- Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đề xuất với nhà quản lý những phương pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiện trong thời gian tới nhằm giúp doanh nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THÀNH NAM
` NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THÀNH NAM
NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS NGUYỄN THI ̣ THANH HẢI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa Tài chính Ngân hàng, các thầy
cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Hải, người
đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô
và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thành Nam
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
1.2. Lý luận chung về lợi nhuận 9
1.2.1 Khái niệm và nội dung lợi nhuận 9
1.2.2 Phương pháp xác đi ̣nh lợi nhuận 14
1.2.3 Ý nghĩa của lợi nhuận 15
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiê ̣p 16
1.3.Các giải pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 19
1.3.1 Sự cần thiết phải tăng lợi nhuận cho doanh nghiê ̣p 19
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 22
1.3.3 Các giải pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1.Quy trình nghiên cứu 31
2.2.Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 32
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu 34
Trang 6CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM 37
3.1.Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam 37
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 37
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính 39
3.1.3 Bộ máy quản lý 40
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn lao động 40
3.1.5 Các nhà cung cấp 41
3.2.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam 42
3.2.1 Tình hình thực hiện doanh thu 42
3.2.2 Tình hình quản lý chi phí 46
3.2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận 54
3.2.4 Đánh giá các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam 55
3.3.Đánh giá chung về tình hình thực hiện lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam 62
3.3.1 Những mặt tích cực 63
3.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 66
3.3.3 Dự báo tình hình lợi nhuận của Tổng công ty trong những năm tới 70 CHƯƠNG 4 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 73
4.1.Định hướng phát triển của Tổng công ty trong những năm tới 73
4.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 73
4.1.2 Chiến lược phát triển của PV Power trong những năm tới: 74
Trang 74.2 Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí
Việt Nam 77
4.2.1 Biện pháp nâng cao doanh thu 77
4.2.2 Biện pháp quản trị chi phí 80
4.2.3 Một số biện pháp khác 83
4.3.Một số kiến nghị 84
4.3.1 Kiến nghị đối với Tập đoàn dầu khí Việt Nam 85
4.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 85
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 8i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 A0 Trung tâm điều đô ̣ hê ̣ thống điê ̣n quốc gia
8 EVN Tâ ̣p đoàn điê ̣n lƣ̣c Viê ̣t Nam
9 PV GAS Tổng công ty Khí Viê ̣t Nam
10 PV Power Tổng công ty Điê ̣n lƣ̣c Dầu khí Viê ̣t Nam
11 ROA Tỷ suất lợi nhuâ ̣n sau thuế trên tổng tài sản bình quân
12 ROE
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân
13 ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
14 TCKT Tài chính kế toán
15 TKV Tâ ̣p đoàn than khoáng sản Viê ̣t Nam
16 TNDN Thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p
17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
18 TSCĐ Tài sản cố định
19 VKD BQ Vốn kinh doanh bình quân
DANH MỤC BẢNGError! Not a valid link
Trang 9ii
1 2.1 Danh sách cán bộ PV Power tiến hành khảo sát 34
2 3.1 Doanh thu của PV Power giai đoa ̣n từ 2014 - 2016 43
3 3.2 Chi phí của PV Power giai đoa ̣n từ 2014 – 2016 46
4 3.3 Cơ cấu giá vốn hàng bán của PV Power từ 2014 – 2016 47
5 3.4 Tình hình thực hiện lợi nhuận của PV Power từ 2014-2016 54
6 3.5 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của PV Power từ
7 3.6 Tình hình thực hiện kế hoạch của PV Power năm 2016 63
8 3.7 Dƣ̣ báo các chỉ tiêu SXKD của PV Power từ 2017 –
9 4.1 Thông tin đầu tƣ các dự án nhiệt điện sau cổ phần hóa 77
DANH MỤC HÌNHError! Not a valid link
Trang 101
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá doanh nghiệp Lợi nhuận cao thể hiện hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh, là yếu tố quyết định khả năng tồn tại, góp phần nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Hiện nay quá trình hô ̣i nhâ ̣p kinh tế khu vực và quốc tế đã đă ̣t ra cho các doanh nghiê ̣p trong nước rất nhiều cơ hô ̣i và thách thức Để có thể tồn tại và đứng vững trong điều kiê ̣n ca ̣nh tranh khắc nghiê ̣t như vâ ̣y , mỗi doanh nghiê ̣p phải ta ̣o ra cho mình những lợi thế nhất đi ̣nh nhằm nâng cao hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh, thông qua viê ̣c phấn đấu tăng lợi nhuâ ̣n Các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Từ đó , có thể thấy việc đi sâu nghiên cứu về lợi nhuâ ̣n có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
Là một trong những doanh nghiệp lớn của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, trải qua một quá trình dài hình thành và phát triển, Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam đang trên đà phát triển không ngừng và dần nắm giữ thị phần lớn thứ hai về sản xuất điện năng trong nước Muốn có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, cũng như nhiều doanh nghiệp khác Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam cần phải vận dụng tối đa các tiềm năng sẵn có về mặt tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận của mình Từ những năm đầu thành lập và phát triển đến nay, Tổng công ty luôn nỗ lực phấn đấu để gia tăng lợi nhuận qua từng năm hoạt động Tuy nhiên, mức lợi nhuận đó hiện vẫn chưa tương xứng với quy mô tài sản và tiềm năng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn là một chỉ tiêu mà lãnh đạo Tổng công ty
Trang 112
cũng như người lao động đặc biệt quan tâm do lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến lương thưởng cũng như quyền lợi của người lao động Đặc biệt trong bối cảnh năm 2017 là một năm bản lề khi Tổng công ty hoàn thành quá trình thực hiện cổ phần hóa, thì lợi nhuận cũng là một trong các tiêu chí
mà các nhà đầu tư quan tâm để làm căn cứ đưa ra quyết định đầu tư vốn vào doanh nghiệp Khi mà lợi nhuận Tổng công ty được nâng cao và tỷ suất lợi nhuận được cải thiện thì sẽ khả năng thu hút được nguồn vốn để mở rộng sản xuất sẽ trở nên khả thi hơn và đó là chìa khóa mở ra sự phát triển thành công trong tương lai của Tổng Công ty Từ những lý do nêu trên, học viên chọn đề tài: “Nâng cao lợi nhuận tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình
Câu hỏi nghiên cứu:
- Sự tăng trưởng về lợi nhuận qua các năm của doanh nghiệp như thế nào? Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp đến từ đâu? Có phù hợp với hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp không
- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp có khả quan không?
Xu hướng và sự biến động của các chỉ tiêu này có phù hợp với tình hình doanh nghiệp qua các giai đoạn?
- Doanh nghiệp có những thuận lợi và khó khăn gì trong kinh doanh? Những biện pháp nào có thể giúp doanh nghiệp khắc phục các khó khăn nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về tình hình thực hiện lợi nhuận của Tổng công
ty để thấy rõ thực trạng, tốc độ tăng trưởng và xu hướng lợi nhuận qua từng năm của Tổng công ty, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận giúp Tổng công ty nâng cao lợi nhuận hơn
Trang 123
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận, từ đó làm cơ sở phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
- Xem xét, đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận trên cơ sở phân tích
số liệu đã thu thập được để thấy rõ thực trạng, xu hướng biến động của lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính nói chung và tỷ suất lợi nhuận nói riêng, các chính sách tài chính hiện đang sử dụng
- Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đề xuất với nhà quản lý những phương pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiện trong thời gian tới nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng, góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận về phân tích tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp
Các vấn đề liên quan đến lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam được thể hiện qua báo cáo tài chính của Tổng công ty
và các tài liệu có liên quan
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Về thời gian: Nghiên cứu tình hình thực hiện lợi nhuận của Tổng công ty
Điện lực Dầu khí Việt Nam trong các năm từ 2014 – 2016 và dự báo tình hình lợi nhuận từ 2017 - 2022
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 134
- Phương pháp thu thập dữ liệu: thông qua các báo cáo tài chính của Tổng công ty, thông qua website Tổng công ty và các website khác, thông qua phỏng vấn trực tiếp và quan sát,…
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu nhằm lựa chọn các dữ liệu cần thiết nhằm tính toán các chỉ tiêu cần cho việc đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp, ngoài ra còn để phục vụ cho phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá các số liệu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (phản ánh tốc độ phát triển của đối tượng phân tích), với trung bình ngành hoặc với các doanh nghiệp tương đương trong ngành (phản ánh tính đại diện của các chỉ tiêu)
5 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và và cơ sở lý luận về lợi nhuận
và biện pháp nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Chương 4: Các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Trang 145
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI
NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Do lợi nhuận và nâng cao lợi nhuâ ̣n đóng vai trò rất quan tro ̣ng trong sự phát triển của doanh nghiê ̣p n ên nó là đề tài được khá nhiều đ ối tượng tham gia nghiên cứu Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận, chủ yếu tập trung vào việc chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Các công trình tiêu biểu có thể kể đến như:
- Bestwick & partners, 2011 How to Improve the Profitability of Your
Business Nghiên cứu này đưa ra định nghĩa đơn giản về lợi nhuận: “là phần
còn lại sau khi chi trả toàn bộ chi phí” đồng thời nêu ra bốn nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm: giá bán, sản lượng, chi phí cố định, chi phí biến đổi
- Rafiu Oyesola Salawu, 2009 THE EFFECT OF CAPITAL
STRUCTURE ON PROFITABILITY: AN EMPIRICAL ANALYSIS OF LISTED FIRMS IN NIGERIA Nghiên cứu này khảo sát mức độ ảnh hưởng
của cấu trúc nguồn vốn đến lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Nigeria trong vòng 15 năm Tác giả đã chỉ ra lợi nhuận có biến động tương quan cùng chiều với nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu và có tương quan ngược chiều với nợ dài hạn Kết quả của nghiên cứu cho thấy các công ty ở Nigeria phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài, đồng thời tác giả đưa ra khuyến nghị các công ty cần đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp hay nói cách khác cần duy trì một cấu trúc vốn hiệu quả để nhằm nâng cao lợi nhuận
Trang 156
- Farah Margaretha and Nina Supartika, 2016 Factors Affecting
Profitability of Small Medium Enterprises (SMEs) Firm Listed in Indonesia Stock Exchange Mục đích của nghiên cứu là xem xét các nhân tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của các doanh nghiệp SME niêm yết trên sàn chứng khoán Indonesia Kết quả từ cuộc điều tra mẫu chỉ ra quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng, năng suất và liên kết ngành có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận trong khi tuổi của doanh nghiệp hầu như không có ảnh hưởng đáng kể
- Marc Badia, Nahum Melumad, Doron Nissim, 2017 Operating
Profit Variation Analysis: Implications for Future Earnings and Equity Values Nghiên cứu này phân tích những thay đổi trong các thành phần của
lợi nhuận hoạt động theo năm Tác giả chỉ ra những ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận từ giá đầu ra sản phẩm, chi phí đầu vào trung gian ổn định hơn sản lượng đầu ra, chi phí lao động, năng suất lao động và năng suất đầu vào trung gian
- Ali Uyar, 2009 The Relationship of Cash Conversion Cycle with
Firm Size and Profitability: An Empirical Investigation in Turkey Tác giả
thu thập dữ liệu nghiên cứu từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Istanbul (ISE) trong năm 2007 Tác giả sử dụng mô hình phân tích tương quan ANOVA và Pearson Từ đó tác giả chỉ
ra giữa vòng quay tiền mặt và khả năng sinh lời của doanh nghiệp có mối tương quan ngược chiều đáng kể với nhau, tức là doanh nghiệp có vòng quay tiền mặt các lớn thì khả năng sinh lời càng kém Nguyên nhân là do hàng tồn kho bị ứ đọng, chậm thu hồi công nợ phải thu và thanh toán các
khoản nợ quá sớm
- Melita Stephanou Charitou, Maria Elfani, Petros Lois, 2010 The
Effect Of Working Capital Management On Firm’s Profitability: Empirical Evidence From An Emerging Market Trong bài báo này, tác giả đặt ra giả
Trang 167
thuyết việc quản lý vốn lưu động dẫn đến việc tăng lợi nhuận Sử dụng phân tích hồi quy nhiều biến, kết quả cho thấy vòng quay tiền mặt, cụ thể là ngày tồn kho, thời gian thu tiền hàng về và thời gian thanh toán ảnh hưởng đến lợi
nhuận của công ty
- N.Sivathaasan, R.Tharanika, M.Sinthuja, V.Hanitha, 2013 Factors
determining Profitability: A Study of Selected Manufacturing Companies listed on Colombo Stock Exchange in Sri Lanka Bài báo này khảo sát thực
nghiệm mối quan hệ giữa các yếu tố xác định lợi nhuận và khả năng sinh lời của các công ty sản xuất được lựa chọn ở Sri Lanka trong giai đoạn 2008-
2012 bằng cách sử dụng phân tích hồi quy Nghiên cứu này sử dụng 6 biến độc lập bao gồm (i) Cấu trúc vốn, (ii) Vốn lưu động, (iii) Quy mô doanh nghiệp, (iv) Lá chắn thuế, (v) Tỷ lệ tăng trưởng; 2 biến phụ thuộc bao gồm (i) Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và (ii) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Kết quả dựa trên phân tích hồi quy cho thấy cơ cấu vốn và lá chắn thuế không có tác động lớn cùng chiều với lợi nhuận Các biến khác như vốn lưu động và quy mô công ty cũng có mối quan hệ đồng biến với lợi nhuận, tuy nhiên không quá 5% Tốc độ tăng trưởng thì ngược lại, có mối quan hệ ngược chiều nhưng không đáng kể với lợi nhuận
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả thực hiện các công trình ng hiên cứu về lợi và các giải pháp nâng cao lợi nhuận Những công trình này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý luận về lợi nhuận và các giải pháp nâng cao lợi nhuận Điển hình như mô ̣t số công trình như sau:
- Đàm Thanh Tú, 2015 Vận dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường
Trang 178
chứng khoán Việt Nam thông qua 2 chỉ tiêu chính là ROA và ROE Tác giả
sử dụng phương pháp nghiên cứu ước lượng mô hình hồi quy dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian Mô hình sử dụng là mô hình bình phương nhỏ nhất (OLS) Kết quả của nghiên cứu giúp các công ty niêm yết biết được những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh đến khả năng sinh lời của công ty mình để từ đó có các giải pháp tài chính hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao tầm ảnh hưởng của công ty với nền kinh tế
- Nguyễn Hoàng Phương Ngọc, 2009 Phân tích doanh thu và lợi
nhuận của công ty trách nhiêm hữu hạn liên doanh thuốc lá Vinasa Tác giả
đã hê ̣ thống hóa những lý luâ ̣n cơ bản về lợi nhuâ ̣n và nâng cao lợi nhuâ ̣n ,
tâ ̣p trung vào viê ̣c phân tích do anh thu và lợi nhuâ ̣n , tìm ra những nguyên nhân và ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, lợi nhuâ ̣n, từ đó đề ra mô ̣t số giải pháp thích hợp góp phần nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của công ty
- Phạm Minh Sơn, 2012 Lợi nhuận và giải pháp làm tăng lợi nhuận tại
Công ty cổ phần Hóa An Luận văn đã hê ̣ thống hóa và làm rõ các vấn đề
phát sinh liên quan đến lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận tại doanh nghiệp , đồng thời đi sâu phân tích tình hình lợi nhuâ ̣n từ c ác lĩnh vực hoạt động của doanh nghiê ̣p, chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong quá trình hoạt động và đưa ra mô ̣t số giải pháp cu ̣ thể nhằm nâng cao lợi nhuâ ̣n trong các năm tiếp theo
- Nguyễn Thị Huyền Trang, 2009 Một số giải pháp tăng lợi nhuận của
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á Bài luận đã khái quát chung các
vấn đề cơ bản liên quan đến lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng lợi nhuận qua các năm từ
2007 đến 2009 , tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp cơ bản để nâng cao lợi nhuận cho công ty này
Trang 189
- Phạm Ngọc Giàu, 2009 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của công ty cổ phần thủy sản Cafatex – Hậu Giang Tác giả đã tập
trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty để nắm được thực trạng của công ty, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận của công ty Từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của công ty
Nhìn chung đa số ở các công trình nghiên cứu trên các tác giả đều hê ̣ thống hóa các lý luâ ̣n cơ bản về lợi nhuâ ̣n trong doanh nghiê ̣p và các biê ̣n pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Cụ thể, các tác giả chủ yếu đi sâu vào phân tích doanh thu, chi phí cùng các tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiê ̣p cu ̣ thể trong từng thời kỳ nhất đi ̣nh , từ đó mỗi công trình đưa ra các khuyến nghị khác nhau với các chủ thể được nghiên cứu sao cho phù hợp Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao lợi nhuâ ̣n tại các doanh nghiê ̣p , song tác giả nhận thấy chưa có bất kỳ công trình nào
đề cập đến viê ̣c nâng cao lợi nhuâ ̣n ta ̣i Tổng công ty Điê ̣n lực Dầu khí Viê ̣t Nam Đồng thời các công trình mà tác giả tìm hiểu hầu hết đều được nghiên cứu từ thời gian cách đây khá lâu Do đó cùng với sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam, nhiều biện pháp được đưa ra đã trở nên lỗi thời và không phù hợp với tình hình hiện nay Vì vậy, kế thừa các nghiên cứu ở trên, cùng với việc vận dụng kiến thức và kinh nghiệm sẵn có, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao lợi nhuận tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam” nhằm đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, từ đó chỉ ra các đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm nâng
cao lợi nhuận tại doanh nghiệp nghiên cứu
1.2 Lý luận chung về lợi nhuận
1.2.1 Khái niệm và nội dung lợi nhuận
1.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Trang 1910
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu
tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa Trong đó, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra
để trao đổi hoặc bán trên thị trường Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người ra khỏi tình trạng mông muội, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội
Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có tích luỹ Mà xét
về mặt bản chất, tích luỹ là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu
tư vào các yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế Muốn tích luỹ thì phải có lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh Dưới góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận nói chung được xác định bởi công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Từ góc độ doanh nghiệp, Doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại trong một thời kỳ nhất định
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu từ các hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thường
Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được doanh thu đó Những khoản chi phí đó bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí
Trang 201.2.1.2 Nội dung của lợi nhuận
i Lơ ̣i nhuâ ̣n gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh : là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán
-
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được do bán các sản phẩm sản xuất ra, hàng hoá mua vào hoặc cung cấp các dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, các khoản thuế gián thu
+ Chiết khấu thương mại: là khoản mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua theo một tỷ lệ nhất định so với giá ghi trên hoá đơn do người mua hàng mua số với số lượng lớn
Trang 2112
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản mà doanh nghiệp giảm trừ cho người
mua theo một tỷ lệ nhất định theo thỏa thuận do doanh nghiệp không đảm
bảo các điều kiện về hàng hoá
+ Giá trị hàng hoá bị trả lại: là các khoản tiền đã nhận của khách hàng
nay phải trả lại do việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ không đúng hợp đồng,
không đạt tiêu chuẩn chất lượng và người mua không chịu nhận hàng
+ Các loại thuế gián thu: như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo
phương pháp gián tiếp, thuế xuất nhập khẩu, …
- Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng xuất bán được xác định dựa
trên đơn giá xuất kho của từng doanh nghiệp
ii Lơ ̣i nhuâ ̣n thuần từ hoạt động kinh doanh
+
Doanh thu tài chính
- Chi phí tài chính -
Chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn như:
lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia,…khi thoả mãn
đồng thời hai điều kiện: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có
khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Chi phí tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu từ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài
chính như: chi phí lãi vay, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, chi phí
cho vay vốn, chiết khấu thanh toán,……
Trang 2213
- Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí khác bằng tiền,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí cho việc quản lý kinh doanh, và chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp như chi phí lương nhân viên văn phòng, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
iii Lơ ̣i nhuâ ̣n khác
Là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác phát sinh do các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính như thanh
lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp hợp đồng, nhận quà
- Thu nhập hoạt động khác là các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyên, bao gồm : khoản thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu các khoản nợ khó đòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế, hoàn nhập dự phòng, trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định, bảo hành sản phẩm nhưng không dùng hết vào cuối năm,…
- Chi phí hoạt động khác là những khoản chi của các hoạt động ngoài các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phạt thuế, tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, các khoản chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản,
Trang 2314
1.2.2 Phương pháp xác đi ̣nh lợi nhuận
- Phương pháp trực tiếp
Lợi nhuận trước thuế được xác đ ịnh bằng tổng từ lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t
đô ̣ng sản xuất kinh doanh , lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t đô ̣ng tài chính và lợi nhuâ ̣n khác
+
Lợi nhuận hoạt động tài chính
+
Lợi nhuận khác
Lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế = Lơ ̣i nhuâ ̣n trước thuế - Thuế TNDN phải nô ̣p
- Phương pháp gián tiếp qua các bước trung gian
Phương pháp này giúp cho người quản lí thấy được quá trình hình
thành lợi nhuận và tác động của từng khâ u hoa ̣t đô ̣ng đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiê ̣p bằng cách xác định lợi nh uâ ̣n qua từng khâu hoa ̣t đô ̣ng
Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp
ta phải chia tách các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Từ đó lấy doanh thu của hoạt động trừ chi phí bỏ ra để có doanh thu đó (như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính…) Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận qua các khâu trung gian ta sẽ tính
được lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Cụ thể:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
8 Chi phí quản lý kinh doanh
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 Thu nhập khác
11 Chi phí khác
12 Lợi nhuận khác
Trang 2415
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14 Chi phí thuế TNDN
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp này sẽ giúp người quản lý nắm được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến lợi nhuận sau thuế Đây chính là cách thể hiện của Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong báo cáo tài chính, nhờ đó nhà quản lý có thể phân tích và so sánh được kết quả sản xuất kinh doanh kỳ trước so với kỳ này, đồng thời biết được sự tác động của từng khâu hoạt động tới sự biến động lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp ta tìm ra những biện pháp thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.2.3 Ý nghĩa của lợi nhuận
- Lợi nhuâ ̣n giữ vi ̣ trí quan tro ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết đinh sự tồn tại và p hát triển của doanh nghiệp ; mô ̣t trong những mu ̣c tiêu quan trọng của doanh nghiệp là lợi nhuận , nếu mô ̣t doanh nghiê ̣p bi ̣ thua lỗ liên tu ̣c , kéo dài thì doanh nghiệp đó sẽ không thể tồn tại và đứng vững được trên thương trường và sớm muộn cũng rơi vào tình trạng phá sản
- Lợi nhuâ ̣n là nguồn tài chính quan tro ̣ng đảm bảo cho doanh nghiê ̣p tăng trưởng mô ̣t cách ổn đi ̣nh, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước
- Lợi nhuâ ̣n còn là nguồn lực tài chính để cải thiê ̣n đời sống vâ ̣t chất và tinh thần của người lao đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p
- Lợi nhuâ ̣n là mô ̣t chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiê ̣u quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh , viê ̣c giảm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các
Trang 2516
điều kiê ̣n khác không đổi Do đó lợi nhuâ ̣n là mô ̣t chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiê ̣p
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiê ̣p
Tỷ suất lợi nhuận là thước đo tương đối dùng để so sánh kết quả kinh doanh giữa các thời kỳ của một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn càng chứng tỏ hoạt động kinh doanh có hiệu quả, là một trong những căn cứ để nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai
Lợi nhuận là một thước đo quan trọng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên, là lợi nhuận cao chưa hẳn là doanh nghiệp đó kinh doanh thực sự hiệu quả Ta không nên chỉ nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá do những nguyên nhân sau:
- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, thị trường, địa điểm tiêu thụ, địa
điểm cung cấp nguyên vật liệu giữa các doanh nghiệp khác nhau thường
làm cho lợi nhuận của các doanh nghiệp không giống như cho các doanh nghiệp đó có quy mô tương đồng nhau
- Các doanh nghiệp cùng ngành, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì cũng sẽ khác nhau ở mức lợi nhuận đạt được Một số những doanh nghiệp
có quy mô lớn nếu công tác quản lý kém, nhưng lợi nhuận đạt được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quản lý tốt nhưng quy mô nhỏ
Do đó, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối , còn phải dùng chỉ tiêu lợi nhuâ ̣n tương đối là tỷ suất lợi nhuâ ̣n khi tiến hành đánh giá hoă ̣c so sánh hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng của các doanh nghiê ̣p thì mới đảm bảo độ chính xác
Trang 2617
1.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: là tỷ lệ giữa lợi nhuận sau
thuế và doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
sau thuế trên =
doanh thu Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cứ 1 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ thì doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản): là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế và
vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
kinh tế của =
tài sản VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của tài sản mà không tính đến ảnh hưởng của và nguồn gốc vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế sau vốn kinh doanh
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh : là chỉ tiêu phản ánh
quan hê ̣ giữa lợi nhuâ ̣n sau thuế so với vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
sau thuế trên vốn =
kinh doanh VKD bình quân trong kỳ
Trang 2718
Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng vốn bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và
số vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Hệ số này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Đây là một trong những chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
Lợi nhuâ ̣n sau thuế
Tỉ suất lợi nhuận VCSH =
Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn và trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
Mối quan hê ̣ giữa tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiê ̣n qua công thức sau:
BEP i t E
D BEP
ROE: tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
BEP: tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
D: vốn vay
E: vốn chủ sở hữu
i: lãi suất vay vốn
t: thuế suất thuế TNDN
Trang 2819
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phu ̣ thuô ̣c vào tỷ s uất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), lãi suất vay vốn và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
1.3 Các giải pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1 Sự cần thiết phải tăng lợi nhuận cho doanh nghiê ̣p
Trước đây khi kinh tế đất nước còn trong thời kỳ bao cấp, vấn đề thực hiện lợi nhuận không được coi trọng do đa số cho rằng lợi nhuận là sản phẩm của sự bóc lột sức lao động Do đó các doanh nghiệp chỉ sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch, lãi phải nộp ngân sách còn lỗ thì được nhà nước cấp bù Từ đó sinh ra tâm lý chây ỳ theo dây chuyền, không có động lực để sản xuất, lao động để tạo ra lợi nhuận, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh rất thấp
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh chuyển thành môi trường cạnh tranh, không còn sự bao cấp của Nhà nước Lúc này các doanh nghiệp đã có quyền tự quyết định về sản xuất kinh doanh và tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất tổ chức hạch toán kinh doanh, hay nói cách khác là lời ăn lỗ chịu Không còn Nhà nước bao cấp, các doanh nghiệp bắt buộc phải tự phấn đấu mở rộng sản xuất, đẩy mạnh kinh doanh nhằm gia tăng lợi nhuận Lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận trở thành mục tiêu theo đuổi không ngừng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.3.1.1 Xuất phát từ vai trò trực tiếp của lợi nhuận với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận là đích đến cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là mục tiêu phát triển của hầu hết các doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Do
đó việc nâng cao lợi nhuận có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trang 2920
- Lợi nhuận ảnh hưởng đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện nâng cao lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính
của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc
- Lợi nhuận có thể được giữ lại dùng cho tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Lợi nhuận tạo ra sau mỗi kỳ một phần được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, gia tăng quy mô doanh nghiệp Vì vậy nếu thua lỗ hoặc lợi nhuận không đáng kể, doanh nghiệp không thể thực hiên tái sản xuất mở rộng Khi đó doanh nghiệp sẽ tụt hậu và mất dần thị phần trên thị trường
- Lợi nhuận sau thuế có thể dùng cho việc trích lập các quỹ phúc lợi , quỹ khen thưởng nhằm nâng cao, hỗ trợ đời sống công nhân viên và khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn Qua đó tạo động lực thúc đẩy nâng cao năng suất lao động
- Lợi nhuận góp phần nâng cao vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Lợi nhuận cao sẽ tạo uy tín cho các nhà đầu tư và các ngân hàng, doanh nghiệp có thể sẽ huy động vốn linh hoạt hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận sau này, các nhà cung cấp
sẽ dễ dàng bán chịu hoặc có các điều khoản ưu đãi hơn với các doanh
nghiệp có uy tín
1.3.1.2 Xuất phát từ ý nghĩa của lợi nhuận đối với nền kinh tế đất nước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cũng phải trích một phần lợi nhuận của mình để nô ̣p thuế thu nhập doanh nghiệp Đó là cách để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Thu từ thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của Nhà nước để thực hiện vai trò đầu tàu quản lý vĩ mô của mình như: đầu tư vào các ngành kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường sá, điện nước, cầu cống, cảng biển)…, tạo điều kiện cho các ngành
Trang 3021
kinh tế khác phát triển, thực hiện chức năng quản lý đất nước, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, cung cấp phúc lợi xã hội Từ đó làm cho nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và góp phần thu hút cả nhà đầu tư ở trong và ngoài nước
1.3.1.3 Xuất phát từ yêu cầu phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và
tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Trong thời kỳ kinh tế tập trung quan lieu bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiê ̣p đều được Nhà nước cung cấp, doanh nghiệp thực hiện sản xuất và tiêu thụ theo kế hoạch của Nhà nước chứ không xuất phát từ yêu cầu thị trường; nếu kinh doanh thua lỗ, Nhà nước sẽ phải gánh chịu và bù lỗ cho doanh nghiê ̣p Do đó, hầu hết các doanh nghiê ̣p đều có thói quen ỷ lại, chây ỳ, không chủ động sản xuất, năng động nên kết quả là làm ăn kém hiệu quả, từ đó nền kinh tế đã bị kìm hãm và kém phát
triển trong thời kỳ này
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển được các doanh nghiệp buộc phải tạo ra lợi nhuận và không ngừng tìm ra các phương hướng, biện pháp để nâng cao lợi nhuận Dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp mà chỉ tạo ra môi trường cạnh tranh cho tất cả các doanh nghiê ̣p Nhà nước chỉ đưa ra các chính sách điều tiết vĩ mô , tạo điều kiện cho các doanh nghiê ̣p tự chủ trong sản xuất kinh doanh, cạnh tranh trong môi trường lành mạnh Doanh nghiê ̣p được quyền tự chủ kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Doanh nghiê ̣p nào năng động, sáng tạo, quản lý, kinh doanh tốt, huy động, sử dụng vốn hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận qua từng năm thì doanh nghiê ̣p đó mới có thể đi xa được trên thương trường
Trang 3122
Như vậy, lợi nhuận là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phấn đấu tăng lợi nhuận luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay Muốn vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu để phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, loại bỏ những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ
Muốn gia tăng doanh thu thì đều xuất phát từ tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ Trong điều kiện cố định giá bán đơn vị sản phẩm thì việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm doanh thu càng cao Nhưng không phải doanh nghiệp cứ tăng tối đa khối lượng sản phẩm sản xuất thì sẽ đạt được doanh thu tối đa còn phải để ý đến nhu cầu của thị trường Nếu thị trường đã bão hòa về nhu cầu thì việc tăng khối lượng sản phẩm có thể sẽ gây phản tác dụng
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần lưu tâm đến chất lượng sản phẩm tiêu thụ
Trong tương lai, khi mà nền kinh tế ngày một tốt lên, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu của xã hội ngày một nâng cao đòi hỏi sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ đáp ứng đủ về số lượng mà còn phải tốt về chất lượng Nếu sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người mua thì sẽ càng dễ tiêu thụ cho chúng được định giá cao hơn so với các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường
Trong điều kiện các nhân tố khác đều ổn định thì với sản phẩm chất lượng cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng nâng cao giá bán mà vẫn thị trường vẫn chấp nhận, từ đó làm cho doanh thu tăng lên kéo theo lợi nhuận tạo ra sẽ
Trang 3223
tăng dần Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm
dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng Có thể nói chất lượng chính
là yếu tố mang tính chiến lược lâu dài giúp doanh nghiê ̣p có thể phát triển, nhất trong là trong bối cảnh sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liê ̣t Doanh nghiệp luôn phải có sự quan tâm nhất đinh đến khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ do đây là hai nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Kết cấu mặt hàng tiêu thụ
Một doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau với mức giá bán khác nhau Do đó trong trường hợp tổng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ không đổi, nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng sản xuất và tiêu thụ mặt hàng
có giá bán cao, giảm tỷ trọng những mặt hàng có giá bán thấp thì khi đó ổng doanh thu sẽ tăng lên và ngược lại Từ đó cũng sẽ có sự tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Thứ hai là người lao động của doanh nghiệp cần phải được bố trí đúng với vị trí và năng lực của người đó Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt được vấn đề này sẽ đảm bảo cho người lao động được làm việc thoải mái và hiệu quả, phát huy hết năng suất lao động của họ, từ đó gián tiếp làm tăng lợi nhuận
Trình độ quản lý sản xuất và tài chính
Trang 3324
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của việc tổ chức quản lý sản xuất Doanh nghiệp thực hiện quản lý tốt thì chi phí bỏ ra sẽ ở mức hợp lý, đủ để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh tình trạng lãng phí làm tăng giá thành sản xuất, qua đó giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Một nhân tố khác quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp là việc quản lý vốn Phân bổ vốn đầu tư trong tất cả các khâu: từ khâu dự trữ nguyên vật liệu, khâu sản xuất, cho tới khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm hợp lý sẽ làm tăng chất lượng sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cao lợi nhuận Trái lại, có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ở khâu này nhưng thiếu vốn hoạt động ở khâu khác làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm lợi nhuận nếu phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm thường bao gồm: tổ chức quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hình thức bán hàng và phương thức thanh toán
Quảng cáo giới thiệu sản phẩm
Công tác quảng cáo giúp hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp đến được với đông đảo người tiêu dùng Vì vậy, nếu có phương thức quảng cáo hiệu quả sản phẩm sẽ mở rộng được thị trường tiêu thụ, tăng được khách hàng, tăng thị phần qua đó có thể gia tăng doanh thu, lợi nhuận và ngược lại
Trang 3425
Về phương thức thanh toán
Các phương thức thanh toán hiện nay cũng rất đa dạng khi nền kinh tế
đã phát triển và hội nhập Không chỉ còn là chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt như truyền thống mà ngày này nhiều doanh nghiệp còn áp dụng nhiều hình thức thanh toán khác như séc, ngân phiếu, chuyển khoản… Điều đó giúp khách hàng có được nhiều sự lựa chọn để giao dịch khi mua bán hàng hóa của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp hạn chế về phương thức thanh toán sẽ dẫn tới hạn chế về số lượng khách hàng, hạn chế về thời gian thanh toán, làm giảm doanh thu và lợi nhuận
Ngoài ra, để khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng sớm mua khối lượng lớn hay, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại Nhờ đó có thể khuyến khích khách hàng tăng số lượng mua vào hoặc thanh toán sớm hơn để nhanh chóng thu được tiền tái đầu tư, qua đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.3.2.2 Nhóm nhân tố khách quan
Vòng đời sản phẩm
Mỗi sản phẩm sản xuất ra đều trải qua 4 giai đoạn: hình thành, tăng
trưởng, bão hoà và suy thoái Ở mỗi giai đoạn lợi nhuận mà sản phẩm mang lại cho doanh nghiệp là khác nhau, lợi nhuận cao nhất thường ở giai đoạn tăng trưởng, ở hai giai đoạn hình thành, suy thoái thường là thấp
Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ từ lâu đã được nhiều doanh nghiệp coi trọng và là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của donah nghiệp Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp hiện đại, theo kịp tiến bộ khoa học công nghệ là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản xuất, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiện nay tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật là rất nhanh
Trang 3526
chóng qua từng năm Nếu không nhanh chóng nắm bắt kịp thì rất có thể sản phẩm của doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng Từ đó không chỉ làm doanh nghiệp giảm thị phần, mấy thị trường, giảm lợi nhuận mà nghiêm trọng hơn còn dẫn thua lỗ phá sản của doanh nghiệp nếu không mau chóng thay đổi
Nhân tố giá bán
Việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu nếu các nhân tố khác không đổi Việc thay đổi giá bán ngoài dựa trên chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp còn dựa trên cung cầu trên thị trường Căn cứ vào giá cả thị trường doanh nghiệp xác định giá bán, giá bán phải đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra và dôi ra một mức lợi nhuận phù hợp
1.3.3 Các giải pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.3.1 Về mặt tiêu thụ
Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ
Doanh thu bằng giá bán nhân với sản lượng tiêu thụ
Do đó để tăng doanh thu thì một trong những giải pháp đầu tiên là tăng
số lượng tiêu thụ, giảm bớt tối đa sản phẩm tồn kho Để làm được như vậy, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp như:
+ Tích cực đầu tư, nâng cấp máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất cũng như công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Doanh nghiệp có thể dễ dàng lôi kéo khách hàng nếu như tạo ra một sản phẩm có chất lượng tốt và duy trì được chất lượng đó một cách thường xuyên
+ Có các chính sách lương thưởng phù hợp nhằm tạo điều kiện cho người lao động làm việc có hiệu quả, qua đó có thể tăng năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
+ Trước khi sản xuất một sản phẩm nào doanh nghiệp cần phải tìm hiểu nhu cầu thị trường thật kỹ cũng như các đối thủ cạnh tranh để có chiến
Trang 3627
lược phù hợp Cách thức quảng cáo cho sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng cả yêu cầu thu hút được sự quan tâm của khách hàng vừa đáp ứng được trong giới hạn chi phí cho phép
+ Doanh nghiệp nên đa dạng hóa danh mục sản phẩm của mình, cũng như các hình thức thanh toán nhằm tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn Các chương trình khuyến mại có thể được triển khai vào đúng thời điểm nhằm kích thích việc tiêu thụ sản phẩm
Các biện pháp trên nếu được thực hiện thì thị trường tiêu thụ cũng như
uy tín của doanh nghiệp sẽ được mở rộng và nâng cao, qua đó sẽ giúp doanh thu cũng như lợi nhuận được gia tăng
Xây dựng kết cấu sản phẩm hợp lý
Một doanh nghiệp có thể sản xuất rất nhiều mặt hàng Tuy nhiên không phải mặt hàng nào cũng mang lại mức doanh thu cũng như lợi nhuận như nhau Doanh nghiệp cần sự phân bổ tỷ trọng các sản phầm một cách hợp lý sao cho tổng doanh thu được cao nhất Có thể ưu tiên sản xuất các sản phẩm có biên lợi nhuận cao Tuy nhiên, nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi rất nhanh chóng nên việc phân bổ hay ưu tiền còn phải căn cứ nhu cầu của thị trường đối với từng thời kỳ
Chính sách giá cả hợp lý
Thông thường nếu tăng giá bán thì doanh thu cũng tăng lên đi kèm cùng với lợi nhuận Tuy nhiên điều đó còn căn cứ vào chất lượng sản phẩm,
uy tín của doanh nghiệp cũng như nhu cầu của thị trường Trong một môi trường cạnh tranh gay gắt cả về giá cả và chất lượng thì việc xây dựng một chính sách giá cả hợp lý vào đúng thời điểm là điều rất quan trọng Điều đó vừa giúp doanh nghiệp tiêu thụ tốt sản phẩm vừa mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Trang 3728
1.3.3.2 Về mặt chi phí
Hạ giá thành sản phẩm
Về chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu thường là phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành Do đó việc quản lý chi phí nguyên vật liệu là một vấn đề hết sức quan trọng nếu muốn hạ giá thành sản phẩm
- Để mua sắm nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất vào từng thời kỳ, doanh nghiệp cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất để mua sắm hợp lý Cần chú
ý mua sắm đủ số lượng, chủng loại, chất lượng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, tránh mua sắm thừa thãi gây lãng phí và ứ đọng vốn Cần có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu nếu giá cả của nguyên vật liệu đó biến động thất thường cũng như tránh yếu tố thời tiết cũng làm gián đoán quá trình cung cấp nguyên vật liệu
- Thực hiện quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ từ khâu đặt hàng, giao hàng, vận chuyển, bảo quản đến khi sản xuất Doanh nghiệp cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu đối với từng loại sản phẩm nhằm kiểm soát việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất
- Sử dụng các vật liệu có sẵn, các vật liệu mà các nhà cung cấp nội địa có khả năng sản xuất nếu giá thành thấp hơn và chất lượng đảm bảo khi so sánh với vật liệu nhập khẩu nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển cũng như các loại thuế
- Hạn chế tối đa việc sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm, từ đó giảm chi phí nguyên vật liệu
Về chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Thực hiện tinh giảm bộ máy, cắt giảm lao động ở những giai đoạn không cần thiết, trả lương phù hợp với khả năng trình độ người lao động, thường xuyên đào tạo nâng cao năng lực người lao động nhằm áp dụng máy
Trang 38 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Hai loại chi phí này là chi phí gián tiếp, rất khó kiểm soát Đối với chi phí bán hàng, doanh nghiệp cần áp dụng các hình thức bán hàng tiên tiến, hiệu quả Với chi phí quản lý doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu, nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên trong việc tiết kiệm các chi phí này
- Vấn đề công nợ cũng cần đƣợc quan tâm Doanh nghiệp nếu có uy tín có thể chiếm dụng vốn của nhà cung cấp cũng nhƣ khách hàng nhằm giảm chi phí sử dụng vốn Hạn chế tối đa phát sinh các khoản công nợ khó đòi nhằm phòng ngừa rủi ro mất vốn
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu để nâng cao tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Căn cứ vào đặc thù ngành nghề sản xuất, điều kiện kinh
Trang 3930 doanh của mình, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn những biện pháp riêng phù hợp với mình nhằm nâng cao lợi nhuận một cách hiệu quả nhất
Trang 40động
Tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, lợi
nhuận
Đánh giá các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân
Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Tổng công ty
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu
Tác giả đã đưa ra quy trình nghiên cứu như sau:
Hình 2.1.Quy trình nghiên cứu
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
nghiên cứu Thực hiện nghiên cứu sơ bộ Thực hiện thu thập dữ liệu