Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung : + Luận văn nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực như thế nào để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua những nội dung, tiêu ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ LÝ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ LÝ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số : 60 31 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Sở
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; những phát hiện đưa ra trong luận văn là kết quả nghiên cứu của tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại Học Quốc gia Hà Nô ̣i, trường Đa ̣i ho ̣c Quảng Bình đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học Đặc biệt là TS Nguyễn Hữu Sở đã nhiệt tình, tận tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, viên chức phòng ĐTSĐH trường Đại học Kinh tế - Đại Học Quốc gia Hà Nô ̣i ; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình , Cục Thống kê Quảng Bình, Sở lao động thương binh - xã hội, Sở Nô ̣i vu ̣, Sở khoa ho ̣c - công nghê ̣, Sở Kế hoa ̣ch - Đầu tư Quảng Bì nh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng toàn thể những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan và gia đình trong thời gian vừa qua
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên Tuy nhiên, với nhiều lý do chủ quan
và khách quan, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định Tôi kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến
để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Người nghiên cứu: Nguyễn Thị Lý
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Sở
Nguồn nhân lực là một trong những điều kiện cơ bản và quan trọng nhất cho CNH, HĐH ở Việt Nam cũng như tỉnh Quả ng Bình Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, hiê ̣n vẫn đang là mô ̣t tỉnh nghèo của cả nước Những thành tựu mà Quảng Bình đạt được trong quá trình CNH, HĐH những năm qua vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghê ̣ la ̣c hâ ̣u
và lao động trình độ thấp Phát triển NNL là khâu đột phá để thực hiện thành công CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình Vậy làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình ? Đây là một câu hỏi lớn, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với tương lai phát triển của Quảng Bình trong bối cảnh hiện nay
Trên cơ sở hê ̣ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về phát triển NNL cho CNH, HĐH, luâ ̣n văn đã đánh giá quá trình phát triển NN L cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình từ năm 1999 đến 2013, chỉ ra được những ha ̣n chế lớn , đó là : chất lượng nguồn nhân lực thấp ; Cơ cấu nguồn nhân lực di ̣ch chuyển châ ̣m , mất cân đối Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực của Quản g Bình chủ yếu là do tác động của sự lạc hậu và cứng nhắc trong quá trình đào tạo và quá trình sử dụng NNL
ở Quảng Bình thời gian qua Để tạo nên sự chuyển biến cơ bản và toàn diện trong phát triển nguồn nhân lực cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình, luâ ̣n văn đã đề xuất ba nhóm giải pháp cơ bản, đó là: nhóm giải pháp tạo tiền đề cho phát triển NNL , nhóm giải pháp trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng NNL và nhóm giải pháp khai thác, sử du ̣ng có hiê ̣u quả NNL cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình và sơ đồ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ 5
1.1 Tổng quan tài liê ̣u nghiên cứu, những kết luận và vấn đề đặt ra cho luận văn 5
1.1.1 Tổng quan tài liê ̣u nghiên cứu 5
1.1.2 Những kết luận và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu tiếp theo của luận vă n 12
1.2 Những vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa 13
1.2.1 Các khái niệm 13
1.2.2 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với CNH, HĐH 19
1.2.3 Nội dung, tiêu chí đánh giá phát tri ển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa 22
1.2.4 Nhữ ng nhân tố ả nh hư ở ng đ ế n phát triể n nguồ n nhân lự c cho CNH, HĐH 34
1.2.5 Kinh nghiê ̣m của một số tỉnh trong nước về phát triển NNL cho CNH , HĐH và bài học kinh nghiê ̣m cho Quảng Bình 37
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Phương pháp luận 43
2.2 Các phương pháp cụ thể được sử dụng để thực hiện luận văn 44
2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 47
Trang 7CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH TỪ 1999 ĐẾN 2013 48 3.1 Những điều kiê ̣n , đặc điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Quảng Bình và yêu cầu đă ̣t ra đối với nguồn nhân lực 48
3.1.1 Những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Quảng Bình và yêu cầu đặt ra đối với nguồn nhân lực 48 3.1.2 Những điều kiê ̣n phát triển NNL cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình 51
3.2 Thực tra ̣ng phát triển nguồn nhân lực cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình giai đoa ̣n 1999 - 2013 54
3.2.1 Thực trạng gia tăng số lượng nguồn nhân lực cho công nghi ệp hóa, hiện đại hóa 54 3.2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH 57 3.2.3 Thực trạng dịch chuyển cơ cấu nguồn nhân lực cho CNH, HĐH 65
3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển NNL cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1999 - 2013 74
3.3.1 Những kết quả đạt được trong quá trình phát tri ển NNL cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình 74 3.3.2 Những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển NNL cho CNH, HĐH 75
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM
2020 82 4.1 Quan điểm , mục tiêu và dự báo phát triển nguồ n nhân lực cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 82
4.1.1 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 82 4.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 83
Trang 84.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn n hân lƣ̣c cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 85
4.2.1 Nhóm giải pháp tạo tiền đề phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình 85 4.2.2 Nhóm giải pháp trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình 90 4.2.3 Nhóm giải pháp khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình 96
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
2 CMKT Chuyên môn kỹ thuật
4 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5 CNKT Công nhân kỹ thuật
6 CNTT Công nghệ thông tin
7 CNXH Chủ nghĩa xã hội
9 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
10 GD - ĐT Giáo dục - Đào tạo
Trang 1021 NNL Nguồn nhân lực
22 NNLCLC Nguồn nhân lực chất lƣợng cao
23 NNLKH - CN Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ
26 SX - KD Sản xuất - kinh doanh
28 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
30 THCN Trung học chuyên nghiệp
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Bảng Nội dung Trang
1 Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế của một số nước phát triển và
đang phát triển trên thế giới (năm 2008) 32
2 Bảng 1.2 Đầu tư cho giáo dục từ GDP và ngân sách Nhà
7 Bảng 3.5 Lực lượng lao đô ̣ng có trình độ CMKT chia
8 Bảng 3.6 Số lượng LĐ có việc làm chia theo nghề nghiệp 73
9 Bảng 3.7 Hiện trạng năng lực đào tạo tỉnh Quảng Bình
Trang 12DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
STT Hình Nội dung Trang
1 Hình 1.1 Các giai đoạn của quá trình công nghiệp hóa 21
2 Hình 1.2 Các chỉ số thống kê HDI của Việt Nam từ
5 Hình 3.3 Cơ cấu lao đô ̣ng năm 2013 70
6 Hình 3.4 Cơ cấu ngành kinh tế năm 2013 70
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lý luận và thực tiễn đều khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và CNH, HĐH nói riêng Thực tiễn cho thấy có nhiều quốc gia nghèo về tài nguyên thiên nhiên nhưng biết phát huy và sử dụng tốt nguồn nhân lực nên đã đạt được những thành tựu lớn về phát triển kinh tế trong thời gian ngắn, điển hình như Nhật Bản, Singapore, Hàn quốc, Đài Loan…
NNL giữ vai trò quyết đi ̣nh song ở những trình đô ̣ phát triển khác nhau la ̣i
đă ̣t ra những yêu cầu khác nhau đối với NNL Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát t riển kinh tế tri thức , Việt Nam không thể thực hiện CNH theo con đường
“truyền thống” mà phải “đi tắt, đón đầu”, tức là thực hiê ̣n CNH, HĐH mà thực chất
là quá trình CNH rút ngắn hiện đại Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: "Tranh thủ thời cơ thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức” (ĐCSVN, 2006) Để thực hiện được mục tiêu trên, trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 Đảng
ta xác định có ba khâu đột phá và một trong những ba khâu đột phá đó là phát triển nhanh NNL, đặc biệt NNLCLC
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, hiê ̣n vẫn đang là mô ̣t tỉnh nghèo , trình độ phát triển chưa đạt mức trung bình của cả nước Những thành tựu mà Quảng Bình đạt được trong quá trình CNH, HĐH những năm qua vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghê ̣ lạc hậu
và lao động trình độ thấp Cách thức phát triển không dựa chủ yếu vào công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i và NNLCLC làm cho nguy cơ tụt hậu ngày càng lớn hơn Đặc biệt trong giai đoa ̣n phát triển kinh tế tri thức và hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế đang đă ̣t ra những thách thức lớn cho tỉnh Quảng Bình trong quá trình phát triển
Những thách thức này buộc tỉnh Quảng Bình phải tìm ra con đường và cách thức thoát nghèo, từng bước thích ứng và hòa nhập vào xu hướng hình thành nền
Trang 14kinh tế công nghiê ̣p, KTTTh của thời đại ngày nay Thực hiện con đường đó là thực hiện một quá trình phát triển đột phá mà s ự thành công của nó phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện nhưng điều kiện quan trọng nhất là nguồn nhân lực Đây là lực lượng tiên phong sẽ quyết định sự thành bại trong viê ̣c hoàn thành những mục tiêu , nhiê ̣m vu ̣ của tiến trình CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình Vậy làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực cho CNH , HĐH tỉnh Quảng Bình ? Đây là một câu hỏi lớn, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với tương lai phát triển của Quảng Bình trong bối cảnh hiện nay
Từ những yêu cầu về phát triển NNL và tình hình thực tiễn tại địa phương,
tôi chọn vấn đề: "Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tỉnh Quảng Bình" làm đề tài luận văn thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị
* Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
Thế nào là phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH? Thực tra ̣ng phát triển NNL cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình như thế nào? Quảng Bình cần phải làm gì và làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu của luận văn là làm rõ bản chất của việc phát triển NNL cho CNH , HĐH nhằm vâ ̣n du ̣ng để phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp phát triển NNL cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
2.2 Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt được mục tiêu này, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hê ̣ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về phát triển NNL cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa
- Đánh giá quá trình phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình từ năm 1999 đến nay theo những nội dung và tiêu chí đã xác định
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề phát triển nguồn nhân lực Đối tượng này được nghiên cứu dưới góc độ là điều kiện cơ bản và quan trọng nhất cho CNH, HĐH
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung :
+ Luận văn nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực như thế nào để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua những nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động tới quá trình phát triển nguồn nhân lực
+ Luận văn không bàn tới vấn đề phát triển về thể lực của nguồn nhân lực + Có nhiều yếu tố tác động tới quá trình phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng luận văn tập trung bàn về sự tác động trực tiếp của quá trình đào tạo và việc sử dụng nguồn nhân lực
- Về không gian : Luận văn nghiên cứu việc phát triển NNL cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với thực tế tại địa phương tỉnh Quảng Bình
- Về thời gian : Thời kỳ nghiên cứu để đánh giá thực trạng phát triển NNL
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình từ năm 1999 (đây là năm diễn ra cuô ̣c Tổng điều tra dân số và nhà ở lần thứ hai ở nước ta) đến nay, các giải pháp đưa
ra cho thời kỳ đến năm 2020
4 Đóng góp của luận văn
- Thực hiện việc đánh giá tương đối toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1999 - 2013 gắn với những nội dung, tiêu chí và các yếu tố tác động đã nêu
- Đề xuất đươ ̣c một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
4 chương:
Trang 16Chương 1 : Tổng quan tài liê ̣u nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình
từ 1999 đến 2013
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1.1 Tổng quan tài liê ̣u nghiên cứu , những kết luận và vấn đề đặt ra cho luận văn
1.1.1 Tổng quan tài liê ̣u nghiên cứu
Trong những năm gần đây, vấn đề NNL, phát triển NNL cho CNH, HĐH được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học có giá trị, được công bố rộng rãi dưới dạng sách tham khảo, luận án, bài báo khoa học Trên cơ sở tham khảo, luận văn tiến hành chọn lọc và thực hiện tổng quan những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận văn như sau:
Một số tác giả đi sâu nghiên cứu vấn đề con người nói chung gắn với động lực, chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH
- Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển NNL thông qua GD - ĐT - Kinh nghiệm Đông Á, Nxb Khoa học - Xã hội, Hà Nội Cuốn sách là một công trình nghiên cứu
khoa học công phu, tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế
quốc tế, được chia làm 3 phần: phần thứ nhất, tác giả đưa ra các luận giải lý thuyết
về phát triển NNL thông qua GD - ĐT trên cơ sở trình bày khái niệm phát triển NNL, phát triển con người, mối quan hệ giữa phát triển NNL với CNH Đồng thời tác giả đã đưa một bộ khung lý thuyết với các luận điểm chính: NNL đóng góp cho tăng trưởng kinh tế; NNL đóng góp cho nâng cao năng suất LĐ, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo và bất bình đẳng; xu thế phát triển KTTTh và toàn cầu hoá tạo ra nhu cầu đại chúng đối với NNLCLC để luận giải vai trò của nâng cao chất lượng
NNL thông qua GD - ĐT; phần thứ hai, với 4 chương, tác giả tập trung vào phân tích thực tiễn phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Chương 2: Vai trò phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Tác giả phân tích vai trò phát triển
NNL thông qua GD - ĐT bằng những dẫn chứng thực tiễn từ các nền kinh tế, các ngành và công ty đã chứng minh những luận điểm mà tác giả đưa ra là đúng đắn và
Trang 18có tính thuyết phục cao Chương 3: Chiến lược CNH và sự phù hợp lẫn nhau với phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Ở chương này, tác giả trình bày 4
điều kiện thuận lợi bên ngoài và lợi thế bên trong để các nước Đông Á xây dựng chiến lược CNH Đặc biệt, tác giả đã phác thảo 4 giai đoạn CNH và 4 giai đoạn này đặt ra những yêu cầu khác nhau của NNL Những phác hoạ này sẽ là những gợi mở
lý thú để tác giả luận văn kế thừa, phát triển trong quá trình thực hiện luận văn
Chương 4: Điều chỉnh phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Trên cơ sở
phác hoạ 4 giai đoạn của CNH, tác giả cho rằng, mỗi giai đoạn có những yêu cầu khác nhau về phát triển NNL nên giáo dục cũng cần có sự điều chỉnh thích hợp Vì vậy, chương này tác giả nghiên cứu quá trình điều chỉnh ở Đông Á trên các khía cạnh: mở rộng cơ hội đó cũng như xem xét các yếu tố dẫn đến tiếp nhận giáo dục phổ thông theo tiến trình CNH; phát triển hệ thống GD - ĐT nghề; xây dựng hệ
thống giáo dục ĐH chất lượng cao Chương 5: Vấn đề và giải pháp hiện nay của phát triển NNL thông qua GD - ĐT Đông Á Tác giả phân tích một số vấn đề trong
hệ thống phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á Đáng chú ý là tác giả trình bày các giải pháp phát triển NNL cho nền KTTTh ở Đông Á: nâng cao nhận thức xã hội về học tập suốt đời; nhấn mạnh đào tạo lại và đào tạo nâng cao; cải cách hệ thống giáo dục chính quy; khuyến khích và phát triển các hệ thống giáo dục không
chính quy; phần thứ ba, là sự tổng kết toàn bộ những bài học rút ra từ thực tiễn đã
phân tích ở chương 3, 4, 5 Có 5 bài học được rút ra và phân tích trong chương thứ
6 và chương thứ 7 đưa ra một số lưu ý về bối cảnh phát triển NNL thông qua GD -
ĐT hiện nay của Việt Nam, so sánh những nét tương đồng và khác biệt về phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á và Việt Nam, từ đó nêu ra 6 gợi ý để phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở việt Nam đến 2010
- TS Đoàn Văn Khải (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Là người có nhiều năm nghiên
cứu vấn đề nguồn lực con người cả về lý luận và thực tiễn nên có những điểm mới
so với quan niệm trước đây về con người trong CNH theo kiểu cũ Trong công trình nghiên cứu này, chương 1 và chương 2 tác giả tập trung làm rõ những vấn đề lý
Trang 19luận Ở chương 1, tác giả phân tích một số vấn đề chung về CNH, HĐH, nhưng đáng chú ý nhất là sự khái quát các mô hình CNH trên thế giới Ở chương 2, tác giả
đưa ra khái niệm nguồn lực con người với nội hàm rộng bao hàm 6 mặt cơ bản và xuất phát từ vị trí, đặc điểm của nguồn lực con người trong quan hệ so sánh, quan
hệ tác động với các nguồn lực khác và nhấn mạnh, trong thời đại KTTTh vai trò của nguồn lực con người càng tăng lên gấp bội nhờ phát huy sức mạnh trí tuệ, nó trở thành nguồn lực của mọi nguồn lực Dựa trên cơ sở phân tích về mặt lý luận,
chương 3 và chương 4, tác giả đánh giá một cách toàn diện thực trạng và đặc điểm
nguồn lực con người của nước ta từ năm 2001 - 2005 về số lượng, cơ cấu, chất lượng và rút ra 6 nhận xét, từ đó tác giả cho rằng, nguồn lực con người của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH Để đáp ứng được yêu cầu CNH,HĐH đòi hỏi người LĐ phải có năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi và kỹ năng LĐ giỏi,
do đó tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp lớn để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH: nhóm giải pháp về khai thác hợp
lý, có hiệu quả nguồn lực con người; nhóm giải pháp về phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; nhóm giải pháp về xây dựng môi trường xã hội thuận lợi, phục vụ cho việc khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người
- Trong cuốn “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Phạm Thành Nghị (Chủ biên) (2006), Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Các tác giả đã trình bày: Hệ thống hóa những vấn đề
lý luận cơ bản, những nhận thức mới và hiện đại về quản lý NNL như vấn đề vốn con người và phát triển vốn con người; các mô hình quản lý NNL; các yếu tố tác động đến quản lý NNL và các chính sách vĩ mô tác động đến quản lý NNL; Các tác giả trình bày những kinh nghiệm quản lý NNL của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Thụy Điển, kinh nghiệm của các nước Đông Á và các nước có nền kinh tế chuyển đổi; Những tư liệu thu thập được từ các cơ quan quản lý cũng như số liệu điều tra thực tiễn phong phú, có hệ thống và có độ tin cậy cao là những tư liệu có giá trị đánh giá hiện trạng và phát triển những vấn đề trong quản lý NNL ở nước ta Đặc biệt, các tác giả đã phân tích những khác biệt trong quản lý NNL ở một số lĩnh vực:
Trang 20hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh qua kết quả điều tra xã hội học Đây là những số liệu khá lý thú, phản ánh những khác biệt về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và phát triển NNL trong các khu vực khác nhau của nền kinh tế; Các tác giả đã kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL phù hợp thay thế cho các
mô hình đã lạc hậu Đồng thời cuốn sách cũng đề xuất hệ thống những quan điểm
và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong ba khu vực: hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh Các đề xuất này khá toàn diện,
đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi
- Dương Anh Hoàng (2008), Phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH ở Đà Nẵng,
Luận án tiến sỹ Triết học Tiếp cận dưới góc độ triết học, tác giả luận án đã kế thừa những kiến thức của các nhà khoa học đi trước để bổ sung và hoàn thiện ý tưởng nghiên cứu của mình về các vấn đề: đưa ra khái niệm NNL và cho rằng NNL bao gồm 2 yếu tố cơ bản cấu thành: số lượng NNL và chất lượng NNL; đưa ra khái niệm phát triển NNL; phân tích kinh nghiệm phát triển NNL của các nước và đặc biệt tác giả đã rút ra được 3 điểm tương đồng và 3 điểm khác biệt trong phát triển NNL giữa Việt Nam và các nước trong khu vực để từ đó rút ra 4 bài học kinh nghiệm về phát triển NNL cho Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng; làm rõ 4 đặc điểm cơ bản của quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng và theo tác giả chính những đặc điểm đó nó quy định chiến lược phát triển NNL của Đà Nẵng; phân tích thực trạng phát triển NNL của Đà Nẵng và nêu ra 5 vấn đề cấp bách trong phát triển NNL mà Đà Nẵng cần giải quyết; đưa ra 3 quan điểm định hướng và đề xuất 4 giải pháp để phát triển NNL cho CNH, HĐH ở Đà Nẵng trong thời gian tới, đó là: phát triển KT - XH, nâng cao chất lượng GD - ĐT, phát triển KH - CN và xây dựng nếp sống văn minh đô thị
Báo cáo khoa học tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba với chủ đề: Việt Nam, Hội nhập và phát triển, Thực trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, PGS.TS Đàm Đức Vượng (2008) Trong báo cáo, tác giả đã đề cập tới thực trạng NNL Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, ở từng bộ phận của NNL như: nông dân, công nhân… Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp để phát triển
Trang 21NNL ở Việt Nam hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Đặc biệt nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận , nghiên cứu sâu về vị trí , vai trò của phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH
- TS Nguyễn Thanh (2005), Phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH đất nước,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Tiếp cận dưới góc độ triết học, tác giả đã xuất phát
từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và dựa trên các quan điểm của Đảng về phát triển con người, về vai trò của giáo dục để khẳng định
GD - ĐT là “quốc sách hàng đầu” để phát triển NNL có chất lượng Cuốn sách được
cấu trúc thành ba phần: phần thứ nhất, tác giả trình bày sơ lược quan niệm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về phát triển con người, phát triển NNL, từ đó tác giả cho rằng: NNL có vai trò quyết định đối với
quá trình CNH, HĐH ở nước ta; phần thứ hai, tác giả đánh giá khái quát thực trạng
NNL ở nước ta trên các khía cạnh: về số lượng, cơ cấu, trí lực, trình độ chuyên môn
kỹ thuật (CMKT) trên cơ sở đó tác giả đưa ra những định hướng phát triển NNL
có chất lượng đáp ứng được đòi hỏi của CNH, HĐH bao gồm: gắn phát triển NNL với việc đẩy nhanh tốc độ phát triển KT - XH; gắn phát triển NNL với quá trình dân chủ hoá, nhân văn hoá đời sống xã hội, khai thác có hiệu quả các giá trị văn hoá truyền thống và hiện đại; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ
KH - CN; xây dựng chiến lược con người trên cơ sở đó, phát triển NNL có chất
lượng cho CNH, HĐH; phần thứ ba, làm rõ vai trò của giáo dục với tư cách là yếu
tố quyết định trong chiến lược phát triển con người, phát triển NNL có chất lượng cho CNH, HĐH ở nước ta
- Bài viết “Nâng cao chất lượng nguồ n nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế”,TS Phạm Công Nhất (2008), Tạp chí Cộng sản số 786 Tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng NNL ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, về số lượng và chất lượng Đặc biệt, điểm nhấn trong bài viết của tác giả chính là chất lượng NNL Việt Nam đang còn nhiều hạn chế, yếu kém, cho dù nước ta có NNL dồi dào Bên cạnh đó, tác giả đã chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng đó, trên cơ
Trang 22sở đó đã đề xuất một số những giải pháp để có thể phát triển NNLCLC đủ mạnh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước: nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng NNL; tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, trước hết là đổi mới trong lĩnh vực kinh tế theo hướng CNH, HĐH và tích cực chủ động hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới; xây dựng và triển khai chiến lược phát triển NNL Việt Nam từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
Hiện nay vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta gắn với quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế được một số nhà nghiên cứu quan tâm sâu sắc
- GS.TS.Nguyễn Ngọc Phú (chủ biên) (2010), Thực trạng NNL, nhân tài của đất nước hiện nay: Những vấn đề đặt ra - Giải pháp, Nxb Đại học Quốc gia, Hà
Nội Cuốn sách tập hợp nhiều bài viết của nhiều tác giả, như: GS.TS Nguyễn Ngọc Phú, TSKH Trịnh Thị Kim Ngọc, PGS.TS Nguyễn Phương Ngọc, PGS.TS Trịnh Quang Từ, PGS.TS Hà Thế Truyền Hầu hết các bài viết tập trung phân tích về NNL, NNLCLC như: Phát triển NNL có kỹ năng, đặc trưng của NNLCLC; Đào tạo
nhân tài trong các trường ĐH; Thực trạng NNLCLC Trong đó, TS Cao Xuân Trung trong bài Đặc trưng cơ bản của NNLCLC, đã bước đầu phác hoạ 5 đặc trưng của NNLCLC: 1) Có động cơ chính trị - xã hội, nghề nghiệp ổn định; 2) Có năng lực hoạt động nghề nghiệp đáp ứng sự phát triển KH - CN; 3) Có kỹ năng sống, kỹ năng hợp tác trong LĐ với đồng nghiệp; 4) Có kỹ năng tự học, tự hoàn thiện nghề nghiệp và nhân cách; 5) Có sức khoẻ, tác phong đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp TS Đặng Quốc Thành trong bài Nhân lực chất lượng cao và và giải pháp
xã hội hoá đào tạo nhân lực chất lượng cao cho đất nước hiện nay, đã đưa ra khái
niệm NNLCLC và phân tích trên 5 khía cạnh: NNLCLC là một bộ phận cơ bản và quan trọng của NNL; là những người có năng lực hoạt động trí tuệ, khả năng thích ứng và sự sáng tạo trong công việc; là những người LĐ có tính kỷ luật, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm; là những người LĐ biết chủ động hội nhập quốc tế; là những người có thể lực, sức khoẻ tốt Đây là những gợi ý bổ ích cho tác giả luâ ̣n văn kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn Đồng thời tác giả cho rằng, có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ NNLCLC, trong đó giải pháp xã hội hoá
Trang 23đào tạo là rất quan trọng TS Nguyễn Văn Phán trong bài Xây dựng và phát triển NNLCLC trong các trường ĐH, CĐ ở nước ta hiện nay đã đánh giá thực trạng
giảng viên ĐH, CĐ - một bộ phận của NNLCLC ở nước ta hiện nay Tác giả khẳng định, ở các trường ĐH, CĐ thì việc xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên là khâu then chốt, nên tác giả đề xuất 4 giải pháp và cho rằng 4 giải pháp đó phải thực hiện thống nhất và tương tác lẫn nhau cùng tạo nên chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo NNL bậc cao cho đất nước trong thời kỳ mới
- GS Hoàng Văn Chương (Chủ biên),(2006), Tài năng trong thời KTTTh và toàn cầu hoá, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Đây là cuốn sách tập hợp những
bài tham luận tâm huyết của nhiều nhà khoa học hàng đầu về GD - ĐT và văn hoá nghệ thuật tiêu biểu như: GS Hoàng Tuỵ, GS.VS Nguyễn Duy Quý, GS Trường Lưu, GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn, GS Đỗ Nguyên Phương, GS Đặng Hữu Trong
cuốn sách này, đáng chú ý có các bài tham luận: 1) Tài năng trong thời KTTTh và toàn cầu hoá của GS Hoàng Tuỵ GS đã khái quát được: sự hình thành nhân tài
qua các thời kỳ lịch sử; nêu ra các giải pháp để phát triển tài năng trong thời đại KTTTh và toàn cầu hoá như: tạo môi trường làm việc để giữ chân người tài, tác giả cho rằng tài năng là một thứ tài nguyên đặc biệt rất khó tính nếu không được sử dụng, cho nên nếu không được sử dụng ở một nơi nào đó dù nơi đó là quê hương thì
nó có xu hướng tìm đến một nơi khác có điều kiện phát triển thuận lợi hơn; cần phải giành giật tài năng trong thời toàn cầu hoá, theo tác giả KTTTh là nền kinh tế dựa vào tài năng, còn toàn cầu hoá dẫn đến tự do hoá chính là sự di chuyển vốn mà vốn quý giá nhất đó là tài năng, cho nên xu thế tất yếu là tài năng sẽ di chuyển tập trung đến các nước giàu mạnh, xu thế này càng làm cho các nước giàu lại giàu thêm, các nước nghèo lại càng nghèo đi; cần biết quy tụ và sử dụng nhân tài, tác giả khẳng định muốn đất nước giàu mạnh, bản lĩnh quan trọng của người lãnh đạo là đánh giá đúng và mạnh dạn sử dụng người tài kể cả người tài hơn mình; cần tiến hành cải
cách giáo dục để đem lại tri thức cho nhân dân và tăng cường tiềm lực sáng tạo; 2), Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài theo yêu cầu phát triển KTTTh của GS Đặng Hữu Tác giả nêu lên 4 điều kiện để phát triển KTTTh bao gồm: phải có NNLCLC,
Trang 24có năng lực KH - CN quốc gia đủ mạnh, có hạ tầng thông tin phát triển, có bộ máy quản lý nhà nước trong sạch, vững mạnh Tác giả so sánh kinh tế công nghiệp khác với KTTTh, từ đó khẳng định trong nền KTTTh, vốn tri thức trở thành nguồn lực quan trọng nhất của sản xuất và sức sáng tạo, đổi mới trở thành động lực trực tiếp của sự phát triển Trên cơ sở đó, GS Đặng Hữu cho rằng, để phát triển KTTTh, rút ngắn quá trình CNH, HĐH ở nước ta thì tiền đề quan trọng nhất là đổi mới cơ bản nền giáo dục hiện nay bằng cách: Nhà nước phải có chính sách trọng dụng nhân tài; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục; tiến hành cải cách giáo dục
1.1.2 Những kết luận và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu tiếp theo của luận văn
Trên cơ sở tổng quan những nội dung và kết quả chính của các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề NNL, phát triển NNL cho CNH, HĐH bước đầu luận văn rút
ra một số kết luận sau:
Thứ nhất, trong thời gian qua, NNL, phát triển NNL cho CNH , HĐH là một
trong những chủ đề không chỉ thu hút nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, mà còn trở thành chủ đề để các nghiên cứu sinh và học viên cao học lựa chọn làm nội dung nghiên cứu cho các luận án, luận văn của mình
Thứ hai, Các công trình nghiên cứu trên đều ít nhiều đề cập đến nguồn nhân
lực, phát triển nguồn nhân lực dưới nhiều góc độ khác nhau , điều đó cho thấy sự quan tâm đặc biệt trong những nghiên cứu của các tác giả đối với nguồn lực con người - nguồn lực quan tro ̣ng nhất của quá trình CNH , HĐH Đặc biệt, ở tỉnh Quảng Bình chỉ có một số ít công trình nghiên cứu về NNL, chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển NNL cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 Vì vậy, trên cơ sở kế thừa và tiếp thu kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước, việc bổ sung vào khoảng trống các vấn đề nghiên cứu còn bỏ ngỏ để hoàn thiện thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNL cho CNH, HĐH được luận văn xác định là hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo
Thứ ba, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập nhiều vấn đề liên quan đến
NNL, phát triển NNL cho CNH, HĐH Tuy nhiên, luận văn cho rằng, có một số vấn đề sau đây cần tiếp tục được nghiên cứu:
Trang 25- Cần thiết phải làm sáng tỏ các quan niệm khác nhau về NNL, phát triển NNL cho CNH, HĐH và vai trò của phát triển NNL đối với CNH, HĐH
- Các vấn đề như: nô ̣i dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng phát triển NNL cho CNH, HĐH vẫn đang là những vấn đề cần có sự nghiên cứu thấu đáo hơn
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển NNL cho CNH, HĐH ở một địa phương trong một thời gian dài, trên cơ sở đó tìm kiếm các giải pháp nhằm phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH là hết sức cần thiết
Đó là những gợi mở để đề tài luận văn “Phát triển nguồn nhân lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Quảng Bình” được lựa chọn thực hiện
1.2 Những vấn đề cơ bản về phát t riển nguồn nhân lực cho công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Quá trình công nghiệp hóa diễn ra trên thế giới đã có chiều dài gần 300 năm, nhưng đến nay vẫn chưa có một sự thống nhất trong cách hiểu về công nghiệp hóa Điều đó là do, một mặt, bản thân công nghiệp hóa là một quá trình rộng lớn, có một nội hàm sâu sắc và một ngoại diên phong phú; mặt khác, điều kiện kinh tế, chính trị,
xã hội và thời đại tiến hành công nghiệp hóa tại mỗi nước là không giống nhau
Quan niê ̣m cổ điển về công nghiệp hóa : Công nghiệp hóa là quá trình tạo sự
chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp với cơ cấu kinh tế lạc hậu, dựa trên lao động thủ công, năng suất thấp sang nền kinh tế công nghiệp với cơ cấu kinh tế hiện đại, dựa trên lao động sử dụng bằng máy móc, tạo ra năng suất lao động cao
Quan niê ̣m hiê ̣n đại về công nghiệp hóa:
Từ giữa thế kỷ XX, công nghiệp hóa trên thế giới diễn ra trong những điều kiện mới, trong đó quan trọng nhất là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, xu thế toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức Các nước phát triển đã khai thác lợi thế mới đó để đi vào hiện đại hóa nền kinh tế, còn các nước đang phát triển tận dụng nó để rút ngắn thời kỳ công nghiệp hóa Theo đó, trong thời đại mới, quan
Trang 26niệm về công nghiệp hóa cũng có những thay đổi, người ta đặc biệt nhấn mạnh yếu
tố hiện đại của quá trình phát triển
Theo tác giả Đỗ Quốc Sam, công nghiệp hóa (theo nghĩa rộng) là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay tiền công nghiệp) sang kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
Như vậy, theo quan niệm này công nghiệp hóa không chỉ giới hạn ở khía cạnh kinh tế, mà còn cả về mặt xã hội và văn hóa, tức là đã bao hàm cả một phần nội dung của hiện đại hóa
Nhận thức được tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa và kinh tế tri thức đến tiến trình công nghiệp hóa tại các nước đi sau, Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra khái
niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đó là “quá trình chuyển đổi một cách căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT - XH từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao” (ĐCSVN, 1994) Đây là quan niệm chính thống về công nghiệp hóa trong điều kiện
mới, nó vừa thể hiện được tính chất toàn diện của công nghiệp hóa, lại vừa thể hiện được tính hiện đại, rút ngắn của quá trình đó Điều này phản ánh một thực tế là, trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, mọi quốc gia đều cần phải và có thể áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến để tạo ra những sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ cao thay thế cho những sản phẩm truyền thống có hàm lượng nguyên vật liệu và lao động cao
Trang 27sức phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiê ̣n đa ̣i (ĐCSVN, 2006)
1.2.1.2 Nguồn nhân lực
Khái niệm về nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ XX Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Với ý nghĩa đó, thể hiện sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển KT - XH Ở Việt Nam, khái niệm NNL được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới Vì vậy, hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về NNL, nhưng chung quy lại, NNL được xem xét ở 2 khía cạnh:
- Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực, NNL nằm ngay trong bản thân con người Cụ thể có một số quan niệm sau:
GS.TS Hoàng Chí Bảo cho rằng, NNL là sự kết hợp thể lực và trí lực cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng, hiệu quả hoạt động và triển vọng mới phát triển của con người (Hoàng Chí Bảo, 1993, trag 14)
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc, NNL là số dân và chất lượng con người bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ năng lực phẩm chất (Phạm Minh Hạc, 1996, trang 328)
Theo Ngân hàng thế giới (WB): NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,…mà mỗi cá nhân sở hữu Ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên,… Do đó đầu tư cho con người là đầu tư quan trọng nhất trong các loại đầu tư và được coi là cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững
Liên hiệp quốc cũng có cách tiếp cận tương tự và cho rằng: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người
có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” (Phạm Đức Vượng,
20120, trang 28) Quan niệm này xem xét nguồn lực con người chủ yếu ở phương diện chất lượng con người và vai trò, sức mạnh của nó đối với sự phát triển xã hội
- Thứ hai, NNL được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người trong các đơn vị và trên phạm vi cả nước, có các quan niệm tiêu biểu:
Trang 28Theo quan niệm của tổ chức Lao động quốc tế (ILO), NNL của một quốc gia
là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia LĐ (Phạm Ngọc Phú,
2010, trang 61) Quan niệm này được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là
nguồn cung cấp sức LĐ cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho
phát triển, do đó NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường; Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng LĐ của xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi
LĐ, có khả năng tham gia vào LĐ - sản xuất, tức là toàn bộ các cá nhân có thể tham gia vào quá trình LĐ, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình LĐ Quan niệm NNL theo nghĩa này được sử dụng phổ biến trong các
lý thuyết LĐ xã hội và trong các cuộc điều tra LĐ - việc làm
Theo quan niệm của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội, NNL là tiềm năng về
LĐ trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể xác định trên phạm
vi một địa phương, một ngành hay một vùng (Bộ LĐ-TB&XH, 1999, trang 13)
Theo quan niệm của Kinh tế phát triển trong lý thuyết về vốn người, NNL
trước hết như là một yếu tố của quá trình sản xuất, một phương tiện để phát triển
KT - XH, ngoài ra còn xem xét con người từ quan điểm nhu cầu về các nguồn lực phát triển [69, tr.138] Điều đó có nghĩa, đầu tư cho con người cũng giống như đầu
tư vào các nguồn lực vật chất khác, vì vậy phải tính đến hiệu quả của sự đầu tư đó Quan điểm này hiện nay đang được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia
Như vậy, nghiên cứu NNL với tư cách là tổng thể nguồn lực con người có nhiều quan niệm và biểu hiện khác nhau, nhưng chung quy lại NNL của một quốc
gia phản ánh được những đặc điểm quan trọng nhất, đó là: 1) NNL là nguồn lực con người; 2) NNL là yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình sản xuất; 3) NNL là bộ
phận của dân số, là nguồn cung cấp sức LĐ cho xã hội nên việc thừa hay thiếu sức
LĐ có tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế; 4) NNL là tổng hoà giữa năng lực xã hội và tính năng động xã hội của con người; 5) NNL là tiềm năng, sức mạnh của con người; 6) NNL phản ánh khả năng LĐ của một xã hội; 7) NNL là tổng hoà thể
lực và trí lực của LLLĐ
Trang 29Như vâ ̣y, NNL của một quốc gia là toàn bộ những người đang và sẽ tham gia vào LLLĐ làm việc trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân với tất cả những năng lực thể chất, tinh thần và có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân, quốc gia đó Hay nói cách khác, NNL là tổng hoà giữa năng lực thể chất và năng lực tinh thần tồn tại trong toàn bộ LLLĐ và những người sẽ bổ sung có khả năng tham gia LĐ của một quốc gia, trong đó thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm LĐ, tác phong nghề nghiệp được vận dụng vào các hoạt động KT - XH để tạo ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho xã hội
1.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực
Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau khi bàn về phát triển NNL
- Theo UNESCO, phát triển NNL là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hê ̣ với sự phát triển của đất nước Quan niê ̣m này gắn phát triển NNL với phát triển sản xuất ; do đó, phát triển NNL giới hạn trong phạm vi phát triển kỹ năng lao động và thích ứng với yêu cầu về việc làm
Còn theo ILO , phát triển NNL là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề và phát triển năng lực, sử du ̣ng năng lực đó của con người để tiến tới có được viê ̣c làm hiê ̣u quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân
Với cách tiếp câ ̣n trên , phát triển NNL là quá trình phát triển thể lực , trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề , tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người ; nền văn hóa, truyền thống lịch sử …Do đó , phát triển NNL đồng nghĩa với quá trình nâng cao năng lực xã hô ̣ i và tính năng đô ̣ng xã hô ̣i của NNL về mo ̣i mă ̣t : thể lực , trí lực, nhân cách, đồng thời phân bố , sử du ̣ng và phát huy có hiê ̣u quả nhất năng lực đó để phát triển đất nước
Tuy nhiên, với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, có thể định nghĩa phát triển NNL là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô) NNL và nâng cao về mặt chất lượng NNL , tạo ra cơ cấu NNL ngày càng hợp lý Cả ba mặt số lượng , chất lươ ̣ng, cơ cấu trong phát triển NNL gắn chă ̣t với nhau , trong đó yếu tố quyết đi ̣nh nhất của phát triển là chất lượng NNL phải được nâng cao Với cách tiếp cận phát
Trang 30triển từ góc độ cá nhân , phát triển NNL là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2012, trang 104)
- Theo TS Nguyễn Hữu Dũng, phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia, mô ̣t vùng lãnh thổ chính là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lươ ̣ng và cơ cấu NNL ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội (Nguyễn Hữu Dũng, 2013)
- Theo sách Phát triển NNL thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh nghiệm Đông Á của Viện kinh tế thế giới xuất bản 2003: phát triển NNL, xét từ góc độ một đất nước, là quá trình tạo dựng LLLĐ năng động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc độ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập Phát triển NNL là các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức
và thể lực người lao động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất Kiến thức có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi đó thể lực có được nhờ chế
độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế (Viện Kinh tế thế giới, 2003)
- Theo GS.TS Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển NNL xã hội xuất bản 2006: phát triển NNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho NNL (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển (Bùi Văn Nhơn, 2006t, trang 98)
Trong khái niệm này chất lượng NNL được giải thích như sau:
+ Thể lực của NNL: Sức khỏe cơ thể, sức khỏe tinh thần (Bùi Văn Nhơn, 2006t, trang 99)
+ Trí lực của NNL: Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động (Bùi Văn Nhơn, 2006t, trang 102)
+ Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao (Bùi Văn Nhơn, 2006t, trang 102)
+ Chỉ tiêu tổng hợp: Tổ chức phát triển Liên hiệp Quốc đã khuyến nghị và đưa ra chỉ số để đánh giá sự phát triển con người HDI Theo phương pháp này thì sự
Trang 31phát triển con người được xác định theo ba yếu tố cơ bản và tổng hợp nhất: sức khỏe: tuổi thọ bình quân của dân số, trình độ học vấn: tỷ lệ dân số biết chữ, số năm
đi học của một người và thu nhập: tổng sản phẩm trong nước GDP/người [37, tr108]
Nguồn lực con người là nguồn lực cơ bản, tất yếu, giữ vị trí trung tâm trong
hệ thống các nguồn lực của CNH, HĐH đóng vai trò quyết đi ̣nh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong xu thế phát triển của thời đại, phát triển NNL là yêu cầu cơ bản, lâu dài để thực hiện thành công quá trình CNH, HĐH đất nước
Từ quan niệm chung về phát triển NNL , có thể hiểu một cách khái quát phát triển NNL cho CNH , HĐH là quá trình gia tăng về số lượng NNL và nâng cao về mặt chất lượng NNL trên các mặt thể lực, trí lực, phẩm chất tâm lý - xã hội cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu NNL nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho quá trình CNH, HĐH trong từng giai đoạn phát triển
1.2.2 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với CNH, HĐH
Có thể thấy rõ rằng các nguồn lực để xây dựng thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đều đóng vai trò quan trọng, nhưng xét đến cùng, nếu thiếu sự hiện diện của trí tuệ và lao động của con người, thì mọi nguồn lực khác đều trở nên vô nghĩa Sự khẳng định này không chỉ nói lên vai trò quyết định của nguồn lực con người trong quan hệ so sánh với các nguồn lực khác, mà còn phản ánh một đặc điểm quan trọng của nó; đó là, nguồn lực con người là nguồn lực duy nhất mà nhờ vào đó, các nguồn lực khác mới phát huy được tác dụng và có ý nghĩa tích cực đối với quá trình CNH, HĐH Frederik Harbison viết: “Các NNL là nền tảng chủ yếu để tạo ra của cải của các nước Tiền vốn và các tài nguyên thiên nhiên là những nhân tố thụ động trong sản xuất , con người là những tác nhân tích cực chủ đô ̣ng tích lũy vốn, khai thác tài nguyên thiên nhiên , xây dựng các tổ chức xã hô ̣i , kinh tế, chính trị
và đưa sự nghiệp phát triển đất nước tiến lên Rõ ràng là đất nước nào bất l ực trong viê ̣c phát triển tay nghề và kiến thức cho nhân dân mình và không sử du ̣ng những cái đó hữu hiệu trong nền kinh tế quốc dân sẽ không thể phát triển được bất kỳ thứ gì” Vì vậy, phát triển NNL phục vụ sự nghiệp CN H, HĐH ở nước ta không chỉ do
Trang 32yêu cầu về phát triển kinh tế (mă ̣c dù đây là yêu cầu quan tro ̣ng và bức xúc ) mà còn hướng vào đáp ứng các yêu cầu phát triển con người và tiến bô ̣ xã hô ̣i
Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công của
sự nghiệp CNH, HĐH rút ngắn
Nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa bao gồm những con người có trình độ khoa học kỹ thuật cao , thông minh , sáng tạo, ham học hỏi , có ý thức xây dựng đất nước Nguồn lực này bao gồm đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, các chuyên gia kinh tế, những nhà quản lý kinh tế - xã hội, đội ngũ công nhân lành nghề … Trình độ của nguồn lực này cao hay thấp sẽ quyết định đến thời gian hoàn thành CNH dài hay ngắn
Các nước Đông Á sở dĩ tạo nên sự thần kỳ trong phát triển, hoàn thành công nghiệp hóa trong thời gian chỉ khoảng 20 - 30 năm (bằng 1/4 -1/5 thời gian so với các nước công nghiệp hóa đi trước) chính là nhờ họ có chiến lược phát triển nguồn nhân lực trình độ cao Nhật Bản đã khẳng định quan chức nhà nước (bộ phận quan trọng nhất của nguồn nhân lực) đóng vai trò hết sức quan trọng đối với thành công của chiến lược phát triển quốc gia Chính lực lượng này đã giúp Nhật Bản có được các chính sách và thực hiện chính sách phát triển kinh tế một cách hiệu quả, nhờ đó rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự thành công của Hàn Quốc trong chiến lược du nhập công nghệ nước ngoài để công nghiệp hóa đất nước cũng đi từ phát triển nguồn nhân lực Họ xác định, đối với những ngành muốn đi nhanh vào kinh tế tri thức trước hết phải có đội ngũ trí thức đồng bộ và chất lượng cao, đội ngũ những tài năng đủ sức sáng tạo và làm chủ công nghệ, nắm bắt được bí quyết công nghệ cao Hay trường hợp Ấn Độ cũng vậy, tiềm năng trí tuệ của nguồn lực con người, đặc biệt là trong lĩnh vực toán học đã cho phép quốc gia này chuyển rất nhanh vào quá trình phát triển hiện đại
Vai trò của nguồn nhân lực càng quan trọng hơn khi thế giới đã chuyển sang một giai đoạn mới trong sự phát triển kinh tế toàn cầu: nền kinh tế tri thức Đó là vì, cuộc cạnh tranh thế giới đã chuyển từ cạnh tranh nguồn tài nguyên sang cạnh tranh nguồn nhân lực, đòi hỏi con người phải đạt đến trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ
Trang 33thuật cao Do vậy, một điều dễ hiểu là, hiện nay mặc dù các nước đang công nghiệp hóa không có đủ điều kiện về vốn vật chất để tạo ra tri thức mới song vẫn tạo được những bước nhảy vọt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, do họ có một lực lượng lao động được đào tạo tốt để tiếp thu những tri thức tiên tiến của thế giới
và điều chỉnh chúng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế mỗi nước
Đối với quá trình CNH ở Việt Nam , theo một số nhà nghiên cứu, đến nay
Việt Nam đã hoàn thành được khoảng 63% (Trung Quốc hoàn thành 72%) Nhưng cũng có một số người đánh giá, Việt Nam mới chỉ “bước ra” khỏi giai đoạn đầu tiên trên con đường gồm 5 giai đoạn (Sơ đồ 1.1) Nếu đánh giá này là chuẩn xác , trong thập kỷ này , nhiệm vụ công nghiệp hóa vẫn còn rất nặng nề, đòi hỏi sự nỗ lực về mọi mặt của toàn Đảng, toàn dân mới có thể hoàn thành được sự nghiệp này trong vòng hơn 6 năm nữa như dự báo
Sáng tạo
Tiếp thu công nghê ̣
Dòng vốn FDI Tích tụ
đổ vào lĩnh
Mỹ, Châu Âu Hàn Quốc,
Đài Loan
Thái Lan, Malaysia
Viê ̣t Nam
Bức tường kính đối với các nước ASEAN (Bẫy thu nhập trung bình)
Hình 1.1 Các giai đoạn của quá trình công nghiệp hóa
Nguồn: http://ncseif.gov.vn/Default.aspx?mod=News&cat=80&nid=14641
Quá trình công nghiệp hóa 50 năm qua ở nước ta chỉ dựa vào việc khai t hác tài nguyên, lao động rẻ, tăng suất đầu tư (tức công nghiệp hóa theo chiều rộng) Vì vậy, hiện nay các nguồn lực này đã được huy động tối đa, làm cho đất đai, tài
GIAI ĐOẠN 2
Có công nghiệp
hỗ trợ nhưng vẫn nhờ nước ngoài
GIAI ĐOẠN 3
Tự chủ về quản
lý và công nghệ, sản xuất được sản phẩm công nghệ cao
GIAI ĐOẠN 4
Đủ năng lực trong sáng tạo
và thiết kế sản phẩm dẫn đầu thế giới
Trang 34nguyên ngày càng bị cạn kiệt, thậm chí có loại như than đá đã phải tính đến việc nhập khẩu Đầu tư xã hội cũng đã đạt đến “ngưỡng” (với tỷ lệ trên 40% GDP) Để vượt qua được ngưỡng phát triển theo chiều rộng đó , chúng ta không có sự lựa chọn nào tốt hơn là chuyển trọng tâm sang phát triển nguồn nhân lực Hiê ̣n nay , chất lươ ̣ng NNL ở nước t a còn quá thấp , tỷ lệ lao động qua đào tạo mới chỉ đạt mức 18,2%, lại bất hợp lý về cơ cấu (Cơ cấu đào tạo chuẩn quốc tế là đào tạo 1 đại học
và trên đại học thì tương ứng phải đào tạo 3 trung học chuyên nghiệp và 5 công nhân kỹ thuật, nhưng tại Việt Nam tỷ lệ đó là 1 - 1,13 - 0,92) Theo điều tra của Bộ
Kế hoạch và Ðầu tư tại 63.000 doanh nghiệp ở 36 tỉnh, thành phố trong cả nước, có đến 34,3% các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ học vấn dưới cấp ba; chỉ có 2,99% chủ doanh nghiệp có trình độ từ thạc sĩ trở lên (Mai Thanh Xuân, 2011, trang 388) Những kết quả đó đã cho thấy sự thiếu hụt trầm trọng đội ngũ nhân lực bậc cao, đây chính là nhân tố kéo dài thời gian hoàn thành công nghiệp hóa ở nước ta
Như vậy, vấn đề cơ bản, có tính chất chiến lược ở nước ta hiện nay là phải gấp rút đào ta ̣o , phát triển NNL , đă ̣c biê ̣t là NNL CLC đáp ứng yêu cầu sự nghiê ̣p CNH, HĐH, có như vậy mới có thể thực hiện được mục tiêu “ cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” vào năm 2020
1.2.3 Nội dung , tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nội dung cơ bản phát triển NNL cho CNH, HĐH cần tập trung vào những vấn
đề sau: Gia tăng về số lượng nguồn nhân lực cho CNH , HĐH; Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực cho CNH, HĐH; Chuyển dịch cơ cấu NNL theo hướng tích cực , tiến bộ
1.2.3.1 Gia tăng số lượng NNL cho CNH, HĐH
Số lượng NNL là tổng thể số LLLĐ đang và sẽ sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển KT - XH
Số lượng NNL đóng vai trò quan tro ̣ng , ảnh hưởng lớn đến quá trình CNH , HĐH đất nước Thừa nhân lực sẽ dẫn đến tình tra ̣ng thất nghiê ̣p , không có viê ̣c làm,
Trang 35tạo gánh nặng về mặt xã hội Thiếu nhân lực thì không có đủ LLLĐ để thực hiê ̣n quá trình CNH, HĐH
* Các tiêu chí đánh giá về sự gia tăng số lượng NNL:
- Sự gia tăng quy mô dân số tiềm năng bổ sung vào NNL hàng năm
- Sự gia tăng dân số trong độ tuổi lao động (nam 15 - 60; nữ 15 - 55): về số lượng tuyệt đối; tỷ lệ tăng bình quân hàng năm
- Sự gia tăng LLLĐ từ 15 tuổi trở lên: về số lượng tuyệt đối; tỷ lệ % dân số; tỷ
lệ tăng bình quân hàng năm
Hiện nay trong điều kiện phát triển KTTTh, số lượng NNL vận động theo 2 xu hướng: LĐ qua đào tạo, có trình độ CMKT cao ngày càng tăng; LĐ chưa qua đào tạo, có trình độ CMKT thấp không thích nghi kịp với yêu cầu của xã hội ngày càng giảm xuống Xu hướng vận động này dẫn đến tình trạng vừa thừa, vừa thiếu LĐ Thừa LĐ không có trình độ CMKT, LĐ chưa qua đào tạo nhưng lại thiếu LĐ có trình độ CMKT cao, LĐ đã qua đào tạo, nhất là trong những ngành công nghệ cao như: CNTT, CNSH, tài chính - ngân hàng Sự thiếu hụt NNL có chất lượng buộc một số doanh nghiệp phải nhập khẩu LĐ có trình độ cao ở nước ngoài
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ước tính đến 01/01/2014 ở nước ta là 53,65 triệu người, tăng 864,3 nghìn người so với cùng thời điểm năm trước, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 47,49 triệu người, tăng 409,2 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2013, trong đó nam chiếm 53,9%; nữ chiếm 46,1% Hiê ̣n nay, số lươ ̣ng công nhân lành nghề, công nhân kỹ thuật phục vụ các ngành công nghệ cao còn rất thiếu Tỷ lệ cán bộ nghiên cứu khoa học ở nước ta chỉ đạt 0,18/100 dân, trong đó tỷ lệ cán bộ nghiên cứu và triển khai (R&D) chỉ đạt 0,05/100 dân (trong khi
đó Hàn Quốc là 2,19 - gấp 12,2 lần; Mỹ là 3,67 - gấp 20,4 lần) Còn theo công ty tư vấn việc làm VietnamWorks, nguồn nhân lực quản lý cấp cao tại Việt Nam chỉ đáp ứng được khoảng 30-40% nhu cầu (Mai Thanh Xuân, 2011, trang 322)
Như vậy, để có đủ số lượng NNL đáp ứng yêu cầu CNH , HĐH, trong thời gian tới nước ta cần phải gia tăng nhanh chóng LĐ có trình độ CMKT các cấp và các loại hình LĐ trí tuệ Trong đó, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ lao đô ̣ng trình
Trang 36đô ̣ cao trong lĩnh vực cô ng nghê ̣ thông tin , KH - CN, tài chính ngân hàng , đô ̣i ngũ giảng viên đại học, cao đẳng, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề…
1.2.3.2 Nâng cao chất lượng NNL cho CNH, HĐH
Trong nền kinh tế công nghiệp , việc vận hành máy móc được thực hiện bằng chính máy móc , khác với nền kinh tế nông nghiệp là công việc đó được thực hiện bằng sức lao động cơ bắp của con người Cùng với sự xuất hiện của máy móc là sự chuyển biến những người nông dân “chân lấm tay bùn” thành những người công nhân trực tiếp vận hành máy móc Họ không thuần túy là người lao động chân tay ,
mà lao động của họ có một phần của lao động trí óc , lao động sáng tạo và có trình
độ kỹ thuật cao Vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho CNH , HĐH là hết sức cần thiết trên cả ba phương diện : thể lực, trí lực và những tố chất cần thiết của NNL nhưng đặc biệt nhấn mạnh đến năng lực trí tuệ , tác phong công nghiệp , khả năng sáng tạo và khả năng thích ứng với những thay đổi của công nghệ
1) Nâng cao thể lực của NNL cho CNH, HĐH
Có thể nói, một yếu tố không thể thiếu đối với nguồn nhân lực là sức khỏe Sức khỏe ngày nay không chỉ được hiểu là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là
sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai Mọi người lao động, dù lao động cơ bắp hay lao động trí óc đều cần có sức vóc thể chất tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất
Các tiêu chí cơ bản đánh giá việc nâng cao thể lực của NNL:
- Tăng tuổi tho ̣ bình quân
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
- Tăng chiều cao và cân nặng trung bình của thanh niên 18 tuổi
- Cơ cấu phân bố người lao động đang làm việc theo tình trạng sức khỏe (A,
B, C, D)
- Các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật : Giảm tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ; tỷ lệ
mắc các bê ̣nh có tiêm chủng
Trang 37Các chỉ tiêu này đo lường thể lực chung và được xem như là một chỉ số của, tình trạng kinh tế xã hội, vê ̣ sinh xã hô ̣i và tình tra ̣ng sức khỏe của nhân dân
Trong những năm gần đây, thể lực của người Việt Nam đã được cải thiện rõ rệt, tuy nhiên vẫn thuộc loại trung bình thấp của thế giới Theo Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em, chiều cao của nam thanh niên Việt Nam hiện nay chỉ đạt 163,7cm (thấp hơn 13,1cm so với chuẩn) và chiều cao trung bình của nữ là 153cm (thấp hơn 10,7cm so với chuẩn) Sự hạn chế về thể lực gây khó khăn cho người LĐ trong sử dụng và vận hành các máy móc, thiết bị hiện đại, nhất là các loại máy móc có kích cỡ lớn; làm việc trong môi trường không thuận lợi; cường độ LĐ cao, điều kiện LĐ khó khăn
2) Nâng cao trí lực của NNL: Quá trình CNH, HĐH đòi hỏi NNL phải có trí
lực cao Yêu cầu này đặt ra đối với NNL ở tất cả các ngành, các lĩnh vực, không chỉ
ở các ngành công nghệ cao, mà cả ở các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
Trí lực về hình thức thể hiện ở trình độ học vấn, trình độ CMKT của người LĐ, song về bản chất lại bộc lộ ở khả năng vận dụng những tri thức vào hoạt động thực
tiễn nhằm đạt hiệu quả cao
- Trình độ học vấn của NNL: là chỉ tiêu đầu tiên biểu hiện trí lực của NNL, bởi
lẽ nó thể hiện sự hiểu biết của người lao động về những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội, là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống
Trình độ học vấn được cung cấp thông qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân
Các tiêu chí đánh giá việc nâng cao trình độ học vấn của NNL:
+ Tỷ lệ LLLĐ từ 15 tuổi trở lên theo trình độ học vấn:thể hiê ̣n ở các chỉ tiêu:
Số lượng tuyệt đối; % tổng LLLĐ; mức tăng (giảm) hàng năm; tỷ lệ tăng bình quân hàng năm; cơ cấu theo trình độ học vấn (Chưa biết chữ, chưa tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông)
+ Gia tăng tỷ lê ̣ dân số biết chữ
+ Gia tăng số năm đi ho ̣c bình quân của dân số từ 15 tuổi trở lên
Trang 38So với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, trình độ học vấn của người dân Việt Nam được xếp vào hạng trên trung bình: có 96% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (2012), số năm đi học bình quân đạt mức 5,5 năm, về cơ bản đã phổ cập cấp giáo dục tiểu học và đang trong giai đoạn kết thúc phổ cập THCS Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ LĐ không biết chữ vẫn chiếm tới 4% và 24,3% LĐ mới tốt nghiệp tiểu học; LĐ ở khu vực nông thôn có trình độ học vấn thấp, nhất là ở các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hải đảo.Sự yếu kém về trình độ học vấn thực
sự trở thành rào cản đối với người LĐ trong việc tiếp nhận tri thức của nhân loại và hội nhập kinh tế quốc tế
- Trình độ CMKT của NNL: Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất
phản ánh chất lượng công nghiệp hóa, nó không chỉ góp phần quan trọng vào việc bảo đảm cho sự nghiệp công nghiệp hóa được thực hiện thành công, mà còn thể hiện sự phát triển bền vững Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động tại một nước tỷ lệ thuận với trình độ công nghiệp hóa của nước đó Nhiều người cho rằng, tại một nước được thừa nhận là nước công nghiệp (tức đã hoàn thành công nghiệp hóa), tỷ lệ đó phải đạt từ 50-60% trở lên
Lao động có chuyên môn kỹ thuật bao gồm những công nhân từ bậc 3 trở lên (có bằng hoặc không có bằng) cho tới những người có trình độ trên đại học
Các chỉ tiêu so sánh đánh giá việc nâng cao trình độ CMKT của NNL:
Thứ nhất: Tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với lực lượng lao động đang
làm việc là % số lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp, công nhân kỹ thuật đến sau đại học) so với lực lượng lao động đang làm việc Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực
Thứ hai: tỷ lệ lao động được đào tạo theo cấp bậc so với tổng số lao động
đang làm việc di ̣ch chuyển theo hướng tiến bô ̣ Chỉ tiêu này đánh giá một cách cụ thể nhất về trình độ CMKT của nguồn nhân lực
Thứ ba: cơ cấu các loại lao động đã qua đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật và cấp bậc đào tạo thể hiện cơ cấu số lao động có trình độ ĐH,CĐ/số lao động
có trình độ TCCN/số lao động là công nhân kỹ thuật Chỉ tiêu này cho thấy cơ cấu
Trang 39đào tạo có cân đối với nhu cầu nhân lực của nền kinh tế hay không, trên cơ sở đó có
kế hoạch điều chỉnh nhu cầu đào tạo cho phù hợp
Qua khảo sát , trình độ CMKT của LĐ Việt Nam được nâng cao rõ rệt : năm Năm 2009 tỷ lệ lao động qua đào tạo của cả nước đạt 14,8%, đến năm 2013, tỉ lệ LĐ qua đào tạo tăng lên 18,2% và qua đào tạo nghề 5,4% Tuy nhiên, NNL có trình độ CMKT của nước ta chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, biểu hiện: tỷ lệ LĐ qua đào tạo còn thấp (chỉ bằng 1/3 các nước và các nền công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore); thiếu hụt NNLCLC, nhất là các nhà quản lý và chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề; cơ cấu đào tạo mất cân đối Chính trình độ CMKT thấp đã ảnh hưởng rất lớn đến năng suất LĐ, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Theo công bố của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), năng suất lao động của Việt Nam năm 2013 thuộc nhóm thấp nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương (chỉ cao hơn Myanmar và Campuchia, bằng 61% mức lao động bình quân của các nước ASEAN), thấp hơn Singapore 15 lần; thấp hơn Nhật Bản 11 lần; Hàn Quốc 10 lần; chỉ bằng 1/5 so với Malaysia và 2/5 so với Thái Lan Dựa trên chỉ số cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế thế giới, năm 2012, Việt Nam xếp thứ 75/144 quốc gia về năng lực cạnh tranh Có 3 nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, đó là tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn cao; công nghiệp phần lớn làm gia công , ít công nghệ cao và tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp còn thấp
Để khắc phục vấn đề này, Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã coi giáo dục - đào tạo là 1 trong 3 khâu đột phá chiến lược với các chỉ tiêu chủ yếu như nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2015 đạt 55%, đến năm 2020 đạt 70% (đến năm
2013 mới đạt dưới 50%, nếu tính theo tiêu chí có bằng cấp như Tổng cục Thống kê thì mới đạt 18,2%); tăng số sinh viên bình quân 1 vạn dân đến năm 2020 lên 450
người (đến năm 2013 mới đạt 243,6 người) (xem phụ lục 1)
- Chỉ số phát triển nhân lực HDI (Human Development Index)
Chất lượng nguồn nhân lực còn được thể hiện gián tiếp thông qua chỉ số phát triển con người (HDI- Human Development Index) HDI là một chỉ tiêu tổng hợp
gồm 3 tiêu chí cụ thể: 1) Mức độ phát triển kinh tế: Được xác định bằng tổng sản
Trang 40phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người hằng năm; 2) Chỉ tiêu về phát triển giáo
dục (chỉ tiêu học vấn): Được xác định bằng tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ đi học
của các cấp giáo dục; và 3) Chỉ tiêu y tế: Tính bằng tuổi thọ bình quân của người dân
Báo cáo của UNDP xếp Việt Nam nằm trong số hơn 40 quốc gia đang phát
triển đạt được những tiến bộ vượt xa mong đợi về phát triển con người trong giai
đoạn 1990-2012 với chỉ số phát triển con người (HDI) tăng 41% Năm 2012, Việt
Nam đứng thứ 127 trên tổng số 187 quốc gia - nằm trong nhóm xếp loại trung bình
về HDI
Hình 1.2 Các chỉ số thống kê HDI của Việt Nam từ 1990 - 2012
Nguồn: UNDP 3) Hình thành và p hát huy những tố chất tiêu biểu của nguồn nhân lực cho
CNH, HĐH
- Rèn luyện tác phong công nghiệp : Trong thời đa ̣i kinh tế công nghiê ̣p , lao
đô ̣ng máy móc ra đời thay thế cho lao đô ̣ng chân tay , quá trình sản xuất diễn ra liên
tục với hệ thống máy móc hiện đại , kỹ thuật và công nghệ cao vì vậy đòi hỏi người
lao đô ̣ng phải có tác phong công nghiê ̣p Tác phong lao động công nghiệp của NNL
được thể hiện ở thái độ làm việc, tốc độ thao tác, ý thức tổ chức kỷ luật, … Đây là
những chỉ tiêu không kém phần quan trọng đóng góp vào kết quả sản xuất kinh
doanh; là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
Những tiêu chí đánh giá tác phong công nghiê ̣p của người lao động :1) Ý thức
chấp hành nội quy, kỷ luật lao động; 2) Mức độ chuyên nghiệp trong công việc; 3)
Mức đô ̣ tuân thủ và quý trọng thời gian làm việc; 4) Sự năng động, linh hoạt trong
công viê ̣c