1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an thuc hanh toan tieng viet lop 4

81 1,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành,toán,tiếng việt bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb

Trang 1

TUẦN 1

Thực hành Tiếng Việt

Tiết 1

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

- Giáo dục học sinh biết kiềm chế cảm xúc của bản thân thông qua bài học

II Nội dung

1: Những vết đinh

- Giới thiệu bài Những vết đinh

+ Luyện đọc

- 3 em nối tiếp đọc bài ( 2 lượt)

- Luyện đọc từ khó: cáu kỉnh,cáu giận,cáu bẳn,

- HS đọc từng đoạn trong bài

- Nhận xét và sửa chữa cho HS (nếu cần)

2 Đánh dấu ü vào c trước câu trả lời đúng.

- HS đọc thầm toàn bài , đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng

- HS làm bài vào vở và trình bày kết quả

a) Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?

c Mỗi lần cáu ai, đóng 1 cái đinh lên hàng rào.

b) Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nãy,người cha bảo cậu làm gì?

c Sau 1 ngày không cáu ai nhổ 1 cái đinh khỏi hàng rào.

c)Khi hàng rào không còn chiếc đinh nào,người cha nói gì?

Dù con đã nhổ hết đinh, vết đinh vẫn còn

d)Từ những vết đinh,người cha khuyên con điều gì?

c Đừng để lại những vết thương trong lòng người.

e) Cụm từ nào dưới đây cùng nghĩa với " hãnh diện" ?

c Tự hào về mình.

g) Người thế nào là người biết kiềm chế?

c Vui, buồn, cáu ,giận có thể giữ trong lòng, chỉ bộc lộ khi cần.

h) Tiếng ai gồm những bộ phận cấu tạo nào?

Trang 2

TUẦN 1

Thực hành Tiếng Việt

Tiết 2

I Mục tiêu:

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

- Kể lại được câu chuyện của bản thân đã từng cáu giận người khác

- Giáo dục học sinh tìm cách xử lí các tình huống trong cuộc sống, hạn chế làmtổn thương người khác

II Nội dung

1: Đánh dấu ü vào ô trống câu trả lời đúng:

a) Truyện những vết đinh có mấy nhân vật?Đó là những nhân vật nào?

c Có 2 nhân vật: Cậu bé, người cha

b) Chi tiết nào cho thấy lúc đầu cậu bé rất hay cáu hỉnh?

c Ngày đầu tiên cậu bé đã đóng 37 cái đinh lên hàng rào.

c) Chi tiết nào cho thấy về sau cậu bé hết nóng nảy?

c Đến một ngày cậu không cáu bẳn với ai một lần nào trong suốt cả ngày.

d) Chi tiết" Cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn một cái đinh nào trên hàng rào" nói lên điều gì về cậu bé?

c Cậu bé tự hào vì đã sửa chữa được tính nóng nảy.

e) Theo em người cha trong truyện là người như thế nào?

c Biết cách dạy con về lòng nhân hậu

2 Hãy kể lại chuyện một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó.Bây giờ nhìn lại,em thấy chuyện đó thế nào?

VD: Có một bạn Lan lấy chiếc bút chì mà quên không hỏi mình, mình giận và giằng lại chiếc bút chì khỏi tay bạn ấy Bây giờ nhìn lại, mình thấy mình không nên làm như vậy vì lúc đó mình quá nóng giận Mình sẽ đi xin lỗi Lan và hy vọng bạn ấy sẽ tha thứ cho mình

- Nhận xét

III Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Hãy biết yêu thương mọi người và biết kiềm chế bản thân mỗi khi nóng giận

Trang 3

Tuần 2 Thực hành Tiếng Việt

Tiết 1

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài.Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm

- Yêu thích môn học

II Nội dung

1 Luyện đọc: "Ông lão nhân hậu"

- 1 HS đọc cả bài

- 3 em đọc tiếp

- Luyện đọc từ khó: bị loại,khe khẽ,ngẩn người,sững người,

- Nối tiếp nhau đọc

- Đọc bài theo nhóm đôi

2.Đánh dấu ü vào ô trống câu trả lời đúng:

- HS làm vào vở thực hành

- Đọc kết quả trước lớp

a) Vì sao cô bé buồn,ngồi khóc một mình?

c Vì cô bé bị loại khỏi dàn đồng ca.

b) Khi cô bé hát ai đã khen cô?

c Một ông cụ tóc bạc.

c) Ông cụ có nghe được lời hát của cô bé không?Vì sao?

c Không, vì ông cụ bị điếc từ lâu.

d) Theo em,nếu gặp lại ông cụ,cô ca sĩ nỗi tiếng sẽ nói gì?

c Cảm ơn ông Nhờ ông động viên mà cháu đã thành tài.

e) Em có thể dùng từ ngữ nào để nói về ông cụ?

c Nhân hậu

- Nhận xét

3 Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, đánh dấu X vào ô thích hợp:

a) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau là ý nghĩ của nhân vật.

b) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.

III Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Biết yêu thương, động viên, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

Trang 4

Tuần 2 Thực hành Tiếng Việt

Tiết 2

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

- Giáo dục học sinh biết yêu thương, đồng cảm với những người xung quanh

II Nội dung

1 Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.

- HS làm vào vở thực hành

- Đọc kết quả trước lớp

- Nhận xét

a) Các chi tiết " thân hình gầy,chiếc áo cánh nâu,quần ngắn tới đầu gối" cho thấy:

c Chú bé là con nhà nghèo, quen chịu đựng vất vả.

b) Các chi tiết " túi áo trễ xuống tận đùi như đã từng đựng nhiều thứ quá nặng,đôi

c Chú bé rất hiếu động.

c) Chi tiết "đôi mắt sáng và xếch lên" cho thấy:

c Chú bé rất thông minh gan dạ.

2: Hãy tưởng tượng mình là cô bé trong câu chuyện “ Ông lão nhân hậu”, kể lại một đoạn của câu chuyện trong đó có một vài câu tả ngoại hình của nhân vật.

Tối đó tôi bị loại khỏi dàn đồng ca Tôi rất buồn, ngồi khóc một mình trong công viên Tôi tự hỏi “ Tại sao mình không được hát nữa, mình hát tồi thế sao?” Thế rồi tôi khẽ hát hết bài này đến bài khác

- Cháu hát hay quá! Một giọng nói vang lên

Tôi ngẩn người Người vừa khen tôi là một ông cụ tóc bạc, trông ông rất phúc hậu Ông đã già nhưng vẫn rất khỏe mạnh Ông nói xong thì đứng dậy, chậm rãi bước đi

III Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Biết yêu thương, động viên, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

Trang 5

Tuần 3

Thực hành Tiếng Việt

Tiết 1

I Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài đọc

- Nắm được ý nghĩa của ba truyện trong chủ điểm « Thương người như thể thương thân »

II Nội dung

- HS chọn câu trả lời đúng trình bày trước lớp

a) Hoa hỏi gió và sương điều gì?

c Bạn có thích bài hát của tôi không ?

b) Gió và sương trả lời thế nào?

c Đó là tôi hát đấy chứ.

c) Qua lời bác gác rừng,em hiểu vì sao hoa,gió và sương không nghe được tiếng hát của nhau?

c Vì chúng không biết cách lắng nghe nhau.

d) Theo em,câu chuyện này khuyên em điều gì?

c Hãy biết cách lắng nghe để hiểu nhau.

e) Câu " Mặt trời mỉm cười với hoa" :.Có mấy từ phức?Đó là những từ nào?

c Hai từ : mặt trời, mỉm cười.

3 Nối tên mỗi truyện trong chủ điểm : « Thương người như thể thương thân » với ý nghĩa của truyện ấy.

- 1 em làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở thực hành

- Gv chốt ý:

a) Những vết đinh : Đừng bao giờ xúc phạm người khác

b) Ông lão nhân hậu : Hãy biết khuyến khích mặt tốt của người khác

c) Tiếng hát buổi sớm mai : Hãy biết nhận ra mặt tốt của người khác

III Củng cố.

- Giáo dục tư tưởng: Đừng bao giờ xúc phạm người khác; Hãy biết khuyến khích mặttốt của người khác ; Hãy biết nhận ra mặt tốt của người khác

Trang 6

Tuần 3Thực hành Tiếng Việt

Tiết 2

I Mục tiêu :

- Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp

- Chuyển được lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại

- Biết được tài năng của mỗi người một khác nhau, từ đó biết phát huy tài năng của chính mình

II Nội dung

1.Gạch chân lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn.

a) Lời dẫn trực tiếp:

- Ơ, chính là tôi hát đấy chứ ? Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa tạo thànhtiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát

- Bạn nhầm rồi! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi

b) Lời dẫn gián tiếp

- Cuối cùng nó hỏi gió xem có thích bài hát đó không?

2.Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên thành lời dẫn gián tiếp:

- Gió ngạc nhiên nói rằng đó chính là bài hát gió hát Chính gió đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa tạo thành tiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát

- Những hạt sương long lanh lại nói rằng đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của họ

3 Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn trên thành lời dẫn trực tiếp:

- Cuối cùng, bông hoa hỏi gió:

- Bạn có thích bài hát đó không?

III Củng cố.

- Nhận xét sửa sai cho học sinh

Trang 7

TUẦN 4

Thực hành Tiếng Việt Tiết 7 Can vua -Tiết 1

I Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài đọc

- HS chọn câu trả lời đúng trình bày trước lớp

a)Vì sao quân sĩ phàn nàn về lệnh của nhà vua?

c Vì lệnh vua mỗi lúc một khác.

b) Ai dưng thư can vua?

c Một người lính thường.

c) Quan thị lang mắng người lính thế nào?

c Là lính thường mà dám lạm bàn chuyện quốc gia đại sự.

d) Người lính trả lời quan thị lang thế nào?

c Bảo vệ ý kiến của mình và trách quan không giám can vua.

e) Theo người lính ai được quyền can vua?

c Tất cả mọi người đều có quyền can vua.

3 Tìm từ ghép và từ láy trong truyện « Tiếng hát buổi sớm mai »;

- Từ ghép: mặt trời, mỉm cười, thơm ngát, tạo thành

- Từ láy: thấp thoáng, dập dờn, đung đưa, lao xao, ngân nga, thánh thót.

III Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Giám dũng cảm bày tỏ ý kiến của mình

Trang 8

TUẦN 4

Thực hành Tiếng Việt Tiết 8 Can vua (Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Đọc bài lưu loát và trả lời được các câu hỏi

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài đọc

- Yêu thích đọc sách

II Nội dung

1 Qua hành động, lời nói của quan thị lang và người lính, em nhận xét gì về tính cách của mỗi người?

- Quan thị lang đê hèn, không thẳng thắn, không dám đưa ra ý kiến của mình, nhu nhược

- Người lính : Trung thực, thẳng thắn, dũng cảm giám bày tỏ ý kiến của mình

2 Có thể tóm tắt truyện « Can vua » bằng 5 câu

3) Nhà vua không bằng lòng với bức thư

4) Quan thị lang được vua sai đến để trách người lính

5) Người lính vẫn bảo vệ ý kiến của mình và trách quan thị lang

3.Sắp xếp lại các sự việc chính của truyện bằng cách đánh số thứ tự vào ô trống

Trang 9

Tuần 5:

Thực hành Tiếng Việt Tiết 9 Đồng tiền vàng (Tiết 1)

I Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài đọc

- Nắm được ý nghĩa của ba truyện trong chủ điểm « Măng mọc thẳng »

II Nội dung

- HS chọn câu trả lời đúng trình bày trước lớp

a) Cậu bé trong truyện làm nghề gì?

c Bán diêm.

b) Cậu bé khẩn khoản nói gì với người đàn ông?

c Mời mua diêm.

c) Những đặc điểm nào cho thấy cậu bé rất nghéo khổ?

c Gầy gò, xanh xao, quần áo rách tả tơi.

d) Vì sao lúc đầu người đàn ông lưỡng lự,sau tin tưởng giao một đồng tiền vàng cho cậu bé?

c Vì thấy vẻ mặt cậu rất cương trực, tự hào khi nói mình không phải đứa bé xấu.

e) Điều gì cho thấy cậu bé rất tôn trọng lời hứa?

c Bị xe tông gãy chân vẫn nhờ em đem tiền trả đúng hẹn.

g) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

c Gầy gò, xanh xao, tả tơi, khẩn khoản.

h) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép?

c Cương trực, tự hào, ngạc nhiên, tâm hồn.

3.Đánh dấu V vào những chỗ còn thiếu trong bảng dưới đây:

Danh từ :

Chỉ người : cậu, bé

Chỉ vật : mặt, quần áo, diêm

Trang 10

I Mục tiêu :

- Đọc bài lưu loát, diễn cảm và trả lời được các câu hỏi

- Xếp được danh từ chung và riêng vào chỗ thích hợp

- Yêu thích đọc truyện

II Nội dung

1 Tìm những đoạn văn trong truyện « Đồng tiền vàng » ứng với các nội dung sau :

a) Đoạn 1 : Từ đầu đến nhờ mua giúp

b) Đoạn 2 : Từ tôi mở ví ra đến 1 đứa bé xấu

c) Đoạn 3 : Từ vẻ mặt đến tiền vàng

d) Đoạn 4 : Từ nhưng rồi đến tôi phải đi

e) Đoạn 5 : Từ vài giờ sau đến gãy chân

g) Đoạn 6 : Từ Tim se lại đến hết

2 Điền vào các câu đã cho vào chỗ trống thích hợp để hoàn thành truyện sau :

- Đoạn 1 : (Từ đầu đến bỏ đi)

Tóm tắt : Anh chàng lấy số tiền bạn gửi mà không giám thề.

- Đoạn 2 : Từ vừa bước đến quay lại

Tóm tắt : Anh chàng gặp Thần Lời Thề.

- Đoạn 3 : Từ tiếp theo đến ném xuống vực sâu

Tóm tắt : Anh chàng thề nếu lấy tiền sẽ bị ném xuống vực sâu.

Trang 11

- Đoạn 4: Từ tiếp theo đến hết

Tóm tắt: Thần Lời Thề trừng phạt anh chàng thề bậy.

III Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Không được nói dối

Trang 12

Tuần 6 Thực hành Tiếng Việt Tiết 11 Danh từ (tiết 1)

I Mục tiêu :

- Củng cố lại kiến thức về từ loại, danh từ, động từ

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài đọc

b) Dòng nào ghi đúng và đủ các danh từ trong câu trên?

c đầu, năm, vua, Lê Thánh Tông, mẫu binh khí.

c) Tiếng mẫu gồm những bộ phận cấu tạo nào?

c Tiếng mẫu có đủ âm đầu, vần và thanh.

c

2.Xếp các danh từ vào sau ô trống thích hợp:

Danh từ chung : vua, lính, thị lang

Danh từ riêng : Văn Lư, Lương Như Hộc

3 Ghi lại các danh từ riêng trong 2 truyện sau :

Đồng tiền vàng : Giôn, Mai – cơn

Lời Thề : Lời Thề

4.Đọc và trả lời câu hỏi:

a) Là tên người : Cô Thủy, Đăng, Tuấn, Long

Là tên địa lí : Trường Sa

b) Các danh từ ông, bà, mẹ không phải là danh từ riêng, vì có thể chỉ bất kì người

nào là ông, là bà hay mẹ trong gia đình

III Củng cố

- Nêu ghi nhớ Danh từ chung Danh từ riêng

Trang 13

Tuần 6 Thực hành Tiếng Việt Tiết 12 Cốt truyện (tiết 2)

I Mục tiêu :

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện cho học sinh

- Dựa vào ý chính,tưởng tượng và phát triển câu chuyện

- Có tính trung thực trong cuộc sống

II Nội dung

1 Dựa vào bức tranh, kể lại cốt truyện.

- Sáng chủ nhật ba bố con đi xem xiếc

- Quầy bán vé miễn phí cho trẻ 6 tuổi trở xuống

- Ông bố trung thực lấy vé cho 1 bé 7 tuổi, bé nhỏ 3 tuổi được miễn phí

- Có người hỏi sao ông bố không nói 2 bé đều nhỏ hơn 3 tuổi để được miễn phí Ông

bố đáp lại là con ông biết tuổi của chúng

2 Phát triển nội dung tóm tắt dưới 2 trong 4 tranh ở trên thành 2 đoạn văn kể chuyện sinh động :

Phát triển tranh a và b :

a) Sáng chủ nhật, một ông bố dẫn hai cậu con trai đi xem xiếc Ba bố con đứng xếp hàng mua vé Đứa lớn rất vui mắt tròn xoe nhìn mọi vật xung quanh hỏi bố :

- Bố ơi có con voi biểu diễn không bố?

Ông bố trả lời : Có chứ, còn có nhiều con khác nữa con yêu ạ !

Đứa bé đứng trước bố lắp bắp nói :

- Con thích con khỉ…cơ !

b) Cạnh quầy vé, có một tấm biển viết : « Trẻ 6 tuổi trở xuống được miễn phí »

- Đứa lớn đánh vần từng chữ rồi reo lên : Thích quá ! vậy là em con được miễn phí rồi !

III Củng cố

- Thế nào là danh từ? Nêu cách viết tên người,tên địa lí Việt Nam

Trang 14

TUẦN 7

Thực hành Tiếng Việt

Trang 15

Tiết 13 Dế nhỏ và Ngựa Mù

I Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng đọc đúng,trôi chảy,giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài học,Nhận biết được cách viết

tên riêng tên địa lý Việt Nam.

- Yêu thích môn học

II Nội dung:

1 Luyện đọc:

- Một học sinh đọc cả bài

- 3 học sinh đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó: ưng ý,dò dẫm,nhảy bộp,gãi gãi đầu,pi-e,hạ giới,vui sướng,

- Học sinh đọc bài theo cặp

- 2 cặp thi đọc

2 Chọn câu trả lời đúng:

a) Thượng đế cho phép các con vật làm gì?

c Lên thiên đàn nhận quà

b) Vì sao chú ngựa ngước nhìn trời, buồn bã?

c Vì trời sắp đóng cửa

c) Ai đã giúp chú ngựa xin Thượng Đế cho đôi mắt sáng?

c Dế nhỏ

d) Vì sao chú dé không kịp nghĩ đến phần quà của mình?

c Vì vội đi giúp Ngựa Mù

e) Chú dế dùng cây đàn Thượng Đế cho để làm gì?

c Để búng thành âm thanh, mang niềm vui đến cho muôn loài

3 Chọn câu trả lời đúng:

a) Các tên riêng Lê Thánh Tông, Lương Như Hộc, Văn Lư trong truyện “ Can vua” được viết như thế nào?

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

b) Tên riêng Thượng Đế trong truyện “ Dế nhỏ và Ngựa Mù” được viết như thế nào?

- Viết như viết tên người, tên đại lí Việt Nam

III Củng cố:

Muốn viết tên riêng,tên địa lí Việt Nam ta viết như thế nào?

Trang 16

TUẦN 7

Tiết 14 Dế nhỏ và Ngựa Mù - Tiết 2

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

- Viết đúng chính tả tên người tên địa lí Việt Nam

- Xác định được đoạn ứng với nội dung

II Nội dung:

1 Viết lại cho đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn sau:

1 Mai 6 Quảng Ninh

2 Lan 7 Quảng Ninh

3 Yên Tử 8 Yên Tử

4 Yến Tử 9 Mai

5 Uông Bí 10 Lan

2 Tìm những đoạn văn trong truyện “ Dế hỏ và Ngựa Mù” ứng với các nội dung sau:

a) Thượng Đế tặng quà -> Đoạn 1: từ đàu đến suốt đời

b) Ngựa Mù đến chậm ->Đoạn 2: từ chú Ngựa Mù đếnbuồn bã

c) Dế nhỏ hỏi chuyện Ngựa Mù ->Đoạn 3: từ đúng lúc ấy đến đóng cửa

d) Dê nhỏ lên trời giúp Ngựa Mù ->Đoạn 4: Nghe tiếng gọi đến cho Ngựa

e) Phần thưởng cho Dế nhỏ ->Đoạn 5: Khi dế đến vĩ cầm

g) Chữa mắt cho Ngựa Mù ->Đoạn 6: từ Dế bay đến không lấy dây

h) Cây đàn của Dế Nhỏ ->Đoạn 7: Từ dứt một sợi lông đến hết

3 Điền mỗi câu đưới đây vào chỗ trống thích hợp để hoàn thành truyện “ Giấc mơ

của cậu bé Rô – bớt”:

a) Bạn trẻ theo Rô-bớt ra bờ sông

b) Cậu nằm trên bãi cỏ rồi thiếp đi

c) Cha mất sớm, nhà nghèo, lên 9 tuổi, Rô- bớt mới được đến trường

d) Từ đó, Rô-bớt bỏ hêt các cuộc chơi, tìm cách chế tạo con tàu

e) Tuyệt quá! – Lũ trẻ hét toán lên

1 c 2 b 3 d 4 a 5 e

III Củng cố:

- Muốn viết hoa tên người,tên địa lí việt Nam ta viết như thế nào?

Trang 17

TUẦN 8

Thực hành Tiếng Việt Tiết 15 Bài kiểm tra kì lạ

- Rèn kĩ năng đọc đúng,trôi chảy,giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài học, Nhận biết được cách viết tên người tên địa lý nước ngoài

- Thích thú môn tiếng việt

a) Vì sao cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo phát đề kiểm tra ?

- Vì Thầy cho ba đề với độ khó và điểm tối đa khác nhau để mỗi người tự chọn

b) Phần đông học sinh trong lớp chọn đề nào?

- Phần đông chọn đề thứ hai

c) Vì sao cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo trả bài kiểm tra ?

- Vì ai cũng đạt điểm tối đa của đề đã chọn, bất kể đúng sai

d) Qua bài kiểm tra kì lạ của Thầu giá, các bạn rút ra được bài học gì?

- Hãy biến ước mơ và vượt qua mọi thư thách để đạt được mơ ước

e) Trong câu Tôi quyết định chọn đề thứ hai cho “ chăc ăn” dấu ngoặc kép

được dùng làm gì ?

- Để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

g) Có thể chuyển xuống dòng câu “ Chẳng lẽ thầy bận đến mức không kịp chấm bài ?” và thay dấu ngoặc kép bằng dấu gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao?

- Không, vì dó không phải câu đối thoại

3 Viết lại cho đúng chính tả tên người, tên đại lí người trong mẫu chuyện dưới đây:

Trang 18

TUẦN 8

Thực hành Tiếng Việt

Tiết 16 Gửi các chú Trường sa -Tiết 2

I Mục tiêu:

- Ôn tập lập dàn ý cho câu chuyện

- Biết lập được dàn ý ứng với từng khổ thơ Dựa vào dàn ý biết phát triển thành câu

chuyện

- Thích thú với giờ học Tiếng việt

II Nội dung:

1 Dựa theo bài thơ “ Gửi các chú trường Sa” đã học ở tuần 6, lập dàn ý kể lại câu

chuyện trong bài thơ ấy.

Đoạn 1: Mở bài Bố báo tin sắp đi công tác Trường

SaĐoạn 2: Ứng với khổ thơ 1 Quà tặng của Mẹ và Ông

Đoạn 3: Ứng với khổ thơ 2 Quà tặng của cô Thủy và Mẹ

Đoạn 4: Ứng với khổ thơ 3 Quà tặng của các bạn nhỏ:

Đăng,Tuấn,Long,…

Đoạn 5:Kết bài (có thể có hoặc

không)

Cảm xúc của Bố

2 Hãy tưởng tượng, viết lại phần bài của câu chuyện “ Gửi chú trường Sa” theo

dàn ý của em vừa lâp.

Gợi ý:

Đoạn 2 ( Ứng với khổ thơ 20 : có thể kết hợp tả các món quà và thuật lại lời ông, bà

giải thích lí do gửi những món quà đó

Đoạn 3 ( ứng với khổ thơ 2) : Có thể kết hợp tả cô Thủy, vẻ bối rối của cô, vẻ tất tả

của mẹ

Đoạn 4 ( ứng với khổ thơ 3) : Có thể thuật lại lời bàn bạc cuẩ các bạn Đăng, Tuấn,

Long

Được tin bố sắp đi công tác xa Bà liền gửi cho bố “Bột chanh” và “hai cân đường

trắng” để đi xa có mà ăn Và Ông gừi “Một cân thuốc lào” và nói: “Con cầm theo khi

nào buồn hãy đem ra mà sử dụng cho vui”

Còn cô Thủy thì rất bối rối liền gửi cho bố “toàn thư với giấy” Từ nhà máy mẹ về

cầm toàn “hạt cải,hạt dền” gửi cho bố để đi xa có để trồng rau ăn

Các bạn nhỏ Đăng,Tuấn và Long,…Chú hãy nhận lấy đi để đi xa có mà sử dụng

III Củng cố:

- Hôm nay chúng ta đã luyện tập được bài gì?

Trang 19

TUẦN 9

Thực hành Tiếng Việt Tiết 17 Động từ

I Mục tiêu:

- Chọn được câu trả lời đúng

- Phân biệt được từ chỉ hoạt động,từ chỉ trạng thái của sự vật.Hiểu được ý nghĩa của

các câu thành ngữ,tục ngữ

- Có tính cẩn thận khi phân biệt các từ loại

II Nội dung:

1 Chọn câu trả lời đúng:

a) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tên riêng nước ngoài

a Pi-e, Mai-cơn, giôn, Rô-bớt, Sơ-lốc-Hôm

b) Các tên riêng nước ngoài được viết như thế nào

b Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; nếu bộ phận ấy gồm

nhiều tiếng thì thêm gạch nối giữa các tiếng.

c) Hai từ ước mơ trong câu “ hãy biến ước mơ và vượt qua mọi thử thách để đạt được

ước mơ!” là động từ hay danh từ?

c Ước mơ1, là động từ, Ước mơ2 là danh từ

d) Dòng nào ghi đúng và đủ các động từ trong câu “ cả lớp càng ngạc nhiên khi ai

chọn đề nào thì đạt điểm tối đa của đề đó, bất kể đúng sai.”?

d ngạc nhiên, chọn, được

e) Trong các động từ em vừa tìm được ( bài tập d), từ nào chỉ hoạt động ( trả lời câu

hỏi làm gì?), từ nào chỉ trạng thái( trả lời câu hỏi thế nào?)?

e Từ chọn chỉ hoạt động ; các từ còn lại chỉ trạng thái

2 Xếp các từ ngữ in đậm dưới đây vào ô thích hợp trong bảng:

Từ ngữ chỉ hoạt động( của con người, con vật)

Từ ngữ chỉ trạng thái(của sự vật)

Trang 20

1) Đạt được điều mình ước

2) Coi trọng phẩm chất hơn

vẻ dẹp bề ngoiaf3) Mong muốn những điều trái với lẽ thường

4) Lớp trước già đi có lớp sau thay thế

5) không bằng lòng với cái mình đang có , mơ tưởng cái không phải của mình

a) Ước của trái mùa

b) Tre già, măng mọc

c) Cầu được ước thấy

d) Đứng núi này, trông núi

nọ

e)Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Trang 21

I Mục tiêu:

- Luyện tập về dấu câu

- Biết điền đúng dấu câu trong các bài tập thực hành

- Có tinh thần vượt khó trong học tập

II Nội dung :

1 Điền vào dấu câu thích hợp (dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép)

để hoàn chỉnh mẩu chuyện sau:

- 1 học sinh đọc nội dung yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm

-Học sinh làm

- Nhận xét, sửa sai

2 Chọn viết theo 1 trong 2 đề sau:

a) Viết về một người không biết quý những gì mình đang có, thường

“đứng núi này, trông núi nọ”.

b) Viết về một người thường “ước của trái mùa”, mong muốn những điều trái

Trang 22

TUẦN 10

Thực hành Tiếng Việt Tiết 19: Ôn tập

I Mục tiêu:

- Phân tích cấu tạo của tiếng

- Chọn được câu trả lời đúng

- Yêu thích học môn Tiếng việt

II Nội dung:

1 Phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu Ngựa bảo: “Tôi chỉ ước ao đôi mắt”

Ghi kết quả phân tích vào bảng sau:

2 Đọc khổ thơ sau và chọn câu trả lời đúng:

a) Khổ thơ trên có mấy từ ghép, mấy từ láy? Đó là những từ nào?

- Có một từ ghép (là: nhà máy), một từ láy (là: bối rối)

b) Dòng nào dưới đây ghi đúng và đủ các danh từ trong khổ thơ trên?

- cô, Thủy, thư, giấy, mẹ nhà máy, hạt, cải, dền.

c) Dòng nào dưới đây ghi đúng và đủ các động từ trong khổ thơ trên?

- vào, gửi, về

d) Các động từ em vừa tìm (ý c) chỉ hoạt động hay trạng thái?

- Các động từ đều chỉ hoạt động.

3 Trong câu Ngựa bảo: “Tôi chỉ ước áo đôi mắt”

a) Dấu hai chấm được dùng làm gì?

- Đề báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật.

b) Dấu ngoặc kép được dùng làm gì?

- Để dẫn lới nói trực tiếp của nhân vật

III Củng cố:

- Thế nào là từ ghép,từ láy,danh từ,động từ?

TUẦN 10

Trang 23

Thực hành Tiếng Việt Tiết 20: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Viết đúng tên người,tên địa lí nước ngoài

- Biết phát triển câu chuyện

- Yêu thích môn học

II Nội dung:

1 Viết lại cho đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong mẩu chuyện sau:

Từ viết sai Từ viết đúng

lơvốp Lơ – vốp

nga Nga

xanhpêtécbua Xanh Pê – tec – bua

athen A – then

2.Hãy tưởng tượng và phát triển câu chuyện cảm động trong bài thơ sau:

- 2- 3 học sinh đọc toàn bài thơ

- 1-2 học sinh đọc gợi ý bài làm

- Hướng dẫn học sinh làm

III Củng cố:

- Sửa sai cho học sinh

Trang 24

TUẦN 11

Thực hành Tiếng Việt Tiết 21 Hai Tấm Huy Chương

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng,trôi chảy,giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung bài học

- Giôn mắc hội chứng Đao nên nhìn không rõ.

b) Giôn khởi đầu cuộc đua như thế nào?

- Giôn khởi đầu cuộc đua rất tốt.

c) Giôn bị ngã mấy lần trên mặt đất?

- Ba lần

d) Điều gì đã giúp Giôn chạy tới đích?

- Niềm tin chiếng thắng và quyết tâm không bỏ cuộc.

e) Trong thực tế, Giôn giành được mấy huy chương?

- Giôn không giành được huy chương nào.

f) Truyện “ Hai tấm huy chương” mở bài theo cách gì?

- Mở bài trực tiếp.

3 Đọc khổ thơ sau, chọn câu trả lời đúng:

a) Dòng nào ghi đúng và đủ các tính từ trong khổ thơ trên?

- dịu dàng, đảm đang, tần tảo vụng về.

b) Dòng nào ghi đúng và đủ các động từ trong khổ thơ trên?

- Nghĩ, thương thương, chăm (con).

III Củng cố:

-Nội dung bài “Hai tấm huy chương” nói gì?

Trang 25

TUẦN 11

Thực hành Tiếng Việt

Tiết 22: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Điền được từ thích hợp vào chỗ trống

- Viết được bài văn nói về nghị lực vượt khó

-Giáo dục học sinh có tinh thần vượt khó trong cuộc sống

2 Viết suy nghĩ của em về nghị lực của Giôn ( truyện “ Hai tấm huy chương”),

hoặc kể về một lần em có nghị lực vượt khó trong việc làm nào đó.

Tôi là,một người không được toàn diện như những người khác.Tôi bị tật một chân

Năm ấy,là năm học lớp 2.Ở phường có tổ chức nhiều cuộc thi thể dục thể thao cho

người khuyết tât.Tôi đã đăng kí vào cuộc chạy điền kinh rất dài

Thế là,tới cuộc thi.Sau tín hiệu xuất phát tôi đã nỗ lực chạy hết sức.Tôi nghĩ mình

không có đủ sức khỏe để dành chiến thắng vì tôi bị vấp ngã rất nhiều lần.Chân tay tôi

đều rướm máu.Tôi đã ngã quỵ xuống đất,trước mặt tôi chỉ còn khoảng năm mươi mét

là tới đích.nhưng tôi không cưỡng dạy nỗi.Tôi nhắm mắt lại,và lắng nghe được nhiều

bạn và khán giả kêu to: “Thanh ơi! Cố lên,cố lên,…”

Bỗng dâng trong người tôi có một nguồn năng lượng rất lớn,Tôi đã bật dạy và lao

hết sức về đích.vừa cán đích có rất nhiều chàng vỗ tay đã vang lên

Tuy tôi không chiến thắng nhưng niềm tin ấy vẫn cháy ỏng trong tôi.Và tôi đã

nhận được một tấm huy chương cho niềm tin

III Củng cố:

- Sửa sai cho học sinh

Trang 27

Thứ năm ngày5 tháng 11 năm 2015TUẦN 12

Thực hành Tiếng Việt Tiết 23 VIỆC HÔM NAY CHỚ ĐỂ NGÀY MAI

I Mục tiêu:

- Rèn luyện kĩ năng đọc và trả lời đúng các câu hỏi

- Đọc trôi chảy bài thơ,chọn được câu hỏi đúng với nội dung bài

- Cần có tính khẩn trương trong học tập, công việc

a) Cậu bé hứa với mẹ điều gì?

- Đến mai con sẽ xin ngoan.

b) Mẹ nói với cậu bé thế nào?

- Việc hôm nay chớ để ngày mai.

c) Qua câu chuyện này , em rát ra điều gì ?

- Thấy việc cần làm thì phải quyết tâm làm ngay.

d) Câu “ Mẹ ơi, con muốn ngoan ngay bây giờ.” Có mấy tính từ? Đó là tính từ nào?

- Một tính từ Đó là : ngoan

e)Dấu hai chấm ở cuối câu thơ dưới đây báo hiệu điều gì?

Chi bằng con nói thế này:

“ Mẹ ơi, con muốn ngoan ngay bây giờ.”

- Báo hiệu câu sau là lời nói của nhân vật.

2.Đọc và trả lời câu hỏi :

a) Dòng nào ghi đúng và đủ các tính từ trong đoạn văn trên?

- lạnh, sáng rực, trắng tinh, quý giá, chín vàng, kì diệu, dày, lạnh lẽo.

Trang 28

Thứ ngày tháng năm TUẦN 12

Thực hành Tiếng Việt Tiết 24 MỞ RÔNG VỐN TỪ NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT.

I Mục tiêu:

- Hiểu được ý nghĩa của các câu tục ngữ

- Nhận biết được kết bài mở rộng và không mở rộng

Gặp khó khănkhông nản chí

c) Đói cho sạch, rách cho

2.Xếp các truyện sau đây vào nhóm thích hợp:

- Những truyện có kết bài không mở rộng : Dế nhỏ và Ngựa mù, Can vua, Ông lão nhân

hậu.

- Những truyện có kết bài mở rộng : Tiếng hát buổi sớm mai, Đồng tiền vàng, Hai tấm

huy chương, Bài kiểm tra kì lạ, Những vết đinh.

3 Viết kết bài mở rộng cho một trong các truyện đã học có kết bài không mở rộng

Qua câu truyện “Can vua” thể hiện lòng can đảm của một người lính dám đứng lên

dâng thư can vua.Qua đó,giáo dục cho chúng ta cần phải làm một người can đảm,trung

thực dám nói lên những gì trái với lẽ thường.Chúng ta cần phải bày tỏ ý kiến của mình

trước những ý kiến bất thường.

III Củng cố :

- Có mấy cách kết bài?

Trang 29

- Nêu ghi nhớ.

Thứ ngày tháng năm TUẦN 13

Thực hành Tiếng Việt Tiết 25 HỒI SINH CHO ĐẤT

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

-Giáo dục học sinh ham thích môn Tiếng việt

a) Ông Trọng mơ ước điều gì?

- Biến mảnh đất lủng củng đá thành nương rẫy phì nhiêu.

b) Để thực hiện ước mơ của mình, ông Trọng đã làm gì?

- Đào và dọn sạch đá, trồng hoa màu lên.

c) Sau 16 năm lao động cần cù, ông Trọng đã đạt được ước mơ như thế nào?

- Biến gần 4 héc-ta đất đầy đá thành một trang trại ngút ngát màu xanh.

d) Bài văn trên có mấy câu hỏi? Đó là những câu nào?

- Một câu hỏi Đó là : Mình sinh ra ở đây, bỏ đi đâu bây giờ?

e) Câu hỏi trong bài là của ai, được dùng để hỏi ai?

- Là của ông Trọng, được dùng để tự hỏi mình.

4 Đến mai con sẽ xin

Trang 30

Thứ ngày tháng năm TUẦN 13

Thực hành Tiếng Việt Tiết 26 ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Viết được câu chuyện trao đổi của hai người,có kết cục câu chuyện

- Trình bày đúng yêu cầu một bài văn

- Giáo dục học sinh có thái độ vượt khó trong học tập

II Nội dung:

- 1-2 học sinh đọc nội dung bài tập

- Hướng dẫn học sinh chọn 1 trong ba đề để viết

- Học sinh làm bài

Trong Đại hội Ô-lim-pích dành cho người khuyết tật có một cậu học sinh bị khuyết

tật giàu nghị lực tên Giôn.Cậu đã quyết tâm đăng kí cuộc chạy đua 400 m.Và cậu xứng

đáng nhận được hai tấm huy chương

Trong Đại hội Ô-lym-píc tôi đã chứng kiến được một tinh thần vượt khó đã nhận

được hai tấm huy chương.Nên tôi là một phóng viên của báo Nhi Đồng đã nhanh chân

đến hỏi cậu ta một số sự việc:

- Phóng viên:Xin chào cậu,cho hỏi cậu tên là gì?

- Giôn: Tôi tên là Giôn.

- Phóng viên: Tôi nhìn thấy cậu rất nổ lực trong cuộc đua.Bây giờ cậu cảm thấy

như thế nào khi đã về tới đích

- Giôn: Tôi cảm thấy rất vui khi đã chạm được đích.

- Phóng viên: Động lực nào đã đưa cậu đến với cuộc đua này.

- Giôn: Tôi thấy thể thao là một sân chơi bổ ích cho chúng ta.Đặc biệt là những

người khuyết tật như chúng tôi đây

- Phóng viên: Trong cuộc đua tôi đã thấy cậu đã ngã rất nhiều lần tại sao cậu

không bỏ cuộc?

- Giôn: Tôi sẽ không bao giờ bỏ cuộc vì : “Với quyết tâm của bản thân mình thì

không có việc gì chúng ta không thể làm được”

- Phóng viên: Cảm ơn cậu đã trả lời các câu hỏi của tôi.Và đây là hai tấm huy

chương dành tặng cho anh

Qua câu chuyện muốn nói lên Giôn là một người giàu nghị lực đã hoàn thành cuộc

đua.Giôn đã xứng đáng nhận được hai tấm huy chương.Qua đó giáo dục cho chúng ta

rằng “Không có một thành công nào khi không có sự quyết tâm của bản thân”

III Củng cố:

- Sửa sai cho học sinh

Thứ ngày tháng năm TUẦN 14

Trang 31

Thực hành Tiếng Việt Tiết 27 CHÚ LÍNH CHÌ DŨNG CẢM

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài ,đặt được câu hỏi

- Giáo dục học sinh ham thích học môn Tiếng việt

b) Chuyện gì không may xảy ra với chú lính chì vào một buổi sáng?

- Một cơn gió hất chú rơi xuống đường.

c) Ai tìm được chú lính chì và đưa chú lên chiếc thuyền giấy?

3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:

a Cậu chủ xuống tìm chú. Ai xuống tìm chú?

b Các chú hoàn toàn giống nhau. Các chú như thế nào?

c Sáng ra,chị giúp việc đến dọn canh buồng. Chị giúp viếc đến khi nào?

d Vì thiếu chì,chú lính chì đúc cuối cùng chỉ có một chân. Vì sao chú lính chì chỉ có một chân?

III Củng cố:

- Gọi 3-4 em đọc lại ghi nhớ bài dấu chấm hỏi

Trang 32

Thứ ngày tháng năm TUẦN 14

Thực hành Tiếng Việt Tiết 28 MIÊU TẢ CON VẬT

I Mục tiêu:

- Giúp học biết thế nào là miêu tả

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả

- Giáo dục học sinh có tinh thần tự học và đọc sách khi ở nhà

- 1 học sinh đọc toàn bài

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- Sửa sai cho học sinh

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- Giáo viên đọc mẫu

+ Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

 Yêu cầu học sinh xác định phần mở bài và tóm tắt nội dung

(Từ đầu đến con lợn đất )

Tóm tắt nội dung: Giới thiệu con lợn đất

Yêu cầu học sinh xác định phần thân bài và tóm tắt nội dung

a) Đoạn 1 (Từ con lợn đến ngón tay )

Tóm tắt nội dung: tả bao quát và các bộ phận của con lợn đất

b) Đoạn 2 (Từ Mẹ bảo đến vào bụng lợn)

Tóm tắt nội dung: Cách nuôi lợn đất

Yêu cầu học sinh xác định phần kết bài và tóm tắt nội dung

Trang 33

Thứ ngày tháng năm TUẦN 15

Thực hành Tiếng Việt Tiết 29 CHÚ LÍNH CHÌ DŨNG CẢM ( TT)

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

- Giáo dục học sinh có thái độ lịch sự khi giao tiếp trong cuộc sống

a) Chuyện gì xảy ra với chiếc thuyền khi ra đến sông đào ?

Thuền xoay tít, nước tràn vào,giấy bục tung,thuyền chìm lỉm.

b) Chuyện gì xảy ra với chú lính chì khi sắp chìm xuống đáy sông ?

Một con cá măng nuốt chú vào bụng.

c) Trong hiểm nguy,chú lính chì có thái độ như thế nào?

Chú lo,nhưng vẫn giữ vẻ điềm nhiên,bồng súng kiên cường.

d) Chuyện gì xảy ra với con cá măng nuốt chú lính chì?

Cá măng được người ta câu được và đem ra chợ bán.

e) Chú lính chì được tìm thấy như thế nào?

Chị đầu bếp mổ cá,thấy chú trong bụng cá.

g) Câu hỏi “ Chẳng phải chú lính chì đây sao?”dùng để làm gì?

Dùng để khẳng định.

3 Đánh dấu  vào  trước câu hỏi thể hiện thái độ lịch sự:

a) Đến lớp em thấy một bạn mắt đỏ hoe.Em nên hỏi bạn như thế nào?

Mình có thể giúp cậu gì không?

b) Ở bến xe,em gặp một bạn đi khập khiễng.Em nên hỏi bạn như thế nào?

Cậu có cần mình giúp không?

c) Vào rạp chiếu phim,em hỏi người soát vé như thế nào?

Bác ơi,A 18 ở đâu ạ?

d) Nhà có khách,em hỏi khách như thế nào?

Bác uống nước chè được không ạ?

III Củng cố:

- Sửa sai cho học sinh

Trang 34

Thứ ngày tháng năm TUẦN 15

Thực hành Tiếng Việt Tiết 30 ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ

I Mục tiêu:

- Đọc đúng giọng của bài thơ

- Bằng hiểu biết và tưởng tượng,viết được phần thân bài trong văn miêu tả

- Giáo dục học sinh yêu thích viết văn miêu tả

II Nội dung:

1 Đọc bài thơ sau:

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Nêu cách đọc

- Học sinh đọc nối tiếp

- Luyện cho học sinh đọc từ khó

- Tìm hiểu từ khó hiểu

2 Dựa vào bài thơ “Trâu lá đa”,kết hợp với hiểu biết và tưởng tượng của em,hãy

viết phần thân bài tả trâu lá đa.

Trang 35

Thứ ngày tháng năm TUẦN 16

Thực hành Tiếng Việt Tiết 31 Pháo đền

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

- Học sinh đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó : Pháo đùng, chuột cống, xoay tít, quằn quại,

- Học sinh đọc nối tiếp

- HS đọc bài theo cặp

2 Chọn câu trả lời đúng :

a/ Pháo đền là gì?

Là loại pháo nặn bằng đất sét.b

b/ Vì sao nó được gọi là pháo đền?

Vì người thua phải véo đất của mình đền cho người thắng.

c/ Pháo đền trông như thế nào?

Trong như cái ang cho lợn ăn, bé xíu, nhưng đáy phải thật mỏng.

d/ Trẻ em chơi pháo đền phải như thế nào?

Ném pháo xuống đất, pháo ai nổ to người ấy thắng.

e/ Câu “ Người thua phài véo đất của mình, hàn vào chỗ vỡ của người được.” dùng để

làm gì?

Kể sự vật

g/ Câu “ Ai không được chơi hoặc không biết chơi những trò thơ bé quả là một thiệt thòi

lớn, thiệt suốt đời.”được dùng để làm gì?

Nói lên một ý kiến.

h/ Bài văn trên mở bài theo cách nào?

Kết bài mở rộng.

III Củng cố:

- Pháo đền được làm bằng gì?

- Thế nào là kết bài mở rộng?

Trang 36

Thứ ngày tháng năm TUẦN 16

Thực hành Tiếng Việt Tiết 32 Đoạn văn trong bài văn miêu tả

I Mục tiêu:

- Ôn tập về bài văn miêu tả

- Biết quan sát đồ vật, đồ chơi và ghi lại những điều quan sát được theo gợi ý

- Biết cách giữ gìn đồ chơi hoặc đồ dùng học tập của mình

II Nội dung:

1 Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới :

b/ Viết những từ chỉ các bộ phận của cái đèn cá chép: bộ xương, áo, vẩy,mắt, mũi,

miệng, đuôi, vây, râu.

2 Quan sát một đồ vật hoặc đồ chơi mà em yêu thích và rất gắn bó với em Ghi lại

những điều em quan sát được về hình dáng và công dụng của đồ vật, đồ chơi đó.

- Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát, làm vào vở những điều quan sát được

- Yêu cầu một số em đọc bài làm của mình

- Học sinh cùng giáo viên nhận xét,sửa sai cho học sinh

III Củng cố:

- Thế nào là miêu tả?

Trang 37

Thứ ngày tháng năm TUẦN 17

Thực hành Tiếng Việt Tiết 33 Đánh tam cúc

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy,…

- Chọn được các câu trả lời đúng về nội dung của bài

- Thích thú khi đọc diễn cảm bài

II Nội dung:

1 :Đọc bài thơ sau :

+ 1 HS đọc cả bài : “Đánh tam cúc”

+ Luyện đọc từ khó : tam cúc, chín rực, ngoao ngoao,

+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ

+ HS đọc bài theo cặp

2 : Chọn câu trả lời đúng :

a/ Bé Giang chơi tam cúc với ai?

Với mèo khoang.

b/ Những quân gài nào được nhắc tới trong bài thơ?

Tướng ông, tướng bà, quân ngựa, quân sĩ.

c/ Vì sao tác giả miêu tả quân tướng ông “ Chân đi hài đỏ”?

Vì trong bộ tam cúc, quân tướng ông được vẽ như vậy.

d/ Vì sao tác giả miêu tả quân ngựa ( quân mã) “ Chân có bụi đường”?

Vì trong bộ tam cúc, quân ngựa được vẽ như vậy.

e/ Vì sao tác giả miêu tả quân sĩ “ thuộc văn văn chương”?

Vì trong bộ tam cúc, quân sĩ đang đọc văn chương.

g/ Vì sao tác giả miêu tả quân tướng bà “ tóc hiu hiu gió”?

o Vì trong bộ tam cúc, quân tướng bà được vẽ như vậy.

h/ Bé Giang chơi bài với mèo khoang như thế nào?

Bé thường nhường cho mèo thắng.

i/ Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?

Bé đánh bài tam cúc với mèo khoang.

k/ Trong câu “ Nắng hồng chín rực bỗng nhiên bay vào.”Bộ phận nào là chủ

Trang 38

Thứ ngày tháng năm TUẦN 17

Thực hành Tiếng Việt Tiết 34 Đoạn văn trong bài văn miêu tả ( TT )

I Mục tiêu:

- Ôn tập về văn miêu tả

- Biết quan sát đồ vật, đồ chơi và biết miêu tả những hình dáng của đồ vật

- Biết cách giữ gìn đồ chơi hoặc đồ dùng học tập của mình

II Nội dung:

1 Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng.

+ Luyện đọc :

- Một học sinh đọc đoạn văn “Cái bi đông”

- 2 học sinh đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó: trầy trụa,,mân mê, xinh xắn, quân phục,

- Học sinh đọc bài theo cặp

- 2 cặp thi đọc

+ Chọn câu trả lời đúng :

a/Các đoạn văn trên thuộc phần nào của bài văn miêu tả.

Thuộc phần thân bài và kết bài.

b/ Nội dung của đoạn văn thứ nhất là gì?

Tả hình dáng của cái bi đông.

c/ Khi tả cái bi đông, tác giả đã dùng những biện pháp nào?

Dùng cả biện pháp so sánh và nhân hóa

+ Biện pháp so sánh:

- Cái bi đông ấy trông như quả dừa nhưng hơi thuôn dài và hơi dẹt.

+ Biện pháp nhân hóa:

- Cái bi đông này đã cứu ông đấy.

- Ông không việc gì nhưng nó “bị thương”

2 Viết đoạn văn tả hình hình dáng của một trong những đồ vật, đồ chơi sau :

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập

- Giúp học sinh xác định nội dung bài học

- Học sinh làm bài

- Một số em đọc bài làm của mình

- Giáo viên sửa những sai sót (Nếu có)

III Củng cố:

- Để bài văn miêu tả thêm sinh động và hấp dẫn, thì chúng ta cần sử dụng những

biện pháp gì khi dùng từ và viết câu?

Trang 39

Thứ ngày tháng năm TUẦN 18

Thực hành Tiếng Việt Tiết 35 Sự tích các loài hoa

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

- Chọn được các câu trả lời đúng trong bài

- Thích thú đọc truyện

II Nội dung:

1 Đọc truyện sau :

+Luyện đọc :

- Một học sinh đọc truyện “Sự tích các loài hoa”

- 3 học sinh đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó: râm bụt,trắng trẻo,mảnh dẻ,…

- Học sinh đọc bài theo cặp

- 2 cặp thi đọc

2 Chọn câu trả lời đúng

a/Thần Sắc Đẹp quyết định ban tăng hương thơm cho những loài hoa như thế nào?

Cho những loài hoa có tấm lòng thơm thảo.

b/Theo em, tại sao thần Sắc Đẹp lại quyết định như vậy?

Vì có những tấm lòng thơm thảo mới xứng đáng với làng hương thơm.

c/Câu trả lời của hoa hồng thể hiện tấm lòng thơm thảo như thế nào?

Hoa hồng muốn chia sẻ hương thơm của mình cho muôn loài.

d/Vì sao hoa râm bụt không được tặng hương thơm?

Vì hoa râm bụt chỉ muốn có hương để mọi người phải nể.

e/Câu trả lời của ngọc lan thể hiện tấm lòng thơm thảo của mình như thế nào?

Ngọc lan nhường quà tặng của Thần cho loài hoa khổ hơn mình.

g/Dòng nào dưới đây liệt kê đúng các từ láy trong truyện?

trắng trẻo, ngập ngừng, ngọt ngào.

h/Hoa hồng, râm bụt, , ngọc lan, hoa cỏ có phải là danh từ riêng không?

Không đúng, Vì mỗi từ ngữ là tên chung của một loài hoa.

i/Câu “Gặp hoa ngọc lan, Thần lại hỏi:”có mấy động từ?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Câu kể Ai thế nào có mấy bộ phận?

Trang 40

Thứ ngày tháng năm TUẦN 18

Thực hành Tiếng Việt Tiết 36 Ôn tập

I Mục tiêu:

- HS điền đúng những tiếng còn thiếu trong các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ trong bài

- Viết được một đoạn văn miêu tả đồ vật

- Thích thú khi viết văn miêu tả

II Nội dung:

1 Giải ô chữ.

a/ Điền những tiếng còn thiếu trong các câu tục ngữ,ca dao,câu thơ (em đã học) vào

ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ tô màu.

1) Công cha như núi Thái Sơn.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

2) Đói cho sạch,rách cho thơm.

3) Thị thơm thì dấu người thơm

Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.

4) Thương người như thể thương thân.

5) Người có chí thì nên,nhà có nền thì vững.

6) Anh em như thể chân tay

7) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

8) Nếu chúng mình có phép lạ

Hái triệu vì sao xuống cùng

9) Mẹ là đất nước tháng ngày của con.

10) Có công mài sắt có ngày nên kim.

11) Thất bại là mẹ thành công

b/Ghi lại câu xuất hiện ở ô chữ tô đậm: Có chí thì nên.

2: Viết đoạn văn tả công dụng của trong những đồ vật, đồ chơi (đã được tả hình

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập

- Giúp học sinh xác định nội dung bài học

- Học sinh làm bài

- Một số em đọc bài làm của mình

- Giáo viên sửa những sai sót (Nếu có)

Ngày đăng: 18/09/2020, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w