1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH

25 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion A. Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion B. Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion C. Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion D. Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

Trang 1

10

Mất lượt

Trang 2

Câu 1 Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion

A Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

B Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion

C Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

D Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

Trang 3

Câu 2. Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương do

A Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

B K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

C K+ khi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm

D K+ khi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng

Trang 4

Câu 3. Cho các trường hợp sau:

Trang 5

Câu 4. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào

A Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

B Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

C Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

D Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

Trang 6

Câu 5. Ở điện thế nghỉ, nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và phía ngoài màng tế bào như thế nào?

A Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

B Ở trong tế bào, nồng độ K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào

C Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

D Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

Trang 7

Câu 6. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K hoạt động như thế nào?

A Vận chuyển K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ K+ sát phái ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

B Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng

C Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

D Vận chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Na+ sát phía ngoài màng tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng

Trang 8

BÀI 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN

XUNG THẦN KINH

Trang 9

I. ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG

1. Đồ thị điện thế hoạt động

Hình 1: Đồ thị điện thế hoạt động

Trang 11

Bên trong TB Màng TB Bên ngoài TB Bên trong TB Màng TB Bên ngoài TB

3 Cơ chế hình thành điện thế hoạt động

Trang 12

Cơ chế hình

thành điện thế

hoạt động

Giai đoạn mất phân cực và đảo cực

Khi bị kích thích (đạt ngưỡng), tính thấm của màng TB đối với Na+ tăng, cổng Natri mở, Na+ ồ ạt tràn vào bên trong TB → trung hoà điện âm => mất phân cực ( - 70mV đến 0 mV); Na+ tiếp tục vào gây thừa điện tích dương

phía trong màng => đảo cực ( từ 0mV đến + 30mV).

Giai đoạn tái phân cực

Tính thấm của màng TB đối với K+ tăng, cổng Kali mở, K+ đi ra ngoài màng TB làm cho mặt ngoài của màng TB tích điện dương và mặt trong

tích điện âm => tái phân cực

Trang 13

Bảng 1: Đặc điểm của các giai đoạn

Mất phân cực

Đảo cực

Tái phân cực

Trang 14

Bảng 1: Đặc điểm của các giai đoạn

Mất phân cực Trung hòa điện tích trong màng (khử cực)

Đảo cực Trong màng (+), ngoài màng (-)

Tái phân cực Trong màng (-), ngoài màng (+)

Trang 15

B Sợi thần kinh có bao miêlin

Eo Ranviê

Bao miêlin có tính chất cách điện

A Sợi thần kinh không có bao miêlin

Eo Ranviê

Dựa vào cấu tạo, có 2 loại TB TK:

II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

Trang 16

Hình: Cấu tạo của sợi thần kinh có bao miêlin

Trang 17

Loại sợi TK

 

Nội dung

Nghiên cứu hình 29.3 và 29.4 kết hợp nghiên cứu nội dung SGK mục II.1, II.2 trang 118-119 thảo luận nhóm để hoàn thàng bảng 1.

Bảng 1 Phân biệt sự lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin và có bao miêlin

II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

Trang 18

Loại sợi TK

 

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo

 

 

Sợi trần không có bao myelin bao bọc Sợi có bao myelin bao bọc:

-Bao myelin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo Ranvier -Bao myelin có bản chất là photpholipit nên có màu trắng và mang tính cách điện.

sang vùng khác kề bên do sự mất phân cực, đảo cực

và tái phân cực

Xung thần kinh được lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.

II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

Trang 21

1 Lan truyền xung TK trên sợi TK không có bao miêlin

- Xung TK lan truyền liên tục từ

vùng này sang vùng khác kế

bên.

- Xung TK lan truyền là do mất

phân cực, đảo cực và tái phân

cực liên tiếp từ vùng này sang

vùng khác trên sợi TK.

Chiều lan truyền của xung thần kinh

Trang 22

2 Lan truyền xung TK trên sợi TK có bao miêlin

- Xung TK lan truyền liên tục từ

eo Ranvie này sang eo Ranvie

khác kế bên.

- Xung TK lan truyền là do mất

phân cực, đảo cực và tái phân

cực liên tiếp từ eo Ranvie này

sang eo Ranvie khác trên sợi

TK.

Trang 23

BÀI TOÁN

Xung thần kinh lan truyền theo các bó sợ thần kinh có bao myelin từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại Hãy tính thời gian xung thần kinh lan truyền từ vỏ não xuống ngón chân (cho biết chiều cao của người nào đó là 1,6m, tốc độ lan truyền là 100 m/giây)?

Trang 24

Câu 1: Trên sợ thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền như thế nào?Câu 2: Bao miêlin bao bọc không liên tục trên sợi thần kinh tạo thành gì? Câu 3: Ở giai đoạn nào cổng K+ mở, ion K+ đi ra ngoài màng?Câu 4: Điện thế hoạt động khi xuất hiện gọi là gì?

Câu 5:Điền vào chỗ trống : Điện thế hoạt động là sự thay đổi giữa trong và ngoài màng khi nơ ron bị

kích thích

Trang 25

DẶN DÒ

1 Học bài cũ

2 Làm bài tập về nhà

Câu 1: So sánh cơ chế lan truyền xung thần kinh trên sợ thần kinh có bao mielin

và không có bao myelin.

Câu 2: Vì sao, trong khẩu phần ăn của trẻ em cần bổ sung Lipid?

3 Xem trước bài mới

Ngày đăng: 17/09/2020, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w