Từ đó nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Đại Dương tro
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
ĐẶNG THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
ĐẶNG THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi – Đặng Thị Thu Hà, xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương, những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương là do tôi tự nghiên cứu, không sao chép Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Trang 4em hoàn thành khóa học này
Tôi xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp của ngân hàng TMCP Đại Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu cần thiết để trình bày trong luận văn
Trang 5Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Hùng
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Từ đó nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Đại Dương trong thời gian tới
- Nhiệm vụ: Trên cơ sở hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
Những đóng góp mới của luận văn:
- Luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng qua đó đánh giá được những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dương
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng TMCP Đại Dương
Trang 6- Đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành và Ngân hàng Nhà nước
Trang 7MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT _ i DANH MỤC BẢNG _ ii DANH MỤC SƠ ĐỒ iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 4 1.1.Cơ sở lý luận _ 4
1.1.1 Tín dụng ngân hàng 4 1.1.2.Khái niệm về tín dụng ngân hàng 5 1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 6 1.1.4 Rủi ro tín dụng 7 1.1.5 Quản lý rủi ro tín dụng _ 14
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu _ 22 1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước 25
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới _ 25 1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam _ 28 1.3.3 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32 2.1 Phương pháp luận nghiên cứu _ 32
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua phiếu khảo sát ý kiến _ 32 2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34
2.2 Tổng hợp và phân tích thông tin đầu ra 34
2.2.1 Xử lý thông tin sơ cấp 34 2.2.2 Xử lý thông tin thứ cấp _ 35 2.2.3 Tổng hợp kết quả của 2 phương pháp thu thập thông tin _ 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG _ 37
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương 37 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Dương _ 38
Trang 83.1.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Dương _ 42
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG _ 44
3.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương _ 44 3.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương _ 53 3.2.3 Kết quả khảo sát ý kiến các cán bộ kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương về tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Oceanbank _ 63
3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG 68
3.3.1 Kết quả đạt được _ 68 3.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân _ 72
CHƯƠNG 4 :GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG _ 79 4.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG 79 4.2 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG TRONG NĂM 2015 80 4.3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG 81
4.3.1 Nhóm giải pháp về phòng ngừa rủi ro tín dụng 81 4.3.2 Nhóm giải pháp về quy trình tín dụng chung 85 4.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực _ 87
4.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88 4.4.1 Kiến nghị với Chính phủ _ 88 4.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam _ 89
KẾT LUẬN _ 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO _ 93 PHỤ LỤC _ 95
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Nguyên nghĩa
1 NHTMCP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Trang 10DANH MỤC BẢNG
2 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP 34
3 Bảng 3.2 Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Oceanbank 36
4 Bảng 3.3 Chỉ tiêu hiệu quả của công tác tín dụng 38
5 Bảng 3.4 Cơ cấu Dƣ nợ quá hạn của NH theo thời hạn 39
6 Bảng 3.5 Cơ cấu Dƣ nợ quá hạn của NH theo ngành 41
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Dương 31
3 Sơ đồ 3.2 Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục 45
4 Sơ đồ 3.3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương 46
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo loại tiền 37
2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu dƣ nợ quá hạn theo kỳ hạn 40
3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dƣ nợ quá hạn theo ngành 42
4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu cán bộ đƣợc điều tra theo chức vụ công tác 56
5 Biểu đồ 3.5 Đánh giá về hoạt động quy trình thẩm định, xét duyệt
6 Biểu đồ 3.6 Đánh giá về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 58
7 Biểu đồ 3.7 Đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
8 Biểu đồ 3.8 Các ý kiến đóng góp để nâng cao chất lƣợng công tác
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế Bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình, ngân hàng đã giúp các luồng tiền thông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển nền kinh tế Với tầm quan trọng như vậy, sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
Về bản chất, rủi ro của ngân hàng là không tránh khỏi nhưng điều đó không
có nghĩa là không làm gì Ngân hàng là cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế, làm các chủ thể gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau, tăng sự liên kết và năng động của toàn bộ hệ thống Ngược lại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế cũng rất nhạy cảm, những biến động trong nền kinh tế xã hội đều nhanh chóng tác động đến ngân hàng theo chiều hướng tích
cực hoặc tiêu cực
Những năm gần đây các ngân hàng đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính mà họ cung cấp cho khách hàng, dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ chức tài chính khác, từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, và từ sự thay đổi công nghệ Điều đó cũng làm tăng chi phí đồng thời các rủi ro cũng tăng cao và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản
Tuy nhiên, tín dụng vẫn là nghiệp vụ truyền thống và cốt lõi có vai trò quan trọng trong ngân hàng thương mại, tín dụng mang lại 80 đến 90% thu nhập cho mỗi ngân hàng, và là hoạt động có khả năng sinh lợi tốt nhất.Dù vậy, do đặc điểm kinh doanh, nghiệp vụ tín dụng cũng mang lại những rủi ro không nhỏ, thậm chí mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy việc nâng cao chất lượng và hạn chế các rủi ro tín dụng luôn là nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng thương mại
Trang 14Cũng không nằm ngoài tình trạng chung của các ngân hàng TMCP Việt Nam hiện nay, đó là khả năng cạnh tranh nói chung và khả năng quản
lý rủi ro tín dụng nói riêng vẫn còn hạn chế, ngân hàng TMCP Đại Dương đôi khi cũng gặp phải những rủi ro cao Trong quá làm việc tại Ngân hàng TMCP Đại Dương, được tiếp xúc với các công việc của tín dụng, hiểu được quy trình tín dụng cũng như tìm hiểu được các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương” để làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình
Các câu hỏi nghiên cứu:
- Rủi ro tín dụng tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng?
- Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Oceanbank hiện nay ra sao?
- Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương?
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Đại Dương trong thời gian tới, trên cơ sở hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương
3.Đối tượng và pham vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đại Dương
-Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
Trang 15động kinh doanh của NH TMCP Đại Dương với hệ thống số liệu chính thức được công bố trong giai đoạn 2011-T6/2014
4.Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Thống kê, phân tích số liệu: Dựa vào báo cáo hoạt động kinh doanh của Oceanbank từ 2011 đến T6/2014 để lấy số liệu các năm, lập bảng, biểu đồ và phân tích sự biến động của số liệu, chỉ ra nguyên nhân của sự biến động
- Phương pháp điều tra, khảo sát : Lập bảng hỏi đối với các cán bộ, chuyên gia tín dụng đang làm việc tại Oceanbank
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia ra làm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về Quản lý rủi ro tín dụng Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đại Dương
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đại Dương
Trang 16CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG 1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó
là hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có
của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Khái niệm về tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời kì luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh
đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay do nhu cầu sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế trong đó các chủ thể chuyển cho nhau quyền
sử dụng về một lượng giá trị hoặc hiện vật với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận như số lượng, thời hạn, lãi suất…theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc
và lãi
Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm gốc kèm theo lợi tức, nó để thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên, do đó nó là quan hệ bình đẳng, cả hai cùng có lợi và lớn mang tính thỏa thuận
Mỗi một hình thức tín dụng đều có một điều kiện kinh tế xã hội cụ thể Tuy nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín dụng trước không hề mất đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thức tín dụng mới Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
Trang 171.1.2.Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo Điều 2-QĐ 493 Về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng thì :
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và các tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động của ngân hàng, của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ‟‟
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế
Theo Nguyễn Văn Tiến(2010, tr 350) trình bày trong cuốn Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thì :‟‟Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản(bằng tiền, tài sản thực hay uy tín)với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu(tái chiết khấu), cho thuê tái chín, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.‟‟
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu, mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và
là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Hoạt động tín dụng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường là
Trang 18một tất yếu khách quan Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tồn tại hai mặt mạnh và yếu Nếu hoạt động tín dụng diễn ra một cách hoàn hảo theo đúng nguyên tắc và những cam kết thì nó sẽ thúc đẩy các quan hệ kinh tế diễn ra nhanh hơn, có hiệu quả hơn và qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nhưng khi rủi ro tín dụng xảy ra, không những nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh doanh chịu rủi ro mà còn ảnh hưởng không tốt đến các quan hệ tài chính tiền tệ Để phát huy vai trò quan trọng của tín dụng đối với nền kinh tế, các NHTM thường xuyên quan tâm tới vấn đề an toàn vốn trong kinh doanh bởi lẽ trong quá trình hoạt động của mình, các NHTM luôn phải đương đầu với những rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, mục tiêu quản lý của ngân hàng và mục tiêu nghiên cứu Nhưng tổng quan lại thì tín dụng được phân loại theo các cách như sau:
Phân loại theo thời gian sử dụng vốn vay: 3 loại
-Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời
về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân
-Tín dụng trung hạn : Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
-Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy môn lớn
Thường tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định
và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
Trang 19Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng
Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay : 2 loại
-Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
Phân loại theo tính chất đảm bảo của cac khoản vay : 2 loại
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ…
1.1.4 Rủi ro tín dụng
1.1.4.1.Khái niệm rủi ro tín dụng
Có thể có nhiều cách khác nhau định nghĩa về RRTD, song các quan niệm
về RRTD đều thể hiện cùng một bản chất đó là: RRTD là khả năng xảy ra những thiệt hại về mặt kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được nợ vay (cả gốc và lãi)
“RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
Trang 20hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Quyết định 493/2005/QD-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại khoản 1, điều 2 )
Rủi ro tín dụng sẽ gây nên những thiệt hại đối với TCTD, làm mất mát nguồn vốn và suy giảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán của ngân hàng đối với các khoản nợ
Rủi ro trong kinh doanh nói chung là điều không thể tránh khỏi song khả năng xảy ra rủi ro tín dụng ngân hàng vừa phụ thuộc vào hiệu quả của hoạt động tín dụng lại vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của khách hàng Nếu doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng hoạt động thua lỗ, phá sản, điều này sẽ dẫn đến khả năng doanh nghiệp không trả được nợ vay của ngân hàng Do đó, ngân hàng không thu được nợ và rủi ro xảy ra
Rủi ro tín dụng tập trung chủ yếu ở hai mặt huy động và cho vay Trong kinh doanh tiền tệ, một trong những nguồn vốn lớn của ngân hàng để cho vay là tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn khách hàng
có thể xảy ra bất cứ lúc nào tuỳ theo nhu cầu mà ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng kịp thời và đầy đủ Trong quá trình kinh doanh, ngân hàng phải có phần
dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, tuy nhiên, nếu để quỹ dự trữ quá lớn thì khả năng cho vay sinh lời sẽ giảm sút Vì vậy, ngân hàng phải tính toán để điều hoà hai yêu cầu: vừa đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời và đầy đủ vừa đảm bảo cho vay tối đa để tạo khả năng sinh lời cao nhất
Trong cơ chế thị trường, các hiện tượng kinh tế có những biến đổi thật
đa dạng và bất ngờ Việc dự đoán biến động của thị trường chỉ mang tính tương đối, rủi ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào đặc biệt là trong thời kỳ lạm phát
và suy thoái kinh tế Rủi ro tín dụng thường do khách hàng vay vốn, sự yếu kém của ngân hàng trong quản lý hay sự chủ quan của ngân hàng trong quá trình xét duyệt cho vay mang lại
Trang 211.1.4.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Người quản lý rủi ro tín dụng phải phân tích và xác định được các loại rủi
ro tín dụng, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng phù hợp
Thông thường rủi ro tín dụng được xác định theo sơ đồ minh họa sau:
Rủi ro nghiệp
Rủi ro tập trung
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
(Nguồn : Tác giả tổng hợp)
Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm :
- Rủi ro lựa chọn : Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
- Rủi ro bảo đảm : Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm khư các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị TSĐB
Trang 22- Rủi ro nghiệp vụ : Liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục : Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập chung (Concentration risk)
- Rủi ro nội tại : Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung : Là trường hợp tập trung quá nhiều mốn may cho một
số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng một ngành, một lĩnh vực kinh tế hoạc cùng một khu vực địa lý, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.4.3 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Muốn tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung
và NHTM nói riêng cần phải dự đoán được rủi ro để có những giải pháp quản
lý, phòng ngừa và chấp nhận rủi ro ở mức độ hợp lý bởi rủi ro tín dụng là sự tồn tại khách quan trong hoạt động của ngân hàng Chỉ cần một sơ suất nhỏ hoặc một quyết định thiếu kịp thời: nên đầu tư hay rút vốn ra cũng có thể đưa ngân hàng đến một bất trắc khó lường Vì vậy, trong kinh doanh ngân hàng cần thiết phải đo lường rủi ro Trong luận văn, tác giả lựa chọn một số tiêu chí
chủ yếu để đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng là:
Nợ xấu và tỷ lệ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro, nó cho thấy trong một đồng nợ quá hạn thì có bao nhiêu đồng bị tổn thất Nói một cách khác, chỉ tiêu phản ánh mức độ có thể gây ra rủi ro trong số nợ của ngân hàng
Trang 23Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Theo quy định hiện hành thì tỷ lệ này không được vượt quá 3%
Tỷ lệ Nợ xấu/ Tổng dư nợ được tính như sau :
Tỉ lệ nợ xấu = Nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, (2010, tr 403))
Nợ được phân loại theo 5 nhóm như sau:
Bảng 1.1: Bảng phân loại nợ
(Nguồn: Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN)
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Trang 24+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn
“Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn, hoặc ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích, hoặc tài sản đảm bảo bị giảm giá trị, hoặc khách hàng phá sản…
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá
=
Trang 25hạn vay Tổng dư nợ cho vay
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, (2010,tr 400))
Đối với ngân hàng, nợ quá hạn sẽ làm tăng chỉ tiêu Nợ quá hạn/Tổng
dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của tài sản nợ có vấn đề Nếu tỷ lệ này càng lớn thì chất lượng tín dụng càng thấp Chỉ tiêu này thường được xác định trong giới hạn sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn 5% : Tốt 5% < Tỷ lệ nợ quá hạn < 7% : Yếu
Tỷ lệ nợ quá hạn 7% : Kém Tuy nhiên nợ quá hạn không phải là tổn thất của ngân hàng, đây vẫn là chỉ tiêu gián tiếp Bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn sẽ dẫn tới rủi ro
Nợ quá hạn có khả năng tổn thất thường bao gồm những khoản nợ quá hạn có thời gian quá hạn lớn (6 tháng trở lên) Đối với Ngân hàng, việc duy trì các chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong các báo cáo tài chính là điều khó chấp nhận Ngân hàng luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và có các biện pháp tích cực thu các khoản nợ này Những khoản nào thực sự không thu hồi được phải hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng và lấy quỹ dự phòng rủi
Trang 26nghề, thời hạn) kết hợp với việc phân tích các yếu tố liên quan tới khách hàng, thị trường của ngân hàng và của khách hàng ta có thể đánh giá rủi ro tín dụng là cao hay thấp
Theo Peter Rose( 2001) : “Quản trị rủi ro là một trong những nội dung quản lý của NHTM bao gồm: Nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra”
Sự cần thiết của công tác quản lý rủi ro tín dụng:
Bản chất tự nhiên của hoạt động ngân hàng là rủi ro Quản trị rủi ro là
hoạt động trung tâm của ngân hàng Rủi ro chung đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan đến một vài sự kiện Các ngân hàng được coi là thành công khi mức độ rủi ro họ tham gia ở mức hợp lí, được kiểm soát trong phạm vi và năng lực tài chính của họ Rủi ro là những tình huống xảy ra ngoài dự kiến gây nên những tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhập giảm và lợi nhuận giảm đi so với dự kiến ban đầu
Ngân hàng là một doanh nghiệp Vì là một doanh nghiệp bản thân nó trươc nhất phải tự trang bị cho mình những biện pháp, cách thức để sinh tồn trong môi trường kinh tế để phát triển, làm sao vừa đảm bảo tăng trưởng vừa đảm bảo an toàn Đó chính là quản lí rủi ro ngân hàng, và trong hoạt động tín dụng thì đó được gọi là quản lí rủi ro tín dụng
Trang 27Rủi ro tín dụng không chỉ là nỗi ám ảnh của bản thân ngân hàng, nó còn
là nỗi ám ảnh của toàn bộ hệ thống ngân hàng trên thế giới Những bất ngờ luôn xảy ra, ngay cả với ngân hàng giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khó phỏng đoán Vì thế, rủi ro tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề thời sự cho mỗi ngân hàng, mỗi nền kinh tế trong mỗi thời kì
1.1.5.2 Các tiêu chí quản lý rủi ro tín dụng
- Phân tán rủi ro trong cho vay bằng cách không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao
- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khi quyết định tài trợ
- Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp
- Phải có chính sách tín dụng hợp lí và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro
- Trước khi quyết định cho vay đối với một khách hàng, ngân hàng phải xem xét các điều kiện sau:
+ Khả năng trả nợ của khách hàng phải lớn hơn hoặc bằng với mức cho vay + Mức cho vay không được 75% tài sản đảm bảo
+ Tổng dự nợ cho vay một khách hàng không được phép vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
Các phương pháp và mô hình quản lí rủi ro tín dụng
Joel Bessis(2012) cho rằng những cách thức và kỹ thuật quản lý rủi ro vẫn rất quan trọng nếu được thực thi một cách đúng đắn với sự điều hành phù hợp Tác giả đề cập tới khảo sát mọi khía cạnh của quản lý rủi ro và nhấn mạnh sự cần thiết phải hiểu những vấn đề khái niệm và thực thi của quản lý rủi ro và xem xét những kỹ thuật và vấn đề thực tế mới nhất
Trang 28Công tác quản lí rủi ro tín dụng là rất quan trọng đối với ngân hàng Để đảm bảo cho công tác này được thực hiện tốt, ngân hàng cần có những bước thực hiện cụ thể
Bước 1: Xác định rủi ro:
Thẩm định đánh giá rủi ro đối với từng khoản giải ngân: Tình hình tài chính của đối tượng xin vay vốn, phân tích đặc trưng ngành của doanh nghiệp vay, phân tích khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng loại trên thị trường Phân tích các rủi ro hệ thống, rủi ro tình hình kinh tế…
Đánh giá năng lực lãnh đạo của các cán bộ doanh nghiệp
Bước 2: Đánh giá, lượng hóa rủi ro
Việc đánh giá các rủi ro tín dụng dựa vào các mô hình định tính và định lượng Sử dụng các công cụ phân tích, các chỉ báo phân tích để tính toán, đo lường những rủi ro được thể hiện qua các con số
Các tiêu chí của phương pháp:
Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I Alman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z được dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô h ình cho điểm như sau:
Trang 29X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn chủ sở hữu/giá trị hạch toán của nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
(Nguồn : Nguyễn Văn Tiến(2010, tr 385))
Mô hình điểm số Z có kỹ thuật đo lường tương đối đơn giản Tuy nhiên
mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không
có rủi ro Trong khi đó, thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi KH là khác nhau Vả lại, yếu tố thị trường cũng không được xét đến, đặc biệt là khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục như hiện nay Và có các nhân tố quan trọng nhưng cũng không được xét đến như: danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài với NH,…sẽ làm cho mô hình điểm số Z có những hạn chế nhất định
Mô hình chất lượng 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch
sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phồng ngừa rủi ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng…
Trang 30Năng lực pháp lý của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của từng quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả
nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính
Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và
là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH
Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ
Khả năng kiểm soát khoản vay (Control): Đánh giá những ảnh hưởng
do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các yêu cầu của NH
(Nguồn : Nguyễn Văn Tiến(2010, tr 365))
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc qua nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng khách hàng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản lí rủi ro tín dụng
Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên tiến, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh nguồn lực vào nhóm khách hàng an toàn
Mô hình xếp hạng tín dụng:
Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong xếp hạng tín dụng là môt
Trang 31hình một biến số Chỉ tiêu đánh giá phải được thống nhất trong mô hình Tỷ suất tài chính được sử dụng trong mô hình bao gồm các chỉ tiêu thanh khoản, các chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi Các chỉ tiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian hoạt động của doanh nghiệp, số năm kinh nghiệp và trình độ của nhà quản trị cao cấp, triển vọng ngành Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả dự báo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá một cách riêng biệt, hơn nữa mỗi người có thể hiểu các chỉ tiêu đánh giá theo cách khác nhau Để khắc phục nhược điểm này các nhà nghiên cứu đã xây dựng các mô hình kết hợp nhiều biến số thành một giá trị để đánh giá thất bại của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích logic, phân tích xác suất có điều kiện, phân tích nhiều biến số
NHTM áp dụng các mô hình khác nhau tùy theo đối tượng xếp loại cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng Các mô hình này có thể được điều chỉnh sau vài năm sử dụng khi thấy có nhiều sai sót lớn giữa xếp hạng với thực tế
Quy trình xếp hạng tín dụng:
Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy trình có liên quan của từng ngân hàng nhằm xác lập quy trình xếp hạng tín dụng Một quy trình xếp hạng tín dụng bao gồm các bước cơ bản sau:
1 Thu nhập thông tin có liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín dụng khác có liên quan đến đối tượng xếp hạng
2 Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Mức xếp hạng cuối cùng được quyết định theo ý kiến của Hội đồng xếp hạng Trong xếp hạng tín dụng thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi
3 Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng xếp hạng để điều chỉnh
Trang 32mức xếp hạng các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả so với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mưc xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng
Nguyên tắc Basel về quản lí rủi ro tín dụng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là hoạt động tín dụng Do đó để đảm bảo mục tiêu hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững nhất thiết đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng một hệ thống
để phòng ngừa rủi ro và đưa ra các biện pháp cần thiết để khắc phục, giảm thiểu những rủi ro tín dụng, tránh sự đổ vỡ cho ngân hàng
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, đòi hỏi các nước phải tự do hóa,
mở cửa thị trường trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng để hội nhập Do vây, trong các hoạt động ngân hàng cần được thực hiện và quản lí thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí có tính thông lệ quốc tế, đặc biệt trong quản lí nợ xấu, vì:
- Quản lí nợ xấu theo chuẩn mực quốc tế hiện đại sẽ làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng nhanh vòng quay vốn va thu hút thêm được nhiều khách hàng, bởi vì các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, làm cho khách hàng mong muốn gắn bó lâu dài với ngân hàng
- Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, việc ứng dụng các mô hình quản lí tài sản hiện đại, đặc biệt là quản lí
nợ xấu sẽ hạn chế tổn thất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư
- Ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế Do đó, chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng phát triển, gia tăng giá trị cho các ngân hàng đồng thời mở rộng thị trường trong nước và quốc tế
Trang 33- Việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản Basel giúp các cơ quan quản lí xây dựng hệ thống thanh tra giám sát hiệu quả, hỗ trợ việc phát triển thị trường tài chính, phát triển hoạt động ngân hàng vững mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các NHTM
Ủy ban Basel đã ban hành đề xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (1) Yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel II
(2) Sự xem xét đánh giá của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính
(3) Sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm mạnh kỉ luật thị trường trường như là sự bổ sung cho nỗ lực giám sát
Bốn nguyên tắc chính của trụ cột (2)-Xem xét đánh giá của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của tổ chức tài chính
Nguyên tắc 1: Ngân hàng nên có quy trình đánh giá sự thích hợp của
tổng vốn và hồ sơ rủi ro của ngân hàng cùng với một chiến lược duy trì các mức vốn khác nhau
Nguyên tắc 2: Những người giám sát cần kiểm tra lại, đánh giá các chiến
lược và đảm bảo sự tuân thủ các mức vốn điều tiết Những người giám sát cần
có những hành động giám sát phù hợp nếu họ không thỏa mãn với kết quả của quá trình đánh giá
Nguyên tắc 3: Kiểm sát viên nên yêu cầu ngân hàng duy trì mức cao hơn
tỷ lệ vốn điều chỉnh tối thiểu và phải có khả năng yêu cầu các đơn vị thành viên duy trì mức mức vốn cao hơn mức vốn tối thiểu
Nguyên tắc 4: Kiểm sát viên cần có biện pháp can thiệp ngay ở giai đoạn
đầu tiên để ngăn chặn mức vốn không bị rớt xuống thấp hơn mức tối thiểu để giải quyết những thuộc tính rủi ro của một ngân hàng nhất định và cần có hướng giải quyết tức thì nếu vốn không duy trì hoặc khôi phục lại được
Hiện nay bên cạnh việc áp dụng nguyên tắc Basel, một số nước vẫn áp
Trang 34dụng những tiêu chuẩn riêng của mình, nhưng nhìn chung Basel là nguyên tắc được áp dụng phổ biến hiện nay
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Sau khi Ngân hàng Nhà Nước ra quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, rủi ro càng trở thành vấn đề quan tâm của các ngân hàng và những người quan tâm
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều các bài viết, phân tích khá chi tiết về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng mà đã đăng trên các tạp chí Điển hình là một số những bài viết như:
Bài viết “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam”, trên tapchitaichinh.vn ngày 17/07/2014 củaTh.s Đào
Thị Thanh Tú cho rằng: “Mục tiêu triển khai mô hình Quản trị rủi ro (QTRR) hoạt động ở mỗi ngân hàng có thể khác nhau, từ việc đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, phù hợp với các thông lệ quốc tế đến tạo ra hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động QTRR hoạt động thành công là cam kết của ban lãnh đạo và sự thống nhất về
mô hình QTRR hoạt động Ngân hàng nên thực hiện việc minh bạch khung QTRR hoạt động để các bên liên quan có thể hiểu được các phương pháp QTRR hoạt động của ngân hàng.”
“Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, tháng 09/2014 của ThS Huỳnh Thị Hương Thảo
Bài viết nêu lên thực trạng thị trường công cụ phái sinh để quản lý rủi ro tín dụng ở Việt Nam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng, đồng thời đưa ra một số giải pháp để phát triển nghiệp vụ phái sinh tín dụng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Trang 35Từ trước tới nay cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng, đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM nhà nước, trong đó có những phân tích riêng lẻ vể rủi ro tín dụng và giải pháp cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM tại VN Nguyễn Thành Vinh(2012), Nguyễn Thị Hải Ninh(2012), sử dụng phương pháp tại bàn, phân tích số liệu thứ cấp, từ các nguồn thông tin, phương pháp nghiên cứu truyền thống như thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh
Nguyễn thị Minh Huệ(2012), luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại, nêu ra các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng Luận văn trình bày cụ thể về quy trình quản lý rủi ro tín dụng, quy trình thẩm định rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Hà Nội, đồng thời đưa ra các giái pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Nguyễn Thị Hải Ninh(2012) lấy ngân hàng Agribank Uông Bí làm trường hợp điển hình trong mối quan hệ so sánh toàn hệ thống và ngân hàng thương mại Việt Nam
Bùi Ngọc Quỳnh(2013) đã hệ thống hóa những nội dung chủ yếu của hiệp ước Basel nói chung và quản trị ro tín dụng theo Basel II nói riêng
Bùi Thị Thúy Hằng(2013) có thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại Ngân hàng Quốc Tế VN(VIB) Điểm nổi bật trong luận văn này là tác giả đã áp dụng kinh nghiệm quản trị rủi ro từ CBA- Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc để làm rõ vấn đề
Nguyễn Thị Thu Phương(2012) sử dụng mô hình điểm số Z để đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng TPCP Đông Nam Á
Nguyễn Đức Tú(2012), đã có những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận Luận án đã phát triển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho ngân hàng với các nội dung là: Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng
Trang 36theo hướng tiếp cận những phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiện đại; Áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng; Nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng nên xây dựng các chính sách tín dụng mới từ khâu hậu kiểm, tư vấn đến ra quyết định và quản lý khoản vay dựa trên hệ thống phân tích và rà soát tín dụng
Nguyễn Thái(2007), trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và những yêu cầu đối với ngân hàng thương mại Việt Nam.Đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại ngân hàng Ngoại thương VN, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững của hoạt động tín dụng
Phùng Thị Nhung(2011) sử dụng mô hình tính điểm số của khách hàng(xếp hạng tín dụng), mà mô hình tính điểm số Z đối với quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng hàng hải Việt Nam, từ đó làm rõ những vấn đề về rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng, đưa ra đề suất nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với từng đối tượng khách hàng
Từ kết quả nghiên cứu của những luận văn trên, tác giả luận văn có thể kế thừa một số nội dung cho đề tài đang thực hiện như : Một số lý thuyết về RRTD, QLRRTD, một số mô hình đánh giá rủi ro tín dụng, một số những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTPCP Đại Dương
Qua nghiên cứu, rà soát các tài liệu có liên quan đến vấn đề quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng cho thấy, các luận văn trước mới chỉ dừng lại ở việc phân tích số liệu qua các năm của các ngân hàng từ đó đưa ra những nhận xét
và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng mà chưa có đề tài nào
sử dụng những phương pháp như thống kê, khảo sát những số liệu thực tế và trực tiếp từ mẫu khảo sát để đánh giá rủi ro Phương pháp này sẽ được tác giả
luận văn thực hiện trong đề tài
Trang 371.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới
- Ở Nhật Bản:
Là một nước có nền công nghiệp phát triển, công nghệ quản lý rủi ro tín nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng của họ đã được quan tâm phát triển khoảng 15 năm về trước Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng
Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Nói cách khác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt
Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của ngân hàng vượt quá khả năng của các ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu Ban điều hành các ngân hàng cũng phải được thay thế
Ngân hàng phát triển ở Nhật Bản đã áp dụng những kỹ thuật hiện đại để quản lý rủi ro tín dụng như đã xây dựng các mô hình xếp loại khách hàng rất chi tiết cụ thể; Xây dựng một quy trình và các nội dung chi tiết cần xem xét khi cho vay như: Những điều đặc biệt cần chú ý đối với cán bộ tín dụng, đó là làm thế nào để thu thập được các số liệu cần thiết cho phân tích tín dụng,
Trang 38phân tích tín dụng như thế nào; Phân tích doanh nghiệp về các mặt như: Lịch
sử hình thành và phát triển, cơ cấu cổ phần, phân tích tình hình kinh doanh, tình hình tài chính qua các hệ số tài chính…, Họ cũng cho rằng phân tích ngành kinh doanh là rất cần thiết trong phân tích tín dụng
- Ở Mỹ:
Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng được các Ngân Hàng Mỹ sử dụng như: Coi sự trao đổi thường xuyên của khách hàng với ngân hàng về tình hình kinh doanh, các cơ hội cũng như khó khăn sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về doanh nghiệp Số lần các cuộc gặp như vậy còn tùy thuộc vào hoàn cảnh, nhưng nên diễn ra đều đặn để ngân hàng hiểu rõ ông chủ và công ty của ông
ta hơn Các ngân hàng ở Mỹ cũng đánh giá cao vai trò kế hoạch kinh doanh của khách hàng, họ cho rằng “ Ai chuẩn bị không tốt, thì hãy đón nhận thất bại” Họ cho rằng kế hoạch kinh doanh hay một chiến lược là công cụ hữu hiệu giúp ngân hàng hiểu thấu đáo hơn và có cái nhìn toàn diện về công việc
mà doanh nghiệp đang tiến hành
Để đưa ra các kế hoạch cho vay kịp thời và hiệu quả, các ngân hàng cần có thông tin tài chính chính xác Nguồn trả nợ quan trọng nhất của bất cứ khoản vay nào cũng là dòng tiền của doanh nghiệp Việc cung cấp đầy đủ và kịp thời các báo cáo tài chính, dự đoán trước các luồng tiền và các khoản thuế rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của người vay Các báo cáo tài chính chưa hoàn thiện hoặc không kịp thời sẽ làm cho ngân hàng nghi ngờ
Các ngân hàng Mỹ cũng rất coi trọng tài sản thế chấp Giá trị của các khoản vay sẽ tương ứng với giá trị đã khấu hao của các khoản vay Để thường xuyên nắm vững và cập nhập về giá trị của tài sản đảm bảo, ngân hàng cần yêu cầu cung cấp danh sách hàng tồn kho hàng tháng hoặc hàng quý và / hoặc thời gian của các khoản phải thu
- Ở Trung Quốc:
Trang 39Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:
Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồn trả nợ thứ yếu – mà không đánh giá nguồn trả nợ chính
Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn
Coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn); Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả; Không văn bản hóa thỏa thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ
Giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thỏa đáng các khoản cho vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra
và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh
Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc
Trang 401.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Từ kinh nghiệm của các NHTM các nước trên thế giới về quản lý rủi ro trong kinh doanh tín dụng, NHTM Việt Nam muốn tăng cường quản lý rủi ro tín dụng nên xem xét ứng dụng một số nội dung sau:
- Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính đến các chi nhánh với sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổ tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục đầu
tư …
- Chuyển đổi mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình theo chiều dọc Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính, trong đó có hoạt động cấp tín dụng, được quản lý tập trung tại Hội sở chính, các chi nhánh chủ yếu làm chức năng bán hàng
- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ khách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạo tín dụng), bộ phận quản lý rủi ro tín dụng (thực hiện thẩm định tín dụng độc lập và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trình thực hiện các quyết định tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng),
bộ phận tác nghiệp (thực hiện lưu trữ hồ sơ, nhập hệ thống máy tính và quản