1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương VN chi nhánh 1 TP HCM , luận văn thạc sĩ

130 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thực tiễn của đề tài Nghiên cứu về hoạt động hoạt động quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM từ đó có cái nhìn đún

Trang 1

CA THỊ TUYẾT TRINH

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu

trong luận văn được tác giả thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Công Thương VN – CN1 TPHCM, Ngân hàng Nhà nước và từ các nguồn

khác Các số liệu và thông tin trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực

và được phép công bố

TPHCM, ngày … tháng … năm 2013

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ/SƠ ĐỒ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 4

1.1 Tổng quan về rủi ro lãi suất 4

1.1.1.Khái niệm 4

1.1.2.Các hình thức của rủi ro lãi suất 4

1.1.3.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 5

1.1.4.Đo lường rủi ro lãi suất 6

1.1.4.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model) 6

1.1.4.2 Mô hình định giá lại (the repricing model) 7

1.1.4.3 Mô hình thời lượng (the duration model) 9

1.2 Quản trị rủi ro lãi suất 12

1.2.1.Khái niệm 12

1.2.2.Quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 12

1.2.2.1 Quản trị Tài sản Nợ 13

1.2.2.2 Quản trị Tài sản Có 15

1.2.3.Chiến lược quản trị rủi ro lãi suất 18

Trang 5

iii

1.2.4.Công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất 20

1.2.4.1 Hợp đồng hoán đổi lãi suất 20

1.2.4.2 Hợp đồng quyền chọn lãi suất 21

1.2.5.Quản trị rủi ro lãi suất theo cơ chế quản lý vốn tập trung 23

1.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN1 TPHCM 28

2.1 Vài nét tổng quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM 28

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – CN 1 TPHCM 31

2.2.1.Cấu trúc quản trị rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Công Thương Việt Nam – CN 1 TPHCM 31

2.2.2.Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 1 TPHCM 34

2.3 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM 64

2.3.1.Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất 64

2.3.2.Kết quả đạt được 67

2.3.3.Những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM 68

2.3.4 Nguyên nhân những hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CN1 TPHCM QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 74

Trang 6

iv

3.1 Định hướng chung về quản trị Tài Sản Nợ và Tài Sản Có nhằm hạn chế

rủi ro lãi suất 74

3.1.1.Về phía Ngân hàng Nhà nước 74

3.1.2.Về phía Ngân hàng Thương mại 75

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM 76

3.2.1.Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất 76

3.2.2.Hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất 78

3.2.2.1 Phân tích rủi ro lãi suất 78

3.2.2.2 Ứng dụng mô hình đo lường rủi ro lãi suất 78

3.2.2.3 Công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất 80

3.2.2.4 Kiểm soát, giám sát rủi ro lãi suất 82

3.3 Các kiến nghị để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất 83

3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương VN – Trụ sở chính 83

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

Trang 7

v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CN1 TPHCM Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh (chi nhánh)

HSBC Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải

MTV Một thành viên

NHCT Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NII (Net Interest Income) thu nhập lãi ròng

NIM (Net Interest Margin) biên độ thu nhập lãi ròng

OMO (Open Market Operation) nghiệp vụ thị trường mở

Trang 8

vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Dư nợ, huy động vốn và lợi nhuận kinh doanh tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 29 Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ 37 Bảng 2.3: Lãi suất huy động vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm

2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 39 Bảng 2.4: Lãi suất cho vay vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 41 Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến

6 tháng đầu năm 2013 43 Bảng 2.6 : Lợi nhuận hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 2.7: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT - CN1 TPHCM năm 2010 47 Bảng 2.8: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2010 49 Bảng 2.9: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1

TPHCM năm 2011 52

Bảng 2.10: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2011 53 Bảng 2.11: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN

1 TPHCM năm 2012 55 Bảng 2.12: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2012 57 Bảng 2.13: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 TPHCM 6 tháng đầu năm 2013 59 Bảng 2.14: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 6 tháng đầu năm 2013 61 Bảng 2.15: Phân loại nợ từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 63

Trang 9

vii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ/SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tổ chức điều hòa vốn tập trung giữa Trụ Sở Chính và các đơn vị kinh doanh 24

Sơ đồ 2.2: Quy trình điều hòa vốn nội bộ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 66 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ 38 Biểu đồ 2.2: Lãi suất huy động vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm

2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 40 Biểu đồ 2.3: Lãi suất cho vay vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm

2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 42 Biểu đồ 2.4: Mức tăng trưởng dư nợ và huy động vốn tại NHCT CN1 TPHCM giai đoạn từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 43 Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước DPRR của NHCT CN1 TPHCM từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 46 Biểu đồ 2.6: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 48 Biểu đồ 2.7: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 50 Biểu đồ 2.8: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 TPHCM năm 2011 52 Biểu đồ 2.9: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2011 54 Biểu đồ 2.10: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 TPHCM năm 2012 56 Biểu đồ 2.11: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2012 58

Trang 10

viii

Biểu đồ 2.12: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 TPHCM 6 tháng đầu năm 2013 60 Biểu đồ 2.13: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 6 tháng đầu năm 2013 62 Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ phân loại nợ tại NHCT CN1 TPHCM từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 64

 

 

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Giới thiệu

Hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ra như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,… nhưng rủi ro đặc thù và khó phòng ngừa nhất của ngân hàng là rủi ro lãi suất Vì thế công tác nghiên cứu và quản trị rủi ro lãi suất đã bắt đầu được các ngân hàng thương mại quan tâm tuy nhiên trình độ cũng như nghiệp

vụ phòng chống rủi ro lãi suất của các ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế

Trong giai đoạn hiện nay việc điều hành chính sách lãi suất của NHNN đã có nhiều thay đổi, quy định trần lãi suất huy động, áp dụng lãi suất cho vay theo cơ chế thỏa thuận,… Xu thế này dẫn đến sự những biến động thường xuyên của lãi suất do những yếu tố tác động đến cung cầu vốn trong nền kinh tế Như vậy các NHTM đang đứng trước nguy cơ lãi suất nhiều hơn đòi hỏi sự quan tâm thích đáng của các nhà quản trị điều hành ngân hàng

Trên thực tế, hoạt động quản lý rủi ro đã giành được sự quan tâm chú ý của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên chưa toàn diện Hầu như các NHTM chỉ chú trọng tới quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu vào nghiên cứu biện pháp quản lý các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái,…

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM là một trong những ngân hàng lớn hàng đầu Việt Nam, cơ cấu hoạt động tiên tiến và hiệu quả, chất lượng hoạt quản trị rủi ro tốt Hiểu được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro lãi suất, chi nhánh không ngừng nâng cao trình độ cán bộ và áp dụng các phương pháp tiên tiến vào công tác quản trị của mình

Xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất trong

hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 12

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực tế giữa lãi suất từ việc cho vay vốn và chi phí phát sinh từ việc huy động vốn và sự chênh lệch thời lượng giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM, qua đó cho thấy rủi ro lãi suất luôn tiềm ẩn trong kinh doanh doanh ngân hàng và đo lường mức độ ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Từ đó, đưa ra các giải pháp để hạn chế rủi ro lãi suất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: thực trạng và giải pháp để hạn chế rủi ro lãi suất trong kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến hết quý 2 năm 2013

Tính thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu về hoạt động hoạt động quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM từ đó

có cái nhìn đúng đắn hơn về mối liên hệ giữa công tác quản lý Tài sản Nợ - Tài sản

Có để phòng chống rủi ro, trong đó đặc biệt là rủi ro lãi suất, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất, ngoài ra còn vận dụng các phương pháp phân tích đo lường rủi ro lãi suất,

Trang 13

các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro lãi suất từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM

Hạn chế của luận văn

Do hầu hết các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có để tránh rủi ro lãi suất nên các mô hình quản lý hoặc không được xây dựng, hoặc chỉ được xây dựng một cách khái quát nên tôi không thể nêu chi tiết mô hình tham khảo, đánh giá chi tiết những

mô hình đã được áp dụng

Kết cấu của đề tài

Đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.1 Tổng quan về rủi ro lãi suất

1.1.1 Khái niệm

Theo Timothi W.Koch (Bank Management 1995 – University of South Crolina): Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất

Theo Thomas P.Fitch (Dictionary of Banking Terms 1997 – Barron’s Edutional Series Inc): Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng các khái niệm cùng có chung nội

hàm như nhau là: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc giảm thu nhập của ngân hàng

1.1.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất

Rủi ro về giá (price risk): Phát sinh khi lãi suất thị trường tăng, giá trị thị

trường của các trái phiếu và các khoản vay với lãi suất cố định ngân hàng đang nắm giữ sẽ bị giảm giá Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản vay đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường tăng làm cho lãi suất của các trái phiếu và các khoản cho vay mà ngân hàng nắm giữ trước đó trở nên thấp hơn lãi suất thị trường hiện tại khiến chúng bị giảm giá Trái phiếu và các khoản vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn, nếu ngân hàng muốn bán đi các tài sản này thì chấp nhận tổn thất vì giá trị của chúng bị giảm đi so với trước

Trang 15

Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất

cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản vay đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường giảm làm cho các trái phiếu cũ và các khoản cho vay với mức lãi suất cao trở nên hấp dẫn hơn Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ giảm

Rủi ro tái đầu tư (re-investment risk): Xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm

khiến ngân hàng phải chấp nhận đầu tư các nguồn vốn của mình vào những tài sản

có mới với mức sinh lời thấp hơn

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất

Thứ nhất, khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản Nợ và

Tài sản Có Trường hợp thứ nhất, kỳ hạn của Tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của Tài sản Nợ: ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay và đầu tư dài hạn Rủi ro sẽ xảy

ra nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi Trường hợp thứ hai, kỳ hạn của Tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của Tài sản Nợ: ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay và đầu tư với kỳ hạn ngắn Rủi ro sẽ xảy ra nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống

Thứ hai, do các ngân hàng áp dụng lãi suất khác nhau trong quá trình huy

động vốn và cho vay Trường hợp nếu ngân hàng huy động với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí không đổi trong khi thu nhập từ lãi giảm, điều đó làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm Trường hợp khác, ngân hàng huy động với lãi suất biến đổi để cho vay

và đầu tư với lãi suất cố định Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thị trường trong khi thu nhập lãi không đổi, do đó lợi nhuận ngân hàng cũng giảm theo

Trang 16

Thứ ba, do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với

việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay Chẳng hạn ngân hàng huy động vốn 100 tỷ

đồng với lãi suất 1%/tháng và kỳ hạn là 6 tháng thì chi phí lãi là 6 tỷ đồng Ngân

hàng cho vay 60 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng với kỳ hạn 6 tháng thì thu nhập lãi

là 4.32 tỷ đồng Ngân hàng không sử dụng hết nguồn vốn để cho vay làm lợi nhuận

giảm 1.68 tỷ

Thứ tư, do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với

việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay Chẳng hạn ngân hàng huy động vốn 100 tỷ

đồng với lãi suất 1%/tháng và kỳ hạn là 6 tháng thì chi phí lãi là 6 tỷ đồng Ngân

hàng cho vay 100 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng với kỳ hạn 3 tháng thì thu nhập

lãi là 3.6 tỷ đồng Do huy động vốn với thời gian dài nhưng cho vay với thời hạn

ngắn làm lợi nhuận ngân hàng giảm 2.4 tỷ đồng

Thứ năm, do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế

nên vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay Chẳng hạn khi dự

kiến lãi suất cho vay là 8% trong đó lãi suất thực là 3% và dự kiến tỷ lệ lạm phát là

5%, nếu sau khi cho vay, tỷ lệ lạm phát thực là 7% thì lãi suất thực ngân hàng được

hưởng chỉ còn là 1%

1.1.4 Đo lường rủi ro lãi suất

1.1.4.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model)

Để áp dụng phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất đối với danh mục Tài sản

Có và Tài sản Nợ của ngân hàng, trước hết các nhà quản trị phải tính được kỳ hạn

bình quân của danh mục tài sản Gọi MA là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục

Tài sản Có; ML là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục Tài sản Nợ, ta có:

(1.3) Trong đó WAi là tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của Tài sản Có thứ i; WLj

là tỷ trọng và MLj là kỳ hạn đến hạn của Tài sản Nợ thứ j; n, m là số loại Tài sản Có

và Nợ phân theo kỳ hạn

Trang 17

Những quy tắc chung trong việc quản trị rủi ro lãi suất đối với một tài sản

cũng có giá trị đối với một danh mục tài sản Tăng (giảm) lãi suất thị trường đều

dẫn đến giảm (tăng) giá trị của danh mục tài sản Khi lãi suất thị trường tăng (giảm)

thì danh mục tài sản có kỳ hạn càng dài sẽ giảm (tăng) giá càng lớn Mức thay đổi

vốn tự có là chênh lệch giữa Tài sản Có và vốn huy động được xác định:

(1.4)

Mô hình kỳ hạn đến hạn là một phương pháp đơn giản, trực quan, dễ lượng

hóa rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đã được các ngân hàng sử

dụng khá phổ biến, do phù hợp với các ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, mô hình

kỳ hạn đến hạn còn nhược điểm là không đề cập đến yếu tố thời lượng của các

luồng Tài sản Có và Tài sản Nợ, cho nên khi lãi suất thị trường thay đổi có thể làm

giảm kết quả kinh doanh của ngân hàng, thậm chí nếu lãi suất biến động mạnh,

ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán cuối cùng

1.1.4.2 Mô hình định giá lại (the repricing model)

Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất

biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại, từ đó đo

lường sự thay đổi của thu nhập ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay đổi lãi suất

của thị trường Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm dùng để tính chênh lệch là giá

trị lịch sử, khe hở nhạy cảm lãi suất được dùng để đo lường sự nhạy cảm lãi suất

Trong đó: Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất là tài sản có thể được định giá lại

khi lãi suất thay đổi bao gồm: các khoản cho vay có lãi suất biến đổi, các khoản cho

vay ngắn hạn với thời gian dưới n tháng (trái phiếu chính phủ, công ty, xí nghiệp),

tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng

khác (ngân hàng thương mại khác), các khoản đầu tư tài chính có thời gian còn lại

dưới n tháng

Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất –

Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất (1.6)

Trang 18

Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất có thể được định giá lại theo điều kiện thị trường bao gồm: tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới

n tháng (vay qua đêm, vay tái chiết khấu thời hạn dưới n tháng)

Đặc điểm của Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất và Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất là thời gian đến hạn càng ngắn thì tính nhạy lãi càng cao Trong mỗi giai đoạn kế hoạch ngày, tuần, tháng, quý, … khe hở nhạy cảm với lãi suất có thể xảy ra các trường hợp:

Một là, khe hở nhạy cảm lãi suất bằng không: Tài sản Có nhạy cảm với lãi

suất bằng Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất Rủi ro lãi suất không xuất hiện Lãi suất tăng hay giảm không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng

Hai là, khe hở nhạy cảm lãi suất lớn hơn không: Tài sản Có nhạy cảm với lãi

suất lớn hơn Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất, khe hở dương Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm Hệ số chênh lệch lãi thuần (NIM) của ngân hàng giảm

Ba là, khe hở nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn không: Tài sản Có nhạy cảm với lãi

suất nhỏ hơn Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất, khe hở âm Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng Hệ số chênh lệch lãi thuần (NIM) của ngân hàng giảm

Từ đó, mức độ thay đổi lợi nhuận được tính như sau:

Mô hình định giá lại có ưu điểm: Một là cung cấp thông tin về cơ cấu Tài sản

Có và Tài sản Nợ sẽ được định giá lại Hai là dễ dàng xác định được sự thay đổi của

thu nhập ròng về lãi suất mỗi khi lãi suất thay đổi

Tuy nhiên mô hình định giá lại còn có một số hạn chế: Một là không nghiên

cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của vốn, mà chỉ chú

trọng vào số liệu trên sổ sách kế toán của vốn Hai là, phân nhóm tài sản theo một

khung kỳ hạn nhất định, phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các Tài sản Có và Tài

Mức thay đổi lợi nhuận = (Tổng Tài sản Có nhạy cảm –

Tổng Tài sản Nợ nhạy cảm) x Mức thay đổi lãi suất (1.7)

Trang 19

sản Nợ trong cùng một nhóm Giả sử, trong cùng một nhóm tài sản kỳ hạn từ 3 tháng đến 6 tháng, số lượng Tài sản Có và Tài sản Nợ là bằng nhau Nhưng nếu cơ cấu kỳ hạn của Tài sản Có từ 3 đến 4 tháng trong khi đó cơ cấu kỳ hạn của Tài sản

Nợ từ 5 đến 6 tháng, rõ ràng kỳ hạn đến hạn giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ không cân xứng nhau, trong khi đó mô hình định giá lại coi như không có vấn đề gì với thu

nhập lãi suất ròng Ba là, đối với vấn đề tài sản đến hạn, trong thực tế ngân hàng

thường xuyên cho vay mới và thu hồi nợ định kỳ theo tháng hay quý, ngân hàng có thể tái đầu tư những khoản tiền thu được này trong năm với lãi suất thị trường hiện hành Cũng giống như huy động vốn, ngân hàng luôn huy động vốn mới và thanh toán những khoản vốn đã huy động Do đó, các khoản tiền đến hạn về bản chất là không nhạy cảm với lãi suất, vì chúng đến hạn theo quy định trong hợp đồng chứ không phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất Tuy nhiên, khi lãi suất thị trường tăng thì các luồng tiền đến hạn thường bị hoãn lại do những người vay tiền có xu hướng trì hoãn việc trả nợ, khi lãi suất thị trường giảm thì tìm cách hoàn trả trước hạn

Vì vậy, mô hình định giá lại chỉ phản ánh được một phần rủi ro lãi suất đối với ngân hàng Do đó, đòi hỏi phải có một phương pháp đo lường và kiểm soát rủi

ro lãi suất khác Để khắc phục những hạn chế nêu trên, đó là phương pháp dựa vào

mô hình thời lượng để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất

1.1.4.3 Mô hình thời lượng (the duration model)

Mô hình thời lượng hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của Tài sản Có và Tài sản Nợ với lãi suất, vì đã đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền Phương pháp này chủ yếu dựa vào chênh lệch thời lượng giữa Tài sản Có với Tài sản Nợ để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất

Thời lượng (Duration): thời lượng tồn tại của tài sản là thước đo thời gian

tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó Khi lãi suất thị trường biến động thì thời lượng (D) là phép đo độ nhạy cảm của thị giá tài sản (P) Thời lượng (kỳ hạn hoàn vốn) của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng

Trang 20

tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai Còn thời lượng (kỳ hạn hoàn trả) của Tài

sản Nợ là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động và đi

vay, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng (thanh toán lãi

và vốn vay)

Công thức xác định kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả của một công cụ tài

chính:

(1.8) Với D là thời lượng (kỳ hạn hoàn vốn hay hoàn trả) của công cụ tài chính,

PV là giá trị thực, tại thời điểm hiện tại, t là thời gian khoản tiền được thanh toán,

CFt là giá trị khoản tiền dự tính được thanh toán trong giai đoạn t

Ngoài ra, giá trị ròng của ngân hàng bằng chênh lệch giữa giá trị của tổng tài

sản và giá trị tổng vốn huy động Do đó, khi lãi suất thay đổi, giá trị của tổng tài sản

và vốn huy động thay đổi làm cho giá trị ròng của ngân hàng thay đổi theo Cụ thể

là khi lãi suất tăng, giá trị thị trường của tổng tài sản và giá trị thị trường của tổng

vốn huy động có lãi suất cố định và có kỳ hạn càng dài sẽ giảm Mức tăng giảm giá

trị ròng (vốn tự có) của ngân hàng theo công thức:

(1.9) Biến đổi thành:

(1.10)

Công thức trên gọi là mô hình thời lượng, lượng hóa rủi ro lãi suất trong kinh

doanh ngân hàng Trong đó, E là mức thay đổi vốn tự có của ngân hàng (còn gọi là

mức thay đổi giá trị ròng của ngân hàng); A là tổng giá trị của tài sản; L là tổng giá

trị nợ; R là mức thay đổi của lãi suất; K là tỷ lệ vốn huy động trên tổng Tài sản Có

của ngân hàng, gọi là tỷ lệ đòn bẩy; (DA – DLK) là chênh lệch thời lượng giữa Tài

sản Có và Tài sản Nợ đã dược điều chỉnh bởi tỷ lệ đòn bẩy Chênh lệch thời lượng

được tính bằng năm, phản ánh sự không cân xứng về thời lượng của hai vế bảng cân

Trang 21

đối tài sản Đặc biệt, nếu chênh lệch này lớn, thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân

hàng ngày càng cao Công thức trên cho các nhà quản trị ngân hàng thấy được khi

quy mô tài sản của ngân hàng càng lớn hay mức độ thay đổi lãi suất càng nhiều thì

sự tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao

Theo các nhà quản trị ngân hàng, ảnh hưởng của yếu tố lãi suất R/(1+R)

thường mang tính chất ngoại sinh đối với ngân hàng, bởi vì sự thay đổi lãi suất

thường là từ sự thay đổi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương Còn đối với

mức chênh lệch thời lượng (DA – DLK) và quy mô tài sản A của ngân hàng được đặt

dưới sự kiểm soát của ngân hàng; quy mô càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro đối với lãi suất

càng cao Từ đó các nhà quản trị đưa ra 3 trường hợp có thể xảy ra:

Thứ nhất, khi khe hở kỳ hạn dương (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản

lớn hơn kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ), nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng

của ngân hàng, nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng

Thứ hai, khi khe hở kỳ hạn âm (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản nhỏ

hơn kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ), nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của

ngân hàng, nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng

Thứ ba, khi khe hở kỳ hạn bằng không (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài

sản bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ), giá trị ròng của ngân hàng không chịu ảnh

hưởng bởi sự thay đổi lãi suất, nghĩa là mức tăng giảm giá trị tài sản được cân bằng

với mức tăng giảm của giá trị nợ

Trong trường hợp tính thời lượng cho toàn bộ Tài sản Có và Tài sản Nợ, nhà

quản trị cũng tính thời lượng của từng tài sản, sau đó tính thời lượng cho toàn bộ tài

sản:

(1.11)

DA là thời lượng của toàn bộ Tài sản Có; DAi là thời lượng của Tài sản Có i;

WAi là tỷ trọng của Tài sản Có i; WA1 + WA2 + … + WAn = 1; n là số loại Tài sản Có

phân theo tiêu chí kỳ hạn; DL là thời lượng của toàn bộ vốn huy động; DLj là thời

lượng của Tài sản Nợ j; WLj là tỷ trọng của Tài sản Nợ j; WL1 + WL2 + … + WLm =

1; n là số loại Tài sản Nợ phân theo tiêu chí kỳ hạn

Trang 22

Tóm lại, sử dụng mô hình thời lượng để quản trị rủi ro lãi suất là một giải pháp thích hợp, cho phép các ngân hàng phòng ngừa được rủi ro lãi suất đối với toàn bộ hay một bộ phận riêng lẻ của bảng cân đối tài sản Tuy nhiên phải tốn kém rất nhiều thời gian và tiền bạc để cơ cấu lại bảng cân đối tài sản

1.2 Quản trị rủi ro lãi suất

Một mục tiêu quan trọng của quản trị rủi ro lãi suất là hạn chế tới mức tối đa các ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất tới thu nhập của ngân hàng Dù lãi suất thay đổi như thế nào, ngân hàng luôn mong muốn đạt được mức thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định

Để đạt được mục tiêu này, các ngân hàng cần phải tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong danh mục tài sản có và tài sản nợ Thông thường, đó là các tài sản sinh lời như các khoản cho vay và đầu tư (thuộc về bên tài sản có) hay các khoản tiền huy động, khoản vay trên thị trường tiền tệ (thuộc về bên tài sản nợ)

1.2.2 Quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro và rủi ro lãi suất

là một trong những rủi ro cơ bản nhất, có phản ứng dây chuyền lây lan và ngày càng

có biểu hiện phức tạp gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng như mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm suất lợi nhuận, giảm suất giá trị tài sản, dẫn

Trang 23

đến thua lỗ, phá sản, sẽ ảnh hưởng đến khách hàng, làm giảm niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng Từ đó, có thể làm nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp, sẽ kéo theo sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng trong nước, trong khu vực Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay Chính vì thế, quản trị là điều rất cần thiết

Ngân hàng là một tổ chức phức tạp, bao gồm nhiều phòng ban cung cấp các loại dịch vụ tiền tệ đa dạng Một ngân hàng được quản lý tốt, mọi quyết định cần được phối hợp với nhau để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong hoạt động Trong

đó, các danh mục Tài sản Có và Tài sản Nợ phải được nhìn nhận như một chỉnh thể thống nhất trong quá trình đánh giá ảnh hưởng của chứng đến mục tiêu được đề ra,

để đảm bảo khả năng sinh lời với mức độ rủi ro có thể chấp nhận Quá trình ra quyết định mang tính phối hợp và tổng hợp như vậy được gọi là phương pháp quản

lý Tài sản Nợ và Tài sản Có của ngân hàng Quản lý tốt Tài sản Nợ và Tài sản Có sẽ giúp các ngân hàng chống lại những rủi ro do sự thay đổi lãi suất

Ngoài ra, một ngân hàng được quản lý tốt, mọi quyết định cần phải được phối hợp với nhau đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong hoạt động Để quản trị rủi

ro lãi suất tốt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, cần quản trị tốt Tài sản Nợ và Tài sản Có

1.2.2.1 Quản trị Tài sản Nợ

Quản trị Tài sản Nợ là quản trị nguồn vốn phải trả của ngân hàng nhằm đảm bảo cho ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển một cách hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản ở mức độ chi phí thấp nhất

Các thành phần của Tài sản Nợ gồm: các tài khoản giao dịch, các tài khoản phi giao dịch, phát hành các giấy nợ để huy động vốn, vay vốn trên thị trường tiền

tệ, các tài khoản hỗn hợp, vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại Trong đó, các tài khoản giao dịch là những tài khoản được khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng

Trang 24

những dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nên ngân hàng không phải trả lãi suất cao Đây là loại tiền gởi không ổn định nên các ngân hàng thường sử dụng phần lớn để dự trữ và một phần để cho vay ngắn hạn gồm tài khoản tiền gửi không

kỳ hạn và tài khoản vãng lai

Các tài khoản phi giao dịch là những tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm cá nhân Đối với loại tiền gửi này, khách hàng được rút tiền ra theo một kỳ hạn được quy định trước Khách hàng gửi tiền sẽ được cấp một sổ tiền gửi, và hưởng lợi tức cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn, nhưng không được tham gia thanh toán không dùng tiền mặt Đây là loại tiền gửi ổn định nên ngân hàng thường sử dụng để cho vay

Phát hành các giấy nợ để huy động vốn như: phát hành những chứng chỉ tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng

Vay vốn trên thị trường tiền tệ: các ngân hàng thương mại có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng, vay ngân hàng trung ương, vay thấu chi, vay qua đêm

Các tài khoản hỗn hợp là một dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi cho phép kết hợp thực hiện các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng Người mở tài khoản sẽ ủy thác dịch vụ trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản tại ngân hàng Loại tài khoản này đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng sử dụng Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại (RP – Repurchase Agreement) là hợp đồng được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng (có tài khoản tại ngân hàng) hoặc với ngân hàng khác Trong đó, ngân hàng thỏa thuận bán tạm thời chứng khoán chất lượng với tính thanh khoản cao (cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu chính phủ sắp đến hạn thanh toán, …) kèm theo thỏa thuận sẽ mua lại các chứng khoán này tại một thời điểm trong tương lai với mức giá xác định trong hợp đồng Giao dịch này có thể thuộc loại qua đêm hoặc đến vài tháng, tùy thuộc vào nhu cầu vốn của ngân hàng và khả năng của chủ thể mua chứng khoán Thông thường, lãi suất trong hợp đồng mua lại rất thấp so với lãi suất huy động vốn của ngân hàng

Trang 25

Các yếu tố tác động đến quản trị Tài sản Nợ trong quá trình tìm kiếm nguồn vốn các ngân hàng phải chấp hành các quy định của luật pháp và các cơ quan quản

lý như: tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả về sau (theo Pháp lệnh ngân hàng năm 1990, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại phải nhỏ hơn hay bằng 20 lần vốn

tự có), áp dụng mức lãi suất huy động phù hợp so với cơ chế quản lý về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra, các ngân hàng phải đảm bảo đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu thanh khoản, hạn chế đến mức tối đa sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của ngân hàng Đồng thời phải sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phù hợp với đặc điểm của ngân hàng

Mục đích quản trị Tài sản Nợ sẽ giúp ngân hàng khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững để nâng cao thị phần nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số lượng, thời hạn, lãi suất nhưng phải đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Các nhân tố quyết định đến quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi: ngoài các nhân tố khách quan quyết định đến quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi như: chính sách tiền tệ, chính sách tài chính của chính phủ, thu nhập và động cơ của người gửi tiền, còn có các nhân tố chủ quan như lãi suất, chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất và chính sách cơ bản trong huy động vốn của ngân hàng

1.2.2.2 Quản trị Tài sản Có

Quản lý Tài sản Có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàng nhằm tạo một cơ cấu Tài sản Có thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các tài sản khác đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi

Chi phí

trả lãi

theo RP

Số tiền vay

= X

Lãi suất hiện hành của RP

Số ngày vay theo hợp đồng

Trang 26

Các thành phần của Tài sản Có bao gồm ngân quỹ, khoản mục đầu tư, khoản mục tín dụng Trong đó ngân quỹ là khoản tài sản có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng khác Thông thường đây là tài sản không sinh lời, được duy trì chủ yếu để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng tiền gửi, chi phí cho hoạt động ngân hàng, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện

dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng Nhà nước

Khoản mục đầu tư: trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng huy động vốn và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư (có thể đầu tư trực tiếp hay gián tiếp) nhằm đạt lợi nhuận nhưng vẫn phải đảm bảo thanh khoản Để đảm bảo an toàn và kinh doanh có lãi, các ngân hàng cần xây dựng danh mục đầu tư nhằm ổn định hóa thu nhập, bù trừ rủi ro tín dụng trong danh mục cho vay, cung cấp nguồn thanh khoản dự phòng cho ngân hàng, tạo ra sự phòng vệ cho ngân hàng

để ngăn ngừa sự thiệt hại khi rủi ro xuất hiện, giúp cho ngân hàng có thể thay đổi cơ cấu danh mục Tài sản Có một cách linh hoạt và phù hợp với môi trường kinh doanh Ngoài ra còn có chứng khoán đầu tư bao gồm các công cụ của thị trường tiền tệ và

các công cụ của thị trường vốn Thứ nhất, các công cụ của thị trường tiền tệ có đặc

điểm chung: lợi tức thấp, ngày đáo hạn dưới 1 năm, dễ mua bán trên thị trường, mức độ rủi ro thấp, bao gồm: trái phiếu ngắn hạn của công ty, xí nghiệp; trái phiếu

đô thị thời hạn dưới 1 năm; các hối phiếu, kỳ phiếu thương mại đã được ngân hàng xác nhận hay đã qua ít nhất 2 lần chuyển nhượng; tín phiếu Kho bạc; tín phiếu ngân

hàng Nhà nước; chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm Thứ hai, các công cụ của

thị trường vốn, có đặc điểm chung lợi tức cao, thời gian đáo hạn dài (trên 1 năm), tính khả mại thấp, có nhiều rủi ro như: trái phiếu chính phủ có thời hạn trên 1 năm; trái phiếu đô thị thời hạn trên 1 năm; kỳ phiếu ngân hàng có thời hạn trên 1 năm; trái phiếu dài hạn của các công ty, xí nghiệp; công trái

Khoản mục tín dụng là khoản mục rất quan trọng vì thu hút khoảng 60 – 75% tổng Tài sản Có của ngân hàng, mang lại 2/3 tổng thu nhập cho ngân hàng và là khoản mục chứa đựng rất nhiều rủi ro, mà qua đó, có thể đánh giá được trình độ và

Trang 27

hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Giá trị danh mục của khoản mục tín dụng cao

hay thấp tùy thuộc các yếu tố: thứ nhất, đặc điểm của khu vực thị trường nơi ngân hàng đang hoạt động (khu vực dân cư, khu công nghiệp) Thứ hai, quy mô của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn tự có Thứ ba, kinh nghiệm và trình độ quản lý, các

ngân hàng có kinh nghiệm và trình độ hiểu biết sâu về loại hình tín dụng nào thì sẽ

tập trung cho vay loại hình tín dụng đó để tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Thứ

tư, lợi nhuận mong đợi của một khoản tín dụng, ngân hàng sẽ tập trung cho vay đối

với những khoản tín dụng mang lại lợi nhuận lớn sau khi đã tính toán chi phí và những khoản thiệt hại do rủi ro gây ra Ngoài ra, danh mục tín dụng của ngân hàng được cấu thành bởi các loại hình tín dụng như cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng

Ngoài ra còn có danh mục Tài sản Có khác, gồm tài sản cố định, các khoản phải thu, chi phí, …

Các yếu tố tác động đến quản trị Tài sản Có: để quản trị tốt Tài sản Có, các

nhà quản trị ngân hàng cần quan tâm đến: thứ nhất, các quy định của pháp luật như luật ngân hàng, luật đất đai, luật dân sự, luật thừa kế, luật doanh nghiệp Thứ hai,

mối liên hệ tương hỗ giữa ngân hàng với khách hàng: vừa là người đi vay vừa là

người cho vay, do đó cả hai phải hỗ trợ lẫn nhau Thứ ba, lợi nhuận mà ngân hàng đạt được trong kinh doanh và nhu cầu tăng cổ tức của các cổ đông Thứ tư, hiệu quả

và sự an toàn của ngân hàng trong kinh doanh (đáp ứng nhu cầu thanh khoản) Mục đích quản trị Tài sản Có giúp cho ngân hàng luôn có được một danh mục Tài sản Có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh, đồng thời giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời trong một khoản mục Tài sản Có Do đó cần phải đa dạng hóa các khoản mục Tài sản Có

để phân tán rủi ro

Vậy quản trị rủi ro lãi suất là việc gắn với quản trị Tài sản Nợ và Tài sản Có

Do đó, các nhà quản trị ngân hàng cần có một bộ phận để nhận biết, định hướng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất, từ đó có thể giám sát, kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lược sử dụng các

Trang 28

công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất là bảo vệ thu nhập dự kiến của ngân hàng ở mức tối đa hóa hay ít nhất là ổn định mức thu nhập từ lãi (chênh lệch giữa thu từ lãi và chi từ lãi), tối đa hóa hay ít nhất là bảo vệ giá trị tài sản của ngân hàng với mức rủi ro hợp lý, bất chấp sự thay đổi của lãi suất Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải duy trì

hệ số chênh lệch lãi thuần, còn gọi là hệ số chêch lệch lãi ròng cận biên (NIM – Net Interest Margin) cố định hay theo hướng mở rộng NIM là hệ số giúp ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng, thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sàn sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất Hệ số này cho thấy, nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư, hay lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn, sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, dẫn đến rủi ro lãi suất sẽ lớn

Trong đó:

Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán…

Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay…

Tổng Tài sản Có sinh lời = Tổng Tài sản Có – Tiền mặt & Tài sản cố định

Thông qua việc duy trì hệ số chênh lệch lãi thuần, các nhà quản trị ngân hàng thấy rằng, việc phối hợp giữa quản trị Tài sản Nợ và Tài sản Có phải luôn luôn được thực hiện song song, hỗ trợ lẫn nhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của ngân hàng khỏi rủi ro lãi suất

1.2.3 Chiến lược quản trị rủi ro lãi suất

Chiến lược là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức phân bố nguồn lực, …) và phương châm hành động để đạt được mục

 

(1.2)

Trang 29

đích dài hạn, để phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu, giúp ngân hàng đoán được những cơ hội và vượt qua các nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất

Giai đoạn hoạch định chiến lược là giai đoạn thiết lập nhiệm vụ đầu tiên

trong quản trị rủi ro lãi suất, trong giai đoạn này cần tập trung phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài và bên trong, xác định chính xác các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở đó kết hợp và lựa chọn để đảm bảo cân đối giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ và đảm bảo khả năng thanh toán, nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thể tối đa hóa hay ít nhất là ổn định mức thu nhập từ lãi

Giai đoạn thực hiện chiến lược là giai đoạn hành động trong chiến lược quản

trị rủi ro lãi suất, cần xây dựng kế hoạch thiết lập mục tiêu hàng năm, đưa ra chính sách và phân bổ cho các bộ phận có liên quan, một kế hoạch hàm chứa những tư duy sâu sắc, những ý tưởng sáng tạo được hình thành trên cơ sở phân tích thấu đáo môi trường bên trong và bên ngoài, có cái nhìn đúng đắn để có được những quyết định chính xác, kịp thời phòng ngừa rủi ro lãi suất trong mọi trường hợp

Giai đoạn đánh giá chiến lược là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện,

cần xem xét các yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại nhằm tối đa hóa thu nhập, tối thiểu hóa chi phí trong mọi hoạt động của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, để thực hiện chiến lược quản trị rủi ro lãi suất tốt, các nhà quản trị ngân hàng cần thực hiện chiến lược dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, cụ thể:

Thứ nhất, chiến lược dài hạn là quản trị các nguồn vốn và việc sử dụng

nguồn vốn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, với mục tiêu là tăng các nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đồng thời tìm kiếm các lĩnh vực đầu

tư có hiệu quả để mang lại lợi nhuận cao vừa chấp hành đúng các quy chế quản lý của Nhà nước

Thứ hai, chiến lược trung hạn: để chiến lược dài hạn thực hiện tốt, các nhà

quản trị ngân hàng cần phải thực hiện chiến lược trung hạn khi lãi suất biến động theo tháng hay quý, bằng cách sử dụng công cụ phái sinh như: hợp đồng lãi suất kỳ

Trang 30

hạn, hợp đồng lãi suất tương lai, hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng quyền chọn lãi suất

Thứ ba, chiến lược ngắn hạn: để chiến lược trung hạn có hiệu quả cao cần

phải có kế hoạch cho chiến lược ngắn hạn khi lãi suất biến động trong tuần bằng cách mua bán chứng khoán có tính thanh khoản cao

1.2.4 Công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất

Phòng ngừa rủi ro lãi suất là việc không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng hiện đại Chính vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần có các công cụ để phòng ngừa rủi ro lãi suất

Thứ nhất, ngân hàng chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo

hiểm chuyên nghiệp bằng cách mua bảo hiểm rủi ro lãi suất

Thứ hai, áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn, lãi suất linh hoạt hoặc điều

chỉnh trong từng trường hợp và thời kỳ cụ thể tùy theo chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước

Thứ ba, áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất Trong

trường hợp có thể dự báo được chiều hướng biến động trong tương lai của lãi suất

để điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn hợp lý nhất

Thứ tư, áp dụng chiến lược quản trị thụ động trong trường hợp không thể dự

báo được chiều hướng biến động của lãi suất trong tương lai, các nhà quản trị ngân hàng cần duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn bằng không

Ngoài ra, các nhà quản trị ngân hàng còn vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất như thực hiện hợp đồng hoán đổi (Swap) về lãi suất và hợp đồng quyền chọn (Option) mà không nhất thiết phải cơ cấu lại bảng cân đối tài sản

1.2.4.1 Hợp đồng hoán đổi lãi suất

Thị trường Swaps phát triển nhanh chóng trong những năm 1980, điều này làm tăng sự chú ý về quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 31

Hoán đổi lãi suất là một sự thỏa thuận giữa hai bên trong đó bên này cam kết thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi phải trả theo lãi suất cố định (hay thả nổi) tính trên cùng một khoản nợ gốc trong cùng một khoảng thời gian nhất định Hợp đồng hoán đổi lãi suất giúp các ngân hàng hỗ trợ nhau bằng cách trao đổi những đặc điểm

có lợi nhất trong hợp đồng vay vốn của mình, hoặc thường được các ngân hàng sử dụng để điều chỉnh kỳ hạn thực tế của Tài sản Có và Tài sản Nợ Ngoài ra, hợp đồng hoán đổi lãi suất cho phép các bên tham gia có thể chuyển lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi hoặc ngược lại, từ lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định và làm cho kỳ hạn của Tài sản Có và Tài sản Nợ trở nên phù hợp hơn Do đó, để hạn chế rủi ro lãi suất, các ngân hàng sẽ trực tiếp tham gia vào các hợp đồng hoán đổi lãi suất, đồng thời cũng có thể đứng ra làm trung gian để phục vụ cho các khách hàng tham gia hợp đồng để thu phí dịch vụ

Hợp đồng hoán đổi (Swaps) lãi suất là một thỏa thuận giữa người mua, theo thông lệ là người thanh toán lãi suất cố định và người bán, theo thông lệ là người thanh toán lãi suất thả nổi Vào ngày giá trị giao dịch, người mua thanh toán lãi suất

cố định cho người bán và người bán thanh toán lãi suất thả nổi cho người mua Ngân hàng mua Swaps là ngân hàng thanh toán lãi suất cố định, ngân hàng

có nguồn vốn huy động với lãi suất thả nổi nhưng nguồn thu từ Tài sản Có là lãi suất cố định Thông qua giao dịch Swaps lãi suất, ngân hàng mua nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định Ngược lại, ngân hàng bán Swaps là ngân hàng thanh toán lãi suất thả nổi, ngân hàng có nguồn vốn huy động với lãi suất cố định nhưng nguồn thu từ Tài sản Có là lãi suất thả nổi Thông qua giao dịch Swaps lãi suất, ngân hàng bán nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi để phù hợp với tính chất thả nổi của nguồn thu từ Tài sản Có

1.2.4.2 Hợp đồng quyền chọn lãi suất

Các nhà quản trị ngân hàng có thể sử dụng một cách rộng rãi và đa dạng các hợp đồng lãi suất kỳ hạn, lãi suất tương lai và hoán đổi lãi suất trong việc phòng

Trang 32

ngừa rủi ro lãi suất, tuy nhiên các sản phẩm của nghiệp vụ quyền chọn lãi suất còn

đa dạng và phong phú hơn nhiều, đã cung cấp cho các nhà quản trị ngân hàng một

sự linh hoạt để lựa chọn các nghiệp vụ để phòng ngừa rủi ro lãi suất

Quyền chọn lãi suất, là một công cụ để cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc bán một số lượng tài sản tài chính nhất định tại thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá được xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng Ngược lại, người bán quyền chọn phải thực hiện nghĩa

vụ, chứ không có quyền bán hay mua một số lượng tài chính theo một giá thỏa thuận trước trong hợp đồng và được thu về một khoản phí bán quyền chọn Phí quyền chọn được thanh toán cho người bán lại tại thời điểm ký kết hợp đồng Như vậy, đối với giao dịch quyền chọn, người mua quyền chọn là người trả phí, người bán quyền chọn là người thu phí

Có 2 kiểu quyền chọn: quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọn kiểu châu Âu Trong đó, quyền chọn kiểu Mỹ có thể được thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn, còn quyền chọn kiểu châu Âu chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn của nó

Có 2 loại quyền chọn, quyền chọn mua và quyền chọn bán:

Quyền chọn mua lãi suất là một công cụ cho phép người mua nó có quyền

(nhưng không bắt buộc) được mua quyền chọn mua lãi suất vào ngày đáo hạn của hợp đồng với một mức giá được xác định trước Người bán quyền chọn sẵn sàng thực hiện nếu người mua thực hiện quyền Nếu lãi suất thị trường tăng trên mức lãi suất giao dịch quyền chọn, thì người bán quyền chọn mua sẽ thanh toán khoản chênh lệch lãi suất cho người mua quyền chọn mua Nếu lãi suất thị trường giảm thấp hơn so với lãi suất giao dịch quyền chọn, thì người bán quyền chọn mua sẽ không phải thanh toán tiền nào cho người mua quyền chọn mua

Quyền chọn bán lãi suất là trường hợp ngược lại với quyền chọn mua lãi

suất, cho phép người mua có quyền (nhưng không bắt buộc) được mua quyền chọn bán lãi suất vào ngày đáo hạn của hợp đồng với một mức giá được xác định trước Người bán quyền phải sẵn sàng mua nếu người mua thực hiện quyền Nếu lãi suất

Trang 33

thị trường giảm xuống dưới mức lãi suất giao dịch quyền chọn, thì người bán quyền chọn sẽ thanh toán khoản chênh lệch lãi suất cho người mua Nếu lãi suất thị trường tăng cao hơn so với lãi suất giao dịch quyền chọn, thì người bán quyền chọn sẽ không phải thanh toán tiền nào cho người mua quyền chọn

Vậy với hợp đồng quyền chọn mua lãi suất và quyền chọn bán lãi suất đối với người mua quyền chọn giúp cho các nhà quản trị ngân hàng phòng ngừa rủi ro lãi suất với khả năng thua lỗ được giới hạn bởi mức phí phải trả để mua quyền chọn, trong khi đó khả năng thu lãi là không bị hạn chế

1.2.5 Quản trị rủi ro lãi suất theo cơ chế quản lý vốn tập trung

Cơ chế quản lý vốn tập trung hay điều hòa vốn nội bộ tập trung là cơ chế quản lý vốn từ khối Nguồn vốn đặt tại Trụ sở chính Các Chi nhánh, Sở giao dịch trở thành các đơn vị kinh doanh thực hiện mua bán vốn với Trụ sở chính thông qua phòng Kế hoạch & Hỗ trợ ALCO Trụ sở chính sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của Chi nhánh và bán vốn để Chi nhánh sử dụng cho tài sản Có Từ đó, thu nhập/ chi phí của từng Chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với Trụ sở chính, tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về Trụ sở chính

Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung bao gồm những nội dung sau:

Thứ nhất, quan hệ điều chuyển vốn nội bộ thông qua cơ chế “mua/ bán” vốn

Công tác điều hành vốn nội bộ được chuyền từ cơ chế “vay / gửi” sang cơ chế “mua / bán” vốn Cùng với việc chuyển đổi này thì toàn bộ rủi ro về vốn như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất sẽ được chuyển về Trụ sở chính Lãi suất hay giá của hoạt động “mua / bán” vốn trong từng thời điểm do Trụ sở chính xác định và thông báo tới các Chi nhánh

Thứ hai, quản lý vốn tập trung và thống nhất tại Trụ sở chính Xây dựng cả

hệ thống là một bảng tổng kết tài sản thống nhất, đảm bảo kiểm soát thu nhập – chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, phát huy thế mạnh của từng đơn

vị kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận

Trang 34

Thứ ba, giá chuyển vốn Đây là công cụ quan trọng trong công tác điều hành

vốn tại Trụ sở chính và là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động trong kỳ của mỗi Chi nhánh Hiệu quả hoạt động của Chi nhánh sẽ được đánh giá chuẩn xác theo tiêu thức thống nhất trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốn nội bộ

Thứ tư, chuyển rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về Trụ sở chính Quản lý rủi

ro thanh khoản, rủi ro lãi suất được thực hiện thông qua các giới hạn, hạn mức và phân cấp, ủy quyền đến các bộ phận theo quy định của Tổng Giám Đốc bằng văn bản cụ thể Chi nhánh trở thành đơn vị kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận từ các dịch

vụ cung cấp cho khách hàng

Sơ đồ 1.1: Tổ chức điều hòa vốn tập trung giữa Trụ sở chính và các đơn vị kinh doanh

HUY ĐỘNG VỐN

SỬ DỤNG VỐN

KHỐI NGUỒN VỐN

SỬ DỤNG VỐN

Bán vốn

Bán vốn

Bán vốn

Mua vốn

Mua vốn

Mua vốn

Trang 35

1.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất

của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam

Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) là một trong những tổ chức tài chính quốc tế lớn nhất trên thế giới và bắt đầu hoạt động tại thị trường Việt Nam

từ năm 1870 Ngày 01 tháng 01 năm 2009, HSBC khai trương ngân hàng 100% vốn nước ngoài với tên gọi Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam (HSBC Việt Nam) và trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên đưa ngân hàng thành viên đi vào hoạt động tại Việt Nam Hiện tại, HSBC là một trong những ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới, chủng loại sản phẩm, số lượng nhân viên, số luợng khách hàng, có lợi nhuận tăng trưởng cao và phát triển bền vững

Để đạt được sự hiệu quả và tăng trưởng bền vững, ngân hàng HSBC Việt Nam đã áp dụng các quy trình quản trị quốc tế và chặt chẽ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Là thành viên của một tổ chức tài chính quốc tế có mạng lưới chi nhánh hoạt động trên khắp thế giới, HSBC Việt Nam đã tuân thủ các quy chuẩn quốc tế trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất và đem lại hiệu quả kinh doanh tốt cho ngân hàng

Thứ nhất, xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với từng đối tượng và

nhóm khách hàng khác nhau đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay Thực hiện quản lý lãi suất theo phương pháp kết hợp lãi suất thả nỗi và cố định: Áp dụng lãi suất cố định đối với các khoản tiền gửi và cho vay ngắn hạn, lãi suất thả nỗi đối với các khoản tiền gửi và cho vay trung, dài hạn

Thứ hai, sử dụng các biện pháp nội bảng và ngoại bảng để phòng chống rủi

ro lãi suất: (i) sử dụng phương pháp tiền gửi và cho vay nhằm mục đích thay đổi cơ cấu kỳ hạn tài sản có và tài sản nợ theo hướng có lợi cho ngân hàng khi lãi suất biến động; (ii) điều chỉnh bảng cân đối tài sản bằng cách mua bán chứng khoán, chủ yếu

là các chứng khoán dể chuyển đổi; (iii) Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh trên thị

Trang 36

trường tiền tệ để giảm thiếu tác động của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh ngân hàng

Thứ ba, chú trọng trong việc xây dựng, đào tạo đội ngũ chuyên gia và quản

lý rủi ro lãi suất vì theo quan điểm của các nhà điều hành HSBC thì không có phương pháp phân tích phức tạp, hiện đại nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá của chuyên gia trong hoạt động quản lý rủi ro

Thứ tư, hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro lãi suất bằng cách xác định các

nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất Từ đó, (i) thiết lập hệ thống giám sát sự biến động của các nguyên nhân này và đồng bộ hóa hệ thống giám sát này với các công tác quản trị tài sản có và tài sản nợ Việc này giúp cung cấp các thông tin cần thiết

để đo lường rủi ro lãi suất; (ii) đánh giá đo lường mức độ rủi ro theo các tiêu chuẩn quốc tế để xác định đúng đắn mức độ rủi ro bằng các mô hình được sử dụng; và (iii) kiểm soát và phòng ngừa rủi ro lãi suất nhằm duy trì mức độ rủi ro lãi suất trong một giới hạn nhất định phù hợp với từng giai đoạn kinh tế

Thừa hưởng những tiêu chuẩn quản trị rủi ro lãi suất từ tập đoàn Ngân hàng HSBC toàn cầu và kết hợp với sự am hiểu thị trường tại địa phương theo như câu biểu ngữ là “Ngân hàng toàn cầu, am hiểu địa phương”, những kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam là những bài học rất quý giá để Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam áp dụng nhằm tạo lập sự hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh của một ngân hàng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng và xã hội vì các chủ thể gửi tiền và vay tiền của ngân hàng là các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư trong toàn xã hội Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng cần đề cao công tác quản trị rủi ro để bảo vệ ngân hàng, bảo vệ khách hàng

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI

RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN1 TPHCM

2.1 Vài nét tổng quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –

CN1 TPHCM

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM là đơn vị kinh doanh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo quy định của pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM được thành lập

từ năm 1988 cùng với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, có quy mô hoạt động lớn thứ 2 tại khu vực phía Nam Hiện tại, chi nhánh có hệ thống mạng lưới gồm 8 phòng giao dịch trực thuộc nằm ở các quận trong TPHCM và có tổng số 134 nhân viên chính thức

Tại NHCT CN1 TPHCM, khách hàng không chỉ hài lòng với chất lượng sản phẩm linh hoạt hiện đại, với dãy sản phẩm đa dạng phong phú, mà còn bởi chất lượng phục vụ chuyên nghiệp thân thiện Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của Vietinbank bao gồm: khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư

Đối với khách hàng doanh nghiệp, NHCT CN1 TPHCM sẽ cung ứng sản

phẩm – dịch vụ tài chính ngân hàng trọn gói như: sản phẩm cho vay, sản phẩm bao

Trang 39

thanh toán, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế…

Đối với các khách hàng cá nhân, NHCT CN1 TPHCM cung cấp nhanh

chóng và đầy đủ chuỗi sản phẩm tiết kiệm và sản phẩm tín dụng tiêu dùng linh hoạt,

an toàn, hiệu quả như: cho vay tiêu dùng có thế chấp, cho vay tín chấp, cho vay mua nhà, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay mua xe, cho vay du học… và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước

Với các khách đầu tư, NHCT CN1 TPHCM thực hiện các dịch vụ ủy thác và

tư vấn đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân Riêng với các khách hàng công ty, NHCT CN1 TPHCM cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu…

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM là một trong những chi nhánh dẫn đầu về hoạt động kinh doanh trong hệ thống của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh có hoạt động kinh doanh hiệu quả và tăng trưởng đều qua các năm:

Bảng 2.1: Dư nợ, huy động vốn và lợi nhuận kinh doanh tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

3 Tổng thu từ các hoạt động 986 1,315 1,698 652

“Nguồn: NHCT CN1 TPHCM, báo cáo tài chính 2010, 2011, 2012, 6 tháng đầu

năm 2013” [6,7,8,9]

Trang 40

Qua bảng 2.1 ta thấy được hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây Dư nợ tăng trưởng đều và tập trung chủ yếu ở các khách hàng doanh nghiệp (chiếm 95% tổng dư nợ của toàn chi nhánh) Chất lượng dư nợ tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2010, 2011, 2012, 6 tháng đầu năm 2013 lần lượt chiếm 0.22%, 0.08%, 0.09%, 0.73% trong cơ cấu tổng dư nợ

Nguồn vốn có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2011 do mặt bằng lãi suất tăng cao và giảm dần trong năm 2012, tuy nhiên vẫn giữ ở mức cao Bắt đầu từ ngày 02/04/2011, NHCT triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP khớp kỳ hạn theo thông lệ quốc tế, mua bán vốn chi tiết đến từng giao dịch Chi nhánh bám sát tình hình lãi suất thị trường và sử dụng uy tín thương hiệu đẩy mạnh huy động vốn, nguồn vốn huy động tăng mạnh tạo ra một lượng lợi nhuận không nhỏ cho chi nhánh trong những năm gần đây

Đi kèm với với việc phát triển dư nợ và huy động vốn, tổng doanh thu cũng

có sự tăng trưởng qua các năm, tỷ lệ tăng trưởng so với năm trước đó lần lượt là 33.3% trong năm 2011 và 29.1% trong năm 2012 Tỷ trọng các khoản thu nhập lãi (từ phát triển dư nợ và huy động vốn) đóng góp chủ yếu vào cơ cấu tổng doanh thu, chiếm hơn 90% tổng doanh thu đạt được của chi nhánh

Lợi nhuận trước dự phòng năm 2012 chi nhánh đạt được 175 tỷ đồng, tăng trưởng ổn định so với năm 2011

Trong bối cảnh nền kinh tế bất ổn trong những năm gần đây, là khó khăn chung cho tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là với các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, chi nhánh vẫn đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh Có thể thấy, ban lãnh đạo chi nhánh đã có những chính sách và chiến lược đúng đắn trong việc điều hành và phát triển Những thành công mà chi nhánh đạt được trong thời gian qua đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế khu vực TPHCM và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngày đăng: 17/09/2020, 20:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w