Thông qua việc tìm hiểu học phần Công nghệ số trong hoạt động Ngân hàng, các học viên sẽ tìm hiểu rõ hơn về tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành Ngân hàng. Nội dung Chương 1 tập trung vào việc trình bày chi tiết các nội dung liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các thách thức và lợi ích của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nền kinh tế, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành Ngân hàng, các cơ hội và thách thức đối với ngành Ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Nội dung Chương 2 tập trung vào việc trình bày chi tiết các nội dung liên quan đến khái niệm về công nghệ số và tác động của nó đối với nền kinh tế, vai trò của công nghệ số trong hoạt động phát triển Ngân hàng và việc ứng dụng công nghệ số trong hoạt động Ngân hàng. Nội dung Chương 3 tập trung vào việc trình bày chi tiết các nội dung liên quan đến lịch sử ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng, khái niệm về ngân hàng số, các cơ hội và thách thức liên quan đến việc triển khai Ngân hàng số, các lợi ích của Ngân hàng số mang lại, các sản phẩmdịch vụ của Ngân hàng số trên Thế giới và thực tế tại Việt Nam. Nội dung Chương 4 tập trung vào việc trình bày chi tiết các nội dung liên quan đến Big Data như khái niệm, các đặc trưng, vai trò, các cơ hội và thách thức Big Data mang lại. Quan trọng hơn hết, trong Chương 4, các học viên sẽ nắm bắt được các ứng dụng Big Data trong ngành Ngân hàng, các điều kiện để ứng dụng Big Data trong ngành Ngân hàng và các nguồn dữ liệu Big Data torng hoạt động tiếp thị của ngành Ngân hàng.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT iii
CHƯƠNG 1 TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG 1
1.1 Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 1
1.2 Thách thức và lợi ích của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nền kinh tế 13
1.3 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành ngân hàng 23
1.4 Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 26
Câu hỏi ôn tập Chương 1 30
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 40
2.1 Công nghệ số là gì? 40
2.2 Vai trò của công nghệ số trong hoạt động phát triển ngân hàng 43
2.3 Ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động Ngân hàng 48
Câu hỏi ôn tập Chương 2 53
CHƯƠNG 3 NGÂN HÀNG SỐ TRONG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 60
3.1 Lịch sử ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng 60
3.2 Ngân hàng số là gì? 66
3.3 Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng số 74
Câu hỏi ôn tập Chương 3 87
CHƯƠNG 4 BIG DATA TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 101
4.1 Tổng quan về Big Data 101
4.2 Các ứng dụng của Big Data trong hoạt động ngân hàng 112
4.3 Các điều kiện để ứng dụng Big Data trong hoạt động Ngân hàng 120
4.4 Xác định các nguồn dữ liệu Big Data cho hoạt động tiếp thị của Ngân hàng 124 Câu hỏi ôn tập Chương 4 136
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT
ATM Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)
Trang 4Hình 1.3: Động cơ điện, biểu tượng của cách mạng công nghiệp lần thứ hai 4
Hình 1.4: Sản xuất tự động hóa dây chuyền, biểu tượng của cách mạng công nghiệp lần thứ ba 5
Hình 1.5: Công nghệ thông tin, điện, điện tử, sản phẩm tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba 6
Hình 1.6: Big Data và IoT (Internet of Things), biểu tượng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư 7
Hình 1.7: Lịch sử bốn (04) cuộc cách mạng công nghiệp 8
Hình 1.8: Dự báo số người dùng dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á (đơn vị tính: triệu người) 24
Hình 3.1: Xu hướng ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng 61
Hình 3.2: Cách hoạt động của một Blockchain 83
Hình 3.3: Giao dịch chuyển tiền liên Ngân hàng bằng Blockchain 84
Hình 4.1: Hình ảnh minh họa về Big Data 104
Hình 4.2: Nguồn dữ liệu của Big Data 108
Hình 4.3: Các lĩnh vực ứng dụng Big Data 109
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các định nghĩa về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 9Bảng 1.2: Các thách thức từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 14Bảng 1.3: Các lợi ích từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 19Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cácNHTM Việt Nam 65Bảng 3.2: Sự khác biệt giữa Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử/Ngân hàng trựctuyến 69
Trang 6CHƯƠNG 1: TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG
Thông qua việc tìm hiểu học phần Công nghệ số trong hoạt động Ngân hàng, các học viên sẽ tìm hiểu rõ hơn về tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành Ngân hàng.
Nội dung Chương 1 tập trung vào việc trình bày chi tiết các nội dung liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các thách thức và lợi ích của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nền kinh tế, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành Ngân hàng, các cơ hội và thách thức đối với ngành Ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
1.1 Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
1.1.1 Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp làm nền tảng cho việc bùng phát thời đại công nghệ số
Trong suốt lịch sử, nhân loại đã trải qua các cuộc cách mạng công nghiệp bằngcách không chỉ dựa vào sự phát triển kỹ thuật mà còn phát minh ra các nguồn lựcmới để tạo ra thêm các phương tiện kỹ thuật mới Do đó, ngành công nghiệp đãđược hưởng lợi từ những tiến bộ về chất và có tác động quá lớn đến nỗi chúng được
biết đến là cuộc cách mạng công nghiệp Và lịch sử nhân loại đã trải qua 4 giai đoạn
về cách mạng công nghiệp, đó là: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Cuộccách mạng công nghiệp lần thứ hai, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và đếnnay đang là Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên, từ năm 1765
Cuộc cách mạng đầu tiên này kéo dài từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 19 Nóchứng kiến sự xuất hiện của cơ giới hóa, một quá trình thay thế nông nghiệp bằngcông nghiệp là nền tảng của cấu trúc kinh tế của xã hội Khai thác than hàng loạtcùng với việc phát minh ra động cơ hơi nước đã tạo ra một loại năng lượng mới đẩymạnh tất cả các quá trình nhờ vào sự phát triển của đường sắt, giúp ích cho việctăng tốc trao đổi kinh tế Các phát minh lớn khác như rèn và bí quyết mới trong tạo
hình kim loại dần dần tạo ra các bản thiết kế cho các nhà máy Trong thời kỳ này,
Trang 7nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động chân tay được thay thế bằngcông nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn (Stearns & Peter, 2017).
Hình 1.1: Máy hơi nước, biểu tượng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Nguồn: Stearns và Peter (2017)
Đáng nhìn nhận nhất là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc sử dụngnăng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong số các thành tựu đáng nể nhất đó là “thoi bay” của Giôn Kay vào năm 1733
có tác dụng làm gia tăng năng suất lên gấp 2, hay các phát minh xe kéo sợi của GiônHa-gơ-rếp năm 1764 làm gia tăng năng suất lên gấp 8 Đến năm 1769, việc kéo sợiđược cải tiến bằng súc vật và đến năm 1785 được nâng cấp lên thành hơi nước Tuynhiên, điều đáng lưu ý nhất đó là năm 1784, Giêm Oát phát minh ra động cơ hơinước, tạo động lực cho sự phát triển máy dệt, mở đầu quá trình cơ giới hóa ngànhcông nghiệp dệt Chính phát minh vĩ đại này đã tạo điều kiện cho sự bùng nổ củacông nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Hoa Kỳ và trở thành hiệntượng phổ biến, đồng thời mang tính tất yếu đối với tất cả các quốc gia tư bản (Stearns
& Peter, 2017)
Động cơ hơi nước đã xuất hiện nhưng nguyên liệu cấu tạo nên nó vẫn chưa đủbền để đáp ứng cho quá trình hoạt động lâu dài của động cơ Mãi đến năm 1885, khiHenry Bessemer phát minh ra lò cao để luyện gang lòng thành thép mới đánh dấu
Trang 8tốt cho sự đóng góp của máy hợi nước, được biết đến là một loại kim loại bền nên
có thể đáp ứng cho việc sản xuất máy hơi nước với quá trình hoạt động liên tục.Nhờ vào đó, vào năm 1804, chiếc đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước đầu tiêntrên thế giới đã ra đời, đến năm 1807 tiếp tục chiếc tàu thủy đầu tiên chạy bằng hơinước do Robert Fulton chế tạo cũng đã ra đời, một bước phát triển đáng nhớ củangành giao thông vận tải (Stearns & Peter, 2017)
Hình 1.2: Xe lửa chạy bằng hơi nước, đánh dấu sự trỗi dậy của cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất
Nguồn: Stearns và Peter (2017)
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, từ năm 1870
Gần một thế kỷ sau vào cuối thế kỷ 19, những tiến bộ công nghệ mới đã khởixướng sự xuất hiện của một nguồn năng lượng mới: điện, khí đốt và dầu mỏ Kếtquả là, sự phát triển của động cơ đốt được đặt ra để sử dụng những tài nguyên mớinày cho toàn bộ sự phát triển của nền kinh tế Ngành thép bắt đầu phát triển và pháttriển mạnh mẽ hơn bao giờ hết Ngành hóa học cũng phát triển để mang lại cho kinh
tế các sản phẩm như thuốc nhuộm và phân bón Các phương thức liên lạc cũng đượccách mạng hóa với việc phát minh ra điện báo, điện thoại và các phương thức vận
Trang 9chuyển cũng như sự xuất hiện của ô tô và máy bay vào đầu thế kỷ 20 Tất cả nhữngphát minh này đã được thực hiện bằng cách tập trung nghiên cứu và cấu trúc xungquanh một mô hình kinh tế và công nghiệp dựa trên các nhà máy lớn dựa trên nguồnnăng lượng mới: điện, khí đốt và dầu mỏ (Stearns & Peter, 2017).
Hình 1.3: Động cơ điện, biểu tượng của cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Nguồn: Stearns và Peter (2017)
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, từ năm 1969
Gần một thế kỷ sau, vào nửa sau của thế kỷ 20, một cuộc cách mạng công nghiệpthứ ba đã xuất hiện với sự xuất hiện của một loại năng lượng mới có tiềm năng vượtqua các bậc tiền bối, đó là: năng lượng hạt nhân Cuộc cách mạng này chứng kiến
sự trỗi dậy của điện điện tử với hệ bán dẫn và bộ vi xử lý, nhưng cũng là sự trỗi dậycủa viễn thông và máy tính Công nghệ mới này đã dẫn đến việc sản xuất vật liệuthu nhỏ, đặc biệt là nghiên cứu không gian và công nghệ sinh học Đối với ngànhcông nghiệp, cuộc cách mạng này đã tạo ra kỷ nguyên tự động hóa cấp cao trongsản xuất nhờ hai phát minh chính: robot tự động và robot điều khiển theo lập trình(Stearns & Peter, 2017)
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 đã giúp ích trong việc tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên và các nguồn lực của xã hội, giảm thiểu các phương tiện sản
Trang 10xuất không cần thiết mà vẫn đảm bảo khối lượng hàng hóa cung ứng cho nền kinh
tế Điều này đã dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế giữa các khu vựcnông, lâm, thủy sản – công nghiệp & xây dững – dịch vụ Đổi mới lực lượng sảnxuất để phục vụ cho tốc độc phát triển của nền kinh tế ngày một nhanh hơn (Stearns
& Peter, 2017)
Hình 1.4: Sản xuất tự động hóa dây chuyền, biểu tượng của cách mạng công
nghiệp lần thứ ba
Nguồn: Stearns và Peter (2017)
Với sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân và Internet
đó là điều đáng quan tâm trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba Chính sựphát triển của những tiến bộ công nghệ đó đã tạo tiền đề cho cho cách mạng côngnghiêp lần thứ ba thật đáng ghi nhớ trong lịch sử loài người Cho đến cuối thế kỉ 20,cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mở rộng trên khắp thế giới, mang sự kết nốithông tin mạnh mẽ hơn nhờ vào sự phát triển vượt bậc của Internet và các tiến bộcông nghệ thông tin điện tử
Trang 11Hình 1.5: Công nghệ thông tin, điện, điện tử, sản phẩm tiêu biểu của cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ ba
Nguồn: Stearns và Peter (2017)
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng nước và hơi nước để cơ giới hóasản xuất, lần thứ hai sử dụng năng lượng điện để tạo ra sản xuất hàng loạt và lần thứ
ba sử dụng công nghệ thông tin và điện tử để tự động hóa sản xuất Ngày nay, mộtcuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang được tiến hành dựa trên cuộc cáchmạng thứ ba và cuộc cách mạng kỹ thuật số đã diễn ra từ giữa thế kỷ trước Cuộccách mạng thứ tư được đặc trưng bởi công nghệ hợp nhất làm mờ đi ranh giới giữacác lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học đối với các ngành công nghiệp trên toànthế giới Phạm vi và độ sâu của những thay đổi này là dấu hiệu của sự biến đổi đốivới toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị Cách mạng Công nghiệp 4.0 sẽdiễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý, nhữngyếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vậtkết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) Trên lĩnh vực công nghệsinh học, Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những
Trang 12bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệmôi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu Và cuối cùng là lĩnh vực Vật lývới robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions…)
và công nghệ nano (Stearns & Peter, 2017)
Hình 1.6: Big Data và IoT (Internet of Things), biểu tượng của cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
Nguồn: Stearns và Peter (2017)
Ngành công nghiệp của ngày hôm nay và ngày mai đó là cách mạng công nghiệp4.0 nhằm kết nối tất cả các phương tiện sản xuất để cho phép tương tác trong thờigian thực Các nhà máy 4.0 giúp giao tiếp giữa những con người và máy móc trongmột dây chuyền sản xuất nhờ vào công nghệ như Cloud, Big Data và Internet Cácứng dụng cho lĩnh vực công nghiệp: cải thiện việc ra quyết định trong thời gianthực, dự đoán hàng tồn kho dựa trên sản xuất, cải thiện sự phối hợp giữa các côngviệc, v.v Ngày qua ngày, tất cả những cải tiến này đang dần tối ưu hóa các công cụsản xuất và tiết lộ những khả năng vô tận cho tương lai của ngành công nghiệp 4.0,
sự giao thoa cho một hệ thống toàn cầu kết nối với nhau (Stearns & Peter, 2017)
Trang 13Hình 1.7: Lịch sử bốn (04) cuộc cách mạng công nghiệp
Nguồn: Elenabsl (2017)
Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư này có thể là lần đầu tiên đichệch khỏi xu hướng sử dụng quá nhiều năng lượng, về mặt tài nguyên không thểtái tạo bởi vì nó dựa trên các nguồn lực có thể thay thế và tái tạo Ngày mai, các nhàmáy 4.0 sẽ được đưa vào các thành phố thông minh và được cung cấp năng lượng từgió, mặt trời và năng lượng địa nhiệt
1.1.2 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay Công nghiệp 4.0 là gì?
Môi trường kinh doanh hiện tại của các tổ chức đang thay đổi hoàn toàn, và nhucầu khách hàng ngày càng khắt khe và thay đổi nhanh chóng là lý do cơ bản thúcđẩy các cuộc cách mạng công nghiệp ở các thời kỳ khác nhau Những cuộc cáchmạng này đã mang đến cho thế giới những thay đổi mạnh mẽ trong các lĩnh vựckhác nhau, đặt ra những thách thức lớn cho các ngành công nghiệp và nhà sản xuất,dẫn đến những đổi mới và biến đổi lớn, và ảnh hưởng đáng kể đến con người(Huang, 2017)
Hiện tại, nhu cầu linh hoạt và đáp ứng thời gian thực đối với những thay đổi trênthị trường đang trở thành một vấn đề thiết yếu (Schmidt & cộng sự, 2015) Vì vậy,nhiều tổ chức đã điều chỉnh quy trình sản xuất của mình để tập trung vào các sảnphẩm cá nhân trong một thời điểm thích hợp Như chúng ta có thể quan sát, quátrình số hóa và ảo hóa đảm bảo và tạo ra một số cơ hội cho các nhà sản xuất để tạo
ra các giá trị mới và thúc đẩy sự đổi mới để đạt được thành công cạnh tranh hơntrong kinh doanh Ngày nay, tất cả các tổ chức phải kết hợp đổi mới trong quy trình
Trang 14sản xuất của mình và để duy trì hoạt động trong bối cảnh toàn cầu hóa và đảm bảocác hệ thống sản xuất hoàn hảo hơn, được đặc trưng bởi tính linh hoạt, khả năngthích ứng, nhanh nhẹn, chủ động, v.v Tự động hóa sản xuất (được gọi là Côngnghiệp 4.0 hoặc nhà máy thông minh) là con đường cuối cùng cho việc này Do đó,nhà máy thông minh đóng vai trò chính là tối ưu hóa sự di chuyển của hàng hóabằng cách cung cấp thông tin cần thiết cho nhà điều hành thích hợp trong thời điểmthích hợp (Schmidt & cộng sự, 2015).
Cốt lõi của Công nghiệp 4.0 này là Internet vạn vật cho phép kết nối máy móc,sản phẩm, hệ thống và con người Nói tóm lại, thuật ngữ Công nghiệp 4.0 xuất hiệnlần đầu tiên vào tháng 11 năm 2011 bởi chính phủ Đức xuất phát từ một sáng kiến
về chiến lược công nghệ cao cho năm 2020 và kể từ đó khái niệm này được sử dụngtrên khắp châu Âu Ở Hoa Kỳ và nói chung là thế giới nói tiếng Anh, các thuật ngữnhư Internet, Internet của vạn vật cũng được sử dụng (Deloitte, 2015) Nó có thểđược định nghĩa là việc kết hợp các sản phẩm thông minh vào các quy trình kỹ thuật
số và vật lý và chính các quy trình kỹ thuật số và vật lý tương tác với nhau (Schmidt
& cộng sự, 2015) Để hiểu chính xác Công nghiệp 4.0, một số định nghĩa gần đâyđược trình bày bao gồm tổng quan như bên dưới
Theo Saurabh và cộng sự (2018), Công nghiệp 4.0 là cuộc cách mạng côngnghiệp thứ tư được đặc trưng bởi sự kết hợp của các thành phần kỹ thuật mới và cácnguyên tắc chính để thiết kế và hình thành nên nó, để có được một mạng lưới giá trịhoặc tích hợp theo chiều ngang và dọc
Bảng 1.1: Các định nghĩa về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Tác giả Định nghĩa về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Koch và cộng
sự (2014)
Thuật ngữ Công nghiệp 4.0 là viết tắt của cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ tư và được hiểu rõ nhất là một cấp độ tổchức và kiểm soát mới đối với toàn bộ chuỗi giá trị của vòngđời sản phẩm, nó hướng đến các yêu cầu ngày càng cá nhân hóacủa khách hàng
MacDougall
(2014)
Công nghiệp 4.0 hoặc Công nghiệp thông minh đề cập đến sựphát triển công nghệ từ các hệ thống nhúng sang các hệ thống
Trang 15vật lý không gian mạng Nó kết nối các công nghệ sản xuất hệthống nhúng và các quy trình sản xuất thông minh để mở đườngcho một thời đại công nghệ mới sẽ thay đổi hoàn toàn các chuỗigiá trị sản xuất, công nghiệp và mô hình kinh doanh
McKinsey
Digital (2015)
Công nghiệp 4.0 được coi là số hóa của ngành sản xuất, vớicác cảm biến nhúng trong hầu như tất cả các thành phần sảnphẩm và thiết bị sản xuất, hệ thống vật lý không gian mạng phổbiến và phân tích tất cả dữ liệu liên quan
Deloitte (2015)
Thuật ngữ Công nghiệp 4.0 dùng để chỉ một giai đoạn pháttriển hơn nữa trong tổ chức và quản lý toàn bộ quy trình chuỗigiá trị liên quan đến ngành sản xuất
Pfohl và cộng
sự (2015)
Công nghiệp 4.0 là tổng hợp của tất cả các đổi mới đột pháđược tạo ra và thực hiện trong chuỗi giá trị để giải quyết các xuhướng số hóa, tự động hóa, minh bạch, di động, mô đun hóa,hợp tác mạng và xã hội hóa các sản phẩm và quy trình
Hermann và
cộng sự (2015)
Công nghiệp 4.0 là một thuật ngữ cho các vấn đề liên quanđến công nghệ và khái niệm về tổ chức mang tính chất chuỗigiá trị Trong các Nhà máy thông minh có cấu trúc mô-đun củaCông nghiệp 4.0, thông qua “Internet của vạn vật” và “Hệ thốngcảm biến hoặc vật lý mạng” máy móc có thể giao tiếp và hợptác với con người trong thời gian thực
Mohamed
(2018)
Công nghiệp 4.0 - cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư,tập trung vào số hóa từ đầu đến cuối của tất cả các tài sản vậtchất và tích hợp vào các hệ sinh thái kỹ thuật số
Nguồn: Tổng hợp
Các thành phần chính hình thành nên khái niệm Công nghiệp 4.0 là:
1- Nhận dạng (hệ thống RFID): Bước đầu tiên là xác định vấn đề cần xử lý.2- Định vị (RTLS): Nhận dạng được sử dụng để liên kết với định vị hoặc ghi lạinơi nhận dạng; để định vị nó, các hệ thống định vị thời gian thực (RTLS) được sửdụng
Trang 163- Hệ thống cảm biến hoặc vật lý mạng (CPS): Đây là thuật ngữ mô tả sự hợpnhất của kỹ thuật số (mạng) với quy trình công việc thực (vật lý) Trong sản xuất,điều này có nghĩa là các bước sản xuất vật lý được kèm theo các quy trình dựa trêntính toán, sử dụng khái niệm điện toán có mặt khắp nơi Một hệ thống cảm biếnhoặc vật lý mạng bao gồm các cảm biến và cơ cấu chấp hành mà nó có thể thu thập
Các nguyên tắc chính được xem xét trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
4 đã được đề cập trong một số nghiên cứu (ví dụ như: Obitko & Jirkovsky, 2015) vàđược Ủy ban Công nghệ Điện, Điện tử & Thông tin của DIN và VDE (The GermanCommission for Electrical, Electronic & Information Technologies of DIN và VDE)công nhận vào năm 2013 là:
1- Khả năng tương tác, trong đó tiêu chuẩn hóa và ngôn ngữ dễ hiểu là điều rấtquan trọng, vì điều đó có nghĩa là các tổ chức, con người và hệ thống cảm biến hoặcvật lý mạng (CPS) được kết nối bằng IoT và IoS một cách hiệu quả
2- Ảo hóa, qua hệ thống cảm biến hoặc vật lý mạng (CPS), thế giới vật lý có thểđược liên kết với thế giới ảo Nói cách khác, dữ liệu từ các cảm biến được liên kếtvới các mô hình ảo và mô phỏng Do đó, một bản sao ảo của thế giới vật lý được tạo
Trang 17ra và cho phép hệ thống cảm biến hoặc vật lý mạng (CPS) giám sát các quá trình vậtlý.
3- Thời gian thực, phân tích dữ liệu liên tục là cần thiết để phản ứng với mọi thayđổi trong môi trường trong thời gian thực, chẳng hạn như định tuyến hoặc xử lý cáclỗi
4- Phân cấp, có nghĩa là trao quyền tự chủ, nguồn lực và trách nhiệm cho các cấpthấp hơn của hệ thống phân cấp tổ chức Các tác nhân riêng lẻ phải tự đưa ra quyếtđịnh và ủy thác các quyết định cho cấp cao hơn trong trường hợp thất bại hoặc tìnhhuống phức tạp
5- Định hướng dịch vụ Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), một mẫu kiến trúc trongthiết kế phần mềm máy tính trong đó các thành phần ứng dụng cung cấp dịch vụcho các thành phần khác thông qua giao thức truyền thông, thông thường qua mạng,cho phép đóng gói các dịch vụ khác nhau để kết hợp chúng và để tạo thuận lợi choviệc sử dụng chúng
6- Bảo mật thông tin và quyền riêng tư của thông tin sẽ được nhấn mạnh trongquá trình trao đổi dữ liệu bằng công nghệ thông tin và thông tin (Mohamed, 2018).Nói tóm lại, công nghiệp 4.0, với tư cách là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư, có sứ mệnh nhấn mạnh việc số hóa từ đầu đến cuối của tất cả các tài sản vật chất
và tích hợp vào hệ sinh thái kỹ thuật số với các chuỗi giá trị, nó đề cập đến mộtbước phát triển thêm trong tổ chức và quản lý toàn bộ quy trình chuỗi giá trị liênquan đến ngành sản xuất Trong các nhà máy thông minh có cấu trúc mô-đun củaCông nghiệp 4.0, CPS giám sát các quy trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thếgiới vật lý và đưa ra các quyết định phi tập trung Qua Internet vạn vật (IoT), các Hệthống cảm biến hoặc vật lý mạng (CPS) giao tiếp và hợp tác với nhau và cùng vớicon người thực hiện các hoạt động trong thời gian thực Thông qua IoS, tất cả cácdịch vụ đều được cung cấp và sử dụng bởi những người tham gia chuỗi giá trị chocác yêu cầu và sản phẩm ngày càng cá nhân hóa của khách hàng (Koch & cộng sự,2014)
1.2 Thách thức và lợi ích của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nền kinh tế
Trang 181.2.1 Các thách thức từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Theo Pereira và cộng sự (2017), cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang đếnnhững thách thức về công nghệ rất lớn, có ảnh hưởng lớn đến nhiều khía cạnh trongngành sản xuất hiện nay Do đó, điều cần thiết là phải phát triển một chiến lược chotất cả các tác nhân tham gia vào toàn bộ quá trình vận hành, để đạt được sự đồngthuận về các vấn đề bảo mật và kết cấu có liên quan trước khi bắt đầu triển khainhững vấn đề liên quan đến công nghệ (Wang & cộng sự, 2016) Hơn nữa, nhiều tácgiả nói rằng thực hiện các vấn đề liên quan đến công nghiệp 4.0 là một nhiệm vụkhó khăn và có thể phải mất mười năm hoặc hơn để thực hiện Việc áp dụng quytrình sản xuất mới này bao gồm nhiều khía cạnh, và đối mặt với nhiều loại khó khăn
và thách thức, bao gồm các thách thức về khoa học, công nghệ và kinh tế, các vấn
đề xã hội cũng như các vấn đề chính trị
Các khía cạnh thách thức lớn nhất đối với các tổ chức khi muốn áp dụng cácphương pháp mới trong quá trình vận hành tổ chức trong thời đại cuộc cách mạng4.0 đó là kỹ năng và trình độ của nhân viên, ví dụ: kỹ năng giải quyết vấn đề, phântích dữ liệu, khả năng đối phó với những thay đổi liên tục và các công việc mớichưa lườn trước được Thật vậy, họ có thể thử nghiệm các công nghệ mới với cácnhiệm vụ phức tạp mới: thu thập, xử lý và trực quan hóa dữ liệu theo đúng quy trìnhsản xuất (Hendrik & cộng sự, 2017) Công nghiệp 4.0 sẽ dẫn đến những thay đổisâu sắc tiềm năng trong một số lĩnh vực vượt ra ngoài lĩnh vực công nghiệp và chophép tạo ra các mô hình kinh doanh mới (Mohamed, 2018)
Những thách thức và vấn đề khác của các tổ chức đó là việc liên quan đến sự đổimới về các thành phần công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật số và sự phát triển củacông nghệ mới đã ngày càng tăng cường vai trò quan trọng trong mọi tổ chức Côngnghiệp 4.0 bao gồm cung cấp một phương thức sản xuất mới có liên quan chặt chẽvới việc số hóa từ đầu đến cuối của tất cả các tài sản vật chất và tích hợp vào hệsinh thái kỹ thuật số của tất cả các đối tác chuỗi giá trị Mặc dù, theo nghiên cứu củaMcKinsey Digital (2015), phần lớn các tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa vànhỏ trong ngành, dường như không sẵn sàng bắt đầu quá trình chuyển đổi kỹ thuật
Trang 19số và do dự phải thực hiện một số công việc để ngăn cản các nhà sản xuất không có/hoặc chưa có sự tiến bộ về công nghệ để bắt kịp xu thế Công nghiệp 4.0 (Dennis &cộng sự, 2017) Iyer (2018) chỉ ra rằng ngành sản xuất hiện đang mang lại cả cơ hội
và thách thức, vì vậy cả các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà hoạch định chínhsách đều không thể dựa vào các phản ứng cũ để vận hành tổ chức của mình trongmôi trường sản xuất mới Do đó, một thách thức nghiêm trọng của các nhà sản xuất
sẽ là giải quyết việc ra quyết định dựa trên một số yếu tố: tiền lương, hàng tồn kho,các quy định nghề nghiệp, công tác hậu cần, v.v Kết quả rất có thể là một loại tổchức sản xuất hoàn toàn mới - một doanh nghiệp được kết nối sử dụng dữ liệu lớn
và dữ liệu phân tích để đáp ứng nhanh chóng và dứt khoát với các điều kiện thayđổi và cũng có thể theo đuổi các cơ hội dài hạn Dưới đây là những thách thức màcác tổ chức phải đối mặt trong thời đại của cuộc cách mạng công nghiệ 4.0
Bảng 1.2: Các thách thức từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Tác giả Các thách thức từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Dennis và cộng
sự (2017)
- Sự không chắc chắn về lợi ích tài chính sẽ đạt được khi kinhdoanh do thiếu đi các dự đoán về các khoản sinh lời mà các nhàđầu tư có được
- Không có chiến lược phù hợp nào để áp dụng chung cho cácđơn vị/tổ chức khác nhau mà phải áp dụng các chiến lược riêng
lẻ cho từng đơn vị/tổ chức
- Đối mặt với việc thiếu đi những tài năng và kỹ năng, ví dụ:nhà khoa học xử lý dữ liệu
- Thiếu sự can đảm để vượt qua các khó khăn, thách thức
- Vấn đề về an ninh mạng ngày càng quan trọng
- Quản lý vòng đời và kỹ thuật của các thiết bị công nghệ
- Vai trò của con người ngày càng thay đổi, họ trở thành mộtnhạc trưởng trong công việc
Trang 20Stock và Seliger
( 2016 )
- Các thiết bị sản xuất sẽ được đặc trưng bởi việc áp dụng cáccông cụ máy móc và robot tự động cao Thiết bị sẽ có thể thíchứng linh hoạt với các thay đổi trong các yếu tố tạo giá trị khác,
ví dụ: các robot sẽ làm việc cùng nhau với các công nhân trongcác nhiệm vụ chung
- Các công việc hiện tại trong sản xuất đang đối mặt với rủi rocao khi được tự động hóa ở mức độ lớn Số lượng công nhân do
đó sẽ giảm Các công việc sản xuất còn lại sẽ chứa nhiều côngviệc tri thức cũng như các nhiệm vụ ngắn hạn và khó lập kếhoạch hơn Các công nhân ngày càng phải giám sát các thiết bị
tự động, đang được tích hợp trong việc ra quyết định phi tậptrung và đang tham gia vào các hoạt động kỹ thuật
- Sự phức tạp của tổ chức ngày càng tăng trong hệ thống sảnxuất có thể được quản lý bởi một trung tâm xử lý tự động đó làcông nghệ tối ưu Do đó, việc ra quyết định sẽ được chuyển từmột trường hợp trung tâm sang các bộ phận phi tập trung Cáctrường hợp phi tập trung sẽ tự động xem xét thông tin củachính họ cho việc ra quyết định Quyết định sẽ được đưa ra bởicác công nhân hoặc thiết bị sử dụng các phương pháp từ lĩnhvực trí tuệ nhân tạo
- Các công nghệ sản xuất phụ gia còn được gọi là in 3D sẽngày càng được triển khai trong các quy trình tạo giá trị, vì chiphí sản xuất phụ gia đã giảm nhanh chóng trong những nămqua bằng cách tăng đồng thời về tốc độ và độ chính xác Điềunày cho phép các thiết kế về khoa học trở nên phức tạp hơn,mạnh hơn và nhẹ hơn cũng như ứng dụng sản xuất phụ gia cho
số lượng cao hơn và quy mô lớn hơn của sản phẩm
Wang và cộng
sự (2016)
- Cơ chế ra quyết định và đàm phán thông minh: Trong hệthống sản xuất thông minh cần nhiều khả năng tự chủ và mang
Trang 21tính bao quát hơn vì các yếu tố chính của hệ thống tự tổ chức
để tự mình ra quyết định mà không có sự tham gia của conngười, tức là thiếu đi tính tự chủ của con người trong các hệthống ra quyết định
- Tiến trình xử lý tốc độ cao: Hệ thống Internet vạn vật được
sử dụng ngày nay có thể cung cấp đủ về mặt chất lượng và khốilượng dữ liệu lớn nhưng nó cũng cần đến tốc độ xử lý để đápứng nhu cầu cấp bách của xã hội
- Mô hình hóa và phân tích hệ thống: Trong mô hình hóa hệthống, để giảm các phương trình động học và đề xuất các môhình điều khiển phù hợp, các hệ thống nên được mô hình hóathành hệ thống sản xuất tự tổ chức Vấn đề này vẫn còn nằmtrong giai đoạn nghiên cứu
- Các thao tác vật lý được mô đun hóa và linh hoạt: Khi xử lýmột sản phẩm, thiết bị gia công hoặc thử nghiệm phải đượcnhóm lại và làm việc cùng nhau nhưng khi ra quyết định phảiliên quan đến tất cả các bộ phân Vì vậy, cần phải tạo ra đơn vịtruyền tải được mô đun hóa và thông minh có thể tự động cấuhình lại các tuyến sản xuất
Saurabh và cộng
sự (2018)
- An ninh mạng: Với sự kết nối và sử dụng các tiêu chuẩncông nghệ để đáp ứng các tiêu chuẩn đi kèm với Công nghiệp4.0, nhu cầu bảo mật thông tin, dây chuyền sản xuất và dữ liệu
hệ thống không khỏi các mối đe dọa an ninh mạng tăng lênđáng kể
- Sản xuất dữ liệu lớn và phân tích cụ thể: Đây là một tháchthức để đảm bảo chất lượng cao và tính toàn vẹn toàn của dữliệu được ghi lại từ hệ thống sản xuất Các vấn đề liên quan đếnviệc phân tích dữ liệu với khối lượng lớn là một thách thứcngày càng tăng
Trang 22- Vấn đề đầu tư: Vấn đề đầu tư là vấn đề khá chung đối vớihầu hết các sáng kiến dựa trên công nghệ mới trong sản xuất.Đầu tư đáng kể là cần thiết để thực hiện các công việc liên quanthời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Việc thực hiện tất cảcác trụ cột của ngành công nghiệp 4.0 đòi hỏi đầu tư rất lớn.
- Sự đổi mới: Khả năng đổi mới cao đang trở thành một yếu
tố thành công thiết yếu cho nhiều tổ chức
- Cá nhân hóa sản phẩm: Theo thời gian, người mua đã có cơhội xác định các điều kiện về giao dịch của họ Xu hướng nàydẫn đến sự cá nhân hóa sản phẩm ngày càng tăng, nó được gọi
là tiêu chuẩn riêng lẻ của mỗi một khách hàng theo nhu cầu củahọ
- Sự linh hoạt: cần có sự linh hoạt trong vấn đề sản xuất đểđáp ứng mọi nhu cầu của xã hội
- Sự phân cấp: Quá trình tự động hóa ngày càng diễn ra mạnh
mẽ, do đó việc phân cấp ngày càng thu hẹp, không còn có quátrình sự phân chia lãnh đạo – nhân viên
- Bền vững hơn: Do sự gia tăng về nguồn lực có chất lượngcao nên các tổ chức sẽ có tính bền vững về nguồn lực trong quátrình sản xuất của mình
Nguồn: Tổng hợp
Để thúc đẩy các tổ chức đang tiến tới nền Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi kỹthuật số, một số nghiên cứu (Yasanur, 2018; Lopes Nunes & cộng sự, 2017) chothấy cơ hội và việc cần phải tập trung vào lợi ích của quy trình sản xuất mới Do đó,bối cảnh thị trường mới và lĩnh vực công nghiệp tương lai bao gồm cả quy trìnhthông minh đại diện cho một số cơ hội liên quan đến lợi nhuận và tăng trưởng, nângcao khả năng cạnh tranh của các tổ chức Hơn nữa, bắt đầu đầu tư vào nhà máythông minh có nghĩa là những thay đổi sâu sắc, trong mọi khía cạnh của chuỗi giátrị tổ chức, như quy trình phát triển sản phẩm, tiếp thị, sản xuất, hậu cần, dịch vụ
Trang 23hậu mãi và vấn đề bảo mật cần phải được nâng cao hơn (Lopes Nunes & cộng sự,2017).
1.2.2 Các lợi ích từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Việc tích hợp các sản phẩm thông minh với sản xuất thông minh, hậu cần thôngminh và mạng thông minh cũng như Internet vạn vật dẫn đến việc chuyển đổi chuỗigiá trị hiện tại và xuất hiện các mô hình kinh doanh mới và sáng tạo, biến nhà máythông minh trở thành yếu tố chính của cơ sở hạ tầng thông minh trong tương lai Từquan điểm cơ sở hạ tầng mới này, một số lợi ích và lợi nhuận sẽ phát sinh(Mohamed, 2018) Trong thực tế, tạo nên những mô hình ảo và tăng cường cungcấp sự hiểu biết đầy đủ về các tính năng và lợi ích của sản phẩm, tạo điều kiện choviệc khám phá tương tác tất cả các chức năng của sản phẩm giữa các bên liên quan
là điều rất cần thiết trong môi trường công nghiệp 4.0 Công nghiệp 4.0 cung cấpmột cách thức kinh doanh mới và một nguồn lực tạo ra giá trị mới, đặc biệt là chocác tổ chức kinh doanh theo phương thức truyền thống (chỉ có sản xuất và bán đihoặc mua đi bán lại) Một trong những vấn đề lớn nhất của Công nghiệp 4.0 là giátrị và tầm quan trọng ngày càng tăng của dữ liệu Các tổ chức cần nghĩ về dữ liệunhư một nguyên liệu thô quý giá Do đó, các tổ chức sẽ cần thay đổi cách họ suynghĩ và quản lý lượng lớn dữ liệu và thông tin Đây sẽ là một trong những tháchthức lớn nhất đối với các tổ chức sản xuất truyền thống (McKinsey Digital, 2015)
Sử dụng công nghệ sản xuất được lập trình linh hoạt kết hợp với tăng tính linh hoạtcủa máy móc sẽ mang lại nhiều lợi ích, đó có thể là sự thay đổi cá nhân theo hướngtích cực, phân bổ nguồn lực/nâng cao công suất hơn, thời gian được rút ngắn hơn vàgiảm độ phức tạp trong quá trình sản xuất với ít ràng buộc hơn Điều này cho phépcác quy trình sản xuất nhanh hơn, rẻ hơn, dễ dàng hơn và đa dạng hơn Công nghiệp4.0 có nhiều lợi ích cho các tổ chức theo nhiều hướng khác nhau Công nghiệp 4.0mang lại rất nhiều lợi ích, ví dụ như giảm chi phí lao động, đơn giản hóa quy trìnhkinh doanh và giảm sự thiếu chính xác của việc quản lý hàng tồn kho, cũng nhưminh bạch hơn trong quy trình hậu cần (Chi phí hậu cần; Thời gian giao hàng; Sựchậm trễ vận chuyển, Thay đổi số lượng lô hàng, Giảm hàng tồn kho, Mất/thiệt hại
Trang 24hàng hóa; Tần suất dịch vụ; Độ chính xác dự báo; Độ tin cậy, Tính linh hoạt; Khốilượng vận chuyển, Ứng dụng, v.v.) Tất cả những điều này là chìa khóa để tăngnăng suất và doanh thu, do đó, có thể kích thích tăng trưởng kinh tế (Mohamed,2018).
Bảng 1.3: Các lợi ích từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Tác giả Các lợi ích từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
- Chất lượng cao hơn, sản xuất linh hoạt hơn
- Tăng năng suất cao hơn
- Phản ứng đột xuất trước những thay đổi của thị trường mộtcách nhanh nhất nhờ công nghệ mang lại
- Cá nhân hóa sản phẩm theo nhu cầu riêng lẻ khách hàng
- Mức độ hài lòng của khách hàng mới được nâng cao
- Tăng lợi thế cạnh tranh bằng cách triển khai mô hình kinhdoanh kỹ thuật số một cách thành công và sáng tạo hơn
- Giảm chi phí và chất thải ra ngoài xã hội
- Điều kiện làm việc an toàn hơn
- Nơi làm việc mới hơn
- Cân bằng cuộc sống công việc hơn
- Tăng doanh thu cho tổ chức
- Tổ chức đổi mới hình ảnh theo hướng tích cực
Waibel và cộng
sự (2018)
- Giảm sản xuất thừa thải và chất thải không cần thiết
- Giảm tiêu thụ năng lượng vì các nhiệm vụ sản xuất đượcquản lý rất chặt chẽ
- Giảm chất thải đặc biệt là trong giai đoạn phát triển sản
Trang 25- Giảm chi phí vận chuyển và đi lại
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
- Đóng góp tích cực vào việc quản lý nhà máy sản xuất rấtlinh hoạt
- Các mô hình kinh doanh sáng tạo mới, chuỗi giá trị đang trởnên nhạy bén hơn, tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc loại
bỏ các rào cản giữa thông tin và cấu trúc vật lý
- Số hóa bao gồm sự hội tụ giữa thế giới vật lý và thế giới ảo
và sẽ có tác động rộng khắp trong mọi lĩnh vực kinh tế
- Sự đổi mới theo chiều hướng công nghệ hóa sẽ đóng một vaitrò quan trọng trong việc tăng năng suất và khả năng cạnhtranh
- Chuyển đổi công việc và các kỹ năng cần thiết, tránh những
gì được gọi là thất nghiệp công nghệ, xác định lại các công việchiện tại và thực hiện các biện pháp để điều chỉnh lực lượng laođộng cho các công việc mới sẽ được tạo ra
- Năng lực mới và cần thiết phải tạo cơ hội để có được các kỹnăng cần thiết thông qua đào tạo chất lượng cao
Hugo Karre và
cộng sự (2017)
- Công nhân sẽ có một phần lớn hơn nhiều khi thực hiện cácnhiệm vụ phức tạp và gián tiếp như cộng tác với máy móctrong công việc hàng ngày của họ
- Công nhân sẽ phải (1) giải quyết các vấn đề không có khuônkhổ cụ thể, (2) làm việc với thông tin mới và (3) thực hiện một
số nhiệm vụ thủ công không thường xuyên
Trang 26- Giảm việc sử dụng sức lực, tư duy cao hơn bằng cách sửdụng khung xương, thiết bị định vị, robot hoặc tự động hóa cácnhiệm vụ đơn điệu; Giảm đi sự ghi nhớ không cần thiết bằngcách hiển thị thông tin chi tiết và các yêu cầu có sẳn lên mànhình; Giảm số lượng lỗi xảy ra bằng cách quan sát thời gianthực hiện quy trình và hướng dẫn công việc dựa trên kỹ năng.
Yasanur (2018)
- Chi phí hậu cần được giảm thiểu: Thay đổi trong tiết kiệmchi phí hậu cần về vận chuyển, lưu kho, vận chuyển hàng tồnkho và chi phí quản lý
- Thời gian giao hàng được cải tiến: Thay đổi trong cải tiếngiao hàng, thời gian chu kỳ, thời gian giao hàng
- Vận chuyển chậm trễ được giảm thiểu: Thay đổi số lượng lôhàng bị trì hoãn
- Giảm hàng tồn kho: Thay đổi về khối lượng hàng tồn kho
- Mất/hư hỏng: Thay đổi số lượng hàng hóa bị mất và / hoặc
bị hư hỏng do hư hỏng, trộm cắp và tai nạn
- Tần suất dịch vụ: Thay đổi tốc độ sử dụng (hệ số tải),khoảng thời gian thường xuyên được gia tăng
- Dự báo chính xác: Cho thấy chính xác số lượng hàng hóa,dịch vụ
- Độ tin cậy: Thay đổi về chất lượng hậu cần về vận chuyển,hàng tồn kho và kho bãi, ví dụ: giao hàng đúng thời gian theolịch trình
- Tính linh hoạt: Thay đổi các điều kiện lập kế hoạch theohướng cụ thể và rõ ràng, dễ theo dõi
- Khối lượng vận chuyển: Khối lượng vận chuyển được nângcao mà không phải mất thêm chi phí
- Ứng dụng: Các ứng dụng phù hợp để số hóa trong các quytrình hậu cần
McKinsey - Tăng mạnh tính hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Trang 27Digital (2015)
- Công nghiệp 4.0 được coi là một trong những động lựcchính cho sự tăng trưởng của mức doanh thu, ngay cả khi việctriển khai bất cứ công việc lớn hay nhỏ cũng sẽ đòi hỏi cáckhoản đầu tư đáng kể cho các doanh nghiệp
- Số liệu thống kê được tạo và thu thập theo cách tự động, vìvậy phản hồi nhanh hơn
- Dự báo sẽ dẫn đến tăng 6% việc làm trong mười năm tới
Koch và cộng sự
(2014)
- Tăng năng suất: hiệu quả hoạt động sẽ tăng trung bình 3,3%mỗi năm trong 5 năm tiếp theo dẫn đến giảm chi phí trung bìnhhàng năm là 2,6%
- Doanh thu sẽ tăng nhanh hơn và cao hơn chi phí phát sinh để
tự động hóa hoặc số hóa quy trình sản xuất theo Công nghiệp4.0
- Tăng năng suất: Chỉ riêng ngành công nghiệp ô tô, năng suất
dự kiến sẽ tăng 10%, 20% một khi Công nghiệp 4.0 được thựchiện đầy đủ
Nguồn: Tổng hợp
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cho thấy sự kết nối của con người, công nghệthông tin và hệ thống các mạng tạo giá trị cao như Internet vạn vật, tự động tối ưuhóa và tự tổ chức vận hành tác động đến tất cả các quy trình của tổ chức khi tổ chứcquyết định áp dụng cách sản xuất mới trong thời đại công nghiệp 4.0 Ví dụ, dữ liệulớn đáp ứng nhu cầu của mọi tổ chức, khả năng xử lý dữ liệu Tuy nhiên, một số lợiích rõ ràng có thể được xác định từ việc triển khai Công nghiệp 4.0 là tính linh hoạt,tiêu chuẩn chất lượng, hiệu quả, v.v Do đó, điều này sẽ cho phép các tổ chức đápứng nhu cầu của khách hàng, tạo ra các giá trị mới và cao hơn Tuy nhiên, phần lớncác tổ chức ngần ngại bắt đầu các quy trình chuyển đổi kỹ thuật số của họ do cácrào cản thực hiện đó có thể là vấn đề về tài chính và thiếu kiến thức chuyên môn
1.3 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành ngân hàng
Tiếp nối sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các ngành nghề đều có
sự thay đổi lớn, đối với ngành ngân hàng, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc
Trang 28đẩy các ngân hàng phát triển theo hướng ngân hàng số, bên cạnh đó là những cơ hội
và thách thức mà ngành ngân hàng phải đón nhận trong thời đại của cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0
Đối với hoạt động ngân hàng Việt Nam nói chung, cuộc cách mạng công nghiệp4.0 sẽ mang lại cơ hội cho việc ứng dụng công nghệ quản trị thông minh bằng trítuệ nhân tạo và tự động hóa trong quy trình nghiệp vụ; đẩy nhanh tiến trình hướngtới mô hình chuẩn trong tương lai, trong đó bao gồm hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt
Đồng thời, những tiến bộ từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là động lực giúpcác ngân hàng trong nước phát triển và cạnh tranh với các ngân hàng tiên tiến trongkhu vực và trên thế giới Một số ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0như Internet, điện toán đám mây, lưu trữ dữ liệu quy mô lớn (Big Data), IoT,… sẽgiúp các ngân hàng thương mại trong nước định hình lại mô hình kinh doanh, quảntrị, thanh toán điện tử, hướng tới việc xây dựng các ngân hàng kỹ thuật số thôngminh trong tương lai
Công nghệ số sẽ góp phần thay đổi dịch vụ, doanh thu và hiệu quả kinh doanh.Đến năm 2018, việc kinh doanh sử dụng công nghệ số sẽ đóng góp 44% doanh thungân hàng (so với mức 32% năm 2014 theo Tập đoàn BamBoo Capital) Đến năm
2020, tài sản do các chuyên gia tư vấn trực tuyến tự động (robo-adviser) quản lý sẽtăng 68%/năm, lên đến 2.200 tỷ USD (theo công ty tư vấn kinh doanh AT Kearney2015); 60% đầu tư công nghệ thông tin sẽ dành cho điện toán đám mây (theo IDC2015) Bên cạnh đó, việc lưu trữ dữ liệu lớn và phân tích kinh doanh (businessanalytics) sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 29Năm 2012 Dự báo đến năm 2020
Hình 1.8: Dự báo số người dùng dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á (đơn vị tính:
triệu người)
Nguồn: Cấn Văn Lực (2018)
Bên cạnh những mặt đạt dược, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đã để lạinhững khó khăn lớn cho lĩnh vực thanh toán cũng như việc cần thiết phải hoàn thiệnkhung pháp lý liên quan đến việc phát triển công nghệ phục vụ cho thanh toán trongthời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Trong đó, phải thừa nhận rằng, các vấn đềliên quan đến pháp lý và thủ tục hành chính là những vấn đề khó khăn và phức tạp
mà việc nghiên cứu đề xuất không thể thực hiện trong thời gian ngắn mà cần nghiêncứu lâu dài, bám sát thực tiễn thông qua cac kinh nghiệm, trải nghiệm với các giaodịch đã phát sinh, đang dần hình thành và phát sinh trong tương lai trong thời đạicuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng, việc xác định được mô hình kinh doanhđúng đắn, cách thức quản trị và các hình thức thanh toán là vô cùng khó khăn, cầnphải được xem xét kỹ lưỡng và theo dõi diễn biến của thị trường, cũng như các nhucầu thiết yếu nhất của khách hàng, các mô hình ngân hàng di động, ngân hàng sốhay ngân hàng không giấy tờ, ngân hàng ứng dụng công nghệ cao cần được các tổchức xem xét, nghiên cứu và áp dụng để đáp ứng nhu cầu trong thời đại cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 hiện nay
Trang 30Không những thế, với sự phát triển cao của công nghệ hiện nay sẽ kéo theo cáctội phạm với các hình thức vi phạm vô cùng tinh vi và khôn khéo, do đó vấn đề bảomật thông tin cần được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng hơn bao giờ hết torng lĩnh vựctài chính hiện nay Việc thanh toán qua thẻ, qua các hình thức trực tuyến ngày càngrủi ro hơn bởi sự theo dõi và đánh cắp của các tội phạm công nghệ cao, mà điều nàykhông giới hạn về phạm vi quốc gia Các tội phạm với những thủ đoạn mới, cáchình thức tinh vi mới mà các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính không tìmhiểu có thể không theo kịp để hỗ trợ các tổ chức tài chính giảm thiểu các rủi ro cóthể xảy ra Chính vì vậy, thách thức lớn cho ngành Ngân hàng và lĩnh vực thanhtoán đó chính là việc bảo mật thông tin, hỗ trợ khách hàng trong việc thông tin, dữliệu bị đánh cắp, nâng cao tính tin cậy, sự đảm bảo của hệ thống thanh toán, hoạtđộng của ngân hàng lên mức cao nhất có thể Tuy nhiên, vấn đề về trình độ, nănglực, cả số lượng lẫn chất lượng về đội ngũ nhân viên luôn là cản trở lớn.
Năm 2016, công ty tư vấn và phân tích thị trường ORC (Mỹ) đã tiến hành khảosát 568 đơn vị tại 74 quốc gia, kết quả đã chỉ ra được 10 mối đe dọa lớn nhất đối vớilĩnh vực tài chính ngân hàng đó là: tấn công mạng, lỗ hổng dữ liệu, cắt điện thiết bịcông nghệ thông tin không theo kế hoạch, khủng bố, sự cố gây mất an toàn thôngtin, gián đoạn cung cấp tiện ích, gián đoạn chuỗi cung ứng, thời tiết bất lợi, thiếucán bộ có tay nghề và an toàn và sức khỏe Những mối đe dọa này ngày càng theođuổi và bám sát hơn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng trong thời đại cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 hiện nay
Từ năm 2008, ngân hàng Nhà nước cho thí điểm ứng dụng công nghệ trong lĩnhvực tài chính FINTECH (Financial Technology), cung cấp dịch vụ thanh toán điện
tử, đến nay, đã có khoảng 40 công ty fintech hoạt động, chủ yếu cung cấp dịch vụthanh toán Từ đầu năm 2017 đến hết tháng 9/2017, việc thanh toán qua mã QR giatăng nhanh chóng, đạt mức tăng 120%, đạt mức 5.000 váo tháng 9/2017 Và tínhđến hết năm 2018, có 50.000 điểm thanh toán qua mã QR Về tài chính số tại ViệtNam, qua khảo sát kết quả cho thấy, từ 2014 - 2017, có khoảng 15 - 20 ngân hàng
đã triển khai ngân hàng số
Trang 31Trước những thử thách mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay mang lại,các ngân hàng tại Việt Nam cần phải chuẩn bị cho mình một lực lượng lao động cókhả năng tiếp nhận, đối đầu và am hiểu công nghệ để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.4 Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4(CMCN 4.0) - cuộc cách mạng mà trong đó các công nghệ như thực tế ảo, Internetcủa vạn vật (Internet of Things), in 3D, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo được ứng dụngvào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Cuộc cách mạng này là một xu thếlớn, có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia, từng khu vực và toàncầu, trong đó có Việt Nam
Việt Nam có những điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với CMCN 4.0 Với
cơ cấu dân số trẻ, đa phần sống ở khu vực nông thôn nhưng trình độ học vấn vàkhả năng tiếp cận các dịch vụ công nghệ mới của người dân Việt Nam đạt mứckhá so với các nước trên thế giới Tỷ lệ sử dụng điện thoại di động của người dânViệt Nam cũng đạt mức cao, trung bình một người dân sở hữu nhiều hơn 1 thuêbao di động Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng nói chung cũng như lĩnh vựcthanh toán nói riêng tại Việt Nam đã và đang chứng kiến những tác động mạnh mẽ
từ cuộc CMCN 4.0, cùng với đó sự ra đời của hàng loạt công nghệ mới ứng dụngtrong lĩnh vực tài chính - ngân hàng (Fintech); đã và đang đem lại nhiều cơ hộicũng như thách thức cho ngành Ngân hàng, trong đó có hoạt động thanh toán tạiViệt Nam
1.4.1 Đối với ngành Ngân hàng Việt Nam, CMCN 4.0 có thể tác động tới
mô hình tổ chức, quản trị tại các ngân hàng thông qua sự xuất hiện của trí thông minh nhân tạo (AI - Artificial Intelligence) và tác động kênh phân phối, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống
Đối với mô hình tổ chức, quản trị tại các ngân hàng:
AI - Trí thông minh nhân tạo đang là trọng tâm phát triển của rất nhiều công tycông nghệ lớn trên thế giới, trong đó có Google Trong tương lai gần, AI sẽ dần
Trang 32trở nên hoàn thiện; thậm chí về một số mặt nào đó có thể thông minh và chính xáchơn con người Các ngân hàng có thể ứng dụng AI trong việc quản lý danh mụcrủi ro, quản lý khách hàng, quản lý cơ sở dữ liệu Với khả năng tự học hỏi và thíchnghi, tiềm năng của AI là không giới hạn trong các ứng dụng, vì vậy, yêu cầu đặt
ra với ngành Ngân hàng trong tương lai là nắm bắt được xu hướng, ứng dụng cáchlàm việc và kiểm soát AI để đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra an toàn, hiệuquả
Mô hình ngân hàng số hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ thông qua cácthiết bị số kết nối với các phần mềm máy tính qua môi trường mạng Internet trênthực tế đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc hệ thống của ngân hàng
CMCN 4.0 cũng sẽ tạo ra những bước tiến mới trong thay đổi cách giao tiếp và
xử lý nghiệp vụ thông qua tương tác và giao tiếp điện tử
Với hạ tầng viễn thông ngày càng phát triển, các cuộc đàm thoại đang có xuhướng thành các cuộc gọi hình ảnh (video-call) với mức độ ổn định và chất lượngngày càng tăng Do đó, công việc chăm sóc khách hàng tại các ngân hàng cũng cóthể sẽ đòi hỏi thêm những kỹ năng làm việc từ xa qua video-call Trong tương lai
xa, công nghệ thực tế ảo (virtual-reality) và hình ảnh 3 chiều (holography) sẽ cóthể thay thế hoàn toàn cách giao tiếp của con người Các cuộc gọi 3D như trongcác bộ phim viễn tưởng có thể sẽ không còn xa vời nữa
Đối với kênh phân phối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống:
CMCN 4.0 có thể sẽ làm thay đổi hoàn toàn kênh phân phối và các sản phẩmdịch vụ ngân hàng truyền thống Trong khoảng 10 năm trở lại đây, sự xuất hiệncủa điện thoại thông minh (smart phone) đã thay đổi cách con người giao tiếp vàtương tác, kéo theo sự thay đổi trong kênh phân phối, mạng lưới bán hàng và cáchthiết kế sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng Các dịch vụ ngân hàng qua Internet,Mobile, mạng xã hội, phát triển ngân hàng số và giao dịch không giấy tờ sẽ là xuthế phát triển mạnh Trải nghiệm khách hàng sẽ là xu hướng vượt trội, ở một sốnước phát triển, kể cả các nước đang phát triển đã xuất hiện ngày càng nhiều
“ngân hàng không giấy”
Trang 33Nhờ ứng dụng chuyển đổi kỹ thuật số, các sản phẩm của ngân hàng có thể tíchhợp được với nhiều sản phẩm dịch vụ phụ trợ để làm hài lòng khách hàng Việc ápdụng các nguyên tắc của CMCN 4.0, các vấn đề như giao diện lập trình ứng dụng(API), phân phối liền mạch hay phân tích thông minh (Intelligence analytics) sẽ là
xu hướng ứng dụng phổ biến trong hoạt động phát triển sản phẩm, đặc biệt là sảnphẩm có hàm lượng công nghệ cao của các ngân hàng Ngoài ra, dữ liệu lớn (BigData) và phân tích hành vi khách hàng cũng đang trở thành xu hướng tương laitrong thời đại công nghệ số, nhờ vào việc công nghệ hỗ trợ có thể thu thập dữ liệubên trong và bên ngoài thông qua tổ chức phân tích hành vi khách hàng nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị gia tăng, góp phần tiết giảm chi phí
và hỗ trợ cho các quá trình ra quyết định
1.4.2 Cơ hội và thách thức đối với lĩnh vực thanh toán tại Việt Nam
Trong thời gian qua, lĩnh vực thanh toán, đặc biệt là thanh toán điện tử đãchứng kiến những tác động mạnh mẽ từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 Bêncạnh việc hoàn thiện các dịch vụ thanh toán truyền thống, hầu hết các ngân hàngthương mại (NHTM) Việt Nam đã và đang triển khai các dịch vụ thanh toán mới,hiện đại dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông với nhiềusản phẩm, phương tiện mới, bảo đảm an toàn, tiện lợi, đáp ứng tốt hơn nhu cầuthanh toán của khách hàng, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khuvực và trên thế giới
Đến nay, số lượng tài khoản cá nhân mở tại các NHTM trên cả nước đạt khoảng68,7 triệu tài khoản, khoảng 70 NHTM đã cung cấp dịch vụ thanh toán quaInternet và khoảng 36 NHTM cung cấp dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động.Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cũng đã cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán cho 21 tổ chức không phải là ngân hàng cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán (các công ty Fintech trong lĩnh vực thanh toán) Bên cạnh
đó, vấn đề an ninh, an toàn bảo mật trong lĩnh vực thanh toán được ngành Ngânhàng hết sức quan tâm, chú trọng NHNN đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-NHNNngày 10/01/2017 về việc tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán
Trang 34điện tử và thanh toán thẻ, yêu cầu các đơn vị liên quan triển khai các biện phápnhằm đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán thẻ và thanh toán trực tuyến.
Một số cơ hội mà CMCN 4.0 đem lại:
- Đối với hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực thanh toán nói riêng,CMCN 4.0 sẽ mang lại cơ hội cho việc ứng dụng công nghệ quản trị thông minh
AI và tự động hóa trong quy trình nghiệp vụ, đẩy nhanh tiến trình hướng tới môhình chuẩn trong tương lai, trong đó có hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt(TTKDTM)
- Đồng thời, những tiến bộ từ cuộc CMCN 4.0 là bàn đạp giúp các ngân hàngtrong nước phát triển và cạnh tranh với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực vàtrên thế giới trong điều kiện nắm bắt, thích nghi và thay đổi kịp thời đối với xu thếcông nghệ mới Ảnh hưởng của CMCN 4.0 mà cụ thể là Internet, điện toán đámmây, lưu trữ dữ liệu quy mô lớn (Big Data), Internet vạn vật (Internet of Things)
sẽ giúp các ngân hàng thương mại trong nước định hình lại mô hình kinh doanh,quản trị, thanh toán điện tử, hướng tới việc xây dựng các ngân hàng kỹ thuật sốthông minh trong tương lai
CMCN 4.0 cũng tạo ra một số thách thức đối với với lĩnh vực thanh toán:
- Thách thức trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý phục vụ hoạt động thanhtoán điện tử Trong đó, khuôn khổ pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đến cácdịch vụ, phương tiện thanh toán trực tuyến, điện tử mới, hiện đại, tiền ảo, thẻ ảo,tiền điện tử là những vấn đề mới, phức tạp, cần được tiếp tục nghiên cứu, đánhgiá, sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tế và sự phát triển nhanh của côngnghệ thông tin và viễn thông
- Thách thức đối với các tổ chức tín dụng là việc mô hình kinh doanh, mô hìnhquản trị, thanh toán có thể phải được xem xét lại để phù hợp với xu hướng quản trịthông minh AI, mô hình ngân hàng di động, ngân hàng không giấy, ngân hàng số,thanh toán điện tử; hay thách thức trong việc phải nghiên cứu, tối đa hóa trảinghiệm của khách hàng trong lĩnh vực thanh toán để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngàycàng cao của khách hàng thời đại CMCN 4.0
Trang 35- Đặc biệt, với sự phát triển ngày càng tinh vi của công nghệ số kéo theo sự giatăng của những lỗ hổng bảo mật, tạo điều kiện cho tội phạm công nghệ cao hoạtđộng ngày càng thường xuyên Đối với lĩnh vực thanh toán, tội phạm trong lĩnhvực công nghệ cao, thanh toán thẻ qua POS, thanh toán điện tử gần đây có nhữngdiễn biến phức tạp với những hành vi, thủ đoạn mới, tinh vi hơn Do vậy, tháchthức chung cho toàn bộ ngành Ngân hàng Việt Nam và nói riêng cho lĩnh vựcthanh toán trong bối cảnh CMCN 4.0 chính là vấn đề an toàn cho hệ thống ngânhàng, hệ thống thanh toán và vấn đề bảo mật thông tin, về các loại tội phạm côngnghệ cao, cũng như thách thức về trình độ, năng lực, số lượng và chất lượng độingũ cán bộ công nghệ thông tin.
*******Câu hỏi ôn tập Chương 1*******
1 Hãy trình bày lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp?
2 Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có gì nổi bật so với các cuộc cách mạngcông nghiệp trước đó?
3 Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì?
4 Hãy trình bày các thành phần chính của công nghiệp 4.0?
5 Hãy trình bày các lợi ích của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại?
6 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành Ngân hàng là gì?
7 Hãy trình bày các cơ hội và thách thức đối với ngành Ngân hàng trong cuộccách mạng công nghiệp 4.0?
*********Kết thúc Chương 1*********
Đọc thêm Chương 1
Trang 36TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN LĨNH VỰC NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY
Phạm Thị Thái Hà, Tạp chí Công thương
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế mà còn ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện đến lĩnh vực ngân hàng Việt Nam Người dân Việt Nam từ thói quen sử dụng tiền mặt đã chuyển dần sang hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, đón nhận nhiều cơ hội và thách thức từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Từ khóa: Cách mạng công nghiệp 4.0, ngân hàng số, blokchain, Big data
1 Đặt vấn đề
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được tạo nên bởi sự hội tụ của các công nghệmới chủ yếu như Internet kết nối vạn vật, rô bốt cao cấp, công nghệ in ấn 3D, điệntoán đám mây, công nghệ di động không dây, trí tuệ thông minh nhân tạo, côngnghệ nano, khoa học về vật liệu tiên tiến, lưu trữ năng lượng và tin học lượng tử…ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực, trong đó ngành ngân hàng chịu ảnhhưởng sâu sắc Những tác động to lớn khi ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vựcngân hàng không chỉ giúp ngân hàng giảm giảm thiểu chi phí giao dịch, vậnchuyển, quản lý, góp phần tiết kiệm về mặt tài chính cho các ngân hàng Việt Nam
2 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay
2.1 Một số công nghệ đặc trưng của cách mạng công nghiệp 4.0
Công nghệ mới bao gồm blockchain, robot tự động và Big Data Những côngnghệ đặc trưng này đã, đang và sẽ là xu hướng ứng dụng của hệ thống ngân hàngtoàn cầu, gây tác động mạnh đến hoạt động tài chính - ngân hàng - tiền tệ tại cácquốc gia trên thế giới
Blockchain đang là xu hướng ứng dụng được nhiều ngân hàng trên thế giớinghiên cứu triển khai khi công nghệ blockchain đang tạo ra những giao dịch nhanhhơn, rẻ hơn, an toàn hơn và minh bạch Công nghệ blockchain đóng vai trò như một cuốn sổ cái cho tất cả các giao dịch, với khả năng chia sẻ thông tin dữ liệu minh
Trang 37bạch theo thời gian thực, tiết kiệm không gian lưu trữ và bảo mật cao Blockchain làcông nghệ lưu trữ và truyền tải thông tin bằng các khối được liên kết với nhau và
mở rộng theo thời gian Mỗi khối chứa đựng các thông tin về thời gian khởi tạo vàđược liên kết với các khối trước đó, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, vớiblockchain, các bên tham gia chỉ cần xây dựng một mạng sổ cái chia sẻ tất cả thôngtin giao dịch, khi một thành viên cập nhật thông tin thì tất cả các thành viên còn lạiđược phép xem, đọc
Robot tự động trước làn sóng tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, hình thức
tự động hóa quy trình bằng robot software - Robotic process automation viết tắt làRPA được phát minh và sử dụng để tự động hóa các quy trình, giúp cho việc quản
lý, tìm kiếm thông tin, dữ liệu, xử lý các giao dịch và giao tiếp với các hệ thống sốkhác được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và thống nhất Cụ thể, nhânviên ngân hàng sẽ biết được thông tin ở đâu và có thể truy cập thông tin đó chỉ bằngmột nút bấm nhờ vào phần mềm robot đang chạy ẩn Việc sử dụng RPA có thể tạo
ra một môi trường minh bạch hơn khi dữ liệu cho từng giao dịch được ghi lại, phânloại và lưu trữ một cách dễ dàng và nhanh chóng để tìm kiếm và xem lại bất cứ lúcnào theo yêu cầu
Dữ liệu lớn Big data đang được quan tâm và ứng dụng nhiều hơn cả đối với các
cơ quan quản lý như ngân hàng trung ương cũng như đối với các định chế tài chính.Các nguồn dữ liệu lớn mới có thể hỗ trợ cho các dịch vụ như các nguồn dữ liệu từcác sàn giao dịch, các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng, dữ liệu ngân hàng diđộng, các hồ sơ liên quan đến các hệ thống thanh toán tiền mặt, thanh quyết toánchứng khoán, thanh toán bù trừ và phái sinh cũng như các giao dịch thương mại vàbán lẻ Big data có thể hỗ trợ cho các NHTW trong việc nắm bắt những chuyểnđộng theo thời gian thực của nền kinh tế cũng như đưa ra những chỉ số cảnh báosớm để giúp ích cho việc xác định các bước ngoặt trong chu kỳ kinh tế
2.2 Những thuận lợi do cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại cho ngành ngân hàng Việt Nam hiện nay
Những tiến bộ về kỹ thuật công nghệ đang làm thay đổi cấu trúc, phương thức
Trang 38hoạt động và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống ngân hàng, hình thànhnhững sản phẩm dịch vụ tài chính mới, như: M-POS, Internet banking, Mobilebanking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử…; tạo thuận lợi cho người dân trong việc sửdụng dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiết kiệm được chi phí giao dịch Nền tảng côngnghệ để trao đổi thông tin và thực hiện các giao dịch giữa ngân hàng với kháchhàng hoàn toàn diễn ra trên môi trường mạng internet, giúp khách hàng không phảitới ngân hàng cũng như ngân hàng không phải gặp trực tiếp khách hàng để hoàn tấtgiao dịch.
Mỗi ngân hàng sẽ trở thành ngân hàng trực tiếp, và hoạt động của các chi nhánhphải thay đổi Khi công nghệ ngày càng tác động trực tiếp đến mọi hoạt động vànhu cầu sử dụng tiền mặt, tiền giấy và tiền xu sẽ giảm mạnh, thay vào đó là tiềnđiện tử Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ mang lại cơ hội cho việc ứng dụng côngnghệ quản trị thông minh trí tuệ thông minh nhân tạo và tự động hóa trong quy trìnhnghiệp vụ, đẩy nhanh tiến trình hướng tới mô hình chuẩn trong tương lai, trong đó
có hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Bên cạnh đó, công nghệ số gắn vớicách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo nền tảng cơ sở hạ tầng quan trọng trong chuyểnđổi tài sản, từ sử dụng nhân viên ngân hàng truyền thống sang gia tăng sử dụng tríthông minh nhân tạo, nhận dạng số trở thành cơ sở nhận dạng cơ bản và được bảomật thông qua các yếu tố sinh trắc học như giọng nói hay dấu vân tay
Cuộc cách mạng này không chỉ giúp chuyển dịch kênh phân phối sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng truyền thống từ các chi nhánh, quầy giao dịch, ATM vật lý sang cáckênh số hóa, giúp tương tác khách hàng nhiều và hiệu quả hơn mà còn có khả năngthay đổi mô hình kinh doanh, quy trình nghiệp vụ, cấu trúc sản phẩm, dịch vụ theohướng số hóa, giúp các ngân hàng từng bước trở thành ngân hàng số, cung cấp tiệních, trải nghiệm mới mẻ và đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, việc áp dụngcông nghệ còn giúp ngân hàng đơn giản hoá các quy trình, thủ tục, giấy tờ Nếu nhưtrước đây dùng quy trình giấy tờ truyền thống, có thể mất vài tuần, nhưng ứng dụngcông nghệ số, việc trao đổi thảo luận tức thời tốt hơn, công việc luân chuyển tốthơn, giảm khâu thủ tục giấy tờ, đồng thời tính minh bạch cũng đem lại hiệu quả cao
Trang 39hơn Đồng thời sử dụng các kênh phân phối, tiếp cận người dùng trên nền tảng số,các điểm tương tác với khách hàng qua ứng dụng điện thoại thông minh, mạng xãhội… và ứng dụng các công nghệ số trong cải thiện hiệu quả vận hành hệ thống nội
bộ, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, các ngân hàng có thể nâng cao khả năng quản trịquan hệ khách hàng, giúp ngân hàng hiểu biết sâu sắc hơn về thói quen, sở thíchkhách hàng để cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp, hỗ trợ quản lý danh mục rủiro
Những tiến bộ từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là bàn đạp giúp các ngân hàngtrong nước phát triển và cạnh tranh với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực vàtrên thế giới trong điều kiện nắm bắt, thích nghi và thay đổi kịp thời đối với xu thếcông nghệ mới
2.3 Những thách thức đối với lĩnh vực ngân hàng trong thời đại công nghiệp 4.0
Thứ nhất, thách thức đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN): Những tiến bộ về kỹ
thuật công nghệ cũng gây ra nhiều khó khăn cho việc quản lý và giám sát hoạt độngtài chính ngân hàng Do các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng, rủi rokinh doanh phức tạp hơn, gây khó khăn cho nhiều quốc gia trong việc kiểm soát rủi
ro dựa trên các phương pháp truyền thống, cơ chế giám sát ngân hàng ở mỗi nướckhông còn phù hợp Một số thách thức NHNN phải đối mặt:
Việc điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh tiền điện tử ngày càng được sửdụng và chấp nhận rộng rãi
Việc kiểm soát soát dòng tiền, rủi ro trong thanh toán và an toàn hoạt động toàn
hệ thống trong xu hướng các hoạt động tài chính phi ngân hàng, ngân hàng ngầmngày càng phát triển Điều này đặt ra thách thức không nhỏ cho NHNN trong việcquản lý cấp phép, giám sát hoạt động cũng như kiểm soát dòng tiền thanh toán từcác tổ chức này
Hạ tầng thanh toán phát triển chưa đồng đều và chưa thực sự hoàn thiện Hệthống thanh toán của Việt Nam vẫn còn tồn tại cấu phần chưa được tập trung, hạnchế trong công nghệ và thời gian xử lý giao dịch
Trang 40Chuyển đổi hoạt động thanh tra giám sát từ chủ yếu dựa trên thanh tra tại chỗsang thanh tra giám sát trên cơ sở rủi ro dựa vào việc giám sát từ xa trên nền tảngcông nghệ phân tích dữ liệu lớn, kết nối, giám sát trực tuyến đối với một số chỉ tiêuhoạt động chính của các tổ chức tín dụng để xử lý kịp thời các rủi ro, mất an toàn.
Về năng lực thể chế, đó là việc xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý phục
vụ hoạt động ngân hàng số, hoạt động thanh toán phi truyền thống
Thứ hai, thách thức đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng hiện nay:
- Thay đổi mô hình kinh doanh, mô hình quản trị: Sự phát triển không đồng đều
về công nghệ giữa các ngân hàng cản trở việc ứng dụng các vấn đề nghiệp vụ mangtính toàn ngành, thách thức trong việc kết nối có tính hệ thống của các tổ chức tíndụng để cùng khai thác, phát triển các loại dịch vụ ngân hàng đối với nền kinh tế
- Giảm số lượng nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng: Thị trường lao động tronglĩnh vực ngân hàng cũng sẽ có sự thay đổi, do việc ứng dụng những thành tựu củacuộc cách mạng này nên các ngân hàng giảm được số lượng nhân viên Mặc dù vậy,nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ gia tăng đòi hỏi nhân viên phải giỏi cả
về chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng và công nghệ thông tin Hơn nữa, việc cạnhtranh thông qua mở rộng mạng lưới các chi nhánh ngân hàng sẽ dần chấm dứt, dochi phí hoạt động cao, thay vào đó là công nghệ ngân hàng hiện đại
- Giảm dần vai trò của các chi nhánh: Xu hướng tương lai, nền kinh tế thị trường
sẽ tồn tại mà không cần những ngân hàng truyền thống hiện nay, các ngân hàngkinh doanh chủ yếu dựa vào hoạt động huy động vốn và cho vay, quy mô của khuvực ngân hàng cũng sẽ thu hẹp đáng kể
- Về an ninh bảo mật và tội phạm công nghệ cao: Sự phát triển ngày càng tinh vicủa công nghệ số kéo theo sự gia tăng những lỗ hổng bảo mật, tạo điều kiện cho tộiphạm công nghệ cao, tin tặc - hackers hoạt động ngày càng thường xuyên Ngoàiviệc làm tê liệt mọi giao dịch của ngân hàng, loại tội phạm công nghệ cao luôn rìnhrập tấn công vào tài khoản, làm giả phôi thẻ và ăn cắp tiền của khách hàng, cáchackers còn có thể tấn công trực diện vào hệ thống của một ngân hàng, thực hiệnchuyển tiền với số lượng lớn Các ngân hàng cần phải có các cơ chế bảo mật cao, cơ