L ỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố chất l ượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng, trường hợp nghiên cứu: Vietcombank Biên Hòa”
Trang 1NGUY ỄN QUỲNH PHƯƠNG THẢO
VIETCOMBANK BIÊN HÒA
Chuyên ngành : KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ THANH THU
Tp H ồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố chất
l ượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng, trường hợp nghiên cứu: Vietcombank Biên Hòa” là công trình nghiên cứu khoa học do chính bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này Các số liệu sử dụng trong luận văn này được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Đồng thời, tôi cũng nhận được rất nhiều góp ý hướng dẫn của Giáo sư - Tiến
Sĩ Võ Thanh Thu để hoàn thành luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết này
TP Hồ Chí Minh, 2013
Nguy ễn Quỳnh Phương Thảo
Tác giả luận văn
Trang 3M ỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 11
1.1 DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 11
1.1.1 Khái niệm dịch vụ 11
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng 13
1.1.3 Đặc trưng của dịch vụ 14
1.1.4 Chất lượng dịch vụ 16
1.1.5 Đặc trưng của chất lượng dịch vụ 17
1.2 ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 19
1.2.1 Mô hình FTSQ của Gronroos (1984) 19
1.2.2 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1985) 20
1.2.3 Mô hình SERVPERF của Cornin và Taylor (1992) 22
1.3 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 23
1.3.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng 23
1.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 25
1.4 MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 25
1.4.1 Mô hình nghiên cứu của Nik Kamariah Nik Mat & ctg (2012) 25
1.4.2 Mô hình nghiên cứu của Muhammad Sabbir Rahman (2012) 27
1.5 LỰA CHỌN MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 28
1.6 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 31
1.7 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIETCOMBANKBIÊN HÒA 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK BIÊN HÒA 35
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Vietcombank Biên Hòa 35
Trang 42.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Biên Hòa 37
2.1.3 Mô hình tổ chức Vietcombank Biên Hòa 39
2.1.4 Nguồn nhân lực Vietcombank Biên Hòa 40
2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK 40
2.2.1 Các loại hình dịch vụ của Vietcombank Biên Hòa 40
2.2.2 Kết quả kinh doanh một vài loại hình dịch vụ trọng yếu của Vietcombank Biên Hòa thời gian qua 41
2.2.3 Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế của dịch vụ Vietcombank Biên Hòa 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK BIÊN HÒA 52
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK BIÊN HÒA 52
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 54
3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 54
3.2.2 Quy trình thực hiện 54
3.2.3 Kết quả nghiên cứu 55
3.3 THÀNH PHẦN THANG ĐO CHÍNH THỨC 56
3.3.1 Thang đo chất lượng kỹ thuật (TQ) 56
3.3.2 Thang đo chất lượng chức năng (FQ) 57
3.3.3 Thang đo quản trị dịch vụ (MN) 57
3.3.4 Thang đo nguồn lực (RS) 58
3.3.5 Thang đo sự hài lòng khách hàng (SA) 58
3.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 59
3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 59
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 60
3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 60
3.4.4 Đánh giá thang đo 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK BIÊN HÒA 65
4.1 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU 65
4.2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 68
Trang 54.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 68
4.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 74
4.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 80
4.3.1 Phân tích hệ số tương quan 80
4.3.2 Phân tích hồi quy 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 85
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIETCOMBANK BIÊN HÒA 86
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÓNG GÓP VỀ MẶT LÝ THUYẾT 86
5.2 HÀM Ý VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIETCOMBANK BIÊN HÒA 87
5.2.1 Kiến nghị về thành phần Chất lượng kỹ thuật của Vietcombank Biên Hòa 88
5.2.2 Kiến nghị về thành phần Nguồn lực của Vietcombank Biên Hòa 90
5.2.3 Kiến nghị về thành phần Chất lượng chức năng của Vietcombank Biên Hòa 91
5.2.4 Kiến nghị về thành phần Quản trị của Vietcombank Biên Hòa 93
5.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 1: THANG ĐO SERVQUAL CỦA PARASURAMAN & CTG (1988) 101
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA VIETCOMBANK BIÊN HÒA THAM GIA PHỎNG VẤN TAY ĐÔI 102
PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU - NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 103
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG THAM GIA PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU 105 PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI - NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC 106
PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH CÁC THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ANPHA 110
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) THÀNH PHẦN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 115
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) THÀNH PHẦN THỎA MÃN KHÁCH HÀNG 121
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY 123
Trang 6DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANZ (Australia and New Zealand : Tập đoàn ngân hàng Australia và New
ASEAN (Association of Southeast : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Asian Nations)
ATM (Automatic Teller Machine) : Máy rút tiền tự động
EFA (Exploration Factor Analysis) : Phân tích nhân tố khám phá
FSQ (Functional Service Quality) : Mô hình chất lượng chức năng
HSBC (Hongkong and Shanghai : Ngân hàng HSBC
SPSS (Statistical Package for Social Sciences) : Phân mềm xử lý thống kê dùng
trongcác ngành xã hội khoa học
Trang 7VN : Việt Nam WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Tình hình nguồn vốn huy động năm 2012 42
Bảng 2 2: Tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn 2008 – 2012 43
Bảng 2 3: Tình hình cho vay năm 2012 43
Bảng 2 4: Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2012 45
Bảng 2 5: Tình hình kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2008 – 2012 46
Bảng 2 6: Tình hình kinh doanh thẻ giai đoạn 2008 – 2012 47
Bảng 3 1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu 54
Bảng 4 1: Thông tin mẫu về giới tính 66
Bảng 4 2: Thông tin mẫu về độ tuổi 66
Bảng 4 3: Thông tin mẫu về thu nhập 67
Bảng 4 4: Thông tin mẫu về nghề nghiệp 67
Bảng 4 5: Thông tin mẫu về thời gian sử dụng dịch vụ 68
Bảng 4 6: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Chất lượng kỹ thuật 69
Bảng 4 7: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Chất lượng chức năng 70
Bảng 4 8: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Quản trị dịch vụ 71
Bảng 4 9: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Nguồn lực 73
Bảng 4 10: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Sự hài lòng của khách hàng 74
Bảng 4 11: Kết quả phân tích EFA thang đo chất lượng dịch vụ 76
Bảng 4 12: Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo sự hài lòng hách hàng 79
Bảng 4 13: Ma trận hệ số tương quan Pearson 81
Bảng 4 14: Bảng kết quả tóm tắt mô hình Chất lượng dịch vụ 82
Bảng 4 15: Bảng kết quả phân tích Anova mô hình Chất lượng dịch vụ 82
Bảng 4 16: Bảng kết quả phân tích hồi quy mô hình Chất lượng dịch vụ 83
Trang 9DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Khung nghiên cứu 7
Hình 1 1: Mô hình chất lượng dịch vụ Gronroos (1984) 19
Hình 1 2: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (1985) 21
Hình 1 3: Mô hình nghiên cứu của Nik Kamariah Nik Mat & ctg (2012) 26
Hình 1 4: Mô hình nghiên cứu của Muhammad Sabbir Rahman & ctg (2012) 27
Hình 1 5: Mô hình lý thuyết xây dựng dựa trên mô hình của Gronroos (1984) và Parasuraman (1984) 31
Hình 1 6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 33
Hình 2 1: Logo Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 35
Hình 2 2: Vietcombank – chi nhánh Biên Hòa 37
Hình 2 3: Sơ đồ Bộ máy tổ chức Vietcombank Biên Hòa 39
Hình 2 4: Biểu đồ tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn 2008 - 2012 41
Hình 2 5: Biểu đồ tình hình cho vay năm 2012 của Vietcombank Biên Hòa 44
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu 53
Trang 11PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Ý ngh ĩa và tính cấp thiết của đề tài
Thời gian gần đây, thế giới ngày càng “phẳng” hơn, làn sóng hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ, trở thành một xu thế tất yếu trên thế giới Biểu hiện
rõ nét của xu thế này là việc ra đời hàng loạt các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO Việt Nam hôm nay cũng đang trong hòa mình trong xu thế hội
nhập chung của thế giới sau khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO, đón nhận nhiều cơ hội nở rộ từ cụm từ “toàn cầu hóa” nhưng cũng kèm theo đó nhiều thách
thức khó khăn phải vượt qua Những khó khăn đó chính là việc phải thực hiện các cam kết xóa bỏ rào cản theo hướng chống bảo hộ của Nhà nước, cho phép nước ngoài được hoạt động đầu tư tự do vào Việt Nam Là một nhân tố quan trọng, góp
phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế, lĩnh vực ngân hàng cũng đang phải dần mở
cửa theo đúng lộ trình cam kết Theo đó, hàng loạt những ngân hàng có tên tuổi lớn trên thế giới như HSBC, ANZ, Standard Chartered Bank, Citi Bank… lần lượt gia nhập, khiến thị trường ngân hàng ngày càng trở nên “nóng” hơn bao giờ hết Điều này đã gây thách thức không nhỏ cho các ngân hàng thương mại Việt Nam bởi lẽ các ngân hàng nước ngoài thực sự là những người khổng lồ, hơn hẳn chúng ta về
tiềm lực tài chính lẫn bề dày lịch sử và danh tiếng lừng lẫy lừng trên thế giới
Chính vì vậy trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, ngân hàng nào đáp ứng được cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất và tiện lợi nhất sẽ nhanh chóng giành được lợi thế - “Hướng tới khách hàng” là triết lý sống còn của mọi đối
tượng kinh doanh Để được như vậy, các ngân hàng phải luôn quan tâm, chăm sóc,
thấu hiểu nhu cầu khách hàng, cải tiến chất lượng dịch vụ của mình và làm hài lòng khách hàng Thế nhưng thực tế cho thấy để hiểu được điều ấy, cũng như xác định đúng đắn các tiêu chí chất lượng dịch vụ tác động đến khách hàng không phải ngân hàng nào cũng làm được
Trang 12Nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - mảnh đất thị phần màu mỡ, nơi thu hút nhiều ngân hàng cả trong và ngoài nước đang cạnh tranh quyết liệt, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (gọi tắt là Vietcombank) chi nhánh Biên Hòa đang trên đường tạo dựng và củng cố vị thế vững chắc của mình trong tâm trí khách hàng Với họ, việc nghiên cứu các nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ là nhiệm vụ tiên quyết cho việc hoạch định chiến lược, gia tăng khả năng cạnh tranh, tạo tiền đề
vững chắc cho sự phát triển Từ nhu cầu bức thiết này, tác giả mạnh dạn chọn đề tài
“NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG, TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: VIETCOMBANK BIÊN HÒA” làm đề tài nghiên cứu, bảo vệ luận văn thạc sĩ của
mình
2 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài này nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
1/ Xác định các nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Vietcombank Biên Hòa
2/ Đo lường sự tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Vietcombank Biên Hòa Nhận diện những thuận lợi và bất lợi về chất lượng dịch vụ hiện nay Vietcombank Biên Hòa đang xây
dựng
3/ Từ kết quả phân tích đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Vietcombank Biên Hòa mang lại, tạo tiền đề
vững chắc để xây dựng ngân hàng vững mạnh
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Vietcombank Biên Hòa
- Tất cả các dịch vụ ngân hàng mà Vietcombank Biên Hòa hiện đang cung
cấp
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Đồng Nai: Đây là
tỉnh cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km, được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước, đồng thời, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai
- Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận văn được thu thập trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm 2008–2012, trong đó gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Tổng cục thống kê, và báo cáo tài chính qua các năm của Vietcombank Biên Hòa, các tạp chí ngành ngân hàng Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua các bảng khảo sát 178 khách hàng có giao dịch, thiết lập quan hệ hợp tác với ngân hàng, được thiết
kế phù hợp với vấn đề cần nghiên cứu
4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và điểm mới của luận văn
Từ năm 1990 đến nay, đã có nhiều bài báo, tạp chí, sách và giáo trình nghiên
cứu và trình bày các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng của một tổ chức, cụ thể đi vào ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng Nghiên cứu của luận văn này xin giới thiệu cụ thể một số công trình của các tác giả sau:
4.1 Toelle, S., 2006 The linkages among service quality attributes, customer value, customer satisfaction, and customer loyalty in Indonesian retail banking settings Dotoral Dissertation, Nova Southeastern University
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm hiểu các thuộc tính chất lượng dịch vụ cùng với đo lường và xác định mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của giá trị
Trang 14cảm nh
h phần các nhân tố chất
lượng
st in the Indian Banking Sector The IUP
àng ở Ấn Độ Dữ liệu được thu
thập từ
Model in Iran Trends in Applied
ân hàng ở Iran Với mục đích này, nghiên cứu thực nghiệm kiểm tra quan điểm châu Âu (điển hình là mô hình Gronroos, 1984) cho
ận và sự hài lòng đến lòng trung thành khách hàng của ngân hàng Nghiên
cứu được thực nghiệm với mẫu có kích thước gồm 200 khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã được rút ra từ 4 ngân hàng lớn ở Jakarta, Indonesia, trong đó bao gồm 2 ngân hàng của nhà nước, và 2 ngân hàng tư nhân Kết quả cho
thấy nhân tố hiệu suất nhân viên có ảnh hưởng trực tiếp chỉ với thành phần giá trị
cảm nhận, trong khi độ tin cậy có ảnh hưởng trực tiếp không chỉ là giá trị giá trị
cảm nhận, mà còn cả sự hài lòng của khách hàng dẫn đến lòng trung thành Cả hiệu
suất và độ tin cậy của nhân viên có ảnh hưởng gián tiếp đến lòng trung thành qua trung gian giá trị cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng
Nhìn chung, nghiên cứu đã kiểm định được nhân tố chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng nhưng mô hình thàn
dịch vụ khảo nghiệm còn hạn chế
4.2 Hazra, S G and Srivastava, K B L., 2009 Impact of Service Quality on Customer Loyalty, Commitment and Tru
Journal of Marketing Management, 8(3-4): 74-95
Nghiên cứu tập trung xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân h
300 khách hàng của các ngân hàng khu vực công và tư nhân Kết quả cho
thấy mô hình các nhân tố chất lượng dịch vụ kiểm định gồm có: sự bảo đảm, sự đồng cảm, độ tin cậy và tính hữu hình có ảnh hưởng đáng kể đến lòng trung thành
của khách hàng Nghiên cứu này có ý nghĩa đối với các ngân hàng khu vực công, thúc đẩy họ tiên phong, cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn từ đó có thể giành lại lòng trung thành và cam kết của khách hàng
4.3 Emari, H et al., 2011 Determining the Dimensions, of Service Quality in Banking Industry: Examining the Gronroos’s
Sciences Research, 6: 57-64
Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm xác định mô hình các nhân tố chất
lượng dịch vụ trong ngành ng
Trang 15thấy theo đánh giá của các khách hàng, nhân tố chất lượng kỹ thuật có ảnh hưởng đến tổng thể chất lượng dịch vụ hơn là nhân tố chất lượng chức năng Từ đó, nhờ
việc biết mức độ quan trọng của các nhân tố chất lượng dịch vụ trong ngành này, có
thể lập kế hoạch để cải thiện và làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng cũng như
tỷ suất lợi nhuận cho ngành
4.4 Võ Thị Mai Hà và Trần Hà Uyên Thi, 2013 Chất lượng dịch vụ ngân hàng trong chi ến lược đa kênh: phân tích từ cảm nhận của khách hàng ở Thừa Thiên Huế Chuyên san khoa học X
Bài nghiên cứu đã đóng góp giá trị về mặt lý thuyết rằng độ tin cậy, khả
năng đáp ứng và năng lực phục vụ là những yếu tố quan trọng làm nên chất lượng
dịch vụ ngân hàng truyền thống Trong khi đó, hiệu quả sử dụng, khả nă
o dịch và tính sẵn sàng hoạt động của hệ thống là những thành phần quan
trọng đóng góp cho cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ điện tử Khi cảm nhận về chất lượng dịch vụ truyền thống của khách hàng càng cao thì cảm nhận đối với chất lượng dịch vụ điện tử càng cao Cảm nhận về chất lượng dịch vụ trên kênh truyền thống và điện tử đều là những biến dự báo đối với sự hài lòng của khách hàng Cuối cùng, mối quan hệ nhân quả giữa sự hài lòng và lòng trung thành được bàn luận nhiều trong các nghiên cứu trước đây một lần nữa được củng cố qua nghiên cứu này
Tuy đạt được thành tựu trên nhưng bài nghiên cứu vẫn chỉ dừng ở địa bàn
Tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa có tính khái quát cao, mô hình xây dựng vẫn chưa hoàn thiện, chưa phản
Dương Vũ Bá Thi và cộng sự, 2013 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng và s ự hài lòng của khách hàng ở chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế Chuyên san khoa
Trang 16Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch
vụ và sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế (Agribank Huế) dựa trên số liệu điều tra 229 khách hàng của Agribank Huế Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF có điều chỉnh, cùng với
phương
II), phương tiện hữu hình (TAN),
heo kết quả của
như các mô hình xây dựng vẫn chưa đầy đủ, tính khái qu
dịch vụ (RELI), sự tin cậy về lời hứa với khách hàng (REL
sự đáp ứng (RES), sự đồng cảm (EMP) Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu là Agribank Huế nên đặc tính chất lượng dịch vụ sẽ khác so với các ngân hàng khác,
cụ thể là đối tượng trong nghiên cứu này – Vietcombank Biên Hòa
4.6 Tính mới của nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu cả trên thế giới lẫn trong nước nêu trên, theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau, đều đã tìm ra được mô hình chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Tuy nhiên, t
từng công trình đã công bố thì hầu
át hóa chưa cao Tiếp nối thành công của những nghiên cứu nêu trên, cùng
với việc triển khai trường hợp nghiên cứu vào Vietcombank chi nhánh Biên Hòa, bài nghiên cứu này phân tích và tổng lược các nghiên cứu đã đề cập, cũng như các
khảo cứu tình hình thực tế nhằm hình thành nên mô hình nhân tố chất lượng dịch vụ
tổng quát nhất, phù hợp nhất cho đối tượng nghiên cứu – Vietcombank Biên Hòa
Từ đó, tác giả đề xuất hàm ý kiến nghị giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ tại nơi đây, gia tăng tính cạnh tranh cho chi nhánh, tạo
tiền đề vững chắc cho sự phát triển
Khung nghiên c ứu
Trang 17Hình 1: Khung nghiên c ứu
Chấtlượng
ch ứcnăng
Chấtlượng kỹthuật Hìnhảnh
nt ốchấtlượng
ch ứcnăng
M ứcđộ ảnhhưởng nhân t ố chấtlượng
k ỹthuật
M ứcđộ ảnhhưởng nhân t ố
qu ảntrị
M ứcđộ ảnhhưởng nhân t ố ngu ồnlực
Ki ếnnghịcho nhântốchấtl ượng chứcnăng
Ki ếnnghịcho nhânt ốchấtl ượng
k ỹthuật
Kiếnnghịcho nhânt ốquảnt
rị
Kiếnnghịcho nhânt ốnguồ nlực
Trang 18thực hiệ qua các giai đoạn:
các khách hàng hiện đang sử dụng dịch vu trên địa b
ẫu N = 200, được chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
ng pháp nghiên c ứu :
rong phạm vi luận văn, các phương pháp nghiên cứu sau được sử dụng chủ
Ph ương pháp nghiên cứu định tính:
• Đề tài có sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có sẵn,
ập bảng biểu, vẽ các đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá các
g cần tập trung nghiên cứu
• Bên cạnh đó, tác giả đã sử dụng phương pháp suy diễn, quy nạp để lập
ải thích những đặc trưng dịch vụ Vietcombank tại địa bàn tỉnh nghiên cứu thông qua các sơ đồ, bảng biểu minh họa
• Ngoài ra, trong nghiên cứu này còn sử dụng phương pháp chuyên gia và ẫu: thông qua việc phỏng vấn sâu ban giam đốc và các trưởng phó phòng,
có thâm niên công tác và hiểu biết nhất định về chất lượng dịch vụ Vietcombank
ấp Từ đó, thu thập thông tin thứ cấp về những mặt mạnh và yếu của
ng, mức độ phù hợp của các phương án chiến lược chăm sóc khách hàng với
ện kinh doanh tại địa bàn tỉnh, được trình bày trong nội dung bài nghiên cứu
ng phương pháp thiết kế câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp, từ đó làm cơ sở để định lượng với mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy
Ph ương pháp nghiên cứu định lượng:
Phương pháp này được thực hiện nhằm kiểm định và nhận diện các nhân thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, kiểm định
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của
ố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng khách hàng của Vietcombank, được phân tích
n
ệu nghiên cứu bằng bảng câu
àn nghiên cứu Kích thước m
Trang 19• Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cron
16.0, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo, qua đó loại bỏ các biến
iên cứu (không đạt độ tin cậy) đồng
và kiểm định tiếp theo
ng được mức độ quan trọng của từng
ủa luận văn có kết cấu như sau:
quan sát không giải thích cho khái niệm ngh
thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đo lường) phù hợp làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích
• Sau cùng, nghiên cứu dùng phương pháp phân tích hồi quy bội (RA)
với các quan hệ tuyến tính để kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến
sự thỏa mãn khách hàng, làm cơ sở đo lườ
nhân tố
Kết quả đo lường trên sẽ là tiền đề xây dựng giải pháp cho Vietcombank
tập trung nâng cao, phát triển các nhân tố chất lượng dịch vụ làm nền tảng cơ sở cho sự phát triển chung của toàn hệ thống
7 N ội dung tóm tắt nghiên cứu
Toàn bộ nội dung nghiên cứu được triển khai trên 82 trang nội dung chính, xây dựng theo 5 chương, bao gồm 10 hình ảnh và 23 bảng biểu minh họa Nội dung chính c
h ương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng c ủa khách hàng
Nội dung chương 1 chủ yếu xoay quanh các cơ sở lý luận về ngân hàng và
hoạt động ngân hàng, cũng như cơ sở lý luận nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch
vụ, sự hài lòng khách hàng cũ
hài lòng của khách hàng Bên cạnh đó tác giả trình bày các mô hình từ các công trình nghiên cứu trước đây Kết thúc chương là giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu xây dựng được từ các kiểm định thành công trước đó
Trang 20Ch ương 2: Tổng quan vềchất lượng dịch vụ Viecombank Biên Hòa
Chương này đi vào phân tích lịch sử hình thành cũng như quá trình phát triển của Vietcombank Biên Hòa, đánh giá chung về hiện trạng chất lượng dịch vụ
mà ngân hàng đang cung cấp đến các khách hàng hiện nay
Ch ương 3: Thiết kế nghiên cứu những nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh
h ưởng đến sự hài lòng khách hàng tại Vietcombank Biên Hòa
t quả nghiên cứu
Ch ương 4: Kết quả nghiên cứu những nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh
h ưở
ác diễn giải khoa học cho số liệu, giá trị
độ tin cậy và phản ánh chính xác thực tế những ảnh hưở
ý kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ietcombank Biên Hòa
háp phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ Vietcombank Biên Hò
Thiết kế quy trình nghiên cứu, các công việc nghiên cứu từ sơ bộ đến chính
thức, từ định tính đến định lượng những nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến
sự hài lòng khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ Vietcombank Biên Hòa, để cho
ra được kế
ng đến sự hài lòng khách hàng tại Vietcombank Biên Hòa
Những kết quả nghiên cứu thu được từ quá trình nghiên cứu ở chương 3 sẽ được trình bày trong chương này bao gồm c
đo lường được kiểm định đảm bảo
ng của chất lượng dịch vụ lên sự hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ Vietcombank Biên Hòa
Chương 5: Kết luận và hàm
V
Nội dung chương cuối tổng kết những nghiên cứu đã thực hiện, từ đó hình thành nên những giải p
a trên nền tảng những nhân tố chất lượng dịch vụ đã khám phá Cuối cùng
là mở rộng hướng nghiên cứu trong tương lai từ những hạn chế của đề tài
Trang 21ễn ra rất đa dạng ở kh
ằng: “Dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhi
ồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ
th ống cu
ệt với
ản phẩm hữu hình Parasuraman et al (1988) đã nhấn mạnh: kiến thức về sản
phẩm hữu hình không đủ để nhận thức về đặc tính của dich vụ, dịch vụ có các đặc ưng: tính vô hình (intangible), tính không đồng nhất (heterogenous), tính không
ể tách rời – sản xuất và tiêu thụ đồng thời (inseparable) Zeithaml and Bitner (1996) đưa ra môt đặc tính nữa: tính không thể tồn trữ (unstoreable)
ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤ
hương 1 trình bày những nội dung cơ bản của các lý thuyết có liên quan đến
đề tài, làm cơ sở nền tảng cho quá trình nghiên cứu Các khái niệ
ợc nêu trong chương này sẽ được sử dụng cho các chương tiếp theo của đề tài nghiên cứu
1.1 D ỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Khái ni ệm dịch vụ
Trong thực tế đời sống hàng ngày, các hoạt động dịch vụ luôn di
ắp mọi nơi và không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của dịch vụ trong đời sống xã hội Tuy vậy, để có một khái niệm chuẩn về dịch vụ dường như
vẫn còn là vấn đề đang cần bàn luận thêm Thực tế cho tới nay vẫn tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ:
Gronroos (1990)cho r
ều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các ngu
ng c ấp dịch vụ - nơi giải quyết những vấn đề của khách hàng”
Zeithaml et al (1996) đã định nghĩa dịch vụ là những công việc (deeds),
những quy trình (process) hay sự thực hiện (performances) để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng Do vậy, dich vụ có những nét đặc trưng bên trong để phân bi
các s
tr
th
Trang 22Theo Lovelock and Wright (2002), “M ột dịch vụ được hiểu là hành vi hay
ạt động mà một bên cung cấp cho một bên khác Mặc dù tiến trình cung cấp dịch
bị ràng buộc với sản phẩm vật chất nhưng hoạt động này mang đặc tính vô hình
ả thường phụ thuộc vào các nhân tố tham gia vào tiến trình tạo
ho
vụ
ụ”
tương tác giữa nhân viên công ty cung cấp dịch vụ với khách hàng -
Kotler và Amstrong (2004) đã định nghĩa dịch vụ như sau: “Một dịch vụ là
ột bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó
có tính v
ản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ sinh hoạt công c
Dịch vụ là những hoạt động lao động m
m ột hoạt động hay một lợi ích mà m
ô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sơ hữu nào cả”
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011), dịch vụ là “những hoạt động
phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt” Do nhu cầu trong thực tế đời sống đa dạng và phân công lao động xã hội nên có nhiều loại dịch
ang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái
vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu
cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người Dịch vụ là một loại hình hoạt động kinh tế, tuy không đem lại một sản phẩm cụ thể như hàng hóa, nhưng là một
loại hình hoạt động kinh tế nên cũng có người bán (người cung cấp dịch vụ) và
người mua (khách hàng sử dụng dịch vụ)
Trang 23Trong bảng danh mục phân loại các dịch vụ theo khu vực của WTO thì dịch
vụ tài chính được xếp trong
tài chính có tất cả dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, các dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác
Tóm lại, dịch vụ ngân hàng bao gồm các dịch vụ thực hiện
hấu thương phiếu và cho vay thương mại, nhận tiền gửi, bảo quản vật có giá
trị, tài trợ các hoạt động của chính phủ, cung cấp các tài khoản giao dịch, cung cấp các dịch vụ ủy thác Bên cạnh đó còn có các dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây như: cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt, dịch vụ thuê mua thiết bị, cho vay tài trợ dự án, bán các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các kế hoạch hưu trí, cung cấp các dịch vụ môi giới, đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ quỹ
tương hỗ và trợ cấp, cung
Rõ ràng là không phải tất cả mọi ngân hàng đều cung cấp nhiều dịch vụ tài chính như danh mục dịch vụ miêu tả ở trên, nhưng quả thật danh mục dịch vụ ngân hàng đang tăng lên nhanh chóng Nhiều loại hình tín dụng và tài khỏan tiền gửi mới đang được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua Internet và thẻ thông minh (Smart) đang được mở rộng và các dịch vụ mới (như bảo hiểm và kinh doanh
chứng khoán) được tung ra hàng năm N
Trang 24qua một ngân hàng và tại một địa điểm Thực sự ngân hàng đã trở thành “bách hóa tài chí
Dịch vụ ngân hàng có hai đặc điểm nổi bật:
• Thứ nhất: đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế
của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ
Thứ hai: đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng
1.1.3 Đặc trưng của dịch vụ
Khi nghiên cứu về dịch vụ, ngườ
u:
1.1.3.1 Tính vô hình (Intangible)
Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi Khách hàng không thể thấy, sờ, ngửi
và nếm sản phẩm trước khi mua Dịch vụ cũng không thể đo lường được bằng các
phương pháp đo lường thông thường về thể tích, trọng lượng Bệnh nhân không thể
biết trước kết quả khám bệnh trước khi đi khám bệnh, khách du lịch không biết
trước tác động của những dịch vụ được cung cấp trước khi chúng được cung ứng và
Trang 251.1.3.2 Tính không đồng nhất và khó xác định chất lượng (Heterogeneous)
Dịch vụ rất không ổn định, gần nhất không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau, nó phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ, trạng thái tâm lý của họ
cũng như thời gian, địa điểm thực hiện dịch vụ
Chất lượng dịch vụ thường dao động trong một biên độ rất rộng, tùy
sĩ không hề
mất đi giọ g hát sau một buổi trình diễn thành công, sau một ca phẫu thuật thành
ăng kỹ thuật của mình
ản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể làm sẵn để lưu kho sau đó mới đem tiêu thụ
ốc của nó, trong khi hàng hóa vật chất tồn
công, bác sĩ không hề mất đi khả n
1.1.3.4 Tính không thể phân chia (Inseparable)
Quá trình s
Dịch vụ không thể tách rời khõi nguồn g
ụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồ gốc của nó
1.1.3.5 Tính không thể cất trữ (Unstored)
Dịch vụ không thể lưu giữ được Không thể mua vé xem bóng đá trận này
để xem trận khác được Tính không lưu giữ được của dịch vụ không phải là vấn đề quá lớn nếu như cầu cầu là ổn định và có thể dự đoán truớc Nhưng thực tiễn nhu
cầu dị
ấn đề trở ngại về vấn đề sử dụng nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật
1.1.3.6 Hàm lượng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn
Người ta không cần các nguyên vật liệu đầu vào hữu hình như dây chuyền
sản xuất hay nhà máy để sản xuất ra dịch vụ, mà giữ vai trò quan trọng nhất trong
hoạt động dịch vụ là yếu tố con người, thể hiện qua quá trình sử dụng chất xám và các kỹ năng chuyên biệt với sự hỗ trợ của các dụng cụ, trang th
Trang 26lịch thì tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng rất đáng kể, tuy thế, vai trò
của tri thứ
nhất của dịch vụ, thể hiện ở chất
lượng dịch
hệ thứ nhất theo kỹ thuật anolog sang đầu thập niên 90 đã chuyển
, hiện nay trong những năm đầu của thế kỷ 21 ng
dịch vụ
Lewis và Boom (1983) cho rằng chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức
ứng hay không với sự mong đợ
ng
c vẫn là chủ yếu và không thể thiếu được
1.1.3.7 Sự nhạy cảm của dịch vụ đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ
Đây là đặc điểm nổi bật và quan trọng
vụ không ngừng được tinh vi hoá, chuyên nghiệp hóa và quan trọng hơn
là sự xuất hiện liên tục những dịch vụ mới Thể hiện rõ nét nhất ở dịch vụ điện thoại
di động, từ thế
sang thế hệ thứ hai là kỹ thuật số
ười ta đang nói đến thế hệ điện thoại di động thứ ba có thể truy cập internet hết
sức dễ dàng, mọi lúc mọi nơi
1.1.4 Chất lượng dịch vụ
Trong một thời gian dài, có rất nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa
và đo lường chất lượng dịch vụ
Lehtinen và Lehtinen (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của
độ dịch vụ được đưa đến cho khách hàng có tương x
i một chất lượng tốt của các khách hàng Việc xây dựng thành công chất lượng dịch vụ nghĩa là sự mong đợi của các khách hàng đã được đáp ứng một cách đồng
nhất
Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ: (1) chất
lượng kỹ thuật (technical) liên quan đến những gì được phục vụ và (2) chất lượ
chức năng (functional) là nói lên chúng được phục vụ như thế nào
Parasurman & ctg (1985, 1988) định nghĩa “Chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử
d ụng dịch vụ” Có thể xem đây là một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu cho là
khá toàn diện, nó bao hàm đầy đủ ý nghĩa của dịch vụ đồng thời cũng chính xác
Trang 27nhất khi xem xét chát lượng dịch vụ theo quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trung tâm
Zeithaml & ctg (2004) cho rằng khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ b
được so sánh với mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã tiêu dùng dịch vụ
1.1.
t lượng dịch vụ có những đặc điểm sau :
c tính vượt tr
Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kết tinh tro
à khách hàng c
dàng hơn thôi
ằng cách so sánh những gì họ mong đợi với những gì thực tế dịch vụ được thực
hiện Vì vậy chất lượng dịch vụ có thể xác định mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu, chất lượng dịch vụ là kết quả của một
quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi (hay dự đoán) và mức độ chất lượng khách hàng đã nhận được Nói cách khác, chất lượng dịch vụ luôn
5 Đặc trưng của chất lượng dịch vụ
Xét một cách tổng thể, chấ
1.1.5.1 Tính vượt trội (Transcendent)
Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện đượ
ội “ưu việt” của mình so với những sản phẩm khác Chính tính ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp
dịch vụ
1.1.5.2 Tính đặc trưng của sản phẩm (Productled)
ng sản phẩm, dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ Vì vậy
dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều đặc trưng vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ Chính nhờ những đặc trưng này m
ó thể nhận biết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp khác với các đối thủ
cạnh tranh.Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch
vụ một cách đầy đủ và chính xác Vì vậy các đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụ thể được dễ
Trang 281.1.5.3 Tính cung ứng (Process or supplyled)
Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện/chuyển giao dịch vụ đến kh
phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ Chính vì thế để nâng cao chất
lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải cải thiện yếu tố nội tại
thành thế mạnh lâu dài của chính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng
1.1.5.4 Tính thỏa mãn nhu cầu (Customerled)
Dịch vụ tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng Do đó chất lượng dịch
vụ nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu khách
căn cứ để cải thiện chất lượng dịch vụ Nếu khách hà
ợc nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch
nhận được Cũng phải nói thêm rằng trong mô
iểm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu khách hàng và cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu
đó Sẽ là vô ích và không có chất lượng nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá
1.1.5.5 Tính tạo ra giá trị (Valueled)
Chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ khách hàng Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem như là không có chất
lượng Doanh nghiệp tạo ra giá trị và khách hàng là đối tượng tiếp nhận những giá
trị đó Vì vậy việc xem xét chất lượng dịch vụ hay cụ thể hơn là các giá trị đem lại cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của doanh nghiệp Thông thường, khách hàng đón nhận những giá trị dịch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được
Trang 291.2 ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.2.1 Mô hình FTSQ của Gronroos (1984)
Khái niệm ban đầu về chất lượng dịch vụ được hình thành bởi Gronroos (1982, 1984) cách đây gần 30 năm trước Gronroos lần đầu tiên đề xuất việc đo
lường chất lượng dịch vụ cung cấp đến khách hàng một cách tổng thể thông qua kết quả của việc đánh giá hai yếu tố chất lượng chức năng (Funtional service quality)
và chất lượng kỹ thuật (Technical service quality)
ví dụ như hệ thống máy tính h
Hình 1 1:
Chất lượng kỹ thuật là những gì được phục vụ,
óa, các giải pháp kỹ thuật, các giải pháp công nghệ
Chất lượng chức năng là chúng được phục vụ như thế nào Ví dụ của chất
lượng chức năng bao gồm thái độ, hành vi của nhân viên với khách hàng
Ông cho rằng khách hàng đã so sánh những kỳ vọng của họ với trải nghiệm
thực tế mà họ nhận được về chất lượng dịch vụ, theo mô hình 1.1:
Mô hình chất lượng dịch vụ Gronroos (1984)
(Ngu ồn: Gronroos, C., 1984 )
Nhận thức dịchvụ Perceived Service
Kỳvọngdịchvụ
Expected Service
Nhậnthức CLDV Perceived Service Quality
Chấtlượngkỹthuật Technical Quality (What)
Chấtlượngchứcnăng Functional Quality (How)Hình ảnh
Image
Trang 30Từ chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng nêu trên, hình ảnh (gồm các hân tố như: truyền thông tiếp thị, truyền miệng, nhu cầu khách hàng, giá cả…) được xâ
được những nhân tố thành phần chất lượng dịch vụ, là cơ sở để phát triển hàng loạt nghiên cứu
chất lượng dịch vụ sau này
1.2.2 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988)
Parasuraman & ctg là những người khái niệm hóa các kỳ vọng của khách hàng đối với một loại hình doanh nghiệp nói chung để có thể thiết kế một thang đo
lường nó, gọi là thang đo SERVQUAL Mô hình SERVQUAL được xây dựng đầu tiên vào năm 1985 dựa trên quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự so sánh
giữa các giá trị kỳ vọng/mong đợi (expectations) và các giá trị khách hàng cảm nhận được (perception)
Các nhà nghiên cứu này, cho rằng bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ
cảm nhận bởi khách hàng có thể mô tả thành 10 thành phần, đó là: (1) Tin cậy (reliability), (2) Đáp ứng (responsiveness), (3) Năng lực phục vụ (competence), (4)
n
y dựng nên, tác động mạnh mẽ lên chất lượng dịch vụ
Mô hình chất lượng dịch vụ Gronroos (1984) hay còn gọi là mô hình Bắc Âu (để so sánh với mô hình Parasuraman& ctg (1988) của châu Mỹ sau này) là nỗ lực đầu tiên để đo lường chất lượng dịch vụ Mô hình Gronroos là một mô hình chung, không cung cấp bất kỳ kỹ thuật nào để đo lường ch
ỹ thuật Về sau, Rust & Oliver (1994) cố gắng tinh chỉnh mô hình Bắc Âu
bởi mô hình Ba thành phần Họ đề xuất các thành ph
– service product (hay chất lượng kỹ thuật), (2) việc cung cấp dịch vụ – service delivery (hay chất lượng chức năng), và (3) môi trường dịch
ểm định mô hình
Nhìn chung, với tính chất là mô hình đầu tiên, FTSQ đã tìm ra
cess), (5) Lịch sự (courtesy), (6) Thông tin (communicatio
Trang 31nhiệm (credibility), (8) An toàn (security), (9) Hiểu biết khách hàng under
m là phức tạp trong
việc đo
Hình 1 2:
( standing/knowing the customer) và (10) Phương tiện hữu hình (tangibles)
Mô hình SERVQUAL gồm 10 thành phần nêu trên có ưu điểm là bao quát hết mọi khía cạnh của mọi dịch vụ Tuy nhiên mô hình có nhược điể
lường Chính vì vậy, Parasuraman và cộng sự đã nhiều lần kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là chất lượng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản (1988): (1) Tin cậy (reliability), (2) Đáp ứng (responsiveness), (3) Bảo đảm (assurance), (4) Đồng cảm (empathy) và (5) Phương tiện hữu hình (tangibles)
Mô hình ch ất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (1988)
(Nguồn: Parasuraman, A et al., 1988)
Mỗi thành phần trong 5 thành phần nêu trên được đo bằng nhiều biến quan sát, tổng cộng có 21 biến quan sát, gọi là thang đo SERVQUAL (xem Phụ lục 1) Thang đo này đã được Parasuraman & ctg kiểm nghiệm và điều chỉnh nhiều lần và
kết luận nó là thang đo phù hợp cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau
khác nhau Ví dụ, Mels & ctg (1997), trong một nghiên cứu thực tiễn của mình, kết
Tuy nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng của chúng Nhiều nhà nghiên cứu khác cũng đã kiểm định mô hình này tại nhiều lĩnh vực dịch
vụ cũng như tại nhiều thị trường khác nhau Kết quả kiểm nghiệm cho thấy chất
lượng dịch vụ không thống nhất với nhau ở từng ngành dịch vụ và từng thị trường
Dịchvụkỳvọng (Expected Service)
Dịchvụcảmnhận (Perceived Service)
Trang 32luận rằng chất lượng dịch vụ chỉ có 2 thành phần Nguyễn Đình Thọ & ctg (2003)
kiểm định SERVQUAL cho thị trường vui chơi giải trí ngoài trời tại TP HCM cho
tố có
thể thay đổ
1.2.3 ERVPERF c ủa Cornin và Taylor (1992)
Trả gian nghiên cứu, giá trị của thang đo SERVQUAL đã bị nghi
ngờ tính ả định nghĩa liên quan đến sự mong đợi Chẳng hạn, Cronin
& Ta đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa sự mong đợi iện theo cách thức của Parasuraman & ctg (1988) là chưa phù
hợp, bởi vì nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã ủng hộ các đo lường dựa trên cảm
SERVQUAL nhưng đo lường chất lượng dịch vụ trên cơ sở đánh giá chất lượng
ường dựa trên
1993) Hơn nữa, Zeithaml & ctg (1993) thừa nhận rằng đo lường dựa trên cảm nhận
một cấu trúc phụ thuộc Gronroos (1998) cho rằng mô hình chất lượng dịch vụ cảm
thấy, chất lượng dịch vụ này bao gồm 4 thành phần Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu tiếp tục để mô hình hóa chất lượng dịch vụ trong từng ngành dịch vụ và
từng thị trường cụ thể
Một vấn đề nữa được đặt ra đó là tầm quan trọng của từng thành phần chất
lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của khách hàng Do đó, khi áp dụng thang đo SERVQUAL trong nghiên cứu đòi hỏi chúng ta phải thận trọng vì một số yếu
nh SERVPERF được phát triển dựa trên nền tảng của mô hình
dịch vụ thực hiện được (performance-based) chứ không phải là khoảng cách giữa
chất lượng kỳ vọng (expectation) và chất lượng cảm nhận (perception)
Phương pháp này có năng lực khám phá nhiều hơn các đo l
khoảng cách giữa sự mong đợi và sự cảm nhận (Cronin & Taylor, 1992; Teas,
là thích hợp hơn nếu mục đích ban đầu là cố gắng để giải thích sự biến thiên trong
Trang 33nhận, khi được thực hành, nó đã trở thành bằng chứng rằng cấu trúc mong đợi là
phức tạp và khó đo lường
Tuy SERVPERF phát triển hơn SERVQUAL, nhưng về phạm vi khám phá
vẫn chỉ gói gọn trong 5 nhân tố chất lượng dịch vụ, nên tính khái quát hóa chưa cao Chính vì lý do đó khi khiên cứu từng ngành riêng lẻ cần phải kiểm định lại mức độ phù hợ
1.3
ái ni ệm sự hài lòng của khách hàng
ủ Khách hàng có thể có những cấp độ hài lòng khác nhau N
Oliver (1981) “S ự hài lòng là kết quả từ trạng thái tâm lý tổng hòa cảm
xúc, phản ánh sự mong đợi được thỏa mãn qua quá trình trải nghiệm tiêu dùng mà khách hàng cảm nhận được”
Theo Martensen, Gronholdt, and Kristensen (2000) sự hài lòng của khách hàng tùy thuộc vào hiệu quả hay lợi ích c a sản phẩm dịch vụ mang lại so với
của họ ra sao? Các k vọng đều dựa trên kinh nghiệm trước đây của khách hàng, ý
kiến của bạn bè và thông tin từ nhà tiếp thị Công ty phải biết thận trọng để đưa ra
mức kỳ vọng đúng
Theo Kotler (2001), sự hài lòng của khách hàng là mức độ của trạng thái
cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của họ được xem xét dựa trên ba mức độ
như sau :
• Nếu kết quả nhận được ít hơn mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy
Trang 34• Nếu kết quả nhận được giống như mong đợi thì khách hàng sẽ hài lòng
• Nếu kết quả nhận được nhiều hơn mong đợi thì khách hàng rất hài lòng và thích thú với dịch vụ đó
Looy và cộng sự (2003) cho rằng sự hài lòng của khách hàng là cảm nhận
của khách hàng về sự khác biệt giữa sự mong đợi của họ về một công ty, sản phẩm
n phẩm, dịch vụ
Như vậy, ta có thể hiểu, 3 yếu tố cơ bản trong quá trình hình thành sự hài
àng, (3) trải nghiệm tiêu dùng
ó tính chất nhất thời trong khi trải nghiệm của họ qua
từng dịc
ài lòng của khách hàng
lòng tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp
hay dịch vụ với kết quả nhận được về công ty, sả
long đó là: (1) sự mong đợi, (2) cảm xúc khách h
Cảm xúc khách hàng thì c
h vụ thì cần một khoảng thời gian nhất định và dần dần khách hàng nhận
thức rõ hơn về dịch vụ
1.3.1.2 Phân loại sự h
• Hài lòng tích c ực (Demanding customer satisfaction): đây là sự hài
lòng mang tính tích cực và được phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng ngày một
tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ Đây là nhóm khách hàng dễ trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp miễn là họ nhận thấy doanh nghiệp cũng có nhiều cải thiện trong việc cung cấp dịch vụ cho họ
• Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction): đối với những khách
hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra và không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy, những khách hàng này tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao đối với doanh nghiệp và sẵn
• Hài lòng th ụ động (Resigned customer satisfaction): những khách hàng
có sự hài lòng thụ động ít tin tưởng vào doanh nghiệp và họ cho rằng rất khó để doanh nghiệp có thể cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình
Trang 351.3.2 M ối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm khác nha
úc của khách hàng còn chất lượng dịch vụ là khái niệm kh
u nhưng có mối quan hệ với nhau Sự hài lòng là kết hợp của thành phần chủ quan dựa vào cảm giác và cảm x
ách quan Trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Do đó muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng thì nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch
ronin & Taylor (1992) cho rằng chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến
sự hài lòng của khách hàng Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ còn sự hài lòng chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng hài lòng với
nhận được dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ hài lòn
ếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ
xuất hiện
1.4 MÔ HÌNH CH ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
Các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng giữa ch
ủa khách hàng có mối quan hệ với nhau:
1.4.1 Mô hình nghiên c ứu của Nik Kamariah Nik Mat & ctg (2012)
Trang 36Hình 1 3: Mô hình nghiên c ứu của Nik Kamariah Nik Mat & ctg (2012)
(Ngu ồn: Nik Kamariah Nik Mat & ctg, Direct Effect of Service Quality Dimensions on
Customer Satisfaction and Customer Loyalty in Nigerian Islamic Bank, 2012)
Nik Kamariah Nik Mat & ctg (2012) đã xây dựng mô hình dựa trên mô hình
gốc SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988) Theo các nhà nghiên cứu này, các nhân tố chất lượng dịch vụ: (1) Phương tiện hữu hình, (2) Tin cậy, (3) Đáp ứng, (4) Đảm bảo, (5) Đồng cảm, (6) Tuân thủ có ảnh hưởng đến Sự hài lòng khách hàng và
eo đó, các giả thiết mà Nik Kamariah Nik Mat xây dựng gồm:
H1: Phương tiện hữu hình ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng khách hàng ở Ngân hàng Islamic - Nigeria
• H2: Độ tin cậy ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng khách hàng ở Ngân hàng Islamic - Nigeria
• H3: Sự đáp ứng ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng khách hàng ở Ngân hàng Islamic - Nigeria
• H4: Sự đảm bảo ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng khách hàng ở Ngân hàng Islamic - Nigeria
S ựtrungthành KH Customer Loyalty
Trang 37Ảnh hưởng kiểm soát
bên trong
(Internal Controllable Influence)
• H5: Sự đồng cảm ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng khách hàng ở Ngân hàng Islamic - Nigeria
• H6: Sự tuân thủ ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng khách hàng ở Ngân hàng Islamic – Nigeria
Riêng về giả thuyết H6, vì nghiê n khai ở Nigeria là đất nước
hồi giáo nên giả thuyết này đề cập đến việc các ngân hàng phải tuân thủ nghiêm
ngặt các quy định pháp luật Sharia theo đạo Hồi, đó là không được đầu tư vào các
lĩnh vực cờ bạc, khiêu dâm, buôn bán chất kích thích… Đây là một trong những tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng hàng đầu ở Nigeria nên được xem xét để đưa vào như ột
đến sự ài lòng của khách hàng
1.4.
n cứu được triể
m nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 6 nhân tố trên đều có ảnh hưởng thuận chiều h
2 Mô hình nghiên c ứu của Muhammad Sabbir Rahman (2012)
Hình 1 4: Mô hình nghiên cứu của Muhammad Sabbir Rahman & ctg (2012)
(Ngu ồn: Muhammad Sabbir Rahman & ctg, A Conceptual Study on the Relationship between Service Quality towards Customer Satisfaction: Servqual and
Gronroos’s Service Quality Model Perspective, 2012)
Trang 38ahmudul Haque (2012) đã kiểm định mối liên hệ giữa
(1) Chất lượng kỹ thuật, (2) Chất lượng chức năng, (3) Ản
gian hình ảnh tổ chức
n sự hài lòng khách hàng thông qua trung gian hình
• H4: Nhân tố chất lượng ch
lòng khách hàng
• H5: Nhân tố chất lượng k
Nhân tố nhận thức vềkhách hàng
1.5 L ỰA CHỌN MÔ HÌNH LÝ THUY
Các mô hình lý thuyết mục 1.2
ctg, 1988) là những mô hình lý thuyết cơ
qua rất nhiều công trình nghiên cứu từ 30 n
Mô hình SERVQUAL là mô hình ph
ức năng ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài
ỹ thuật ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài
giá ảnh hưởng thuận chiều lên sự hài lòng
ẾT
1 (Gronroos, 1984), và 1.2.2 (Parasuraman &
sở, đều đã được kiểm định tính ứng dụng
ăm nay Trong đó:
ổ biến, thường được sử dụng trong các
Trang 39i” mà thôi
rất khó xác định do việc phải xem xét nhiều thang điểm và không xác định
VQUAL không thể áp dụng
êu chỉ như đã đề cập ở trên
ựa chọn làm mô hình nghiên cứu
hất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng của Gronroos (1984)
M ột là, FTSQ là mô hình tập trung vào hai khía cạnh chính của chất
lượng dịch vụ là chất lượng chức năng (doanh nghiệp thực hiện dịch vụ như thế
ấp dịch vụ gì) Ngân hàng là lĩnh
vực
ịch vụ Trong khi đó
, 1992; Robinson, 1999; Hemmasi et al, 1992) và nếu áp dụng triệt để đo
lường chất lượng dịch vụ ngân hàng thì sẽ không thích hợp bởi:
• Khó khả thi do các tiêu chí đo lường mang tính chung chung
• Đo lường quy trình cung cấp nhiều hơn là kết quả thực hiện dịch vụ
• Không xét đến các yếu tố bên ngoài cũng như hoạt động marketing
mà chỉ chú trọng đến yếu tố “nội tạ
• Việc so sánh khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lựơng cảm
nhận
trực tiếp dựa vào thực tế thực hiện dịch vụ
Do đó, các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ SER
vào đề tài nghiên cứu lần này mà phải được hiệu chỉnh phù hợp để đảm bảo tính chính xác cao
Mô hình SERVPERF mang tính kế thừa mô hình SERVQUAL và chú trọng đến chất lượng dịch vụ thực hiện, cũng bao gồm năm ti
(Sự tin cậy, Hiệu quả phục vụ, Sự hữu hình, Sự bảo đảm và Sự cảm thông) nên
nào) và chất lượng kỹ thuật (doanh nghiệp cung c
đòi hỏi sự giao tiếp, liên lạc thường xuyên giữa khách hàng và nhân viên ngân hàng (high-contact service) nên quá trình thực hiện dịch vụ như thế nào đặc biệt quan trọng đối với khách hàng trong việc đánh giá chất lượng d
mô hình SERVQUAL không phân tích đến việc ngân hàng cung cấp dịch vụ gì và cung cấp dịch vụ như thế nào
• Hai là, khi các ngân hàng cùng cung cấp các dịch vụ giống nhau và ít xảy ra sai sót thì khách hàng sẽ chú ý nhiều hơn đến quá trình thực hiện dịch vụ như
Trang 40thế nào để từ đó đánh giá chất lượng dịch vụ của ngân hàng Đối với việc triển khai các dịch vụ cao cấp cho khách hàng thì yếu tố chất lượng chức năng càng trở nên
và đánh
thang đo nghiên cứu giúp cho việc
để tác giả có thể đưa ra mô hình nghiên
deh& S Bakhshayesh (2011) đã kiểm định thành công mô hình sự
g khi sử dụng dịch vụ tại
hức năng, còn lại nhân tố
quan trọng hơn nữa vì nó khẳng định đẳng cấp của nhà cung cấp dịch vụ
dấu sự khác biệt giữa doanh nghiệp với các đối thủ khác
• Ba là, một số tiêu chí đo lường của mô hình SERVQUAL cũng được xem xét trong mô hình FTSQ thông qua các
phân tích chất lượng dịch vụ mang tính khả thi và hợp lý hơn
Xuất phát từ những ưu và nhược điểm kể trên, sự phối hợp giữa mô hình SERVQUAL và FTSQ là cơ sở tham khảo
cứu của luận văn
Bên cạnh đó, trong lĩnh vực ngân hàng, nhóm các nhà nghiên cứu H Emari, S Iranza
hài lòng của khách hàng với các biến độc lập là những thành phần của yếu tố chất
lượng chức năng, chất lượng kỹ thuật và hình ảnh Dựa trên thành công này, tác giả chọn mô hình lý thuyết FTSQ của Gronroos (1984) để phát triển một mô hình lý thuyết nền tảng về sự hài lòng của khách hàn
Vietcombank Kèm theo đó, khi kết hợp với mô hình 5 thành phần CLDV của Parasuraman & ctg (1988), nhận thấy các nhân tố tin cậy, đáp ứng, đồng cảm và đảm bảo đã được hàm chứa trong thành phần chất lượng c
phương tiện hữu hình trong lý thuyết của mô hình sẽ được tách độc lập, bổ sung, hoàn thiện lý thuyết nghiên cứu Kết hợp các mô hình này, tác giả xin đề xuất mô hình lý thuyết về những nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Vietcombank như sau: