1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Timenet toàn cầu : Luận văn ThS. Kinh doanh: 60 34 01

41 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- VƯƠNG THANH HUYỀN MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU L

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VƯƠNG THANH HUYỀN

MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

TIMENET TOÀN CẦU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VƯƠNG THANH HUYỀN

MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

TIMENET TOÀN CẦU

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong

kỳ bất công trình nào khác trước đó

Học viên

Vương Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, học viên xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, giúp đỡ học viên trong quá trình học tập nghiên cứu

Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Đoàn Kim người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho học viên những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu, song do năng lực cũng như trình độ có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, học viên rất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài của học viên được hoàn thiện hơn

Học viên

Vương Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TU VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước 4

1.1.2 Một số nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Cơ sở lý luận về marketing mix 9

1.2.1 Những vấn đề chung về marketing mix trong dịch vụ 9

1.2.2 Quảng cáo trực tuyến 25

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark

not defined

2.1 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.2.1 Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu Error! Bookmark not defined 2.2.3 Phân tích xử lý thông tin Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU GIAI ĐOẠN 2014-2015 Error!

Bookmark not defined

3.1 Khái quát về công ty Error! Bookmark not defined

3.2 Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn

2014-2015 Error! Bookmark not defined

Trang 6

3.3 Đánh giá về hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Timenet toàn cầu Error!

Bookmark not defined

3.3.1 Điểm mạnh Error! Bookmark not defined 3.3.2 Điểm yếu Error! Bookmark not defined

3.4 Nguyên nhân của những điểm yếu trong hoạt động marketing mix Error!

Bookmark not defined

3.4.1 Nguyên nhân chủ quan Error! Bookmark not defined 3.4.2 Nguyên nhân khách quan Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU Error! Bookmark not defined 4.1 Định hướng phát triển chung của ngành Error! Bookmark not defined

4.2 Định hướng phát triển và mục tiêu của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công

nghệ TIMENET toàn cầu trong việc phát triển dịch vụ quảng cáo trực tuyến Error!

Bookmark not defined

4.3 Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty

TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu.Error! Bookmark not

defined

4.3.1 Giải pháp về sản phẩm (Product) Error! Bookmark not defined 4.3.2 Giải pháp về giá (Price) Error! Bookmark not defined 4.3.3 Giải pháp về phân phối (Place) Error! Bookmark not defined

defined

4.3.5 Giải pháp về con người (People) Error! Bookmark not defined 4.3.6 Giải pháp về quy trình (Process) Error! Bookmark not defined 4.3.7 Giải pháp về cở sở vật chất (Physical Evironment)Error! Bookmark not

defined

4.4 Tích hợp các yếu tố trong marketing mix Error! Bookmark not defined

Trang 7

4.5 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện các giải phápError! Bookmark not

defined

4.5.1 Tăng cường vai trò của Nhà nước Error! Bookmark not defined

4.5.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải thiện, hiện đại hoá thủ tục hành chính.

Error! Bookmark not defined

4.5.3 Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo cho doanh nghiệp về dịch vụ quảng

cáo trực tuyến Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 PHỤ LỤC

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC TU VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 CPC Hình thức quảng cáo chỉ tính tiền khi người dùng click vào

2 CPM Giá cho 1000 lần hiển thị

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty Timenet năm 2014-2015 41

2 Bảng 3.2

Thực trạng đánh giá của khách hàng về chất lƣợng quảng cáo trực tuyến của công ty Timenet

43

4 Bảng 3.4 Thực trạng đánh giá của khách hàng về hình thức

quảng cáo của công ty Timenet là đẹp 44

5 Bảng 3.5 Thực trạng đánh giá của khách hàng về chi phí

quảng cáo thấp hơn các công ty khác 45

6 Bảng 3.6

Thực trạng đánh giá của khách hàng về việc đƣa

ra chính sách giá quảng cáo tổng thể tốt hơn là đƣa ra chính sách giá riêng lẻ

46

7 Bảng 3.7

Thực trạng đánh giá của khách hàng về chính sách giá ƣu đãi của công ty Timenet là rất hấp dẫn

47

8 Bảng 3.8

Thực trạng đánh giá của khách hàng cho là độ bao phủ của kênh phân phối trực tiếp tốt hơn kênh phân phốigián tiếp

48

9 Bảng 3.9

Thực trạng đánh giá của khách hàng về chất lƣợng của kênh phân phối trực tiếp tốt hơn so với kênh phân phối gián tiếp

Trang 10

iii

11 Bảng 3.11

Thực trạng đánh giá của khách hàng về chính sách quảng cáo dịch vụ của công ty Timenet rất tốt

51

12 Bảng 3.12

Thực trạng đánh giá của khách hàng về chính sách khuyến mại của công ty Timenet rất tốt 52

13 Bảng 3.13 Thực trạng trình độ nhân viên đƣợc đánh giá là

21 Bảng 3.21 Thực trạng đánh giá trang thiết bị khác là tốt 59

22 Bảng 4.1 Tích hợp các yếu tố marketing mix 70

Trang 11

iv

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Mô hình marketing mix 4P 13

2 Hình 1.2 Mô hình 7P- Sự kết hợp 4P+3P 14

3 Hình 1.3 Mô hình marketing mix 7P 15

5 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 29

6 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 38

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại internet tồn tại trên mọi góc cạnh của cuộc sống, việc tận dụng lợi thế của internet để đưa người bán và người mua đến gần nhau hơn là một xu hướng tất yếu không thể thiếu để giúp doanh nghiệp thành công hơn trong thị trường cạnh tranh hiện nay Nắm bắt được xu thế này từ rất sớm, các doanh nghiệp nước ngoài

đã ứng dụng quảng cáo trực tuyến và thu được những thành công nhất định Tuy nhiên, ở Việt Nam thì xu hướng quảng cáo trực tuyến mới bắt đầu xuất hiện và đang phát triển trong thời gian gần đây

Khác với loại hình quảng cáo truyền thống, quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, quảng bá hình ảnh, thương hiệu tới phạm vi rộng không chỉ trong nước mà cả toàn cầu trong thời gian ngắn nhất Mặc dù vậy, thực tế ở Việt Nam, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn nhân lực để tự mình đưa ra và thực hiện các hoạt động quảng cáo trực tuyến Chính vì thế, các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến được thành lập nhằm giải quyết vấn

đề mà nhiều doanh nghiệp đang gặp phải Tuy nhiên, lĩnh vực này đang bị thâu tóm

và chiếm lĩnh thị phần bởi các ông lớn như: VCCorp, VNG, FPT…Họ đưa ra mức chi phí rất lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng và có khả năng chi trả Chi phí quảng cáo bị đội lên cao, những khách hàng doanh nghiệp nhỏ không có

đủ tài chính sẽ vấp phải sự cạnh tranh không lành mạnh từ các đối thủ khác Do đó, cần có những doanh nghiệp đưa ra những chiến lược quảng cáo trực tuyến với chi phí cạnh tranh giành cho các khách hàng doanh nghiệp nhỏ, giúp các doanh nghiệp này tháo gỡ được bài toán cạnh tranh Mặt khác, với sự thâu tóm của các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến, các doanh nghiệp nhỏ mới thành lập trong lĩnh vực này khó có thể cạnh tranh được nếu không có một giải pháp marketing đúng hướng

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu là một công

ty có quy mô nhỏ được thành lập vào năm 2014, ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh dịch vụ quảng cáo trực tuyến Ra đời muộn trong điều kiện thị trường bị

Trang 13

thâu tóm bởi hầu hết các đối tác lớn là điểm bất lợi lớn với công ty Để có thể cạnh tranh được trong thị trường hiện nay các công ty hoạt động với quy mô nhỏ trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến cần thực hiện hoạt động marketing mix như thế nào?

Để giúp công ty có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và đứng vững được

trên thị trường tôi đã chọn đề tài “ Marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến

của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu” làm luận

văn thạc sỹ của mình

Luận văn này nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu được đánh giá như thế nào?

- Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu là gì?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Khái quát tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix trong dịch vụ và dịch vụ quảng cáo trực tuyến

Phân tích thực trạng marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại Công

ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

Phát hiện các vấn đề tồn tại trong marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

Đề xuất một số giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

Trang 14

Về thời gian: Thực hiện nghiên cứu phân tích hoạt động marketing mix cho dịch

vụ quảng cáo trưc tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015

4 Những đóng góp của luận văn

Luận văn cung cấp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về marketing trong dịch vụ, quảng cáo trực tuyến

Luận văn đề xuất những đóng góp về hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

Ngoài ra là cơ sở để áp dụng giải pháp marketing mix cho các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực khác, là tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015

Chương 4: Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp tốt chưa phải làm yếu tố duy nhất giúp doanh nghiệp thành công Sản phẩm, dịch vụ dù tốt đến mấy nhưng không được khách hàng biết đến hoặc biết đến chậm hơn so với sản phẩm của đối thủ khác thì trên thị trường sản phẩm dịch

vụ đó là một sản phẩm, dịch vụ thất bại của doanh nghiệp Đã có nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế chỉ ra rằng một doanh nghiệp có chiến lược marketing tốt thì

dù sản phẩm hay những yếu tố khác của doanh nghiệp có thể thua kém đối thủ thì doanh nghiệp vẫn đạt được những thành công trong công việc kinh doanh của mình Dưới góc nhìn khác nhau các nhà nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố marketing mix ảnh hưởng đến từng lĩnh vực khác nhau là không giống nhau

1.1.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước

Năm 2008, Jonathan Ivy của Birmingham City University, Birmingham, UK đã

nghiên cứu đề tài “A new higher education marketing mix: the 7Ps for MBA

marketing” Nghiên cứu này nhằm xây dựng hệ thống marketing mix mới trong lĩnh

vực đào tạo sau đại học Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua việc thu thập, phân tích ý kiến và quan điểm của các sinh viên học sinh ở các trường đại học được trợ giá ở Nam Phi Qua các yếu tố phân tích dữ liệu cho thấy bảy yếu tố cơ bản khá khác so với các hoạt động marketing của các trường kinh tế góp phần thu hút học viên Một số các yếu tố giống của marketing mix truyền thống: con người (People), xúc tiến thương mại (Promotion), và giá cả (Price) Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu cho thấy rằng bốn nguyên tố mới ảnh hưởng đến việc thu hút học viên: chương trình đào tạo (Process), nổi bật (Prominence), bản cáo bạch (Prospectus) và phí bảo hiểm (Premiums) Trong lĩnh vực thu hút sinh viên trong lĩnh vực đào tạo có những yếu

tố P mới với những P trong mô hình marketing 7P thông thường Hạn chế của luận văn chỉ nghiên cứu thông qua mẫu đặc trưng của một nhóm học sinh, sinh viên ở Nam Phi

Trang 16

Sarah Quinton của The Business School, Oxford Brookes University, Oxford,

UK, 2010 đã đưa ra luận văn nghiên cứu về “Relationships in online communities: the potential for marketers” Luận văn này nghiên cứu sự tác động của các mối quan

hệ trong cộng đồng trực tuyến và cơ hội tiềm năng cho các nhà tiếp thị Tác giả nghiên cứu mối liên hệ giữa các thảo luận, áp phích trên các trang cộng đồng mạng, diễn đàn với mặt hàng rượu vang ở một số nước bị các nhà tiếp thị bỏ qua Qua đó khám phá ra tiềm năng sử dụng các loại rượu tại các nước trên các cộng đồng mạng Nghiên cứu này chỉ ra rằng, các cá nhân trong các diễn đàn phát triển mối quan hệ với nhau, các thương hiệu với cá nhân yêu thích, mối quan hệ này được khẳng định dựa trên sự tin tưởng giữa các thành viên, chia sẻ lợi ích, kinh nghiệm những mối quan hệ về những thương hiệu mà họ quan tâm Những mối quan hệ này có phát triển rất mạnh mẽ và thậm chí phát triển thành các hoạt động gặp gỡ nhau và thúc đẩy nhau sử dụng sản phẩm của thương hiệu đó Nghiên cứu của tác giả cho thấy với mặt hàng có tính đặc trưng cá nhân như rượu thì việc tận dụng các thông tin,

mối liên hệ trên các cộng đồng mạng là thông tin quý với việc tiêu thụ sản phẩm

Aine Dunne thuộc Faculty of Business, Dublin Institute of Technology, Dublin, Ireland đã nghiên cứu đề tài “Young people’s use of online social networking site –

a uses and gratifications perpective”, 2010 Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu việc sử dụng các trang mạng xã hội của giới trẻ Mục đích nghiên cứu của bài viết này nhằm tìm hiểu thói quen vì sao giới trẻ tham gia các trang web mạng xã hội với trang tham chiếu cụ thể là mạng xã hội Bebo Nghiên cứu được tiến hành ở Ireland với đối tượng là thanh thiếu niên trong độ tuổi 12-14 tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy những người đang tham gia tích cực sử dụng Bebo vì mục đích cá nhân và theo xu hướng nhất định trong xã hội, họ thể hiện một bản sắc riêng và tính cách riêng trong một bối cảnh xã hội cụ thể Hơn nữa, bản thân đối tượng nghiên cứu về môi trường trực tuyến được xem là đặc biệt tạo điều kiện cho những người trẻ tuổi trong việc đàm phán thực tiễn và những khó khăn có thể phát sinh bên ngoài, về rèn luyện bản thân, quản lý các mối quan hệ Bài viết đã đưa ra được lời nhận xét về giới hạn nhận thức chỉ phục vụ để cấp sanh sách các lí do tại sao người

Trang 17

trẻ tham dự vào các phương tiện truyền thông Bài viết khẳng định sự phù hợp giữa bản sắc cá nhân với bản sắc, xu hướng xã hội Tác giả kết luận rằng các trang mạng

xã hội như Bebo tạo điều kiện cho những người tham gia trong nghiên cứu này thực hiện các mục tiêu cá nhân nhằm hướng theo bản sắc, xu hướng chung của xã hội

Do đó, có một sự phân biệt nhưng không thể tách rời giữa cá nhân tham gia mạng

xã hội trực tuyến và các cá nhân không tham gia mạng xã hội trực tuyến

Husuan-Fu Ho người Đài Loan thuộc National Chiayi University, Chiayi Đài Loan năm 2008 đã đưa ra nghiên cứu về “ Marketing mix formulation for higher education: An integrated analysis employing analytic hierarchy process, cluster analysis and correspondence analysis” Mục đích của bài nghiên cứu này là để kiểm chứng xem một viện đại học tại Đại học Quốc Gia Chiayi (NCYU), bằng cách sử dụng mô hình tích hợp hệ thống phân cấp quá trình phân tích, phân tích cum và thư phân tích, có thể phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm phát triển một hỗn hợp tiếp thị cho một trường đại học thuộc NCYU tại Đài Loan Một cuộc khảo sát sử dụng lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đã được tiến hành, với 14 trường đại học từ bốn khu vực khác nhau tại Đài Loan được lựa chọn ngẫu nhiên để nghiên cứu Hai câu hỏi nghiên cứu đã được đề ra: Câu hỏi năm mức độ của Likert về hình ảnh học và phân tích quá trình hệ thống cấp bậc liên quan đến yếu tố lựa chọn trường đại học có quy mô 640 sinh viên đại học Trong tổng số 602 câu hỏi (94%) câu hỏi có đáp án hình ảnh và 570 (89%) lựa chọn các đáp án đưa ra là các yếu tố Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năm yếu

tố quan trọng nhất để lựa chọn trường học của sinh viên là: việc làm, chương trình giảng dạy, danh tiếng, giảng viên và môi trường nghiên cứu Các kết quả phân tích nhóm xác định năm nhóm học sinh cho phân khúc thị trường này và họ là những nhóm đặc biệt, nhóm thông thường, nhóm khó tính, nhóm thực dụng, nhóm cứng nhắc Cuối cùng, kết quả phân tích tương ứng cho rằng sinh viên của nhóm thực dụng có nhiều khả năng bị thu hút bởi NCYU, và cũng có sinh viên nhận thức NCYU với yếu tố học phí thấp, ít đối tượng tuyển sinh, các yêu cầu tốt nghiệp dễ dàng hơn Hạn chế, AHP là phương pháp phân tích tốt hơn so với các phương pháp

Trang 18

phân tích trước đó Từ đó đưa ra kết luận, NCYU nên thiết lập chương trình giảng dạy mới có liên quan đến quốc tế, phát triển chương trình giảng dạy về tài chính và kinh tế học giáo dục, và các nhóm nghiên cứu hình thức để nâng cao cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp Nét độc đáo của nghiên cứu này đó là người đầu tiên tích hợp AHP, phân tích cụm và phân tích tương ứng trong việc tìm ra giải phapr marketing mix cho các tổ chức giáo dục quy mô lớn

1.1.2 Một số nghiên cứu ở trong nước

Đường Thị Liên Hà và Võ Quang Trí với bài viết “Nghiên cứu các yếu tố ảnh

hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng Việt đối với việc mua sắm trên Internet” ,

trên tạp chí Khoa học Kinh tế Trường ĐH Đà Nẵng Nghiên cứu này nhằm đánh giá các nhân tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam, một biến số tâm lý rất quan trọng trong lĩnh vực hành vi người tiêu dùng Kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi với 357 đáp viên cho thấy niềm tin trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Nhóm tham khảo, Chất lượng dịch vụ cảm nhận và Danh tiếng tổ chức và bị ảnh hưởng gián tiếp bởi Qui mô của tổ chức.Trên cơ sở này, một số đề xuất đã được đưa ra nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng niềm tin của người tiêu dùng Việt đối với hình thức mua hàng trực tuyến Qua nghiên cứu này có thể vận dụng việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm bán hàng qua mạng thông qua các Nhóm tham khảo, chú trọng thu hút những đánh giá tốt về sản phẩm, dịch vụ, và xây dựng hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp

Trịnh Thu Trang năm 2014 nghiên cứu đề tài “Phát triển kinh doanh trực tuyến

của công ty Cổ Phần Baza Việt Nam” trong luận văn thạc sỹ Quản trị thương mại

của trường Đại học kinh tế quốc dân Luận văn đã nêu lên được một số mô hình hoạt

động, quy mô, cơ cấu của các doanh nghiệp lớn và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến nói chung và công ty Cổ phần Baza Việt Nam nói riêng, phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của Baza trong bối cảnh chung, những thuận lợi, khó khăn, những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế Từ đó luận văn đưa ra các giải

pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh trực tuyến của Công ty đến năm 2020

Trang 19

Trịnh Hải Ninh vào năm 2011 đã nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả Marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO” trong luận văn thạc sỹ Thương mại điện tử của trường Đại học Thương mại Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing online thông qua công cụ SEO Nắm được cơ sở lý thuyết chung

về quảng cáo trực tuyến và các vấn đề trong quảng bá website Tìm hiểu công cụ tìm kiếm và nghiên cứu những tiêu chí của việc nâng cao thứ hạng trên công cụ tìm kiếm Google Đánh giá thực trạng, hiệu quả marketing online của Teevn.com trên các khía cạnh: Tìm hiểu thực trạng tình hình quảng bá website của teevn.com, ưu điểm, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO Hướng tới việc hoàn thiện hơn cho website Teevn.com Có những đề xuất và hướng phát triển lâu dài một cách tiềm năng cho website Teevn về chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, việc nắm bắt nhu cầu thị trường

Nguyễn Thị Hương đã đưa ra nghiên cứu “Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” trong luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị của trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thương mại điện tử và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường hiện đại Khảo sát hiện trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam Đề xuất những

giải pháp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử ở Việt Nam phát triển

Hoàng Thị Bích Hảo đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các giải pháp thức đẩy ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp trên địa bàn tinh Nam Định” vào năm 2010 trong luận văn thạc sỹ Quản trị

kinh doanh của trường Học viện Bưu chính viễn thông Đề tài phân tích, đánh gía hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp để thấy được sự cấp thiết của việc đưa ứng dụng của thương mại điện tử vào sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp tỉnh Nam Định để nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm đẩy mạnh ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao

Trang 20

năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

Qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy các bài viết có nghiên cứu đề cập đến các vấn đề marketing mix cho các lĩnh vực dịch vụ khác nhau chưa có công trình nào nghiên cứu sâu, tìm ra đặc trưng riêng cần chú trọng về xây dựng marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại công ty Timenet Toàn Cầu Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này nhằm tìm

ra giải pháp markting mix hiệu quả cho công ty Timenet Toàn Cầu

1.2 Cơ sở lý luận về marketing mix

1.2.1 Những vấn đề chung về marketing mix trong dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm về marketing, marketing mix, marketing mix trong dịch vụ

a, Khái niệm Marketing

Marketing là một thuật ngữ xuất hiện đầu tiên ở Mỹ, vào đầu thế kỷ 20 Ban đầu, người ta cho rằng, nói đến marketing là nói đến việc tiêu thụ, việc bán hàng hay chỉ là quảng cáo đơn thuần

Theo Phillip Kotler trong cuốn Quản trị marketing (2003), marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi

Viện Marketing Anh Quốc cho rằng marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhận tối đa

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ năm 1985 định nghĩa marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và

hỗ trợ kinh doanh của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân

Theo Mc Carthy (Nghiên cứu marketing, 2004), marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Công, 2013. Hoạt động marketing trực tuyến tại các trung tâm đào tạo tại Hà Nội. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động marketing trực tuyến tại các trung tâm đào tạo tại Hà Nội
2. Đường Thị Liên Hà và Võ Quang Trí , 2014. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng Việt đối với việc mua sắm trên Internet. Tạp chí Khoa học Kinh tế Trường Đại học Đà Nẵng, số 3 (07), Trang 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng Việt đối với việc mua sắm trên Internet
3. Nguyễn Viết Lâm, 2004. Nghiên cứu Marketing. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Lưu Văn Nghiêm, 2008. Marketing dịch vụ. Hà Nội: Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân
5. Trịnh Hải Ninh, 2011. Nâng cao hiệu quả Marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO. Luận văn thạc sỹ Thương mại điện tử, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả Marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO
6. Philip Kotler, 1967. Quản trị Marketing. Dịch từ tiếng Anh, 2003. Người dịch Vũ Trọng Hùng. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
7. Nguyễn Đức Quyết, 2013. Hoàn thiện tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong mobile marketing của công ty Naiscorp. Luận văn thạc sĩ, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong mobile marketing của công ty Naiscorp
8. Lâm Anh Quốc, 2010. Thực trang quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam. Chuyên đề cử nhân, Trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trang quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam
9. Trần Thị Xuân Trang, 2013. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại VCCorp. Luận văn thạc sỹ,Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại VCCorp
10. Trịnh Thu Trang, 2014. Phát triển kinh doanh trực tuyến của công ty Cổ Phần Baza Việt Nam. Luận văn thạc sỹ Quản trị thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh doanh trực tuyến của công ty Cổ Phần Baza Việt Nam
11. Lưu Đan Thọ và Vương Quốc Duy, 2010. Quản trị marketing dịch vụ. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
12. Nguyễn Thị Hương, 2010. Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường. Luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường
13. Hoàng Thị Bích Hảo, 2010. Nghiên cứu các giải pháp thức đẩy ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tinh Nam Định. Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp thức đẩy ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tinh Nam Định
1. Aine Dunne, 2010. Young people’s use of online social networking site – a uses and gratifications perpective. PhD thesis. Dublin Institute of Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Young people’s use of online social networking site – a uses and gratifications perpective
2. Jonathan Ivy, 2008. A new higher education marketing mix: the 7Ps for MBA marketing. PhD thesis. Birmingham City University Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new higher education marketing mix: the 7Ps for MBA marketing
3. Husuan-Fu Ho, 2008. Marketing mix formulation for higher education: An integrated analysis employing analytic hierarchy process, cluster analysis and correspondence analysis. PhD thesis. National Chiayi University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing mix formulation for higher education: An integrated analysis employing analytic hierarchy process, cluster analysis and correspondence analysis
4. Sarah Quinton, 2010. Relationships in online communities: the potential for marketers. PhD thesis. Oxford Brookes University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sarah Quinton, 2010". Relationships in online communities: the potential for marketers

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w