IRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ MIRR :Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh NCF : Dòng tiền ròng NPV : Giá trị hiện tại ròng ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức PI : Chỉ số doanh
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
ĐINH VĂN THANH
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS ĐÀM VĂN HUỆ
HÀ TĨNH - 2007
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
ĐINH VĂN THANH
Trang 2THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH
HÀ TĨNH - 2007
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 - ĐẦU TƯ , DỰ ÁN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 3
1.1.1 - ĐẦU TƯ 3
1.1.1.1- KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1.1.2- PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 4
1.1.1.3- VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 5
1.1.1.4- SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN 6
1.1.2- DỰ ÁN 7
1.1.2.1-KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN 7
1.1.2.2- PHÂN LOẠI DỰ ÁN 8
1.1.2.3- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN MỘT DỰ ÁN 9
1.1.3- THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1.2.3.1- KHÁI NIỆM 9
1.2.3.2- NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 10
1.2- THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 12
1.2.1- KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 12
1.2.1.1- KHÁI NIỆM 12
1.2.1.2- VAI TRÕ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12
1.2.2- NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13
1.2.2.1- THẨM ĐỊNH TỔNG DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ : 13
1.2.2.2- THẨM ĐỊNH NGUỒN TÀI TRỢ CHO DỰ ÁN 14
1.2.2.3- THẨM ĐỊNH CÁC DÕNG TIỀN CỦA DỰ ÁN 15
1.2.2.4- THẨM ĐỊNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU: 18
1.2.2.6- THẨM ĐỊNH ĐỘ AN TOÀN VỀ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 28
Trang 41.2.2.7- THẨM ĐỊNH VỀ ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN 29
1.2.2.8- THẨM ĐỊNH TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ LẠM PHÁT VÀ TRƯỢT GIÁ 31
1.3- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 32
1.3.1- NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 32
1.3.1.1- MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ 32
1.3.1.2- MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XÃ HỘI 33
1.3.1.3- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 33
1.3.1.4- HỆ THỐNG THÔNG TIN, SỐ LIỆU THỐNG KÊ 33
1.3.1.5- SỰ CAN THIỆP CHỦ QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 34
1.3.1.6- THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH 34
1.3.1.7- CÁC RỦI RO BẤT KHẢ KHÁNG 34
1.3.2- NHÂN TỐ CHỦ QUAN: 34
1.3.2.1- QUAN ĐIỂM CỦA LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 35
1.3.2.2- CHẤT LƯỢNG CÁC THẨM ĐỊNH KHÁC 35
1.3.2.3- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 35
1.3.2.4- TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 36
1.3.2.5- TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH THẨM ĐỊNH 36
1.3.2.6- THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH 38
2.1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH 38
2.1.1- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 38
2.1.2- ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 39
2.1.3- CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 43
Trang 52.1.4- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY 44
2.2- THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH 44
2.2.1- KHÁI QUÁT CÁC DỰ ÁN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH 44
2.2.2- TỔ CHỨC CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 46
2.2.3- QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47
2.2.4- NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47
2.2.4.1- CÁC NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47 2.2.4.2- THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 50
2.2.5- THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN "MỞ RỘNG MẠNG NGOẠI VI 2003- 2005 BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH" 55
2.2.5.1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN "MỞ RỘNG MẠNG NGOẠI VI 2003- 2005 BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH" 55
2.2.5.2- THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN: "MỞ RỘNG MẠNG NGOẠI VI 2003- 2005 BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH" 57
2.3 - ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH 64
2.3.1- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 64
2.3.2- HẠN CHẾ VÀ VÀ NGUYÊN NHÂN 65
2.3.2.1- HẠN CHẾ: 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH 76
3.1- CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN 2010 76
3.1.1- CƠ HỘI, THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU 76
3.1.2- ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BĐT HÀ TĨNH TRONG 2006- 2010 78
Trang 63.1.2.1- CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 78 3.1.2.2- MỤC TIÊU CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH GIAI ĐOẠN 2006- 2010 79
3.1.3- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 79
3.2- HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TĨNH 80
3.2.1- HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 80 3.2.2- HOÀN THIỆN NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 82
3.2.2.1- XÁC ĐỊNH LẠI CÁC DÕNG TIỀN DỰ ÁN 82 3.2.2.2- TÍNH TOÁN LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU PHÙ HỢP 87 3.2.2.3- BỔ SUNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN CƠ BẢN TÀI CHÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN 89 3.2.2.4- CẦN THẨM ĐỊNH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN 91 3.2.2.5- THẨM ĐỊNH VỀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ AN TOÀN TÀI CHÍNH 93
3.2.3- CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 94
3.2.3.1- ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH, NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA LÃNH ĐẠO BƯU ĐIỆN TỈNH VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 94 3.2.3.2- NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ XỬ
LÝ THÔNG TIN 96 3.2.3.3- NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG KHÁC 98 3.2.3.4- THIẾT LẬP BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH HỢP LÝ VÀ KHOA HỌC 98
3.3- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99
3.3.1- ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 100 3.3.2- ĐỐI VỚI BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN 101 3.3.3- ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM VNPT 101
Trang 7KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8
IRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
MIRR :Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh
NCF : Dòng tiền ròng
NPV : Giá trị hiện tại ròng
ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
PI : Chỉ số doanh lợi
PP : Thời gian thu hồi vốn đầu tư
QLDA : Quản lý dự án
LNST : Lợi nhuận sau thuế
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
VAT : Thuế giá trị gia tăng
VNĐ : Việt nam đồng
VNPT : Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam nay là Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh 44
Bảng 2.2 Tổng hợp cỏc dự ỏn đầu tư của Bưu điện tỉnh từ 2003- 2006 45
Bảng 2.3: Cỏp gốc mới dự kiến đầu tư cho giai đoạn 2003- 2005 57
Bảng 2.4: Bảng tớnh doanh thu của dự ỏn 61
Bảng 2.5: Bảng tớnh chi phớ của dự ỏn 62
Bảng 3.1: Doanh thu bỡnh quõn thuờ bao 5 năm từ 1998 - 2002 83
Bảng 3.2: Bỡnh quõn doanh thu thuờ bao dự bỏo cho 11 năm 2003- 2013 84
Bảng 3.3: Doanh thu thuờ bao dự bỏo cho 11 năm 2003- 2013 85
Bảng 3.4: Phõn bổ doanh thu thuờ bao theo loại thiết bị 85
Bảng 3.5: Phõn tớch độ nhạy của dự ỏn 92
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Chu kỳ dự án 9
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của B-u điện tỉnh Hà Tĩnh 44
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định dự án tại B-u điện tỉnh Hà Tĩnh 47
Sơ đồ 3.1 Quy trình thẩm định dự án theo từng giai đoạn 82
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Hàm dự bỏo doanh thu bỡnh quõn thuờ bao trong 11 năm 2003 - 2013 83
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1:Bảng khỏi toỏn tổng vốn đầu tư đó thẩm định
Phụ lục 2: Kế hoạch vay và trả nợ vốn vay đó thẩm định
Phụ lục 3: Nguồn trả nợ đó thẩm định
Phụ lục 3A: Nguồn trả nợ sau thẩm định và tớnh toỏn lại
Phụ lục 4: Nhu cầu và nguồn huy động hàng năm đó thẩm định
Phụ lục 5: Bảng tớnh chi phớ nhõn viờn khai thỏc quản lý
Phụ lục 6: Bảng tớnh doanh thu tăng thờm mỗi năm
Phụ lục 7: Cỏc giả định và bảng tớnh chi phớ dự ỏn đó thẩm định
Phụ lục 8: Dũng tiền của dự ỏn đó thẩm định
Phụ lục 9: Dũng tiền của dự ỏn sau khi thẩm định và tớnh toỏn lại
Trang 10MỞ ĐẦU
1 - Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình hội nhập và cạnh tranh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng đặt lên
hàng đầu là phải lựa chọn được những dự án đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư Dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong thực hiện đầu tư Để lựa chọn được dự án mang lại hiệu quả cao thì thẩm định dự án đầu tư là khâu then chốt trước khi ra quyết định đầu tư đặc biệt là chất lượng thẩm định về mặt tài chính phải tốt
Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh là doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ Bưu chính Viễn thông CNTT trực thuộc tập đoàn BCVT Việt Nam hiện nay đang phải chuyển mình mạnh mẽ từ thế độc quyền kinh doanh sang môi trường cạnh tranh gay gắt với rất nhiều nhà khai thác dịch vụ tham gia trên thị trường Hà Tĩnh Bưu điện tỉnh cũng không nằm ngoài những vấn đề đặt ra như trên Công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh đang còn có nhiều hạn chế của cơ chế cũ, chưa theo kịp được xu thế đó, chất lượng thẩm định tài chính dự án còn thấp nên một số dự án không có hiệu quả Đặc biệt, trong lộ trình phát triển ngành đến 2010,
có rất nhiều dự án đầu tư với khối lượng vốn đầu tư lớn phục vụ cho sự phát triển của Bưu điện tỉnh Do vậy, trong hoạt động đầu tư, cần phải hoàn thiện thẩm định
dự án, lựa chọn các phương án đầu tư tối ưu để đảm bảo tính hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp là rất thiết thực hiện nay Xuất phát từ lý do đó và với thời gian làm việc tại Bưu điện tỉnh, tác giả đã chọn:
"Thẩm định tài chính dự án tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh" cho đề tài luận văn của
mình
2 - Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, có nhiều đề tài đã nghiên cứu về thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các doanh nghiệp khác nhau Tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài thẩm định tài chính dự án
3 - Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên nghiên cứu lý luận về thẩm định tài chính dự án, tiến hành phân tích thực
Trang 11trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện thẩm định tài chính dự án tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thẩm định tài chính dự án tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư triển khai tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh trong khoảng thời gian 2003- 2006 Lấy dự án "Mở rộng mạng ngoại vi 2003- 2005 Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh" làm điển hình
5 - Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá
6 - Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về thẩm định tài chính dự án
Đánh giá thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh
7 - Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Bưu điện tỉnh
Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Bưu điện tỉnh Hà Tĩnh
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 - ĐẦU TƯ , DỰ ÁN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1.1.1 - Đầu tư
1.1.1.1- Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng nguồn lực hiện tại như tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ …để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả trong tương lai Nói ngắn gọn, đầu tư là hoạt động
bỏ vốn với hy vọng đạt được lợi ích tài chính, kinh tế xã hội tức sinh lợi trong tương lai Đầu tư khác với mua sắm nhằm cất trữ, việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng
Hoạt động đầu tư có các các đặc điểm như sau:
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài Thời gian để tiến hành quá trình đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng, cũng như thời gian hoạt động cần thiết để thu hồi vốn đầu tư bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi mất nhiều năm Do tính lâu dài nên quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và không gian đầu tư, mọi sự trù liệu đầu tư chỉ là dự tính Kết quả thực hiện dự án đầu tư thường phản ánh một xác suất biến đổi nhất định so với dự kiến ban đầu Chính điều này là một trong những vấn đề khách quan cần được phải tính đến tong quá trình phân tích, đánh giá và thẩm định dự án đầu tư
Trang 13- Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lợi ích tương lai, đầu tư luôn có sự so sánh giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai Nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai luôn lớn hơn lợi ích hiện tại phải chấp nhận hy sinh Vì thế, trong thẩm định tài chính dự án đầu tư thường sử dụng phương pháp so sánh
- Đầu tư là hoạt động mang nặng tính rủi ro Kết quả thu được trong tương lai còn chịu rất nhiều biến đổi không lường trước được trong quá trình thực hiện đầu tư
so với dự tính Vì vậy, nhà đầu tư phải chấp nhận rủi ro nếu nó xảy ra và nhà đầu tư phải có cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế khả năng rủi ro là ít nhất Đặc điểm của đầu tư là cơ sở để nhà đầu tư nắm bắt, phân tích, đánh giá dự án và để lựa chọn, ra quyết định đầu tư một cách có căn cứ
1.1.1.2- Phân loại hoạt động đầu tƣ
- Theo nội dung kinh tế thì trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, bao
gồm các loại đầu tư cơ bản sau:
Đầu tư tài chính là hoạt động bỏ tiền cho vay hoặc mua các cổ phần, chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất hoặc lợi tức
Đầu tư thương mại là hoạt động bỏ tiền để mua hàng hoá và bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận Nó cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất, lao động, trí tuệ … để tạo ra cơ sở hạ tầng, các tiềm lực mới cho doanh nghiệp và nền kinh tế - xã hội
- Theo mục tiêu đầu tư bao gồm:
Đầu tư mới là hình thức đầu tư toàn bộ vốn để xây dựng nên một đơn vị kinh doanh mới
Đầu tư thay thế trang thiết bị máy móc, công nghệ nhằm thay thế những máy móc đang sử dụng đã bị hao mòn vô hình hoặc hữu hình, bị hư hỏng, năng suất lao động thấp, sản xuất ra những sản phẩm không có khả năng cạnh tranh
Đầu tư có tính chiến lược nhằm tạo ra những thay đổi cơ bản đổi với quá trình sản xuất kinh doanh như thay đổi, cải tiến sản phẩm, tạo ra sản phẩm xuất khẩu…
Trang 14Đầu tư ra bên ngoài bằng các hình thức mua cổ phần, cổ phiếu hoặc liên doanh, hợp tác kinh doanh với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước
- Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào đối tượng bỏ vốn gồm: Đầu tư trực tiếp là hình thức mà chủ đầu tư trực tiếp tham gia vào quản lý
điều hành kinh doanh đối tượng mà mình bỏ vốn
Đầu tư gián tiếp là hình thưc mà chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý điều hành kinh doanh đối tượng mà mình bỏ vốn
1.1.1.3- Vai trò của hoạt động đầu tƣ
- Thứ nhất, trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc gia:
+Đầu tư vừa tác động lên tổng cung, vừa tác động lên tổng cầu
Về mặt tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu về các loại hàng hoá dịch vụ đầu vào tăng lên
Về mặt tổng cung: Khu thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới
đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên dẫn đến giá thành giảm Sản lượng tăng, giá thành giảm sẽ có tác dung kích thích tiêu dùng, qua đó kích thích trở lại đối với sản xuất Sản xuất phát triển chính là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, mở rộng quy mô sản xuất của nền kinh tế cung như quy mô của doanh nghiệp, tăng thu nhập của người lao động và nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội +Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh
tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá võ sự ổn định của nền kinh tế quốc gia +Đầu tư thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế: Thông qua hoạt động đầu
tư, các nhân tố như: công nghệ, lao động, tài nguyên thiên nhiên quốc gia được huy động và khai thác, từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lực mới cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 15+Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thông qua hoạt động đầu tư, các tiềm năng và thế mạnh của từng ngành và từng thành phần kinh tế sẽ được khai thác và phát huy, qua đó tạo ra sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế Chính sách đầu tư của quốc gia sẽ có vai trò quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm đạt được mục tiêu về tăng trưởng kinh tế của quốc gia đó trong từng thời kỳ
+Đầu tư tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước: Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư chính là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới hiện đại Công nghệ dù qua con đường tự phát minh hay được chuyển giao từ nước ngoài đều đòi hỏi phải có sự đầu tư
- Thứ hai, đối với doanh nghiệp:
+Để hình thành doanh nghiệp, một trong những điều kiện đầu tiên là phải có vốn đầu tư để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp hoạt động
+Để có thể tồn tại, doanh nghiệp cần đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư cho máy móc thiết bị, đầu tư để nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ, để tái sản xuất
+Đầu tư phục vụ cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp Để tồn tại và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng tăng năng lực về thiết bị, công nghệ sản xuất, chất lượng quản lý, hạ giá thành sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải chủ động đầu
tư nhằm đa dạng hoá ngành nghề góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị
1.1.1.4- Sự cần thiết phải đầu tƣ theo dự án
Để đảm bảo cho các hoạt động đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư Phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh có liên quan đến quá trình đầu tư (kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường, pháp lý, rủi ro
dự án …) để có thể phát huy hiệu quả đạt được của hoạt động đầu tư Chính nó là hoạt động lập dự án đầu tư, nó là tiền đề cho đầu tư hiệu quả
Trang 16Dự án đầu tư được lập ra nhằm tạo cơ sở cho bước đánh giá và ra quyết định đầu tư sau khi dự án được thẩm định Các nhà đầu tư cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức tài chính sẽ căn cứ vào các thông tin, số liệu được trình bày
và tính toán trong dự án đầu tư để xem xét đánh giá tính khả thi của dự án, trên cơ
sở đó đưa ra quyết định đầu tư hay không
Theo từ điển về quản lýdự án AFNOR, dự án là hoạt động đặc thù tạo nên một thực tế mới một cách có phương pháp với cá nguồn lực đã định
Theo Luật đầu tư 2005, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể , trong khoảng thời gian xác định
Theo Luật đấu thầu 2005, dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Với các quan điểm khác nhau, có thế có các khái niệm và góc nhìn khác nhau
về dự án
- Về mặt hình thức, dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung, dự án được hiểu là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai mục tiêu nhất định với nguồn lực và thời gian xác định
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong thời gian dài
Trang 17- Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
*Đặc điểm của dự án
- Mục tiêu và hoạt động dự án: Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo
và còn hàm ý hành động với mục tiêu cụ thể Nếu không có hành động thì dự án chỉ vĩnh viễn tồn tại ở trạng thái tiềm năng Những nhiệm vụ, hành động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các kết quả: Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải đáp ứng một nhu cầu cụ thể đã được đặt ra, tạo nên một thực thể mới Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng và được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án
- Dự án tồn tại trong môi trường không chắc chắn Dự án thường được tiến hành trong một thời gian dài với nhiều biến động xảy ra, môi trường dự án thường xuyên thay đổi, chứa đựng nhiều yếu tố bất định Vì vậy các dự án có thể gặp những rủi ro không lường trước được về kinh tế, xã hội, chính sách…
- Dự án bị khống chế về thời hạn Là một tập hợp các hoạt động đặc thù phải
có thời hạn kết thúc Mọi sự chậm trễ trong thực hiện dự án sẽ làm mất cơ hội phát triển, kéo theo những bất lợi, tổn thất cho nhà đầu tư và cho nền kinh tế
- Dự án chịu ràng buộc về mặt nguồn lực như vốn, vật tư, lao động, dự án càng lớn thì quá trình thực hiện dự án sẽ bị chi phối bởi nhiều mối quan hệ như chủ đầu
tư, nhà tư vấn, nhà thầu, các nhà tài trợ, nhân công, các nhà kỹ thuật… Xử lý tốt các ràng buộc này là yếu tố quan trọng góp phần đạt tới mục tiêu dự án
Một dự án sẽ thành công nếu các đặc điểm của dự án được các nhà quản lý dự
án nhận biết và đánh giá một cách đúng đắn
1.1.2.2- Phân loại dự án
Để thuận lợi cho theo dõi, quản lý, cần phân loại các dự án và xem xét các hoạt động của chúng
Trang 18Có thể phân loại dự án theo các phương thức khác nhau.
- Theo lĩnh vực dự án: Dự án được phân thành dự án xã hội, dự án kinh tế, dự
án tổ chức, dự án kỹ thuật, dự án hỗn hợp
- Theo người khởi xướng: Dự án được phân thành dự án cá nhân, dự án tập thể,
dự án quốc gia, dự án quốc tế
- Theo thời hạn: Dự án được phân thành dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự
án dài hạn
- Theo cấp độ: Dự án được phân thành dự án lớn và dự án nhỏ Dự án lớn thường là các chương trình phức hợp và chuyên ngành tầm cỡ quốc tế, quốc gia, miền, vùng, lãnh thổ, liên ngành, địa phương Dự án nhỏ thường là dự án cá nhân,
dự án của các tổ chức kinh tế hoặc tổ chức xã hội Theo Luật đầu tư, người ta chia
dự án thành các nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mô dự án
Sơ đồ 1.1: Chu kỳ dự án 1.1.3- Thẩm định dự án đầu tƣ
dự án
Vận hành
dự án
Tổng kết, đánh giá
Trang 19Thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư Trong quá trình thẩm định dự án, nhiều khi phải tính toán, phân tích lại dự án
1.2.3.2- Nội dung thẩm định dự án
Nội dung thẩm định dự án tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp hay quan trọng của dự án, hình thức và nguồn vốn của dự án, chủ thể đầu tư dự án, chủ thể có thẩm quyền thẩm định dự án Tuy nhiên, có thể khái quát các nội dung thẩm định chính của dự án đó bao gồm các nội dung sau:
- Thẩm định mục tiêu và điều kiện pháp lý của dự án:
Xem xét dự án có đủ các điều kiện pháp lý như: tư cách pháp nhân, năng lực pháp lý và năng lực tài chính để tiến hành thực hiện dự án hay không Bên cạnh
đó cần xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, mục tiêu phát triển kinh tế đa ngành, địa phương trong từng thời kỳ phát triển kinh tế
- Thẩm định sản phẩm và thị trường của dự án Đây là nội dung thẩm định tính khả thi của dự án về mặt thị trường, về cơ bản cần xem xét theo các nội dung chiến lược bốn P của Marketing (Product, Price, Promotion, Place) và phân tích cung cầu trên thị trường Trước hết là nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ cung ứng của dự án, đặc tính, tính mới của sản phẩm, vị trí của sản phẩm đó trong chu kỳ sống , thị hiếu của khách hàng trong nước đối với sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp trong nước, các chiến lược quảng bá và tiếp thị sản phẩm, hệ thống phân phối có đáp ứng được mục tiêu của dự án hay không Ngoài ra, phải so sánh sản phẩm dịch vụ đó với thị trường trong nước và quốc tế để xem xét khả năng cạnh tranh với sản phẩm dịch vụ nhập khẩu và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Bên cạnh đó là còn kiểm tra, xem xét khả năng tiêu thụ trên cơ sở phù hợp với phân tích cung cầu thị trường không?
- Thẩm định kỹ thuật dự án Đây là nội dung quan trọng của dự án, quyết định đến kết quả và hiệu quả của đầu tư, nên được xem xét kỹ trước khi đánh giá các
Trang 20khía cạnh khác, kể cả khả năng sinh lời về mặt tài chính và kinh tế của dự án Thẩm định kỹ thuật dự án có thể khái quát ở các nội dung sau:
+Thẩm định địa điểm xây dựng dự án: địa điểm xây dựng dự án ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm dự án Ngoài ra nó liên quan đến điều kiện thuỷ văn, địa chất, điều kiện thổ nhưỡng, khoáng sản, nguồn nguyên liệu, khả năng giải phóng mặt bằng, chi phí giải phóng mặt bằng, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ dự án, phương án xử lý chất thải, phòng chống cháy nổ Tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành sản phẩm dịch vụ, tiến độ dự án
+Thẩm định quy mô của dự án: trong đó xem xét mức độ phù hợp giữa công suất của máy móc thiết bị của dự án và công suất sử dụng của dự án theo nhu cầu thị trường, trên cơ sở tương quan về khả năng tài chính, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, khả năng quản lý dự án
+Thẩm định công nghệ thiết bị của dự án: xác định rõ căn cứ xác định công nghệ, máy móc thiết bị dựa trên các yếu tố về công suất dự án, nhu cầu thị trường, tuổi thọ của dự án, khả năng về vốn và cần xem xét xem sự tương thích vơi các công nghệ, máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng hiện có Sau đó cần xác định mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, bí quyết công nghệ, lắp đặt bảo hành chạy thử, phụ tùng thay thế, chương trình đào tạo, hướng dẫn sử dụng và chuyển giao công nghệ
- Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào của dự án Kiểm tra việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu chủ yếu, điện nước, vật liệu phụ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với công nghệ, máy móc thiết bị Đối với nguyên liệu nhập khẩu hay nguyên liệu có tính thời vụ, cần xem lại mức dự trữ đủ cho dự án vận hành Đối với dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản, phải thẩm định các số liệu điều tra, khảo sát về trữ lượng
- Thẩm định phương diện tổ chức thực hiện dự án Xem xét phương thức thực hiện dự án, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công và khai thác thành quả của
dự án
Trang 21- Thẩm định hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án: nhằm đánh giá lại hiệu quả của dự án nhằm đánh giá lại hiệu quả của dự án trên giác độ phát triển ngành và toàn bộ nền kinh tế, xem xét khả năng tăng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, nộp ngân sách Nhà nước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, xem xét tác động của
dự án đến môi trường
- Thẩm định tài chính dự án: là một nội dung lớn và quan trọng trong công tác thẩm định dự án, thông qua kết quả thẩm định tài chính dự án để chủ đầu tư nhìn nhận được hiệu quả tài chính của dự án để ra quyết định đầu tư và cũng là căn cứ để tìm kiếm nguồn tài trợ
Thẩm định tài chính dự án là một nội dung quan trọng trong thẩm định dự án,
nó là cơ sở để các nhà đầu tư, các tổ chức, các cá nhân đầu tư có mối quan tâm có những thông tin cần thiết để ra quyết định đầu tư đúng đắn
1.2.1.2- Vai trò thẩm định tài chính dự án đầu tƣ
Thẩm định tài chính dự án đóng một vai trò hết sức quan trọng với cả doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị tài trợ vốn, giúp nắm bắt được cơ hội đầu tư và tránh được những dự án đầu tư kém hiệu quả
- Đối với doanh nghiệp: Thẩm định tài chính dự án sẽ đánh giá được tính khả thi và hiệu quả dự án về mặt tài chính, giúp doanh nghiệp lựa chọn được dự án đầu
tư hiệu quả của dự án về mặt tài chính, giúp doanh nghiệp lựa chọn được dự án đầu
tư có hiệu quả cao nhất, từ đó ra quyết định đầu tư đúng đắn Thẩm định dự án đầu
tư rà soát lại các luận cứ khoa học của dự án, các số liệu tính toán và các rủi ro có
Trang 22thể xảy ra ảnh hưởng đến hiệu quả dự án từ đó hạn chế được tối đa các rủi ro, nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án
- Đối với đơn vị tài trợ vốn: Thẩm định tài chính dự án là căn cứ quan trọng để Ngân hàng ra quyết định tài trợ Với đơn vị tài trợ vốn thì khả năng thu hồi vốn và thanh toán nợ vay của dự án là quan trọng nhất, do đó cần thẩm định tài chính dự án
để đánh giá tính khả thi và hiệu quả về mặt tài chính, khả năng thu hồi vốn của dự
án, khả năng thanh toán các khoản nợ của dự án
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Kết quả thẩm định tài chính dự án là căn cứ quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định cho phép đầu tư hoặc cấp phép đầu tư cho các dự án Bên cạnh hiệu quả tài chính, Nhà nước còn xem xét hiệu quả kinh tế xã hội của dự án và sự phù hợp với định hướng phát triển của đất nước, ngành, của địa phương
1.2.2- Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tƣ
1.2.2.1- Thẩm định tổng dự toán vốn đầu tƣ :
Tổng vốn đầu tư bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động Đó là giới hạn chi phí tối đa được xác định trong quyết định đầu tư Khi thẩm định về tổng vốn đầu tư cần phụ thuộc vào quy mô dự án, mức hiện đại của loại hình thiết bị và hình thức cấp vốn, sự hợp lý về vốn đầu tư đối với mỗi dự
án được thể hiện trước hết ở tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư bao gồm chi phí chuẩn bị dự án, chi phí xây lắp, chi phí đầu tư thiết bị, chi phí khác, lãi vay ngân hàng, chi dự phòng, nhu cầu vốn lưu động ban đầu
Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí liên quan đến việc chuẩn bị để thực hiện
dự án, đưa dự án vào khai thác vận hành Chi phí này bao gồm: chi phí điều tra nghiên cứu thị trường, chi phí lập dự án, chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán, chi phí quản lý
Chi phí xây lắp thuộc xây dựng và lắp đặt thiết bị, nó được tính dựa trên định mức tiêu hao và đơn giá xây dựng, dựa trên thiết kế cơ sở, thiết kê kỹ thuật thi công của dự án
Trang 23Chi phí thiết bị gồm: Chi phí mưa sắm thiết bị công nghệ; chi phí lắp đặt, chạy thử, đào tạo; chi phí vận chuyển, lưu bảo quản, thuế và bảo hiểm; chi phí lưu kho bãi, lưu container (nếu có)
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí xây lắp và chi phí thiết bị như chi phí tháo dỡ, giải phóng mặt bằng Tuỳ từng dự án mà chi phí này chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng vốn đầu tư
Với các dự án sản xuất kinh doanh thì cần một lượng vốn lưu động ban đầu để vận hành dự án, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện nước, vốn lưu thông, kho bãi
Ngoài ra, trong tổng vốn đầu tư còn có chi phí dự phòng, nó là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự phòng do yếu tố trượt giá trong quá trình triển khai dự án
Để tiến hành thẩm định tổng mức đầu tư dự án thì cần thiết phải lập dự toán
dự án theo các định mức và đơn giá theo từng địa phương, từng thời điểm, xác định khối lượng theo hồ sơ thiết kế của dự án, các tiêu chuẩn chất lượng, các chế độ chính sách của Nhà nước về tiền lương, công, phí
1.2.2.2- Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án
Các nguồn vốn của dự án bao gồm vốn ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng, vốn ODA, vốn vay Ngân hàng phát triển… Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng, vì vậy thẩm định đảm bảo tính hợp lý của nguồn vốn vay, đảm bảo chi phí vốn vay là thấp nhất cho dự án
Hiện nay, với tính đa dạng về nguồn vốn đầu tư, công tác thẩm định, kiểm tra
về khả năng cấp tài chính được tiến hành như sau:
Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn cấp phát ngân sách hoặc dùng vốn phát triển ODA: Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án đã được đề ra, cần kiểm tra khả năng đưa dự án vào danh mục bố trí kế hoạch đầu tư hàng năm, khả năng đáp ứng nhu
Trang 24cầu sử dụng vốn hàng năm từ các cơ quan cấp phát, khả năng đáp ứng, đảm bảo các thủ tục cần thiết có liên quan đến tiến độ cấp vốn
Đối với dự án sử dụng vốn vay trong và ngoài nước, để đảm bảo tiến độ thực hiện tránh tình trạng vốn chờ dự án, dự án chờ vốn thì các nguồn vốn cần đảm bảo các yêu cầu:
- Phải đủ về số lượng
- Đúng về mặt thời hạn bỏ vốn
- Mức lãi suất là hợp lý và chấp nhận được
- Tính chắc chắn của nguồn vốn huy động
- Xem xét tư cách pháp nhân, khả năng tài chính của người đi vay
- Sự phù hợp của phương thức vay, tiến độ vay, phương thức trả nợ, thời gian vay và hoàn trả vốn vay, thời gian gia hạn vốn vay … vói quy định pháp lývà thu nhập thực tế của dự án
Ngoài ra, cần phải cân đối khả năng huy động và nhu cầu về vốn đầu tư nếu huy động lớn hơn thì vấn đề là cần thẩm định xem lựa chọn nguồn vốn nào là tối ưu, ngược lại nếu nhỏ hơn thì buộc phải giảm quy mô dự án hoặc xem xét các chi phí của dự án có thể thấp hơn
Trên cơ sở thẩm định các yếu tố của nguồn tài trợ và tiến độ tài trợ, cơ cấu tài trợ, chúng ta sẽ lập được bảng tiến độ huy động vốn từng kỳ với từng nguồn Tiến
độ huy động phải tính tới lượng tiền thực tế cần huy động trong trường hợp có biến động giá cả hoặc lạm phát Qua thẩm định bảng tiến độ huy động vốn để đưa ra kết luận tính khả thi của tiến độ huy động vốn của dự án
1.2.2.3- Thẩm định các dòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Và nếu lấy toàn bộ khoản thu vào trừ khoản chi ra thì sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau Dòng tiền ròng chính là cơ sở để định giá trị hiện tại của dự án là và
cơ sỏ ra quyết định về dự án
Trang 25Dòng tiền dự án bao gồm: dòng tiền đầu tư và dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
* Dòng tiền đầu tư gồm chi phí mua sắm tài sản cố định và lắp đặt, chi phí cơ hội và chi phí đầu tư tài sản lưu động ròng
- Chi phí đầu tư vào tài sản cố định phải bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
Giá trị thanh lý tài sản cố định được tính vào dòng tiền vào của dự án, được tính:
Giá trị thanh lý = S – (S- B)xT
Trong đó: B là giá trị còn lại theo sổ sách tại thời điểm thanh lý
S là giá trị thanh lý tài sản thực tế theo giá thị trường
T là tỷ suất thuế thu nhập
- Chi phí cơ hội: chi phí cơ hội là cơ hội thu nhập bị bỏ qua do chấp nhận dự
án này mà bỏ qua dự án khác Đây là chi phí hợp lý mà dự án phải đưa vào tính toán dòng tiền dự án
- Chi phí đầu tư tài sản lưu động ròng: đây là số vốn đầu tư cho kỳ sản xuất ban đầu sau khi dự án bắt đầu đi vào khai thác vận hành, được tính:
Trang 26- Thẩm định các khoản chi phí phát sinh theo dòng tiền thuần của dự án như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí bán hàng Xác định sự hợp lý của chi phí dựa trên mức huy động công suất hoặc năng lực khai thác phục vụ; mức tiêu hao vật chất, lao động trong khai thác sử dụng; mức giá của các yếu tố đầu vào nguyên, nhiên, vật liệu, nhân công, khấu hao
- Để xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của dự án có các phương pháp khác nhau:
+ Phương pháp từ dưới lên:
NCF = Lợi nhuận ròng + khấu hao
Trong đó:
Lợi nhuận ròng của dự án = EBIT – thuế
EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EBIT = Doanh thu – Chi phí – Khấu hao
T (thuế) = (EBIT – lãi vay) x t (t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
+ Phương pháp từ trên xuống:
NCF = Doanh thu – Chi phí – Thuế
+ Phương pháp tiết kiệm nhờ thuế:
NCF= (Doanh thu – Chi phí) x (1- t) +Khấu hao x t
- Cả ba phương pháp tính toán dòng tiền ở trên đều cho kết quả giống nhau Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ýkhi xác định dòng tiền phải tuân theo một số nguyên tắc sau Các nguyên tắc xác định dòng tiền:
+ Xác định dòng tiền phù hợp: dòng tiền phù hợp được định nghĩa là sự thay đổi hay chênh lệch của dòng tiền ròng của doanh nghiệp nên nó cũng được gọi là dòng tiền chênh lệch tương ứng của dự án Một dòng tiền phù hợp là một sự thay đổi trong tổng dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp mà được coi là hệ quả trực tiếp của việc thực hiện dự án
+ Loại bỏ chi phí chìm ra khỏi phân tích: chi phí chìm là chi phí đã xuất hiện từ trước mà không thể bù đắp cho dự án có được chấp thuận hay không
Trang 27Khi tính toán dòng tiền dự án, chi phí chìm sẽ không được tính vào chi phí của
dự án
+ Chi phí cơ hội được đưa vào phân tích: để thực hiện dự án chúng ta phải
sử dụng các nguồn lực của dự án, khi đó chúng ta phải bỏ qua việc sử dụng nguồn lực đó cho dự án khác Vì vậy, phải đưa chi phí cơ hội vào để tính toán chi phí của dự án
+ Đầu tư vào tài sản lưu động ròng: chúng ta chỉ tính tài sản lưu động ròng vào vốn đầu tư của dự án Tài sản lưu động ròng được tính bằng tổng tài sản lưu động trừ đi nợ ngắn hạn Thông thường, chúng ta phải đầu tư tài sản lưu động ròng cho chu kỳ sản xuất đầu tiên của dự án để đưa dự án đi vào vận hành, sử dụng ngay sau khi hoàn thành dự án và số vốn này được thu hồi khi dự án kết thúc
+ Xem xét tác động phụ: Các tác động phụ có cả tốt và xấu đối với dòng tiền của doanh nghiệp Tác động phụ nổi bật nhất đó là sự xói mòn tức là hiện tượng dòng tiền được tạo ra với dự án mới bắt nguồn từ những dự án hiện tại của doanh nghiệp
+ Phân bổ chi phí quản trị chung: khi doanh nghiệp tiến hành cùng lúc nhiều dự án hoặc nhiều phương án sản xuất kinh doanh thì có nhiều chi phí chung cho các dự án mà không có sự tách bạch rõ ràng cho từng dự án Vì vậy, cần phải phân bổ các chi phí này cho các dự án theo một tiêu thức nào đó mà doanh nghiệp thấy phù hợp nhất với đặc điểm của dự án Ngoài ra có thể xác định chi phí quản trị chung cho một dự án khi xem xét những khoản chi phí tăng thêm, hay chênh lệch của những khoản chi phí này trước và sau thời điểm
có dự án mới
+ Phân biệt dòng tiền và lợi nhuận kế toán: khi tính toán dòng tiền, chúng ta cũng cần lưu phân biệt rõ sự khác nhau giữa dòng tiền và lợi nhuận kế toán
1.2.2.4- Thẩm định lãi suất chiết khấu:
Lãi suất chiết khấu được hiểu là tỷ lệ mà nhờ đó các dòng tiền của dự án được quy về hiện tại để xác định NPV, hay nó chính là chi phí vốn của dự án đó Nó là tỷ
Trang 28lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án
Để thẩm định lãi suất chiết khấu thì phải xác định được phương pháp xác định lãi suất chiết khấu Lãi suất chiết khấu phụ thuộc vào cơ cấu vốn của dự án, vì vậy ta sẽ xem xét cách xác định lãi suất chiết khấu trong ba trường hợp: khi vốn đầu tư toàn bộ
là nợ, khi vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu và khi vốn đầu tư gồm nợ và vốn chủ sở hữu Công thức chung khi xác định lãi suất chiết khấu là:
Lãi suất chiết khấu = lợi tức phi rủi ro + phần bù rủi ro
Song trong từng trường hợp cụ thể thì các xác định sẽ khác nhau, vì vậy ta sẽ xét từng trường hợp:
+ Khi vốn đầu tư là nợ thì với các dự án mới lãi suất chiết khấu được sử dụng
để chiết khấu các dòng tiền của dự án được xem là chi phí nợ sau thuế = Kd(1- t) Trong đó: Kd là chi phí nợ trước thuế
t là thuế suất thuế thu nhâp doanh nghiệp
+ Khi vốn đầu tư là vốn chủ thì lãi suất chiết khấu của một dự án chính là lợi tức kỳ vọng của một tài sản tài chính có cùng mức độ rủi ro; cũng có ý kiến cho rằng lãi suất chiết khấu trong trường hợp này được xác định theo chi phí cơ hội, tức
là tỷ lệ lãi cao nhất có thể thu được nếu sử dụng nguồn vốn đó vào mục đích khác Trên thực tế để đơn giản các doanh nghiệp thường lấy theo tỷ lệ lãi suất của trái phiếu chính phủ hoặc theo tỷ lệ lãi suất tiền vay của Ngân hàng
+ Khi vốn đầu tư gồm nợ và vốn chủ sở hữu thì lãi suất chiết khấu trong trường hợp này được xác định là bình quân số học gia quyền của các tỷ lệ lãi huy động, đó chính là là chi phí vốn bình quân , cụ thể là:
Trang 291 1
Trong đó: Iv k là số vốn từ nguồn k
rk là chi phí vốn từ nguồn k
m là nguồn vốn huy động của dự án
1.2.2.5- Thẩm định các tiêu chuẩn tài chính cơ bản của dự án
Mục tiêu của thẩm định tài chính dự án là giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên thực hiện dự án hay không Vì vậy, dựa trên các chỉ tiêu về thẩm định tài chính
dự án là cơ sỏ để nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư Có nhiều chỉ tiêu tài chính dự án khác nhau, mỗi chỉ tiêu có ưu nhược điểm riêng khi sử dụng để đánh giá dự án Để thẩm định dự án một cách đầy đủ, thường kết hợp nhiều chỉ tiêu tài chính khác nhau Sau đây là những chỉ tiêu chính:
*Giá trị hiện tại ròng (NPV)
NPV (Net Present Value) - Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tai của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư
bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0 Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến trong thẩm định tài chính dự án
Trang 30k là lãi suất chiết khấu, giả định là không đổi trong các năm
- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Trường hợp chỉ có một dự án, thì lựa chọn dự án có NPV dương, tức là đầu tư vào dự án tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư Loại bỏ dự án có NPV âm Trường hợp có nhiều dự án nhưng phải chọn, loại bỏ dự án có NPV dương và lớn nhất
Nếu NPV = 0 thì tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà có thể quyết định loại bỏ hay chấp thuận dự án
- Ưu điểm:
+ Phù hợp với mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp do nó cho phép đo lường trực tiếp giá trị gia tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra
+ Có tính đến yếu tố về mặt thời gian của tiền
+ NPV được sử dụng như là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau (trong trường hợp không có hạn chế về nguồn vốn)
* Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return) là trường hợp đặc biệt của tỷ
lệ lãi suất chiếu khấu ở đó NPV bằng không
Trong đó: IRR là tỷ suất hoàn vốn nội bộ
CFi là dòng tiền xuất hiện tại năm thứ i của dự án
Trang 31Để xác định IRR của dự án, người ta sử dụng 02 phương pháp: phương pháp thử và xử lý sai số; phương pháp nội suy Tuy nhiên, hiện nay có thể dùng phần mềm Microsoft Office chương trình Excel để tính chỉ tiêu IRR một cách nhanh chóng và chính xác
- Sau khi xác định IRR, có các tình huống sau:
+ IRR < chi phí sử dụng vốn của chủ đầu tư thì dự án bị loại bỏ
+ IRR = chi phí sử dụng vốn của chủ đầu tư thì tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể
và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể quyết định hoặc chấp thuận + IRR > chi phí sử dụng vốn của chủ đầu tư: Nếu các dự án độc lập thì đều có thể được chấp nhận Nếu các dự án thuộc loại trừ nhau và đều có thời gian hoạt động như nhau thì chọn dự án có IRR dương lớn nhất
- Ưu điểm của chỉ tiêu IRR:
+ Cho phép đánh giá được mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ và cho phép dễ dàng so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí
sử dụng vốn, thấy được mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong việc thực hiện dự án đầu tư
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là một tiêu chuẩn mô tả tính hấp dẫn của dự án đầu
tư, vì nó là tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết doanh lợi của dự án
+ Nó cho phép tránh được những khó khăn khi phải xác định trước lãi suất thích hợp Chỉ tiêu này cho phép ta có thể tính toán được mức lãi vay cao nhất mà
dự án có khả năng thanh toán
- Nhược điểm của chỉ tiêu IRR:
+ IRR khắc phục nhược điểm của NPV Tuy nhiên có một số trường hợp,
dự án sẽ có nhiều giá trị IRR, nghĩa là có nhiều lãi suất chiết khấu làm cho NPV bằng không Đó là trường hợp đặc biệt với IRR đa trị, thường gặp ở những dự án có dòng tiền đổi dấu; khi đó người ta phải điều chỉnh để chuyển IRR từ đa trị thành đơn trị
+ Việc giả định các dòng tiền tái đầu tư với lãi suất chiết khấu là không thuyết phục, vì lãi suất chiết khấu sẽ thay đổi trong các năm, thể hiện chi phí cơ hội của
Trang 32= 0
chủ đầu tư trong từng năm thay đổi Do vậy chỉ tiêu MIRR, tỷ suất hoàn vốn nội bộ
có điều chỉnh được sử dụng để khắc phục nhược điểm này Để tính MIRR, người ta tương lai hoá các dòng tiền ròng xuất hiện tại các mốc thời gian của dự án đến mốc
n, sau đó tính tổng của toàn bộ các giá trị tương lai Bước tiếp theo là hiện tại hoá các giá trị tổng thu được thông qua một mức lãi suất để cân bằng với vốn đầu tư bỏ
ra ở mốc ); mức lãi suất đó chính là MIRR
*Thời gian thu hồi vốn (PP- Payback Period)
Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi
đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuần thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
Thời gian thu hồi vốn đầu tư có thể được xác định khi chưa tính đến yếu tố thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn và thời gian thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu tư có chiết khấu
- Cách xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn:
PP = P K D
Trong đó: K là vốn đầu tư ban đầu
P là lợi nhuận thu được bình quân năm
D là khấu hao hàng năm
- Cách xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư có chiết khấu:
Trang 33Trong đó: Tth là thời gian hoàn vốn có chiết khấu - PP
CFi là dòng tiền xuất hiện tại năm thứ i của dự án
k là tỷ lệ lãi suất chiết khấu
- Ưu điểm của chỉ tiêu PP:
+ Giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án Chỉ tiêu này được các nhà tài trợ ưa thích vì thời gian thu hồi vốn đầu tư càng dài thì nhà tài trợ phải đương đầu với rủi ro trong việc thu hồi vốn Chủ đầu tư cũng ưa thích những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn vì khả năng quay vòng vốn nhanh, rủi ro thấp
- Nhược điểm của chỉ tiêu PP:
+ Chỉ tiêu PP không quan tâm đến dòng tiền xảy ra sau thời gian thu hồi vốn, không xem xét đến khả năng tạo ra thu nhập sau khi đã thu hồi vốn đầu tư vì vậy không phản ánh được toàn bộ đời dự án Những dự án có mức sinh lời chậm như sản xuất sản phẩm mới hay xâm nhập vào thị trường mới không thích hợp với phương pháp lựa chọn này Một số người hay dùng chỉ tiêu PP giản đơn, do đó không phản ánh chính xác khả năng thu hồi vốn đầu tư của dự án
+ Khó có thể đưa ra một tiêu chuẩn chung nhất cho việc lựa chọn dự án theo
PP Do vậy, thông thường PP chỉ được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung cho các chỉ tiêu khác chứ khó có thể sử dụng một cách độc lập để đưa ra quyết định đầu tư, hay sử dụng để so sánh các dự án với nhau Tuy nhiên để so sánh nhiều dự án thì chỉ tiêu PP đòi hỏi các dự án phải có vốn đầu tư như nhau, mức độ rủi ro như nhau
* Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
Đây là phương pháp thẩm định dự án đầu tư dựa trên cơ sở so sánh giữa kết quả thu được do đầu tư mang lại là lợi nhuận (sau thuế) hàng năm và số vốn đầu tư bình quân hàng năm
Trang 34Số lợi nhuận thuần bình quân hàng năm do đầu tư mang lại trong suốt thời gian đầu tư được tính theo bình quân số học kể từ lúc bắt đầu bỏ vốn đầu tư đến khi kết thúc dự án đầu tư
Số vốn đầu tư bình quân hàng năm được tính theo bình quân số học trên cơ sở tổng số vốn đầu tư ở các năm trong suốt thời gian đầu tư và số năm bỏ ra vốn đầu tư Mỗi phương án đưa ra so sánh cần xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của dự án đó So sánh tất cả các dự án với nhau, dự án nào có tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư cao hơn là phương án tốt hơn
Ưu điểm của phương pháp nói chung là đơn giản
Nhược điểm của phương pháp này là chưa tính đến các thời điểm khác nhau nhận được lợi nhuận trong tưong lai của mỗi dự án
* Chỉ số doanh lợi (PI)
Chỉ số doanh lợi (profit index) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư ban đầu
PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra
Cách xác định:
Các dự án có PI càng cao thì càng dễ được chấp nhận, nhưng tối thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu Nếu không, chi phí cơ hội đã bỏ qua khi thực hiện dự án không được bù đắp bởi tỷ suất sinh lợi của dự án
- Ưu điểm: PI khắc phục được nhược điểm của những dự án có thời hạn khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau vì nó phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư của cả vòng đời dự án
0
1 (1 )
CF k
CF PI
Trang 35- Nhược điểm: PI là số tương đối nên nó không phản ánh được quy mô gia tăng giá trị cho chủ đầu tư như NPV
- Tỷ số lợi ích chi phí (B/C - Benefit Cost)
Tỷ số lợi ích chi phí được xác định bằng tỷ số giữa giá trị hiện tại thu nhập và giá trị hiện tại chi phí của dự án với mức chiết khấu bằng chi phí cơ hội của vốn Tỷ
số này được tính theo công thức sau:
Trong đó:
C
B là tỷ số lợi ích chi phí
Bi là thu nhập của dự án trong năm i
Ci là chi phí của dự án trong năm i
k là tỷ lệ lãi suất chiết khấu
n là số năm thực hiện dự án
Chỉ tiêu này thường được sử dụng để xếp hạng các dự án Các dự án có B/C lớn nhất sẽ được lựa chọn Tuy nhiên, sử dụng tiêu chuẩn này sẽ dẫn tới sai lầm nếu các dự án có quy mô khác nhau
* Điểm hoà vốn (BP)
Điểm hoà vốn là mức sản lượng mà tại đó nhà đầu tư thu hồi đủ vốn đầu
tư
Cho biết với sản lượng sản xuất và tiêu thụ tối thiểu bao nhiêu thì thu hồi
đủ vốn hay với doanh thu thấp nhất cần phải bán để dự án đảm bảo bù đắp được các chi phí bỏ ra, từ đó có các chính sách quản lý khác nhau và có các chính sách phát triển thị trường sản phẩm dự án hợp lý đảm bảo doanh thu tối thiểu cho dự án
k Bi C
B
0
0
)1(1
)1(1
Trang 36Điểm hoà vốn có thể được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng tại điểm hoà vốn) và chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hoà vốn) Chỉ tiêu điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn
Tất nhiên là để tính được mức sản lượng hoà vốn thì phải căn cứ vào công suất thiết kế và khả năng tiêu thụ của dự án
Cách xác định:
- Sản lượng điểm hoà vốn:
AVC P
FC
/
1
Trong đó: Qhv là sản lượng hoà vốn
Rhv là doanh thu hoà vốn
+ BP không quan tâm đến khả năng tiêu thụ sản phẩm sau khi thu hồi vốn đầu
tư, do vậy khó có thể so sánh những dự án có thời gian khác nhau, vốn đầu tư khác nhau bằng chỉ tiêu BP
+ BP không tính đến giá trị thời gian của tiền đối với chi phí cố định, chi phí biến đổi, nên sẽ không chính xác như các chỉ tiêu khác
Trang 37Kết luận: Mỗi chỉ tiêu trên đều có ưu điểm và hạn chế nhất định, do vậy trong thẩm định tài chính dự án phải sử dụng kết hợp các chỉ tiêu để lựa chọn dự
án khả thi
1.2.2.6- Thẩm định độ an toàn về mặt tài chính của dự án
Độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư là một căn cứ quan trọng để đánh giá tính khả thi của dự án, vì vậy cần thẩm định độ an toàn về mặt tài chính của dự
án, trong đó phải đánh giá độ an toàn về nguồn vốn, an toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ
Độ an toàn về nguồn vốn đã được xem xét ở phần thẩm định nguồn tài trợ của
dự án, ở đây chúng ta sẽ xem xét độ an toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ
- Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành:
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành = ≥ 1
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, tỷ lệ này phải ≥ 1 Với đặc điểm riêng của từng ngành thì tỷ lệ này có thể khác nhau
- Độ an toàn về khả năng trả nợ của dự án:
Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng với những dự án vay vốn đầu tư và đây là chỉ tiêu được các nhà cung cấp tín dụng đặc biệt quan tâm, khả năng trả nợ của dự án được đánh giá qua tỷ số khả năng trả nợ:
=
Tiêu chuẩn để xét tỷ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề Nguồn trả nợ hàng năm của dự án gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao cơ bản và lãi phải trả hàng năm Nợ phải trả hàng năm do 02 bên thoả thuận tại thời điểm vay vốn
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án
Nguồn trả nợ hàng năm của dự án
Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi)
Trang 38Phân tích độ nhạy của dự án để thấy được chính xác dự án nhạy cảm với yếu
tố nào, yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất đến dòng tiền và các chỉ tiêu tài chính để từ đó có các biện pháp xử lý Bên cạnh đó chúng ta cũng sẽ lựa chọn được
dự án có độ an toàn cao hơn, đó là dự án vẫn đạt được hiệu quả khi yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng không có lợi
Các rủi ro của dự án có thể chia thành 03 loại, trong phạm vi phần này chúng
ta sẽ phân tích độ nhạy với rủi ro loại một
Rủi ro loại một là loại rủi ro của chính bản thân dự án tức rủi ro của một tài sản khi nó là tài sản duy nhất của doanh nghiệp Rủi ro này được đo bằng sự biến thiên lợi tức của dự án thông qua việc đo lường sự biến động của dòng tiền dự án do các biến đầu vào thay đổi, từ đó dẫn đến các chỉ tiêu tài chính thay đổi Các yếu tố đầu vào thay đổi khi có rủi ro như sản lượng tiêu thụ của dự án, giá bán sản phẩm, chi phí biến đổi, vốn đầu tư ban đầu, tuổi thọ của dự án…
Để xác định chính xác độ nhạy thì chúng ta có thể sử dụng bốn phương pháp tương ứng với các trường hợp cụ thể sau:
Phương pháp 1: Trường họp một biến thay đổi, khi đó chúng ta sẽ cho lần lượt từng biến thay đổi theo một tỷ lệ bằng nhau với cùng chiều tác động, còn các yếu tố khác không đổi, rồi xác định lại dòng tiền và tính toán các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR …, từ đó xem xét kết quả tính toán với cùng một tỷ lệ thay đổi thì yếu tố nào làm thay đổi các chỉ tiêu tài chính nhiều nhất thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó nhất
Trang 39Phương pháp 2: Trường hợp nhiều biến thay đổi, trong trường hợp này các yếu tố đầu vào đồng thời thay đổi với các chiều hướng khác nhau, với các mức
độ khác nhau, chúng ta tính toán lại dòng tiền và các chỉ tiêu tài chính và từ đó xem xét trong trường hợp rủi ro dự án xảy ra, các yếu tố đầu vào cùng thay đổi thì các chỉ tiêu tài chính dự án có đảm bảo hiệu quả và có tính khả thi không
Để đánh giá chính xác độ an toàn của dự án thì chúng ta cần có đầy đủ thông tin để phân tích mô hình toán và xác định xác suất dự kiến xảy ra trong tình huống rủi ro đó
Phương pháp 3: Trường hợp các yếu tố biến động trong giới hạn thị trường
mà người đầu tư và quản lý dự án chấp nhận được Mỗi yếu tố thay đổi sẽ cho ta một phương án, căn cứ điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư hoặc quản
lý dự án để lựa chọn phương án có lợi nhất Ví dụ giá của sản phẩm thay đổi và sản lượng của dự án tăng giảm theo giá sản phẩm, chúng ta sẽ xác định được các điểm hoà vốn của dự án và từ đó xác định được các điểm hoà vốn của dự án và từ đó xác định được phương án có lãi cao nhất
Phương pháp 4: Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạy Theo phương pháp này thì chúng ta phải tính toán theo các bước sau:
+ Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án xem xét ở các tình huống: tốt nhất, bình thường, xấu nhất
+ Dự tính xác suất xảy ra ở các tình huống trên
+ Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án xem xét ở các tình huống: tốt nhất, bình thường và xấu nhất
+ Dự tính xác suất xảy ra ở các tình huống trên
+ Tính kỳ vọng toán của các chỉ tiêu hiệu quả tương ứng với các xác xuất dự tính
1
Trong đó: pi là xác suất xảy ra ở tình huống i
q là trị số của chỉ tiêu hiệu quả ở tình huống i
Trang 40+ Xác định độ lệch chuẩn của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét Độ lệch chuẩn ( σ ) được xác định theo công thức sau:
1
2) (
Nếu có cùng kỳ vọng toán thì phương án nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì độ nhạy bé hơn và do đó có độ an toàn cao hơn
Trong thực tế để lựa chọn phương án phải đem so sánh kỳ vọng toán và độ lệch chuẩn (EV, σ ) do nhà đầu tư đưa ra theo kinh nghiệm để xác định Trong trường hợp kỳ vọng toán học của các phương án khác nhau phải sử dụng chỉ tiêu hệ
số biến thiên để xem xét Công thức xác định hệ số biến thiên (V):
tố khách quan mà dự án không thể khắc phục được
Lạm phát sẽ tác động trực tiếp đến các khoản chi phí, vốn đầu tư vốn đầu tư của dự án Nếu mức lạm phát càng cao thì vốn đầu tư và chi phí vận hành càng tăng
so với dự tính ban đầu Vì vậy, để đảm bảo các số liệu tính toán có độ tin cậy cao thì cần thẩm định dự án trong trường hợp có lạm phát và trượt giá
Để tính toán dự án trong trường hợp có lạm phát và trượt giá, chúng ta có thể
có 02 phương pháp sau:
Phương pháp 1: Tiến hành điều chỉnh các khoản thu chi của dự án theo tỷ lệ % trượt giá nhằm phản ánh đúng các khoản thu chi thực tế của dự án Điều chỉnh tỷ suất chiết khấu r theo tỷ lệ lạm phát bằng công thức sau:
rlf = (1+r)(1+f) – 1
Trong đó: r là tỷ suất chiết khấu khi chưa có lạm phát