thiết Còn trong trường hợp doanh số cho vay của ngân hàng không tăng, để tăng lợi nhuận thì ngân hàng lại phải giảm các loại vốn huy động có lãi suất cao, tăng cường huy động các nguồn có lãi suất thấp hơn, giảm bớt chi phí huy động Sự kết hợp tối ưu giữa công tác huy động vốn và sử dụng vốn sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho ngân hàng
Hai chỉ tiêu: quy mô cho vay và chất lượng cho vay là các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của NHTM Quy mô cho vay được thể hiện qua doanh số cho vay, dư nợ tín dụng, doanh số thu nợ, tỷ lệ giữa vốn vay và khả năng giải quyết
xử lý nợ tồn đọng, tỷ lệ giữa tỷ trọng doanh số cho vay và tổng số vốn huy động Chất lượng cho vay được phản ánh qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ giữa tỷ trọng nợ quá hạn và tổng thu nợ, và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng thu nợ
1.2.5.2 Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài ngân hàng, mà ngân hàng không có khả năng kiểm soát được Những nhân tố này ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung, cũng như các ngân hàng thương mại nói riêng Trên cơ sở các nhân tố này ngân hàng xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển phù hợp với quy luật phát triển của các nhân tố khách quan đó, ngân hàng sẽ tồn tại được
Trang 39mô, lấy lại lòng tin của người dân đối với đồng nội tệ là một điều kiện tiên quyết để người dân yên tâm gửi tiền ở các ngân hàng thay vì đầu tư vào ngoại tệ, vàng, bất động sản
Điều hành tỷ giá
Để tạo điều kiện cho các NHTM có thể thu hút được ngoại tệ mạnh của người dân mà không đem ra thị trường chợ đen, phần lớn phụ thuộc vào việc điều hành tỷ giá của NHNN Việc để tồn tại chênh lệch tỷ giá cao giữa thị trường tự do và niêm yết mua bán chính thức tại NHTM là một rào cản khiến các NHTM không hút được USD của người dân vào trong ngân hàng
Điều hành lãi suất của NHNN
Nhân tố này ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro lãi suất của các NHTM Nếu chính sách lãi suất của NHNN ổn định trong thời gian dài, đó là điều kiện thuận lợi
để các NHTM yên tâm hoạt động kinh doanh Ngược lại khi thị trường có nhiều biến động, chính sách lãi suất của NHNN liên tục thay đổi , khiến cho các NHTM không thể dự báo trước Trong tình trạng này, các NHTM buộc phải tăng dự trữ, từ
đó làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chưa kể những thiệt hại vật chất do rủi ro lãi suất gây ra cho ngân hàng Rồi những cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất giữa các ngân hàng để giành giật nguồn vốn khan hiếm Việc xây dựng chính sách lãi suất hợp lý của NHNN sẽ tạo điều kiện cho các NHTM có thể huy động tiền gửi dân cư trên cơ sở minh bạch và cạnh tranh bình đẳng, tránh những tiêu cực xảy ra giữa các ngân hàng, để người dân yên tâm gửi tiền vào ngân hàng
Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Môi trường kinh tế xã hội ổn định sẽ làm cho người dân tăng thu nhập, đời sống ngày một nâng cao Vì vậy người dân gửi tiền các NHTM ngày càng nhiều Ngược lại, tình hình kinh tế chính trị, xã hội bất ổn, lạm phát cao, kinh tế suy thoái, thu nhập người dân giảm, người dân có xu hướng tích trữ hàng hóa, ngoại tệ mạnh thay vì gửi tiền vào ngân hàng Điều này gây ảnh hưởng xấu tới việc huy động tiền gửi dân cư của NHTM
Trang 40Do đó mỗi ngân hàng cần phải luôn bám sát các chương trình phát triển kinh
tế xã hội của từng địa phương, từng vùng cụ thể để xây dựng chiến lược, đưa ra các hình thức huy động phù hợp, thu hút được lượng vốn nhiều nhất vào ngân hàng
Môi trường văn hóa xã hội
Nói đến văn hóa người ta phải nói đến tập quán tâm lý thói quen, phổ biến của dân cư Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng như thế nào đến huy động tiền gửi dân cư của NHTM Cụ thể nếu người dân của vùng có thói quen giữ tiền mặt trong nhà mà không gửi vào ngân hàng để hưởng lãi, điều này ăn sâu trong tiềm thức của dân cư thì ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn để huy động được những khoản tiền đó của dân cư
Quy mô dân cư, mức sống của người dân là căn cứ để ngân hàng xây dựng, điều chỉnh hoạt động huy động vốn, xây dựng kết cấu sản phẩm dịch vụ cho phù hợp Ngân hàng sẽ đặt những địa điểm để huy động tiền gửi dân cư tại những nơi tập trung đông dân cư, thu nhập trung bình của người dân cao để làm tăng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư, giảm thiểu chi phí xây dựng, mua sắm tài sản cố định, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, không bù đắp được cho chi phí
Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng
Cạnh tranh được hiểu là việc các đối thủ tranh đua nhau nhằm mục đích giành được phần thắng về mình trên mọi phương diện Các ngân hàng tranh đua với nhau nhằm huy động được nhiều nhất nguồn tiền gửi dân cư như thế nào
Một là, các đối thủ cạnh tranh trong thị trường dịch vụ ngân hàng có giới hạn
nhất định, sự biến động về số lượng các ngân hàng là rất khó khăn và bị kiểm soát rất chặt chẽ bởi chính quyền
Hai là, các ngân hàng vừa cạnh tranh với nhau vừa liên kết với nhau để cùng
tồn tại Sự liên kết này là tự nhiên, tất yếu, và nhờ đó mối quan hệ cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên ít khốc liệt hơn
Ba là, nhà nước luôn can thiệp vào quá trình cạnh tranh của các ngân hàng
Nhà nước can thiệp bằng chính sách tín dụng, chính sách dự trữ bắt buộc, chính sách ngoại hối, chính sách thị trường mở, quy định trần lãi suất…Do đó các hình