Câu 1. Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion A. Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion B. Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion C. Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion D. Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
Trang 110
Mất lượt
Trang 2Câu 1 Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion
A Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
B Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion
C Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
D Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion
Trang 3Câu 2. Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương do
A Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng
B K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng
C K+ khi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm
D K+ khi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng
Trang 4Câu 3. Cho các trường hợp sau:
Trang 5Câu 4. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
A Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
B Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
C Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
D Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Trang 6Câu 5. Ở điện thế nghỉ, nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và phía ngoài màng tế bào như thế nào?
A Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào
B Ở trong tế bào, nồng độ K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào
C Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào
D Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào
Trang 7Câu 6. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K hoạt động như thế nào?
A Vận chuyển K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ K+ sát phái ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng
B Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng
C Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng
D Vận chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Na+ sát phía ngoài màng tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng
Trang 8BÀI 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN
XUNG THẦN KINH
Trang 9I. ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
1. Đồ thị điện thế hoạt động
Hình 1: Đồ thị điện thế hoạt động
Trang 11Bên trong TB Màng TB Bên ngoài TB Bên trong TB Màng TB Bên ngoài TB
3 Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
Trang 12Cơ chế hình
thành điện thế
hoạt động
Giai đoạn mất phân cực và đảo cực
Khi bị kích thích (đạt ngưỡng), tính thấm của màng TB đối với Na+ tăng, cổng Natri mở, Na+ ồ ạt tràn vào bên trong TB → trung hoà điện âm => mất phân cực ( - 70mV đến 0 mV); Na+ tiếp tục vào gây thừa điện tích dương
phía trong màng => đảo cực ( từ 0mV đến + 30mV).
Giai đoạn tái phân cực
Tính thấm của màng TB đối với K+ tăng, cổng Kali mở, K+ đi ra ngoài màng TB làm cho mặt ngoài của màng TB tích điện dương và mặt trong
tích điện âm => tái phân cực
Trang 13Bảng 1: Đặc điểm của các giai đoạn
Mất phân cực
Đảo cực
Tái phân cực
Trang 14Bảng 1: Đặc điểm của các giai đoạn
Mất phân cực Trung hòa điện tích trong màng (khử cực)
Đảo cực Trong màng (+), ngoài màng (-)
Tái phân cực Trong màng (-), ngoài màng (+)
Trang 15B Sợi thần kinh có bao miêlin
Eo Ranviê
Bao miêlin có tính chất cách điện
A Sợi thần kinh không có bao miêlin
Eo Ranviê
Dựa vào cấu tạo, có 2 loại TB TK:
II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Trang 16Hình: Cấu tạo của sợi thần kinh có bao miêlin
Trang 17Loại sợi TK
Nội dung
Nghiên cứu hình 29.3 và 29.4 kết hợp nghiên cứu nội dung SGK mục II.1, II.2 trang 118-119 thảo luận nhóm để hoàn thàng bảng 1.
Bảng 1 Phân biệt sự lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin và có bao miêlin
II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Trang 18Loại sợi TK
Nội dung
Đặc điểm cấu tạo
Sợi trần không có bao myelin bao bọc Sợi có bao myelin bao bọc:
-Bao myelin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo Ranvier -Bao myelin có bản chất là photpholipit nên có màu trắng và mang tính cách điện.
sang vùng khác kề bên do sự mất phân cực, đảo cực
và tái phân cực
Xung thần kinh được lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Trang 211 Lan truyền xung TK trên sợi TK không có bao miêlin
- Xung TK lan truyền liên tục từ
vùng này sang vùng khác kế
bên.
- Xung TK lan truyền là do mất
phân cực, đảo cực và tái phân
cực liên tiếp từ vùng này sang
vùng khác trên sợi TK.
Chiều lan truyền của xung thần kinh
Trang 222 Lan truyền xung TK trên sợi TK có bao miêlin
- Xung TK lan truyền liên tục từ
eo Ranvie này sang eo Ranvie
khác kế bên.
- Xung TK lan truyền là do mất
phân cực, đảo cực và tái phân
cực liên tiếp từ eo Ranvie này
sang eo Ranvie khác trên sợi
TK.
Trang 23BÀI TOÁN
Xung thần kinh lan truyền theo các bó sợ thần kinh có bao myelin từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại Hãy tính thời gian xung thần kinh lan truyền từ vỏ não xuống ngón chân (cho biết chiều cao của người nào đó là 1,6m, tốc độ lan truyền là 100 m/giây)?
Trang 24Câu 1: Trên sợ thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền như thế nào?Câu 2: Bao miêlin bao bọc không liên tục trên sợi thần kinh tạo thành gì? Câu 3: Ở giai đoạn nào cổng K+ mở, ion K+ đi ra ngoài màng?Câu 4: Điện thế hoạt động khi xuất hiện gọi là gì?
Câu 5:Điền vào chỗ trống : Điện thế hoạt động là sự thay đổi giữa trong và ngoài màng khi nơ ron bị
kích thích
Trang 25DẶN DÒ
1 Học bài cũ
2 Làm bài tập về nhà
Câu 1: So sánh cơ chế lan truyền xung thần kinh trên sợ thần kinh có bao mielin
và không có bao myelin.
Câu 2: Vì sao, trong khẩu phần ăn của trẻ em cần bổ sung Lipid?
3 Xem trước bài mới