1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước : Luận văn ThS. Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp (Chuyên ngành thí điểm)

101 45 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng các lý thuyết và cơ sở thực tiễn để đánh giá quy trình chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước - Đề xuất một s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG VŨ BẰNG GIANG

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác

Tác giả luận văn

Phùng Văn Biên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luâ ̣n văn này , tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Hô ̣i đồng Khoa ho ̣c trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia

Hà Nội, Khoa quản trị kinh doanh của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia

Hà Nội đã trực tiếp tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Trương Vũ Bằng Giang đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Thầy đã đem đến cho tôi những kiến thức và giúp tôi có khả năng tổng hợp những tri thức khoa học, những kiến thức thực tiễn quản lý và phương pháp làm việc khoa học trong công tác và nghiên cứu Thầy đã góp ý, chỉ bảo trong việc định hướng và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Cao học Quản trị Công nghệ và phát triển doanh nghiệp – K1 đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Phùng Văn Biên

Trang 5

TÓM TẮT Tên luận văn: Chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành

Nhiệm vụ nghiên cứu:

đ- Nghiên cứu và hệ thống hóa các kiến thức về hoạt động chuyển giao công nghệ trên cơ sở đó đánh giá thực trạng tình hình chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Vận dụng các lý thuyết và cơ sở thực tiễn để đánh giá quy trình chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục

Dự trữ Nhà nước

- Đề xuất một số giải pháp giúp thúc đẩy hoạt động nhận chuyển giao ứng

dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Những dự kiến đóng góp của luận văn:

- Luận văn đã phân tích các đặc điểm của công tác quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước và đưa ra những kết quả cũng như tồn tại trong công tác chuyển giao ứng dụng công nghê thông tin những năm vừa qua và yêu cầu hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin các năm tiếp theo

- Luận văn đã đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc nhận nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU: 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4

1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 4

1.1.1 Các chương trình dự án ứng dụng công nghệ thông tin 4

1.1.2 Các công trình nghiên cứu 5

1.1.3 Các tài liệu về lý thuyết công nghệ và chuyển giao công nghệ 5

1.2 Cơ sở lý luận về chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin 6

1.2.1 Công nghệ và chuyển giao công nghệ 6

1.2.2 Hoạt động chuyển giao công nghệ 9

1.2.3 Các mức độ chuyển giao công nghệ 11

1.3 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành 12

1.3.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin 12

1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp 12

1.3.3 Vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế, xã hội 15

1.3.4 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước 18

1.4 Qúa trình nhận chuyển giao công nghệ 22

1.4.1 Mô hình thực hiện chuyển giao công nghệ thông qua nhập công nghệ 22

1.4.2 Giai đoạn chuẩn bị 23

1.4.3 Giai đoạn thực hiện 24

1.4.4 Giai đoạn nghiệm thu và sử dụng 25

1.5 Những khó khăn và thất bại trong chuyển giao công nghệ 26

1.5.1 Khó khăn 26

1.5.2 Thất bại 26

1.6 Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Quy trình nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 30

2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 30

2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 30

2.2.3 Công cụ sử lý số liệu 31

2.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 31

2.3 Kết luận chương 2 32

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CHUYỂN GIAO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC 33

3.1 Tổng quan chung về Tổng cục Dự trữ Nhà nước 33

Trang 7

3.1.1 Cơ cấu, tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Tổng cục Dự trữ Nhà nước 33

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin 34

3.2 Thực trạng hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin 35

3.2.1 Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 35

3.2.2 Quy trình nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước 41

3.2.2 Kết quả chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng cục DTNN46 3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin 50

3.3 Đánh về kết quả chuyển giao ứng dụng CNTT 52

3.3.1 Thành tích đạt được 52

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 53

3.3.3 Một số vấn đề cần thực hiện cải tiến trong công tác chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành 54

3.4 Kết luận chương 3 55

CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NHẬN CHUYỂN GIAO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC 57

4.1 Định hướng phát triển ứng dụng Công nghệ thông tin 57

4.1.1 Chiến lược phát triển của Tổng cục Dự trữ Nhà nước 57

4.1.2 Định hướng đổi mới ứng dụng Công nghệ thông tin 57

4.1.3 Mục tiêu phát triển ƯDCNTT 58

4.2 Giải pháp thúc đẩy nhận chuyển giao ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tông cục Dự trữ Nhà nước 59

4.2.1 Nguyên tắc và phương pháp triển khai 59

4.2.2 Các tiêu chuẩn chính cho lựa chọn giải pháp công nghệ 61

4.2.3 Đề xuất giải pháp về hệ thống máy chủ, lưu trữ dữ liệu 62

4.2.4 Đề xuất giải pháp về bảo mật 66

4.2.5 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 67

4.2.6 Đề xuất giải pháp về triển khai ứng dụng 69

4.3 Kết luận chương 4 79

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 86

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

2 CNTT Công nghệ thông tin

4 TCDTNN Tổng cục Dự trữ Nhà nước

5 TKTC-TDT Thiết kế thi công – Tổng dự toán

6 ƯDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Phân loại các dự án ứng dụng công nghệ thông tin 36

2 Bảng 3.2 Thời gian quyết toán các dự án CNTT 45

3 Bảng 3.3 Tình trạng triển khai các dự án CNTT trong giai đoạn

6 Bảng 4.1 Các bài toàn và mức độ ưu tiên triển khai ứng dụng 69

7 Bảng 4.2 Kế hoạch triển khai các dự án ƯDCNTT 70

8 Bảng 4.3 Kế hoạch triển khai hệ thống mạng và hạ tầng 71

9 Bảng 4.4 Kế hoạch và nội dung đào tạo nguồn nhân lực 72

10 Bảng 4.5 Dự kiến kết quả triển khai dự án năm 2016 77

11 Bảng 4.6 Dự kiến kết quả triển khai dự án năm 2017 77

12 Bảng 4.7 Dự kiến kết quả triển khai dự án năm 2018 78

13 Bảng 4.8 Dự kiến kết quả triển khai dự án năm 2019 78

14 Bảng 4.9 Dự kiến kết quả triển khai dự án năm 2020 78

Trang 10

iii

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố cấu thành công nghệ 8

2 Hình 1.2 Sự hình thành một công nghệ nội sinh 9

3 Hình 1.3 Sự hình thành một công nghệ ngoại sinh 10

4 Hình 1.4 Sơ đồ quá trình CGCN thông qua nhập công nghệ 23

6 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước 33

7 Hình 3.2 Sơ đồ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin 41

8 Hình 3.3 Các bước thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 42

9 Hình 3.4 Các bước thực hiện trong giai đoạn thực hiện đầu tư 43

10 Hình 3.5 Các bước thực hiện trong giai đoạn kết thúc đầu tư 44

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm đổi mới phương thức quản lý, quy trình điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động, phục vụ nhân dân tốt hơn đóng một vai trò rất quan trọng Trong nhiều năm qua Nhà nước

đã chỉ đạo và ban hành các văn bản pháp luật và nhiều đề án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm triển khai các chủ trương, chính sách để thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước

Đối vỡi lĩnh vực Dự trữ Quốc gia nói chung và tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước nói riêng, Công nghệ thông tin có vị trí chiến lược và là một trong các mục tiêu của “Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2020” Chiến lược này đã được phê duyệt tại Quyết định số 2091/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Một nội dung quan trọng trong chiến lược này là: “Phát triển công nghệ thông tin đáp ứng hiện đại hóa ngành dự trữ quốc gia: Xây dựng hệ thống thông tin thống nhất trong hệ thống dự trữ quốc gia từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm tin học hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ; hỗ trợ tốt công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý và hoạch định chính sách về dự trữ quốc gia trong từng thời

kỳ Đảm bảo cung cấp các thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi hoạt động dự trữ quốc gia”

Trong những năm qua Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã có những biến chuyển trong việc nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành Việc ứng dụng công nghệ thông tin góp phần: nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan, hướng tới chính phủ điện tử, nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ công chức của đơn vị thể hiện ngoài việc giúp giảm thời gian, chi phí,… còn tăng cường hiệu quả, chất lượng công việc.Tuy nhiên, việc nghiên cứu

và chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước còn tồn tại hạn chế và có nhiều khó khăn trong việc lựa chọn, tiếp nhận, triển khai đánh giá cũng như cải tiến các giải pháp, sản phẩm về công nghệ thông tin phù hợp với thực tiễn triển khai chiến lược phát triển dự trữ

Trang 12

2

quốc gia đến năm 2020

Xuất phát từ những quan điểm trên, Học viên lựa chọn đề tài “Chuyển giao

ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước” làm đề tài luận văn của mình và đặt ra 03 câu hỏi:

1) Chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước bao gồm các nội dung gì?

2) Thực trạng chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong giai đoạn 2011-2014?

3) Các giải pháp đẩy mạnh việc nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Đánh giá hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước, xác định các tác động chính ảnh hưởng đến việc nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin để làm cơ sở cho các giải pháp chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục

Dự trữ Nhà nước

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu và hệ thống hóa các kiến thức về hoạt động chuyển giao công nghệ trên cơ sở đó đánh giá thực trạng tình hình chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Vận dụng các lý thuyết và cơ sở thực tiễn để đánh giá quy trình chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục

Dự trữ Nhà nước

- Đề xuất một số giải pháp giúp thúc đẩy hoạt động nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những lý luận và thực tiễn trong việc chuyển giao ứng

Trang 13

3

dụng công nghệ thông tin nhằm đưa ra giải pháp giúp đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu trong vòng 4 năm (2011-2014)

4 Đóng góp của luận văn

Luận văn đã phân tích các đặc điểm của công tác quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước và đưa ra những kết quả cũng như tồn tại trong công tác chuyển giao ứng dụng công nghê thông tin những năm vừa qua và yêu cầu hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin các năm tiếp theo

Luận văn đã đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc nhận nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn được thể hiện trong bốn chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chuyển giao

ứng dụng Công nghệ thông tin

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3.Thực trạng hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Chương 4 Một số giải pháp thúc đẩy nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ

thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN

GIAO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu

Qua qúa trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị, lĩnh vực đang công tác và các tài liệu nghiên cứu trước đây cho thấy đã có nhiều để tài, đề án, dự án nghiên cứu về triển khai các giải pháp cụ thể ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể như sau:

1.1.1 Các chương trình dự án ứng dụng công nghệ thông tin

- Đề án 112 hay còn gọi là Đề án Tin học hóa hành chính nhà nước của Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích xây dựng chính phủ điện tử ở Việt Nam Đây là một chương trình hiện đại hóa hành chính của chính quyền Việt Nam giai đoạn 2001-2010

về cải cách thủ tục hành chính nhà nước (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)

- Dự án Phát triển CNTT và truyền thông tại Việt Nam, Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông, thời gian thực hiện: 2006-2010 (Bộ Thông tin truyền thông, 2010) Đây là một dự án lớn, triển khai trên diện rộng, đối tượng sử dụng và mục tiêu, kết quả phải sau nhiều năm mới nhận ra do thời gian triển khai qua rất nhiều năm; sự phức tạp trong hoạt động trong chuyển giao công nghệ: từ việc phân tích đánh giá lựa chọn công nghệ, triển khai tích hợp các giải pháp công nghệ và nghiên cứu, cải tiến nâng cao hiệu quả sử dụng

- Dự án lớn đã và đang triển khai trong ngành tài chính trong những năm qua:

+ Dự án Hiện đại hóa Hải quan, cơ quan chủ trì: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài

chính, thời gian thực hiện: 2005-2010 (Bộ Thông tin truyền thông, 2010, tr 48)

+ Dự án Hiện đại hóa quản lý thuế (TAMP), cơ quan chủ trì: Tổng cục Thuế,

Bộ Tài chính, thời gian thực hiện: 2008-2013 (Bộ Thông tin truyền thông, 2010, tr 48)

+ Dự án Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), cơ quan

chủ trì: Bộ Tài chính, thời gian thực hiện 2003-2008 (Bộ Thông tin truyền thông,

2010, tr 48)

Đây là các dự án tiên phong trong việc cải cách hành chính, ứng dụng nghiệp

vụ để nâng cao khả năng quản lý, điều hành cho Lãnh đạo các cấp Tuy nhiên, đây cũng là các dự án có hàm lượng công nghệ rất cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin Các dự án này đòi hỏi việc triển khai rất phức tạp về tính chất công nghệ; đánh giá lựa

Trang 15

5

chọn công nghệ; công tác lựa chọn đơn vị đủ năng lực triển khai; việc triển khai kết hợp giữa công nghệ quản lý và công nghệ ứng dụng; khả năng tiếp nhận, vận hành và đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng sử dụng cho cán bộ làm công tác nghiệp vụ; kết quả của dự án nhằm mục tiêu giải quyết các bài toàn quán lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc phù hợp với xu hướng, yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý, điều hành của các cấp, ngành và của Chính phủ Tất cả quy trình triển khai trên đòi hỏi việc vận dụng kiến thức khoa học của chuyển giao công nghệ trong thực tế là rất bài bản, mềm dẻo Đây là một trong yếu tố quan trọng để góp phần sự thành công của các dự

án đầu tư về chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin

1.1.2 Các công trình nghiên cứu

1 Bùi Thúy Ngọc (2013), Quản lý Tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước,

Một trong các giải pháp hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Tổng cục

Dự trữ Nhà nước trong luận văn này tác giả đã đề cập đó là “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa công tác quản lý tài chính” Nội dung chính phần giải pháp tác giả đề cập là: “việc xây dựng phần mềm tài chính nội bộ thật sự cấp bách

để đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công tác quản lý, đặc biệt trong điều kiện các văn bản, chế độ, định mức trong công tác quản lý tài chính, kế toán liên tục được sửa đổi, bổ sung, cập nhật Có như vậy mới giúp cho việc xử lý thông tin kịp thời, từ đó đưa ra quyết định quản lý chính xác Bên cạnh đó, việc ứng dụng tin học trong công tác quản

lý cũng là nội dung quan trọng hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý tài chính”

2 Phạm Toàn Thắng (2012), Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành của Tổng cục Dự trữ Nhà nước Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp

cơ sở này tác giả đưa ra các nội dung “Phân tích và đánh giá được thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của toàn ngành Từ đó, đưa ra giải pháp xây dựng một hệ thống thông tin thống nhất từ Văn phòng Tổng cục đến các Cục DTNN khu vực và Chi cục, đảm bảo tin học hoá các quy trình nghiệp vụ; hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và hoạch định chính sách thực hiện mục tiêu, chiến lược của ngành Dự trữ nói riêng và ngành Tài chính nói chung.”

1.1.3 Các tài liệu về lý thuyết công nghệ và chuyển giao công nghệ

1 Trương Vũ Bằng Giang, 2013, Tài liệu bài giảng Chuyển giao công nghệ quốc tế Tài liệu đã đưa ra chi tiết các khái niệm, các công cụ, kỹ thuật về hoạt động chuyển giao công nghệ

Trang 16

6

2 Hoàng Đình Phi, 2012, Giáo trình Quản trị công nghệ, Hà Nội: Nhà xuất bản

Đại học Quốc gia Hà Nội Giáo trình đề cập rất nhiều vấn đề liên quan tới công nghệ, quản trị công nghệ, quản trị kinh doanh, phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế

3 Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Trung tâm chuyển giao công

nghệ Châu Á – Thái Bình Dương, 2011, Cẩm nang chuyển giao công nghệ, NXB

Khoa học Kỹ thuật Cuốn “Cẩm nang chuyển giao công nghệ” phục vụ đề cập đến quá trình xây dựng công nghệ và phát triển nguồn lực để thiết lập nền tảng công nghệ quốc gia; đồng thời giúp các nước đang phát triển xem xét việc nên thu nhận công nghệ như thế nào, kỹ thuật đàm phán công nghệ”

Như vậy, có thể khẳng định rằng chưa có một công trình nghiên cứu nào về

hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều

hành của cơ quan nhà nước nói chung và Tổng cục Dự trữ Nhà nước nói riêng Do vậy, việc lựa chọn để nghiên cứu đề tài luận văn là cần thiết để có thể đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ thông tin tại đơn vị nâng cao khả năng thành công, rút ngắn thời gian chuyển giao và phát huy hiệu quả cao nhất của

ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước 1.2 Cơ sở lý luận về chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.1 Công nghệ và chuyển giao công nghệ

1.2.1.1 Định nghĩa và một số khái niệm

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về Công nghệ và Chuyển giao công nghệ đã được đưa được đưa ra và sử dụng

Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 của Việt Nam “Công nghệ là giải

pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”

Theo Luật Công nghệ Cao năm 2013 của Việt Nam “Công nghệ cao là công

nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp

từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.”

Theo Luật Chuyển giao Công nghệ năm 2006 có các định nghĩa như sau:

(1) Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

Trang 17

7

một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ”

(2) Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ giữa

các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam

(3) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc tổ chức, cá

nhân hoạt động ở nước ngoài chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam

(4) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân

hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài

(5) Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao

kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

(6) Hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm chuyển giao công nghệ và dịch

vụ chuyển giao công nghệ

Ngoài ra, dưới góc độ quản trị “Chuyển giao công nghệ là tập hợp các hoạt

động thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có được năng lực công nghệ như bên giao công nghệ trong khi sử dụng công nghệ đó vào một mục đích đã định”

Dù có nhiều khái niệm và định nghĩa được đưa ra, chúng ta đều nhận thấy công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ đang là những vấn đề được cả xã hội quan tâm, nghiên cứu

1.2.1.2 Các yếu tố cấu thành công nghệ

Trong nhiều tài liệu đã đưa ra, các yếu tố cấu thành công nghệ gồm bốn thành phần: con người, thông tin, tổ chức, trang thiết bị Các yếu tố này có mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại với nhau Điều này được thể hiện qua sơ đồ:

Trang 18

8

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Các yếu tố cấu thành công nghệ như sau:

Con người (Humanware) bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển

quản lý phần máy móc, công cụ và kiến thức, trình độ, hay kể cả kiến thức, trình độ đội ngũ, kỹ năng, tính sáng tạo, tài nghệ

Thông tin (Inforware) bao gồm tư liệu, thiết kế, quy trình, phương pháp, hướng

dẫn kỹ thuật, môt tả sáng chế bí quyết, bản catalogue, bản thuyết minh thể hiện trong các ấn phẩm, bản vẽ các phương tiện lưu trữ thông tin khác Ngoài ra, thông tin còn có thể trao đổi một cách công khai, đơn giản ở dạng mô tả kỹ thuật hoặc được cung cấp

có điều kiện ở dạng bí quyết theo quy định về bản quyền sở hữu công nghiệp

Tổ chức (Orgaware) là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công nghệ, trách nhiệm,

quyền hạn của các thành phần trong bộ máy Thành phần tổ chức có thể gọi là tổ chức

điều hành trong quản lý công nghệ, chính sách khích lệ, kiểm tra, phần bổ nguồn lực

Trang thiết bị (Technoware) hay gọi là phần cứng, nó bao gồm máy móc thiết

bị, công cụ và hạ tầng kỹ thuật Trang thiết bị nó là thể hiện hình thái vật chất của công nghệ, các giải pháp đã được vật chất hóa để giúp tăng năng lực hoặc tăng trí lực của

con người

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố cấu thành công nghệ

Con người

Tổ chức

Trang thiết bị

Thông tin CÔNG NGHỆ

Trang 19

9

1.2.2 Hoạt động chuyển giao công nghệ

Để hiểu rõ hoạt động chuyển giao công nghệ, ta xem xét các nguyên nhân dẫn đến chuyển giao công nghệ: công nghệ nội sinh, công nghệ ngoại sinh và nguyên nhân khách quan khác

1.2.2.1 Công nghệ nội sinh

Công nghệ nội sinh là công nghệ được tạo ra thông qua quá trình nghiên cứu và triển khai ở trong nước Đối với mỗi công nghệ nội sinh thường thực hiện các bước:

Hình 1.2: Sự hình thành một công nghệ nội sinh

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Công nghệ nội sinh hình thành từ việc chuyển giao công nghệ giữa các đơn vị,

tổ chức trong nước, do có đặc điểm không cách xa nhau về địa lý, về trình độ công nghệ, nhân sự, nguyên liệu đầu vào hay nói chung là các yếu tố đầu vào từ môi trường nghiên cứu, phát triển sang môi trường sản xuất có sự tương đồng Công nghệ nội sinh cũng có những ưu, nhược điểm

Các ưu điểm công nghệ nội sinh: Công nghệ tạo ra phù hợp với mục đích sử dụng của Bên nhận; Bên nhận dễ dàng làm chủ được công nghệ; Không phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, đặc biết về kỹ thuật; Tận dụng các nguồn lực, yêu tố đầu vào sẵn có ở địa phương Ngoài ra, công nghệ khi xuất khẩu còn mang lại nhiều lợi ích cho Bên giao và nước giao như việc phát triên, mở rộng thêm tính năng của công nghệ, không những tiết kiệm ngoại tệ mà còn thu được ngoại tệ

Các nhược điểm công nghệ nội sinh: Để có được một công nghệ cần nhiều thời gian, tiền của và nhân lực, do đó nếu chỉ dựa hoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian công nghệ hóa sẽ kéo dài Có khả năng mất cơ hội, khả năng cạnh trang trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Nếu trình độ nghiên cứu và triển khai không cao, công nghệ tạo ra sẽ ít giá trị, công nghệ lạc hậu tao ra sản phẩm không thể cạnh trang thị trường ngay ở trong nươc

1.2.2.2 Công nghệ ngoại sinh

Công nghệ ngoại sinh là một công nghệ thông qua việc mua công nghệ do nước ngoài sản xuất Đối với mỗi công nghệ ngoại sinh thường có các bước:

Trang 20

1.2.2.3 Đặc điểm của hoạt động chuyển giao công nghệ

Thứ nhất, Chuyển giao công nghệ là quá trình hợp tác lâu dài: Chuyển

giao công nghệ còn là sự mua bán một thứ hàng hóa vô hình, do đó không phải lúc nào cũng có thể yêu cầu người bán công nghệ phải mô tả chi tiết công nghệ, xác định rõ lịch biểu thực hiện việc chuyển giao như những hàng hóa khác Nhiều khi chính bên bán cũng chưa xác định được chuyển giao những gì và trong bao lâu Nguyên nhân này là có thể nhóm lại như sau:

Bên Bán: nguyên nhân chủ yếu là kinh nghiệm chuyển giao công nghệ ở nơi

khác chưa chắc đã thích hợp, phù hợp;

Công nghệ: công nghệ nào cũng cần có sự sửa đổi, chỉnh sửa cho phù hợp,

thích nghi tùy theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng công ty

Bên mua: phụ thuộc rất lớn vào năng lực, trình độ, điều kiện của bên mua Mục

tiêu của Bên mua luôn mong muốn kiểm soát sự hoàn thành mục tiêu của CGCN chứ không phải bản thân công nghệ cũng như mục tiêu đối với “đầu ra” “đầu vào” về mặt

kỹ thuật và hiệu quả cần phải có thời gian để thực hiện và kiểm chứng

Các yếu tố khách quan, chủ quan: Chuyển giao công nghệ là tập hợp các hoạt

động có hệ thống, có trình tự trước sau, gắn liền với một dự án đầu tư cụ thể Mà bản thân mỗi dự án đầu tư lại phụ thuộc và nhiều yếu tố khách quan và chủ quan có nhiều biến động (về chính sách, pháp luật, huy động vốn, thị trường, mua sắm nguyên vật

liệu, nhân lực )

Thứ hai, Chuyển giao công nghệ tạo ra sự hợp tác lâu dài giữa các bên

Bên bán công nghệ rất quan tâm đến những thông tin phản hồi từ khách hàng, những điều chỉnh/cải tiến của bên mua trong quá trình áp dụng công nghệ Bên mua cũng quan tâm đến sự phát triển sản phẩm sẽ được cập nhật, khắc phục những tồn tại trong sản phẩm hiện tại Sự quan tâm của hai bên là một cơ sở để thiết lập mối quan hệ

Trang 21

1.2.3 Các mức độ chuyển giao công nghệ

Để đánh giá chiều sâu của hoạt động chuyển giao công nghệ giữa bên giao và bên nhận, người ta thường chia là bốn mức độ sâu dần: Mức độ 1 – Trao đổi kiến thức; Mức độ 2 - Chìa khóa trao tay; Mức độ 3 – Trao sản phẩm và Mức độ 4 – Trao thị trường;

Mức độ 1 - Trao đổi kiến thức: Việc chuyển giao công nghệ chỉ dừng lại ở

việc truyền đạt kiến thức bằng cách đưa công thức, bí quyết, hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật Đối với trong lĩnh vực công nghệ thông tin có các là dịch vụ tư vần thiết kế, lập

dự án, lập thiết kế thi công và tổng dự toán

Mức độ 2 – Chía khóa trao tay: Bên giao phải thực hiện các công việc như:

lắp đặt máy móc, hướng dẫn quy trình, hoàn tất toàn bộ quá trình sản xuất Bên nhận chỉ việc tiếp nhận công trình và đưa vào sản xuất Đối với trong lĩnh vực công nghệ thông tin mức độ này hay gặp trong việc đầu tư trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống

Mức độ 3 – Trao sản phẩm: Ở mức độ này bên giao không chỉ có trách nhiệm

giúp bên nhận hoàn tất việc lắp đặt toàn bộ dây chuyền sản xuất mà còn giúp họ sản xuất thành công sản phẩm sử dụng công nghệ được giao Mức độ 3 hay được sử dụng trong việc đầu tư phát triển phần mềm ứng dụng nội bộ, sau khi phát triển và đưa vào

sử dụng thì Bên bán phải hỗ trợ, tối ưu quy trình, tối ưu sản phẩm trong khoảng từ 1 đến 2 năm Hay gặp trong trường hợp đào đạo chuyên sâu cho cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm quản trị hệ thống phức tạp sau một thời gian triển khai

Mức độ 4 – Trao thị trường: Được đánh giá là mức độ chuyển giao công nghệ

sâu nhất Ngoài trách nhiệm chuyển giao công nghệ cho bên nhận, bên giao còn phải bàn giao một phần thị trường của mình, nơi họ đã xâm nhập thành công cho bên nhân

Và hình thức này được thể hiện trong hình thức liên doanh Đối với mức độ này đang

Trang 22

12

là một xu hướng trong chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin liên quan đến hệ thống dịch vụ công trong cơ quan nhà nước Các hệ thống này đòi hỏi sự am hiểu công nghệ của các công ty công nghệ kết hợp với trình độ chuyên môn, quản lý của các cán

bộ chuyên môn Hình thức đầu tư hợp tác công – tư cũng được đạt mức độ “Trao thị trường”

1.3 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các thành tựu nghiên cứu của công nghệ thông tin vào hoạt động công tác quản lý, điều hành trong các hoạt động của các tổ chức kinh tế-xã hội, doanh nghiệp đã đem lại không ít những thành công và hiệu quả to lớn

1.3.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT)

là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT Ở Việt Nam, các khái niệm về CNTT và ứng dụng CNTT được hiểu và định nghĩa tại Luật Công nghệ thông tin năm 2006 như sau:

(1) Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và

công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

(2) Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các

hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Từ khái niệm, đặc điểm “chuyển giao công nghệ” và “ứng dụng công nghệ thông tin” ta có thể hiểu “chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin” là một hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực nhằm mục đích là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động này Đầu tư này có dưới các dạng: đầu tư cho cơ sở công nghệ thông tin, đầu tư cho ứng dụng, đầu tư về con người Hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay được giao cho một đơn vị phụ trách CNTT để quản lý, đầu tư về ứng dụng công nghệ thông tin cho một đơn vị,

tổ chức

1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp

Trang 23

13

Hiện nay, công nghệ thông tin đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của doanh nghiệp

Các hoạt động đầu tư CNTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêu của doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ cho việc ra các quyết định quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh,…Có nhiều mô hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệp, mỗi mô hình có cách tiếp cận khác nhau nhưng đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp xác định được lộ trình ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp trong bức tranh tổng thể phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải chọn cho mình lộ trình ứng dụng CNTT cho phù hợp để phát huy hiệu quả các khoản đầu tư, phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và phù hợp với năng lực khai thác công nghệ của doanh nghiệp Hoạt động ứng dụng

CNTT trong doanh nghiệp được tổng hợp theo 4 giai đoạn kế thừa nhau: Đầu tư cơ sở

về CNTT; Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp; Ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực quản lý và sản xuất; Đầu tư để biến đổi doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế Tại mỗi giai đoạn đều có những mục tiêu cụ thể và tuân theo các

nguyên tắc cơ sở của đầu tư CNTT là: đầu tư phải phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp; đầu tư phải đem lại hiệu quả; đầu tư cho con người đủ để sử dụng

và phát huy các đầu tư cho công nghệ

Giai đoạn 1: Đầu tƣ cơ sở về CNTT

Giai đoạn này muốn nói đến sự đầu tư ban đầu của doanh nghiệp vào CNTT bao gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực Mức độ trang bị

“cơ bản” có thể không đồng nhất, tuy nhiên, cần đạt được một số yêu cầu chính về cơ

sở hạ tầng công nghệ (phần cứng & phần mềm) được trang bị đủ để triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệp như: trang bị máy tính, thiết lập mạng LAN, WAN, thiết lập kết nối Internet, môi trường truyền thông giữa các văn phòng trong nội

bộ hoặc giữa các đối tác; về con người được đào tạo để sử dụng được các hạ tầng trên vào một số hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý của doanh nghiệp, các đầu tư trong giai đoạn này nhằm xây dựng “nền tảng” cho các ứng dụng CNTT tiếp theo

Trang 24

14

Giai đoạn 2: Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp

Mục tiêu của giai đoạn này là đầu tư CNTT để nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ Đây là bước phát triển

tự nhiên của hầu hết các doanh nghiệp, vì khối lượng thông tin cần xử lý tăng lên, và

do đã có được các kỹ năng cần thiết về ứng dụng CNTT trong các giai đoạn trước Các đầu tư nhằm tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như triển khai các ứng dụng để đáp ứng từng lĩnh vực tác nghiệp và sẵn sàng mở rộng theo yêu cầu kinh doanh; chương trình tài chính-kế toán, quản lý nhân sự-tiền lương, quản lý bán hàng; các ứng dụng mang tính rời rạc, hướng tới tác nghiệp và thống kê, CNTT tác động trực tiếp đến phòng ban khai thác ứng dụng

Giai đoạn 3: Ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực quản lý và sản xuất

Nếu coi giai đoạn 2 là giai đoạn số hóa cục bộ, thì giai đoạn 3 là giai đoạn số hóa toàn thể doanh nghiệp, chuyển từ cục bộ sang toàn thể là vấn đề lớn nhất của giai đoạn 3 này Về cơ sở hạ tầng CNTT cần có mạng diện rộng phủ khắp doanh nghiệp, đảm bảo cho các luồng thông tin lưu chuyển thông suốt giữa các bộ phận; các phần mềm tích hợp và các CSDL cấp toàn công ty là những công cụ chủ đạo hỗ trợ cho hoạt động quản lý và tác nghiệp; triển khai các giải pháp đồng bộ giúp DN thay đổi chất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh như ERP, SCM, CRM,…Văn hóa số - được khởi đầu xây dựng và phát triển dần dần trong hai giai đoạn trước nay đã trở nên chín muồi, góp phần tạo nên văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp, mà nền tảng là các chuẩn mực làm việc, các thước

đo công việc mới, cùng hệ thống các quy định và công cụ đảm bảo cho việc thực thi đầy đủ các chuẩn mực đó trong toàn doanh nghiệp

Giai đoạn 4: Đầu tư để biến đổi doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế

Đây là giai đoạn đầu tư CNTT nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tức là đầu tư CNTT vào các sản phẩm và dịch vụ để tạo nên ưu thế về giá, tạo nên sự khác biệt, và các sản phẩm khác, phù hợp với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay, các vấn đề kinh doanh trong thời đại Internet,

cụ thể hơn là sử dụng công nghệ và các dịch vụ của Internet trong kinh doanh, có vai trò quyết định: xây dựng Intranet để chia sẻ thông tin trong doanh nghiệp, extranet để

Trang 25

15

kết nối và chia sẻ có lựa chọn các nguồn thông tin với các đối tác, nhà cung cấp, khách hàng,…Sử dụng Internet để hình thành các quan hệ thương mại điện tử như B2B, B2C

và B2G Kế thừa phát huy sức mạnh trên nền tảng dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ

đã hình thành trong doanh nghiệp đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới, kinh doanh toàn cầu, CNTT là công cụ đắc lực trong việc thực thi các chiến lược kinh doanh

Tóm lại, ứng dụng công nghệ thông tin trong donh nghiệp nhằm tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin là hoạt động đầu tư, tiếp nhận, chuyển giao thành tựu về công nghệ thông tin trong từng giai đoạn, từng thời kỳ phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp và trình độ công nghệ của doanh nghiệp

1.3.3 Vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế, xã hội

Công nghệ thông tin đã phát triển một cách nhanh chóng, đã có những tác động hết sức to lớn đối với sự phát triển của xã hội Ứng dụng công nghệ thông tin đã làm cho cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội biến đổi rất nhanh Một số ngành nghề truyền thống đã bị vô hiệu hóa, bị xoá bỏ, nhiều ngành nghề mới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch

Kinh tế tri thức theo Giáo sư Đặng Hữu là "Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế

sử dụng có hiệu quả tri thức cho phát triển kinh tế và xã hội, bao gồm cả việc khai thác kho tri thức toàn cầu, cũng như làm chủ và sáng tạo tri thức cho những nhu cầu của riêng mình"

Trong nền kinh tế tri thức, họat động chủ yếu nhất là tạo ra tri thức, quảng bá tri thức và sử dụng tri thức, biến tri thức thành giá trị Sức sáng tạo trở thành động lực

Trang 26

16

trực tiếp nhất của sự phát triển Trong kinh tế công nghiệp việc tạo ra giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh chủ yếu là dựa vào sự tối ưu hoá, hoàn thiện cái đã có; còn trong kinh tế tri thức thì tạo ra giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh chủ yếu là do tìm ra cái chưa biết; cái chưa biết là cái có giá trị nhất, cái đã biết sẽ dần dần mất giá trị Tìm ra cái chưa biết, tạo ra cái mới cũng tức là loại trừ cái đã biết Vòng đời của một sản phẩm, một công nghệ từ lúc nảy sinh, phát triển, chín muồi đến tiêu vong ngày càng rút ngắn

Nền kinh tế tri thức dựa trên 4 tiêu chí:

- Trên 70% GDP là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao mang lại

- Trên 70% giá trị gia tăng là kết quả của lao động trí óc,

- Trên 70% lực lượng lao động xã hội là lao động trí thức

- Trên 70% vốn sản xuất là vốn chất xám con người

Sức mạnh của nề kinh tế tri thức dựa vào ba loại hình công nghệ, được xem như

là ba thành quả điển hình:

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ nano,

- Công nghệ tin học, thông tin

Một quốc gia muốn chuyển sang nền kinh tế tri thức, trước tiên cần hình thành

4 trụ cột quan trọng là:

- Môi trường kinh tế và thể chế xã hội

- Giáo dục cơ sở thông tin hiện đại

- Hạ tầng cơ sở thông tin hiện đại

- Hệ thống sáng tạo có hiệu quả

Vì vậy, để xây dựng nền kinh tế tri thức, cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp sau:

- Phải đổi mới cơ chế và chính sách, tạo lập một khuôn khổ pháp lý mới phù hợp với sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ chế chính sách phải thực sự khuyến khích và buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và thúc đẩy nhanh chóng sự ra đời các doanh nghiệp mới, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mới, công nghệ mới Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, chống độc quyền

Trang 27

17

- Phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài Tập trung đầu tư phát triển giáo dục, cải cách giáo dục Tăng nhanh đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý, doanh nhân…

- Tập trung tăng cường năng lực khoa học và công nghệ quốc gia để có thể tiếp thu, làm chủ, vận dụng sáng tạo các tri thức khoa học và công nghệ mới nhất của thế giới cần thiết cho phát triển của đất nước, từng bước sáng tạo công nghệ đặc thù của đất nước, xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến của Việt Nam

- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghệ thông tin là chìa khóa để đi vào kinh tế tri thức Muốn rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách với các nước, phải khắc phục khoảng cách về công nghệ thông tin

Như vậy, xã hội đã và đang chuyển sang nền kinh tế tri thức và công nghệ thông tin và truyền thông đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đó

Một xu thế khác của sự phát triển xã hội cũng chịu tác động mạnh mẽ của CNTT và truyền thông là xu thế toàn cầu hóa Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết

và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế, v.v… trên quy mô toàn cầu

Khía cạnh kinh tế: Toàn cầu hóa hầu như được dùng để chỉ các tác động của

thương mại nói chung và tự do thương mại nói riêng Các tổ chức quốc gia sẽ mất dần quyền lực Quyền lực này sẽ chuyển về tay các tổ chức đa phương như WTO Các tổ chức này sẽ mở rộng việc tự do đối với các giao dịch thương mại và thông qua các hiệp ước đa phương hạ thấp hoặc nâng cao hàng rào thuế quan để điều chỉnh thương mại quốc tế

Khía cạnh văn hóa: Toàn cầu hóa sẽ tạo ra những hiệu quả trái ngược ở mức độ

cá nhân hay dân tộc Một sự đa dạng cho cá nhân do họ được tiếp xúc với các nền văn hóa và văn minh khác nhau Toàn cầu hóa giúp con người hiểu hơn về thế giới và thách thức ở quy mô toàn cầu qua sự bùng nổ các nguồn thông tin, việc phổ thông hóa hoạt động du lịch, việc tiếp cận dễ dàng hơn với giáo dục và văn hóa Một sự đồng nhất đối với các dân tộc qua ảnh hưởng của các dòng chảy thương mai và văn hóa mạnh

Trang 28

18

Công nghệ thông tin làm tăng cường các mối quan hệ giao tiếp và trao đổi văn hóa trong các cộng đồng dân tộc và trên toàn cầu Chính điều đó đã làm cho tính “toàn cầu hóa” về văn hóa diễn ra hết sức nhanh chóng Mọi người trên thế giới có thể nhanh chóng nhận được những thông tin về những thành tựu văn hóa, nghệ thuật, khoa học, thể thao, có thể làm quen với những trình diễn nghệ thuật, văn hóa thể thao tinh hoa từ mọi miền, của mọi cộng đồng dân tộc trên toàn thế giới

Tóm lại, ứng dụng công nghệ thông tin cũng giúp nhà nước, các cơ quan quản

lý có khả năng nhanh chóng tiếp cận và xử lý thông tin để đưa ra các quyết định hợp

lý Tất cả những yếu tố đó tạo điều kiện để tăng cường tính dân chủ của hệ thống chính trị xã hội

1.3.4 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Nhận thức rõ vai trò của CNTT trong việc góp phần nâng cao hiệu quả công tác, cải cách hành chính, đổi mới phương thức, lề lối làm việc Tiến tới thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của các dịch vụ tài chính công trong giai đoạn mới, xác định những chiến lược phát triển mới của ngành Tài chính ngay từ năm bản lề 2010, ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính khẳng định: “Mục tiêu của ngành là sử dụng CNTT như “ngòi nổ” thúc đẩy hiện đại hóa và cải cách các hoạt động của ngành Tài chính, từ

đó xây dựng nền tảng Chính Phủ điện tử ngành Tài chính từ nay đến 2020, hướng tới

hệ thống thông tin quản lý hợp nhất toàn ngành”

Các ứng dụng CNTT tiêu biểu nhằm cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ điện tử và Bộ Tài chính được triển khai tại Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc nhà nước đã mang lại những thành công lớn có thể chỉ ra như sau (Bộ Tài chính, ICT Index Finance, 2010):

- Dự án quản lý Thuế thu nhập cá nhân là dự án phần mềm lớn nhất Việt nam tính đến thời điểm hiện nay với việc triển khai hệ thống quản lý cho hơn 20 triệu đối tượng nộp thuế trên cả nước Ngân sách của dự án cho riêng phần mềm là khoảng 15 triệu đô la Mỹ

- Dự án hiện đại hóa ngành Thuế với tài trợ của Ngân hàng thế giới (World Bank) với tổng dự toán khoảng 70 triệu đô la Mỹ từ 2009 đến 2015

- Dự án TABMIT – quản lý thu chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính đã được triển khai trên 40 tỉnh trong cả nước

Trang 29

ký và cấp mã số thuế, quản lý thu thuế, quản lý hóa đơn ấn chỉ, Các ứng dụng cốt lõi cho hệ thống Hải quan và Hệ thống phần mềm cho việc quản lý, giám sát công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Riêng cho ngành dự trữ, dự án Hiện đại hoá hệ thống thông tin Tổng cục Dự trữ Nhà nước là một dự án trọng điểm, tuy nhiên vẫn chưa có một hệ thống phần mềm khai thác dữ liệu tập trung và bao quát được mọi qui trình nghiệp vụ chính, đặc thù của ngành

Tóm lại, việc phát triển CNTT trong thời gian tới của Bộ Tài chính có thể được tóm tắt như sau:

Một là, Xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin lớn, cốt lõi, tích hợp cao

của Bộ Tài chính; hoàn thiện ứng dụng phục vụ tất cả các lĩnh vực nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc điện tử giữa các đơn vị của Bộ Tài chính, từng bước hình thành, thực hiện Bộ Tài chính điện tử

Hai là, Tập trung hóa dữ liệu của từng hệ thống và trong toàn ngành trên phạm

vi toàn quốc

Đây là bối cảnh phát triển CNTT của toàn ngành tài chính, trong đó ngành dự trữ là một bộ phận Việc phát triển chung của toàn ngành Tài chính sẽ là định hướng lớn, giúp xác lập mục tiêu và kế hoạch chuyển giao ứng dụng CNTT cho ngành dự trữ, nhằm đạt mục tiêu của Bộ Tài chính đó là thúc đẩy mạnh mẽ ứng dụng CNTT trong lĩnh vực tài chính công trong đó tập trung vào giải quyết giảm tải các thủ tục hành chính và tăng cường dịch vụ tài chính công điện tử

Qua đây ta có thể xác định ứng dụng công nghệ thông tin là quá trình đầu tư, ứng dụng thành tựu tiến bộ của công nghệ thông tin nhằm đạt được mục tiêu trong hoạt động quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Trang 30

20

Tuy nhiên, việc đầu tư cũng như hoạt động chuyển giao này chưa tương xứng với vai trò, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết các bài toán khó khăn, vướng mắc của Tổng cục hiện nay Các thách thức lớn trong công tác quản

lý, điều hành nhà nước mà Tổng cục Dự trữ Nhà nước đang gặp phải như sau [15]: Quy mô lớn và phân bố địa lý của tổ chức nằm rải rác: Tổng cục Dự trữ Nhà nước đang tổ chức phân cấp ba mức là Tổng cục, Cục và các Chi cục với trụ sở làm việc phân bố trên nhiều vùng của đất nước Đặc biệt là có những vùng giao thông, đi lại khó khăn và mất nhiều thời gian Do đó, thông tin liên lạc giữa các cấp với những thông tin chính xác, tức thời và nhất quán

Số lượng kho bãi lớn và phân bố địa lý rộng: Tổng cục Dự trữ Nhà nước đang có

hệ thống kho bãi lưu trữ hàng hóa nằm trên nhiều vùng của đất nước Mỗi kho bãi có diện tích, dung lượng lưu trữ và hạ tầng trang thiết bị khác nhau, cơ cấu lưu trữ, sắp xếp hàng hóa và tổ chức quản lý khác nhau và được quản lý bởi những con người với văn hóa vùng miền khác nhau Do đó, việc tối ưu hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa việc quản lý kho hàng đảm bảo tính an toàn, an ninh và hiệu quả

Sự đa dạng về chủng loại hàng hóa lưu trữ: Danh mục hàng hóa dự trữ đa dạng là một thách thức lớn thứ ba Mỗi loại hàng hóa được thu mua, lưu trữ và bảo quản cũng như chuyên chở và vận chuyển một cách khác nhau Đồng thời việc tính toán khấu hao, giá thành cho việc mua, bán và phí vận chuyển cho mỗi loại hàng hóa cũng rất phức tạp tùy thuộc vào từng vùng, chất lượng hàng hóa, lượng hàng tồn và thời điểm giao dịch

Yêu cầu về quản lý tập trung, thống nhất dưới sự điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Tổng cục Dự trữ Nhà nước là một thành viên chính trong Ngành dự trữ nhà nước chịu sự quản lý tập trung và thống nhất của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ Do đó, việc phối hợp hiệu quả giữa Tổng cục Dự trữ Nhà nước với các đơn

vị khác và việc có những thông tin báo cáo phân tích tổng hợp, dự báo lên chính phủ Yêu cầu đáp ứng tức thì và hiệu quả: Đặc điểm chung của công tác dự trữ nhà nước là cần xử lý linh hoạt, hiệu quả và tức thì các tình huống, biến cố đột xuất Do vậy, việc dự trữ hàng hóa nào, số lượng bao nhiêu, ở đâu và khi cần thì huy động nhanh nhất theo phương thức nào

Để giải quyết triệt để các thách thức kể trên và theo xu hướng hiện đại hóa chung của đất nước và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Dự trữ

Trang 31

21

Nhà nước là thực sự cần thiết và tất yếu Là cơ sở để đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển dự trữ quốc gia trong giai đoạn hiện nay là: “Phát triển công nghệ thông tin đáp ứng hiện đại hóa ngành dự trữ quốc gia: Xây dựng hệ thống thông tin thống nhất trong

hệ thống dự trữ quốc gia từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm tin học hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ; hỗ trợ tốt công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý và hoạch định chính sách về dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ Đảm bảo cung cấp các thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi hoạt động dự trữ quốc gia”

Cụ thể, vai trò của chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong thời gian tới

là đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin thống nhất trong hệ thống DTNN

từ trung ương đến địa phương, đảm bảo có giải pháp, sản phẩm tin học hoá toàn bộ các quy trình nghiệp vụ; hỗ trợ tốt công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách của Tổng cục Dự trữ Nhà nước Quản lý điều hành hàng hoá Dự trữ Nhà nước đáp ứng các yêu cầu của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ Đảm bảo cung cấp các thông tin về dự trữ nhanh chóng, chính xác, kịp thời cho Chính phủ và Lãnh đạo Bộ trong công tác quản lý điều hành lượng vật tư hàng hoá dự trữ đáp ứng kịp thời ứng phó thiên tai, hạn hán, an ninh, quốc phòng, dịch bệnh đột xuất xảy ra, đồng thời từng bước tham gia bình ổn giá một số mặt hàng quan trọng, giúp cho việc hoạch định cơ chế chính sách chiến lược về hàng hoá dự trữ quốc gia

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông thông tin cần đưa ra giải pháp gắn với mục tiêu cụ thể giải quyết các bài toán thực tế ở trên là [15]:

Thứ nhất, Các quy trình nghiệp vụ của Tổng cục DTNN được tin học hóa đảm

bảo đáp ứng các yêu cầu quản lý: Đưa tin học vào quy trình nghiệp vụ quản lý, nâng cao hiệu quả công việc, cải thiện thời gian làm việc, cải tiến hoàn thiện hệ thống các quy trình nghiệp vụ Nâng mức đáp ứng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các quy trình quản lý đạt mức cao

Thứ hai, Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành hệ thống

thông tin: Hoàn thiện mạng tại các Cục DTNN khu vực và xây dựng mạng cục bộ cho các Chi cục; kết nối vào hạ tầng truyền thông của ngành Tài chính theo quy hoạch chuẩn quốc gia và quốc tế; đảm bảo hạ tầng trao đổi thông tin an toàn, chính xác, nhanh chóng cho toàn bộ các bài toán ứng dụng theo hướng quản lý tập trung, xử lý trực tuyến

Thứ ba, Hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo: Xây dựng hệ thống

Trang 32

22

ứng dụng CNTT, cung cấp các công cụ phục vụ xử lý tác nghiệp nhanh, chính xác, tin cậy; điều hành thông suốt mạng thông tin nội bộ, hỗ trợ việc ra quyết định chỉ đạo điều hành và hoạch định chính sách của lãnh đạo các cấp nhanh và kịp thời

Thứ tư, Quản lý nguồn lực nội bộ: Nâng cao chất lượng công tác quản lý nguồn

lực nội bộ như con người, kinh phí và tài sản; toàn bộ các cán bộ nghiệp vụ có kiến thức tin học căn bản, đủ khả năng thao tác vận hành các ứng dụng tác nghiệp; đội ngũ cán bộ tin học được đào tạo hiểu biết chắc về nghiệp vụ, giỏi về chuyên môn đảm bảo tiếp nhận, vận hành toàn bộ hệ thống thông tin hiện đại

Thứ năm, Mở rộng các hình thức trao đổi thông tin: Duy trì và khai thác hiệu

quả hệ thống thông tin dữ liệu dạng điện tử, tiến tới kết nối thông tin với các Bộ, ngành quản lý mặt hàng dự trữ nhà nước

Tóm lại, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước là gặp những thách thức rất lớn; đồng thời nó cũng là cơ hội cho sự phát triển hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng cục

Dự trữ Nhà nước Để giải quyết được thách thức và tận dụng cơ hội này việc sử dụng các kiến thức, kỹ năng khoa học của chuyển giao công nghệ vào các hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin là một lựa chọn đúng Lựa chọn này sẽ giúp cho rút ngắn thời gian, giảm rủi ro và phát huy hiệu quả, vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành lĩnh vực dự trữ

1.4 Qúa trình nhận chuyển giao công nghệ

Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước chủ yếu là quá trình nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông qua các hoạt động thương mại, đầu tư dự án về công nghệ thông tin nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của Tổng cục qua từng giai đoạn Đề có cơ sở đánh giá lại quá trình này và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động nhận chuyển giao công nghệ, chúng ta nghiên cứu khái niệm

về quy trình nhận chuyển giao công nghệ

1.4.1 Mô hình thực hiện chuyển giao công nghệ thông qua nhập công nghệ

Theo lý thuyết sẽ có nhiều hình thức chuyển giao công nghệ, với mỗi hình thức

sẽ có mô hình phù hợp Với phạm vi nghiên cứu về chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nói chung và tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước nói riêng thì hình thức chủ yếu trong các năm vừa qua và trong các năm tiếp theo chủ yếu

là hình thức chuyển giao công nghệ thông qua nhập công nghệ Vì vậy, luận văn tập

Trang 33

23

trung nghiên cứu đặc điểm về hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua nhập công nghệ và mô hình thực hiện chuyển giao công nghệ thông qua nhập công nghệ theo

Hình 1.4 được nhiều tài liệu đưa ra và phù hợp với việc triển khai ứng dụng công

nghệ thông tin của đơn vị hiện nay Mô hình này gồm ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện nhập và giai đoạn sử dụng – cải tiến Trong mỗi giai đoạn này sẽ bao gồm nhiêu bước triển khai Đây là phần lý thuyết quan trọng của luận văn, lý thuyết này được sử dụng để thực hiện việc điều tra, đánh giá, phân tích và đưa ra giải pháp thực hiện trong các chương tiếp theo

Hình 1.4: Sơ đồ quá trình CGCN thông qua nhập công nghệ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

1.4.2 Giai đoạn chuẩn bị

Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ đối với bên nhận, giai đoạn này có hai công việc chính cần thực hiện là: chuẩn bị lập dự án nhập công nghệ và báo cáo

Trang 34

24

tính khả thi của dự án

Trong bước chuẩn bị lập dự án nhập công nghệ cần tiến hành trình tự các bước:

Bước 1 - Xác định mục tiêu: Tính tất yếu của việc nhập công nghệ: nhu cầu

cấp thiết, tạo sản phẩm thiết yếu; đáp ứng cạnh tranh; rút ngằn khoảng cách công nghệ với khu vực

Bước 2 - Nghiên cứu và xác định các nguồn lực: Nguồn nguyên liệu, nguồn

nhân lực lao động sẵn có; nguồn lực về tài chính: dự trù lượng vốn, phương án huy

động và khả năng hoàn vốn

Bước 3 - Sơ bộ phương án nhập: Xác định được phạm vi, quy mô, địa điểm

và khối lượng sơ bộ các hạng mục, công trình cần triển khai

Bước 4 - Nghiên cứu thị trường công nghệ nhập: hiện trạng công nghệ liên

quan trên thế giới, lựa chọn công nghệ thích hợp và đề xuất nguồn cung cấp công

nghệ

Bước 5 - Dự thảo sơ bộ hiệu quả: đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và dự kiến sẽ đạt được

Bước 6 - Báo cáo tính khả thi của dự án: Bên nhận công nghệ cần phải phân

tích và đưa ra được các nội dung như sau:Quy mô công trình và các phương án sản phẩm; Các nguồn lựa sẵn có: nguyên, vật liệu, năng lượng, nhân lực và các công trình phụ trợ; Các lựa chọn công nghệ cụ thể: tên nước cung cấp công nghệ, phương thức nhập; Vấn đề bảo vệ môi trường; Xây dựng kế hoạch, lịch trình thực hiện; Phân tích được hiệu quả kinh tế và các lợi ích xã hội

Kết thúc giai đoạn này là dự án phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt về các mặt: sự phù hợp với quy hoạch dài hạn của ngành, của quốc gia; nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án; sự phù hợp về địa điểm; đành giá dự án

về mặt tài chính, về hiệu quả kinh tế - xã hội; công nghệ nhập có phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, chính sách khoa học công nghệ cũng như phát huy được các nguồn lực sẵn có và nâng cao năng lực của bên nhận

1.4.3 Giai đoạn thực hiện

Trong giai đoạn này hai bên cũng cần thực hiện hai bước chính là:

Bước 1 - Lựa chọn, đàm phán và ký kết hợp đồng: Đàm phán là cơ sở của ký kết

ngược lại, ký kết là kết quả đàm phàn Để đàm phán có kết quả cần phải tổ chức tốt nhân sự đàm phán, thông thường sẽ phải có tối thiểu chuyên gia công nghệ, chuyên gia

Trang 35

25

ngoại thương và chuyên gia pháp luật; đồng thời phải nghiên cứu lựa chọn bên cung cấp công nghệ phù hợp; xác định rõ ràng mục tiêu, nguyên tắc, phương thức của việc nhập công nghệ Kết quả cần đạt là hai bên ký kết được hợp đồng

Bước 2 - Tổ chức thực hiện: Sau khi hợp đồng được phê chuẩn, hai bên cần tiến hành

xây dựng giải pháp, thiết kế; tài liệu về cài đặt, lắp đặt, cấu hình, chạy thử, kiểm thử trong môi trường thực tế; đào tạo nhân lực để có thể nắm bắt, nghiệm thu công nghệ

Kết thúc giai đoạn này, hai bên hoàn tất việc tiếp nhận và lắp đặt công nghệ tại địa điểm của bên nhận và phải phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt

1.4.4 Giai đoạn nghiệm thu và sử dụng

Giai đoạn này thực hiện bao gồm hai bước: nghiệm thu và sử dụng; cải tiến nâng cao công nghệ nhập

Bước 1 - Nghiệm thu và sử dụng: Sau khi hoàn thành việc tiếp nhận và lắp đặt, phải

chuẩn bị sản xuất thử Thử nghiệm trang thiết bị đã lắp đặt, xây dựng và hoàn chỉnh quy trình công nghệ, tổ chức lao động, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng Sản phẩm sản xuất phải được cơ quan chuyên trách hoặc bộ phận chuyên môn để đánh giá, thử nghiệm hoặc giám định Việc đánh giá, thử nghiệm hoặc giám định cần căn cứ vào tiêu chuẩn, phương pháp nghiệm thu trong hợp đồng nhập công nghệ trước khi đưa vào sản xuất chính thức

Bước 2 - Cải tiến nâng cao công nghệ nhập: Caỉ tiến nâng cao công nghệ nhập là

nhằm tăng cường quá trình tiếp thu, nắm vững tiến tới đồng hóa, làm chủ công nghệ được chuyển giao Đây là một quá trình đòi hỏi phải đảm bảo được các điều kiện không chỉ nhân lực có trình độ, mà cả về tài chính Trong thực tế cho thấy về mặt tài chính, số vốn cho việc tiếp thu và sáng tạo còn lớn hơn nhiều số vốn để nhập công

nghệ

Qua lý thuyết về quy trình chuyển giao công nghệ ta thấy, công việc chuyển giao công nghệ đòi hỏi rất nhiều công sức, phối hợp từ các bên cùng tham gia Đối với Lãnh đạo, quản lý cần đưa ra được yêu cầu định hướng, mục tiêu yêu cầu về quản lý Đối với bộ phận tài chính, kinh doanh cũng cần phải tham gia việc huy động nguồn vốn, xác định mục tiêu kinh doanh, thị trường Đối với bộ phận chuyên gia công nghệ cần phải nghiên cứu, đề xuất được công nghệ phù hợp với yêu cầu mục tiêu quản lý, mục tiêu kinh doanh và lộ trình đầu tư hợp lý hiệu quả Đối với người sử dụng, tiếp nhận công nghệ, triển khai công nghệ cũng phải tích cực nghiên cứu, tự học hỏi để có

Trang 36

26

thể làm chủ, cải tiến và phát huy hiệu quả cao của công nghệ nhập

1.5 Những khó khăn và thất bại trong chuyển giao công nghệ

1.5.1 Khó khăn

Trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ, có bảy khó khăn chính sau thường xuất hiện:

Nguyên vật liệu: phụ thuộc nguồn nguyên vật liệu địa phương Số lượng và

chất lượng nguyên vật liệu đơn vị sản xuất thu mua không đủ và đạt tiêu chuẩn để phục vụ sản xuất, đặc biệt từ nguồn của địa phương

Công nghệ cũ: Một trong những vấn đề lớn khi chuyển giao công nghệ cũ đó là

thiếu tài liệu thiết kế, hướng dẫn vận hành Nên khi công nghệ trong quá trình sử dụng

dễ xuất hiện các rủi ro về an toàn, thời gian khắc phục sự cố lâu hay chất lượng sản phẩm không cao do khả năng phát sinh lỗi trong sử dụng

Thiếu đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật: Đối với các công nghệ mới, cũ hay cao thì

đội ngũ chuyên gia thường ít, kiến thức, kỹ năng chưa được tích lũy dần nên việc các điều khoản chuyển giao giữa các bên thường không rõ ràng hoặc bị bỏ qua về đào tạo, trợ giúp kỹ thuật

Thiếu sự hỗ trợ từ phía môi giới, tư vấn, giám sát: Trong thực tế, vấn đề này

không được các bên quan tâm trong hoạt động chuyển giao công nghệ nên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ thiếu điều khoản ràng buộc các bên môi giới, tư vấn, giám sát hỗ trợ khi gặp một số vấn đề phát sinh

Thiếu chủ động trong thị trường duy nhất: Đối với các sản phẩm chuyển

giao công nghệ được phát triển, sản xuất cho một số ít thị trường hay chỉ cho một thị trường duy nhất sẽ xuất hiện nguy cơ này Bên bán sẽ gặp khó khăn khi bên mua không nhận sản phẩm này hay như bên mua sẽ khó có sản phẩm thay thế, so sánh mà phụ thuộc vào nguồn cung duy nhất

Nhân lực: Các công nghệ cao, tinh vi thì việc đào tạo, chuyển giao kỹ năng,

quản trị, vận hành cho cán bộ sử dụng trực tiếp của bên mua sẽ là khó khăn và tốn kém

do yêu cầu trình độ công nghệ bên mua và bên bán khác nhau, cũng như yêu cầu về môi trường, tiêu chuẩn công nghệ cao

Quản lý: Trong tiếp nhận một dây chuyền phức tạp thì việc tìm được nhà quản

lý đủ kinh nghiệm để vận hành nó là một việc không dễ đối với cả bên mua, bên bán

1.5.2 Thất bại

Trang 37

27

Trong hoạt động chuyển giao công nghệ không phải hoạt động nào cũng thành công do chuyển giao công nghệ luôn có những rủi ro Những rủi ro trong chuyển công nghệ đối với đơn vị nhận công nghệ là:

Rủi ro lớn là: nhập công nghệ lạc hậu, không đầy đủ hay công nghệ không phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật, môi trường trong nước

Bị phụ thuộc lâu dài vào bên chuyển giao, thông thường bên nhận công nghệ bị

lệ thuộc dưới các dạng Tie-ins (bắt mua kèm), Tie-outs (không được mua của người khác) và Grant-backs

Không làm chủ được công nghệ: Bên nhận công nghệ có thể bị phụ thuộc quá đáng vào chuyên gia nước ngoài ở những vị trí, công đoạn chủ chốt dẫn đến vừa không nắm được bí quyết công nghệ vừa phải chịu chi phí chuyên gia rất cao trong một thời gian dài

Một khả năng nữa là bên nhận có thể không nắm được bản chất của công nghệ,

do đó không xử lý được khi tình huống thay đổi, không thể cải tiến được công nghệ

Thiếu thông tin về công nghệ, khả năng đàm phán chuyển giao công nghệ kém dẫn đến phải chi phí cho hoạt động chuyển giao công nghệ so với thực tế

Ngoài ra việc đánh giá sai thị trường hay sự biến đổi bất thường của thị trường

do cạnh tranh tăng lên cũng có thể làm gián đoạn hay chấm dứt việc chuyển giao công nghệ, từ đó có thể dẫn đến mất hoặc sử dụng kém hiệu quản vốn đầu tư

Từ những rủi ro chính trên, chúng ta thấy việc thất bại của hoạt động chuyển giao công nghệ hay gặp nhất là: Thất bại từ việc phân tích, đánh giá để tìm một công nghệ đúng đắn; thất bại từ thương thảo hợp đồng; thất bại từ quản lý, triển khai; thất bại từ việc phụ thuộc thị trường duy nhất và thất bại từ công tác đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật

1.6 Kết luận chương 1

Chương 1 đưa ra tổng quát về tình hình nghiên cứu và các khái niệm về chuyển giao công nghệ nói chung và chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng Tìm hiểu các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các môi trường như: trong doanh nghiệp, trong phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời chỉ ra vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước Đặc biệt, chương này tìm hiểu cơ sở lý luận về quy trình nhận chuyển giao công nghệ được chia làm 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện nhập và sử dụng – cải tiến Và cũng tìm hiểu

Trang 38

28

những khó khăn, thất bại hay gặp trong hoạt động chuyển giao công nghệ Với cơ sở lý luận này giúp định hướng việc xác định phương pháp nghiên cứu của chương 2, đánh giá thực trạng chương 3 và đề xuất giải pháp chương 4

Trang 39

29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, Luận văn này được ứng dụng quy trình nghiên cứu

theo sơ đồ quy trình nghiên cứu được thể hiện Hình 2.1

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục DTNN

Bước 1:

Bước 2: Điều tra, khảo sát hoạt động chuyển giao ứng

dụng công nghệ thông tin

Nghiên cứu lý thuyết chuyển giao công nghệ

và hoạt động chuyển giao công nghệ

Cải tiến quy trình

Bước 3:

Chuẩn bị

Đề xuất giải pháp áp

dụng Phù hợp

Bước 4:

Đánh giá quy trình có phù hợp ? (Hội thảo lấy ý kiến

chuyên gia) Phân tích, tổng hợp và bình luận quy trình nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 40

30

Thực hiện qua 4 bước với nội dung chính như sau:

Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết chung về chuyển giao công nghệ và hoạt động chuyển

giao công nghệ Đồng thời đưa ra được vai trò chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước Bước này đã được trình bày rõ tại Chương 1 của Luận văn: các khái niệm về chuyển giao công nghệ, vấn đề có liên quan và vai trò của chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Bước 2: Từ cơ sở lý thuyết về chuyển giao công nghệ và hoạt động chuyển giao công

nghệ, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạng, nhu cầu chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong giai đoạn 2010 – 2014 và tầm nhìn 2020 Trong bước này, tác giả lựa chọn đối tượng khảo sát, xây dựng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp phù hợp đối tượng để tiến hành thu thập dữ liệu cần thiết

Bước 3: Trên cơ sở số liệu thu thập tại bước 2, Luận văn được xử lý kết quả dựa trên

các công cụ thống kê, tổng hợp của phần mềm máy tính Excel Đưa ra các phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý, điều hành tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước Từ đó, đưa ra quy trình giải pháp nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn 2015-2020

Bước 4: Với quy trình, giải pháp được lựa chọn tại Bước 3, Hội thảo lấy ý kiến của các

chuyên gia khảo sát tại Bước 2 Trên ý kiến góp ý nếu có của chuyên gia, Luận văn được điều chỉnh và đưa ra các kết luận, kiến nghị để triển khai giải pháp

2.2 Phương pháp thu thập tài liệu

2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp được lựa chọn và tổng hợp từ các nguồn sau:

Nguồn từ Internet: Các tài liệu được các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, cơ

quan ngang Bộ thuộc trung ương như Bộ Tài chính, Bộ Thông Tin và truyền thông, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Tin học và Thống kê Tài chính, Cục Tin học hóa …

và các hiệp hội, tổ chức chuyên ngành, hãng công nghệ trên thế giới như Hội tin học Việt Nam, GARTNER, ITWHITEPAPERS, IBM, SAP, ORACLE … Các tài liệu này được các tổ chức này tổng hợp, công bố đưa nên trên Internet

Nguồn từ Sách, Bài báo, Tạp chí, Luận văn, Báo cáo và Bài giảng: Các tài liệu

này được các cá nhân, tổ chức nghiên cứu và công bố trong các tài liệu

2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w