1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng Công ty May 10 giai đoạn 2012 - 2017 : Luận văn ThS. Kinh tế: 60 31 01 06

109 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 hỏi mỗi doanh nghiệp dệt may phải nhận thức được chỗ đứng của mình trên trường quốc tế, xác định được mục tiêu của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra được chiến lược kinh doanh hiệu quả n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận nêu trong luận văn chưa từng được công bố ở bất cứ công trình khoa học nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Ngân Hà

Trang 4

ii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ III

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 T ÍNH CấP THIếT CủA Đề TÀI 1

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU……… 2

1.3 M Ô HÌNH NGHIÊN CứU 4

1.4 M ụC ĐÍCH VÀ NHIệM Vụ NGHIÊN CứU 7

1.4.1 M ụC ĐÍCH NGHIÊN CứU 7

1.4.2 N HIệM Vụ NGHIÊN CứU 8

1.5 Đ ốI TƯợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU 8

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 8

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 8

1.6 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 8

1.7 Đ ÓNG GÓP MớI CủA LUậN VĂN 8

1.8 Bố CụC CủA LUậN VĂN 9

CHƯƠNG 2 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU 10

CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH 10

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 10

2.1 K HÁI QUÁT CHUNG Về XUấT KHẩU 10

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 10

2.1.2 V AI TRÒ XUấT KHẩU ĐốI VớI DOANH NGHIệP MAY 11

Trang 5

iii

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 12

CHƯƠNG 3 39

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10 39

3.1 T HựC TRạNG T ổNG CÔNG TY M AY 10 – C ÔNG TY Cổ PHầN 39

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39

3.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý 40

3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 44

3.2 P HÂN TÍCH MÔI TRƯờNG VĨ MÔ CủA CÔNG TY 46

3.2.1 Môi trường kinh tế 46

3.2.2 Môi trường văn hóa, xã hội 47

3.2.3 Môi trường khoa học kỹ thuật 47

3.2.4 Môi trường chính trị, pháp luật 48

3.3 P HÂN TÍCH MÔI TRƯờNG VI MÔ 48

3.3.1 Áp lực của khách hàng 48

3.3.2 Áp lực của đối thủ cạnh tranh 50

3.3.3 Áp lực của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 51

3.3.4 Áp lực của nhà cung cấp 51

3.3.5 Áp lực của sản phẩm thay thế 53

3.4 P HÂN TÍCH MÔI TRƯờNG BÊN TRONG CủA DOANH NGHIệP 54

3.4.1 Ban lãnh đạo 54

3.4.2 Hoạt động marketing 54

3.4.3 Nhân lực 55

3.4.4 Công nghệ, sản xuất 55

3.4.5 Tài chính 57

3.5 P HÂN TÍCH THẻ ĐIểM CÂN BằNG CủA T ổNG CÔNG TY MAY 10 59

3.6 P HÂN TÍCH MA TRậN SWOT CủA T ổNG CÔNG TY MAY 10 61

Trang 6

iv

3.6.1 Điểm mạnh (S) 61

3.6.2 Điểm yếu (W) 62

3.6.3 Cơ hội (O) 62

3.6.4 Thách thức 62

3.8 Đ ÁNH GIÁ KếT QUả THựC HIệN CHIếN LƯợC XUấT KHẩU T ổNG CÔNG TY M AY 10 – CTCP GIAI ĐOạN 2012 - 2015 71

CHƯƠNG 4 84

Ý KIẾN VÀ GIẢI PHÁP 84

4.1 M ộT Số Ý KIếN Về HOạT ĐộNG XUấT KHẩU HÀNG DệT MAY CủA T ổNG CÔNG TY MAY 10 84 4.1.1 Thành tựu 84

4.1.2 Những mặt còn tồn tại 88

4.2 M ộT Số GIảI PHÁP Đề HOÀN THIệN CHIếN LƯợC XUấT KHẩU 90

4.2.1 Nghiên cứu mở rộng thị trường 90

4.2.2 Phát triển nguồn nhân lực 91

4.2.3 Tăng đầu tư công nghệ, máy móc 93

4.2.4 Chuyển dịch sang phương thức sản xuất ODM 94

4.3 M ộT Số KIếN NGHị 95

4.3.1 Về phía Nhà nước 95

4.3.2 Về phía Hiệp hội dệt may 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 0

Trang 7

5 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 FOB Phương thức sản xuất mua nguyên liệu, bán thành phẩm

7 FTA Hiệp định thương mại tự do

8 GE Ma trận đánh giá sự phát triển và thị phần

9 ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

10 LĐ Lao động

11 NVL Nguyên vật liệu

12 ODM Phương thức sản xuất theo thiết kế gốc

13 TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

14 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

15 USD Đồng đô la Mỹ

16 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

6 Bàng 3.5 Thẻ điểm cân bằng cho Tổng công ty may 10 59-61

7 Bảng 3.6 Phân tích ma trận SWOT của Tổng công ty May 10 -

8 Bảng 3.7 Lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết với WTO 67

9 Bảng 3.8 Lộ trình cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương

10 Bảng 3.9 Kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty May 10 - CTCP 71

11 Bảng 3.10 Kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường chính 72

12 Bảng 3.11 Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty

15 Bảng 3.14 Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường

chính Tổng công ty may 10 giai đoạn 2016 - 2017

Trang 9

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

3 Hình 2.1 Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng sinh lời

7 Hình 3.3 Qui trình công nghệ sản xuất áo sơ mi nam 56

9 Hình 3.5 Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty May 10 75

10 Hình 4.1 Số lượng lao động qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015 78

11 Hình 4.2 Thu nhập bình quân qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015 79

12 Hình 4.3 Biểu đồ xương cá về việc thực hiện chiến lược 82

Trang 10

có chiến lược kinh doanh đúng đắn mới có khả năng nắm bắt cơ hội, tránh những nguy cơ để phát triển bền vững, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường nội địa, khu vực cũng như thị trường quốc tế Giống như một câu nói: “Một doanh nghiệp, một tổ chức không có chiến lược; Cũng giống như một con tàu không có bánh lái, không biết sẽ đi về đâu” (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011)

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Ngành dệt may ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của ngành kinh tế mũi nhọn, là mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu Tính đến năm 2014, Việt Nam có khoảng 6000 doanh nghiệp dệt may, thu hút khoảng 2,5 triệu lao động, chiếm

25% trong tổng lao động trong ngành công nghiệp (FPTS, 2014)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, ngành dệt may không những cung cấp trong thị trường nội địa, mà mở rộng ra thị trường quốc tế Hiện nay, Việt Nam nằm trong top 10 những nước xuất khẩu dệt may trên thế giới Và việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ chức tài chính – kinh tế quốc tế như WTO…, cũng như ký kết các hiệp định song phương, đa phương như TPP, …, đã đem lại cho các ngành kinh tế nói chung và ngành dệt may nói riêng nhiều cơ hội cũng như thách thức Nó đòi

Trang 11

2

hỏi mỗi doanh nghiệp dệt may phải nhận thức được chỗ đứng của mình trên trường quốc tế, xác định được mục tiêu của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra được chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất, đặc biệt là chiến lược xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu hàng dệt may

Tổng công ty may 10 - CTCP là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh hàng dệt may, hiện là đơn vị thành viên của tập đoàn dệt may (Vinatex) Ra đời từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, công ty đã đã trải qua gần 70 năm tồn tại và phát triển Từ những công xưởng hoặc bán công xưởng nhỏ bé, công cụ thô sơ, đến nay Tổng công ty May 10 đã trở thành một doanh nghiệp mạnh, được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, cơ ngơi khang trang, là một trong những doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may lớn của cả nước Sản phẩm của công ty rất đa dạng

từ áo sơ mi, comple, chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Nhật, EU…

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành dệt may, mỗi công ty đều phải xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm của công ty và phù hợp với xu thế phát triển chung của thị trường Đối với công ty May 10, xuất khẩu chiếm hơn 80% năng lực sản xuất Do đó, đòi hỏi cần phải có một chiến lược xuất khẩu đúng đắn, khoa học và phù hợp để đưa công ty phát triển không ngừng Vì vậy, tôi

lựa chọn đề tài “Chiến lƣợc xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2012 - 2017” trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ ngành

Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế

1.2 Tình hình nghiên cứu

Các nghiên cứu về chiến lược nói chung và chiến lược xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế được nhìn nhận và tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau Sau đây tôi xin được giới thiệu tóm tắt các nghiên cứu:

Trang 12

Lê Bách Giang với luận văn thạc sỹ “Chiến lược xuất khẩu của công ty

cổ phần dệt may 29/3 sang thị trường Mỹ giai đoạn 2010 – 2015” đã trình

bày rõ cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu, phân tích và đánh giá tiến trình xây dựng chiến lược xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may 29/3 sang thị trường Mỹ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng chiến lược xuất khẩu

Nguyễn Thành Long với luận văn thạc sỹ “Chiến lược xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may Thành Công sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008 – 2015” đã đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược cạnh

tranh, chiến lược kinh doanh quốc tế và phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chiến lược xuất khẩu,

từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược xuất khẩu sang thị trường

Mỹ

Trong báo cáo “Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh

tế sau 5 năm Việt Nam gia nhập WTO” do viện nghiên cứu quản lý kinh tế

trung ương đã đánh giá được tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội của Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO Từ đó đưa ra một số kiến nghị tập trung vào năm nhóm chính sách để Việt Nam tiếp

Trang 13

1.3 Mô hình nghiên cứu

Để đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty May 10 – CTCP thông qua việc thực hiện chiến lược kinh doanh, tôi đã sử dụng mô hình như trong hình 1.1

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu chiến lƣợc

Để xây dựng và đánh giá chiến lược tôi có dùng các công cụ phân tích chiến lược: thẻ điểm cân bằng, biểu đồ nhân quả và ma trận SWOT để nghiên cứu chiến lược của công ty May 10

Lý do hình thành

chiến lược

Nội dung chiến lược

Trang 14

5

Thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng giúp các doanh nghiệp định hướng tầm nhìn và chiến lược kinh doanh của mình thông qua bốn mục tiêu cơ bản: tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại và học tập & phát triển

Biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể có dẫn đến kết quả Công cụ này đã được xây dựng vào năm

1953 tại Trường Đại học Tokyo do giáo sư Kaoru Ishikawa chủ trì Ông đã dùng biểu đồ này giải thích cho các kỹ sư tại nhà máy thép Kawasaki về các yếu tố khác nhau được sắp xếp và thể hiện sự liên kết với nhau Do vậy, biểu

đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá (Nguồn:

http://www.chicuctdc.gov.vn) Bằng việc phân tích 5 yếu tố: con người, máy móc, môi trường, nguyên vật liệu và phương; là nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực thi chiến lược

Cấu trúc biểu đồ nhân quả:

- Xương trung tâm: đó là những vấn đề hay tác động, chẳng hạn kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược xuất khẩu dệt may

- Xương chính và xương phụ: được thể hiện thông qua các nguyên nhân điển hình: 5M’s (Man – con người, Machine – máy móc, Method – phương pháp, Material - nguyên vật liệu, Measurement - sự đo lường)

Hình 1.2: Biểu đồ nhân quả

Mục tiêu Chiến lược

Máy móc Con người

Phương pháp Nguyên vật liệu Đo lường

Trang 15

6

Để xây dựng được biểu đồ nhân quả, tiến hành các bước:

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết và xem vấn đề đó là hệ quả của

một số nguyên nhân sẽ phải xác định

Bước 2: Lập danh sách tất cả những nguyên nhân chính của vấn đề trên

bằng cách đặt các câu hỏi 5W (What – cái gì, và 1H Sau đó, trình bày

chúng bằng những mũi tên chính

Bước 3: Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn (nguyên nhân

cấp 1) có thể gây ra nguyên nhân chính, được thể hiện bằng những mũi tên hướng vào nguyên nhân chính

Bước 4: Nếu cần phân tích sâu hơn thì nên xem mỗi nguyên nhân mới như

là hệ quả của những loại nguyên nhân khác nhỏ hơn (bằng cách lặp lại bước 3)

Trang 16

7

Biểu đồ nhân quả đòi hỏi sự tham gia của tất cả mọi thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến công nhân, từ các bộ phận gián tiếp đến bộ phận sản xuất

Một số điểm cần chú ý để xây dựng biểu đồ xương cá có hiệu quả, bao gồm những nội dung sau đây:

- Xây dựng khung mẫu biểu đồ bằng một tấm bảng treo ở vị trí thuận tiện

để mọi người có thể thấy được

Ma trận SWOT

Ma trận SWOT là việc tận dụng những điểm mạnh và cơ hội cũng như lường trước được điểm và nguy cơ để hoạch định chiến một cách đúng đắn nhất, đảm bảo cho công ty phát triển

1.4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ một số cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu

- Phân tích, đánh giá bối cảnh trong nước và quốc tế, môi trường vĩ

mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ ảnh hưởng đến chiến lược xuất

khẩu hàng dệt may của Tổng công ty may 10 giai đoạn 2012 -2015

- Đánh giá chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công may 10 giai đoạn 2016 - 2017

Trang 17

8

1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận chiến lược xuất khẩu

- Phân tích các nhân tố tác động tới quá trình thực hiện chiến lược xuất khẩu hàng dệt may

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược xuất khẩu của Tổng công ty may 10 trong giai đoạn 2016 - 2017

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược xuất khẩu của Tổng

công ty May 10 – CTCP giai đoạn 2012 – 2017

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tập trung vào hoạt động xuất khẩu hàng dệt may giai

đoạn 2012 – 2015 và chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty

May 10 - CTCP giai đoạn 2016 – 2017 trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế

- Giới hạn lấy số liệu: 2012 - 2015

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp sẽ sử dụng trong báo cáo là:

- Phương pháp thống kê, phân tích

- Phương pháp dự báo, mô hình hóa

- Phương pháp định tính kết hợp định lượng

1.7 Đóng góp mới của luận văn

Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may không phải là một đề tài mới Luận văn đưa ra những ý kiến phân tích, đánh giá theo quan điểm chủ quan của tác giả về chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty May 10 - CTCP Qua đó, tác giả đánh giá tính khả thi của chiến lược xuất khẩu hàng dệt may đồng thời đưa ra các giải pháp dựa trên thực trạng hoạt động của công ty

Trang 18

9

1.8 Bố cục của luận văn

Ngoài danh mục bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu được kết cấu thành 4 chương tiếp như sau:

Trang 19

10

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU

CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2.1 Khái quát chung về xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động ngoại thương đầu tiên giữa các quốc gia trên thế giới nhằm khai thác lợi thế của mình với các quốc gia khác Trải qua nhiều năm đến nay xuất khẩu vẫn chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động ngoại

thương của mỗi quốc gia

Xuất khẩu được hiểu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác, còn dưới giác độ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại) thì hoạt động xuất khẩu chỉ là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường ngoài nước và với yêu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ đó phải di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia

Tóm lại, xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)

Trong xu thế toàn cầu hiện nay, xuất khẩu là hình thức xâm nhập thị trưòng nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp nhất Với các nước có trình độ kinh

tế thấp như các nước đang phát triển thì xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Trang 20

11

Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu là:

- Hàng hoá ra khỏi biên giới quốc gia: Đây là đặc điểm thật sự khác biệt với hoạt động mua bán ở thị trường trong nước

- Tiền thanh toán trong xuất khẩu rất đa dạng (ngoại tệ, hàng hoá, dịch vụ): thông thường do hai bên thoả thuận nhưng thường có xu hướng dùng đồng ngoại tệ mạnh (hiện nay như đồng USD, EURO)

- Pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất khẩu rất đa dạng: Ngoài việc tuân theo pháp luật của 2 nước xuất và nhập khẩu ra nó còn chịu sự áp đặt của thông lệ quốc tế, tập quán quốc tế

Nghiên cứu về xuất khẩu ta thấy có 3 yếu tố chính trong hoạt động xuất khẩu là:

- Chủ thể xuất khẩu (người xuất khẩu, người bán)

- Đối tượng của hoạt động xuất khẩu: rất đa dạng gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình

- Khách hàng (chủ thể nhập khẩu, người tiêu dùng)

2.1.2 Vai trò xuất khẩu đối với doanh nghiệp may

May mặc là một ngành có từ lâu ở nước ta Ngoài nhiệm vụ nó phục vụ nhu cầu trong nước, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế thì việc xuất khẩu các sản phẩm may mặc trở thành một trong hướng sản xuất kinh doanh chủ đạo của doanh nghiệp may

Thứ nhất, xuất khẩu giúp cho việc tập trung phát triển các lợi thế của doanh nghiệp may Các doanh nghiệp may Việt nam có lợi thế là: thu hút nhiều lao động với kỹ năng không cao, thời gian đào tạo ngắn, có tỷ trọng lợi nhuận tương đối cao, vốn đầu tư ban đầu cho một cơ sở sản xuất không lớn như các doanh nghiệp công nghiệp nặng, hoá chất … thời gian thu hồi vốn nhanh, đầu tư cho một lao động tương đối rẻ, lại có điều kiện thuận lợi để mở rộng thương mại quốc tế

Trang 21

12

Thứ hai, xuất khẩu là động lực để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may, đưa doanh nghiệp nhanh chóng hoà nhập, thích ứng với môi trường cạnh tranh quốc tế Thông qua việc đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế sẽ có tác dụng nâng cao trình độ, ý thức của cán bộ công nhân viên, không ngừng cải tiến công nghệ, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm Như một luồng sinh khí mới sẽ làm cho doanh nghiệp lớn lên mọi mặt Điều này giúp doanh nghiệp may thích ứng tốt hơn trên thị trường quốc tế

Thứ ba, xuất khẩu tốt sẽ giúp doanh nghiệp may xây dựng uy tín cả trong và ngoài nước Trên thị trường quốc tế thì doanh nghiệp được biết đến như một sản phẩm mang chất lượng quốc tế còn trên thị trường trong nước với thành tích xuất khẩu của mình sẽ được biết đến như một thương hiệu đã được khẳng định, sẽ tô điểm thêm như một cú huých với thị trường trong nước Ngoài ra, trong doanh nghiệp may, xuất khẩu còn đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân, tạo bầu không khí tin tưởng lẫn nhau trong doanh nghiệp

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

- Xuất khẩu trực tiếp: Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải

tự bán hàng trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và qui mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệp trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thương trường và nhãn hiệu truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao, nếu doanh nghiệp ít am hiểm hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này rất lớn

- Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức xuất khẩu thông qua những tổ

chức độc lập trong nước để tiến hành xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngòai Hình thức này được sử dụng đối với các nhà sản xuất nhỏ, các cơ sở

Trang 22

13

kinh doanh mới bắt đầu tham gia thị trường thế giới còn thiếu kinh nghiệm trong thương mại, ngân sách eo hẹp, những rủi ro kinh doanh sẽ giảm, nhà sản xuất có thể học hỏi được kinh nghiệm kinh doanh và giảm chi phí đầu tư Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức - Các công ty quản lý xuất khẩu (Export Management Company-EMC) - Các khách hàng nước ngoài (Foreign buyer) - Ủy thác xuất khẩu (export Commission House) - Môi giới xuất khẩu (Export Broker) - Hãng buôn xuất khẩu (export Merchants)

- Gia công xuất khẩu

Là một hình thức chuyên môn hóa sản xuất theo quá trình phân công lao động quốc tế Trong đó bên đặt gia công có đầy đủ các yếu tố để sản xuất sản phẩm nhưng muốn tìm người sản xuất có giá nhân công rẻ, nguồn nguyên liệu

tự nhiên sẵn có để hạ giá thành sản phẩm

Bên nhận gia công nhận nguyên liệu, thiết bị để sản xuất ra thành phẩm rồi giao cho bên đặt gia công và nhận tiền công theo hợp đồng đã thoả thuận Khi bên nhận gia công nhận toàn bộ các yếu tố sản xuất từ bên đặt gia công, kể cả mẫu mã kích thước sản phẩm rồi giao thành phẩm cho bên đặt gia công gọi là gia công đơn thuần

Còn nếu bên nhận gia công không nhận yếu tố sản xuất mà chỉ có mẫu

mã, kích thước rồi tự mình tổ chức sản xuất và giao thành phẩm cho bên đặt gia công gọi là gia công theo phương thức FOB

- Tái xuất khẩu

Là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nước sau đó bán lại cho nước ngoài không qua chế biến để hưởng chênh lệch về giá và một số ưu đãi khác Trong hình thức này có thể hàng không về chăng nữa mà nhận từ nước ngoài rồi bán lại ngay cho người mua ở nước khác

2.2 Tổng quan về chiến lƣợc xuất khẩu

Trang 23

14

2.2.1 Chiến lƣợc kinh doanh quốc tế

Từ chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (strategos) dùng trong lĩnh vực quân sự, nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội

Đến khoảng năm 330 trước Công nguyên, tức thời Alexander Đại đế, chiến lược dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác các lực lượng để đè bẹp đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục

Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh ở tầm vi mô và vĩ mô Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chiến lược

Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler, 1962)

Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn

“Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn, 1980)

Theo Michael Porter (1996) , ông đưa ra những định nghĩa về chiến lược như sau: (i) Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn các hoạt động khác với đối thủ cạnh tranh; (ii) Chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh Điểm cốt lõi là chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện; (iii) Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất

cả các hoạt động của công ty Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt động và sự hội nhập, hợp nhất của chúng

Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh

tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm (what not to do) Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh (competitive advantages)

Trang 24

15

Các quan niệm trên đây đều coi chiến lược là một tập hợp các kế hoạch làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động để ngành hay tổ chức nào đó đạt được mục tiêu đã xác định Có thể hiểu một cách tổng quát chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình cần thiết của mỗi quốc gia, nhằm khai thác lợi thế của mình so với quốc gia khác trên thị trường quốc tế Lúc đó, doanh nghiệp xác định việc kinh doanh không chỉ trong phạm vi nội địa, mà hướng ra nước ngoài Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm các lĩnh vực chính như thương mại hàng hoá (xuất nhập khẩu hàng hoá), thương mại dịch vụ (xuất nhập khẩu dịch vụ), đầu tư trực tiếp nước ngoài Khi thâm nhập thị trường nước ngoài, doanh nghiệp cần nghiên cứu xem thị trường nào sẽ là điểm đến và nó có phù hợp với năng lực của doanh nghiệp mình hay không Khi đó doanh nghiệp cần phải xây dựng một chiến lược kinh doanh ở thị trường quốc tế

Chiến lược kinh doanh quốc tế là sự tập hợp các mục tiêu, các chính sách

và kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả nhất định trong môi trường kinh doanh toàn cầu

Tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn các chiến lược thâm nhập thị trường thế giới khác nhau trong các chiến lược sau:

- Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước: là chiến lược các nước đang phát triển vận dụng, nhằm đưa sản phẩm thâm nhập thị trường thế giới thông qua xuất khẩu

Nếu doanh nghiệp lựa chọn chiến lược này, có thể áp dụng các hình thức

cơ bản sau:

 Nhượng bản quyền (Franchising): Franchising là một hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp nhượng quyền sẽ trao cho bên được nhượng quyền

Trang 25

16

được sử dụng mô hình kinh doanh, kỹ thuật, sản phẩm hay dịch vụ trên thương hiệu của mình

Đổi lại, bên được nhượng quyền phải trả cho bên nhượng quyền chi phí

sử dụng bản quyền hay chiết khấu phần trăm doanh thu theo thời gian mà hai bên thoả thuận

 Sản xuất theo hợp đồng: là sự hợp tác hoặc chế tác, lắp ráp sản phẩm do nhà sản xuất thực hiện ở thị trường nước ngoài

- Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới tại khu thương mại tự do

2.2.2 Chiến lược xuất khẩu

Chiến lược xuất khẩu xác định một tầm nhìn dài hạn và có tính định hướng, thường từ 10 năm trở lên Để cụ thể hóa chiến lược xuất khẩu, sẽ có các kế hoạch xuất khẩu trung hạn (5 năm), kế hoạch ngắn hạn (1 năm) và các chương trình hành động (dưới 1 năm)

Một cách chung nhất, chiến lược xuất khẩu mang tính tổng quát, làm cơ

sở cho những hoạch định, những kế hoạch sản xuất, phát triển kinh doanh và xuất khẩu trong ngắn hạn và trung hạn hay là một loại kế hoạch mang tính định hướng của doanh nghiệp về xuất khẩu trong đó xác định mục tiêu tổng

Trang 26

+ Chiến lược định hướng xuất khẩu: lựa chọn con đường tăng trưởng, ổn định hay thu hẹp kim ngạch xuất khẩu Lựa chọn sản phẩm nào xuất khẩu? Lựa chọn thị trường nào để xuất khẩu? Lựa chọn khách hàng nào

để xuất khẩu?

+ Chiến lược danh mục sản phẩm: sản phẩm nào xuất khẩu là mũi nhọn của xí nghiệp, quyết định phân bổ nguồn lực cho các sản phẩm xuất khẩu như thế nào để tối ưu?

+ Chiến lược cạnh tranh: Doanh nghiệp xuất khẩu cạnh tranh bằng lợi thế cạnh tranh nào (bằng giá hay sự khác biệt hoá)

- Chiến lược cấp ngành: bao gồm chiến lược cạnh tranh và chiến lược hợp tác của doanh nghiệp xuất khẩu với các doanh nghiệp khác

- Chiến lược cấp chức năng: Để tạo năng lực hoạt động nhằm có được lợi thế cạnh tranh Đây là chiến lược dành cho từng bộ phận của xí nghiệp như marketing, nhân sự, sản xuất, tài chính, nghiên cứu và phát triển …

2.2.2.2 Nội dung của chiến lược xuất khẩu

Chiến lược xuất khẩu thường có một số nội dung sau: xác định mục tiêu, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, nghiên cứu môi trường trong nước và nước ngoài, hình thành và lựa chọn chiến lược, phân bổ nguồn lực để

Trang 27

18

thực hiện mục tiêu đã đề ra…Dưới đây, là trình tự các bước xây dựng chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp do tác giả tổng hợp:

Bước 1: Phân tích môi trường

Môi trường hoạt động được hiểu là tổng thể các yếu tố, các nhân tố bên ngoài và bên trong vận động và tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của tổ chức Có thể coi môi trường là giới hạn không gian

mà ở đó tổ chức tồn tại và phát triển

Các nhân tố cấu thành môi trường của các tổ chức luôn tác động theo các chiều hướng khác nhau, với các mức độ khác nhau đến hoạt động của từng tổ chức Các nhân tố tác động tích cực ảnh hưởng tốt đến hoạt động của tổ chức Còn các nhân tố tác động tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức Những nhân tố này có thể là các nhân tố bên ngoài tạo ra các cơ hội, thời

cơ hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp, có thể là các nhân tố bên trong giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh

Để xây dựng chiến lược hoặc ra các quyết định hoạt động các tổ chức không thể không chú ý nghiên cứu môi trường, phân tích và dự báo môi trường

Phân tích môi trường bên ngoài: đi vào nghiên cứu môi trường vĩ mô và

môi trường vi mô hay môi trường ngành

Phân tích môi trường vĩ mô:

Môi trường vĩ mô thuộc loại môi trường bên ngoài doanh nghiệp Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động lên tất cả các tổ chức, nhưng mức độ và tính chất khác nhau

Các yếu tố chủ yếu của môi trường vĩ mô cần phân tích như yếu tố kinh

tế, chính trị, pháp luật, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ Cụ thể:

* Các yếu tố kinh tế

Trang 28

19

Môi trường kinh tế có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Có rất nhiều yếu tố kinh tế nhưng quan trọng nhất là sự tăng trưởng kinh

tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, các chính sách tiền tệ, tín dụng, sự gia tăng đầu tư… Dự báo về kinh tế là cơ sở để dự báo ngành kinh doanh và

dự báo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của các yếu tố kinh tế sẽ có ảnh hưởng đến vệc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp

* Các yếu tố về chính trị và pháp luật

Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, vai trò và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ, sự can thiệp và điều tiết của Nhà nước vào kinh tế; hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành…tác động đến việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh chống lại kiểu kinh doanh vô trách nhiệm, mất đạo đức kinh doanh Đó là tất cả những yếu tố mà doanh nghiệp phải tính đến trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doah của mình Các yếu tố đó có thể là cơ hội hoặc có thể là trở ngại thậm chí còn có thể là rủi ro cho doanh nghiệp

* Các yếu tố văn hóa, xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng dân số và tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bổ thu nhập của dân cư, tình trạng thất nghiệp và giải quyết việc làm, độ tuổi kết hôn, vị trí và vai trò của người phụ nữ trong gia đình…; Văn hóa và các đặc điểm tâm lý như sở thích vui chơi, giải trí, chuẩn mực đạo đức, quan điểm về mức sống, quan điểm về giới tính lao động…Tất cả đều có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

* Các yếu tố công nghệ và kỹ thuật

Trang 29

20

Cơ sở vật chất của nền kinh tế quốc dân là tiến bộ kỹ thuật và khả năng vận dụng vào sản xuất kinh doanh Chiến lược phát triển kỹ thuật công nghệ của đất nước có thể đưa doanh nghiệp và cả nền kinh tế quốc dân rơi vào hoặc tránh được nguy cơ lạc hậu Các yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là sức mạnh dẫn đến sự ra đồi và phát triển sản phẩm mới Tuy nhiên các yếu tố về kỹ thuật, công nghệ chịu ảnh hưởng của cách thức quản lý

vĩ mô của Nhà nước

Sự thay đổi của công nghệ sẽ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm hoặc dịch vụ, ảnh hưởng tới phương pháp sản xuất, chất lượng sản phẩm Vì vậy các nhà quản trị cần phải quan tâm đến sự thay đổi của công nghệ cũng như việc đầu tư công nghệ mới cho việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

* Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

Trình độ hiện đại của cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc… Các yếu tố về môi trường tự nhiên như sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu thô, mức gia tăng ô nhiễm, vai trò của Nhà nước trong bảo vệ môi trường sinh thái… buộc các doanh nghiệp sản xuất phải gia tăng chi phí để thay đổi công nghệ, đóng gói sản phẩm…không gây tác hại đến môi trường Trong nhiều trường hợp chính điều kiện tự nhiên lại góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp cần lưu ý đến các mối đe dọa này và tìm cơ hội phù hợp để phát triển

Ngoài các yếu tố vĩ mô trên, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến yếu tố môi trường toàn cầu Vấn đề khu vực hóa, toàn cầu hóa đang và sẽ là

xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp thuộc tất cả các quốc gia cần phải tính đến Các doanh nghiệp phải nhận thấy được những cơ hội và thách thức mới của doanh nghiệp mình để xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích môi trường vi mô

Trang 30

21

- Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố thuộc môi trường ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ trong ngành kinh doanh đó hay còn gọi đó là 5 lực lượng cạnh tranh của Michel Poter

(Nguồn: M Porter, 1998) Hình 2.1: Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định

khả năng sinh lợi của ngành

Ta có thể phân tích cụ thể như sau:

* Đối thủ cạnh tranh hiện tại: ở đây là sự cạnh tranh giữa các đối thủ

hiện hữu chủ yếu về cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và hàng rào lối ra

- Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành sản xuất;

Các đối thủ tiềm ẩn

Khả năng thương lượng của

người cung cấp

Khả năng thương lượng của người mua

Nguy cơ từ sản phẩm và dịch vụ thay thế

Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Người mua

Sản phẩm thay thế Người

cung cấp

Trang 31

22

- Thực trạng cầu của ngành cũng là 1 yếu tố quyết định về tính mãnh liệt trong cạnh tranh ngành Cầu tăng là cơ hội để mở rộng kinh doanh và ngược lại

- Hàng rào lối ra là mối đe dọa nghiêm trọng khi cầu của ngành giảm Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữ chân doanh nghiệp trụ lại

* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là những đối thủ cung ứng các mặt hàng tương tự doanh nghiệp, các sản phẩm thay thế hoặc các tổ chức, cá nhân

có thể sẽ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đó Có các đổi thủ cạnh tranh trực diện, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các doanh nghiệp cần phân tích đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ Những vấn đề cần phân tích các đối thủ cạnh tranh đó là mục tiêu của họ là gì? Đó là mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn? Chiến lược hiện tại của họ như thế nào? Điểm mạnh của họ là gì?

Họ có những điểm hạn chế gì? Khả năng đối thủ sẽ chuyển dịch và đổi hướng như thế nào? Từ đó doanh nghiệp có những chiến lược để đối phó cho phù hợp

* Nhà cung cấp

Nhà cung cấp của doanh nghiệp là các tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch

vụ (các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…) cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Khi người cung cấp có ưu thế họ sẽ gây áp lực cho doanh nghiệp

Áp lực của các nhà cung cấp thường thể hiện ở các tình huống sau:

- Doanh nghiệp chỉ có một hoặc một số nhà cung cấp độc quyền và không có sản phẩm thay thế, không có nhà cung cấp nào khác

Trang 32

23

- Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng, khách hàng ưu tiên của nhà cung cấp

- Các nhà cung cấp có chiến lược liên kết dọc…

Tất cả các tình huống trên sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

* Khách hàng

Khách hàng của doanh nghiệp là cá nhân, nhóm người mà doanh nghiệp

có nhu cầu tiêu thụ và thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị lớn đối với doanh nghiệp, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Các yếu tố liên quan đến khách hàng bao gồm khả năng chấp nhận giá của họ đối với sản phẩm dịch vụ; Sở thích và thói quen mua sắm, thu nhập của họ… Áp lực cạnh tranh của khách hàng thường được thể hiện trong các trường hợp sau:

- Có nhiều nhà cung cấp sản phẩm cùng loại và người mua là số ít hay cung vượt cầu, lúc này người mua có thể chi phối các công ty cung cấp về giá cả, phương thức thanh toán, các dịch vụ đi kèm…

- Khách hàng mua với một số lượng lớn; lúc này họ có thể đòi hỏi chiết khấu, giảm giá…

- Khách hàng có đầy đủ các thông tin thị trường như nhu cầu, giá cả… của các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn

* Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm khác với sản phẩm doanh nghiệp đang cung cấp nhưng có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Nó thường có ưu thế hơn các sản phẩm bị thay thế Vì vậy có thể đe dọa thị trường của doanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự theo dõi thường xuyên, phân tích đánh giá để có chiến lược phù hợp

Trang 33

* Các vấn đề nội bộ cần phân tích:

 Quản trị: bao gồm các yếu tố

- Hoạch định: Là tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn

bị cho tương lai như dự đoán, thiết bị mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các kế hoạch kinh doanh

Việc hoạch định sẽ giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu chủ yếu

và các mục tiêu bổ trợ của mình, vạch ra những bước công việc cần thực hiện Hoạch định tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn và ngược lại

- Tổ chức: Là tất cả các hoạt động quản trị nhằm xác định mối quan

hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm như phân công, phân nhiệm, thành lập các phòng ban, bộ phận, chi tiết hóa công việc nhằm hình thành một cơ cấu tổ chức hợp lý Cơ cấu tổ chức hợp lý là mong muốn của các nhà quản trị Trên

cơ sở đó sẽ giúp cho việc thực thi chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả nhất

- Lãnh đạo: Là những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của các

thành viên trong doanh nghiệp như lãnh đạo, liên lạc, các nhóm làm việc chung, thay đổi cách hoạt độn, nâng cao chất lượng công việc, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và tinh thần làm việc của tất cả mọi người

Mức độ hăng say lao động của người lao động phụ thuộc rất lớn vào khả năng lãnh đạo của nhà quản trị, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 34

25

- Kiểm tra: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm

bảo cho kết quả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định Các hoạt động chủ yếu như kiểm tra chất lượng, kiểm soát tài chính, kiểm soát bán hàng, kiểm soát hàng tồn kho, kiểm soát chi phí…

- Nhân sự

Nhân sự có vai trò quan trọng đối với sự thành công của công ty Chiến lược dù có đúng đắn đến đâu cũng không mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc tốt Doanh nghiệp phải chuẩn bị nhân sự sao cho

có thể đạt được mục tiêu đề ra Các chức năng chính của nhà quản trị nhân sự

đó là hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, khuyển khích động viên,

đề bạt và sa thải

 Tài chính, kế toán

Điều kiện tài chính kế toán là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư và đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chức năng của tài chính kế toán bao gồm: huy động vốn, quản lý sử dụng vốn, tạo vốn, hạch toán chi phí, lỗ, lãi, làm sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, các quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Điều kiện tài chính ổn định và đội ngũ kế toán vững chắc sẽ là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của mình và ngược lại Ví dụ doanh nghiệp muốn thực hiện một cơ hội kinh doanh thì vấn đề đầu tiên cần phải tính đến có vốn để thực hiện hay không? Thực hiện liệu có lợi hay không? Điều này được phản ánh trong các chỉ tiêu tài chính thông qua việc tính toán của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp

 Sản xuất

Sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình sản xuất bao gồm 2 chức năng: Thiết kế hệ thống sản xuất (quy trình sản xuất, công nghệ, địa điểm) và vận hành hệ thống sản xuất

Trang 35

26

(hoạch định tổng hợp, tồn kho, nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, lịch trình sản xuất) Nhà quản trị cần phải quan tâm đến các yếu tố phục vụ sản xuất như máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, lao động… Ngoài ra cũng cần quan tâm đến chất lượng sản phẩm Sản xuất có hiệu quả sẽ là tiền đề cho các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp như marketing, tái sản xuất…làm tăng thêm tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Để đánh giá hoạt động marketing của doanh nghiệp người ta thường chú

ý đến marketing hỗn hợp của doanh nghiệp với các thành phần chủ yếu là sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị (4P) và với sự phát triển mới thì doanh nghiệp cần chú trọng thêm một số yếu tố khác Cần đánh giá về hệ thống marketing, đánh giá về hiệu quả của công tác marketing và marketing bộ phận Hoạt động marketing có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và

mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Nghiên cứu và phát triển

Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành, cải tiến quy trình sản xuất, giảm chi phí Tất cả những hoạt động đó nhằm giúp công ty giữ vững vị trí cạnh tranh so với đối thủ, tuy nhiên nếu không chú ý

sẽ có thể làm cho doanh nghiệp tut hậu so với đối thủ cạnh tranh Hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể không đem lại lợi ích trước mắt mà nó phát

Trang 36

Bước 2: Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược xuất khẩu

Sứ mệnh là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian, để phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, nhằm thể hiện niềm tin, mục đích triết lý và nguyên tắc kinh doanh của doanh nghiệp, khẳng định lý do ra đời và tồn tại của một doanh nghiệp Nó thường trả lời cho câu hỏi:

Khách hàng: ai là người tiêu thụ sản phẩm của công ty?

Sản phẩm/dịch vụ: sản phẩm xuất khẩu của công ty là gì?

Thị trường: xuất khẩu trên những thị trường nào?

Công nghệ: công ty sử dụng công nghệ gì và công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của công ty không?

Quan tâm tới vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lời: công ty có quá ràng buộc với những mục tiêu kinh tế hay không?

Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết

lý của công ty?

Tự đánh giá: năng lực đặc biệt hay ưu thế cạnh tranh của công ty là gì? Quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: đây có phải mối quan tâm chủ yếu của công ty không?

Trang 37

Nhiệm vụ, mục tiêu xuất khẩu

Một tuyên bố về nhiệm vụ xác định rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp về sản phẩm thị trường, xác định rõ vấn đề ngành kinh doanh của doanh nghiệp là gì Nó cung mỏ lá những giá trị và ưu tiên của một doanh nghiệp trong hoạt động của mình

Nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi như: chúng ta đang là ai, chúng ta muốn đạt đến cái gì? Nhiệm vụ chỉ ra hướng chủ đạo mà doanh nghiệp sỗ theo đuối

Nó là kim chỉ nam hướng dẫn lựa chọn Hướng đi này được thiết lập bằng cách hoạch định các mục tiêu giúp doanh nghiệp tăng khả năng thích ứng được với các điều kiện môi trường hiện tại cũng như tương lai Như vậy nhiệm vụ là mục đích tồn tại của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác Nó xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các nhóm đối tượng khách hàng, lĩnh vực công nghệ doanh nghiệp sử dụng Xác định nhiệm vụ chiến lược giúp doanh nghiệp xác định rõ phạm vi các hoạt động của mình về sản phẩm và thị trường, ngành kinh doanh của doanh nghiệp là gì, chiều hướng phát triển của doanh nghiệp ra sao

Việc xác định mục tiêu chiến lược có một ý nghĩa rất quan trọng dôi với việc lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp, nó là cơ sở đầu tiên của quy trình chiến lược trong doanh nghiệp Tất cả các quyết định chiến lược bắt nguồn từ mục tiêu được công bố này Việc đề ra các mục tiêu họp lý giúp doanh nghiệp

Trang 38

29

định hướng đúng đắn việc phân tích các điều kiện môi trường Mục tiêu chiến lược là những mục tiêu dài hạn doanh nghiệp muốn đạt đến khi theo đuổi nhiệm vụ chính của mình Mục tiêu rất cần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp vì nó chỉ ra chiều hướng, những ưu tiên mà doanh nghiệp cần lưu ý để

tổ chức và kiểm soát các hoạt động của mình, chẳng hạn:

- Kim ngạch xuất khẩu đạt bao nhiêu? Doanh thu xuất khẩu đạt bao nhiêu? Tổng thể và cụ thể từng mặt hàng

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu là bao nhiêu mỗi năm hay

cả thời kỳ?

- Thị phần xuất khẩu của công ty là bao nhiêu phần trăm so với trong nước, trên thị trường thế giới?

- Và các nguồn lực cơ bản khác của công ty đạt được như thế nào?

Công cụ hữu ích đối với doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chiến lược, đặc biệt là theo phương pháp quản lý dựa trên mục tiêu, là thẻ điểm cân bằng (BSC) BSC cung cấp cho các nhà quản lý một hệ thống đo lường mà họ cần để chèo lái tổ chức của mình hướng tới mục tiêu chung, do hai tiến sỹ Kaplan và Norton tạo ra

Nội dung của thẻ điểm cân bằng thể hiện trên 4 nhóm công cụ: tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại và học tập & phát triển BSC là công

cụ dành cho người lãnh đạo truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức

sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình

Trang 39

30

(Nguồn: Robert S.Kaplan và David P.Norton, 1996,“Sử dụng thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản lý chiến lược, Harvard Bussiness Review)

Hình 2.2 Mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC)

Khi lựa chọn phép đo đối với khách hàng để làm BSC, doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi quan trọng: Ai là khách hàng mục tiêu của tổ chức và cái gì thực sự là giá trị mà chúng ta phục vụ khách hàng?

Về khía cạnh các quá trình nội bộ, doanh nghiệp có thể xác định quá trình nội bộ mới để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Phát triển sản phẩm, quá trình chế tạo, sản xuất, giao hàng, hoạt động sau bán có thể được xem đến trong khía cạnh này

Khía cạnh học hỏi và phát triển là việc hỗ trợ cho việc đạt được kết quả

ở khía cạnh khác

Trang 40

31

Khía cạnh cuối cùng và rất quan trọng là phép đo tài chính Phép đo này cho biết chiến lược có được thực hiện để đạt được kết quả cuối cùng hay không

Khi thực hiện chiến lược, doanh nghiệp phải đối phó với nhiều rào cản Khi bàn về rào cản này, hầu hết các công ty đều có quá trình hoạch định chiến lược và hoạch định ngân sách riêng biệt Xây dựng thẻ điểm cân bằng cung cấp cơ hội rất tốt để gắn kết các quá trình này lại với nhau

Bước 3: Phân tích ma trận SWOT

Ma trận SWOT là một ma trận mà một trục mô tả các điểm yếu và điểm mạnh, trục kia mô tả các cơ hội, nguy cơ đối với hoạt động của tổ chức trong thời kỳ chiến lược xác định, các ô là giao điểm của các ô tương ứng mô tả các

ý tưởng chiến lược nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm mạnh, hạn chế nguy

cơ cũng như khắc phục điểm yếu

Cơ sở hình thành các ý tưởng chiến lược trên cơ sở cơ hội, nguy cơ, mạnh và yếu là ma trận thứ tự ưu tiên cơ hội và nguy cơ và bảng phân tích và đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp Những nhân tố này được sắp xếp theo trật tự ưu tiến sẽ được đưa vào các cột và hàng của ma trận này

Bảng 2.1: Ma trận phân tích SWOT

Ma trận phân tích

SWOT

Opportunities (Cơ hội):

_ … _

Threats (Nguy cơ):

_ … _

* Kết hợp điểm yếu và nguy cơ cần tránh né gì? (chiến lược gì?) (WT)

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2011. Quản trị chiến lược. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
4. Hoàng Văn Hải, 2013. Quản trị chiến lược. Hà Nội: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia
5. Michael E. Porter, 1998. Lợi thế cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Phúc Hoàng, 2008. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
6. Michael E. Porter, 1980. Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn, 2010. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
7. Philip Kotler, 1967. Quản trị marketing. Dịch giả Vũ Trọng Hùng, 2011. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
8. Robert S.Kaplan & David P.Norton, 1996. Thẻ điểm cân bằng. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Lê Đình Chi và Trịnh Thanh Thủy, 2013. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ điểm cân bằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
1. Chandler, (1962), Strategy and Structure, Cambridge Massacchusettes, MIT Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategy and Structure
Tác giả: Chandler
Năm: 1962
2. Michael E. Porter, (1996), What is strategy, Harvard Business Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is strategy
Tác giả: Michael E. Porter
Năm: 1996
3. Quinn, (1980), Strategies for change: Logical Inscrementalis, Homewood, Illinois, Irwin.III. Tham khảo Internet 1. www.garco10.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategies for change: Logical Inscrementalis
Tác giả: Quinn
Năm: 1980
1. Báo cáo năng lực hội nhập kinh tế quốc tế ngành dệt may – thời trang theo địa phương, 2013 Khác
2. Báo cáo tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế sau 5 năm Việt Nam gia nhập WTO, 2012 Khác
10. Tổng công ty may 10 – CTCP, Báo cáo thường niên năm 2014 Khác
11. Hiệp hội dệt may Việt Nam, Bản tin Kinh tế Dệt may số Khác
4. Chi cục đo lường tiêu chuẩn chất lượng, 2015. Bảy công cụ thống kê [pdf].<http://www.chicuctdc.gov.vn/files/Phong%20PTNS/Cam%20nang%20NSCL/11.pdf> [Ngày truy cập: 19 tháng 10 năm 2015] Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm