Trong xu thế hội nhập toàn cầu và thị trường tài chính diễn biến ngày càng phức tạp, các doanh nghiệp dệt may luôn phải đối mặt với những rủi ro tài chính như lãi suất, tỷ giá biến động,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng” là kết quả nghiên cứu độc lập của tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Những số liệu, kết quả nêu trong kết quả nghiên cứu luận văn, các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
TP Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy TS Phạm Minh Tuấn
đã giúp đỡ tôi hoàn thành kết quả nghiên cứu luận văn này Trong quá trình thực hiện luận văn, thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lý thuyết, các phương pháp, cách nêu và giải quyết vấn đề so với thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, chỉnh sửa nội dung để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô của Viện Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình từ lúc bắt đầu học tập đến khi hoàn thành kết quả nghiên cứu này
Trân trọng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính 4
1.1.2 Quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp trong ngành dệt may ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính 8
1.2.1 Rủi ro tài chính của doanh nghiệp 8
1.2.2 Quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp 11
1.2.3 Các phương thức, kỹ thuật quản trị rủi ro tài chính 14
1.2.4 Đánh giá các rủi ro tài chính thông qua các báo cáo tài chính 16
1.2.5 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính 23
1.3 Khoảng trống nghiên cứu 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Thiết kế nghiên cứu 33
2.1.1 Xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu 33
2.1.2 Quy trình nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 34
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
Trang 6CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 37
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần may sông hồng 37
3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển 37
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần may Sông Hồng 38
3.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức và chức năng của bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần may Sông Hồng 39
3.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Công ty Cổ phần may Sông Hồng 39
3.1.5 Đối tác của Công ty Cổ phần may Sông Hồng 40
3.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 40
3.2 Nhân diện rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 44
3.2.1 Rủi ro về hiệu quả hoạt động tài chính 44
3.2.2 Rủi ro về khả năng thanh toán 47
3.2.3 Rủi ro về khả năng sinh lời 48
3.2.4 Rủi ro về lãi suất vay 50
3.2.5 Rủi ro về tỷ giá hối đoái 52
3.2.6 Rủi ro về cấu trúc tài chính 53
3.3 Thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 54
3.3.1 Tác động của rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 54
3.3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 54
3.4 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 59
3.4.1 Những điểm đạt được 59
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 60
3.4.3 Nguyên nhân tồn tại 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
Trang 7CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 63
4.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần may Sông Hồng 63
4T.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng.38T 63
4.2.1 Nâng cao vai trò của Ban lãnh đạo Công ty trong việc quản trị rủi ro tài chính 63
4.2.2 Nhóm giải pháp cho các bộ phận chức năng nhằm giảm ảnh hưởng biến động chi phí, kiểm soát dòng tiền, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.8T 64
4.2.3 Rủi ro về lãi suất 69
4.2.4 Rủi ro về tỷ giá 70
4.3 Kiến nghị nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng 70
4.3.1 Về phía Công ty Cổ phần may Sông Hồng 70
4.3.2 Về phía các các cơ quan Nhà nước, các Ban ngành38 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
8 EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần may Sông
2 Bảng 3.2 So sánh tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần
3 Bảng 3.3 Tỷ số hoạt động của Công ty Cổ phần may Sông
7 Bảng 3.7 Tỷ số khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần may
8 Bảng 3.8 So sánh tỷ số khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần
9 Bảng 3.9 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Cổ phần
10 Bảng 3.10 So sánh tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty
Cổ phần may Sông Hồng qua các năm 2012-2016 50
11 Bảng 3.11 Tình hình lỗ do tỷ giá của Công ty Cổ phần may Sông
Trang 1012 Bảng 3.12 So sánh tình hình lỗ do tỷ giá của Công ty Cổ phần may
13 Bảng 3.13 Tỷ số nợ của Công ty Cổ phần may Sông Hồng qua các
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 3.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần may
2 Hình 3.2 Biểu đồ thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần
3 Hình 3.3 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu Công ty Cổ phần
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Dệt may là một trong ba ngành công nghiệp hỗ trợ chủ yếu được Chính phủ đặc biệt quan tâm trong chương trình phát triển từ năm 2016 đến năm 2020 Mục tiêu đến năm 2020, tỷ lệ cung cấp trong nước của ngành công nghiệp dệt may đáp ứng được 65%, kim ngạch xuất khẩu đạt 36-38 tỷ USD, đóng góp 15%vào GDP của cả nước
Để làm được điều đó, trong chiến lược phát triển ngành dệt may bên cạnh các chiến lược kinh doanh thì các chiến lược tài chính cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Trong xu thế hội nhập toàn cầu và thị trường tài chính diễn biến ngày càng phức tạp, các doanh nghiệp dệt may luôn phải đối mặt với những rủi ro tài chính như lãi suất, tỷ giá biến động, giá cả hàng hóa….Trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rủi ro đặc biệt là rủi ro tài chínhvẫn luôn hiện diện trong mọi quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh Tùy theo mức độ khác nhau rủi rotài chính có thể gây ra thiệt hại về tài chính, khánh kiệt hoặc có thể dẫn tới phá sản.Công ty Cổ phần may Sông Hồng là một trong những doanh nghiệp dệt may lớn trong nước và đang vươn tầm ra thế giới cũng đang phải gánh chịu những ảnh hưởng lớn của rủi ro tài chính do tỷ giá, chi phí lãi vay… Hiện tại, Công ty đã chú
ý đến hoạt động quản trị rủi ro tàichínhnhưng vẫn chưa được triển khai dài hạn và mang tính chiến lược, hoặc có khi rủi ro tàichínhđã xảy ra rồi thì Công ty mới quan tâm hơn đến việc xây dựng các chiến lược quản trị rủi rotàichính
Xuất phát từ những nhận định trên tác giả nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích thực trạng quản trị rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này
Chính vì vậy, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “ Quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng” với hi vọng đóng góp vào thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại Công ty để cùng với các doanh nghiệp cùng ngành phát triển theo mục tiêu của Chính phủ đã đặt ra
Trang 13Đề tài tập trung giải quyết những câu hỏi:
Quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng đang được thực hiện như thế nào?
Những giải pháp nào có thểhạn chế được rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Nhận diện và phân tích mức độ ảnh hưởng của những rủi ro tài chính đến hoạt
động kinh doanh của Công ty Cổ phần may Sông Hồng, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hạn chế tác động của rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro
tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản trị rủi ro tài chính
- Đánh giá thực trạng rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng
- Phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng trong thời gian 5 năm
tính đến hết năm 2016 và định hướng đến năm 2020
4 Những đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp Công ty Cổ phần may Sông Hồng nắm rõ hơn về các mối nguy cơrủi ro tài chính, hiểu được lợi ích của quản trị rủi ro tài chính để lựa chọn giải pháp quản trị rủi ro tài chính thích hợp cho mình
Luận văn trình bày, phân tích có hệ thống thực trạng rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính của Công ty Cổ phần may Sông Hồng, dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá áp dụng trong thực tiễn Từ đó đưa ra giải
Trang 14pháp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
5 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng
Chương 4 Giải pháp và kiến nghị về quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là những diễn biến phức tạp khôn lường của môi trường kinh doanh Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải thường xuyên đối diện với rủi ro tài chính ngày càng đa dạng về loại hình, tinh
vi về mức độ Rủi ro tài chính xảy ra đồng nghĩa với tổn thất hoặc mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bị ảnh hưởng Bởi vậy, quản trị rủi ro tài chính luôn được coi trọng, là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việt Nam Mặc dù vậy, quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp vẫn chưa được như mong đợi Hệ lụy khó tránh khỏi là những tổn thất về kinh tế - xã hội, những sai lệch so với dự tính của doanh nghiệp Vì mục tiêu bền vững trong phát triển, tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu, việc quản trị rủi ro tài chính theo hướng toàn diện hơn, chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn làđòi hỏi vô cùng cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam (Trịnh Thị Phan Lan – Tạp chí Khoa học ĐHQG, 2016)
Trên thế giới quản trị rủi ro tài chính là vấn đề rất được quan tâm của các doanh nghiệp, có rất nhiều tài liệu viết chi tiết về vấn đề này Tuy nhiên, ở Việt Nam các doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng đến vấn đề quản trị rủi ro tài chính một cách nghiêm túc do vậy hiện nay chưa thực sự có nhiều tài liệu nghiên cứu chuyên sâu viết về đề tài này
Bên cạnh những cuốn sách viết về quản trị rủi ro tài chính trong nước của các tác giả như: Quản trị rủi ro tài chính của Nguyễn Minh Kiều, Quản trị tài chính của Nguyễn Thị Cành, Quản trị rủi ro tài chính của Nguyễn Thị Ngọc Trang…còn có những công trình nghiên cứu, tạp chí khoa học, luận án và luận văn của các tác giả quan tâm đến đề tài quản trị rủi ro tài chính Hầu hết các tác giả đều nhận định vấn
đề quản trị rủi ro tài chính ở Việt Nam vẫn mang tính chất hình thức, chưa thực sự đánh giá và phân tích bản chất vấn đề rủi ro tài chính tại mỗi doanh nghiệp
Trang 16Theo tác giả của một bài báo trên Vietstock.vn: “Nhấn mạnh vấn đề quản trị rủi ro tài chính trong các DN Việt Nam, TS Phạm Tuấn Anh (Đại học Thương mại) chỉ ra rằng, các DN Việt Nam hiện đang phải đối mặt với rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái và rủi ro tín dụng… Năm 2016, có 105 DN niêm yết tại Việt Nam, trong đó có 81% DN thường xuyên nhận diện các rủi ro tài chính, 22% DN sử dụng dịch vụ của tư vấn để nhận diện rủi ro, đồng thời phần lớn DN nhận diện rủi
ro thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản
Tuy nhiên, chuyên gia này cho rằng, các hình thức nhận diện rủi ro tài chính ở Việt Nam còn khá đơn giản và mang tính hình thức Nhiều DN ở các ngành, lĩnh vực khác nhau, nhưng cách thức, kỹ thuật nhận dạng rủi ro tài chính lại không có nhiều khác biệt Trong khi đó, rủi ro tại thị trường tài chính Việt Nam đang đặt ra những vấn đề rất cấp bách, ví dụ như có một số ngân hàng thương mại quản trị kém, phải sáp nhập hoặc bị buộc phải bán với giá 0 đồng… Do đó, phải có nhiều giải pháp để bảo đảm an toàn và an ninh tài chính quốc gia, doanh nghiệp”
Cũng theo TS Phạm Tuấn Anh – Đại học Thương Mại nhận định rằng: Nhìn
từ các chức năng của quản trị tài chính, có thể nói rủi ro tài chính doanh nghiệp là rủi ro đối với đối với quá trình tài trợ và đầu tư các quỹ của doanh nghiệp, là nguyên nhân gây ra sự bất định trong quản trị tài chính doanh nghiệp Do đó, nhà quản trị tài chính cần phải nhận diện và có những giải pháp hữu hiệu nhằm đối phó với các rủi ro tài chính nhằm đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.Tiếp cận từ việc phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, có thể thấy rủi ro tài chính của doanh nghiệp xuất phát từ 3 nguồn cơ bản sau: (i) Môi trường bên trong doanh nghiệp; (ii) Môi trường ngành; (iii) Môi trường kinh tế vĩ
Trang 17dẫn tới rủi ro phá sản Cả hai loại hình rủi ro này chủ yếu phát sinh do cấu trúc tài trợ, cấu trúc dòng tiền và khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp
- Rủi ro hối đoái thường có 2 dạng thể hiện cơ bản gồm: Rủi ro hối đoái nghiệp
vụ tồn tại khi biến động tỷ giá đe dọa giá trị các dòng tiền tương lai của doanh nghiệp; Rủi ro hối đoái kinh tế tồn tại khi biến động tỷ giá đe dọa sức cạnh tranh
về giá của sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp
- Rủi ro lãi suất thường có 2 dạng thể hiện cơ bản gồm: Lãi suất biến động đe dọa chi phí tài trợ của doanh nghiệp và lãi suất biến động đe dọa hiện giá các tài sản
nợ do doanh nghiệp nắm giữ
- Rủi ro tín dụng thường có 2 dạng: Khoản phải thu từ đối tác trở nên không chắc chắn; Khả năng thanh toán cácchứng khoán nợ mà doanh nghiệp đang nắm giữ trở nên không chắc chắn
Các loại rủi ro tài chính có thể tương tác với nhau, làm tăng nguy cơ và tổn thất cho doanh nghiệp Ví dụ: rủi ro tài chính có thể làm trầm trọng rủi ro thanh khoản và rủi ro phá sản; các rủi ro do nguồn ngoại sinh cũng có thể kết hợp với nhau tạo nên những nguy cơ lớn hơn và tổn thất dự kiến cao hơn Do đó, các giải pháp quản trị rủi ro tài chính cần được thiết kế một cách có hệ thống, bám sát cấu trúc rủi ro của doanh nghiệp
Theo Trịnh Thị Phan Lan – Tạp chí Khoa học ĐHQG, 2016: Việc nhận diện rủi ro vẫn mang tính chất hình thức Theo Thông tư 210/2009/TT-BTC thì các doanh nghiệp phải báo cáo các rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động
Trang 18giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản với yêu cầu mô tả bản chất rủi ro phát sinh và biện pháp phòng ngừa Trên thực tế, việc mô tả bản chất rủi ro phát sinh vẫn nặng về thủ tục hành chính và dựa trên lý thuyết chứ chưa xuất phát từ tình hình thực tế của doanh nghiệp Qua khảo sát báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết qua các năm, tác giả nhận thấy rằng: Mặc dù thuộc các nhóm ngành khác nhau, nhưng việc nhận diện các rủi ro phát sinh của các doanh nghiệp tương đối giống nhau giữa các năm và giữa các doanh nghiệp với nhau Hơn nữa, việc chỉ có 22% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn
để phân tích rủi ro hay phát hiện rủi ro thể hiện nhận thức và tính chuyên nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam trong quản trị rủi ro tài chính chưa cao Bởi vì, các doanh nghiệp tư vấn với kinh nghiệm và đội ngũ chuyên nghiệp sẽ có sự phân tích kỹ lưỡng, cụ thể với từng thương vụ cho đến toàn bộ hoạt động kinh doanh tổng thể để có thể phát hiện sớm các rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp
Qua việc tìm hiểu những nguồn tài liệu viết về quản trị rủi ro tài chính, tác giả luận văn đã tổng hợp lại những phân tích, nhận định của các chuyên gia, của các tác giả trên các tạp chí khoa học, sách báo để có cái nhìn tổng quan về đề tài quản trị rủi ro tài chính
1.1.2 Quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp trong ngành dệt may ở Việt Nam
Doanh nghiệp dệt may chịu nhiều loại rủi ro trong đó nổi bật là rủi ro về lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái, giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công tăng
Năm 2008 lãi suất cho vay đã tăng từ 12% lên 15% (tăng 3%/năm) Với tổng mức đầu tư của ngành dệt may ước tính 1 tỷ USD, tương đương với 16 nghìn tỷ đồng (năm 2008), trong đó dư nợ tín dụng lên đến 70%, tương ứng với khoảng hơn
11 nghìn tỷ đồng, thì 3% lãi suất cho vay tăng thêm đó đã làm thiệt hại cho ngành dệt may hơn 300 tỷ đồng (Nguyễn Mạnh Hùng, 2012)
Trên thực tế, nếu cộng cả tổn thất chi phí cơ hội thì chi phí vốn đội thêm không dừng ở hơn 300 tỷ đồng mà là: 16 tỷ đồng x 3% = 480 tỷ đồng Bởi vì, trong 30% chi phí vốn còn lại, tuy không chịu áp lực trực tiếp từ lãi vay ngân hàng (do xuất phát từ nguồn vốn tự có, chiếm dụng, cổ phần hóa,…) nhưng đều là nguồn vốn nên không thể hạch toán vào chi phí vốn đầu tư (Nguyễn Mạnh Hùng, 2012)
Trang 19Như vậy, việc đầu tư của doanh nghiệp dệt may trong giai đoạn lãi suất vay biến động và tăng cao là rất kém hiệu quả, ảnh hưởng lớn đến kết quả tài chính của hoạt động đầu tư, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút, khả năng trả nợ suy giảm… Nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ vốn ít, không chịu được lãi suất cao, không có khả năng huy động vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đã phải ngừng hoạt động, giải thể, phá sản
Năm 2009, bằng nhiều giải pháp của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mặt bằng lãi suất liên tục được điều chỉnh giảm, nguồn cung tín dụng được nới lỏng, cùng với chính sách kích cầu thông qua chính sách hỗ trợ lãi suất phục vụ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành dệt may – da dày là một trong những ngành công nghiệp hỗ trợ mà Chính phủ đặc biệt quan tâm (Nguyễn Mạnh Hùng, 2012)
Bên cạnh đó các doanh nghiệp dệt may do phải đầu tư nhiều chi phí vào công nghệ dây chuyền sản xuất, mua nguyên vật liệu, chi phí nhân công…do đó các doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng là rất lớn Các doanh nghiệp dệt may nên cân đối nguồn tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để tránh tình trạng lạm dụng vốn vay, rủi ro lãi suất tăng cao và có thể gây nên mất cân đối tài chính
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính
1.2.1 Rủi ro tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.1.Khái niệm về rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính (financial risk) là sự gia tăng rủi ro của các cổ đông trên mức rủi ro kinh doanh cơ bản của công ty, là kết quả của việc sử dụng đòn bẩy tài chính (Nguyễn Thị Cành, 2009) Bên cạnh đó, hai tác giả Nguyễn Văn Nam và Hoàng Xuân Quyền (2002) định nghĩa “Rủi ro tài chính là rủi ro dẫn đến các tổn thất do thị trường tài chính mang lại như rủi ro về lãi suất, tỷ giá, rủi ro về biến động giá các loại chứng khoán, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản”
Thuật ngữ rủi ro tài chính được dùng để diễn tả những biến động không thể
dự đoán trước của tỷ giá, lãi suất và giá hàng hoá không những ảnh hưởng đến các
Trang 20khoản lợi nhuận của một doanh nghiệp mà còn có thể định đoạt liệu doanh nghiệp
đó có thể tồn tại hay không Hiện nay, một doanh nghiệp phát triển tốt không chỉ cần có công nghệ sản xuất tiên tiến, nguồn lao động giá rẻ, chiến lược kinh doanh tốt… mà còn phải hoạt động trong môi trường kinh doanh ổn định mới phát triển được, những biến động giá cả đột ngột có thể đẩy những doanh nghiệp đang phát triển tốt rơi vào tình trạng khó khăn hay thậm chí phá sản Ngoài ra, những thay đổi trong tỷ giá có thể tạo ra những đối thủ mạnh mới cho doanh nghiệp, sự thay đổi thất thường trong giá nguyên vật liệu có thể biến giá cả sản phẩm, hàng hóa tăng đến mức người tiêu dùng chuyển hướng sang sử dụng các sản phẩm thay thế Biến động lãi suất có thể tạo ra áp lực làm tăng chi phí cho doanh nghiệp Những doanh nghiệp nào có doanh thu thấp sẽ bị tác động bất lợi bởi lãi suất tăng lên và có thể lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính
Tóm lại, rủi ro tài chính là rủi ro phát sinh từ độ nhạy cảm của các nhân tố giá cả thị trường như biến động giá cả hàng hoá đầu vào – đầu ra, lãi suất, tỷ giá, lạm phát tăng, giá chứng khoán và những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính – sử dụng nguồn vốn vay quá nhiều trong kinh doanh, mất khả năng thanh toán, tính thanh khoản giảm sút v.v…
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố tạo thành rủi ro tác động đến doanh nghiệp trong đó có rủi ro tài chính tác động mạnh mẽ đến quyết định của nhà đầu tư (Nguyễn Minh Kiều, 2009) bao gồm:
a) Rủi ro, tỷ suất sinh lời và quyết định đầu tư
Tỷ suất sinh lời là một tỷ số tài chính đánh giá khả năng sinh lời và tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Tỷ suất sinh lợi còn được xem là thước đo bằng số của thành quả đầu tư Tỷ suất sinh lời gồm có:
Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA (returnon total assets) là tỷ suất sinh lời được đánh giá trên góc độ tổng nguồn vốn hình thành nên tổng tài sản, được gọi là thước đo tài sản ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo
ra từ tổng tài sản
Trang 21Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (return on equity) Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ sẽ được hưởng Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Tỷ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao
Khả năng sinh lời trên doanh thu ROS (return on sales) là một tỷ số sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là
"lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuận của một doanh nghiệp làm
ra sau khi trả tiền cho chi phí biến đổi của sản xuất như: tiền lương, nguyên vật liệu,… (nhưng trước lãi vay và thuế)
Trong kinh doanh, rủi ro thường biến động cùng chiều với tỷ suất sinh lời Rủi ro là sự không chắc chắn của tỷ suất sinh lời kỳ vọng trong tương lai Rủi ro và
tỷ suất sinh lời có mối quan hệ đồng biến mà người ta thường gọi là sự đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời nhà đầu tư mong đợi khi quyết định đầu tư được gọi là tỷ suất sinh lời kỳ vọng Nhà đầu tư có lý trí chỉ quyết định đầu
tư khi tỷ suất sinh lời kỳ vọng cao hơn mức rủi ro có thể chấp nhận
b) Rủi ro và khánh kiệt tài chính
Khi rủi ro xảy ra tác động xấu đến doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ thiệt hại
mà nó mang lại doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng thiệt hại về tài chính ở mức độ khác nhau Ðối với các doanh nghiệp khi gặp rủi ro, bị sụt giảm giá trị tài sản, có thể sẽ dẫn đến tổn thất phần lớn vốn kinh doanh thậm chí mất hoàn toàn vốn; khi đó doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khánh kiệt tài chính Với tình trạng này, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và thậm chí có thể dẫn đến phá sản Việc thực thi các giải pháp để cứu doanh nghiệp như tái cấu trúc tài sản, thu hẹp quy mô, bán tài sản, bán nợ, mua bán hoặc sáp nhập sẽ gây ra những tổn thất đáng kể
c) Rủi ro và phá sản doanh nghiệp
Đối với những rủi ro lớn khi xảy ra tác động xấu đến doanh nghiệp sẽ gây ra hậu quả nặng nề dẫn đến tình trạng doanh nghiệp hoàn toàn không có khả năng cứu
Trang 22vãn và có thể phá sản, điều này thường xảy ra với các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, không thể đa dạng hoá được danh mục đầu tư mà phần lớn chỉ tập trung vào một hoạt động Đối với các doanh nghiệp lớn cũng có thể bị phá sản nếu như rủi ro làm doanh nghiệp lỗ ròng dẫn đến khánh kiệt tài chính và phá sản Giải pháp cứu doanh nghiệp khỏi nguy cơ phá sản cũng không đạt được, phá sản là điều tất yếu nhưng các chi phí thủ tục là gánh nặng đáng kể Việc định giá và thanh lý tài sản là một vấn đề lớn đối với các doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục phá sản
1.2.2 Quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1.Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận một cách có khoa học, toàn diện, liên tục
và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công (Đoàn Thị Hồng Vân, 2009)
Từ khái niệm này cho thấy, quản trị rủi ro doanh nghiệp bao gồm các nội dung: + Nhận dạng – Phân tích – Đo lường rủi ro;
+ Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro;
+ Tài trợ rủi ro;
+ Biến rủi ro thành cơ hội
1.2.2.2 Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp
*) Khái niệm quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp
Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp là những quy tắc mà doanh nghiệp dùng để đánh giá, kiểm soát, khai thác, tài trợ và giám sát rủi ro tài chính từ mọi góc
độ với mục đích tạo ra giá trị tăng thêm trong ngắn hạn hay dài hạn cho các bên liên quan của doanh nghiệp đó; quản lý hiệu quả các nguồn lực; bảo đảm sự tuân thủ các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu duy trì sự cân bằng tài chính và cuối cùng là ngăn chặn sự mất mát, thiệt hại cho doanh nghiệp (Phan Thị Nhi Hiếu, 2015)
Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp còn được xem là xác định mức độ rủi
ro mà doanh nghiệp mong muốn, nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của công
ty phải gánh chịu và sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác
Trang 23để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theo mức rủi ro mà mình mong muốn (Nguyễn Thị Ngọc Trang, 2006)
*) Mục tiêu và lợi ích của quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp
+ Mục tiêu quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp
- Kiểm soát rủi ro tài chính: Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro tài chính là phải kiểm soát được rủi ro tài chính đó Ðối với một quyết định đầu tư hay kinh doanh cụ thể, có nhiều rủi ro tiềm tàng cùng đe dọa xảy ra Các rủi ro này có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không xảy ra, tác động của chúng có thể dao động từ rất nhỏ đến rất lớn Những rủi ro tài chính đó có thể chỉ là đe dọa, nhưng cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề Do vậy vấn đề ở đây là làm thế nào kiểm soát được rủi
ro tài chính, giới hạn tác động của nó trong phạm vi cho phép
- Chuyển rủi ro tài chính thành lợi thế: Rủi ro được hiểu là những tình huống bất ngờ xảy ra trong tương lai nhưng rủi ro có thể được xảy ra một cách tích cực nếu chúng ta có đầy đủ thông tin, kiến thức và sự hiểu biết thì rủi ro đó được xem như là một cơ hội
Do vậy ngoài mục tiêu hạn chế những tác động tiêu cực do rủi ro tài chính mang lại thì mục tiêu quan trọng khác của quản trị rủi ro tài chính là phải giúp doanh nghiệp nhận thức đúng thực trạng rủi ro tài chính và khả năng chuyển đổi rủi
ro tài chính đó thành lợi thế Trên cơ sở nhận thức, những thông tin, kiến thức và sự hiểu biết, doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng các biện pháp quản trị rủi ro tài chính để chuyển các rủi ro tài chính thành lợi thế của mình Ðể đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao năng lực, chủ động xây dựng được phương án quản trị rủi ro tài chính phù hợp với năng lực của doanh nghiệp và chủ động phòng ngừa rủi
ro tài chính ngay từ khi bắt đầu triển khai kế hoạch kinh doanh Doanh nghiệp cần xây dựng nhiều kịch bản từ tốt nhất đến xấu nhất, để luôn giữ được khả năng chủ động ứng phó trong mọi trường hợp
+ Lợi ích của quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp
Quản trị rủi ro tài chính giúp doanh nghiệp phòng ngừa các rủi ro tài chính, hạn chế các rủi ro tài chính, triệt tiêu các rủi ro tài chính… bằng cách giải
Trang 24quyết các tình huống bất ngờ xảy ra trong tương lai không phù hợp với dự báo hay
kỳ vọng đã được xác định tại thời điểm hiện tại
Ðối với doanh nghiệp không có sự khác biệt về chi phí giữa quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp và cá nhân chủ sở hữu, quản trị rủi ro tài chính có thể mang lại một số lợi ích sau:
- Quản trị rủi ro tài chính giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các lợi thế về khấu trừ thuế khi đầu tư tài sản mới, các khoản lỗ chuyển sang…cũng như phát huy tối đa lá chắn thuế để gia tăng giá trị doanh nghiệp
- Quản trị rủi ro tài chính giúp doanh nghiệp hạn chế, triệt tiêu các tổn thất, tránh rơi vào tình trạng phá sản, tiết kiệm chi phí phá sản
- Quản trị rủi ro tài chính bảo đảm cho doanh nghiệp có được trạng thái an toàn, tăng sự tự tin, tập trung cho hoạt động kinh doanh, ra quyết định đầu tư đúng đắn, tránh đầu tư lệch lạc Trong một số trường hợp có thể biến rủi ro thành lợi thế
để tìm kiếm lợi nhuận Một doanh nghiệp có chương trình quản trị rủi ro tài chính hiệu quả sẽ hoạt động ổn định, được các đối tác và các tổ chức tài trợ vốn tin cậy từ
đó làm giảm chi phí đi vay
- Quản trị rủi ro tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp tránh được trường hợp bị
sa vào tranh chấp, kiện tụng; giảm thiểu khả năng phạm luật trong kinh doanh
- Hiện nay, với mức độ phát triển nhanh của thị trường chứng khoán, quản trị rủi
ro tài chính mang tính chuyên nghiệp làm gia tăng giá trị thương hiệu, củng cố niềm tin của nhà đầu tư tạo ra lợi thế về giá cổ phiếu trên thị trường, tăng tính thanh khoản – một trong những yêu cầu bức thiết nhất hiện nay trên thị trường chứng khoán
- Phòng ngừa rủi ro tài chính sẽ giúp doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi rủi ro tài chính đó đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và không làm giảm giá trị thị trường của doanh nghiệp Vì vậy nếu quản trị rủi ro tài chính tốt doanh nghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận và tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, chống
lại sự sụt giảm giá trị doanh nghiệp
Trang 251.2.3 Các phương thức, kỹ thuật quản trị rủi ro tài chính
1.2.3.1 Phương thức quản trị rủi ro tài chính
Quản trị rủi ro tài chính chủ động: Là phương thức quản trị rủi ro tài chính thông qua các chương trình, chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa những rủi ro tài chính ngay từ khi chúng còn tiềm ẩn Các chính sách quản trị rủi ro tài chính thực hiện vừa giúp doanh nghiệp chủ động né tránh rủi ro tài chính, giới hạn tác động rủi ro tài chính trong phạm vi có thể chấp nhận được, từ đó giúp doanh nghiệp tránh được các rắc rối và khó khăn, đồng thời có thể biến các rủi ro tài chính thành cơ hội và làm tăng giá trị doanh nghiệp (Phan Thị Nhi Hiếu, 2015)
Quản trị rủi ro tài chính thụ động: Là các biện pháp đối phó, khắc phục những hậu quả sau khi rủi ro tài chính đã xảy ra Tất nhiên khi rủi ro tài chính đã xảy ra, tổn thất
đã rõ ràng, các giải pháp khắc phục sẽ khó có được kết quả như mong muốn
1.2.3.2 Kỹ thuật quản trị rủi ro tài chính
Kỹ thuật quản trị rủi ro được hiểu như việc áp dụng các kỹ thuật để giải quyết các mối đe doạ đã được nhận diện và định danh trong phần quy trình quản trị rủi ro tàichính nhằm ứng phó với các rủi ro tài chính tiềm ẩn trong tương lai Các doanh nghiệp có thể sử dụng kỹ thuật quản trị rủi ro tài chính chủ yếu sau (Phan Thị Nhi Hiếu, 2015):
a) Giữ lại rủi ro tài chính để doanh nghiệp tự gánh chịu
Doanh nghiệp có thể dựa vào các nguồn lực tài chính nội bộ của doanh nghiệp để bù đắp cho tổn thất có thể xảy ra vì tần suất rủi ro tài chính xảy ra thấp, chi phí thiệt hại không cao Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường giữ lại rủi
ro tài chính để tự doanh nghiệp gánh chịu với chi phí thấp thay vì chuyển rủi ro tài chính đó cho tổ chức khác (như doanh nghiệp bảo hiểm) với chi phí cao hơn
b) Phòng tránh rủi ro tài chính
Phòng tránh rủi ro tài chính là kỹ thuật mà doanh nghiệp chọn một đường lối hành động nhằm loại bỏ khả năng đối mặt với mối đe dọa có khả năng xảy ra Tuy nhiên, kỹ thuật này có thể khiến cho doanh nghiệp phải điều chỉnh lại những kỳ
Trang 26vọng trong tương lai theo xu hướng hạ thấp những kỳ vọng này Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các công cụ tài chính phái sinh (trình bày ở phần sau) c) Chuyển rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp bảo hiểm
Ngày nay các doanh nghiệp bảo hiểm cung ứng ngày càng nhiều các dịch vụ
để tiếp nhận các rủi ro tài chính xảy ra đối với tất cả các chủ thể trong nền kinh tế, nên doanh nghiệp có thể chuyển rủi ro cho các doanh nghiệp bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm Điều này khiến cho doanh nghiệp phải tốn kém một khoản chi phí nhất định do chi phí bảo hiểm cao Do đó, trong một số trường hợp, các doanh nghiệp thường giữ lại rủi ro tài chính để doanh nghiệp tự gánh chịu hơn là phải tốn kém chi phí cao cho các doanh nghiệp bảo hiểm
d) Chuyển chức năng tạo ra rủi ro tài chính cho bên thứ ba
Doanh nghiệp có thể chuyển chức năng tạo ra rủi ro tài chính cho bên thứ ba
ví dụ như doanh nghiệp cung ứng những khoản tín dụng thương mại (bán chịu), thay vì phải theo dõi các khoản phải thu có rủi ro tiềm ẩn, doanh nghiệp bán nợ cho một ngân hàng thương mại chẳng hạn Như vây, doanh nghiệp sẽ không phải đối mặt với những khoản nợ khó đòi, nợ xấu
e) Sử dụng các công cụ phái sinh đề phòng ngừa rủi ro tài chính
Các công cụ phái sinh bao gồm: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai (giao sau), hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn về hàng hóa, ngoại tệ và chứng khoán Các công cụ này sẽ được trình bày ở phần sau
f) Giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tài chính
Giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tài chính được xem như kỹ thuật phòng ngừa rủi ro (hedging risk), có nghĩa là doanh nghiệp có biện pháp ngăn chặn trước khả năng rủi ro tài chính có thể xảy ra Ví dụ như doanh nghiệp có chương trình phòng cháy chữa cháy nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra hỏa hoạn
g) Giảm thiểu hay làm dịu mức độ rủi ro tài chính
Kỹ thuật này làm giảm bớt các hiệu ứng tiêu cực của rủi ro tài chính có thể xảy ra bằng các biện pháp làm giảm tác động tiêu cực của rủi ro tài chính Ví dụ
Trang 27như việc lắp đặt các túi khí trong xe hơi nhằm làm giảm thiểu sự va đập mạnh khi xảy ra tai nạn giao thông
h) Phân tán rủi ro tài chính
Kỹ thuật phân tán rủi ro là việc áp dụng lý thuyết phân tán rủi ro Ví dụ như doanh nghiệp đầu tư vào nhiều quốc gia khác nhau, đầu tư tài chính ra bên ngoài, đầu tư vào nhiều chứng khoán khác nhau theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing Model)
i) Triệt tiêu các rủi ro tài chính
Kỹ thuật này ứng dụng việc phân tích lợi ích – chi phí (cost/benefit analysis)
Ví dụ lợi ích của việc sản xuất một sản phẩm đem lại thấp hơn chi phí phát sinh từ rủi ro tài chính thì doanh nghiệp có thể ngưng sản xuất sản phẩm đó
Trên đây là 9 kỹ thuật quản trị rủi ro tài chính chủ yếu mà các doanh nghiệp cần cân nhắc áp dụng phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của từng doanh nghiệp nhằm quản trị rủi ro tài chính
1.2.4 Đánh giá các rủi ro tài chính thông qua các báo cáo tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định, sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Có nhiều loại tỷ sổ tài chính khác nhau Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ
số nợ, các tỷ số khả năng sinh lợi, các tỷ số tăng trưởng và các tỷ số giá trị thị trường (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
1.2.4.1 Các tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gồm có: tỷ số thanh toán hiện thời (current ratio) và tỷ số thanh toán nhanh (quick ratio) Hai tỷ số này rất quan trọng vì nó giúp đánh giá khả năng thanh toán
nợ của doanh nghiệp
a) Tỷ số thanh toán hiện thời Rc (current ratio):
Trang 28Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định dựa vào dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ ngắn hạn phải trả
Tỷ số thanh toán hiện thời(Rc) = Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Ý nghĩa của tỷ số:
Tỷ số Rc cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Nếu tỷ số thanh toán hiện thời cao điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán hiện thời quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, khoản phải thu, hàng tồn kho ứ đọng)
b) Tỷ số thanh toán nhanh Rq (quick ratio):
nợ đến hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho
1.2.4.2 Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, chúng được thiết kế để trả lời cho câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu?
a) Tỷ số hoạt động tồn kho (inventory activity)
Trang 29Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu Bình quân giá trị hàng tồn kho
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Việc giữ nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến số ngày tồn kho của doanh nghiệp sẽ cao Điều này phản ánh qua chỉ tiêu số ngày tồn kho
b) Kỳ thu tiền bình quân (average collection period – ACP)
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biếtbình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày Công thức xác định như sau:
Doanh thu Bình quân giá trị khoản phải thu
Trang 30Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
c) Vòng quay tài sản lưu động (current assets turnover ratio)
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu
Vòng quay tài sản lưu động = =
Doanh thu
Bình quân giá trị tài sản lưu động
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Về ý nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
d) Vòng quay tài sản cố định (fixed assets turnover ratio)
Doanh thu Bình quân giá trị tài sản cố định ròng
Tỷ số vòng quay tài sản cố định phản ánh hiệu quả tài sản cố định của doanh nghiệp Về ý nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
e) Vòng quay tổng tài sản (total assets turnover ratio)
Doanh thu Bình quân giá trị tổng tài sản
Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ảnh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp nói chung Về ý nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu doanh thu
Trang 311.2.4.3 Các tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho
hoạtđộng kinh doanh của mình bằng vốn vay Khi một doanh nghiệp vay tiền,
doanh nghiệp luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định Vì các cổ đông chỉ
nhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem là tạo ra
đòn bẩy Vì thế khi doanh nghiệp muốn vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem doanh
nghiệp có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xem xét doanh nghiệp có duy
trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không?
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức
lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp (vì doanh nghiệp càng có nhiều nợ vay, rủi ro
về mặt tài chính càng lớn) Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được độ rủi ro
này và tính vào lãi suất cho vay Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp càng vay nhiều
thì lãi suất càng cao
Đối với doanh nghiệp, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính
lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp mình Đòn bẩy tài chính một
mặt giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông; mặt khác làm gia tăng rủi ro Qua tỷ số
đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của doanh nghiệp từ đó
dẫn đến quyết định đầu tư của mình (PGS.TS Trần Ngọc Thơ, 2002)
a) Tỷ số nợ trên tài sản D/R (Debt ratio)
Tổng nợ
Tỷ số nợ so với tổng tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
về ý nghĩa, tỷ số này cho biết (1) mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của
doanh nghiệp, (2) nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp Tỷ số này quá thấp tức là doanh nghiệp hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài
sản Tỷ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho tài
sản Điều này khiến cho doanh nghiệp quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ
tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của doanh nghiệp thấp
Trang 32b) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu D/E (Debt/Equity Ratio)
Tỷ số nợ so với chủ sở hữu đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu
Đ
ể
thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấyđược rủi ro về mặt tài chính mà doanh nghiệp phải chịu) người ra dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần
c) Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Để đánh giá khả năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng chỉ số khả năng trả lãi.Tỷ số này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) chia cho chi phí lãi vay
EBIT Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp
từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó giúp đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng trả lãi không
d) Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ = =
Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT
Nợ gốc + Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ được thiết kế để đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Tỷ
số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ
1.2.4.4 Các tỷ số khả năng sinh lời
a) Tỷ số lời nhuận trên doanh thu (Profit margin on sales)
Vốn chủ sở hữu
Trang 33Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi
100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
b) Tỷ số sinh lợi căn bản (Basic earning power ratio)
Tỷ số này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số sinh lợi căn bản = EBIT
Bình quân tổng tài sản
Tỷ số sinh lợi căn bảnphản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp Tỷ số này thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ khác nhau
c) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ROA (Return on total assets)
Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
d) Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on common equity) Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông của công ty Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = =
Trang 34Tỷ số ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông
e) Khả năng sinh lời trên doanh thu ROS (Return on sales)
ROS là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuận của một doanh nghiệp làm ra sau khi trả tiền cho chi phí biến đổi của sản xuấtnhư: tiền lương, nguyên vật liệu,… (trước lãi vay và thuế)
Công thức tính tỷ số này như sau:
Khả năng sinh lời trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để phân tích hiệu suất của một doanh nghiệp Tỷ số này rất hữu ích cho việc so sánh giữa các công ty khác nhau cũng như các chỉ tiêu khác, tốt nhất ta nên so sánh ROS của công ty trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng và so sánh nó với các công
ty khác trong ngành Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu hiệu lờ mờ khó khăn về tài chính
1.2.5.Các công cụphòng ngừa rủi ro tài chính
Các công cụ tài chính hiện nay cho phép chuyển giao trực tiếp rủi ro tài chính cho một bên thứ ba sẵn sàng chấp nhận rủi ro đó (Nguyễn Thị Ngọc Trang, 2006)
Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, thế giới ngày càng trở nên “phẳng hơn”, sự lưu thông và dịch chuyển các nguồn tài chính cũng như các loại hàng hóa nhanh chóng và dễ dàng hơn, nhưng chính vì thế mà sự bất ổn cũng cao hơn, rủi ro cũng nhiều hơn và đặc biệt rủi ro tài chính ngày càng trở nên khó dự báo hơn
Vốn cổ phần
Doanh thu
Trang 35Trước tình hình đó, thị trường xuất hiện nhu cầu về các phương thức quản trị rủi ro tài chính một cách năng động và chủ động hơn Đó là nguyên nhân ra đời của các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính
Tùy theo đặc điểm ngành nghề hoạt động của mình, các doanh nghiệp có thể
sử dụng các công cụ quản trị rủi ro tài chính khác nhau, mục tiêu khác nhau, nhưng chủyếu là để quản trị các rủi ro tài chính liên quan đến độ bất ổn của lãi suất, của giá cả hàng hóa và của tỷ giá.Các công cụ quản trị rủi ro tài chính phổ biến hiện nay bao gồm:
1.2.5.1 Bảo hiểm
a) Khái niệm
Công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính thường được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất đó là việc chuyển rủi ro tài chính cho bên thứ ba như các định chế tài chính trung gian và đặc biệt là việc chuyển rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp bảo hiểm
Theo góc độ tài chính, bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại những tổn thất khi rủi ro xảy ra Trên góc độ pháp lý, bảo hiểm thực chất là một bản cam kết mà bên bảo hiểm đồng ý bồi thường cho bên khi gặp rủi ro nếu bên được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm theo cam kết Do đó, bảo hiểm là các quan hệ kinh tế gắn liền với việc huy động các nguồn tài chính thông qua sự đóng góp của các tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm
Tài sản bao gồm: những sinh vật sống như cây trồng, vật nuôi… Tài sản trong quá trình hình thành như các công trình xây dựng, đóng tàu… Tài sản trong
Trang 36quá trình vận chuyển như hàng hóa, tiền… Tài sản trong quá trình khai thác, sử dụng, tài sản trong kho, quỹ Quyển tài sản bao gồm quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản
1.2.5.2 Hợp đồng kỳ hạn
a) Khái niệm
Hợp đồng kỳ hạn (forwards): là loại công cụ quản trị rủi ro tài chính ra đời sớmnhất, đơn giản nhất trong các sản phẩm phái sinh, xuất phát từ nhu cầu quản trị rủi ro tài chính những bất ổn liên quan đến giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá Hợp đồng kỳ hạn là loại hợp đồng giữa hai bên người mua và người bán – để mua/ bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay
Hợp đồng kỳ hạn tính thanh khoản thấp do các bên không thể thanh lý hợp đông trước hạn khi thấy giá cả hay tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi hoặc ngược lạiđược mà phải đến hạn trong hợp đồng mới hoàn thành nghĩa vụ của mình được
Trang 37thuận mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ đã được xác định với tỷ giá cũng đã được xác định ngay tại thời điểm hai bên kí kết hợp đồng, nhưng việc chuyển giao ngoại tệ sẽ được thực hiện vào một ngày trong tương lai bởi Sở giao dịch có tổ chức
b) Đặc điểm
Hợp đồng tương lai là sự phát triển của hợp đồng kỳ hạn và có nhiều đặc điểm giống hợp đồng kỳ hạn, nhưng hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hoá hơn về loại tài sản cơ sở mua bán, số lượng các đơn vị tài sản mua bán, phương thức thanh toán và kỳ hạn giao dịch Đối với giao dịch ngoại hối, hợp đồng tương lai chỉ cung cấp cho một số ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GDP, CAD, JPY, CHF và CAD
Khi mua/bán hợp đồng tương lai, doanh nghiệp phải ký quỹ một số tiền nhấtđịnh tuỳ thuộc vào giá trị hợp đồng mua/bán tương lai Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá thị trường, các khoản lãi hoặc lỗ được tính hằng ngày
và ghi có hay ghi nợ vào tài khoản bảo chứng của các bên mua/bán hợp đồng
Ngoài ra cũng giống như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai là hợp đồng bắt buộc nghĩa là khi đáo hạn phải thực hiện hợp đồng khi đến hạn bất chấp giá thị trường thế nào
kỳ đáo hạn của các tài sản phù hợp với kỳ đáo hạn của các khoản nợ
Hợp đồng hoán đổi bao gồm:
Trang 38Hoán đổi tiền tệ: Trong một hoán đổi tiền tệ, các bên giao dịch thực hiện thanh toán theo lãi suất cố định hoặc thả nổi cho bên còn lại trên những đồng tiền khác nhau, có thể hoặc không có việc thanh toán tiền gốc
Hoán đổi lãi suất: Hai bên giao dịch thực hiện một chuỗi các thanh toán tiền lãi cho bên còn lại, cả hai khoản thanh toán đều trên một đồng tiền Một bên thanh toán theo lãi suất thả nổi và bên còn lại thanh toán theo lãi suất thả nổi hoặc cố định
Số tiền vốn là cơ sở cho việc thanh toán sẽ không được hoán đổi
Hoán đổi chứng khoán: Trong một hoán đổi chứng khoán tối thiểu một trong hai dòng tiền xác định bởi giá chứng khoán, giá trị của một danh mục chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán, dòng tiền còn lại có thể xác định bằng lãi suất cố định, lãi suất thả nổi hoặc được xác định bởi giá trị của một chứng khoán, danh mục chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán khác
Hoán đổi hàng hóa: Trong hoán đổi hàng hóa một khoản thanh toán được dựa vào giá cả hàng hóa chẳng hạn như dầu lửa hoặc vàng, khoản thanh toán còn lại thường được cố định dựa trên một vài loại tài sản có giá biến động
b) Đặc điểm
Hợp đồng hoán đổi được sử dụng nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính do biến động của tiền tệ, tỷ giá, chứng khoán hoặc hàng hóa, là hợp đồng trong đó hai bênđồng ý hoán đổi dòng tiền, một giao dịch mà cả hai bên đồng ý thanh toán cho bên còn lại một chuỗi các dòng tiền trong một khoảng thời gian xác định Nói cách khác giao dịch hoán đổi là một sự kết hợp giữa giao dịch giao ngay và giao dịch kì hạn
Giao dịch hoán đổi giải quyết được nhược điểm của hợp đồng giao ngay là
có thể thoả mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm tương lai, đồng thời khắc phục được nhược điểm ở hợp đồng kỳ hạn ở chỗ có thể thoã mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm hiện tại
Hợp đồng hoán đổi là hợp đồng bắt buộc, yêu cầu các bên phải thực hiện khiđến thời gian đáo hạn bất chấp tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào Thêm vào
đó hợp đồng hoán đổi chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo hạn mà không quan tâm đến sự biến động tỉ giá trong suốt thời gian đó
Trang 39Tuỳ thuộc vào lãi suất hay giá thị trường sau đó thay đổi như thế nào mà một bên sẽ thu được lợi nhuận hay là bị lỗ Lãi của bên này chính là lỗ của bên kia
Cũng giống như hợp đồng kỳ hạn, các hoán đổi cũng gánh chịu những rủi ro nếu một bên bị vỡ nợ Hoán đổi được xem như là kết hợp giữa các hợp đồng kỳ hạn
+ Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở;
+ Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai;
+ Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng
b) Đặc điểm
Hợp đồng là một công cụ phái sinh không có tính bắt buộc đối với người mua quyền (hay còn gọi là người nắm giữ quyền chọn) Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền mua (hoặc bán) tài sản cơ sở
Nếu người mua thực hiện quyền mua (hoặc bán) thì người bán quyền bắt buộc phải bán hay mua tài sản cơ sở đó Có nghĩa là khi người mua quyền chọn nhận thấy nếu thực hiện hợp đồng quyền chọn sẽ bất lợi thì họ có quyền không thực hiện hợp đồng quyền chọn (không có tính bắt buộc đối với người mua quyền chọn)
Để được quyền lựa chọn, người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản chi phí gọi là phí mua quyền chọn (premium cost) ngay khi kí hợp đồng quyền chọn Trong tương lai, khi người mua quyền chọn dù có thực hiện hợp đồng quyền chọn hay không đều mất khoản phí mua quyền này
Trang 40Hợp đồng quyền chọn cũng có những điểm giống với một hợp đồng kỳ hạn nhưng quyền chọn không bắt buộc người mua quyền phải thực hiện giao dịch còn người sở hữu hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải thực hiện giao dịch
d) Đối tượng áp dụng
Quyền chọn có thể được dựa vào các tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, ngoại hối, kim loại quý hay nông sản Nhưng nhìn chung, nếu phân loại theo tài sản cơ sở thì có thể chia quyền chọn thành quyền chọn trên thị trường hàng hoá, quyền chọn trên thị trường tài chính và quyền chọn trên thị trường ngoại hối
Hiện nay, tuy còn đơn sơ nhưng thị trường Việt Nam cũng đã triển khai một vài công cụ cho các doanh nghiệp có thể phòng ngừa rủi ro cho mình như: các Option tiền tệ, hoán đổi (Swaps)
Trong thị trường tài chính, các sản phẩm phái sinh là hàng hoá được giao dịch, bản thân các sản phẩm này cũng mang lại lợi nhuận hoặc thua lỗ cho người mua và bán (với ý nghĩa là nhà đầu cơ) Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà đầu cơ
Vì vậy, thị trường này rất có hiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các nhà đầu tư, không có doanh nghiệp nào cần phải chấp nhận một mức rủi ro không phù hợp với bản thân mình