1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề ở Công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải - Bộ giao thông vận tải : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01

85 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

44 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI .... Tuy nhiê

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI XUÂN CHƯƠNG

Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VẬN TẢI - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI XUÂN CHƯƠNG

Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VẬN TẢI - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục bảng i

Danh mục hình ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO LÁI XE 6

1.1 Đào tạo nghề và đào tạo nghề lái xe 6

1.1.1 Đào tạo nghề 6

1.1.2 Đào tạo nghề lái xe 8

1.2 Giáo viên dạy nghề và năng lực giáo viên dạy nghề lái xe 9

1.2.1 Giáo viên dạy nghề lái xe 9

1.2.2 Năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe 10

1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe 13

1.3.1 Yêu cầu về Kiến thức 13

1.3.2 Yêu cầu về kỹ năng (KN) 15

1.3.3 Yêu cầu về thái độ (TĐ) 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe 18

1.4.1 Các yếu tố xuất phát từ bản thân giáo viên 18

1.4.2 Từ cơ chế, chính sách của Nhà nước 19

1.4.3 Từ phía cơ sở đào tạo 19

1.4.4 Các yếu tố thuộc về đối tượng giảng dạy 19

1.4.5 Nhu cầu của xã hội 19

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 21

2.1 Khái quát chung về - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải - Bộ Giao thông vận tải 21

2.1.1.Khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải 21

2.1.2 Khái quát về Trung tâm đào tạo lái xe 22

Trang 4

Cơ cấu tổ chức bộ máy 23

2.1.3 Công tác đào tạo lái xe ô tô, mô tô từ năm 2008 - 2013 24

2.2 Thực trạng năng lực đội ngũ giáo viên của Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải – Bộ Giao thông vận tải 27

2.2.1 Giáo viên lý thuyết 27

2.2.2 Giáo viên thực hành 28

2.3 Phân tích thực trạng năng lực của giáo viên Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải - Bộ Giao thông vận tải 29

2.3.1 Về kiến thức 31

2.3.2 Về kỹ năng 34

2.3.3 Về thái độ 38

2.3.4 Đánh giá chung 40

2.4 Nguyên nhân hạn chế về năng lực của giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ 42

2.4.1 Các nguyên nhân xuất phát từ bản thân giáo viên 42

2.4.2 Nguyên nhân do cơ chế, chính sách của Nhà nước 43

2.4.3 Nguyên nhân từ phía trung tâm 43

2.4.4 Nguyên nhân do đối tượng giảng dạy 44

2.4.5 Nguyên nhân do nhu cầu xã hội 44

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 46

3.1 Những thách thức, yêu cầu mới đối với giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải - Bộ Giao thông vận tải trong thời gian tới 46

3.1.1 Những thách thức đối với sự phát triển của Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải – Bộ Giao thông vận tải 47

Trang 5

3.1.2 Những yêu cầu đối với giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ

- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải – Bộ Giao thông vận tải 47

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Vận tải – Bộ Giao thông vận tải 48

3.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch nâng cao năng lực giáo viên, đổi mới và tăng cường quản lý hiệu quả công tác tuyển sinh đào tạo lái xe 48

3.2.2 Xây dựng khung đánh giá năng lực 49

3.2.3 Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 49

3.2.4 Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 54

3.2.5 Thường xuyên tiến hành kiểm tra, đánh giá năng lực giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải – Bộ Giao thông vận tải 59

3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đối với giáo viên 60

3.2.7 Tăng cường các điều kiện bảo đảm cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy 62

3.3 Điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp 66

3.3.1 Đối với nhà nước 66

3.3.2 Đối với nhà trường 67

3.3.3 Đối với giáo viên 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 6

i

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 2.2 Tình hình đào tạo lái xe tại trung tâm 31

3 Bảng 2.3 Kết quả điều tra thực trạng về kiến thức của đội ngũ

giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ 33

4 Bảng 2.4 Kết quả điều tra thực trạng về kỹ năng của đội ngũ

giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ 38

5 Bảng 2.5 Kết quả điều tra thực trạng về thái độ của đội ngũ

giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ 42

6 Bảng 2.6 Bảng nhận xét chung về năng lực của giáo viên

Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ 44

Trang 7

ii

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm 27

2 Hình 2.2 Biểu đồ biểu diễn kiến thức xã hội 35

3 Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn kiến thức chuyên môn 36

4 Hình 2.4 Biểu đồ biểu diễn kỹ năng của giáo viên 39

5 Hình 2.5 Biểu đồ mô tả thái độ của giáo viên 43

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lái xe là nghề đặc thù được cả xã hội và hệ thống chính trị quan tâm, tiêu chí bảo đảm chất lượng trong đào tạo lái xe luôn là yêu cầu cao của các

cơ quan chức năng

Thực hiện Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, thời gian qua, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có nhiều cố gắng trong quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ sát hạch viên, cán bộ nghiệp vụ phục

vụ nhu cầu sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe, nên chất lượng công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe không ngừng nâng cao, góp phần quan trọng vào việc kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

Thành phố Hà Nội trực thuộc Trung ương có cơ sở hạ tầng phát triển, điều kiện tự nhiên xã hội rất thuận lợi cho việc giao thương bằng các loại phương tiện vận tải bằng ô tô để phát triển kinh tế

Những điều kiện thuận lợi của thủ đô Hà Nội thúc đẩy tăng trưởng nhanh về kinh tế và gia tăng đáng kể các loại phương tiện vận tải Để đáp ứng nguồn nhân lực, Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển vận tải đã được thành lập và tập trung đào tạo đội ngũ lái

xe đáp ứng nhu cầu học, ôn luyện và sát hạch lái xe của người dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết nhu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn

Trang 9

2

Đội ngũ giáo viên của Trung tâm đóng vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định chất lượng đào tạo, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Trung tâm Nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất so với tất cả các tài nguyên khác của tổ chức, là nhân tố cơ bản quyết định đến sự phát tiển và thành bại của tổ chức Đặc biệt trong giáo dục, đội ngũ giáo viên là nòng cốt trong sự nghiệp phát triển và nâng cao chất lượng trong giáo dục và đào tạo Vì vậy, từ khi thành lập Trung tâm luôn thực hiện chủ trương nâng cao năng lực giáo viên bằng nhiều giải pháp qua hơn 10 năm xây dựng đã tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, đến nay đội ngũ giáo viên đã lớn mạnh đáp ứng điều kiện đào tạo

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội cũng như mục tiêu của Trung tâm đã đề ra trong những năm tiếp theo là: Tiếp tục xây dựng Trung tâm là nơi đào tạo uy tín, chất lượng để đạt được mục tiêu đó việc nâng cao năng lực giáo viên sẽ nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, đây là công việc hết sức cần thiết nhằm nâng cao trình

độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và văn hóa khi tham gia giao thông của đội ngũ lái xe, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông đây cũng là công việc khó khăn, phức tạp và liên quan đến nhiều cấp và mang tính xã hội hoá cao Công việc này cần phải làm thường xuyên, liên tục, các giải pháp nêu trên phải được triển khai đồng bộ, có sự tham gia đầy đủ, kiên quyết của các cơ quan chức năng và sự đồng tình hưởng ứng của các cơ sở đào tạo lái xe, các trung tâm sát hạch lái xe và của người học Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Nâng cao năng lực giáo viên dạy nghề ở Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải” làm luận văn thạc sỹ

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Năng lực của giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải là yếu tố quan trọng để quyết định chất lượng đào tạo của Trung tâm Tuy đã được quan tâm đào tạo nhưng

Trang 10

3

đứng trước yêu cầu phát triển của Trung tâm, năng lực giáo viên vẫn còn nhiều bất cập: Trình độ giáo viên không đồng đều, đội ngũ giáo viên đa số đều xuất phát là lái xe chuyên nghiệp, khả năng nghiên cứu, khả năng tự học, khả năng sư phạm, tự bồi dưỡng dù có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn ở mức

độ thấp bởi vì giáo viên dạy nghề cũng cần có trình độ cao, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề Nếu phân tích rõ được nguyên nhân những bất cập về năng lực của giáo viên thì có thể đề ra được các biện pháp nâng cao năng lực của giáo viên phù hợp với yêu cầu phát triển của Trung tâm

Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số: 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái

xe cơ giới đường bộ và Đề án "Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe góp phần giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông" ngày 12/3/2012 Các văn bản này chỉ đề cập đến tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái

xe cơ giới đường bộ chưa chuyên sâu về năng lực của giáo viên mà năng lực của giáo viên quyết định chất lượng đào tạo của Trung tâm

Một số đề tài nghiên cứu về đào tạo lái xe như tác giả Võ Công với đề tài “Biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề lái xe ở trường Cao đẳng nghề

số 5 – Bộ Quốc Phòng” năm 2013 với mục đích đánh giá chung kết quả, định lượng thực trạng chất lượng và đề xuất một số biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề số 5 Luận văn

đã giải quyết các vấn đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo lái xe; Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quá trình quản lý đào tạo lái

xe ở trường; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý quá trình đào tạo lái xe ở trường Cao đẳng nghề số 5

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý đào tạo lái xe chưa có đề tài nào chuyên sâu về năng lực của giáo viên đào tạo lái xe mà năng lực của giáo viên quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 11

4

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng năng lực giáo viên dạy nghề Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giáo viên dạy nghề Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải

4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: giáo viên dạy nghề Công ty cổ phần Đầu tư và

Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập thông tin cần thiết về thực trạng năng lực giáo viên hiện nay

Đối tượng điều tra: Phát phiếu điều tra tới 05 lãnh đạo là các trưởng phòng, lãnh đạo trung tâm: 137 giáo viên và 50 học viên

Nội dung điều tra: Đánh giá năng lực của đội ngũ giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ

Cách thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở các yêu cầu về năng lực của giáo viên, tác giả đã tiến hành thiết kế mẫu phiếu điều tra để đánh giá năng lực giáo viên Mẫu phiếu được thiết kế chung cho cả 3 đối tượng là lãnh đạo, giáo viên và học viên Nội dung phiếu điều tra được thiết kế tập trung vào kiến thức, kỹ năng và thái

độ của người giáo viên Các yếu tố cấu thành năng lực được thiết kế bởi các tiêu chí

Trang 12

5 Nội dung của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn chia làm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực của giáo viên trong lĩnh vực đào tạo lái xe

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng năng lực của giáo viên tại Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải – Bộ Giao thông vận tải

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực của giáo viên trung tâm đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải – Bộ Giao thông vận tải.

Trang 13

6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CỦA GIÁO

VIÊN TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO LÁI XE

1.1 Đào tạo nghề và đào tạo nghề lái xe

1.1.1 Đào tạo nghề

Nghề là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội là phương tiện để sinh sống và dưới góc độ đào tạo nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người lao động cần có để thực hiện các hoạt động trong một lĩnh vực lao động nhất định

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp, đào tạo nghề nhằm hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hôi Mục tiêu đào tạo là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu

là chất lượng cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo

- Chất lượng: chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu; chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra

- Chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng người lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của tốt nghiệp với thị trường lao động

- Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề được quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17 tháng 1 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 14

7

Các yếu tố cấu thành của quá trình đào tạo là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động phát triển nhân cách học sinh bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương tiện đào tạo, phương pháp đào tạo, giáo viên và học sinh, trong đó giáo viên là yếu tố chủ đạo và học sinh là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo và cuối cùng là kết quả đào tạo

Mục tiêu đào tạo là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của người học

mà quá trình đào tạo phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách của người học sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo

Nếu mục tiêu đào tạo phản ánh sát, hợp các yêu cầu của xã hội thì người học được đào tạo có chất lượng sau khi ra trường sẽ có khả năng phục

vụ với hiệu suất và chất lượng cao, tức là hiệu quả đào tạo sẽ cao Ngược lại, mặc dù người học được đào tạo có chất lượng cao nhưng nếu khả năng phục

vụ xã hội của họ bị hạn chế, tức là không phù hợp với nhu cầu sử dụng, như vậy thì hiệu quả đào tạo sẽ thấp

Hình thức tổ chức đào tạo là hình thức tổ chức kết hợp các hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đào tạo Có các hình thức tổ chức như lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực tập, thăm quan, …

Giáo viên là yếu tố chủ đạo của quá trình đào tạo Thông qua việc sử dụng các phương pháp, phương tiện đào tạo thích hợp và thông qua nhân cách của mình, giáo viên chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân cách của học sinh

Học sinh là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo Xét cho cùng mọi hoạt động của cơ sở dạy nghề đều phải tập trung vào chính sự cải biến nhân

Trang 15

8

cách của học sinh, đó là đối tượng của quá trình đào tạo Do tính chất phức tạp và trừu tượng của sự chuyển biến nhân cách của học sinh, do tác động đồng thời của nhiều yếu tố thuộc chủ thể và khách thể, làm cho việc xác định những đóng góp hay tác động đến kết quả hoạt động của giáo viên và học sinh

là rất khó Vì vậy, để đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên một cách đầy đủ, chính xác rất khó

1.1.2 Đào tạo nghề lái xe

Khái niệm đào tạo nghề lái xe là việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề hay kiến thức liên quan đến lĩnh vực lái xe, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề lái xe một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

Đặc điểm nghề đào tạo lái xe:

- Là nghề đặc thù được cả hệ thống chính trị, các cấp và các ngành, người dân quan tâm

Tuy là nghề sơ cấp, thời gian đào tạo ngắn hạn (từ 3 – 6 tháng) nhưng yêu cầu chất lượng đối với người học sau khi ra trường rất cao Giáo viên và học viên luôn làm việc trong trạng thái tâm lý căng thẳng, nguy cơ rủi ro mất

an toàn cao

Mục tiêu: đào tạo người lái xe nắm được các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng điều khiển phương tiện tham gia giao thong an toàn

Yêu cầu:

- Nắm vững các quy định của Luật Giao thông đường bộ và hệ thống biển báo hiệu đường bộ Việt Nam; trách nhiệm của người lái xe trong việc tự giác chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ

Trang 16

- Điều khiển được phương tiện cơ giới đường bộ tham gia giao thông

an toàn trên các loại địa hình, trong các điều kiện thời tiết khác nhau, xử lý các tình huống để phòng tránh tai nạn giao thông

1.2 Giáo viên dạy nghề và năng lực giáo viên dạy nghề lái xe

1.2.1 Giáo viên dạy nghề lái xe

Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy

lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề

Giáo viên dạy nghề lái xe là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết và dạy thực hành kỹ năng lái xe cơ giới đường bộ tại các cơ

sở đào taọ lái xe

Giáo viên dạy nghề lái xe có đặc điểm:

- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giao thông vận tải quy định, viết giáo án, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của cơ sở đào tạo

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học

- Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy, để nâng cao chất lượng đào tạo…

- Trong các nhiệm vụ trên, giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng nhất của người giáo viên Để quá trình truyền đạt kiến thức, kỹ năng có hiệu quả, người giáo viên cần phải là người giỏi về chuyên môn, đồng thời cũng phải có năng lực sư phạm tốt

Trang 17

10

Kiến thức chuyên môn có thể hiểu đó là hệ thống lí luận khoa học hoặc thực tiễn về một vấn đề nào đó Còn năng lực sư phạm chính là hệ thống các phương pháp, phương tiện… mà người giáo viên sử dụng để truyền đạt kiến thức chuyên môn tới người học và giúp người học nắm chắc các nguyên lý, các quy luật, các khái niệm và mối liên hệ giữa chúng Trên cơ sở đó giúp người học có phương pháp tự tìm hiểu, tự giải quyết các vấn đề liên quan mà thực tiễn đặt ra

1.2.2 Năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe

* Năng lực

Trong bất cứ hoạt động nào của con người, để thực hiện có hiệu quả, con người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này được gọi là năng lực

Định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao

Theo từ điển trên mạng định nghĩa: Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn

Năng lực theo Từ điển Tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay năng lực là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó

Từ trước đến nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về năng lực, nhưng dù được định nghĩa dưới khía cạnh nào thì năng lực là khả năng thực hiện được một công việc với một kết quả nhất định

Năng lực được tạo thành bởi các thành tố: kiến thức, kỹ năng và thái độ

- Kiến thức: Hiểu một cách đơn giản, kiến thức là những hiểu biết về một sự vật, một hiện tượng mà con người có được thông qua trải nghiệm thực

tế hoặc giáo dục

Trang 18

cá nhân ấy với công việc đang đảm nhận

“Năng lực” gắn liền với việc thực hiện công việc, được thể hiện bằng kết quả công việc, “năng lực” mang đặc thù công việc và đặc trưng cá nhân Khi xem xét năng lực làm việc của cá nhân cần gắn với một công việc cụ thể chứ không thể phân tích chung cho mọi công việc Năng lực có thể hiểu mới chỉ tồn tại ở dạng khả năng, để đánh giá được nó cần phải qua công việc cụ thể, hay công việc chính là sự hiện thực hóa năng lực

Năng lực có các cấp độ khác nhau:

- Năng lực bình thường: là mức khởi đầu, nó được hình thành trong quá

trình đào tạo, thông qua thực tiễn sẽ được hoàn thiện và phát triển, ví dụ: muốn có năng lực dạy học, người giáo viên phải được đào tạo về sư phạm để

có tri thức và kỹ năng dạy học, thông qua thực tiễn giảng dạy năng lực dạy học sẽ phát triển

- Tài năng: là mức độ cao của năng lực, thể hiện tính sáng tạo Người ta

muốn có tài năng trước hết phải có năng lực, vì nó là cơ sở để tài năng phát triển Tuy nhiên không phải ai có năng lực cũng có thể phát triển thành tài năng Nó còn phụ thuộc vào năng khiếu của mỗi người

- Thiên tài: là mức độ cao nhất của năng lực, có tính độc đáo và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của toàn xã hội

Năng lực có nhiều loại: Năng lực chung và năng lực riêng (năng lực chuyên biệt), năng lực lao động đơn giản và năng lực lao động trí óc

- Năng lực chung: là những năng lực thực hiện chung cho những phạm

vi công việc đơn giản Năng lực chung là năng lực có ở mọi người bình

Trang 19

12

thường Bất kỳ một con người nào cũng đều có năng lực chung nhưng ở mức

độ khác nhau Ví dụ năng lực bê, vác, nói…

- Năng lực chuyên biệt: là những năng lực thực hiện chỉ yêu cầu ở một

số vị trí công việc nhất định Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các phẩm chât riêng biệt, có tính kỹ thuật chuyên môn,nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động chuyên biệt có kết quả cao

Trong đời sống xã hội có bao nhiêu nghề thì có bấy nhiêu loại năng lực chuyên biệt, Ví dụ: giáo viên phải có năng lực về sư phạm, người công nhân phải có năng lực kỹ thuật, nhà lãnh đạo phải có năng lực về tổ chức, quản lý

…Trong lĩnh vực kỹ thuật năng lực chuyên biệt còn được gọi là năng lực chuyên môn kỹ thuật để phân biệt với năng lực chuyên môn của các nghề phi vật chất như du lịch,văn hóa,nghệ thuật …

- Năng lực lao động giản đơn là năng lực ai cũng có thể làm được,

không cần qua quá trình đào tạo, được biểu hiện ở những nghề phổ thông

trong xã hội

- Năng lực lao động trí óc: là năng lực ở những ngành nghề phức tạp, nó

đòi hỏi người lao động phải được trải qua quá trình đào tạo rèn luyện mới có

Trong cùng một đơn vị thời gian, năng lực lao động trí óc Năng lực chuyên biệt tạo ra lượng giá trị nhiều hơn và do đó được xã hội đánh giá cao hơn

* Năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe

Năng lực giáo viên là năng lực chuyên biệt, đặc trưng của nghề sư phạm Năng lực giáo viên là tổ hợp của nhiều năng lực, đặc biệt là năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm Năng lực giáo viên có điều kiện cần là năng lực chuyên môn và điểu kiện đủ là năng lực sự phạm Giáo viên thiếu một trong hai điều kiện trên thì chưa đủ năng lực giáo viên Ví dụ: Người giáo viên dạy nghề nếu chỉ có năng lực chuyên môn nghề thì đó là nhà kỹ thuật chứ không phải là người giáo viên dạy nghề Như vây “Năng lực giáo viên

Trang 20

- Kiến thức của giáo viên đào tạo lái xe là sự hiểu biết của người giáo viên về nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực chuyên môn thông qua sự giáo dục đào tạo hay thông qua các trải nghiệm thực tế

- Kỹ năng của giáo viên đào tạo lái xe là việc vận dụng các kiến thức,

sự hiểu biết của mình vào các hoạt động trong thực tiễn để đạt được mục tiêu của mình

- Thái độ của giáo viên đào tạo lái xe là những suy nghĩ, ứng xử, niềm yêu thích, sự say mê của giáo viên đối với công việc

Nâng cao năng lực giáo viên sẽ nâng cao trách nhiệm và chất lượng trong đào tạo, sát hạch đã góp phần xây dựng văn hóa giao thông cho mỗi học viên trước khi ra đường Đây được xem là giải pháp lâu dài, bền vững bên cạnh những công tác khác trên lộ trình giảm thiểu thương vong do tai nạn giao thông

1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe

1.3.1 Yêu cầu về Kiến thức

Một trong những luận điểm quan trọng nhất của việc đánh giá chất lượng giáo dục nói chung và đánh giá năng lực giáo viên nói riêng đó là đánh giá như thế nào? Có những cơ sở khoa học gì để đánh giá? Những phương pháp và công cụ gì để đánh giá? Điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi chỉ khi chúng ta có những tiêu chí đánh giá dựa trên những công cụ được thiết

Trang 21

- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn (Luật Giao thông đường bộ, Luật dạy nghề, các thông tư, nghị định ) Có nắm vững được luật người giáo viên mới tinh thông về nghiệp vụ, giảng dạy mới theo kịp các chuẩn mà các cơ quan chức năng quy định

- Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế Không chỉ được trang bị các kiến thức chuyên môn mà người giáo viên còn phải có tầm hiểu biết về văn hóa xã hội trong nước và quốc tế, đồng thời có khả năng tự học, tự nghiên cứu, không ngừng bổ sung hoàn thiện vốn tri thức

để đáp ứng yêu cầu ngày một cao và mới cho học viên

- Nắm được chiến lược phát triển của Trung tâm Một giáo viên phải nắm được lịch sự phát triển của Trung tâm để từ đó biết trân trọng môi trường mình cống hiến Hơn nữa, những kế hoạch có tính chiến lược về sự phát triển chung của Trung tâm, giáo viên cần phải biết nắm được để chung tay, góp sức cho sự phát triển ấy

 Về kiến thức chuyên môn (KT2):

Nắm vững kiến thức chuyên môn, áp dụng có hiệu quả trong bài giảng của mình Đội ngũ giáo viên trong trường Trung tâm đào tạo lái xe phải đạt trình độ đào tạo chuẩn do Bộ Giao thông vận tải quy định

Trang 22

15

* Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái xe

- Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt;

- Có đủ sức khỏe theo quy định;

- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

- Có chứng chỉ đào tạo sư phạm, trừ trường hợp đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật

* Tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định trên, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề; có trình độ A về tin học trở lên;

- Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào tạo trở lên

* Tiêu chuẩn giáo viên dạy thực hành

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định trên, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

- Giáo viên dạy lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái

xe hạng tương ứng Giáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng B1, B2 từ 03 năm trở lên; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng C, D, E và F từ 05 năm trở lên;

- Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

1.3.2 Yêu cầu về kỹ năng (KN)

Một số kỹ năng cụ thể của giáo viên trong cơ sở đào tạo dạy nghề lái xe như:

Trang 23

16

 Kỹ năng về giảng dạy (KN1): là yếu tố quan trọng để tạo nên chất lượng của người giáo viên bởi vì nhiệm vụ chính của giáo viên là dạy học Kỹ năng này được tạo thành bởi các kỹ năng thành phần như sau:

- Kỹ năng chuẩn bị bài giảng: đòi hỏi người giáo viên phải lựa chọn được các loại tài liệu tham khảo, xác định được mục đích, yêu cầu và các kiến thức, kỹ năng cơ bản, lựa chọn được phương pháp giảng dạy, các bước hướng dẫn để hình thành kỹ năng cho người học, chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với từng bài giảng và trình độ tiếp thu của người học

- Kỹ năng tiến hành bài giảng: Sau giai đoạn chuẩn bị sẽ là giai đoạn thực hiện bài giảng, giáo viên truyền thụ tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho người học thông qua hoạt động giảng dạy thực tế trên lớp Giáo viên phải là người có khả năng tổ chức các hoạt động, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong suốt giờ học

 Kỹ năng sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học (KN2): Hiểu biết và có khả năng sử dụng các thiết bị và phương tiện này đang là việc trở nên cấp thiết đối với người giáo viên

 Kỹ năng về ngôn ngữ và giao tiếp sư phạm (KN3): Đó là năng lực biểu đạt rõ ràng mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng lời nói cũng như nét mặt, điệu bộ, thể hiện trong việc xử lý các mỗi quan hệ thường ngày cũng như trong hoạt động sư phạm Ngôn ngữ của người giáo viên không chỉ

có ngôn ngữ nói, mà còn có ngôn ngữ viết và ngôn ngữ “phi ngôn ngữ” – đó

là ngôn ngữ hành vi, thái độ, cử chỉ, ánh mắt, nụ cười …

Kỹ năng giao tiếp không thể thiếu trong hành trang của người giáo viên Thực chất dạy học là quá trình giao tiếp giữa giáo viên và học sinh Kỹ năng này bao gồm những hành động liên quan đến việc xác lập có tính chất sư phạm những mối liên quan giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục

Trang 24

17

 Kỹ năng về hiểu biết và cảm hóa học viên (KN4): Năng lực hiểu học viên trong quá trình dạy học và giáo dục, năng lực gây được ảnh hưởng trực tiếp của mình đến học viên về mặt tình cảm và ý chí, hướng dẫn học viên đạt được những mục tiêu cụ thể trước mắt Nói cách khác, giáo viên làm cho các học viên nghe, tin và làm theo bằng tình cảm và cả niềm tin

 Kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục (KN5): Trong hoạt động của mình đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng về tổ chức: tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học viên

1.3.3 Yêu cầu về thái độ (TĐ)

Luật giáo dục quy định: Nhà giáo phải là người có phẩm chất, đạo đức,

tư tưởng tốt Nhà giáo phải giữ gìn phẩm chất, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, nêu gương tốt cho người học Những quy định đó cũng chính là những điều mà bất kỳ nhà giáo nào cũng luôn tâm niệm, giữ gìn Một nhà giáo có phẩm chất tốt thì luôn có thái độ tốt đối với trò của mình cũng như đối với nghề của mình

 Đạo đức chuẩn mực (TĐ1): Đối với giáo viên một trong những yêu cầu không thể thiếu đó là đạo đức chuẩn mực: ở ngoài xã hội, người giáo viên phải là một công dân gương mẫu, ở trong nhà trường, người giáo viên phải là một nhà sư phạm mẫu mực Đạo đức chuẩn mực của người giáo viên được thể hiện thông qua lời nói, việc làm, cách đối nhân xử thế có văn hóa, có trình độ và có tính sư phạm cao Một người giáo viên tốt phải là người có đạo đức tốt Nếu người giáo viên chỉ giỏi về chuyên môn mà không có đạo đức, không có lòng yêu người, yêu nghề thì đó

có thể là rất tai họa Bởi vì họ rất có thể sử dụng nghề nghiệp của mình

để mưu lợi cho cá nhân, cho bản thân mà không cần quan tâm đến chất lượng dạy và học như thế nào

Trang 25

18

 Lòng yêu nghề (TĐ2): Yêu người và yêu nghề dạy học gắn liền với nhau Nghề dạy học có mức độ tự do, sáng tạo cá nhân, trách nhiệm cá nhân cao Do vậy, chỉ có say mê nghề nghiệp mới thúc đẩy tính tự giác, tích cực học hỏi, rèn luyện để không ngừng nâng cao phẩm chất và

năng lực nghề nghiệp đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

 Lòng yêu mến học viên (TĐ3): Nghề dạy học đòi hỏi tính nhân đạo cao

cả, thể hiện ở sự yêu mến, cảm thông, tôn trọng, có trách nhiệm với học viên Tình yêu và sự tôn trọng là cơ sở của sự giao tiếp và ứng xử đúng đắn, có trách nhiệm với các học viên là động lực cho những cảm hứng, tìm tòi, sáng tạo phương pháp, nghệ thuật giáo dục, giảng dạy

 Uy tín đối với học viên (TĐ4): bất kỳ người giáo viên nào cũng mong muốn có được uy tín đối với học viên Người giáo viên có uy tín đồng nghĩa với có niềm tin, sự quý trọng của học viên

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe

1.4.1 Các yếu tố xuất phát từ bản thân giáo viên

Khả năng truyền đạt kiến thức một phần do năng khiếu bẩm sinh Khả năng truyền đạt do khả năng tư duy, khả năng nói và khả năng mô hình hóa Một khả năng tư duy tốt được biểu hiện sự nghiên cứu logic về đối tượng, sâu chuỗi các vấn đề liên quan, khả năng liên hệ thực tế vấn đề liên quan Khả năng tư duy tốt giúp người giáo viên hiểu rõ bản chất về đối tượng kiến thức

Khả năng tư duy sẽ đi liền với khả năng nói Người giáo viên trước hết

là người có khả năng nói lưu loát, có vốn từ nhiều, có khả năng diễn tả kiến thức dưới nhiều ngôn ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ khoa học

Lòng yêu nghề sâu sắc Như đã trình bày ở trên người giáo viên phải có tình yêu với nghề giáo, với học viên thì mới toàn tâm toàn ý cho nghề nghiệp của mình Lòng yêu nghề được in đậm trong tâm trí thành động cơ thúc đẩy người giáo viên hăng say học tập, lao động, cống hiến

Trang 26

19

Thể trạng cả về thể lực và tinh thần Một giáo viên có thể trạng tốt mới

có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình

Động cơ làm việc là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, hiệu quả, chất lượng công việc của giáo viên

1.4.2 Từ cơ chế, chính sách của Nhà nước

Nhà nước có cơ chế, chính sách động viên, phát triển tài năng nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn Chính sách khuyến khích có thể thực hiện bằng hình thức vật chất hoặc tinh thần hoặc biểu dương kịp thời những cá nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu và giảng dạy Tổ chức các cuộc thi giáo viên dạy giỏi để khuyến khích giáo viên phát huy năng lực của mình trong vấn đề dạy học

1.4.3 Từ phía cơ sở đào tạo

Cơ chế quản lý của cơ sở đào tạo, thu hẹp lại từ tổ, có kế hoạch phân công cụ thể: giáo viên được bố trí đúng chuyên môn được đào tạo, được lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp sẽ phát huy tối đa năng lực cá nhân, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo Đánh giá kết quả thực hiện công việc theo quy định và chính xác, có chế độ thù lao và đãi ngộ … Cơ chế quản lý có tác động và là điều kiện để phát triển năng lực của giáo viên

1.4.4 Các yếu tố thuộc về đối tượng giảng dạy

Trình độ, thái độ học tập của học viên cũng có tác động lớn đến năng lực giảng dạy của giáo viên Nếu trình độ của học viên đồng đều, tích cực và sáng tạo trong học tập thì sẽ thúc đẩy được năng lực giảng dạy của giáo viên

1.4.5 Nhu cầu của xã hội

Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Sự phát triển kinh tế đã thúc đẩy sự phát triển giáo dục nghề nghiệp Chất lượng của đào tạo sẽ được đánh giá thông qua yêu cầu của nền kinh tế xã hội Xã hội phát triển ngành nào thì ngành đó cũng sẽ phát

Trang 27

20

triển và chất lƣợng ngành đó cũng đạt đƣợc chất lƣợng tốt hơn Giáo viên của ngành đó sẽ có nhiều cơ hội để học tập, nghiên cứu, sẽ phát huy đƣợc năng lực của mình

Trang 28

21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1 Khái quát chung về - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải -

Bộ Giao thông vận tải

2.1.1.Khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải

Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Vận tải được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Công ty vận tải ô tô số 3 (Quyết định số 4248/QĐ - BGTVT ngày 09/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty vận tải ô tô số 3 thành Công ty cổ phần Đầu tư

- Xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hoá phục vụ ngành Giao thông vận tải;

- Dịch vụ nhà khách, trông giữ xe ô tô;

- Đại lý xăng dầu;

- Thiết kế cải tạo, thiết kế mới các cụm tổng thành ô tô và các sản phẩm

cơ khí phục vụ ngành giao thông vận tải;

- Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ;

- Cho thuê nhà ở; Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh; Cho thuê kho bãi, bãi đỗ xe;

Trang 29

22

- Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ;

- Kinh doanh nhà văn phòng, nhà chung cư, siêu thị./

Cơ cấu tổ chức:

- Hội đồng quản trị; Ban Giám đốc Công ty; Ban kiểm soát

- Các phòng tham mưu: 04 phòng gôm Phòng Quản trị Nhân sự; Kế hoạch thị trường; Tái chính Kế toán; Văn phòng

- Các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc: 06 đơn vị gồm: Xí nghiệp kinh doanh thương mại; Xí nghiệp cơ khí ô tô; Xí nghiệp vận tải Kiến Hưng; Chi nhánh Vận tải Bắc Nam; Trung tâm Tư vấn Thiết kế; Trung tâm đào tạo

và Bồi dưỡng Nghiệp vụ

2.1.2 Khái quát về Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ

 Tên cơ sở đào tạo: Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ - Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải

Địa chỉ:

- Văn phòng làm việc: 65 Phố Cảm Hội, Đống Mác, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Cơ sở đào tạo: Thôn Đạc Tài, xã Mai Đình, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Điện thoại: 04.22132905 Fax: 04.8210198

 Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải – Bộ Giao thông vận tải

Địa chỉ: 65 Cảm Hội - P Đống Mác – Q Hai Bà Trưng – TP Hà Nội Điện thoại: 04.22132905 Fax: 04.8210198

 Quyết định thành lập Trung tâm: Số 2828/2002/QĐ - BGTVT ngày 06 tháng 09 năm 2002 của Bộ Giao thông vận tải cấp

 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh: Số

0100109025-07 ngày 20 tháng 09 năm 2012 của Phòng đăng ký kinh doanh -

Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Trang 30

23

Với nghành nghề kinh doanh: Đào tạo ngắn hạn các nghề: sửa chữa điện dân dụng, công nghiệp, sửa chữa ôtô, xe máy, cơ khí chế tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và một số nghành nghề khác phục

vụ chuyên nghành ôtô

Giấy chứng nhận dạy nghề: Số 33/CNĐKHĐ - SLĐTBXH ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Sở lao động thương binh và xã hội Hà Nội cấp cho Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ

 Giấy phép đào tạo lái xe:

- Môtô: Số 1611/GP - GTVT cấp ngày 28 tháng 06 năm 2010 thời hiệu

03 năm, lưu lượng đào tạo 120 học viên

- Ôtô: Số 100/TCĐBVN - QLPT&NL cấp ngày 24 tháng 12 năn 2012 lưu lượng 650 đào tạo hạng B1, B2 và C Do Tổng Cục đường bộ Việt Nam cấp

Cơ cấu tổ chức bộ máy

* Giám đốc Trung tâm: 01 người Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác đào tạo lái xe mô tô, ô tô của Trung tâm

* Phó giám đốc Trung tâm: 01 người Quản lý bộ máy hoạt động của Trung tâm

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm

Trang 31

24

* Bộ phận kế hoạch: 01 người Lập kế hoạch mở lớp, kế hoạch giảng dạy, tiến độ giảng dạy

* Bộ phận tuyển sinh: 02 người Lập hồ sơ tiếp nhận học viên học lái

xe mô tô, ô tô, ghi sổ theo dõi hợp đồng học nghề, hoàn thiện hồ sơ

* Bộ phận kế toán: 02 người Viết phiếu thu, chi học phí đào tạo đúng quy định hiện hành

* Bộ phận xe: 01 người Theo dõi xe, tập hợp giấy tờ xe để làm giấy phép xe tập lái cho các xe sắp hết hạn, kiểm định

* Bộ phận giáo vụ: 02 người Theo dõi các lớp đào tạo, lập sổ sách cho các lớp đang học, hoàn thiện các sổ sách có liên quan đến khóa học

2.1.3 Công tác đào tạo lái xe ô tô, mô tô từ năm 2008 - 2013

2.1.3.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của Trung tâm Đào tạo

và Bồi dưỡng nghiệp vụ

* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo lái xe

Hệ thống phòng học chuyên môn: với cơ sở vật chất hiện có 07 phòng học trong đó 01 xưởng thực hành sửa chữa với tổng diện tích 580m2 gồm:

- Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ gồm 02 phòng tổng diện tích là 200 m2, có đủ bàn ghế, đèn, quạt, micô, tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình, sa bàn, đèn chiếu, đủ đảm bảo chất lượng dạy và học các môn học luật giao thông đường bộ

- Phòng học máy tính diện tích là 40m2, có đầy đủ trang thiết bị gồm 01 máy chủ, 01 máy in và 20 máy trạm nối mạng , sử dụng đúng phần mềm học

lý thuyết do Tổng Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao

- Phòng học Nghiệp vụ vận tải diện tích là 60m2, có các bảng biểu phục

vụ giảng dạy các nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách, các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng biểu trưng hàng nguy hiểm, dể vỡ, hàng chống mưa, chống nắng

Trang 32

- Phòng học thực tập bảo dưỡng sửa chữa là 100m2, Có hệ thống thông gió và đèn chiếu sáng có các bộ phận chi tiết và tổng thành của ôtô như động

cơ tổng thành, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện, có bàn tháo lắp để dạy học sinh thực hành, có các dụng cụ đồ nghề để dạy học sinh sửa chữa, pan bệnh thông thường của xe ôtô, và tủ đựng đồ nghề của học viên

- Phòng điều hành giảng dạy có diện tích là 50m2, có bảng ghi chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế, tủ đựng giáo án, giáo trình

- Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáo viên chung với phòng điều hành giảng dạy

- Phòng học đạo đức người lái xe chung với phòng học nghiệp vụ vận tải

* Hệ thống xe tập lỏi

-Mô tô: Có 02 xe mang tên chính chủ

- Ô tô: Tổng số xe dạy lái hiện nay: 67 xe Trong đó có 61 xe hạng B,

06 xe hạng C

Trang 33

Trong số 67 xe tại trung tâm xe đời mới dưới 10 tuổi là 41 xe chiếm tỷ

lệ 61%, xe hơn 10 năm là 39% Có 14 xe đăng ký theo hình thức hợp đồng, chiếm tỷ lệ 21%

Số lượng, chất lượng, chủng loại: Chất lượng các xe đều tương đối tốt, 100% xe có giấy chứng nhận kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,

có bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông, có đủ hệ thống phanh phụ, có đủ giấy phép xe tập lái do Sở giao thông Vận tải Hà Nội cấp

- Đánh giá xe dạy lái: tất cả các xe đảm bảo yêu cầu theo quy định của

Bộ giao thông Vận Tải, xe có đầy đủ thiết kế, phanh phụ, giấy phép dạy lái,

có dán lôgô ở hai bên cánh cửa xe, có biển tập lái trước và sau xe Trung tâm

dự kiến tiếp tục đầu tư phương tiện xe dạy lái đời cao dưới 10 tuổi để thay thế những xe cũ đã hao mòn

* Sân tập lái xe trung tâm: Sân bãi tập hợp đồng 10 năm với xã Mai Đình - Sóc Sơn - Hà Nội với tổng diện tích 11.281m2, bố trí đường chạy 10 bài tập liên hoàn đúng theo tiêu chuẩn của Bộ Giao thông vận tải ban hành tại Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ Sân tập được trang bị

hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo quy định, có hệ thống đèn chiếu sáng, mặt sân đổ bê tông có độ cao và hệ thống thoát nước không để ngập nước, có đầy đủ vạch sơn kẻ đường, có nhà chờ cho học viên

* Đường tập lái

Trang 34

Lộ trình 2: Hà Nội – Sóc Sơn – Quốc Lộ 5 – Hải Dương

* Lưu lượng đào tạo lái xe: Hàng năm tại trung tâm đã tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau:

- Mô tô (hạng A1): Lưu lượng 3.320 học viên/ năm

- Ô tô (hạng B1, B2 và C): Lưu lượng 2.300 học viên/ năm

2.1.3.2 Nội dung, chương trình đào tạo lái xe

 Kết quả đào tạo từ tháng 01/07/2012 đến 31/03/2014

Bảng 2.2 Tình hình đào tạo lái xe tại trung tâm Đào tạo theo hạng

2.2.1 Giáo viên lý thuyết

100% tốt nghiệp ĐH, CĐ, Trung cấp tương ứng với môn học được phân công giảng dạy, 100% có chứng chỉ sư phạm bậc một

- Giáo viên dạy lái Mô tô:

Trang 35

28

Số lượng: 02 giáo viên, tốt nghiệp Cao Đẳng, Đại học Có chứng chỉ sư phạm bậc 1, chứng chỉ tin học, có Giấy phép lái xe mô tô và Ô tô

- Giáo viên dạy lái Ô tô:

Số lượng: 15 giáo viên, 100% tốt nghiệp ĐH, CĐ, Trung cấp tương ứng với môn học được phân công giảng dạy, 100% có chứng chỉ sư phạm bậc một, có Chứng chỉ sư phạm dạy nghề và chứng chỉ tin học trình độ A Riêng môn luật giao thông đường bộ 100% có GPLX ôtô, Môn kỹ thuật lái xe có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào tạo

2.2.2 Giáo viên thực hành

100% giáo viên đã qua tập huấn giáo viên theo đúng quy định, có kinh

nghiệm giảng dạy

- Giáo viên dạy lái Mô tô: Số lượng 02 giáo viên: Đầy đủ văn bằng chứng chỉ và nghiệp vụ chuyên môn vững vàng

- Giáo viên dạy lái Ô tô: Số lượng: 118 giáo viên đã qua tập huấn giáo viên theo đúng quy định, có kinh nghiệm giảng dạy Trình độ văn hoá: bổ túc văn hóa, tốt nghiệp phổ thông trung học, Cao đẳng, Đại Học, có Chứng chỉ sư phạm bậc một và 52 giáo viên có Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, tất cả có giấy phép lái xe trên 03 năm và Giấy chứng nhận tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe

Đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết là người công tác lâu năm, có kinh nghiệm giảng dạy, giáo viên thực hành đủ trình độ, năng lực để giảng dạy, số giáo viên trẻ đã phấn đấu tự nâng cao trình độ sư phạm và các hạng lái xe từ B2, C, D, E Qua từng khoá đào tạo học sinh học lái xe Trung tâm có tổ chức trao đổi đúc rút kinh nghiệm đội ngũ giáo viên dạy thực hành lái xe để nâng cao chất lượng đào tạo và tập huấn thường xuyên

Trang 36

29

2.3 Phân tích thực trạng năng lực của giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Vận tải - Bộ Giao thông vận tải

Bảng 2.3 Kết quả điều tra thực trạng về kiến thức của đội ngũ giáo viên

Trung tâm Đào tạo và Bồi dƣỡng nghiệp vụ

Đối tƣợng đánh giá

Điểm trung bình

So với yêu cầu Tốt=3,

5

SV đánh giá

GV tự đánh giá

Lãnh đạo

Trang 37

quy chế về đào tạo, sát

hạch lái xe cơ giới

3,20 3,20 2,75 3,05 -0,45

8 Kiến thức về tin học,

(Nguồn : Tổng hợp từ các phiếu điều tra )

Học viên, lãnh đạo Trung tâm và bản thân giáo viên đều đánh giá ở đạt yêu cầu trong giai đoạn trước mắt nhưng chưa đạt yêu cầu trong tương lai Ta thấy, với cả 2 nhóm tiêu chí đánh giá về kiến thức: số điểm lãnh đạo đánh giá

là thấp nhất, sau đó đến số điểm của học viên đánh giá và đều thấp hơn số điểm tự bản thân giáo viên đánh giá Có thể giải thích sự chênh lệch này là do

sự mong đợi của lãnh đạo, cũng như kỳ vọng của học viên đòi hỏi về kiến thức của đội ngũ giáo viên phải đáp ứng cao hơn

Trang 38

đó cũng phản ánh đúng thực tế bới mặc dù giáo viên vẫn thường xuyên được học Nghị quyết để cập nhật những điểm mới trong chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thường xuyên cập nhật những quy định, quy chế mới do Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục ban hành… Tuy nhiên, do đây là những kiến thức tổng thể, phạm vi rộng và số lượng thông tin lớn, cần phải có nhiều thời gian, có khả năng ghi nhớ tốt và phải thường xuyên quan tâm theo dõi không chỉ trên văn bản, giấy tờ mà còn phải nắm bắt trên nhiều kênh thông tin khác nhau mới có thể nắm sâu, kịp thời được nhóm kiến thức này

Hình 2.2 Biểu đồ biểu diễn kiến thức xã hội

Trang 39

32

2.3.1.2 Về kiến thức chuyên môn

(Nguồn: Tổng hợp từ các phiếu điều tra thu về) Lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên đều đánh giá kiến thức

chuyên môn ở mức độ trung bình, đạt yêu cầu hiện tại, chưa đạt yêu cầu trong tương lai với số điểm lần lượt là 3,16; 3,0 và 3,27 Sau đây, ta đi sâu vào phân tích cụ thể từng thành phần cấu thành kiến thức chuyên môn

- Nắm vững kiến thức chuyên môn, áp dụng có hiệu quả trong bài giảng: qua biểu đồ ta thấy đây là tiêu chí được đánh giá cao nhất trong nhóm kiến thức chuyên môn, đánh giá tổng thể đạt yêu cầu với số điểm đánh giá của lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên lần lượt là 3,0; 3,2và 3,18 100% giáo viên đều tốt nghiệp Trung học phổ thông, có trình độ kiến thức chuyên môn nhất định Với tiêu chí này cả 3 đối tượng điều tra đều đánh giá đạt loại tốt

Được giảng dạy đúng chuyên ngành được đào tạo Số điểm mà lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên đánh giá lần lượt là 3,0; 3,36 và 3,13 Với số điểm này, năng lực thành phần này xếp ở mức trung bình Trong thực tế do

Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn kiến thức chuyên môn

Trang 40

33

nhu cầu phát triển, hầu như các giáo viên giảng dạy lý thuyết không được phân công đúng chuyên ngành, các giáo viên giảng dạy thực hành đều được đào tạo tập trung về kỹ năng giảng dạy thực hành, áp dụng trên đường trường Điều này gây khó khăn cho quá trình nghiên cứu chuyên môn chuyên sâu và cũng khó cho giáo viên trong việc đào sâu nghiên cứu, cập nhật kiến thức, yên tâm giảng dạy Đội ngũ giảng viên mới được tuyển chọn không có thời gian bồi dưỡng, thỉnh giảng, nghiên cứu tài liệu, soạn bài giảng mà phải nhanh chóng tham gia vào quá trình giảng dạy

Nắm vững các quy định, quy chế về công tác đào tạo, sát hạch lái xe cơ giới đường bộ Số điểm lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên tự đánh giá lần lượt là 2,75; 3,2 và 3,2 đạt loại Tốt Mỗi giáo viên mới trong quá trình tuyển dụng cũng được nghiên cứu kỹ về các văn bản quyết định, quy chế về đào tạo, sát hạch lái xe cơ giới đường bộ Toàn bộ giáo viên được thường xuyên cập nhật những văn bản mới nhất của Bộ Giao thông vận tải ban hành Bản thân mỗi giáo viên cũng phải hiểu sâu, kỹ các quy định, quy chế về công tác công tác đào tạo, sát hạch lái xe cơ giới

- Kiến thức về tin học, ngoại ngữ Mặc dù 100% giáo viên đều biết sử dụng máy vi tính nhưng đều ở mức cơ bản và trong đó chỉ có 20% giáo viên

có trình độ ngoại ngữ B Tổng thể số điểm lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên đánh giá là 3,25; 3,34 và 3,15 Nhìn chung, số điểm như vậy chỉ đạt loại trung bình

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w