1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội

101 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 D& T và K & N là h i khoản mục chi lớn nhất và cơ ản trong mô hình tổ chức củ Q N – một cấp quản l o gồm nhiều trường thành viên có chức năng đào t o và N K cơ ản ác đi m tồn t i, h n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn

N là công trình nghiên cứu

củ riêng tôi ưới sự hướng n củ P S TS à Văn ội

Tôi xin c m đo n các số liệu, các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác, các thông tin trích n trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời c m đo n trên /

N , ăm 2016

Học viên

Trần Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, ô giáo củ Trường i học Kinh tế,

i học Quốc gi à Nội đã hướng n và khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng ào t o Sau đ i học, Trường i học Kinh tế, i học Quốc gia Hà Nội, các tác giả củ các công trình nghiên cứu kho học có liên qu n, các chuyên gi đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

ặc iệt, tôi xin ày t lòng iết ơn sâu sắc tới P S TS à Văn ội, người hướng n kho học, đã chỉ ảo tôi thực hiện đề tài hết sức tận tình và chu đáo Thầy không chỉ hướng n, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn mà qu n trọng hơn cả là tôi đã học h i được lối tư uy độc lập và sáng t o trong nghiên cứu kho học, phong cách làm việc nghiêm túc

in cảm ơn những kiến đóng góp, xây ựng chân thành củ các đồng nghiệp trong n Kế ho ch Tài chính, i học Quốc gi à Nội và tập th lớp o học Quản l kinh tế, Khó 22, Trường i học Kinh tế, i học Quốc gi à Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

uối cùng, tôi xin tri ân sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình củ gi đình, người thân, n è và đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu củ mình

in trân trọng cảm ơn /

N , ăm 2016

Trang 5

MỤC LỤC

DAN MỤ Á Ữ VIẾT TẮT i

DAN MỤ ẢN ii

DAN MỤ SƠ Ồ iii

MỞ ẦU 1

ƯƠN 1: TỔN QUAN TÌN ÌN N IÊN ỨU VÀ Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ I T ƯỜN UYÊN N ÂN SÁ N À NƯỚ O IÁO DỤ ÀO TẠO VÀ K OA Ọ ÔN N Ệ 5

1 1 Tổng qu n tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tì ì ứ ở 5

1.1.2 Tì ì ứ r 7

1 2 ơ sở l luận củ quản l chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo ục đào t o và kho học công nghệ 12

1.2.1 12

1.2.2

18

1.2.3 N -

27

ƯƠN 2: P ƯƠN P ÁP N IÊN ỨU 37

2 1 Phương pháp luận về nghiên cứu 37

2.1.1 C b ế ứ 37

2.1.2 T ập ữ 38

2 2 ác phương pháp thiết kế nội ung nghiên cứu 40

2.2.1 rì ứ 40

2.2.2 p p ập ữ 40

2.2.3 ị ểm ự ứ 44

Trang 6

ƯƠN 3: P ÂN TÍ T Ự TRẠN QUẢN LÝ I T ƯỜN UYÊN

N ÂN SÁ N À NƯỚ O IÁO DỤ ÀO TẠO VÀ K OA Ọ

ÔN N Ệ TẠI ẠI Ọ QUỐ IA À NỘI 45

3 1 Khái quát một số nét về i học Quốc gi à Nội 45

3.1.1 Lị ử ì p r ể 45

3.1.2 Vị rí, ứ ă , m ủ N 48

3.1.3 M ì ổ ứ ủ N 50

3.1.4 C ế ợ p r ể ủ N ế ăm 2020 ầm ì 2030 50

3 2 Thực tr ng công tác quản l chi thường xuyên ngân sách nhà nươc cho iáo ục đào t o và Kho học công nghệ t i i học Quốc gi à Nội 51

3.2.1 T ự r ập ự 51

3.2.2 T ự r ấp ự 56

3.2.3 T ự r ự ế 57

3.2.4 T m ị , p ế

T í 58

3.2.5 C ểm r , r , e ở ử p m 58

3 3 Một số thành tựu, tồn t i, h n chế và nguyên nhân trong công tác quản l chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho D- T và K & N t i Q N 60

3.3.1 N ữ ự ã ợ r ữ ăm 60

3.3.2 N ữ ồ , ế ầ ế 61

3.3.3 N ủ ế 62

ƯƠN 4: KIẾN N N ẰM OÀN T IỆN QUẢN LÝ I T ƯỜN UYÊN N ÂN SÁ N À NƯỚ O IÁO DỤ ÀO TẠO VÀ K OA Ọ ÔN N Ệ TẠI ẠI Ọ QUỐ IA À NỘI 64

4 1 Những nhân tố mới ảnh hưởng đến quản l chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho iáo ục đào t o và Kho học công nghệ t i i học Quốc gi à Nội 64

Trang 7

4 2 Một số giải pháp và kiến nghị cụ th đ hoàn thiện công tác quản l chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho iáo ục- đào t o và Kho học

& công nghệ t i i học Quốc gi à Nội 64

4.2.1 ế, í

- & 64

4.2.2 Tă p ấp

- & N 65 4.2.3 b m ă ự , rì ủ b ị 66

4.2.4 ự ấ ự p - & m ợp , 67

4.2.5 Tă

& r b ập, ấp ế

68

4.2.6 N ấ ợ b m í ế ị N 69

4.2.7 N ứ , rì ủ ợ ử N N 70

4.2.8 p p ă -

& , r ; ồ ă

ồ - & 72

KẾT LUẬN 74

Phụ lục I: ẢN T ỐN KÊ DỰ TOÁN I T ƯỜN UYÊN O IÁO DỤ - ÀO TẠO VÀ K OA Ọ & ÔN N Ệ IAI OẠN 2013 -2015 ỦA ẠI Ọ QUỐ IA À NỘI 77

Phụ lục II: ẢN T ỐN KÊ QUYẾT TOÁN I T ƯỜN UYÊN O IÁO DỤ - ÀO TẠO VÀ K OA Ọ & CÔN N Ệ IAI OẠN 2013-2015 ỦA ẠI Ọ QUỐ IA À NỘI 83

TÀI LIỆU T AM K ẢO 89

Trang 10

iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1 1 ệ thống ngân sách nhà nước 14

3 Sơ đồ 2 1 Quy trình thu thập ữ liệu thứ cấp 38

4 Sơ đồ 2 2 Quy trình thu thập ữ liệu sơ cấp 39

5 Sơ đồ 3 1 ơ cấu tổ chức củ Q N 47

6 Sơ đồ 3 2 Mô hình cơ cấu tổ chức củ Q N 50

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

i hội ảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định, phát tri n D& T cùng với KH&CN được xác định là quốc sách hàng đầu i hội ảng toàn quốc lần thứ I, hiến lược phát tri n KT-XH gi i đo n 2011-2020, hiến lược phát tri n giáo ục 2011-2020 tiếp tục khẳng định D& T và KH&CN là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp củ ảng, Nhà nước và củ toàn ân, phát tri n giáo ục gắn với phát tri n KH&CN, tập trung vào nâng c o chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát tri n kinh tế - xã hội, đẩy m nh CNH, đất nước, đảm ảo n ninh quốc phòng

Với hơn 100 năm hình thành và phát tri n, Q N đã có những ước phát tri n vững chắc, khẳng định được vị thế là trung tâm đào t o, nghiên cứu kho học, chuy n gi o tri thức, đ ngành, đ lĩnh vực, chất lượng c o, trình độ c o theo chuẩn quốc tế; nhiều năm liền được các tổ chức xếp h ng đ i học uy tín trên thế giới đánh giá là trung tâm đ i học hàng đầu ở Việt N m Q N được thành lập với trọng trách c o, mô hình tổ chức đặc thù nên đã được ảng, Nhà nước qu n tâm đầu tư và

đã có những đóng góp qu n trọng vào quá trình phát tri n KT-XH và sự nghiệp CNH, ở nước t

NSNN luôn giữ vị trí đặc iệt qu n trọng đối với mỗi quốc gi NSNN là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ đ o trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất đ Nhà nước uy trì ho t động ộ máy quản l và thực thi các nhiệm vụ phát tri n kinh tế xã hội củ đất nước Trong hệ thống NSNN, quản l chi NSNN đóng

v i trò qu n trọng, được toàn xã hội qu n tâm, nếu thực hiện không tốt công tác này

sẽ n đến hệ lụy như suy thoái về đ o đức cán ộ, công chức, viên chức quản l , thất thoát tiền củ Nhà nước, đời sống xã hội gặp nhiều khó khăn, thâm hụt Ngân sách, xảy r lãng phí, tiêu cực Vì vậy, quản l chặt chẽ chi tiêu NSNN sẽ góp phần nâng c o hiệu quả sử ụng NSNN, đảm ảo thực hiện tốt luật phòng chống

th m nhũng, lãng phí

Thực tế cho thấy công tác quản l chi NSNN ở nước ta nói chung cũng như ở HQGHN nói riêng còn một số đi m tồn t i, h n chế ởi vì, chi thường xuyên cho

Trang 12

2

D& T và K & N là h i khoản mục chi lớn nhất và cơ ản trong mô hình tổ chức củ Q N – một cấp quản l o gồm nhiều trường thành viên có chức năng đào t o và N K cơ ản ác đi m tồn t i, h n chế này n đến hiệu quả sử ụng NSNN chư c o, gây lãng phí thất thoát nguồn vốn ngân sách đặt iệt trong

ối cảnh NSNN còn eo hẹp; chư thực sự góp phần nâng c o chất lượng giáo ục đáp ứng yêu cầu CNH- đất nước, chất lượng giáo ục nhìn chung chư c o (trừ một số chương trình đào t o đặc iệt), chủ yếu qu n tâm đến phát tri n số lượng nhiều hơn chất lượng; đội ngũ giáo viên, giảng viên còn yếu, thiếu và không đồng

ộ, phương pháp giảng y còn l c hậu; công tác quản l giáo ục nói chung, quản

l chi NSNN nói riêng còn nhiều yếu kém cả trong xây ựng th chế, chỉ đ o điều hành, ki m tr giám sát và xử lí vi ph m ơ chế quản l D& T, KH&CN chậm đổi mới, chư theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực củ đất nước

Nhận thức được tầm qu n trọng củ công tác quản l chi NSNN đối với ngành giáo ục nói chung, ở Q N nói riêng và xuất phát từ yêu cầu cấp thiết

nêu trên nên tác giả đã chọn đề tài Q chi n n cho N làm

luận văn tốt nghiệp

Luận văn giải đáp các câu h i: ần có những giải pháp nào đ hoàn thiện công tác quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và K & N t i Q N?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những nội ung l luận cơ ản về công tác quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và KH&CN đối với đơn vị sự nghiệp công lập

và thực tr ng công tác quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và KH&CN

t i Q HN đ đư r các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và KH&CN t i Q N

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- ệ thống hoá các vấn đề l luận cơ ản về quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và K & N đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

o t động quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và K & N t i các trường đ i học công lập

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và K & N t i Q N

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gi n: Luận văn tập trung nghiên cứu t i HQGHN

- Về nội ung: Luận văn nghiên cứu công tác quản l chi thường xuyên NSNN cho D& T và K & N t i Q N

- Về thời gi n: từ năm 2013- 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử ụng là phương pháp uy vật iện chứng, uy vật lịch sử củ chủ nghĩ Mác-Lê Nin Ngoài r , luận văn còn sử ụng các phương pháp s u: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp nghiên cứu liên ngành, phương pháp kế thừ , phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp phân tích so sánh

5 Những đóng góp của luận văn

- Làm rõ cơ sở l luận và thực tiễn về công tác quản l chi NSNN

- ánh giá những thành công, những h n chế và nguyên nhân trong công tác quản l chi NSNN t i Q N

- ề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l chi NSNN t i

Q N

Trang 14

4

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, nh mục tài liệu th m khảo và các phụ lục, luận văn được trình ày trong 4 chương:

hương 1: Tổng qu n tình hình nghiên cứu và cơ sở l luận về quản l chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo ục đào t o và Kho học công nghệ

hương 2: Phương pháp nghiên cứu

hương 3: Phân tích thực tr ng quản l chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho iáo ục đào t o và Kho học công nghệ t i i học Quốc gi à Nội

hương 4: Kiến nghị nhằm hoàn thiện quản l chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho iáo ục đào t o và Kho học công nghệ t i i học Quốc gi à Nội

Trang 15

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Phân ổ và quản l ngân sách theo đầu r , kết quả (Output u geting) được

h i nhà kho học Mỹ là Ro ert S McN m r và h rles J itch đề xuất vào những năm 60 củ thế kỷ Tuy nhiên, nó chỉ được áp ụng rộng rãi từ những năm 90 trở l i đây ở các nước phát tri n, đặc iệt là các nước châu Âu ễ hình ung, có

th nghiên cứu trường hợp củ Irel n , các chương trình hoặc ự án nghiên cứu phải có áo cáo giải trình với nhiều nội ung cụ th trong đó phải nêu được: Sứ mệnh hoặc mục tiêu nghiên cứu; ác chỉ tiêu có th đo lường được củ từng mục tiêu nghiên cứu; ối với lĩnh vực quản l nhà nước thì phải mô tả được sự phát tri n

củ lĩnh vực hoặc chức năng mà ộ hoặc ngành đó chịu trách nhiệm trong tương l i

sẽ như thế nào với các chỉ tiêu có th đo lường được… (I STI – Tổ chức quốc tế về thông tin kho học và kỹ thuật, 1997) Ý tưởng cơ ản củ phân ổ và quản l ngân sách theo đầu r là: Nhà nước thực hiện quản l xã hội theo mô hình o nh nghiệp-phải lấy kết quả đ đánh giá chất lượng củ mỗi tổ chức và cá nhân

iện n y, Việt N m chủ yếu phân ổ ngân sách hàng năm, chư áp ụng phân ổ ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung h n Trong khi đó, những chương trình hoặc ự án lớn về nghiên cứu thường đòi h i thời kỳ nghiên cứu ài Kinh nghiệm một số nước như Irel n , Anh, ài Lo n, Austr li … cho thấy xác định kỳ phân ổ Ngân sách cho kho học từ 3 đến 5 năm là hợp l (I STI – Tổ chức quốc tế

về thông tin kho học và kỹ thuật, 1997; Kurt L m eck, 2006; Alfre Li Peng Cheng, 2010)

hính phủ Nhật Bản đã áp ụng cơ chế phân cấp ngân sách linh ho t đ điều

hò nguồn lực giữ các ngân sách được công ằng Phân rõ các nguồn thu và nhiệm

vụ chi rất cụ th cho từng cấp ngân sách Nhật Bản chuy n từ hệ thống phê chuẩn

Trang 16

Từ một nền kinh tế kế ho ch hó tập trung s ng nền kinh tế thị trường, hính phủ Trung Quốc rất coi trọng đến việc cải cách hệ thống tài khó , đặc iệt là vấn đề quản l thu, chi NSNN Trong quá trình cải cách th chế phân cấp ngân sách (từ năm 1994 đến n y), hính phủ Trung Quốc chú trọng phân định rõ quyền chi ngân sách và quyền xây ựng cơ sở h tầng giữ trung ương và đị phương, vừ làm rõ trách nhiệm và quyền lợi tương ứng giữ các cấp ngân sách

hính phủ o Kỳ rất coi trọng việc quản l thu, chi NSNN và cân đối chi NSNN đ điều chỉnh chu kỳ kinh tế và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân tăng cường tiết kiệm và đầu tư phát tri n Từ s u cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) cho đến cuối thập kỷ 60 nền kinh tế o Kỳ phát tri n như vũ ão, các vấn đề ki m soát thu chi ngân sách trong thuyết củ Keynes đã được hính phủ o Kỳ sử ụng triệt đ ước vào thập kỷ 70 và những năm đầu thập kỷ 80, nền kinh tế o Kỳ rơi vào tình tr ng suy thoái, l m phát tăng phục hồi nền kinh tế, vào thời đi m đó, hính phủ o Kỳ tiếp tục cải cách tài chính một cách sâu sắc với nội ung cơ ản

thu-là cải cách thuế theo xu hướng giảm thuế suất, đặc iệt thu-là thuế thu nhập ên c nh cải cách hệ thống thuế, hính phủ o Kỳ đã tiến hành cải cách chi tiêu một cách triệt đ Ở những năm cuối thập kỷ 80 và đầu năm 1990 nền kinh tế o Kỳ được khôi phục, nhưng ội chi ngân sách v n cứ tăng (1980: 1,3%; 1990: 2,5% và 1995: 2,3%) ứng trước tình hình đó, Quốc hội và hính phủ o Kỳ tiếp tục n hành

đ o luật Omni us với mục đích ki m soát thu, chi ngân sách một cách nghiêm ngặt hơn o luật này quy định có tăng thu thì mới tăng chi hính sách này đã giúp cho

o Kỳ tập trung vào cắt giảm khoản chi tiêu không cần thiết đ tiến tới lo i trừ ội

Trang 17

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

“ Phát tri n giáo ục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng c o ân trí, phát tri n

nguồn nhân lực, ồi ưỡng nhân tài ” và “ Phát tri n kho học và công nghệ là quốc

sách hàng đầu, giữ v i trò then chốt trong sự nghiệp phát tri n kinh tế - xã hội củ

đất nước ” - iều 61, 62 (Vũ o àm, 2012) Vì vậy, ho t động chi thường xuyên

cho phát tri n GD- T cũng như ho t động KH&CN là rất cần thiết và luôn được lãnh đ o ảng, Nhà nước qu n tâm

Việc quản l chi NSNN cho iáo ục đào t o và Kho học công nghệ ở nước

t đã được các nhà kho học, nhà quản l đề cập tới trong một số công trình nghiên cứu như:

- ặng Văn Th nh (2005), M ấ

n , Nhà xuất ản hính trị quốc gi , à Nội Nội ung cuốn sách cung cấp

kiến thức cơ ản về quản l và điều hành NSNN

- Nguyễn Thị Th nh ương (2007), Tă n cho GD- T r ị b ỉ T ì , Luận văn th c sĩ kinh tế, i học

Kinh tế Quốc ân, à Nội Luận văn đã trình ày một cách tổng quát về thực tr ng công tác quản l chi NSNN cho GD - T trên đị àn tỉnh Thái ình gi i đo n 2001-2006, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản l chi NSNN cho GD- T trên đị àn tỉnh Thái ình gi i đo n tiếp theo

- Nguyễn Ngọc ải (2008), ế N

ứ ó ở V N m, Luận án Tiến sĩ kinh tế, ọc viện

Tài chính Luận án đã làm sáng t nội hàm củ cơ chế quản l chi NSNN cho việc cung ứng hàng hó công cộng (trong đó có GD- T), những ưu, nhược đi m củ cơ chế đó

Trang 18

8

trong thực tiễn đổi mới đất nước Từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản l chi NSNN cho việc cung ứng hàng hó công cộng

ùi Thị L n ương (2012), C p p í ú p r ể

T r b ỉ N ì , Luận văn th c sĩ kinh tế, Trường i học Kinh

o nh và công nghệ, à Nội Luận văn đã trình ày một cách tổng quát về GD- T

và v i trò củ GD- T đối với sự phát tri n KT-XH; Tài chính, v i trò củ tài chính,

cơ chế quản l tài chính đối với T Tổng kết và đánh giá thực tr ng củ

T, những tác động tích cực và h n chế củ nguồn tài chính, công cụ tài chính, cơ chế quản l tài chính đối với GD - T trên đị àn tỉnh Ninh ình trong thời gi n

qu Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy phát tri n GD- T trên

đị àn Ninh ình trong thời gi n tới

- Võ Trí Thành (2013), N ồ ự : ầ ứ

m : ề tài tập trung đánh giá mức độ đầu tư từ NSNN cho giáo ục tăng

ần hàng năm, nhưng việc phân ổ NSNN cho giáo ục hiện n y trong ph m vi

ho t động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức quy mô ộ máy và tài chính thuộc các cơ sở giáo ục công lập ở Việt N m hiện n y v n còn

ất hợp l , kém hiệu quả

ộ iáo ục và ào t o (2009), ề án ổi mới cơ chế tài chính giáo ục giai

đo n 2009 - 2014 Nội ung ề án đã làm rõ hiện tr ng, ưu đi m và h n chế củ cơ chế tài chính củ giáo ục nước t ; Thu thập, th m khảo các chỉ số phát tri n và tài chính cho giáo ục củ các nước phát tri n và các nước mới phát tri n ăn cứ vào yêu cầu phát tri n giáo ục phục vụ phát tri n đất nước trong gi i đo n đẩy m nh CNH, đến năm 2020, ề án xác định các nội ung cần thiết đổi mới cơ chế tài chính giáo ục tới năm 2014 Ngoài r còn hàng lo t các sách th m khảo, các ài viết đăng tải trên các t p chí chuyên ngành ây là các công trình nghiên cứu có giá trị th m khảo rất tốt về l luận và thực tiễn Phần lớn các công trình nghiên cứu và các ài viết trên đều tập trung nghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản

l NSNN nói chung hoặc quản l NSNN t i một đị phương đơn lẻ ác công trình,

đề tài trên đã đề cập đến một số lĩnh vực về quản l chi NSNN như: Quản l , điều

Trang 19

9

hành NSNN; ổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội

hó trong lĩnh vực giáo ục; ác giải pháp tài chính thúc đẩy phát tri n D- T;

ác giải pháp tăng cường công tác quản l chi NSNN cho D- T Tuy nhiên mỗi

đề tài có một cách tiếp cận và nội ung nghiên cứu khác nh u và o mục đích, yêu cầu khác nh u và đặc thù riêng có củ từng đị phương mà các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá và đư r các kiến nghị, đề xuất cho từng nội ung, từng đị phương cụ th và gần như không th áp ụng các giải pháp đó cho các đị phương khác

Việc quản l chi NSNN cho ho t động K & N đã và đ ng được xem là vô cùng qu n trọng đ thúc đẩy K & N phát tri n ở Việt N m hiện n y ến n y, xung qu nh vấn đề này đã có một số công trình nghiên cứu về cơ chế quản l tài chính trong ho t động K & N, đáng chú như s u:

Lê Trần ình (2008), " ổ m ế í r , T p chí o t động kho học, số tháng 7 năm 2008 Tác giả đã đư r các

-qu n đi m và định hướng chính nhằm đổi mới cơ chế tài chính o gồm: đổi mới nhận thức về ho t động K & N, đổi mới nguyên tắc và cơ chế đầu tư tài chính cho

K & N, ài viết này cũng đã chỉ r được một số những gợi mở trong quản l chi NSNN cho ho t động K & N

- N ì ầ ế í p r ể

V N m củ P S TS ùi Thiên Sơn áo cáo trong ội thảo “ ịnh hướng và giải

pháp phát tri n K & N Việt N m 2010-2020” (Do Viện đào t o Quốc tế - ọc viện Tài chính tổ chức năm 2008) ài viết đề cập đến 2 vấn đề chính là: Thực tr ng đầu

tư cho phát tri n K & N thời gi n qu củ Việt N m so sánh với củ nước ngoài,

và thực tr ng thực thi cơ chế tài chính chi tiêu phát tri n K & N, khuyến nghị định hướng phát tri n nghiên cứu về đầu tư và tài chính phục vụ hính sách quản l

K & N nước t

- Vấ ầ &CN ở củ tác giả Nguyễn Mậu

Trung đăng trên t p chí L luận chính trị số tháng 3 năm 2011, ài viết đã tổng kết

l i các nguồn vốn cơ ản từ NSNN cho K & N, thực tr ng sử ụng vốn từ NSNN,

Trang 20

ề cập đến vấn đề chi NSNN, Nguyễn Thị Minh (2008), Luận án tiến sĩ kinh

tế: ổ m NSNN r ế ị r ở V N m đã hệ

thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề l luận về NSNN, chi và quản l chi NSNN trong nền kinh tế thị trường Luận án cũng đã trình ày một cách khái quát thực tr ng quản l chi NSNN về phương thức quản l chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, ự án; theo kết quả đầu r và chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung h n; những kết quả đ t được và những h n chế cùng với những nguyên nhân củ việc quản l chi NSNN trong những năm vừ qu Trên cơ

sở đó đề xuất giải pháp quản l chi NSNN những năm tiếp theo cùng với những

qu n đi m về đổi mới chi NSNN

ên c nh đó, còn một số nghiên cứu những vấn đề có liên qu n đến quản l

chi NSNN, như: Vậ p ứ ập e ế ầ r r NSNN ủ V N m (2005), TS Sử ình Thành, Nhà xuất ản Tài chính; e ế ầ r ă ứ ở V N m (2008), P S,TS oàng Thúy Nguyệt, NXB L o động xã hội, à Nội; ấp

ở V N m - ự r p p (2006), PGS,TS

Lê hi M i, Nxb hính trị Quốc gi ; Tài liệu hội thảo về ểm

ự ủ NSNN ( à Nội ngày 2/6/2009), các ài viết th m gi o t i hội

thảo đã phân tích tình hình ki m soát và hiệu quả củ chi NSNN, đã nhấn m nh các tồn t i trong ki m soát và quản l chi NSNN, đặc iệt theo các chuyên gi nhấn

Trang 21

11

m nh: ự r NSNN ó ểm , ì r b , m ũ

ấ ẫ ò ễ r r ự ế Tài liệu hội thảo về C ế NSNN

- T ự r p p (2012) o Kho Tài chính công - ọc viện Tài chính tổ

chức ác ài viết trong tài liệu đã khát quát đƣợc những vấn đề l luận chung về quản l NSNN, những vấn đề về quản l chi NSNN, những vấn đề về ội chi NSNN và nợ công, kinh nghiệm quốc tế về quản l NSNN, và một số những vấn đề liên qu n khác Tuy nhiên, ở mức độ nghiên cứu ài viết đ th m gi hội thảo, nên các tác giả chỉ khái quát một số vấn đề cơ ản nhất về l luận quản l NSNN, những vấn đề nổi cộm và giải pháp khắc phục chung nhằm nâng c o hiệu quả quản l NSNN Ngoài r , trên các t p chí chuyên ngành có rất nhiều ài viết, công trình đề

cập đến quản l chi NSNN Ví ụ nhƣ: T ứ r theo

ế ầ r , trên T p chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 (68) năm 2009 và

b - ó ì ừ T í , củ P S TS Nguyễn Trọng Thản, t p chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 10 (99), năm 2011; ự m NSNN ự r ế ở V N m , củ các tác giả Sử ình

Thành, ùi Thị M i oài, T p chí Phát tri n Kinh tế, số 258 tháng 4 năm 2012 …

Ngoài r , còn có một số công trình nghiên cứu tiêu i u nhƣ:

- Luận án tiến sĩ N NSNN ỉ A

2010 - 2015 ầm ì ế 2020 củ tác giả Tô Thiện iền, H Ngân hàng

Thành phố ồ hí Minh, năm 2012

- Luận văn th c sĩ n ủ p C m ,

ỉ N củ tác giả Ph n Thị Th nh ƣơng, ọc Viện hính trị - ành

chính quốc gi ồ hí Minh, năm 2012

Trang 22

p N ì , ỉ N ì củ tác giả inh Phương Liên, ọc viện

hính trị - ành chính quốc gi ồ hí Minh, năm 2012

- Luận văn th c sĩ r ị b ị

ã Sầm S , ỉ T ó củ tác giả Nguyễn Thị M i Phương, ọc viện hính

trị - ành chính Quốc gi ồ hí Minh, năm 2008

- Luận văn th c sĩ r

ị b Tỉ Vĩ ú củ tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương, Trường i học

Kinh tế Quốc ân, năm 2007

Nó óm , các nghiên cứu trên đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản l

trong việc tăng cường quản l chi NSNN Tuy nhiên, những công trình này chỉ nghiên cứu chuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm củ chi NSNN, mà chư có công trình nào đề cập đến việc hoàn thiện quản l chi thường xuyên NSNN cho GD- T trong các đơn vị sự nghiệp công lập mà đặc trưng là mô hình

đ phục vụ cho việc thực hiện những mục tiêu, định hướng củ mình

ối với một nhà nước thì nguồn lực tài chính đó chính là NSNN NSNN với

tư cách là một ph m trù kinh tế r đời và tồn t i từ rất lâu, là một công cụ tài chính

qu n trọng củ nhà nước, NSNN xuất hiện ự trên cơ sở tiền đề khách qu n là tiền

đề nhà nước và tiền đề kinh tế hàng hoá tiền tệ

Trang 23

13

Trong điều kiện kinh tế hàng hoá tiền tệ, các hình thức tiền tệ trong phân phối như: thuế ằng tiền, v y nợ được nhà nước sử ụng đ t o lập quỹ tiền tệ riêng có Quỹ NSNN

Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đ o, đóng v i trò hết sức qu n trọng trong việc uy trì sự tồn t i củ ộ máy quyền lực Nhà nước T i Việt N m, định nghĩ về NSNN được nêu rõ trong Luật NSNN:

“NSNN là toàn ộ những khoản thu, chi củ nhà nước trong ự toán đã được cơ qu n có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đ đảm

ảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ củ Nhà nước” (Lê Trần ình, 2008)

NSNN về thực chất là kế ho ch thu, chi củ Chính phủ được Quốc hội phê chuẩn và quyết định Thu - chi củ NSNN phân iệt rất rõ ràng so với thu chi củ các chủ th kinh tế khác Thông thường các chủ th kinh tế thực hiện việc thu chi tài chính

củ mình theo các nguyên tắc tự đặt r hoặc thoả thuận thống nhất trong một nhóm người, một tập th có giới h n, nhưng có sự liên kết với nh u về chính trị, tôn giáo và kinh tế òn thu chi NSNN được thực hiện theo các quy định củ luật pháp

Thu NSNN là số tiền Nhà nước huy động từ các đối tượng thông qu luật định và các chính sách mà không ràng uộc ởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho các đối tượng nộp Phần lớn các khoản thu NSNN là mang tính chất cưỡng ức ắt uộc Phần còn l i là các nguồn thu khác phát sinh trong quá trình ho t động củ Nhà nước hoặc sự đóng góp ủng hộ viện trợ củ Chính phủ hoặc củ ân trong nước

và ngoài nước Theo Luật NSNN thì: Thu NSNN b ồm ừ ế,

p í, p í; ừ ế ủ N ; ó óp

ủ ổ ứ ; rợ; e ị

ủ p p ậ (Lê Trần ình, 2008)

Chi NSNN là số tiền Nhà nước sử ụng đ uy trì phát tri n KT-XH, đảm

ảo giữ vững chính quyền, từng ước nâng c o đời sống nhân ân l o động Luật

NSNN đã quy định: Chi NSNN b ồm p r ể KT-XH, m b

p ò , m b ủ b m N ; r ợ ủ N

Trang 24

14

, rợ e ị ủ p p ậ (Lê Trần ình, 2008)

1.2.1.2 H th ng c

ệ thống NSNN là tổng th các cấp ngân sách gắn ó hữu cơ với nh u trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi củ mỗi cấp ngân sách

ệ thống NSNN được tổ chức theo một cơ cấu nhất định, b o gồm:

- Ngân sách Trung ương

- Ngân sách đị phương, o gồm:

+ Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), o gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách củ các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

+ Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), o gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn

+ Ngân sách củ các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

Theo quy định hiện n y, hệ thống NSNN có th khái quát theo sơ đồ s u:

Trang 25

15

- Ngân sách Trung ương: phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành kinh tế và giữ

v i trò chủ đ o trong hệ thống NSNN Ngân sách Trung ương tập trung đ i ộ phận nguồn tài chính quốc gi và đảm ảo nhu cầu chi có tính huyết m ch củ Nhà nước

- Ngân sách Tỉnh: phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh thổ, đảm ảo thực hiện các nhiệm vụ quản l toàn iện kinh tế xã hội củ chính quyền cấp tỉnh nhằm

kh i thác các thế m nh trên đị àn tỉnh đ tăng thu và thực hiện cân đối ngân sách

- Ngân sách Huyện: thực hiện kế ho ch thu chi tài chính đ đảm ảo cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, đảm ảo tài chính cho chính quyền xã chủ động

kh i thác thế m nh về đất đ i, phát tri n kinh tế xã hội và xây ựng nông thôn mới

- Ngân sách xã: nguồn thu củ ngân sách xã được kh i thác trên đị àn và nhiệm vụ chi cũng được ố trí phục vụ cho cộng đồng ân cư trong xã

Qu n hệ giữ các cấp ngân sách được thực hiện theo nguyên tắc cơ ản s u:

- Thứ nhất: ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền đị phương được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ th đảm ảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm củ mỗi cấp ngân sách

- Thứ h i: ảo đảm tính tập trung thống nhất Ngân sách cấp ưới chịu sự quản

l củ ngân sách cấp trên và ngân sách Trung ương giữ v i trò chủ đ o trong hệ thống NSNN

Trang 26

16

sử ụng vốn, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, hiệu quả sẽ góp phần nâng c o hiệu quả củ nền sản xuất xã hội và tăng sản phẩm quốc ân

iện n y có nhiều cách phân lo i chi NSNN:

- ăn cứ chức năng quản l củ Nhà nước, chi NSNN được chi thành: chi nghiệp vụ (chi về tiền lương, tiền công, chi trợ giá, chi trả nợ); chi phát tri n (chi phát tri n kinh tế nông nghiệp, thương m i, công nghiệp, gi o thông…, các ịch vụ

xã hội như giáo ục, văn hó , y tế …, quản l hành chính, n ninh, quốc phòng )

- ăn cứ mục đích kinh tế xã hội, chi NSNN được chi : chi tích luỹ (các khoản chi đầu tư xây ựng cơ ản, chi hỗ trợ o nh nghiệp, chi ự trữ…); chi tiêu ùng (chi quản l hành chính, chi sự nghiệp, chi khác )

- ăn cứ tính chất kinh tế củ khoản chi, chi NSNN được chi thành:

+ Chi thường xuyên: khoản chi tiêu m ng tính chất tiêu ùng phục vụ cho các ho t động iễn r thường xuyên đều đặn, liên tục trong các cơ qu n hành chính

sự nghiệp, cơ qu n quản l nhà nước

+ hi đầu tư phát tri n: khoản chi có thời h n ài, m ng tính chất tích luỹ như chi xây ựng các công trình thuộc kết cấu h tầng được phê chuẩn ằng ự toán NSNN; công trình m ng tính phúc lợi là chính hoặc không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi với tốc độ chậm, thời gi n thu hồi vốn ài, chi cho công trình trọng đi m quốc gi

+ hi ổ sung quỹ ự trữ tài chính: quỹ ự trữ tài chính được sử ụng đ đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chư tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách Việc trích lập quỹ ự trữ tài chính được thực hiện dần từng năm, mức khống chế tối đ là 25% ự toán chi ngân sách hàng năm củ cấp tương ứng

+ hi trả nợ: các khoản chi đ Nhà nước thực hiện nghĩ vụ trả nợ các khoản

đã v y khi đến h n, các khoản nợ trung và ài h n phải cân đối thực hiện giãn nợ

+ ác khoản chi khác

iện n y, phân lo i chi NSNN theo tính chất kinh tế thường được sử ụng trong quản l tài chính hi thường xuyên NSNN là một ộ phận củ chi NSNN

Trang 27

17

1.2.1.4 C n n

hi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử ụng vốn từ quỹ NSNN

đ đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên củ Nhà nước về quản l KT-XH Mục đích củ ho t động này là tr ng trải những nhu cầu củ cơ qu n Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, qu đó thực hiện nhiệm vụ quản l nhà nước ở các ho t động sự nghiệp kinh tế, D- T, y tế, xã hội văn hó thông tin, th ục th th o, K & N, môi trường và các ho t động sự nghiệp khác

- T ứ : xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử ụng

cuối cùng thì đ i ộ phận các khoản chi thường xuyên củ NSNN m ng tính chất tiêu ùng xã hội ởi lẽ, trong từng niên độ, ngân sách chi thường xuyên chủ yếu

tr ng trải cho các nhu cầu về quản l hành chính, quốc phòng, an ninh

hi thường xuyên củ NSNN o gồm nhiều nội ung chi:

+ Nếu xét theo lĩnh vực, chi thường xuyên o gồm: chi thường xuyên về các

ho t động sự nghiệp giáo ục, đào t o, y tế, th ục th th o, công nghệ, môi trường ; chi thường xuyên về các ho t động sự nghiệp kinh tế; chi cho các nhiệm

vụ n ninh, quốc phòng, trật tự n toàn xã hội; chi ho t động củ các cơ qu n nhà nước, cơ qu n ảng ộng sản Việt N m; chi hỗ trợ các tổ chức chính trị nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; chi trợ giá theo chính sách củ nhà nước; các khoản chi thường xuyên khác

+ ét theo nhóm mục chi, chi thường xuyên được phân thành 4 nhóm lớn: các khoản chi liên qu n đến con người; chi quản l hành chính; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mu sắm, sử chữ và xây ựng nh ( ùi Thị ồng ấm, 2014)

Trang 28

18

1.2.2 Khái quát v qu n chi thường xuyên ng n sách nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ

1.2.2.1 m n n cho G

Phát tri n GD- T chính là động lực củ sự phát tri n KT- mở rộng, phát tri n và nâng c o hiệu quả củ GD- T và K & N, chúng t cần phải có nguồn lực đ đáp ứng nhiệm vụ chi cho lĩnh vực này Trong những năm qu , vốn đầu tư cho GD- T và K & N được huy động từ nhiều nguồn khác nh u, nhưng nguồn vốn từ NSNN v n giữ nhiệm vụ qu n trọng nhất, ởi GD- T là lĩnh vực nh y cảm, m ng tính quy mô lớn, tầm cỡ quốc gi , cần có sự chỉ đ o củ hính phủ, sự quản l chặt chẽ củ các cấp, ngành, đị phương và toàn xã hội àng năm, hính phủ đều ành một phần lớn nguồn lực trong tổng chi NSNN cho GD- T ùng với K & N, GD-

T là một trong h i chỉ tiêu “cứng” trong việc phân ổ nguồn lực Như vậy, có th

hi u một cách chung nhất chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD- T là quá trình phân phối sử ụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN đ uy trì, phát tri n sự nghiệp D- T theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp hi thường xuyên NSNN cho GD- T và K & N có đặc đi m s u:

+ ũng như các khoản chi thường xuyên khác, chi thường xuyên NSNN cho

sự nghiệp GD- T và K & N m ng tính ổn định một cách tương đối Trong ất kỳ

gi i đo n nào Nhà nước cũng phải chăm lo phát tri n sự nghiệp D- T và KH&CN iều này đã n tới các khoản chi cho sự nghiệp D- T và K & N luôn phát sinh một cách liên tục, đều đặn và có tính ổn định một cách tương đối;

+ hi thường xuyên NSNN cho GD- T và K & N vừ m ng tính chất tiêu ùng xã hội vừ m ng tính chất chi cho đầu tư phát tri n iều này xuất phát từ đặc

đi m riêng có củ ho t động GD- T và K &CN o t động GD- T và K & N không th m gi trực tiếp vào quá trình sáng t o r củ cải vật chất, nhưng l i th m

gi vào quá trình đào t o r nguồn nhân lực có hàm lượng chất xám cao

+ Qu n đi m củ nhà nước về phát tri n GD- T và K & N và hệ thống tổ chức củ ngành ảnh hưởng trực tiếp đến chi thường xuyên NSNN cho GD- T và

Trang 29

19

KH&CN ởi chi thường xuyên NSNN nhằm mục đích đảm ảo các ho t động củ ngành giáo ục, trong đó ho t động củ ộ máy chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi Nếu hệ thống tổ chức củ ngành tinh gọn, hiệu quả thì số chi thường xuyên sẽ được giảm ớt và ngược l i ên c nh đó, quyết định củ nhà nước trong việc lự chọn ph m vi và mức độ cung ứng các ịch vụ giáo ục cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến ph m vi, cơ cấu và mức độ chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD- T

và K & N

1.2.2.2 Sự ầ ế p n n cho G

Quản l chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp D- T và K & N là một nội ung củ quản l tài chính Nhà nước Nội ung các khoản chi củ ngành D-

T và K & N đ ng, có quy mô lớn Quản l chi thường xuyên NSNN cho

T và K & N trên đị àn cấp tỉnh là cần thiết vì những l o chủ yếu s u:

T ứ ấ : quy mô củ khoản chi thường xuyên NSNN cho GD- T và

KH&CN Trong các nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp D- T và K & N, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước v n giữ v i trò đặc iệt qu n trọng Quy mô củ khoản chi NSNN nói chung, chi thường xuyên NSNN nói riêng cho D- T và KH&CN được th hiện trên các mặt s u:

- M : chi thường xuyên NSNN cung cấp nguồn tài chính chủ yếu đ uy

trì, định hướng sự phát tri n củ hệ thống giáo ục quốc ân theo đúng đường lối, chủ trương củ ảng và Nhà nước

- Hai : chi thường xuyên NSNN cung cấp nguồn lực chủ yếu giúp việc củng

cố, tăng cường số lượng và nâng c o chất lượng đội ngũ cán ộ giảng y i yếu tố này ảnh hưởng có tính quyết định đến chất lượng ho t động D- T và K & N

Những năm qu , vốn NSNN chi cho D- T và K & N chủ yếu ành cho những chi phí liên qu n đến con người Trong đó, chi lương và phụ cấp lương cho giáo viên/giảng viên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên D- T và K & N iện n y, khoản chi tiền lương, phụ cấp và các chế độ cho giáo viên/giảng viên đều o NSNN đảm ảo (trừ các trường ân lập, án công ) hế độ tiền lương hợp l sẽ đảm

Trang 30

20

ảo cho giáo viên/giảng viên yên tâm công tác, đóng góp tài năng và trí tuệ cho xã hội

và ngược l i

- : thông qu cơ cấu vốn, định mức chi thường xuyên ngân sách cho

T và K & N đã có tác ụng điều chỉnh cơ cấu, quy mô giáo ục trong toàn ngành

Trong điều kiện đ ng hó GD- T và K & N như hiện n y, v i trò định hướng củ Nhà nước thông qu chi thường xuyên ngân sách đ điều chỉnh quy mô,

cơ cấu giữ các cấp học, ngành học, giữ các vùng là hết sức qu n trọng Một cơ cấu ngành học, ậc học hợp l , kết hợp giữ đào t o và sử ụng nhân lực s u đào

t o sẽ đảm ảo cho GD- T và K & N phát tri n cân đối, có hiệu quả, tránh hiện tượng thất nghiệp đ ng là vấn đề qu n tâm củ nhiều quốc gi

- B : sự đầu tư củ chi thường xuyên NSNN có tác ụng hướng n, t o

môi trường thuận lợi đ thu hút các nguồn vốn khác th m gi đầu tư cho GD- T và KH&CN

Với chức năng quản l xã hội, Nhà nước là chủ th cung cấp các ịch vụ công: giáo ục, y tế, th ục th th o Trong điều kiện các tổ chức, cá nhân chư có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho các ự án GD- T và K & N, nguồn vốn đối ứng từ chi thường xuyên NSNN là rất qu n trọng đ thu hút các nguồn lực khác cùng đầu tư cho GD- T và K & N

Với chức năng quản l kinh tế, thông qu sự đầu tư củ Nhà nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ đối với các trường án công, tư thục, ân lập

có tác ụng thúc đẩy m nh mẽ phong trào xã hội hó GD- T và K & N về mặt tài chính, góp phần thực hiện thành công chủ trương xã hội hoá GD- T và K & N

củ hính phủ

T ứ : thực tiễn quản l chi thường xuyên NSNN cho GD- T và K & N

trên đị àn cả nước hiện n y còn một số h n chế nhất định

- M : Ở khâu lập ự toán, hiện n y có nhiều cơ qu n th m gi lập kế

ho ch (cơ qu n tài chính, cơ qu n chủ quản, cơ qu n kế ho ch và đầu tư, đơn vị ự toán ), quy trình lập ự toán phải qu nhiều ước ăn cứ lập kế ho ch ở nhiều đơn vị ự toán chư sát đúng thực tế, hầu hết các đơn vị thụ hưởng ngân sách đều

Trang 31

21

có xu hướng lập ự toán chi tiêu tăng Ngoài r , một số định hướng chi ngân sách chư phù hợp đã làm cho nhiều đơn vị khó khăn trong cân đối thu, chi t i đơn vị

- Hai : Ở khâu chấp hành ự toán, quản l chi thường xuyên NSNN cho

GD- T và K & N chư phân iệt cụ th qu n hệ giữ quản l ngân sách toàn ngành với qu n hệ quản l ngân sách trên đị àn nên chư xây ựng được mô hình quản l ngân sách thống nhất cho GD- T và K & N trên ph m vi cả nước Trong quá trình chấp hành chi, một số khoản chi đơn vị chi s i chế độ, có ấu hiệu lãng phí; việc ảo quản và sử ụng tài sản có giá trị còn nhiều h n chế Chi thường xuyên NSNN chư phát huy tác ụng khuyến khích kh i thác nguồn vốn ngoài NSNN phục

vụ cho sự nghiệp T và K & N Ở nhiều đị phương, qu n hệ giữ ngành

T, KH&CN và tài chính có nhiều đi m chư thống nhất, chư có sự phối hợp giữ quản l theo chuyên môn với quản l tài chính

- : Ở khâu quyết toán NSNN, nhiều đơn vị nộp áo cáo quyết toán chưa

đúng với thời gi n quy định, áo cáo quyết toán còn thiếu nhiều i u m u, Kinh phí chư quyết toán chuy n năm s u còn nhiều o nhiều khoản chi chưa đủ thủ tục

th nh toán

1.2.2.3 N ắ n n cho G

hi thường xuyên NSNN cho D- T và K & N là một ộ phận củ chi thường xuyên NSNN Vì vậy, quản l chi thường xuyên NSNN cho D- T và KH&CN cần quán triệt các nguyên tắc quản l chi thường xuyên NSNN nói chung,

cụ th :

- Nguyên tắc quản l theo ự toán: Lập ự toán là khâu mở đầu củ một chu trình Ngân sách Lập ự toán sẽ giúp chủ th quản l chủ động trong phân ổ và sử ụng các nguồn lực tài chính ối với chi thường xuyên cho D- T và K & N, lập ự toán còn là căn cứ qu n trọng đ quản l và ki m soát các khoản chi trong quá trình điều hành Ngân sách Ngoài r , quản l theo ự toán cũng là cơ sở đ đảm

ảo cân đối ngân sách, t o điều kiện chấp hành ngân sách Tuy nhiên, đ nguyên tắc này phát huy tác ụng thì việc lập ự toán từ các đơn vị, cở sở D- T thụ hưởng

Trang 32

22

ngân sách phải kho học, định mức và chính sách chế độ phải phù hợp với từng nhiệm vụ chi

- Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn: ây là nguyên tắc qu n trọng nhất, đòi h i tất

cả các khoản chi thường xuyên NSNN cho D- T và K & N đều phải được thực hiện theo đúng định mức, đúng kế ho ch ác khoản chi đều phải được ghi sổ đầy

đủ vào kế ho ch NSNN và được quyết toán rành m ch, rõ ràng Nguyên tắc này được đư r nhằm h n chế tình tr ng đ ngoài ngân sách củ các khoản chi thuộc NSNN, n đến tình tr ng lãng phí trong sử ụng vốn NSNN

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: iệu quả là yêu cầu củ mọi quá trình quản

l , đặc iệt là quản l tài chính Tính hiệu quả xuất phát từ thực tế nguồn lực tài chính nói chung, nguồn kinh phí chi thường xuyên cho lĩnh vực GD- T và KH&CN nói riêng có giới h n, nên việc phân ổ và sử ụng cần đảm ảo nguyên tắc hiệu quả nhằm đ t được các mục tiêu đề r nguyên tắc này được tôn trọng, quản l chi thường xuyên củ NSNN cho ngành phải làm tốt một số nội ung s u:

+ Phải xây ựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng

h y tính chất công việc, đồng thời phải có tính thực tiễn

+ Phải thiết lập các hình thức cấp phát đ ng và lự chọn hình thức cấp phát áp ụng cho mỗi lo i hình đơn vị hoặc phù hợp với yêu cầu quản l củ từng nhóm mục chi

+ Lự chọn thứ tự ưu tiên cho các lo i ho t động hoặc theo các nhóm mục chi s o cho tổng số chi có h n nhưng khối lượng công việc v n hoàn thành và đ t chất lượng c o

+ Khi đánh giá tính hiệu quả củ chi thường xuyên NSNN cho ngành

T và K & N phải có qu n đi m toàn iện Phải xem xét mức độ ảnh hưởng củ khoản chi trong việc nâng c o chất lượng y, học và nghiên cứu ở mọi cấp học,

Trang 33

23

phải được công kh i đ mọi người iết Nguyên tắc này xuất phát từ những l o:

T và K & N là lĩnh vực nh y cảm, có liên qu n đến lợi ích củ toàn ân ơn nữ , nguồn tài chính chi cho nhiệm vụ này được thực hiện phần lớn ằng nguồn vốn NSNN

- một nguồn vốn được đóng góp chủ yếu ởi nhân ân, o đó việc công kh i các khoản chi đ mọi người ân được iết là một nguyên tắc không th thiếu

- Nguyên tắc cân đối ngân sách: ân đối ngân sách được hi u là các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu ù đắp Việc thực hiện nguyên tắc này đòi h i: chỉ những khoản chi nào đã có trong ự toán chi NSNN đã được cơ qu n có thẩm quyền phê uyệt thì mới được phép chi Nguyên tắc này cũng đòi h i trong quá trình điều hành ngân sách nếu thu không đủ ù đắp các khoản chi thì cơ qu n tài chính phải trình cấp có thẩm quyền cắt giảm những khoản chi không phù hợp đ cân đối ngân sách

- Nguyên tắc đảm ảo sự tự chủ về tài chính củ các đơn vị sử ụng ngân sách Ngày 14/2/2015, hính phủ đã n hành Nghị định số 16/2015/N - P (th y thế Nghị định số 43/2006/N -CP ngày 25/4/2006) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức ộ máy iên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhằm tr o quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp l i ộ máy, sử ụng l o động và nguồn lực tài chính đ hoàn thành nhiệm vụ được gi o; phát huy mọi khả năng củ đơn vị đ cung cấp ịch vụ với chất lượng c o cho xã hội; tăng nguồn thu nhập cho người l o động Lĩnh vực giáo ục, đào t o, kho học công nghệ chịu tác động củ Nghị định này Theo quy định t i Nghị định trên, các trường học, các cơ sở GD- T và K & N phải chủ động xây ựng ự toán chi phù hợp với nhiệm vụ chi và chủ động sử ụng nguồn kinh phí đã được uyệt đ thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ được gi o

- Nguyên tắc đảm ảo chi trả trực tiếp qu Kho c nhà nước: Với chức năng quản l quỹ NSNN, Kho c nhà nước ki m soát mọi khoản chi ngân sách và có quyền từ chối th nh toán các khoản chi không đúng quy định, không phù hợp với chế độ hiện hành iện n y, các đơn vị ự toán phải mở tài khoản t i Kho c nhà

Trang 34

- ước 2: Lập hồ sơ các ho t động, yêu cầu t m ứng

- ước 3: Thực hiện chuy n khoản qu Kho c nhà nước

- ước 4: Tổng hợp và ki m soát chứng từ th nh quyết toán

- ước 5: Lập chứng từ ghi sổ, áo cáo tài chính và quản l chứng từ

b N ữ ă ứ ập ự

- ăn cứ các chỉ tiêu củ kế ho ch phát tri n GD- T, KH&CN đặc iệt là các chỉ tiêu liên qu n trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí củ NSNN cho ho t động GD- T, KH&CN theo kế ho ch ây chính là việc cụ th hoá các chủ trương củ nhà nước trong từng gi i đo n cụ th thành các chỉ tiêu củ kỳ kế ho ch

- ăn cứ khả năng nguồn kinh phí có th đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên củ GD- T, KH&CN theo kỳ kế ho ch Muốn ự đoán được khả năng này, người t phải ự vào cơ cấu thu NSNN kỳ áo cáo và mức tăng trưởng củ các nguồn thu theo kỳ kế ho ch Nhờ đó mà thiết lập mức cân đối tổng quát giữ khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi NSNN cho sự nghiệp GD- T, KH&CN

- ăn cứ các chính sách, chế độ chi tiêu thường xuyên củ NSNN hiện hành

và các ự đoán điều chỉnh hoặc th y đổi có th xảy r trong kỳ kế ho ch ây là cơ

sở pháp l cho việc tính toán và ảo vệ ự toán chi thường xuyên củ NSNN ồng thời, nó cũng t o điều kiện cho quá trình chấp hành ự toán không ị rơi vào tình

tr ng h ng hụt khi có sự điều chỉnh hoặc có sự th y đổi một h y một số chính sách, chế độ chi nào

1.2.2.5 C ở ế

ế- ã i

Trang 35

25

Như chúng t đã iết, NSNN là tổng hò các mối qu n hệ KT- , o đó trong quá trình quản l chi thường xuyên NSNN cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng

và tác động củ nó tới ho t động này như qu n hệ về mặt kinh tế, về mặt chính trị

xã hội, như s u:

- V m ế: Kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngược l i các

nguồn lực tài chính cũng tác động m nh mẽ đối với quá trình đầu tư phát tri n và hình thành cơ cấu kinh tế Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát tri n ền vững là cơ

sở đảm ảo vững chắc củ nền tài chính, trong đó NSNN là khâu trung tâm, giữ v i trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gi Kinh tế càng phát tri n nền tài chính càng ổn định và phát tri n, v i trò củ NSNN ngày càng được nâng c o, thông qu các chính sách tài khó , quá trình phân phối sử ụng quỹ NSNN cho ho t động chi thường xuyên NSNN càng gi tăng i yếu tố này luôn vận động trong mối qu n hệ hữu cơ

- V m í rị ã : ã hội ổn định ởi chế độ chính trị ệ thống chính

trị quốc gi ảnh hưởng lớn đến định mức thu và khoán chi trong hệ thống quản l NSNN Sự ổn định về hệ thống chính trị quốc gi là cơ sở đ động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gi cho sự phát tri n Mặt khác, chính trị xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện đ thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước

và quốc tế; thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế cũng như tăng cường các nguồn lực tài chính Sự ổn định chính trị xã hội ở Việt N m hiện n y đ ng là nhân tố tác động tích cực đ kinh tế Việt N m vượt qu gi i đo n khủng hoảng kinh tế (gi i đo n 2008-2011) và mở r những cơ hội và điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu Trong cơ chế thị trường hiện n y, Nhà nước t đã áp ụng theo hướng tinh giản ộ máy quản l ngân sách và hướng đến hiệu quả với ốn cấp quản

l : ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp

xã đ khắc phục đi m yếu củ nền kinh tế thị trường iến động củ nền kinh tế nói chung ắt nguồn từ những th y đổi tổng cung và tổng cầu hính phủ thực hiện chính sách ổn định kinh tế nhằm giữ cho sản lượng và việc làm ở mức tự nhiên thông qu việc cung ứng tiền tệ, thu chi ngân sách đ điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định các

Trang 36

26

ho t động kinh tế ây cũng chính là nhân tố qu n trọng ảnh hưởng tới quản l chi thường xuyên NSNN ởi việc ổn định chính trị gắn liền với phát tri n kinh tế sẽ góp phần gi tăng các ho t động chi thường xuyên NSNN

b C í ể ế

hính sách KT- và th chế kinh tế phù hợp với xu thế phát tri n, có nghĩ quyết định đến việc kh i thông các nguồn lực và tiềm năng quốc gi cũng như thu hút nhiều nguồn lực từ ên ngoài Ở Việt N m trong thời gi n qu , tiếp theo s u chính sách đổi mới kinh tế, phát tri n kinh tế nhiều thành phần, hính phủ đã liên tục thực hiện các chính sách kinh tế mở “ phương hó , đ iện hó ” đi đôi với việc hoàn thiện th chế kinh tế, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, đã thúc đẩy

m nh mẽ nền kinh tế phát tri n vượt ậc và đã đư kinh tế Việt N m đ ng ở trong nhóm các nước nghèo nhất s ng các nước có thu nhập trung ình củ thế giới Theo

đó nguồn lực gi tăng, chính sách tài khó phát huy được n đến việc chi thường xuyên NSNN cũng phát tri n góp phần thức đẩy tăng trưởng kinh tế ền vững

C ế

ổi mới cơ chế quản l hệ thống NSNN nói chung mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản l chi NSNN cũng như các ho t động chi thường xuyên NSNN, phân định rõ thu - chi giữ các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ ự trữ tài chính và quỹ ự phòng, nâng c o quyền tự quyết củ ngân sách cấp ưới trong

hệ thống NSNN đã t o r những chuy n iến tích cực trong quản l hệ thống NSNN Do đó, nguồn thu NSNN không ngừng tăng lên n đến đầu tư cho sự nghiệp công lập ngày càng được cải thiện, NSNN từng ước đi vào thế cân đối tích cực, lấy “thu – ù chi và có lãi” o t động chi NSNN m nh cần kéo việc thu NSNN đảm ảo, đó là h i yếu tố qu n trọng có mối qu n hệ liên kết, hữu cơ đảm

ảo cho quá trình ổn định kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế

ế í ồ

ệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế ho ch vào ngân sách các cấp ngân sách đị phương, quyền chi phối kết ư ngân sách cuối năm và sử ụng quỹ ự trữ tài chính, quỹ ự phòng đã t o r động lực m nh mẽ cho các cấp chính

Trang 37

27

quyền đị phương, phát huy tính năng động sáng t o trong kh i thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở đị phương ây là động lực rất qu n trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách, ảo đảm cân đối ền vững củ hệ thống NSNN n đến các ho t động chi thường xuyên NSNN đem l i kết quả tốt Tiết kiệm chi NSNN chư hẳn là phát tri n được nền kinh tế mà cần đảm ảo nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn thu sự nghiệp, khi đó việc đầu tư cho các ho t động thường xuyên mới liên tục (Tô Thiện iền, 2012)

1.2.3 Nội dung qu n chi thường xuyên ng n sách nhà nước cho Giáo dục- đào tạo và Khoa học và công nghệ

1.2.3.1 N G -

Quản l chi thường xuyên NSNN cho GD- T o gồm các nội ung quản l chủ yếu s u:

- Quản l theo các nhóm mục chi:

Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD- T là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong nội ung chi cho các ho t động thuộc lĩnh vực văn hoá xã hội, một mảng quan trọng trong nhóm chi thường xuyên củ NSNN Quản l chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD- T theo các nhóm mục chi chủ yếu s u:

+ Quản l các khoản chi cho con người: Quản l các khoản chi thuộc nhóm này o gồm: Quản l các khoản chi lương, phụ cấp, tiền thưởng, các khoản đóng góp, phúc lợi xã hội ây là nhóm chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD- T, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống củ những người làm công tác giáo ục nên việc quản l nhóm mục chi này phải được thực hiện nghiêm túc, công ằng, đúng chính sách chế độ

+ Quản l các khoản chi quản l hành chính: hi quản l hành chính o gồm th nh toán ịch vụ công cộng (tiền điện, tiền nước), vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên l c, hội nghị, công tác phí ây là khoản chi nhằm đảm ảo cho công tác quản l hành chính phục vụ cho ho t động củ các cơ sở giáo ục Mức độ chi tiêu nhiều h y ít củ nhóm này phụ thuộc vào quy mô củ các trường, định mức

và mức độ sử ụng củ các đơn vị ây là khoản chi có nội ung đ ng, khó phân

Trang 38

+ Quản l các khoản chi mu sắm tr ng thiết ị, sử chữ , xây ựng nh :

àng năm, o nhu cầu ho t động giảng y, học tập và nghiên cứu kho học, o sự xuống cấp củ các tài sản cố định ùng cho các ho t động nên phát sinh nhu cầu về kinh phí đ mu sắm, tr ng ị thêm hoặc phục hồi giá trị củ tài sản cố định Thuộc nhóm chi này o gồm các khoản chi như: chi mu sắm, ổ sung tài sản, máy móc, chi sử chữ máy móc, thiết ị, nhà cử Quản l các khoản chi này phải đáp ứng được các yêu cầu quản l : đầu tư có trọng đi m, sử ụng đúng mục đích, thực hiện

sử chữ , xây ựng nh theo đúng các quy định củ pháp luật

- Quản l theo chu trình Ngân sách:

Là một ộ phận củ NSNN, quản l chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp GD- T cũng được quản l theo khâu: quản l quá trình lập và phân ổ ự toán, quản l quá trình chấp hành ự toán và quản l quá trình quyết toán

+ Quản l quá trình lập và phân ổ ự toán chi thường xuyên NSNN

T ứ ấ : phải xác định được các căn cứ lập ự toán, t o cơ sở cho việc xây

ựng ự toán chi thường xuyên NSNN toàn iện, o quát được toàn ộ nguồn thu

và nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN cho lĩnh vực GD- T Một số căn cứ chủ yếu khi xây ựng ự toán chi thường xuyên NSNN cho lĩnh vực GD- T phải xem xét tới là: chủ trương củ ảng và Nhà nước về phát tri n GD- T trong từng gi i đo n; chỉ tiêu về số lượng trường, lớp, iên chế giáo viên/giảng viên, số lượng giáo viên/giảng viên, số lượng học sinh, sinh viên ; khả năng ố trí chi thường xuyên ngân sách cho GD- T trên cơ sở cân đối tổng th chi NSNN năm kế ho ch; ác

Trang 39

29

chính sách, tiêu chuẩn, định mức o nhà nước n hành; Tình hình quản l , sử ụng kinh phí chi thường xuyên NSNN cho GD- T các năm trước

T ứ : phải xác định được v i trò, nhiệm vụ củ từng cơ qu n th m gi vào

quá trình xây ựng ự toán chi thường xuyên NSNN cho GD- T ây là cơ sở cho việc phân định trách nhiệm củ từng chủ th quản l , tránh việc “gi m chân lên

nh u” trong quản l chi thường xuyên NSNN cho ngành GD- T

ăn cứ vào chỉ thị củ Thủ tướng hính phủ, hiện n y các ước lập ự toán chi thường xuyên NSNN cho lĩnh vực GD- T như s u: xây ựng kế ho ch phát tri n KT-XH và ự toán chi thường xuyên NSNN năm s u, ộ Tài chính n hành Thông tư hướng n về yêu cầu, nội ung, thời h n lập ự toán NSNN và thông áo

số ki m tr về ự toán chi thường xuyên NSNN cho các ộ, cơ qu n ng ng ộ, cơ

qu n thuộc hính phủ, cơ qu n khác ở Trung ương và U ND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ví ụ, các ộ, n ngành, cơ qu n ng ng ộ như Q N căn cứ vào hỉ thị củ Thủ tướng hính phủ, Thông tư hướng n, số ki m tr

về ự toán ngân sách củ ộ Tài chính, căn cứ vào định hướng phát tri n KT-XH, yêu cầu và nhiệm vụ cụ th củ đị phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách đị phương, hướng n và thông áo số ki m tr về ự toán chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị trực thuộc cấp dưới

ác đơn vị trực thuộc, cơ sở GD- T căn cứ vào số ki m tr ,văn ản hướng

n tiến hành lập ự toán kinh phí năm kế ho ch củ mình và gửi ự toán về cơ

qu n tài chính hoặc đơn vị ự toán cấp trên Dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo ục đào t o được tổng hợp cùng với ự toán chi ngân sách hàng năm, s u khi trình cấp có thẩm quyền sẽ được gửi tới ộ Tài chính, ộ iáo ục và ào t o chậm nhất vào ngày 20 tháng 7 năm trước ăn cứ tổng mức kinh phí chi thường xuyên NSNN cho GD- T được cấp có thẩm quyền thông áo, ộ iáo ục và ào

t o, ộ Tài chính ự kiến phương án phân ổ kinh phí cho lĩnh vực GD- T và chi tiết cho các tỉnh, thành phố, ộ ngành trực thuộc Trung ương phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ đã được uyệt ộ Tài chính chủ trì phối hợp với ộ iáo ục và

ào t o và các Bộ, cơ qu n liên qu n xem xét ự toán chi thường xuyên NSNN cho

Trang 40

30

GD- T, lập phương án phân ổ ngân sách Trung ương trình hính phủ, Quốc hội Quốc hội sẽ thảo luận ự toán ngân sách, và phê chuẩn muộn nhất là trước 30/11 năm áo cáo

S u khi ự toán NSNN đã được Quốc hội phê uyệt, thừ lệnh uỷ quyền củ Thủ tướng hính phủ, ộ Tài chính thông áo ự toán chi thường xuyên NSNN lĩnh vực GD- T cho các đị phương ăn cứ ự toán ngân sách đã được Thủ tướng hính phủ gi o U ND tỉnh, thành phố, ộ ngành trực thuộc trung ương tiến hành phân ổ, gi o nhiệm vụ, mục tiêu và kinh phí cho các đơn vị thực hiện, gửi ộ Tài chính theo quy định đ thẩm định, làm căn cứ cấp phát ngân sách

- Quản l quá trình chấp hành ự toán chi thường xuyên NSNN:

Trong quản l chi NSNN, khâu chấp hành kế ho ch chi là nội ung quan trọng ởi đây là gi i đo n đồng vốn NSNN được cấp phát, chi trả trực tiếp r kh i quỹ NSNN có th quản l tốt quá trình thực hiện ự toán chi thường xuyên NSNN cho GD- T phải thực hiện được các nội ung sau:

* ối với các đơn vị, cơ sở giáo ục:

+ Phải cụ th hó ự toán chi cả năm thành nhu cầu chi hàng qu đ cơ qu n tài chính làm căn cứ quản l , cấp phát, th nh toán

+ Phải chấp hành nghiêm túc những định mức, tiêu chuẩn củ từng khoản chi

đã được gi o trong ự toán

+ Phải lập đầy đủ các chứng từ hợp lệ trước khi gửi cơ qu n tài chính xin chuẩn chi

* ối với các cơ qu n quản l nhà nước:

+ Phải quy định cụ th trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền h n củ các

cơ qu n (tài chính, kho c, cơ sở giáo ục ) trong quá trình điều hành chi NSNN cho GD- T Nghiêm túc điều hành theo ự toán đã được lập, xoá cơ chế xin cho, thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu, định mức đã đề r Sử ụng tổng hợp các iện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm iến các chỉ tiêu chi trong kế ho ch NSNN trở thành hiện thực

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w