1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chính sách ưu đãi vào đặc khu kinh tế Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam : Luận văn ThS. Kinh tế học: 603101

116 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lư c xây dựng và ph t triển đặc hu inh tế, sự thành công và những inh nghi m của c c quốc gia đi trước, đặc i t là Trung Quốc có ý nghĩa rất quan tr ng đối với Vi t Nam Xuất

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN BÍCH THỦY

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀO ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC

VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN BÍCH THỦY

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀO ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC

VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do riêng tôi thực hi n dưới sự hướng d n hoa h c của PGS TS Nguy n Th Kim Chi c c số li u và tr ch d n đư c

sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và tin cậy !

T c giả luận văn

Trang 4

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại h c Kinh tế

- Đại h c Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong qu trình h c tập

Tôi xin gửi lời iết ơn sâu s c đến PGS TS Nguy n Th Kim Chi đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng d n tôi nghiên cứu và giúp tôi hoàn thi n luận văn tốt nghi p này

Tôi gửi lời gia đình tôi đã luôn ủng độ, động viên tôi trong suốt qu trình h c tập và hoàn thi n luận văn này

Với th i độ làm vi c nghiêm túc, với nhiều nỗ lực và cố g ng trong tìm tòi, nghiên cứu nhưng v n hông tr nh hỏi những thiếu sót Rất mong nhận đư c những đóng góp ý iến từ quý thầy cô và ạn đ c !

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục từ viết t t i

Danh mục ảng ii

Danh mục hình iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐẶC KHU KINH TẾ 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu 4

1.1.2 Đánh giá các công trình nghiên cứu 8

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế 9

1.2.1 Khái niệm liên quan đến đặc khu kinh tế 9

1.2.2 Nguyên nhân và quá trình hình thành các đặc khu kinh tế 12

1.2.3 Đặc điểm và vai trò của các đặc khu kinh tế 16

1.2.4 Các chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp cụ thể 23

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 24

2.2.3 Phương pháp logic 25

2.3 Quy trình nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ TRUNG QUỐC 27

3.1 Bối cảnh hình thành các đặc khu kinh tế của Trung Quốc 27

3.1.1 Hoàn cảnh lịch sử 27

Trang 6

3.1.2 Diễn biến xây dựng và phát triển các đặc khu kinh tế đầu tiên 28

3.2 Quan điểm của Chính phủ Trung Quốc về xây dựng và phát triển các đặc khu kinh tế 30

3.2.1 Chiến lược phát triển kinh tế vùng 30

3.2.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng các đặc khu 32

3.2.3 Sự thử nghiệm chính sách “Một nhà nước- Hai chế độ” 33

3.2.4 Sự kiên định chính sách đặc khu kinh tế 35

3.3 Các chính sách ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc đối với các đặc khu kinh tế 35

3.3.1 Một số chính sách ưu đãi đối với các đặc khu kinh tế của Trung Quốc 35

3.3.2 Đánh giá các chính sách ưu đãi đối với sự phát triển của các đặc khu kinh tế của Trung Quốc 65

CHƯƠNG 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM 90

4.1 Bài học kinh nghiệm từ các chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế của Trung Quốc 90

4.1.1 Bài học thành công 90

4.1.2 Bài học chưa thành công 93

4.2 Một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam 93

4.2.1 Sự cần thiết xây dựng đặc khu kinh tế ở Vi t Nam 93

4.2.2 Một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam 95

KẾT LUẬN 99

PHỤ LỤC 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng anh Nguyên nghĩa tiếng việt

CIS Commonwealth of Independent

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FIAS Foreign Investment Advisory

Service

D ch vụ tư vấn đầu tư nước

ngoài

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền t thế giới

UNIDO United Nations Industrial

Development Organisation

Tổ chức ph t triển công nghi p

liên h p Quốc

WEPZA World Economic Processing

Zones Association

Hi p hội c c hu chế xuất thế

giới

Trang 8

Danh mục bảng

Bảng 3 1 Các đặc khu kinh tế đầu tiên của Trung Quốc 29

Bảng 3.2 Quy đ nh mức thuế đối với các doanh nghi p hoạt động tại Trung Quốc 36 Bảng 3 3 Thuế suất chuyển như ng quyền sử dụng đất tại đặc hu inh tế Hải Nam49 Bảng 3 4 GDP và Sản lư ng công nghi p của Trung Quốc và c c t nh có đặc hu inh tế 66

Bảng 3 5 GDP của c c t nh có đặc hu inh tế giai đoạn 2011- 2016 67

Bảng 3 6 Tỷ l đóng góp của c c c c t nh có đặc hu inh tế vào GDP cả nước giai đoạn 2011- 2016 67

Bảng 3 7 Đóng góp của c c đặc hu inh tế Trung Quốc giai đoạn 1998- 2012 68

Bảng 3 8 Dòng FDI của Trung Quốc theo hu vực 70

Bảng 3 9 Luồng vốn FDI vào Thâm Quyến giai đoạn 1979- 1995 72

Bảng 3 10 Số doanh nghi p đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng số vốn đầu tư FDI của Chu Hải giai đoạn 2000- 2016 73

Bảng 3 11 Gi tr im ngạch xuất hẩu của c c đặc hu inh tế Trung Quốc Đơn v : tỷ USD 76

Bảng 3 12 Gi tr xuất hẩu của c c đặc hu inh tế Trung Quốc 77

Bảng 3 13 Kim ngạch xuất hẩu của Trung Quốc năm 1996 77

Bảng 3 14 Xuất nhập hẩu của đặc hu inh tế Chu Hải 79

Bảng 3 15 Mức độ trung ình hàng năm PM2 5 của một số thành phố Trung Quốc năm 2013 84

Bảng 3 16 C c ch nh s ch ưu đãi nhằm thu hút đầu tư tại đặc hu inh tế Trung Quốc 86

Trang 9

Danh mục hình

Hình 2 1 Quy trình nghiên cứu của luận văn 26

Hình 3 1 FDI của đặc hu inh tế giai đoạn 1980- 1996 (tỷ USD) 69

Hình 3 2 Xuất nhập hẩu của đặc hu inh tế Chu Hải giai đoạn 2000- 2016 80

Hình 3 3 Ch số ô nhi m ở Thâm Quyến, Chu Hải, Hạ Môn năm 2016 85

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Cuối thế ỷ XX, dòng chảy tư ản ngày càng gia tăng mạnh mẽ, c c quốc gia tìm iếm và sử dụng m i i n ph p để thu hút càng nhiều vốn đầu tư và sử dụng có hi u quả c c nguồn vốn từ nước ngoài- một nguồn lực cần thiết để nâng cao năng lực sản xuất trong nước, ph t triển inh tế Trong tình hình đó, c c hu inh tế đư c sử dụng như công cụ hữu hi u thu hút đầu tư nước ngoài, đặc i t đối với c c nước đang ph t triển Các khu inh tế đư c hình thành và ph t triển dưới nhiều hình thức h c nhau, cả về quy mô và c ch thức tổ chức Tuy nhiên,

ch đến mô hình đặc hu inh tế thì khu inh tế mới ph t huy toàn ộ t c dụng đối với nền inh tế quốc dân Đây là mô hình inh tế tổng h p, ph t huy đầy đủ

l i thế của c c loại hình inh tế trước đó, đồng thời có những ưu thế đặc trưng với vai trò đặc i t đối với c c nước đang ph t triển

Trải qua gần 30 năm hình thành và ph t triển, c c đặc hu inh tế Trung Quốc đã trở thành những điểm tăng trưởng của nền inh tế, góp phần làm nên ỳ

t ch ph t triển cuối thế ỷ XX của Trung Quốc Mô hình đặc hu inh tế của Trung Quốc đã mở ra một hướng ph t triển mới trong vi c xây dựng và ph t triển khu inh tế của c c nước Làn sóng xây dựng c c hu vực mang tên “đặc hu inh tế” đã ùng nổ trong c c nước đang ph t triển và c c nền inh tế chuyển đổi Bước vào thời ỳ đổi mới, Vi t Nam đạt đư c nhiều thành tựu trong ph t triển inh tế Trong ối cảnh hi n tại, vi c xây dựng c c loại hình khu inh tế, trong đó có mô hình đặc hu inh tế sẽ là một ước đi t ch cực nhằm đẩy mạnh qu trình hội nhập inh tế quốc tế của Vi t Nam Đến nay, nước ta đã

có nhiều loại hình hu inh tế đã và đang hoạt động hi u quả như Khu công nghi p, Khu chế xuất… C c hu inh tế này đã đóng vai trò t ch cực trong

vi c thu hút c c nguồn lực ên ngoài, phục vụ ph t triển inh tế, song do hạn

Trang 11

chế về cơ sở hạ tầng, cơ chế hoạt động và thể chế inh tế còn nhiều ất cập, các khu inh tế này chưa ph t huy tối đa vai trò của mình Do đó, vi c hình thành c c đặc hu inh tế là giải ph p mang t nh đột ph , giúp nước ta khai

th c tối đa l i thế về đ a v inh tế trong thu hút nguồn lực từ ên ngoài cho

ph t triển inh tế Trong chiến lư c xây dựng và ph t triển đặc hu inh tế, sự thành công và những inh nghi m của c c quốc gia đi trước, đặc i t là Trung Quốc có ý nghĩa rất quan tr ng đối với Vi t Nam

Xuất ph t từ những lý do trên, tôi ch n “Chính sách ưu đãi vào các đặc

khu kinh tế Trung Quốc và Bài học kinh nhiệm đối với Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu của luận văn

Luận văn sẽ trả lời c c câu hỏi:

- Các đặc khu kinh tế có vai trò như thế nào đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế?

- Các đặc khu kinh tế của Trung Quốc hình thành trong bối cảnh nào?

- Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện chính sách ưu đãi gì vào đặc khu kinh tế ?

- Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ các chính sách

ưu đãi đối với đặc khu kinh tế của Trung Quốc?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở phân t ch, đ nh gi c c ch nh s ch ưu đãi vào c c đặc hu inh tế của Trung Quốc, rút ra ài h c inh nghi m và đưa ra c c đề xuất đối với c c ch nh s ch ưu đãi, đặc i t là ch nh s ch thu hút đầu tư vào c c đặc khu inh tế của Vi t Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- H thống hóa cơ sở lý luận và thực ti n về ch nh s ch ưu đãi đối với đặc

hu inh tế: c c h i ni m liên quan, đặc điểm và vai trò của đặc hu inh tế;

Trang 12

- Làm rõ quan điểm của ch nh phủ Trung Quốc về ph t triển c c đặc hu inh tế của Trung Quốc;

- Phân tích và làm rõ chính sách ưu đãi đối với đặc hu inh tế của Trung Quốc, đặc i t là c c ch nh s ch thu hút vốn đầu tư;

- Rút ra những ài h c cho Vi t Nam từ inh nghi m thực hi n c c ch nh

s ch ưu đãi đối với đặc hu inh tế của Trung Quốc;

- Đưa ra đề xuất c c ch nh s ch ưu đãi đối với c c đặc hu inh tế ở Vi t Nam, đặc i t là ch nh s ch thu hút đầu tư

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tư ng nghiên cứu: Ch nh s ch ưu đãi vào c c đặc hu inh tế Trung Quốc, qua đó rút ra ài h c inh nghi m cho Vi t Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: c c đặc hu inh tế Trung Quốc

- Thời gian: 1980- 2017, trong đó chủ yếu tập trung vào giai đoạn đầu

hi c c đặc hu inh tế mới thành lập

- Nội dung: Luận văn nghiên cứu c c ch nh s ch ưu đãi đối với đặc hu inh tế của Trung Quốc, chủ yếu là c c ch nh s ch thu hút đầu tư

Kết cấu đề tài:

Đề tài có ết cấu 4 chương sau đây:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về ch nh

s ch ưu đãi đối với đặc hu inh tế

Chương 2: Phương ph p nghiên cứu

Chương 3: C c ch nh s ch ưu đãi đối với c c đặc hu inh tế của ch nh phủ Trung Quốc

Chương 4: Bài h c inh nghi m từ c c ch nh s ch ưu đãi đối với sự ph t triển c c đặc hu inh tế của Trung Quốc và một số hàm ý ch nh s ch đối với

Vi t Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐẶC KHU KINH TẾ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu

Cho đến nay, trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu công phu về

hu inh tế C c đề tài nghiên cứu đi từ nghiên cứu tổng quan về hu inh tế

tự do, đến vi c phân t ch cụ thể c c dạng hình h c nhau của hu inh tế

Năm 1994, Vi n Kinh tế h c xuất ản cuốn “Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu chế xuất và đặc khu kinh tế” C c t c giả đã nghiên cứu một

c ch h thống về hu chế xuất, đặc hu inh tế và c c thành phố ven iển của Trung Quốc Phần thứ nhất cuốn s ch đã h thống hóa cơ sở lý luận về hu chế xuất cũng như những cải c ch ch nh s ch ở hu chế xuất, inh nghi m thế giới về hu chế xuất, những vấn đề cần quan tâm về hu chế xuất Phần thứ hai của cuốn s ch phân t ch c c đặc hu inh tế và c c thành phố ven iển của Trung Quốc Đặc i t, cuốn s ch trình ày cụ thể luật và ch nh s ch của đặc

hu inh tế, những ch nh s ch nhằm huyến h ch đầu tư nước ngoài ở đặc

hu inh tế Đây là nội dung có t nh tham hảo cao của đề tài

Tác giả Nguy n Văn Hồng trong t c phẩm tiêu iểu “Trung Quốc cải cách mở cửa– những bài học kinh nghiệm” xuất ản năm 2003 đã h i qu t

qu trình và những thành tựu xây dựng năm đặc hu inh tế đầu tiên tiêu iểu

ở Trung Quốc và đưa ra một số ài h c inh nghi m cần tham hảo cho Vi t Nam

Tạp chí tài chính số ra ngày 16/9/2017 có ài viết “Xây dựng đặc khu kinh tế: Thực tiễn Trung Quốc và đề xuất cho Việt Nam” của t c giả Nguy n

Đức Trung Bài viết hảo s t inh nghi m xây dựng c c mô hình đặc hu

Trang 14

inh tế của Trung Quốc trong thời gian qua, từ đó đề xuất những g i ý đối với

vi c ph t triển và xây dựng c c mô hình đặc hu inh tế tại Vi t Nam

Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc số 2 (90)-2009 có bài o “Các đặc khu kinh tế của Trung Quốc và những gợi ý cho Việt Nam” của hai t c giả Lê Văn

Sang và Nguy n Minh Hằng Bài viết đã h i qu t về c c loại hình đặc hu inh tế của Trung Quốc; phân t ch ch nh s ch và cơ chế quản lý inh tế chủ yếu mà ch nh phủ Trung Quốc p dụng riêng đối với đặc hu inh tế Trên cơ

sở phân t ch từng loại hình đặc hu inh tế, t c giả rút ra ết luận về sự ph t triển đặc hu inh tế, trong đó ao gồm: sự lựa ch n đ a điểm xây dựng đặc

hu inh tế, nét s ng tạo của c c đặc hu inh tế so với c c hu chế xuất Thành tựu ph t triển của c c đặc hu inh tế đư c t c giả tổng h p cùng với những th ch thức mới của c c đặc hu inh tế, trên cơ sở hướng ph t triển của

c c đặc hu inh tế Trung Quốc thời gian tới Cuối cùng, c c t c giả đưa ra

g i ý cho Vi t Nam từ sự ph t triển của đặc hu inh tế Trung Quốc

Năm 1996, công trình nghiên cứu luận n phó tiến sỹ hoa h c inh tế

“Đặc khu kinh tế trong chiến lược phát triển kinh tế Quốc gia” của Nguy n

Trường Sơn đã nghiên cứu đặc hu inh tế dưới góc độ ch nh tr h c của sự chuyển đổi sang inh tế th trường đất nước và nghiên cứu về x nghi p liên doanh như tế ào của đặc hu

Cùng viết về đề tài này còn có luận văn thạc sỹ inh tế ch nh tr của

Nguy n Ng c Dung “Phát triển đặc khu kinh tế ở Trung Quốc và Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” Luận văn đã h thống hóa cơ sở lý luận về ph t

triển đặc hu inh tế và thực ti n ph t triển năm đặc hu inh tế đầu tiên của Trung Quốc, qua đó t c giả đ nh gi chung về c c đặc hu inh tế của Trung Quốc: v tr đ a lý, cơ chế ch nh s ch p dụng đối với c c đặc hu inh tế, đóng góp của c c đặc hu inh tế đối với nền inh tế Trung Quốc Trên thực

tế ph t triển đó t c giả rút ra ài h c inh nghi m của Trung Quốc, và vận

Trang 15

dụng inh nghi m của Trung Quốc trong vi c xây dựng và ph t triển c c đặc

ch nh s ch góp phần vào sự thành công của Thâm Quyến Cuối cùng, c c t c giả đưa ra một số điều i n cho sự ra đời và ph t triển một số hu inh tế đặc

i t ở Vi t Nam

Ngoài những công trình nghiên cứu trực tiếp về đặc hu inh tế ể trên, còn

có rất nhiều công trình nghiên cứu h c có gi tr tham hảo cao đối với đề tài, đó

là những công trình nghiên cứu về hu inh tế tự do, hu công nghi p, …

Một trong số những đề tài đó là đề tài Khu kinh tế tự do - Những vấn đề

lý luận và thực tiễn của t c giả Cù Ch L i năm 2010 T c giả đã đưa ra h i

ni m hu inh tế tự do với những đặc điểm nổi ật cùng vai trò của nó Dù cho tên g i của hu có h c nhau, hu inh tế tự do luôn là một công cụ inh

tế quan tr ng đư c nhiều nước sử dụng nhằm tạo ra động lực ph t triển cho một hu vực hay toàn ộ nền inh tế Trong những năm qua, Vi t Nam cũng

đã sử dụng công cụ inh tế này một c ch mạnh mẽ với nhiều Khu chế xuất, Khu thuế quan, Khu inh tế cửa hẩu… đư c hình thành, và hàng loạt Khu công nghi p đư c xây dựng

Ngoài ra còn có đề tài “Phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp” của t c giả Nguy n Kim Hoàng T c giả đã h thống hóa

Trang 16

một số vấn đề lý luận và thực ti n trong vi c ph t triển hu công nghi p, inh nghi m ph t triển của một số nhóm nước trên thế giới cả trường h p thành công và hông thành công, thực trạng ph t triển hu công nghi p ở Vi t Nam Trên cơ sở ối cảnh quốc tế và quan điểm đ nh hướng ph t triển c c hu công nghi p ở Vi t Nam, t c giả đề xuất một số i n ph p thúc đẩy sự ph t triển của c c hu công nghi p Vi t Nam

Khu inh tế nói chung và đặc hu inh tế nói riêng nhận đư c sự quan tâm hông ch của Vi t Nam, mà còn của nhiều nền inh tế trên thế giới Có rất nhiều nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài này, dưới dạng c c nghiên cứu c nhân hay thậm ch của cả c c tổ chức inh tế lớn như WB, ADB… Nội dung đư c nghiên cứu h phong phú, tuy nhiên có thể chia thành một số mảng nội dung ch nh, như hu inh tế đặc i t, đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc,…

C c t c giả Cheng, L K và Y K Kwan năm 2000 có ài viết “What are the Determinants of the Location of Foreign Direct Investment? The Chinese Experience”, đăng trên Journal of International Economics, vol 51(2), 379-

400 Bài viết đ nh gi c c yếu tố t c động đến đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc giai đoạn 1985- 1995 C c yếu tố có t c động t ch cực đến thu hút GDP

ao gồm: th trường hu vực, cơ sở hạ tầng tốt và ch nh s ch ưu đãi hi u quả Ngư c lại, chi ph tiền lương ảnh hưởng tiêu cực đến FDI

Yeung, Yue-man, J Lee, and G Kee (2009) trên Eurasian Geography and Economics 50 (2): 222–40 có ài viết “China’s Special Economic Zones

at 30” C c t c giả đ nh gi hoạt động của c c hu inh tế đặc i t đầu tiên

của Trung Quốc nhân ỷ ni m 30 năm hoạt động, đ nh gi vai trò h c nhau của c c đặc hu inh tế dựa trên đặc điểm riêng và v tr liên quan đến hoạt động thương mại của Hồng Công và Ma Cao B o c o xem xét hoạt động của

Trang 17

c c hu inh tế đặc i t trong qu hứ, trong ối cảnh toàn cầu hóa tạo điều

i n cho hoạt động đ nh hướng xuất hẩu vào th trường thế giới

T c giả Tatsuyu i Ota vào năm 2003 có ài viết “The Role of Special Economic Zones in China’s Economic Development As Compared with Asian Export Processing Zones: 1979-1995” Bài viết nghiên cứu về những ch nh s ch

và ết quả hoạt động của SEZs, nền tảng của SEZs, nguyên t c lựa ch n đ a điểm xây dựng c c đặc hu inh tế, vai trò của c c đặc hu inh tế so với hu chế xuất,

hi u quả inh tế của SEZs với những số li u thống ê giai đoạn 1980- 1995

World Ban đã có một công trình nghiên cứu lớn về hu inh tế đặc i t

đư c công ố năm 2008 “Special Economic Zones: Performance, Lessons Learned, and Implications for Zone Development” Nghiên cứu đã h thống

hóa cơ sở lý luận về hu vực và xu hướng ph t triển, tăng trưởng vùng, x c

đ nh l i ch và chi ph của hu inh tế cũng như những t c động của nó tới inh tế, xã hội và môi trường Nghiên cứu cũng ch ra những yếu tố quyết

đ nh thành công của hu inh tế đặc i t Nghiên cứu đã đ nh gi hi u quả inh tế tổng thể của c c hu inh tế đặc i t trong ối cảnh thay đổi của thế giới, cuối cùng rút ra ài h c và g i ý cho phép c c nhà hoạch đ nh ch nh s ch thiết ế và tạo điều i n ph t triển tối đa hóa hu inh tế đặc i t

1.1.2 Đánh giá các công trình nghiên cứu

Có thể thấy số lư ng c c công trình nghiên cứu về hu inh tế nói chung

và đặc hu inh tế Trung Quốc nói riêng rất đồ sộ C c công trình nghiên cứu

có thời gian trải dài từ hi đặc hu inh tế t đầu đi vào hoạt động, đến hi những đặc hu inh tế đó đạt đư c nhiều thành tựu lớn

Trước hết, c c công trình nghiên cứu đã h thống hóa cơ sở lý luận và thực ti n về hu inh tế nói chung cũng như đặc hu inh tế nói riêng: h i

ni m, đặc điểm, vai trò… Đóng góp lớn của c c công trình nghiên cứu nằm ở

vi c phân t ch ản chất hoạt động của c c hu inh tế để thấy đư c yếu tố

Trang 18

mấu chốt trong xây dựng và ph t triển hu inh tế Bên cạnh đó, c c t c giả

đã tìm hiểu h phong phú inh nghi m ph t triển hu inh tế của nhiều nước trên thế giới Đây là ài h c quý u để c c nước tham hảo, p dụng trong

qu trình ph t triển hu inh tế của quốc gia mình

Đặc hu inh tế của Trung Quốc là đề tài chiếm nhiều quan tâm của c c nhà nghiên cứu Đặc hu inh tế Trung Quốc, từ qu trình hình thành, phát triển, đến nguyên t c và c c ch nh s ch đều đư c c c t c giả quan tâm

Tuy nhiên, số lư ng công trình nghiên cứu trên, tuy đồ sộ nhưng chưa

đủ, chưa tương xứng với tầm quan tr ng của đặc hu inh tế Bối cảnh thành lập của đặc hu inh tế Trung Quốc, quan điểm của c c nhà lãnh đạo Trung Quốc đối với vi c xây dựng đặc hu inh tế đã đư c đề cập nhưng còn sơ sài, chưa thành h thống cụ thể và chi tiết C c nghiên cứu đa phần nghiên cứu

ch nh s ch chung đư c đặt ra trong c c đặc hu inh tế, hướng nghiên cứu này tạo ra tầm nhìn tổng qu t, tuy nhiên vì tổng qu t mà hướng nghiên cứu

ch nh s ch thu hút đầu tư vào đặc hu inh tế Trung Quốc- một hướng đề tài quan tr ng, chưa đư c nghiên cứu sâu

Đối với Vi t Nam, chúng ta chưa có nhiều ài viết h c tập inh nghi m

từ ch nh s ch thu hút đầu tư của Trung Quốc Chưa có công trình nghiên cứu nào phân t ch một c ch h ch quan sự cần thiết và hả năng xây dựng đặc

hu inh tế ở Vi t Nam

Những vấn đề trên là hoảng trống đề tài mà t c giả luận văn xin đư c hai th c và trình ày trong công trình nghiên cứu này

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế

1.2.1 Khái niệm liên quan đến đặc khu kinh tế

1.2.1.1 Khái niệm khu kinh tế

Khu inh tế, theo Ngh đ nh Ch nh phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14

th ng 03 năm 2008 là hu vực có hông gian inh tế riêng i t với môi

Trang 19

trường đầu tư và inh doanh đặc i t thuận l i cho c c nhà đầu tư, có ranh giới đ a lý x c đ nh, đư c thành lập theo điều i n, trình tự và thủ tục quy

đ nh [10]

Khu inh tế là hu vực lãnh thổ quốc gia đư c phép hoạt động theo những cơ chế chuyên i t, tạo ưu đãi để đạt đư c mục đ ch ph t triển inh tế cho hu vực đó trong chiến lư c ph t triển inh tế quốc gia Những hu inh

tế tự do là hu inh tế đư c p dụng h thống cơ chế ch nh s ch theo hướng

tự do hóa, giảm thiểu sự can thi p của nhà nước

Khu inh tế mang c c đặc trưng sau:

- Là phần lãnh thổ hông thể t ch rời của quốc gia

- Đư c p dụng những ch nh s ch đặc i t ưu đãi so với c c vùng lãnh thổ h c nhằm tạo điều i n ph t triển inh tế

- Là điểm hội tụ c c nguồn lực nội đ a và quốc tế

- Có v tr đặc i t trong chiến lư c quy hoạch, ph t triển inh tế quốc gia

1.2.1.2 Khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất

- Khu công nghiệp: là hu vực lãnh thổ x c đ nh đư c đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng và đư c hưởng c c chế độ ưu đãi th ch h p để tập trung ph t triển c c ngành sản xuất công nghi p theo đ nh hướng của quốc gia C c hu công nghi p tập trung lúc đầu đư c hình thành trong qu trình hình thành của chủ nghĩa tư ản [1]

Mục đ ch an đầu của hu công nghi p là tập trung điều i n ph t triển sản xuất công nghi p ở c c nước tư ản như Anh, Mỹ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, c c hu công nghi p t đầu đư c hình thành ở c c nước đang

ph t triển trong qu trình công nghi p hóa Trong những thập niên cuối thế ỷ

XX, c c hu công nghi p tập trung đư c sử dụng như một công cụ thu hút đầu tư nước ngoài C c nước đang ph t triển tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng trong hu thật tốt theo điều i n quốc tế, rồi cho c c nhà đầu tư nước ngoài

Trang 20

thuê lại với nhiều ưu đãi Cơ chế này tạo điều i n thu hút tập trung nhà đầu tư nước ngoài trong một môi trường đầu tư tốt hơn c c vùng h c trong lãnh thổ Tại c c nước đang ph t triển Châu Á, c c hu công nghi p tập trung thường đư c đ nh hướng vào ph t triển sản xuất thay thế hàng nhập hẩu ên cạnh mục tiêu tăng cường xuất hẩu của mình Vi c cho phép tiêu thụ một phần hàng hóa sản xuất ra ở nội đ a ch nh là yếu tố thu hút c c tập đoàn tư

ản xuyên quốc gia đầu tư vào đây Ngoài ra, ở c c nước ph t triển, c c hu này đư c trao thêm mục tiêu thúc đẩy ph t triển quản lý và ảo v môi sinh

- Khu chế xuất: là một hu vực công nghi p hoặc một vùng đ a lý đư c

p dụng những ch nh s ch ph t triển nhằm huyến h ch sản xuất công nghi p hướng về xuất hẩu Khu chế xuất đư c sử dụng như một công cụ để xây dựng một nền inh tế hướng ngoại Với đ nh hướng ưu tiên phải tạo sản phẩm có sức cạnh tranh thế giới cho xuất hẩu nên công ngh sản xuất ở đây thường cao hơn công ngh trong c c hu công nghi p tập trung Mặt h c hu chế xuất có thể là một vùng của hu công nghi p đư c chuyên i t hóa để sản xuất hàng xuất hẩu C c hu chế xuất nổi tiếng có thể ể đến là Kaoshiung (Đài Loan), Shannon (Ireland), Masan (Korea), Puerto Rico [13]

1.2.1.3 Khái niệm đặc khu kinh tế

Nói c ch h c, đặc hu inh tế là một hu vực đ a lý riêng i t, đư c p dụng những ch nh s ch inh tế đặc i t nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, công ngh , iến thức về quản lý để ph t triển inh tế với một cơ cấu ngành

Trang 21

nghề đầy đủ của một nền inh tế quốc dân gồm: công nghi p, nông nghi p, lâm ngư nghi p, tài ch nh, y tế, gi o dục, du l ch, d ch vụ trong đó ưu tiên

ph t triển công nghi p hướng về xuất hẩu, song cũng hông ỏ quên th trường nội đ a

1.2.2 Nguyên nhân và quá trình hình thành các đặc khu kinh tế

C c hu inh tế là một trong những công cụ, i n ph p thiết yếu giúp

c c nước đang ph t triển thu hút FDI trong ối cảnh th trường vốn và c c luồng di chuyển tư ản ngày càng sôi động C c hu inh tế đư c sử dụng phổ iến hông ch ở c c nước đang ph t triển, mà còn đư c đ nh gi cao ởi nhiều nền inh tế ph t triển cũng như c c tổ chức quốc tế

Hi u quả của mô hình hu inh tế có đư c là do qu trình hoàn thi n hông ngừng, từ những mô hình thô sơ an đầu, cải tiến cho phù h p với sự thay đổi của ối cảnh quốc tế Qu trình ph t triển của hình th i hu inh tế,

có thể nói, đã phản nh qu trình ph t triển của nền inh tế, từ giai đoạn inh

g n liền với thời ỳ mà vi c chuyên chở hàng hóa chủ yếu ằng đường ộ, trên lưng lừa, ngựa, lạc đà và xe éo Khu uôn n tự do sớm nhất trong l ch

sử có thể ể đến thành phố mậu d ch tự do Li-ô-na do Tos hana thiết lập ở Italia năm 1547 Trong thời ỳ đó, chủ nghĩa tư ản ở châu Âu đã manh nha xuất hi n trong lòng xã hội phong iến C c thương nhân ở thành th ngày càng mạnh lên, đòi hỏi đư c tự do uôn n, tho t hỏi sự ràng uộc của

ch nh quyền phong iến H đã đấu tranh và cuối cùng giành đư c th ng l i,

Trang 22

lập ra thành phố tự do uôn n Li-ô-na, giành đư c quyền tự do uôn n,

mi n thuế ở thành phố này

 Vận tải hàng hải ra đời đ nh dấu một mốc quan tr ng trong l ch sử

ph t triển inh tế, là yếu tố quan tr ng đối với ph t triển ngoại thương Vận tải hàng hải ra đời trong ối cảnh nền sản xuất hàng hóa ngày càng ph t triển, trao đổi hàng hóa vư t ra hỏi iên giới quốc gia Sự chuyên môn hóa g n liền với sự linh hoạt trong vi c hai th c c c l i thế trong phân công lao động quốc tế đã tạo ra sự c ch i t về inh tế giữa c c quốc gia C c nước có nền sản xuất ém ph t triển t ch cực thực hi n c c i n ph p ảo hộ đối với nền sản xuất trong nước Lúc này, những hải cảng lớn nằm trên đường trung chuyển của c c tuyến đường vư t đại dương là c c hu vực lý tưởng cho vi c hình thành c c hu vực inh tế tự do mà tên g i g n liền với giai đoạn này là

c c Khu Cảng tự do (Free Port) Hàng hóa trao đổi ở cảng tự do hầu như hông phải ch u ảnh hưởng của c c i n ph p ảo hộ, có chăng là một vài s c thuế ở mức rất thấp Thời ỳ này đã hình thành một loạt c c thương cảng nổi tiếng thế giới như Rotecdam (Hà Lan), Liverpool (Anh), Ham urg (Đức) Một số quốc gia có l i thế về v tr đ a lý cũng đã l i dụng và hai th c tối đa

l i thế này, tạo nên những Khu vực trung chuyển hàng hóa như Singapore, Hồng Công…Từ hải cảng nhỏ an đầu, Hồng Công và Singapore đã trở thành những thương cảng tự do hổng lồ và đã éo theo một loạt ngành nghề h c

ph t triển Đến nay đã trở thành những con rồng của nền inh tế Châu Á

 Từ đầu thế ỷ 20, các khu inh tế tự do đư c sử dụng như những i n

ph p thúc đẩy ngoại thương thực sự ph t triển Hàng loạt hu thương mại tự

do, hu uôn n mi n thuế đã đư c thành lập và ph t triển nhanh chóng cả

về số lư ng và chất lư ng Năm 1934, những hu thương mại tự do đầu tiên của Mỹ đư c xây dựng trên cơ sở luật về các hu thương mại tự do nhằm nhanh chóng đưa nước Mỹ hòa nhập vào nền thương mại thế giới ằng c ch

Trang 23

mở rộng sự năng động về inh tế của c c hu thương mại tự do Đến cuối thế

ỷ XX, Mỹ đã có một mạng lưới hàng trăm khu thương mại tự do trải đều

h p đất nước Trong những năm 1980, hu thương mại tự do có mặt ở t nhất

20 nước châu Âu Bên cạnh c c công vi c thuần túy về inh doanh thương mại, trao đổi hàng hóa, tại c c hu thương mại đã xuất hi n c c hoạt động inh tế khác, t đầu đư c thực hi n c c hoạt động l p r p, gia công hàng hóa Sự ph t triển hu thương mại tự do éo theo một loạt c c hình thức inh doanh mi n thuế h c ra đời như Kho Ngoại quan, Cửa hàng mi n thuế, Khu

ảo thuế

 Cùng với sự ph t triển của phương thức sản xuất tư ản chủ nghĩa, nền inh tế công nghi p đư c hình thành và ph t triển, làm tiền đề cho sự ra đời những hu công nghi p Khu công nghi p đầu tiên trên thế giới đư c thành lập tại Trafford Par , Manchester, Vương Quốc Anh vào năm 1896 Khu công nghi p đầu tiên của Mỹ là vùng công nghi p Clearing, Chicago, t đầu hoạt động từ năm 1899 Trước năm 1940, vi c thành lập c c khu công nghi p chưa đư c chú ý ở nhiều nước Vi c ùng nổ c c hu công nghi p thực sự t đầu một thời gian ng n sau Đại chiến Thế giới thứ II Công cuộc

t i thiết sau chiến tranh đã uộc c c nước châu Âu và Mỹ phải tập trung ph t triển công nghi p Năm 1970 Mỹ ước t nh có hoảng 2400 khu công nghi p,

số lư ng d n đầu thế giới, cao hơn cả Anh- quốc gia xuất hi n hu công nghi p đầu tiên

Tại hu vực Châu Á, c c hu công nghi p đư c thành lập muộn hơn Khu công nghi p đầu tiên của Singapore có từ năm 1951, Malaysia là năm

1954 Sau 40 năm Malaysia có 139 khu công nghi p Ấn Độ hai trương khu công nghi p đầu tiên năm 1955, đến năm 1979 tăng lên 705 hu Từ hoảng năm 1960, Liên h p Quốc đã t đầu nghiên cứu và tổ chức hội thảo về khu công nghi p với tư c ch là công cụ để ph t triển inh tế

Trang 24

Năm 1959, một hu tự do đư c thành lập ở cạnh sân ay Shannon, Ireland với một ý nghĩa hoàn toàn mới Đó là sự ết h p một số yếu tố của hai hình thức hu inh tế là hu công nghi p và hu thương mại tự do Khu tự do Shannon lần đầu tiên đư c sử dụng như một hình thức để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng nền kinh tế hướng về xuất hẩu Tất cả sản phẩm sản xuất ra trong hu này đều đư c dành cho xuất hẩu Đổi lại c c nhà đầu tư nước ngoài đư c hưởng ưu đãi về thuế quan, đư c mi n thuế xuất nhập hẩu hàng hóa, nguyên vật li u vào hu vực đó Shannon có thể đư c coi là thành công đầu tiên trên thế giới về vi c thu hút vốn đầu tư nước ngoài ằng hình thức hu chế xuất

Thành công của Ireland đã nhanh chóng đư c phổ iến và p dụng ở c c nước ph t triển cũng như đang ph t triển Với sự hỗ tr của Ngân hàng Thế giới, nhiều hu chế xuất đã đư c thành lập ở Trung- Nam Mỹ, Đông Nam Á, Châu Á- Th i Bình Dương

Đài Loan là nơi đầu tiên sử dụng thuật ngữ “Khu chế xuất" trong Luật khu chế xuất an hành năm 1965, với mục đ ch ngay từ đầu là thu hút đầu tư công nghi p, đẩy mạnh thương mại với nước ngoài, tạo vi c làm và giới thi u công ngh công nghi p hi n đại Cảng Kaoshiung- Đài Loan là hu chế xuất đầu tiên Một số nền inh tế ph t triển hình th i hu chế xuất đã thu đư c những thành tựu đ ng ể, thay đổi hoàn toàn ộ mặt inh tế của đất nước Thành t ch đặc i t nhất có thể ể đến là Hàn Quốc và Đài Loan Từ nền inh tế kém

ph t triển, Hàn Quốc và Đài Loan đã trở thành những nước công nghi p mới,

đư c coi là những con rồng ở Châu Á

Theo hi p hội c c hu chế xuất thế giới (WEPZA), năm 1996 có trên 500 khu chế xuất, còn đến th ng 5/1997, toàn thế giới có trên 600 hu chế xuất

 Năm 1979, hình thức tổ chức đặc thù của hu inh tế đã đư c thành lập tại Trung Quốc với tên g i “Đặc hu inh tế” Đặc hu inh tế là vùng

Trang 25

inh tế tổng h p, đa chức năng, đư c hưởng c c quyền và l i ch inh tế, thực

hi n c c nhi m vụ ch nh tr và inh tế, và còn đư c coi là một nơi đào tạo, huấn luy n nhân tài, ph t huy t c dụng c c cửa ngõ ỹ thuật, quản lý, tri thức

và ch nh s ch đối ngoại; đồng thời là nơi thử nghi m c c ch nh s ch cải cách thể chế inh tế lớn Ở châu Á, đặc i t là ở c c nước Đông Nam Á, c c đặc

hu inh tế có xu hướng ph t triển nhờ vào nguồn vốn đầu tư ngoài ngân

s ch V dụ, đầu những năm 1990, Th i Lan và Philippines huyến h ch ph t triển c c đặc hu inh tế do ch nh phủ đầu tư

1.2.3 Đặc điểm và vai trò của các đặc khu kinh tế

1.2.3.1 Đặc điểm của đặc khu kinh tế

Cho đến nay có rất nhiều quan điểm h c nhau về đặc hu inh tế Sự

h c nhau xuất ph t từ vi c nhìn nhận đặc hu inh tế dưới c c góc nhìn h c nhau Tuy nhiên, về ản chất, đặc hu inh tế có những đặc trưng sau:

- Về v tr đ a lý: Đặc hu inh tế là hu vực có ranh giới x c đ nh, thường nằm ở c c vùng ven iển, iên giới, hải đảo, nơi cửa ngõ giao lưu với

inh tế ên ngoài

- Về môi trường inh doanh: Đặc hu inh tế đư c p dụng những cơ chế, ch nh s ch ưu đãi so với vùng còn lại của quốc gia và hoạt động dựa trên

h thống luật ph p phù h p với thông l quốc tế nhằm thu hút c c nhà đầu tư nước ngoài phục vụ cho nền inh tế nước sở tại Tại đặc hu inh tế, nền inh

tế vận hành theo những quy luật inh tế th trường và thể chế inh tế quốc tế,

hạn chế tối đa sự điều tiết của nhà nước

- Về môi trường xã hội: trong đặc hu inh tế có cả hu đô th và hu

Trang 26

- Về cơ cấu inh tế: Đặc hu inh tế có cơ cấu đa ngành, hướng ngoại và

mang t nh tổng h p

- Về mục tiêu thành lập: một mặt thu hút đầu tư nước ngoài và huyến

h ch xuất hẩu, mặt h c là nơi thử nghi m c c ch nh s ch mới trước hi p

dụng rộng rãi ra c c vùng h c

1.2.3.2 Vai trò của đặc khu kinh tế

Đặc hu inh tế có thể đư c coi như một công cụ hành ch nh dùng để tạo

ra thể chế inh doanh tự do cho c c ngành inh tế Đặc hu inh tế là công cụ giúp c c nền inh tế đang ph t triển tham gia vào th trường thế giới Đồng thời đó là công cụ để thực hi n ch nh s ch ph t triển inh doanh hướng ngoại, từng ước tự do ho c c ch nh s ch ph p luật về inh tế Khi nền inh tế đã thành công trong chiến lư c hướng ra thế giới, mức độ toàn cầu ho đã trở nên phổ iến thì Đặc hu inh tế sẽ giảm đi ý nghĩa là một công cụ ch nh

s ch Trong xu hướng toàn cầu ho , Đặc hu inh tế là một i n ph p qu độ

để đưa nền inh tế hoà nhập với th trường thế giới

Trong chiến lư c ph t triển inh tế thông qua sử dụng c c hu inh tế,

c c nước đang ph t triển có rất nhiều mục tiêu h c nhau Xét về mặt inh tế,

ch nh tr , xã hội, Đặc hu inh tế có những t c dụng trực tiếp cũng như gi n tiếp tới sự ph t triển nền inh tế Quốc dân

Tác dụng trực tiếp:

- Thu nhận vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các nhà đầu tư nước ngoài để mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực xuất khẩu của đất nước, tăng thu nhập ngoại tệ

C c nước đang ph t triển luôn thiếu hụt c c nguồn lực để ph t triển inh

tế, đặc i t là vốn đầu tư và hoa h c công ngh H p t c với c c nhà đầu tư nước ngoài ch nh là một i n ph p hữu hi u để ổ sung, tiếp thu hai nguồn lực quan tr ng này Kh c với c c hình thức đấu tư quốc tế h c, đầu tư trực

Trang 27

tiếp nước ngoài (FDI) là giải ph p có l i nhất đối với c c nước đang ph t triển trong thu hút và sử dụng nguồn ngoại lực Do phải g n ết tr ch nhi m trực tiếp vào c c dự n đầu tư, c c nhà FDI hông ch mang tới nguồn tài ch nh dồi dào mà h còn mang theo công ngh sản xuất hi n đại, ỹ năng quản lý tiên tiến và ề dày inh nghi m thâm nhập th trường quốc tế Đây là c c điều

i n để c c nhà đầu tư có thể ảo toàn và ph t triển c c tài sản đã đem đầu tư Tận dụng nguồn đầu tư trên, c c đặc hu inh tế tập trung vào mở rộng sản xuất Đặc hu inh tế hông ch đ p ứng nhu cầu nội đ a, mà còn gia tăng

c n cân xuất hẩu- mục tiêu ch nh của vi c thành lập c c đặc hu inh tế Đây cũng đồng thời là nguồn thu ngoại t lớn của đất nước

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Ngoài nhu cầu tăng xuất hẩu và thu nhập ngoại t , một mục tiêu quan

tr ng nữa đối với c c nước chủ nhà hi thành lập Đặc hu inh tế là tạo vi c làm cho lực lư ng lao động Xây dựng c c hu inh tế là một i n ph p quan

tr ng để giải quyết lao động dư thừa Hầu hết c c ngành sản xuất tại c c Đặc khu kinh tế đến cần rất nhiều lao động phổ thông Đặc hu inh tế với một cơ cấu inh tế đa ngành, có quy mô lớn sẽ tạo đư c rất nhiều vi c làm cho người lao động nội đ a

- Thu lợi ích ròng từ chênh lệch giữa lợi nhuận và chi phí mở các Đặc khu kinh tế

Một đặc hu inh tế đư c thành lập và quản lý tốt, thu hút đư c nhiều nhà đầu tư nước ngoài sẽ có những hoản thu rất lớn từ vi c ản quyền sử dụng đất, cho thuê nhà xưởng, văn phòng trong hu Khoản chênh l ch giữa thu nhập và chi ph an đầu thành lập hu là một nguồn thu hông nhỏ

Tác dụng gián tiếp:

- Vi c xây dựng c c Đặc hu inh tế sẽ rút ngắn thời gian và chi phí để tăng cường thâm nhập vào thị trường thế giới, nhất là những th trường có

Trang 28

dung lư ng lớn Mở rộng sự hiểu iết thông tin l n nhau giữa th trường trong

và ngoài nước

- Đặc hu inh tế là nơi thử nghiệm các chính sách kinh tế mới, đặc i t

là c c ch nh s ch inh tế đối ngoại Với một cơ cấu inh tế tổng h p đa ngành như một xã hội thu nhỏ, c c Đặc hu inh tế luôn đi đầu trong vi c ph t triển

ch nh s ch inh tế đối ngoại và thường thể hi n xu hướng của ch nh s ch đối ngoại của toàn ộ nền inh tế

- Đặc hu inh tế còn là môi trường thực tiễn lý tưởng trong đào tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thông qua qu trình làm vi c trong c c doanh nghi p FDI và tiếp xúc với phong c ch làm vi c tiên tiến, người lao động ản xứ có thể h c tập đư c những iến thức và ỹ năng thực tế, inh nghi m thực hành trên những thiết

hi n đại Hơn nữa, yêu cầu cao của công vi c tạo cho người lao động một

t c phong công nghi p và nhu cầu tự ồi dưỡng nâng cao tay nghề C c công

ty đ a phương cũng có thể nhận đư c hông t inh nghi m từ c c nhà đầu tư nước ngoài C c đối t c trong nước và c c nhà quản lý cũng tự nhận thức

đư c yêu cầu phải nâng cấp hả năng để đ p ứng nhu cầu ch nh x c của c c nhà đầu tư

- Thúc đẩy phát triển các vùng kinh tế mới của đất nước, tạo đà phát triển cho nền kinh tế Quốc dân

C c Đặc hu inh tế đóng vai trò tiên phong trong sự ph t triển nền inh

tế Quốc dân Đặc hu inh tế có sự liên ết hữu cơ với nền inh tế Quốc dân

Ch nh sự liên ết này đã tạo cho Đặc hu inh tế một hả năng tận dụng c c nguồn lực trong nước, những nguồn lực đư c sử dụng ém hi u quả ở nơi

h c Đặc hu inh tế là nơi tập trung nhân tài, vật lực của quốc gia và đư c tập trung xây dựng thành những điểm nổi trong ộ mặt inh tế đất nước Đặc

hu inh tế sẽ là c c đầu tàu tăng trưởng inh tế, éo theo sự ph t triển của

Trang 29

c c vùng lân cận và c c vùng h c của đất nước Tầm quan tr ng của Đặc hu inh tế chủ yếu hông phải là ở tổng sản lư ng hay thu nhập theo đầu người

mà là ở tốc độ tăng trưởng inh tế Sự ph t triển inh tế của hu sẽ gây ảnh hưởng và t c động mạnh mẽ tới c c vùng lân cận và thúc đẩy sự ph t triển nền inh tế Quốc dân

- Đặc hu inh tế là trở thành nơi tiếp nhận công nghệ và kỹ năng quản

lý tiên tiến hiện đại từ tập đoàn tư ản tiên tiến Số lư ng lớn và sự tập trung

cao của c c nước xuất hẩu có vốn đầu tư nước ngoài tại Đặc hu inh tế và

sự mở cửa thông tho ng của c c Đặc hu inh tế với thế giới ên ngoài giúp

c c nhà inh doanh trong nước d dàng tiếp cận với công ngh hi n đại và ỹ năng quản lý tiên tiến của thế giới C c Đặc hu inh tế có t c dụng như những “cầu nối" th trường trong nước và th trường quốc tế, trở thành ước

đ m giữa một th trường ảo hộ và một th trường tự do Đặc hu inh tế như chiếc xe vận chuyển vào nội đ a những thay đổi về inh tế- văn ho cũng như những ảnh hưởng từ ên ngoài

- Trong lĩnh vực ngoại thương, Đặc hu inh tế là môi trường lý tưởng

để phát triển thương mại quốc tế

Bản thân c c công ty sản xuất của Đặc hu inh tế trực tiếp sản xuất, chế iến c c mặt hàng xuất hẩu, đóng góp vào im ngạch xuất hẩu của quốc gia Đặc hu inh tế đư c xây dựng thành môi trường để đặt c c công ty của hu trên một cơ sở về điều i n inh doanh ngang ằng với c c đối thủ cạnh tranh trên trường quốc tế, những đối thủ nói chung đư c hoạt động trong môi trường tự do,

t điều tiết với đầy đủ những điều i n thuận l i trong inh doanh Dưới góc độ này, Đặc hu inh tế có t c dụng như một hu chế xuất lớn Trong điều i n

đư c mi n thuế xuất nhập hẩu, Đặc hu inh tế hoạt động như một hu thương mại tự do Ưu đãi này thúc đẩy c c hoạt động thương mại chuyển hẩu, qu cảnh, tạm nhập t i xuất… tăng thu ngoại t cho đất nước

Trang 30

1.2.4 Các chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế

1.2.4.1 Chính sách ưu đãi về thuế

Chính sách thuế luôn là ưu tiên hàng đầu trong chính sách thu hút đầu tư, đặc i t là vấn đề thu hút đầu tư trong các đặc khu kinh tế Theo quy đ nh, các doanh nghi p ở đặc khu kinh tế phải nộp các loại thuế sau đây: Thuế thu nhập công ty, thuế công thương nghi p, thuế ô tô và tàu thủy, thuế ất động sản, thuế xuất nhập hẩu… Nhân viên tại các xí nghi p phải nộp thuế thu nhập cá nhân tùy theo mức lương Tại các đặc khu kinh tế, sự ưu đãi về thuế tập trung

ở nhóm thuế thu nhập doanh nghi p, thuế xuất nhập hẩu, thuế chuyển l i nhuận ra nước ngoài

Nhóm chính sách ưu đãi thuế cho phép linh hoạt áp dụng mi n thuế xuất hẩu, thuế nhập hẩu; thuế giá tr gia tăng đư c áp dụng mức thuế suất 0% hoặc không phải ch u thuế giá tr gia tăng; không phải ch u thuế tiêu thụ đặc i t Thuế thu nhập cá nhân cho phép mi n và giảm trong một thời gian nhất đ nh Còn thuế thu nhập doanh nghi p, đối với các dự án đầu tư vào đơn v hành chính – kinh tế đặc i t thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đư c áp dụng mức thuế suất ưu đãi ằng mức thuế suất ưu đãi cao nhất Thời gian mi n thuế và giảm thuế cao hơn so với quy đ nh của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghi p hi n hành

1.2.4.2 Các chính sách ưu đãi về tiền tệ tín dụng

Nhóm chính sách về tài chính, ngân sách cho phép để lại toàn ộ số thu của đơn v hành chính – kinh tế đặc i t trong một thời gian cần thiết Ngân sách trung ương hỗ tr có mục tiêu cho đơn v hành chính – kinh tế đặc i t, điều ch nh tỷ l điều tiết ngân sách đ a phương về trung ương để tạo nguồn vốn đầu tư và hỗ tr đầu tư xây dựng một số h thống ết cấu hạ tầng thiết yếu của đơn v hành chính – kinh tế đặc i t và đào tạo nguồn nhân lực

Chính sách ưu đãi cho phép thiết lập thể chế tiền t , ngân hàng riêng, đa dạng hóa các loại hình giao d ch phù h p với thông l quốc tế; tự do hóa

Trang 31

luồng vốn; bên cạnh tiền đồng Vi t Nam là đồng tiền lưu hành chủ yếu, đư c phép sử dụng một số đồng tiền tự do chuyển đổi; thành lập trung tâm tài chính riêng dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước

1.2.4.3 Các chính sách ưu đãi về đất đai

Về đất đai, căn cứ vào ngành, nghề đầu tư và quy mô dự án đầu tư để

áp dụng thời hạn cho thuê đất nhưng tối đa không quá 99 năm Thời gian

mi n, giảm tiền thuê và áp dụng mức giá thuê đất và mặt nước ưu đãi hơn quy

đ nh của pháp luật về đất đai hi n hành

1.2.4.4 Các chính sách ưu đãi về lao động – tiền lương

Chính sách mới cho phép thành lập quỹ nghiên cứu phát triển, quỹ phát triển đơn v hành chính – kinh tế đặc i t, sở giao d ch chứng khoán, công ty tài chính; hỗ tr kinh ph đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực chất lư ng cao; thực hi n chính sách tiền lương linh hoạt và tự chủ, ký h p đồng làm vi c với công chức, thuê chuyên gia nước ngoài; hỗ tr xây dựng nhà ở cho công nhân;

đư c phép ch đ nh thầu các công trình ết cấu hạ tầng

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương ph p luận là h thống lý luận về phương ph p nghiên cứu, phương ph p nhận thức và cải tạo hi n thực Tất cả những lý luận và nguyên

lý nào có t c dụng hướng d n, g i mở, ch đạo đều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương ph p luận M i nguyên lý thế giới quan đều có

t c dụng ấy, chúng h p thành nội dung của phương ph p luận

Trong ài viết, t c giả sử dụng phương ph p duy vật i n chứng: coi một

sự vật hay một hi n tư ng trong trạng th i luôn ph t triển và xem xét nó trong mối quan h với c c sự vật và hi n tư ng h c

Luận văn nghiên cứu ch nh s ch ưu đãi vào c c đặc hu inh tế Trung Quốc phải đặt trong mối quan h giữa c c yếu tố nội tại của nền inh tế Trung Quốc với yêu cầu đổi mới ph t triển và c c yếu tố xung quanh, từ đó đ nh gi

c c yếu tố của nền inh tế Vi t Nam, c c ài h c inh nghi m Vi t Nam có

đư c thông qua qu trình xây dựng đặc hu inh tế của Trung Quốc

2.2 Phương pháp cụ thể

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Nguồn số li u thực hi n luận văn đư c thu thập từ nhiều nguồn h c nhau nhằm đạt đư c mục đ ch nghiên cứu C c nguồn số li u chủ yếu sau:

- Cơ sở lý luận về hu inh tế, hu inh tế xã hội và đặc hu inh tế, t c giả có tham hảo mộ số ài viết của Vi n nghiên cứu inh tế, một số ài đăng trên tạp ch Nghiên cứu Trung Quốc

- C c ch nh s ch thu hút đầu tư của Trung Quốc đư c lấy từ c c văn ản

ph p luật của Trung Quốc liên quan đến đặc hu inh tế

- Kết quả đạt đư c của một số đặc hu inh tế, số li u đư c lấy từ một số

ài viết trên o People’s Daily Online (people cn)

Trang 33

Ngoài ra, ài viết tham hảo một số công trình nghiên cứu của c c t c giả đi trước, phân t ch của một số chuyên gia inh tế trên c c trang o và tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước Qu trình thu thập và phân t ch số li u

đư c thực hi n như sau:

Bước 1: Xác định dữ liệu cần có cho nghiên cứu

C c dữ li u liên quan đến ch nh s ch ưu đãi vào c c đặc hu inh tế Trung Quốc, số li u ph t triển inh tế của một số đặc hu inh tế Trung Quốc

và Vi t Nam

Bước 2: Xác định nguồn cung cấp dữ liệu

Dữ li u đư c thu thập từ mục tiêu đã đ nh, từ c c nguồn thông tin ch nh thống của Trung Quốc, c c ch nh quyền t nh thuộc Trung Quốc, Vi t Nam,

c c tổ chức tài ch nh quốc tế như WB, IMF , c c công trình hoa h c

Bước 3: Thu thập và kiểm tra dữ liệu

Dữ li u đư c thu thập, tổng h p và iểm tra nhằm đảm ảo t nh ch nh

x c, t nh th ch h p và thời sự của nghiên cứu, đảm ảo độ tin cậy đối với c c nội dung phân t ch

Bước 4: Phân tích dữ liệu

Dựa trên c c dữ li u thu thập đư c, tiến hành xây dựng cơ sở lý luận và thực ti n về Ch nh s ch ưu đãi vào c c đặc hu inh tế Trung Quốc, ài h c cho Vi t Nam Dữ li u đư c xử lý dưới hai hình thức đ nh t nh và đ nh lư ng

đã qua xử lý và c c iểu đồ để thấy rõ hơn đặc trưng, xu hướng của hi n

tư ng, nội dung, vấn đề nghiên cứu

Trang 34

2.2.3 Phương pháp logic

Phương ph p logic là phương ph p nghiên cứu tổng qu t c c sự i n,

hi n tư ng l ch sử, loại ỏ c c yếu tố ng u nhiên, hông cơ ản để làm ộc lộ

ản chất, t nh tất yếu và quy luật vận động và ph t triển h ch quan của sự

i n, hi n tư ng l ch sử đằng sau c c yếu tố tất nhiên l n ng u nhiên phức tạp

ấy Nhi m vụ của phương ph p logic là đi sâu tìm hiểu ản chất của c c hi n

tư ng, n m lấy quy luật của c c sự vật, hi n tư ng ấy, những nhân vật, sự

i n, giai đoạn điển hình và n m qua những phạm trù, quy luật nhất đ nh, từ

đó giúp nhà nghiên cứu thấy đư c những ài h c và xu hướng ph t triển của

dụng phương ph p này nhằm đạt đư c c c mục đ ch nghiên cứu sau:

- X c đ nh đư c những ch nh s ch thu hút đầu tư đư c thực hi n tại c c đặc hu inh tế Trung Quốc trong qu trình ph t triển, đặc i t trong giai

đoạn đầu đặc hu inh tế đi vào hoạt động

- X c đ nh điều i n ph t triển inh tế hi n nay ở Vi t Nam như thế nào,

t nh hả thi của vi c thành lập đặc hu inh tế tại Vi t Nam và qua đó vận dụng những inh nghi m rút ra từ ch nh s ch ưu đãi vào c c đặc hu inh tế Trung Quốc để p dụng cho vi c xây dựng và ph t triển đặc hu inh tế ở

Vi t Nam

2.3 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đư c thể hi n trong sơ đồ sau:

Trang 35

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận và thực ti n về

hu inh tế, đặc hu inh tế và đặc hu inh tế Trung Quốc

Ch nh s ch ƣu đãi vào c c đặc hu inh tế của Trung Quốc

Quan điểm của c c nhà lãnh đạo Trung

Quốc về xây dựng và ph t triển c c đặc hu

inh tế

Ch nh s ch thu hút đầu tƣ vào c c đặc hu inh tế của Trung Quốc

Bài h c và một số giải ph p cho Vi t Nam về c c ch nh s ch ƣu đãi đối

với đặc hu inh tế từ inh nghi m của Trung Quốc

Trang 36

CHƯƠNG 3 CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ TRUNG QUỐC

3.1 Bối cảnh hình thành các đặc khu kinh tế của Trung Quốc

3.1.1 Hoàn cảnh lịch sử

Trung Quốc sau một thời gian dài với ch nh s ch hép n đã dần trở nên

sa sút và trì tr trên tất cả c c lĩnh vực inh tế, ch nh tr , xã hội Đặc i t, sau

ết thúc của mười năm “Đại c ch mạng văn ho ”, nền inh tế Trung Quốc càng lâm vào i t qu Những yếu điểm của ch nh s ch ph t triển của Trung Quốc thời ỳ trước t đầu lộ rõ Đặng Tiểu Bình cho rằng: “Vấn đề căn ản của Trung Quốc là vấn đề về chế độ, những điều i n cứng nh c hông h p lý giữa thể chế và quản lý điều hành ch nh là trở ngại lớn nhất cho sự tiến ộ của đất nước Trung Quốc” Ông cho rằng Trung Quốc phải thực hi n hi n đại hoá, tiến hành cải c ch đồng thời phải mở cửa ra ên ngoài

Chiến lư c mở cửa của Trung Quốc mang hai nội dung lớn: chiến lư c xuất nhập hẩu và chiến lư c mở cửa giao lưu với nước ngoài Ch nh s ch mở cửa của Trung Quốc đư c đưa ra trong ối cảnh c c nước tư ản đang có dư vốn và ỹ thuật, đang muốn đi tìm th trường để đầu tư, trong hi c c nước xã hội chủ nghĩa và c c nước đang ph t triển chưa sẵn sàng cho vi c tiếp nhận sự chuyển giao đó Giữa lúc này, Trung Quốc xuất hi n và sẵn sàng mở cửa để thu hút vốn và ỹ thuật từ ên ngoài Điều này làm gia tăng cơ hội thu hút đầu

tư của Trung Quốc

Tuy nhiên với một đất nước rộng lớn như Trung Quốc thì m i thứ đều trở nên hó hăn hi t đầu tiến hành cải c ch mở cửa Hơn nữa, trình độ

ph t triển giữa c c vùng đ a lý ở Trung Quốc cũng hông đồng đều, những nơi lạc hậu có hả năng hông thể tiếp nhận đư c vốn và ỹ thuật công ngh

Trang 37

từ nước ngoài Ch nh vì vậy cần có sự nghiên cứu, suy xét và ch n l c cho phù h p với thực tế của Trung Quốc lúc ấy giờ

Cũng vào thời điểm này, sự ph t triển của Hồng Kông- một trong những trung tâm công nghi p và d ch vụ mang tầm vóc quốc tế- đã hiến Trung Quốc phải inh ngạc Đặng Tiểu Bình mong muốn Trung Quốc sẽ ph t triển

đư c như Hồng Kông

Bên cạnh đó, sự ra đời và ph t triển của hàng trăm hu inh tế tự do trên thế giới vào cuối những năm 1960 đã t c động mạnh tới c c nhà cầm quyền Trung Quốc H nghiên cứu và thành lập ra c c vùng inh tế phù h p tình hình Trung Quốc lúc ấy giờ

Với tất cả những nguyên nhân trên, th ng 4 năm 1979, trong một cuộc

h p Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết đ nh xây dựng một vài vùng inh tế ph t triển thử nghi m, đó ch nh là c c đặc hu inh tế

3.1.2 Diễn biến xây dựng và phát triển các đặc khu kinh tế đầu tiên

Với ý tưởng an đầu là dựa vào ưu thế đ a lý ven iển, gần với c c hu vực inh tế ph t triển và nhân tố người Hoa, Trung Quốc xây dựng những đặc

hu inh tế đầu tiên là Thâm Quyến có v tr đ a lý gần với Hồng Kông, Chu Hải gần với Ma Cao, Hạ Môn gần với Đài Loan và S n Đầu là quê hương của nhiều Hoa Kiều Sau này, năm 1988, Trung Quốc thành lập thêm đặc hu inh tế Hải Nam (thuộc t nh Hải Nam) Các đặc khu ban đầu có di n tích nhỏ, sau đó phát triển rất mạnh và mở rộng

Trang 38

Bảng 3.1 Các đặc khu kinh tế đầu tiên của Trung Quốc

Quyến

Chu Hải

Sán Đầu

Hạ Môn

Hải Nam

ưu đãi là những thể chế hành ch nh và inh tế phù h p với thông l quốc tế dần dần hình thành và đã trở thành cơ sở có sức hấp d n nhất C c đặc hu inh tế Trung Quốc đảm nhận chức năng “cửa sổ” giao lưu với thế giới ên ngoài, là“cầu nối” hỗ tr , lôi éo và g n ết hoạt động inh tế của c c vùng nội đ a với đặc hu cũng như với thế giới ên ngoài, là nơi thử nghi m c c ch nh s ch và phương thức hoạt động inh tế mới nhằm từng ước nhân rộng mô hình hướng ngoại của c c vùng, c c tổ chức inh tế trong nước

Trang 39

3.2 Quan điểm của Chính phủ Trung Quốc về xây dựng và phát triển các đặc khu kinh tế

3.2.1 Chiến lược phát triển kinh tế vùng

Quan điểm chủ đạo d n đến vi c hình thành c c đặc hu inh tế là chiến

lư c ph t triển vùng inh tế- Chấp nhận ph t triển hông đồng đều

Trung Quốc tiến hành ch nh s ch mở cửa nền inh tế là ết quả tất yếu

h ch quan, phù h p với xu hướng ph t triển của thế giới và thực tế ph t triển của Trung Quốc Tuy nhiên, đối với Trung Quốc, một trong số c c quốc gia đông dân nhất thế giới, vi c mở cửa ồ ạt rất nguy hiểm, có thể đem lại ết quả ngư c lại Mặt h c, mỗi hu vực, t nh thành lại có điều i n h c nhau, triển

v ng ph t triển h c nhau, nên ch nh phủ Trung Quốc hó có thể p dụng c c

ch nh s ch đầu tư thống nhất trên cả nước Lựa ch n phù h p là đề ra những phương hướng, i n ph p ph t triển h c nhau phù h p với c c nhu cầu đặc

i t và th ch ứng với c c đặc trưng riêng của từng vùng Đồng thời, với vi c lần đầu mở cửa inh tế quy mô lớn, sẽ cần nhiều hơn những ch nh s ch inh

tế mới, phù h p với ối cảnh ph t triển inh tế mới Vì vậy cần có những sự thử nghi m ch nh s ch ở phạm vi hẹp để d dàng thay đổi, sửa chữa

Một vấn đề nữa đặt ra đối với Trung Quốc lúc này là sự eo hẹp về nguồn lực trong nước Kinh tế Trung Quốc lúc này chưa đủ điều i n để đầu tư toàn

di n trên phạm vi cả nước Để đạt hi u quả cao, Trung Quốc cần phải tập trung các nguồn lực cho một vài vùng cụ thể, lấy đó làm động lực thúc đẩy các vùng khác phát triển

Do tất cả các nguyên nhân trên, chính phủ Trung Quốc đã quyết đ nh xây dựng một vài vùng phát triển thử nghi m- đó chính là các đặc hu inh tế Chiến lư c phát triển vùng kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn cải cách đư c hình thành từ quan điểm “phát triển không đồng đều” Tư tưởng này đư c đề ra trong bài nói “Giải phóng tư tưởng, thực sự cầu th , đoàn ết

Trang 40

nhất trí, nhìn về phía trước” của Đặng Tiểu Bình năm 1978: “Không cải cách tức

là đường cùng! Ai không cải cách sẽ phải nhường bước! Hãy để một số người làm giàu trước!” Theo tư tưởng này, phải để cho một số người, một số vùng,

một số xí nghi p giàu lên trước Các cá nhân, các xí nghi p, các đ a phương có điều i n có thể phát triển trước, giàu lên, lấy đó làm động lực kéo cả vùng phát triển Chính sách phát triển không đồng đều đã đư c hình thành, có ảnh hưởng lớn và là động lực phát triển của toàn ộ nền kinh tế Trung Quốc

Chiến lư c kinh tế vùng yêu cầu sự phát triển sức sản xuất ở nhiều cấp

độ khác nhau ở các vùng kinh tế khác nhau Các đ a phương có l i thế so sánh trong sản xuất kinh doanh đư c tập trung đầu tư để tận dụng các l i thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế trong khuôn hổ pháp luật Tư tưởng phát triển không

đều đã kích thích sự phát triển trong toàn ộ nền kinh tế Trung Quốc, “một người giàu kéo một thôn, một thôn giàu kéo một xã, một xã giàu kéo một huyện, một huyện giàu kéo một tỉnh, một tỉnh giàu kéo một vùng", cứ thế thúc

đẩy cả nền kinh tế phát triển

Trong chính sách phát triển kinh tế vùng, chính sách đặc hu inh tế là

sự thể hi n rõ nét nhất tư tưởng phát triển không đồng đều Các đặc hu inh

tế Trung Quốc là những khu vực đầu tiên đư c áp dụng các chính sách mới về phát triển vùng Đây đư c coi như những đặc khu thực hành chính sách kinh

tế và thể chế quản lý đặc i t Với các l i thế của mình, các đặc hu inh tế lấy vi c đầu tư từ bên ngoài để phát triển hoạt động kinh tế lấy điều tiết th trường làm chính Mục đ ch phát triển đặc khu là l i dụng đầy đủ điều i n v

tr đ a lý ưu vi t, tích cực thu hút đầu tư nước ngoài, làm cho đặc khu trở thành đầu tàu về ỹ thuật, quản lý, tri thức và mở cửa đối ngoại của Trung Quốc Dựa vào chính sách đặc thù và i n pháp linh hoạt, các đặc hu inh tế

đã nhanh chóng phát triển, luôn đi đầu và có giai đoạn vư t trước rất xa các

đ a phương khác trong cả nước, đặc i t là tốc độ phát triển Các đặc khu kinh

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w