Ngày nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng lợi nhuận không chỉ từ các dịch vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng như kinh doanh ngoại
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN VĂN LONG
RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN VĂN LONG
RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trần Văn Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hà Văn Hội đã chỉ bảo tâ ̣n tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới Nhà trường , các thầy cô đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu , giúp tác giả có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiê ̣n Luâ ̣n văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan , các đồng nghiệp , bạn bè đã quan tâm , hỗ trợ, cung cấp tài liê ̣u , thông tin cần thiết , tạo điều kiện cho tác giả có cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình , bạn bè đã hỗ trợ , đô ̣ng viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến rủi ro trong kinh doanh quốc tế 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến rủi ro trong thanh toán quốc tế và biện pháp phòng ngừa, khắc phục rủi ro trong thanh toán quốc tế 7
1.1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan 11
1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro trong thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 12
1.2.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 36
2.2.2 Phương pháp so sánh 38
2.2.3 Phương pháp thống kê 39
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu thong qua case study 40
2.3 Nguồn số liệu và cách xử lý 41
2.3.1 Số liệu tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế 41
Trang 62.3.2 Số liệu chi tiết về hoạt động thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc 42 2.3.3 Cách xử lý số liệu 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 44 3.1 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc từ năm
2012 đến năm 2016 44
3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Vĩnh Phúc từ năm 2012 đến 2016 44 3.1.2 Sự phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế của VietinBank Vĩnh Phúc 46 3.1.3 Kết quả thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc 48
3.2 Tình hình rủi ro thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc 56
3.2.1 Tình hình rủi ro thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc 56 3.2.2 So sánh tỷ lệ rủi ro giữa các phương thức thanh toán 66 3.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc 67
3.3 Đánh giá công tác phòng chống rủi ro trong thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc 69
3.3.1 Quan điểm về rủi ro trong TTQT tại VietinBank Vĩnh Phúc 69 3.3.2 Các biện pháp đã thực hiện và kết quả 70
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP, PHÒNG NGỪA HẠN CHẾ RỦI RO THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 76 4.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT của VietinBank Vĩnh Phúc trong thời gian tới 76
4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của VietinBank Vĩnh Phúc trong năm 2017 76 4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động TTQT của VietinBank Vĩnh Phúc trong thời gian tới 79
Trang 74.2 Rủi ro thanh toán quốc tế trong bối cảnh kinh tế mới 80 4.3 Biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong Thanh toán quốc tế của VietinBank Vĩnh Phúc 82
4.3.1 Các biện pháp chung 82 4.3.2 Các biện pháp cụ thể : 85
4.4 Một số kiến nghị với Chính phủ, ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và đối với khách hàng của VietinBank Vĩnh Phúc 91
4.4.1 Đối với chính phủ và ngân hàng nhà nước và các bộ ban ngành có liên quan 91 4.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam 92 4.4.3 Kiến nghị đối với khách hàng của VietinBank Vĩnh Phúc có thanh toán xuất nhập khẩu 93
KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 8EU Liên minh châu Âu ICC Phòng thương mại quốc tế ISBP Tập quán tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ KSV Kiểm soát viên
KYC Hệ thống hiểu khách hàng L/C Thư tín dụng chứng từ
MT Loại điện
NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHPH Ngân hàng phát hành NHTM Ngân hàng thương mại
NK Nhập khẩu
QĐ Quyết định SGD Sở giao dịch
Trang 9VietinBank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam VTB VietinBank
XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu
Trang 10iii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Vietinbank
Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2016 45
2 Bảng 3.2 Doanh số và tốc độ phát triển nghiệp vụ TTQT của
VietinBank Vĩnh Phúc 2012 – 2016 49
3 Bảng 3.3 Doanh số thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu của
VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 2016 51
4 Bảng 3.4 Tỷ trọng theo các phương thức thanh toán quốc tế của
VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 2016 52
5 Bảng 3.5 Doanh số TTQT của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh
8 Bảng 3.8 Số giao dịch gặp rủi ro theo các phương thức TTQT tại
VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 2016 66
Trang 11iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản – lợi nhuận sau thuế
của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 2016 46
2 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tăng trưởng doanh số TTQT giai đoạn 2012
3 Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế của
VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 – 2016 52
4 Biểu đồ 3.4 Thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của VietinBank
6 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ rủi ro trong từng phương thức thanh toán quốc
tế tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-201 67
Trang 12v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức chuyển
Trang 131
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động hội nhập quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra những bước tiến mới cho nước ta để tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Trước yêu cầu đó, ngành tài chính ngân hàng cũng không thể nằm ngoài quy lật đổi mới và hội nhập, mà biểu hiện đầu tiên là sự gia tăng không ngừng về mạng lưới hoạt động, hoàn thiện và đa đạng hóa sản phẩm & dịch vụ tài chính ngân hàng Ngày nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng lợi nhuận không chỉ
từ các dịch vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, bảo lãnh… Các hoạt động này mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng phí ngày một tăng không những về mặt
số lượng mà cả tỷ trọng Trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, thì thanh toán quốc tế đối với các NHTM Việt Nam là nghiệp vụ quan trọng nhất, có tốc độ tăng trưởng mạnh, mang lại cho ngân hàng khoản thu phí ngày một tăng; thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế để chấp nối phát triển các nghiệp vụ khác như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng quan hệ tài khoản, tín dụng…
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, Thanh toán quốc tế không chỉ đơn thuần mang lại những lợi ích kinh tế mà còn phát sinh những nguy cơ có thể gây ra rủi ro, tổn thất trực tiếp cho đất nước, cho ngân hàng (NH), cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt động thanh toán quốc tế và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Trong quá trình tiến hành hoạt động thanh toán quốc tế, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng từ không được thanh toán, mà còn được hiểu rộng ra là bất kỳ một sự chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán quốc tế
Trang 142
Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia: Với người bán, rủi ro xảy ra khi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm thu được tiền, rủi ro về thị trường, rủi ro không nhận hàng, rủi ro không thanh toán…; với người mua, rủi ro xảy ra khi người bán giao hàng không đúng với các điều kiện của hợp đồng (không đúng số lượng, chủng loại…), rủi ro không giao hàng, rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hoá…; với Ngân hàng có liên quan, rủi ro xảy ra khi người mua hoặc người bán thiếu trung thực, không thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng, do tỷ giá biến động
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung và biện pháp nhằm quản lý các rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đối ngoại là một nhu cầu khách quan và hợp với quy luật
Là một trong những cán bộ làm việc lâu năm về Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc, tôi luôn hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng và những rủi ro có thể xảy ra của mảng kinh doanh này Đề tài với tiêu đề
“Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc” hy vọng sẽ giải quyết các yêu cầu của vấn đề đặt ra
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, một số vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết:
1) Có những rủi ro nào trong thanh toán quốc tế? Nguyên nhân, hậu quả của những rủi ro đó là gì?
2) Trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc thường có những rủi ro gì? Rủi ro đó đã gây ra những tổn thất gì cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc?
3) Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc cần phải làm gì để có thể phòng ngừa và khắc phục rủi ro trong thanh toán quốc tế?
Trang 153
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở phân tích, đánh giá những rủi
ro trong trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc nói riêng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết triệt để các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, Luận văn có nhiệm vụ sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và rủi ro trong thanh toán quốc tế, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá những rủi ro có thể xảy ra đối với từng phương thức thanh toán cụ thể
- Thứ hai, phân tích, đánh giá những rủi ro đối với việc áp dụng phương thức thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc trong thời gian qua
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về Không gian: việc nghiên cứu luận văn được thực hiện trong tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
- Về thời gian: Các báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế trong giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2016 Việc chọn mốc thời gian này là do năm 2012 tác giả được phân công công tác tại vị trí thanh toán quốc tế tại VietinBank Vĩnh Phúc, từ thời điểm này tác giả có cơ hội và điều kiện tìm hiểu sâu thêm nghiệp vụ thanh toán quốc tế cũng như đưa ra các giải pháp phát triển nghiệp vụ tại chi nhánh
Trang 165 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 4: Biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 175
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến rủi ro trong kinh doanh quốc tế
Dưới sự tác động mạnh mẽ của các xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá, đối với nền kinh tế từng quốc gia và thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày càng đa dạng và trở thành một trong những nội dung cực kỳ quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Kinh doanh quốc tế
là một hoạt động rất hấp dẫn, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nghệ thuật kinh doanh và các yếu tố khác của từng quốc gia, quốc tế như yếu tố pháp luật, kinh tế, văn hóa và cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nội tại Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã đề cập rất nhiều đến vấn đề này, cụ thể:
Ana-Maria Dinu, 2015, Các loại rủi ro trong thương mại quốc tế, Tạp chí kinh tế Romania chương 7, số 01, trang 92-94 Tác giả nhận định rằng: Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu dẫn đến nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp, nhưng cũng chứa đựng những rủi ro cao hơn Mặc dù môi trường thương mại quốc tế đã thay đổi đáng kể qua nhiều năm, nhưng rủi ro mà các doanh nghiệp khi bán hàng hoá và dịch vụ của họ ở các nước khác về cơ bản giống nhau Trước khi một doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường ra nước ngoài, họ phải nhận thức được những rủi ro chính của thị trường nước đó Nói chung, rủi ro của việc kinh doanh quốc tế có thể được phân thành bốn loại chính là: Rủi ro quốc gia, rủi ro tài chính, rủi ro thương mại và rủi ro liên văn hoá Từ việc nhận định bốn loại rủi ro chính này, tác giả đã đưa ra sáu bước cơ bản trong quy trình kiềm chế rủi ro trong kinh doanh quốc tế: Tạo ra nền tảng của các rủi ro; phát hiện các rủi ro; đánh giá xác suất và có thể xảy ra; hậu quả của rủi ro; xây dựng các chiến lược để giảm thiểu những rủi ro này; giám sát và đánh giá hậu quả; và kết nối, tham khảo ý kiến với tất cả các các đối tác tham gia
Trang 186
Ở trong nước, nghiên cứu về vấn đề rủi ro trong kinh doanh quốc tế, tác giả Nguyễn Thị Quy và tập thể tác giả trường Đại học Ngoại thương với đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, 2007: „Nghiên cứu – phân tích các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế‟ cho rằng: „Rủi ro trong kinh doanh xảy ra một cách thường xuyên và rất khó kiểm soát
và nó trở thành mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp Môi trường kinh doanh càng rộng mở thì rủi ro càng đa dạng và phức tạp, đặc biệt là môi trường kinh doanh quốc tế‟ Từ những kinh nghiệm quản trị rủi ro của các doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới, các tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro của các doanh nghiệp Việt Nam trong kinh doanh quốc tế Đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, bài nghiên cứu đưa ra những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nhận định được xu hướng phát triển mới trong hoạt động quản trị rủi ro trên thế giới và định hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam Điểm nhấn của bài nghiên cứu là đưa ra những giải pháp thiết thực nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh quốc tế cũng như những kiến nghị hợp lý đề xuất Chính phủ, ngân hàng nhà nước
Cũng nghiên cứu về rủi ro trong kinh doanh quốc tế nói chung, tác giả Nguyễn Anh Tuấn trong luận án tiến sỹ kinh tế, 2001, trường đại học kinh tế quốc dân đã chỉ ra rằng: Môi trường kinh doanh quốc tế ở Việt Nam ẩn chứa nhiều bất trắc bởi
sự phát triển kinh tế không ổn định của các quốc gia trên thế giới, hiểm họa tự nhiên, nguy cơ chính trị, khủng hoảng kinh tế, sự thay đổi chính sách quản lý đựng nhiều rủi ro, tổn thất nên muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh cần quan tâm và thiết lập các biện pháp hạn chế rủi ro và tổn thất Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra một số biện pháp chủ yếu trong việc phòng ngừa, hạn chế rủi ro, tổn thất trong kinh doanh thương mại quốc tế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và kỹ thuật của Việt Nam cụ thể như: Cần phải có sự phối hợp tích cực từ phía nhà nước với các biện pháp chủ động của các doanh nghiệp Nhà nước cần quan tâm đến những giải pháp
vĩ mô, các doanh nghiệp tập trung vào các biện pháp quản trị đồng bộ rủi ro Quản trị rủi ro cũng phải phối hợp với các biện pháp như : Xây dựng bộ máy tổ chức kinh
Trang 197
doanh phù hợp với đặc điểm tính chất quy mô, năng lực quản lý kinh doanh, xây dựng hệ thống kênh thông tin, lựa chọn thị trường, mặt hàng, khách hàng, phương thức thanh toán, phương thức vận chuyển
Một trong những rủi ro phổ biến trong kinh doanh quốc tế: Rủi ro hối đoái đã được tác giả Phạm Ngọc Ánh đề cập tới trong bài viết số 1, đăng trên Tạp chí nghiên cứu kinh tế tháng 1/2004 Tác giả khẳng định rằng: Rủi ro hối đoái là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập do sự biến động của tỷ giá hối đoái Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào có liên quan đến tỷ giá đều có nguy cơ rủi ro hối đoái Trong hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu đều đối mặt với rủi ro hối đoái Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, rủi ro hối đoái nẩy sinh khi ngoại tệ phải trả trong tương lai lên giá so với nội tệ Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, rủi ro hối đoái nẩy sinh khi ngoại tệ nhận được trong tương lai giảm giá
so với nội tệ Trong điều kiện lạm phát tiền tệ đó trở thành hiện tượng phổ biến thì sức mua của các đồng tiền, kể cả những đồng tiền chủ chốt phục vụ cho thanh toán quốc tế vẫn luôn biến động, làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các chủ thể thực hiện các giao dịch thương mại, đầu tư và tín dụng quốc tế Vì vậy phòng ngừa rủi ro hối đoái trong hoạt động xuất, nhập khẩu nói riêng và trong kinh doanh nói chung là việc làm rất cần thiết Để phòng ngừa rủi ro hối đoái, các tổ chức tín dụng cũng như doanh nghiệp ở các nước sử dụng các công cụ như: giao dịch có kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn, giao dịch tương lai
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến rủi ro trong thanh toán quốc tế và biện pháp phòng ngừa, khắc phục rủi ro trong thanh toán quốc tế
Nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán quốc tế là một đề tài thu hút được nhiều quan tâm của các tác giả trên toàn thế giới Các tác giả đã nghiên cứu rủi ro trong thanh toán quốc tế dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro đối với các bên tham gia: Nhà xuất khẩu, bên nhập khẩu và ngân hàng Có thể kể đến các nghiên cứu tiêu biểu sau đây:
Institute of Financial Services , 2013 Guide to Documentary Credits , Ifs School
of Finance Cuốn sách đã đề câp ̣ tới ba vấn đề rủi ro mà các ngân hàng trên thế giới
Trang 208
phải đương đầu trong các giao d ịch tài trợ thương m ại hiện nay, đó là rửa tiền , tài trợ khủng bố và cấm vận (Money laundering, Terrorist financing and Sanctions) Các vấn đề này gây ra khá nhiều các rủi ro quốc gia và rủi ro ngân hàng đại lý cho các đối tư ợng tham gia vào các giao dic ̣h tài trợ thương m ại, đặc biệt là các ngân hàng Cuốn sách đã chỉ ra và phân tích đư ợc tác động của các vấn đề này tớ i các ngân hàng, cùng với đó đề ra một số giải pháp có thể áp dụng trong quy trình tác nghiệp hằng ngày tại các ngân hàng đề giảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải do các vấn đề trên gây ra
Nghiên cứu của tác giả Ivana Spišáková, Eva Golasová, 2009: Rủi ro trong hệ thống thanh toán quốc tế, các hình thức và công cụ loại trừ Tác giả đã chia nghiên cứu thành sáu phần chính Trong phần thứ nhất nhắc đến hệ thống thanh toán quốc
tế từ thời Trung Cổ, thứ hai là về hệ thống thanh toán quốc tế hiện nay với những loại rủi ro phổ biến nhất: Rủi ro chính trị và rủi ro tỷ giá Trong phần thứ ba nói về hai hiệp hội liên kết lớn trong hệ thống thanh toán quốc tế: SWIFT và TARGET Sau đó là phân chia những rủi ro của hệ thống thanh toán quốc tế và làm thế nào chúng ta có thể kiểm soát rủi ro trong hệ thống thanh toán Trong phần thứ năm của bài nghiên cứu nói đến hình thức và công cụ của hệ thống thanh toán quốc tế Cuối cùng tác giả đề cập đến các công cụ tài chính phái sinh là công cụ loại bỏ rủi ro trong hệ thống thanh toán nước ngoài Nghiên cứu này của tác giả Ivana Spišáková, Eva Golasová đã hệ thống đầy đủ về hệ thống thanh toán quốc tế từ việc khái quát lịch sử, đến việc phân chia các loại rủi ro và cuối cùng là đưa ra các công cụ để loại trừ rủi ro
Theo báo cáo của Ngân hàng dự trữ liên bang NewYork - số 633, năm 2013: Thanh toán quốc tế, rủi ro và vai trò của ngân hàng; Ngân hàng này đã đề cập đến vai trò của thanh toán quốc tế, các công cụ thanh toán và nêu lên vai trò của ngân hàng trong việc quản lý rủi ro Với việc sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thực hiện các cuộc khảo sát với đối tượng điều tra là các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế và các bên thực hiện thanh toán Theo đó, bản báo cáo khẳng định vai trò quan trọng của các ngân hàng trong thương
Trang 219
mại quốc tế bằng cách cung cấp các sản phẩm tài trợ thương mại và giảm nguy cơ xuất khẩu Dựa trên kết quả của các cuộc khảo sát, có hai công cụ chính trong thanh toán quốc tế có độ an toàn cao hơn: Thư tín dụng và nhờ thu; chúng được sử dụng chủ yếu đối với các giao dịch có giá trị lớn Thư tín dụng được dùng nhiều cho các nhà xuất khấu tới các quốc gia mà khả năng thực hiện hợp đồng ở mức trung bình,
so với phương thức nhờ thu thì thư tín dụng được sử dụng cho những điểm đến rủi
ro hơn
Sirpal R (2009) Quản lý thanh toán quốc tế và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế Tạp chí quản lý tài chính Hoa Kỳ số 33(9) trang 36-45 Bài nghiên cứu chỉ ra những rủi ro xảy ra đối với các doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch quốc
tế Điểm nhấn của bài viết là việc sử dụng thanh toán điện tử trong các giao dịch quốc tế để giúp các doanh nghiệp cải thiện chu kỳ thanh toán và hạn chế được rủi ro trong thanh toán quốc tế
Ở Việt Nam; việc nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán quốc tế và đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế được những rủi ro đó là đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Có thể kể đến những tác phẩm tiêu biểu sau:
Trần Nguyễn Hợp Châu với bài báo nghiên cứu khoa học: Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại Việt Nam đăng trên Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng (Số 122, tháng 7/2012) Tác giả đã dựa vào nguồn
số liệu về hoạt động thanh toán quốc tế, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lược kinh doanh, kế hoạch, tình hình hoạt động thực tế của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011, vận dụng các phương pháp phân tích định lượng, thống kê, tổng hợp so sánh số liệu qua các năm để làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cũng như thị phần thanh toán quốc tế của hệ thống NHTM Việt Nam Nghiên cứu đã phân tích
cụ thể, chi tiết hoạt động TTQT của hệ thống NHTM qua các mặt: doanh số, thị phần, ứng dụng công nghệ trong hoạt động TTQT, chất lượng dịch vụ TTQT, mạng lưới ngân hàng đại lý, các rủi ro thanh toán quốc tế mà các ngân hàng có thể gặp phải Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực hoạt động TTQT của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Trang 2210
Nghiên cứu chuyên sâu về Rủi ro pháp lý trong hoạt động thanh toán quốc tế của Việt Nam, Nguyễn Thị Hồng Hải với nghiên cứu đăng trên Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng - Số 61 - 06/2007 đã nhấn mạnh đến vấn đề pháp lý và rủi ro pháp lý trong hoạt động TTQT tại Việt Nam Từ việc đưa ra các quy định của pháp luật, chính sách và các thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế, tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro pháp lý trong TTQT tại Việt Nam Với những ví dụ cụ thể trong thực tế, tác giả đã dẫn dắt đến các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý trong hoạt động thanh toán quốc tế
Nguyễn Thị Thanh Nga (2007), Quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán tại SGDII - NHCTVN, Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế, Trường đại học Kinh tế Quốc Dân Tác giả đã tập trung nghiên cứu về rủi ro thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ, phân tích và đo lường rủi ro Bài viết nhấn mạnh vào cách quản lý rủi ro thanh toán quốc tế theo hai phương thức trên tại Sở giao dịch Ngân hàng Công thương, đưa ra quy trình đánh gia rủi ro, kiểm soát, tài trợ rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Tác giả đã đề xuất một số giải pháp đồng bô ̣và cho từng phương thức TTQT nh ằm hạn chế bớt những rủi ro của ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường Điểm sáng của luân ̣ văn
là tác giả đã đưa ra được mô hình quản lý rủi ro mới trong TTQT khá th ực tế với viêc ̣ chỉ rõ phân công trách nhiêṃ và sự kết h ợp giữa các phòng ban t ại ngân hàn g trong việc phòng chống các rủi ro TTQT
Lê Thị Ngọc Hân, 2010 Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại xuất nhập khẩu Việt Nam, luận văn thạc sỹ kinh tế Tác giả đã trình bày một cách tổng quát về những rủi ro thanh toán quốc tế và thực trạng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, từ đó đưa ra thêm những giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước trong vấn đề phòng ngừa rủi ro thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại
Phạm Thị Như Thủy, 2014 Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế t ại Ngân hàng thương mại cổ ph ần Đầu tư và Phát triển Vi ệt Nam, Luân ̣ văn th ạc sĩ kinh tế Luận văn đã hê ̣thống đươc ̣ các lo ại rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động TTQT
Trang 23Các công trình trên đã chi tiết và h ệ thống hóa được các khái niệm và định nghĩa
về hoạt động thanh toán quốc tế cũng như các loại rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động này Các công trình cũng chỉ ra được các nguyên nhân và tình huống thực tiễn gây ra rủi ro cho ngân hàng và trình bày đư ợc nhiều tình huống phát sinh th ực tế trong các giao d ịch TTQT phát sinh hằng ngày Từ việc xác đ ịnh nguyên nhân gây
ra rủi ro , các công trình trên đã đưa ra các biện pháp cơ bản cùng các khuyến nghi ̣giúp phòng ngừa và hạn chế các loại rủi ro này
1.1.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và khoảng trống nghiên cứu
Bên cạnh những giá trị đã đạt được, các công trình nghiên cứu nêu trên vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, đó là đa phần các công trình này có thời gian nghiên cứu khá cũ , trong khi đó ho ạt động thanh toán quố c tế luôn có sự thay đổi với sự ra đời của các t ập quán mới (ISBP 745 áp dụng từ tháng 7 năm 2013), các chính sách mới (chính sách cấm vận của Liên hiệp quốc, EU và Mỹ luôn thay đổi qua các năm … ), các phương thức thanh toán mới (UPAS L/C – L/C trả ch ậm có thể thanh toán ngay , USD Express – kênh thanh toán nhanh tiền USD , D/P with Bank‟s consent – nhờ thu trả ngay với sự cam kết của ngân hàng… ) dẫn tới các rủi
ro mới xuất hiện ngày càng nhiều và phức tạp hơn trong bối cả nh nền kinh tế thế giới hiên ̣ nay đang biến đổi không ngừng Các công trình nghiên cứu tất cả các loại rủi ro gặp phải trong các phương thức TTQT như rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro ngoại hối … mà chưa có công trình nào nghiên cứu sâu các rủi ro đặc trưng nhất của TTQT như rủi ro quốc gia, rủi ro tác nghiệp và rủi ro ngân hàng đại lý Các rủi
ro này cần được làm rõ về mặt lý luận cũng như các tình huống thực tế xảy ra tại các NHTM Các nghiên cứu chưa chỉ ra được các mô hình quản trị và hạn chế rủi ro thường áp dụng trong các ngân hàng thương mại Nội dung quản lý rủi ro trong các hoạt động TTQT tại các NHTM cũng chưa được đề cập và nghiên cứu rõ ràng
Trang 2412
Bên cạnh đó các nghiên cứu thường tập trung vào các hội sở các ngân hàng lớn
và chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề rủi ro TTQT tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc cũng như rủi ro TTQT của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Vì vậy, trong luận văn này tác giả đã nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt động và những rủi ro TTQT tại VietinBank – chi nhánh Vĩnh Phúc, trên cơ sở xem xét, kế thừa các công trình nghiên cứu của những người đi trước để đề xuất một số giải pháp, phương pháp quản trị mang tính thực tiễn có thể áp dụng nhằm phòng ngừa và khắc phục rủi ro của hoạt động TTQT trong thời gian tới Tính mới của đề tài này thể hiện ở chỗ việc nghiên cứu rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế được câp ̣ nh ật tìm hiểu chuyên sâu và khắc họa ở vị thế của ngân hàng thương mại cu ̣thể là Ngân hàng TMCP Công thương Vi ệt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc Việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở phương thức thanh toán phức tạp nhất là Tín dụng chứng từ mà còn đi vào các phương thức thanh toán đơn giản hơn nhưng tiềm
ẩn rất nhiều rủi ro cho ngân hàng là Chuyển tiền và Nhờ thu và không chỉ đơn thuần
ở việc nghiên cứu lý thuyết mà lồng vào các tình huống th ực tế, từ đó đưa ra các biện pháp có tính ứng dụng cao trong công tác hạn chế rủi ro TTQT tại các NHTM
1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro trong thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại
1.2.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay
a Khái niệm: Thanh toán quốc tế có thể được định nghĩa từ theo nhiều quan
điểm khác nhau Tác giả chỉ xin trích dẫn hai định nghĩa theo nghiên cứu trong nước và nghiên cứu quốc tế
Trang 2513
Thứ nhất, theo Thân Tôn Trọng Tín (2014) Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác nhau giữa các chủ thể của các nước có liên quan thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
Thứ hai, Institute of Financial Services (2013) đưa ra định nghĩa : thanh toán quốc
tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau
Như vậy, có thể thấy rằng: quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực: kinh tế, chính chị, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan
hệ kinh tế chiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác Trong quá trình hoạt động, tất cả các quan hệ quốc tế đều cần thiết và liên quan đến vấn đề tài chính Kết thúc từng kỳ, từng từng niên hạn các quan hệ quốc tế đều được đánh giá kết quả hoạt động, do đó cần thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan
Trang 2614
+/ Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ
+/ Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt Do vậy thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế
+/ Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán
1.2.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế:
a Đối với nền kinh tế:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định
Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh
tế quốc dân Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho
Trang 27và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng
b Đối với ngân hàng:
Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu
đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc
tế khác…
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng
Trang 2816 (4)
Người chuyển tiền (Remitter)
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
1.2.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế, việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là một điều kiện rất quan trọng Phương thức thanh toán tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả tiền Tuỳ theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một phương thức thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu được tiền nhanh và đầy đủ, người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, người ta đã thiết lập nhiều phương thức thanh toán khác nhau Các phương thức thanh toán quốc tế dùng trong ngoại thương hiện nay gồm có: phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance), phương thức nhờ thu (Collection), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit)…
a Phương thức chuyển tiền
Khái niệm: “Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán quốc tế, theo đó người mua (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho người bán (người thụ hưởng) vào một thời điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền đã thỏa thuận trước.‟‟ (Hà Văn Hội 2011, trang 384)
Phương thức này có thể mô tả khái quát theo sơ đồ sau:
(3)
(2)
Trang 2917
(1)
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức chuyển tiền
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2014, trang 246)
(1) Người chuyển tiền và người thụ hưởng thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ
(2) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
(3) Ngân hàng chuyển tiền theo yêu cầu của người chuyển tiền, chuyển và ra lệnh cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng thực hiện chi trả cho người thụ hưởng (4) Ngân hàng trả tiền sau khi nhận được tiền từ ngân hàng chuyển tiền, thực hiện báo có cho người thụ hưởng
Nhược điểm :
- Trong thanh toán chuyển tiền, chu chuyển hàng hoá dịch vụ có thể tách rời khỏi chu chuyển tài chính trong thời gian tạo nên rủi ro cho cả hai bên (người chuyển tiền và người thụ hưởng) Khi chuyển tiền trước (down payment), nhà nhập khẩu cứ lo sợ
Trang 3018
mất tiền nếu nhà xuất khẩu không giao hàng hay giao hàng không đúng yêu cầu về số lượng, chủng loại, chất lượng và thời gian làm vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà nhập khẩu Ngược lại, trong trường hợp trả tiền sau nhà xuất khẩu hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà nhập khẩu
- Có khi rủi ro lại hoàn toàn khách quan như biến cố chính trị, xã hội, kinh tế hay một tai nạn bất ngờ khiến cho một bên kết ước bất đắc dĩ bội tín làm ảnh hưởng đến đối tác làm ăn
- Do việc thanh toán chủ yếu được thực hiện bằng điện nên thời gian thanh toán nhanh, nếu phát hiện ra sai sót (có thể từ phía người chuyển hoặc ngân hàng chuyển) sau khi đã chuyển tiền thì sẽ khó khăn trong việc thông báo, điều chỉnh nhất là khi người thụ hưởng đã nhận tiền
- Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thanh toán quá thụ động, chờ khách hàng ra lệnh rồi mới thực hiện
b Phương thức nhờ thu (Collection)
Khái niệm:
“Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi giao hàng
và cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền từ người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người xuất khẩu lập ra.” (Hà Văn Hội, 2011, Trang 130)
Khi áp dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân theo quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại URC (Uniform Rule for Collection) do phòng thương mại quốc tế ICC phát hành năm 1995 Theo URC 522 để tiến hành phương thức thanh toán nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu (Collection Instruction) gửi cho ngân hàng uỷ thác
Phân loại:
Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán, trong
đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hoá đơn, bảo hiểm ) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu sau khi giao hàng,
Trang 3119
không thông qua ngân hàng Đồng thời ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập
Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức
trong đó nguời bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở bên nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu bên nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho bên nhập khẩu nhận hàng
từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng gửi nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ thanh toán đến ngân hàng thu hộ
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho người nhập khẩu
(5) Người nhập khẩu lập lệnh thanh toán gửi đến ngân hàng thu hộ hoặc gửi hối phiếu chấp nhận thanh toán đến ngân hàng thu hộ
(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hoá để người nhập khẩu đi nhận hàng (7) Ngân hàng thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhận nhờ thu
(2)
Ngân hàng Nhà xuất khẩu
Ngân hàng nhà nhập khẩu
Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu
(3) (7)
(1)
Trang 32 Đối với nhà xuất khẩu:
- Nhà xuất khẩu có thể khống chế nhà nhập khẩu bằng bộ chứng từ, nó chỉ được trao cho nhà nhập khẩu sau khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán
- Nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra toà nếu người này không trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hạn thanh toán
- Có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà nhập khẩu thay mặt mình để giải quyết công việc
Đối với nhà Nhập khẩu:
- Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán
- Đối với D/A, nhà nhập khẩu có thể chiếm dụng vốn trong 1 khoảng thời gian trước hạn
Đối với ngân hàng nhờ thu và ngân hàng xuất trình:
- Có thu nhập từ phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ các giao dịch khác có liên quan
- Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại
- Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm năng về các giao dịch đối ứng
Nhược điểm:
Đối với người xuất khẩu, phương thức này bộc lộ nhiều nhược điểm hơn Người xuất khẩu sẽ phải đối mặt với các rủi ro về tỷ giá, rủi ro ngoại hối và rủi ro quốc gia do chính sách quản lý của mỗi nước cũng như các vấn đề về cấm vận, chính trị, lừa đảo
Đối với người nhập khẩu phải đối mặt với một số rủi ro như phải thanh toán/chấp nhận thanh toán trước khi nhận được hàng hóa, không kiểm soát được
Trang 3321
thời gian giao hàng cũng như số lượng, chủng loại chứng từ của bộ chứng từ giao hàng …
c Phương thức tín dụng chứng từ:
Khái niệm: “Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận
mà trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng ), hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ
ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hơp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.” (Nguyễn Thị Hồng Hải, 2003, trang 162)
Đặc điểm:
Thư tín dụng hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng sau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Người mua căn cứ vào hợp đồng đề làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng Người bán căn cứ vào các điều kiện của thư tín dụng tiến hành giao hàng và nếu xuất trình được các chứng từ có phù hợp với hợp đồng hay không phải là trách nhiệm của ngân hàng và không ảnh hưởng đến trách nhiệm thanh toán của ngân hàng Tính độc lập của thư tín dụng không hủy bỏ trách nhiệm của ngân hàng phát hành khi hợp đồng mua bán đã được hủy bỏ nhưng thư tín dụng vẫn còn hiệu lực Do đó người bán khi nhận được thư tín dụng phải kiểm tra kỹ các điều khoản của thư tín dụng, nếu có điều khoản nào chưa phù hợp phải yêu cầu người mua tiến hành sửa đổi thư tín dụng cho phù hợp trước khi thực hiện giao hàng
Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, các ngân hàng chỉ giao dịch căn cứ vào chứng từ, chứ không liên quan đến hàng hóa Ngân hàng cam kết thnh toán cho người hưởng khi họ xuất trình được bộ chứng từ mà thể hiện trên bề mặt là phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng mà hoàn toàn không phụ thuộc vào việc người mua đã nhận được hàng hóa hay chưa, hàng hóa có đúng quy cách hay không Do đó, quyền lợi của người bán sẽ được đảm bảo nếu họ xuất trình được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng
Trang 34(4) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng phục vụ người xuất khẩu đóng vai trò là ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó và khi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
(5) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng
(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yếu cầu của thư tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng phục vụ mình (có thể là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng khác) cho ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán
(7) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu Nếu thấy không phù hợp, ngân
(1)
(5) (2)
Trang 3523
hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu (nếu người nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mở thư tín dụng vẫn thanh toán và trừ phí sai sót của bộ chứng từ)
(8) Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán (9) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
Ưu điểm và nhược điểm đối với các bên
Ưu điểm:
Đối với nhà xuất khẩu:
- Được đảm bảo khi họ đã thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình thì họ sẽđược thanh toán
- Có thể được ngân hàng tài trợ bằng cách xin chiết khấu bộ chứng từ (đối với L/C trả ngay) hoặc bán trước hạn các hối phiếu đã được chấp nhận (đối với L/C trả chậm)
- Tránh rủi ro về quản lý ngoại hối của nước người nhập khẩu (vì khi L/C đã được mở thì người nhập khẩu đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệcủa cơ quan quản lý ngoại hối)
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng bất
kể việc bên nhập khẩu có muốn trả tiền hay không, bên nhập khẩukhông được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì Đối với nhà nhập khẩu:
- Kiểm soát thông qua việc yêu cầu người xuất khẩu phải xuất trình các chứng từ về chất lượng/số lượng hàng hoá do một cơ quan kiểm định độc lập phát hành
- Trong trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C, nhà nhập khẩu vẫn được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng
- Tạo được lòng tin với đối tác
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những
gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền)
Trang 3624
Nhược điểm:
Đối với nhà xuất khẩu:
- Khi nhà xuất khẩu trình bộ chứng từ không phù hợp với LC thì mọi thanh khoản (chấp nhận) đều có thể bị từ chối
- Nếu ngân hàng xác nhận mất khả năng thanh toán bộ chứng từ có hợp lệ cũng không được thanh toán
Đối với nhà nhập khẩu
- Việc thanh toán của ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng thực tế
- Kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài chứng từ nên dễ xảy ra gian lận trong chứng từ giả mạo
- Thủ tục mở LC rườm rà, mất nhiều thời gian công đoạn
1.2.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.2.2.1 Các khái niệm liên quan đến rủi ro trong Thanh toán quốc tế
a Khái niệm rủi ro
Cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất nào về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn: Trường phái truyền thống và trường phái hiện đại
“Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất
mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có
thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.”
Trang 3725
Qua khái niệm về rủi ro, chúng ta thấy rủi có ba tính chất quan trọng:
Một là: Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra Đó là những sự kiện mà người ta không lường trước một cách chắc chắn Mọi rủi ro đếu là bất ngờ, cho dù mức độ bất ngờ có thể khác nhau Nếu như người ta không nhận dạng, không thể dự đoán được loại rủi ro thì khi rủi ro xảy ra nó hoàn toàn bất ngờ đối với con người nếu khoa học nhận dạng, dự báo phát triển, giúp con người dự đoán chính xác được những rủi ro sẽ xảy ra thì đặc tính bất ngờ của rủi ro không còn nữa và rủi ro trở thành những sự kiện bất lợi ngoài mong muốn Ngày nay khoa học đã giúp cho con người dự báo khá chính xác nhiều loại rủi ro, nhờ đó con người có thể làm giảm đi tính bất ngờ của rủi ro
Hai là: Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất một khi rủi ro đã xảy ra là để lại hậu quả cho con người, mặc dù nó có thể nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng Nhiều khi, hậu quả của rủi ro không đáng kể hoặc không nhận thấy nên nhiều người tưởng rằng rủi ro xảy ra không gây ra tổn thất Tổn thất có nguyên nhân từ rủi ro, tồn tại dưới nhiều dạng hữu hình hoặc vô hình, có thể là những tổn thất về vật chất hoặc tinh thần, sức khỏe hoặc trách nhiệm pháp lý… Mọi tổn thất đều có mộ đặc tinhschung
là gây thiệt hại, làm giảm sút lợi ích của con người
Ba là: Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi thông thường mọi người đều mong muốn những sự kiện may mắn, tốt đẹp con người với mức độ nghiêm trọng khác nhau cho nên rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi
b Khái niệm rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là khả năng công ty sẽ có lợi nhuận thấp hơn dự kiến hoặc gặp phải những tổn thất, mất mát thay vì kiếm được lợi nhuận Rủi ro kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Doanh số bán hàng, giá mỗi đơn vị hàng hóa, chi phí đầu vào, cạnh tranh, môi trường kinh doanh hay các quy định của chính phủ… Nói chung, thuật ngữ Rủi ro kinh doanh đề cập đến khả năng bị thua lỗ, gặp tổn thất do một số sự kiện không lường trước được trong tương lai, và điều này làm cho việc kinh doanh bị thất bại
Trang 3826
Hầu như tất cả mọi việc chúng ta đang làm nhằm mục đích kinh doanh đều liên quan đến một loạt rủi ro nào đó: thói quen của khách hàng thay đổi, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới, những yếu tố mới nằm ngoài tầm kiểm soát nếu biết cách phân tích và quản lý rủi ro, doanh nghiệp có thể quyết định nên thực hiện những gì để giảm thiểu những nhân tố làm xáo trộn kế hoạch kinh doanh
c Khái niệm rủi ro trong kinh doanh quốc tế
Rủi ro kinh doanh quốc tế có thể được hiểu là khả năng tổn thất do một số
sự kiện bất lợi hoặc không mong muốn trong hoạt động kinh doanh quốc tế gây ra Lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng trong kinh doanh quốc tế cao hơn nhưng cũng đồng nghĩa với việc phải đối mặt với những rủi ro cao hơn Thay đổi về môi trường quốc tế, sự khác biệt về hệ thống kinh tế, sự đa dạng về văn hóa là những nguyên nhân chính gây ra rủi ro kinh doanh quốc tế
d Khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế
Rủi ro trong thanh toán quốc tế là những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế liên quan đến các giao dịch quốc tế, nguyên nhân phát sinh
từ quan hệ giữa các bên tham gia thanh toán quốc tế như nhà xuất khẩu, nhập khẩu, các ngân hàng hay các tổ chức cá nhân và các tác nhân trung gian hoặc do những nhân tố khách quan khác gây nên như thiên tai, chiến tranh, chính trị
Rủi ro trong giao dịch thanh toán quốc tế cũng có điểm giống như rủi ro giao dịch thương mại trong nước nhưng khoảng các về địa lý, những khác biệt về văn hóa, luật pháp, làm tăng thêm các khó khăn cũng như hậu quả
Trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng
từ không được thanh toán, mà còn được hiểu rộng ra là bất kỳ một sự chậm trễ nào trong các khâu của quá trình TTQT Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia: Với người bán, rủi ro xảy ra khi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm thu được tiền, rủi ro về thị trường, rủi ro không nhận hàng, rủi ro không thanh toán…; với người mua, rủi ro xảy ra khi người bán giao hàng không đúng với các điều kiện của hợp đồng (không đúng số lượng, chủng loại…), rủi ro không giao hàng, rủi ro trong
Trang 3927
quá trình vận chuyển hàng hoá…; với NH có liên quan, rủi ro xảy ra khi người mua hoặc người bán thiếu trung thực, không thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng do một nguyên nhân nào đó
1.2.2.2 Nguyên nhân gây rủi ro trong thanh toán quốc tế và hậu quả phát sinh
Với đặc thù là việc thanh toán được tiến hành xuyên biên giới giữa các quốc gia với nhau, vì thế hoạt động thanh toán quốc tế luôn phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro Các rủi ro này đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau:
a Nguyên nhân khách quan
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng thương mại luôn chịu sự chi phối khắt khe của quy luật cung cầu, giá cả thị trường… nên cũng phải thường xuyên đối mặt với các rủi ro từ mọi phía Ngoài ra, những yếu tố như giá cả thay đổi, công nghệ lạc hậu, khả năng quản lí,điều hành kém, khủng hoảng tài chính… cũng là tác nhân gây ra khó khăn đối với các doanh nghiệp, thua lỗ, thậm chí là phá sản, vỡ nợ…
Đối tác nước ngoài không có khả năng thực hiện hợp đồng, không có thiện chí hoặc cố tình lợi dụng lừa đảo
Do thiếu thông tin hay còn gọi là thông tin không cân xứng: về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín và tính trung thực của đối tác nên đã
có những quyết định sai lầm gây ra rủi ro cho các bên tham gia giao dịch, đặc biệt trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ theo UCP thì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào bộ chứng từ chứ không phụ thuộc vào hàng hóa trao đổi;
Đối tác nước ngoài không có khả năng thực hiện hợp đồng, không có thiện chí hoặc cố tình lợi dụng lừa đảo;
Trình độ nghiệp vụ ngoại thương của khách hàng khi tham gia thương mại quốc
tế còn thấp, nhiều khách hàng chưa có kinh nghiệm, chấp nhận ký kết những hợp đồng có những điều kiện thanh toán bất lợi kéo theo những rủi ro cho ngân hàng; Hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động ngân hàng quốc tế nói riêng còn thiếu và có nhiều bất cập;
Thị trường ngoại tệ chưa phát triển, tỷ giá các ngoại tệ mạnh không ổn định, khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế, đồng thời làm tăng
Trang 4028
rủi ro về ngoại hối của ngân hàng Hơn thế nữa các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường chưa phát triển, chủ yếu dừng lại ở giao dịch mua bán ngay (spot) các giao dịch mua bán kỳ hạn hay công cụ phái sinh còn rất nhiều hạn chế
b Nguyên nhân chủ quan
Trình độ cán bộ thanh toán quốc tế còn nhiều bất cập, nhiều khi còn thiếu tinh thần trách nhiệm, yếu kém về nghiệp vụ chuyên môn, không nắm chắc và tuân thủ quy trình thanh toán quốc tế;
Chưa có các cơ chế thống nhất, đồng bộ để đảm bảo khả năng thanh toán như cơ chế thành lập quỹ dự phòng rủi ro thanh toán quốc tế;
Công nghệ ngân hàng còn lạc hậu, chưa đồng bộ và phát triển kịp thời so với xu thế phát triển và nhu cầu thanh toán quốc tế, làm ảnh hưởng đến tốc độ thanh toán, gây rủi ro cho ngân hàng;
Các hình thức dịch vụ còn đơn điệu, một chiều, chưa đa dạng hóa để giảm thiểu phân tán rủi ro và thu hút nguồn ngoại tệ mạnh
c Hậu quả phát sinh của rủi ro thanh toán quốc tế
Rủi ro trong thanh toán quốc tế khi phát sinh sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến
uy tín và tài chính của các bên liên quan
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì uy tín của doanh nghiệp, ngân hàng là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
Lấy ví dụ ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng: nếu úy tín của ngân hàng giảm sút, các khách hàng trong và ngoài nước sẽ không thực hiện các giao dịch tại ngân hàng, các ngân hàng nước ngoài sẽ không lựa chọn ngân hàng đó làm đối tác trong các giao dịch thanh toán quốc tế như thông báo, xác nhận, chiết khấu L/C, ngân hàng nhờ thu hoặc ngân hàng chi trả trong hình thức chuyển tiền Mặt khác, ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc đề nghị các ngân hàng nước ngoài cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế cho mình như xác nhận thư tín dụng, chiết khấu bộ chứng từ xuất trình theo L/C do mình phát hành
Hậu quả về uy tín là những hậu quả không phát sinh ngay, không định lượng được và phải mất một thời gian dài người ta mới nhận ra hậu quả của nó Tuy nhiên,