1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê ở việt nam bằng hợp đồng giao sau , luận văn thạc sĩ

130 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn hợp đồng giao sau cà phê ngày càng được ứng dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp và mong muốn góp phần phát triển thị trường giao sau V

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU

Chuyên ngành: Kinh tế-Tài chính-Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS HỒ THỦY TIÊN

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012

Trang 3

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các hình vẽ

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Các nghiên cứu tham khảo cho đề tài 3

6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU 1.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng giao sau 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Các lợi thế về hoạt động của hợp đồng giao sau so với giao ngay và các công cụ phái sinh khác 6

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng giao sau 6

1.1.3.1 Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa 6

1.1.3.2 Hợp đồng giao sau là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai 7

Trang 4

1.1.3.5 Giảm thiểu rủi ro không thanh toán 8

1.1.4 Mục đích của việc sử dụng hợp đồng giao sau 8

1.1.4.1 Phòng ngừa rủi ro biến động giá 8

1.1.4.2 Đầu cơ kiếm lời 8

1.1.5 Các chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau 9

1.1.5.1 Xác định tỷ số phòng ngừa 9

1.1.5.2 Các cơ chế phòng ngừa rủi ro 9

1.1.5.2.1 Phòng ngừa vị thế bán 9

1.1.5.2.2 Phòng ngừa vị thế mua 10

1.1.5.3 Basic 10

1.2 Thị trường giao sau 13

1.2.1 Cấu trúc thị trường giao sau 13

1.2.2 Vai trò của thị trường giao sau 14

1.2.2.1 Vai trò trong nền kinh tế 14

1.2.2.2 Vai trò trong quản lý nhà nước 15

1.2.2.3 Tạo ra ích lợi cho xã hội 15

1.2.3 Mối quan hệ giữa thị trường giao sau – thị trường giao ngay 15

1.2.3.1 Liên kết thị trường giao ngay – thị trường giao sau 15

1.2.3.2 Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau 15

1.3 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau trên thế giới và bài học cho Việt Nam 18

Trang 5

1.3.2 Bài học cho Việt Nam 22

1.4 Vài nét về thị trường giao sau cà phê trên thế giới 23

1.4.1 Sàn giao dịch London 24

1.4.2 Sàn giao dịch New York 24

1.4.3 Số lượng hợp đồng giao sau cà phê giao dịch trên sàn London và New York 24

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về tình hình biến động giá cà phê thế giới 26

2.1.1 Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới 26

2.1.2 Sản lượng cà phê thế giới 27

2.1.3 Nguồn cung cà phê thế giới 29

2.1.4 Biểu đồ minh họa cung - cầu và sản lượng cà phê thế giới 30

2.1.5 Phân tích biến động giá cà phê thế giới 30

2.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam 32

2.2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê 33

2.2.2 Sản lương, kim ngạch và giá cả xuất khẩu 36

2.2.3 Thị trường xuất khẩu 38

2.2.4 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu 39

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cà phê 40

Trang 6

hợp đồng giao sau để phòng ngừa 41

2.4.1 Trường hợp biến động giá tăng 41

2.4.2 Trường hợp biến động giá giảm 44

2.5 Thực trạng sử dụng hợp đồng giao sau cà phê ở Việt Nam 46

2.5.1 Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng hợp đồng giao sau cà phê tại Việt Nam 46

2.5.2 Đơn vị cung cấp giao dịch hợp đồng giao sau cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam 48

2.5.3 Giới thiệu Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC) 51

2.5.3.1 Lý do thành lập 51

2.5.3.2 Quy trình giao dịch 52

2.5.3.3 Lợi ích của việc giao dịch cà phê tại Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 53

2.5.3.4 Thành tựu đạt được và những khó khăn vướng mắc của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 54

2.5.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng hợp đồng giao sau cà phê tại Việt Nam 57

2.6 Đánh giá tình hình sử dụng hợp đồng giao sau trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam 62

2.6.1 Những kết quả đạt được 62

2.6.2 Hạn chế 64

Kết luận chương 2 65

Trang 7

GIÁ CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM

3.1 Kết quả khảo sát việc thực hiện hợp đồng giao sau tại các doanh nghiệp cà

phê Việt Nam 67 3.1.1 Đánh giá mức độ hữu ích của hợp đồng giao sau cà phê trong phòng ngừa rủi

ro giá 68 3.1.2 Các nguyên nhân làm cho hợp đồng giao sau chưa được sử dụng rộng rãi

trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam 68 3.2 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng hợp đồng giao sau trong phòng

ngừa rủi ro biến động giá và góp phần phát triển thị trường giao sau cà phê tại Việt Nam 71 3.2.1 Những giải pháp mang tính dài hạn 71 3.2.1.1 Hoàn thiện cơ chế, khung pháp lý về giao dịch hợp đồng giao sau 71 3.2.1.2 Xây dựng tổ chức và cơ chế quản lý giao dịch hợp đồng giao sau chặt chẽ,

có sự phân biệt giữa giao dịch hàng hóa nông sản và giao dịch chứng khoán 74 3.2.1.3 Nâng cao vai trò của nhà nước trong việc phòng ngừa rủi ro biến động giá cà

phê bằng hợp đồng giao sau 75 3.2.1.4 Từng bước hoàn thiện và phát triển trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma

Thuột (BCEC) 76 3.2.2 Những giải pháp trong ngắn hạn 77 3.2.2.1 Nâng cao nhận thức và nguồn nhân lực tham gia giao dịch hợp đồng giao sau

77 3.2.2.2 Nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp 80

Trang 8

80

3.2.2.5 Tăng cường kiểm soát giao dịch hợp đồng giao sau thông qua các ngân hàng 81

Kết luận chương 3 81

Kết luận chung 82

Tài liệu tham khảo 83

Trang 9

Phụ lục 2: Đặt lệnh, các hình thức ký quỹ, thanh toán hàng ngày, quá trình giao nhận

hàng hóa trên thị trường giao sau 86

Phụ lục 3: Các sàn giao dịch cà phê phái sinh trên thế giới 90

Phụ lục 4: Quy trình giao hàng cà phê và một số thông tin trên thị trường LIFFE 91

Phụ lục 5: Một số thông tin về thị trường NYBOT 92

Phụ lục 6: Quy trình tham gia hợp đồng giao sau qua Ngân hàng Techcombank 93

Phụ lục 7: Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ.Thành lập Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (Buon Ma Thuot Coffee Exchange Center – BCEC 96

Phụ lục 8: Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn của trung tâm giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuột – BCEC 98

Phụ lục 9: Các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh các sản phẩm phái sinh 100

Phụ lục 10: Câu hỏi khảo sát 105

Phụ lục 11: Các doanh nghiệp tham gia khảo sát 110

Phụ lục 12: Kết quả khảo sát 111

Trang 10

viết tắt

AFAT The Agricultural Futures

Exchange of ThaiLand

Sàn giao dịch hợp đồng giao sau

cho nông sản Thái

Lan BCEC Buon Ma Thuot Coffee

Exchange Center

Trung tâm giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuột BM&F Bolsa de Mercadoria & Futuros Sàn giao dịch cà phê Brazil

BIDV Bank for Investment and

Development of Vietnam

Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam CBOT Chicago Board of Trade Sở giao dịch hàng hóa

Chicago CME Chicago Mercantile Exchange Sàn giao dịch Chicago CPR Cedula De Product Rural Cơ quan bảo hiểm cho sản

phẩm nông nghiệp ở Brazil DCE The Dalian Commodity

Exchange

Sàn giao dịch Đại Liên Trung

Quốc EUREX The Europe Exchange Thị trường Futures của Đức -

Thụy Sĩ

INEXIM Daklak Daklak Investment Export –

Import Joint Stock Corporation

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Đăklăk INTIMEX Công ty Cổ phần XNK Intimex

ICO International coffee

organization Tổ chức cà phê Thế Giới LIFFE

London International Financial Futures and Options

Trang 11

NYBOT New York Board of Trade Sở giao dịch hàng hóa New

York

SHFE The Shanghai Futures Exchange Sàn giao dịch các hợp đồng giao

sau Thượng Hải

SICOM Singapore Commodity

Exchange

Sở giao dịch hàng hóa Singapore

SIMEXCO Daklak Công ty TNHH một thành

viên 2-9 Đăk Lăk

SIMEX The Singapore International

Monetary Exchange

Sàn Giao Dịch Tiền Tệ Quốc

Tế Singapore

TECHCOMBANK Ngân hàng Thương Mại cổ phần

Kỹ Thương Việt Nam TGE Tokyo Grain Exchange Sàn giao dịch cà phê Nhật USD United State Dollar Đô la Mỹ

USDA United State Department of

Agriculture Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ VCB Vietcombank Ngân hàng Ngoại Thương Việt

Ma Thuột

Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Cà phê Tây

Nguyên VND Vietnam Dong Đồng tiền Việt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

WB World Bank Ngân hàng Thế Giới ZCE The Shengzhou Commodity

Exchange

Sàn giao dịch hàng hoá Shengzhou Trung Quốc

Trang 12

2 Bảng 1.2: Tóm lược các tác động của basic 13

3 Bảng 1.3: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn BM&F 19

4 Bảng 1.4: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn MCX 20

5 Bảng 1.5: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn SHFE 20

6 Bảng 1.6: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn DCE 20

7 Bảng 1.7: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn ZCE 21

8 Bảng 1.8: Số lượng hợp đồng giao sau ngũ cốc giao dịch trên sàn Tokyo 21

9 Bảng 1.9: Thống kê khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau trên NYBOT và LIFFE 25

10 Bảng 2.1: Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011 26

11 Bảng 2.2: Sản lượng cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011 27

12 Bảng 2.3: Nguồn cung cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011 29

13 Bảng 2.4: Sản lượng sản xuất, xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ vụ mùa 2004/2005- 2010/2011 36

14 Bảng 2.5: Tình huống hợp đồng xuất khẩu cà phê ở công ty Trung Nguyên 42

15 Bảng 2.6: Biến động tăng giá cà phê 43

16 Bảng 2.7: Sử dụng hợp đồng giao sau trong trường hợp giá tăng 42

17 Bảng 2.8: Biến động giảm giá cà phê 44

18 Bảng 2.9: Sử dụng hợp đồng giao sau trong trường hợp giá giảm 44

19 Bảng 2.10: Tóm tắt biến động giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của Trung Nguyên 45

Trang 13

21 Bảng 2.12: Thống kê giao dịch hợp đồng giao sau cà phê của các doanh nghiệp cà phê Việt Nam qua sàn LIFFE từ năm 2005-2011 59

Trang 14

2010/2011 30

2. Biểu đồ 2.2: Giá cà phê Robusta từ năm 2004-2010 31

3. Biểu đồ 2.3: Giá cà phê Arabica từ năm 2004-2010 32

4. Biểu đồ 2.4: Biểu đồ minh họa sản lượng và xuất khẩu cà phê Việt Nam từ 2004-2011 38

5. Biểu đồ 2.5: Đánh giá các nhân tố ảnh hưỏng tới giá cà phê 41

6. Biểu đồ 2.6: Biểu đồ minh họa khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau cà phê và trị giá giao dịch tại Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2012 55

7. Biểu đồ 2.7: Biểu đồ minh họa khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau cà phê trên tổng sản lượng cà phê và trị giá giao dịch cà phê của Việt Nam tại sàn LIFFE từ năm 2005-2011 59

8. Biểu đồ 2.8: Đánh giá hiệu quả đem lại của việc tham gia hợp đồng giao sau đối với lợi nhuận công ty 62

9. Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ hữu ích của hợp đồng giao sau 68

10.Biểu đồ 3.2: Đánh giá các yếu tố gây khó khăn cho doanh nghiệp cà phê khi tham gia hợp đồng giao sau 68

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 1 Hình 1.1: Basic thu hẹp 12

2 Hình 1.2: Basic mở rộng 12

3 Hình 1.3: Basic âm 17

4 Hình 1.4: Basic dương 17

Trang 15

Mở đầu:

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam là một nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới, hơn nữa Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt Tuy nhiên, hiện tại các doanh nghiệp cà phê Việt Nam đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh giá cả với các nước trên thế giới Các công cụ phòng ngừa rủi

ro biến động giá cà phê còn rất thiếu và yếu Với công dụng là một công cụ hỗ trợ người trồng cà phê và các doanh nghiệp cà phê trong việc phòng ngừa rủi ro về giá

và đảm bảo đem lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân, hợp đồng giao sau thực

sự là một biện pháp hữu hiệu Điều này đã được kiểm chứng bằng sự phát triển cực

kì mạnh mẽ của các thị trường giao sau cà phê trên thế giới

Tuy nhiên, hợp đồng này còn rất mới mẽ đối với các doanh nghiệp cà phê Việt Nam về quy cách hợp đồng, cơ chế hoạt động và các quy định có liên quan của sàn giao dịch giao sau… Điều đó, dẫn tới việc phòng ngừa rủi ro do biến động giá

cà phê bằng hợp đồng giao sau chưa thực sự hiệu quả, gây không ít thiệt hại về tài chính cho doanh nghiệp Hơn nữa, vai trò của chính phủ trong việc tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp tiếp cận các sàn giao dịch giao sau cà phê quốc tế cũng chưa thực sự có hiệu quả Với mong muốn hợp đồng giao sau cà phê ngày càng được ứng dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp và mong muốn góp phần phát triển thị trường giao sau Việt Nam

ngang tầm khu vực, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê ở Việt Nam bằng hợp đồng giao sau”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là giúp các doanh nghiệp cà phê có cách nhìn nhận đúng đắn và hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp đồng giao sau để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê, đẩy mạnh việc ứng dụng hợp đồng giao sau ngày càng hiệu quả và rộng rãi trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê Việt Nam Từ mục tiêu nghiên cứu này, tác giả sẽ phân tích tình hình thực tế sử dụng

Trang 16

hợp đồng giao sau ở các doanh nghiệp cà phê Việt Nam hiện nay Tìm hiểu những khó khăn vướng mắc, từ đó tìm ra các giải pháp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc này

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu được đề cập ở trên, đề tài tập trung trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Tình hình biến động giá cà phê trên thế giới ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của người kinh doanh cà phê tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng hợp đồng giao sau và không sử dụng hợp đồng giao sau để phòng ngừa?

- Thực tiễn ứng dụng hợp đồng giao sau trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam như thế nào? Thành tựu đạt được là gì? Trong thời gian qua

có những khó khăn, vướng mắc nào cần giải quyết?

- Những nguyên nhân nào làm hiệu quả của việc sử dụng hợp đồng giao sau trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê tại Việt Nam không cao?

- Những giải pháp nào cần được đề xuất để nâng cao hiệu quả trong việc ứng dụng hợp đồng giao sau để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê cho các doanh nhiệp cà phê ở Việt Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu cơ chế vận hành của hợp đồng giao sau

và vấn đề sử dụng hợp đồng giao sau trong phòng ngừa rủi ro biến động giá của các doanh nghiệp cà phê Việt Nam trên các sàn giao dịch cà phê quốc tế

Về phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu trong phạm vi các doanh nghiệp cà phê tại Việt Nam từ năm 2004 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập số liệu: Đối với dữ liệu thứ cấp thì tác giả thu thập thông tin qua các trang mạng điện tử, các báo cáo nghiên cứu của các chuyên gia, tổ chức hiệp hội cà phê Việt Nam Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả phỏng vấn tình hình kinh doanh, thực hiện hợp đồng giao sau trực tiếp tại các doanh nghiệp cà phê Việt Nam thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn

Trang 17

Phương pháp phân tích: Hệ thống hóa tứng nhóm thông tin, thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh Phương pháp này dựa trên kết quả điều tra cùng với quá trình tham khảo thực tế và từ những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình hoạt động ở ngành cà phê Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp này nhằm làm rõ vai trò của hợp đồng giao sau trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê, và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hợp đồng giao sau

Phương pháp so sánh: So sánh các công cụ phòng ngừa rủi ro được áp dụng trên thế giới và lợi ích của hợp đồng giao sau so với các công cụ phòng ngừa rủi ro khác

Phương pháp điều tra: Tác giả cũng tiến hành phỏng vấn 35 doanh nghiệp trên 150 doanh nghiệp hoạt động trong ngành cà phê để đánh giá mức độ quan tâm của doanh nghiệp trong phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê bằng hợp đồng giao sau, tìm ra những khó khăn, vướng mắc, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục Tác giả sử dụng công cụ SPSS để xử lý kết quả khảo sát thực tế

5 Các nghiên cứu tham khảo cho đề tài:

Xuất phát từ nhu cầu xây dựng và phát triển thị trường giao sau nông sản nói chung và thị trường giao sau cà phê nói riêng, nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu Các công trình này đã đóng góp lớn về mặt lý luận, cũng như thực tiễn Khái quát một số công trình nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo cho đề tài:

- TS Nguyễn Bảo Trung (2008) chủ nhiệm đề tài “Phát triển hoạt động

giao dịch nông sản ở Việt Nam” Đề tài có nghiên cứu giao dịch giao sau như là

công cụ phòng chống rủi ro trong kinh doanh nông sản nói chung và cà phê nói riêng, tuy nhiên các doanh nghiệp thực hiện giao dịch giao sau rồi mà vẫn bị thua

lỗ, nguyên nhân là do thị trường giao sau nông sản tại Việt Nam chưa phát triển

- ThS Nguyễn Lương Thanh(Viện nghiên cứu Thương Mại, Bộ Công

Thương, 2009) chủ nhiệm đề tài “Thị trường hàng hóa nông sản giao sau và vai trò

của nó đối với việc tiên thụ nông sản ở nước ta” Đề tài cho thấy tầm quan trọng

Trang 18

của thị trường giao sau, nên thị trường giao sau cần phải được hoàn thiện và phát triển

- ThS Đào Minh Thoại và các cộng sự (2008) chủ nhiệm đề tài “Quản trị rủi

ro giá cả hàng hóa cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản bằng công cụ phái sinh” Đề tài cho rằng phòng ngừa và quản trị rủi ro giá cả thực sự cần thiết đối với

các doanh nghiệp kinh doanh nông sản nói chung và cà phê nói riêng Trên thế giới

đã có rất nhiều quốc gia phòng ngừa rủi ro giá bằng các công cụ phái sinh, trong đó

có sử dụng hợp đồng giao sau Tuy nhiên, điều này còn rất mới mẽ ở Việt Nam vì thực sự các biện pháp này không phổ biến và cũng không được ứng dựng nhiều

- Ngân hàng thế giới (World Bank, 2011) nghiên cứu “Quản trị rủi ro giá cà

phê” Đề tài nghiên cứu ứng dụng cho Việt Nam, chỉ ra rằng các doanh nghiệp Việt

Nam chủ yếu dựa vào hoạt động mua bán hàng thực để quản lý giá cả nên đa phần gặp nhiều rủi ro khi có những biến động giá bất lợi Chính vì thế, các doanh nghiệp Việt Nam nên quan tâm đến các công cụ tài chính: hợp đồng giao sau, hợp đồng quyền chọn để hạn chế rủi ro trong kinh doanh

Ngoài ra, cũng còn nhiều đề tài nghiên cứu về lợi ích của hợp đồng giao sau trong việc phòng ngừa rủi ro biến động giá Dựa trên cơ sở đó, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu việc ứng dụng hợp đồng giao sau trong phòng ngừa rủi ro biến động giá

cà phê tại Việt Nam với mong muốn các doanh nghiệp cà phê Việt Nam sử dụng ngày càng rộng rãi và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

6 Kết cấu đề tài: Bao gồm những phần chính như sau:

Chương 1: Cơ sở luận về phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU:

1.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng giao sau:

1.1.1 Các khái niệm:

Hợp đồng giao ngay (Spot contract): Hợp đồng giao ngay là thỏa thuận

giữa người mua và người bán về hàng hóa, giá cả, việc giao nhận và thanh toán hoặc là ngay lập tức hoặc là ít lâu sau đó.(1)

Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract): Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận giữa

hai bên, người mua và người bán, trong đó, yêu cầu giao hàng hóa tại một thời điểm với giá cả đã đồng ý ngày hôm nay Nếu vào thời điểm đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực hiện, người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giá thấp hơn thì

người sở hữu sẽ chịu một khoản lỗ (2)

Hợp đồng giao sau (Futures contract) (3): Hợp đồng giao sau là một hợp đồng kỳ hạn đã được tiêu chuẩn hóa, được giao dịch trên sàn giao dịch và được điều chỉnh theo thị trường hàng ngày, trong đó khoản lỗ của một bên được chi trả cho bên còn lại

Các hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị trường có tổ chức, gọi là sàn giao dịch giao sau Người mua hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ mua hàng hóa vào một ngày trong tương lai, có thể bán hợp đồng trên thị trường giao sau Điều này đã làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ mua hàng hóa Ngược lại, người bán hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ bán hàng hóa vào một ngày trong tương lai,

có thể mua lại hợp đồng trong thị trường giao sau Điều này đã làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ bán hàng hóa

Hợp đồng giao sau được chuẩn hóa về thời gian, địa điểm, chất lượng và số lượng giao hàng

Mua bán hợp đồng giao sau không nhất thiết chỉ là giữa người sản xuất và người mua vì những đối tượng chấp nhận rủi ro khác có thể trở thành đối tác trong hợp đồng và do đó tạo ra tính thanh khoản cho thị trường(thông thường đây là thị

(1)(2)(3)

Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê [7]

Trang 20

trường có tính thanh khoản cao)

1.1.2 Các lợi thế về hoạt động của hợp đồng giao sau so với giao ngay

và các công cụ phái sinh khác:

- Chi phí giao dịch thấp hơn: khi tham gia hợp đồng giao sau, nhà đầu tư

chỉ phải bỏ phí hoa hồng và khoản ký quĩ So với phí hoa hồng của hợp đồng giao sau, phí quyền chọn cao hơn rất nhiều.(4)

- Tính thanh khoản cao hơn thị trường giao ngay: Do mức vốn yêu cầu

tham gia vào thị trường giao sau thấp hơn giao ngay và thị trường giao sau cho phép nhà đầu tư mua đi bán lại hợp đồng nếu không có khả năng cung cấp hàng hóa Nguyên nhân chính là hợp đồng giao sau được chuẩn hóa và giao dịch rộng rãi, không giới hạn người mua, người bán

- Cho phép nhà đầu tư bán khống dễ dàng hơn: Đây là đặc điểm nổi trội

của thị trường giao sau so với giao ngay, tạo điều kiện cho các nhà đầu cơ kinh doanh Nhờ đó, tạo tính thanh khoản cho thị trường giao sau

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng giao sau:

1.1.3.1 Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa:

Trong thị trường giao sau, các hoạt động mua bán được thực hiện liên tục với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bảo đảm an toàn cao Do đó, các điều khoản trong hợp đồng được tiêu chuẩn hóa một cách tối đa, giúp cho việc ký kết hợp đồng nhanh chóng, đảm bảo an toàn về mặt pháp lý

- Tên hàng: Hàng hóa giao dịch có thể là hàng hóa thông thường hoặc cũng có thể là các công cụ tài chính Mỗi sàn giao dịch chỉ giao dịch một số loại hàng hóa nhất định Trường hợp người mua (bán) muốn bảo vệ hàng hóa của mình nhưng hàng hóa đó không được mua bán trên sàn giao dịch thì họ có thể mua bán bằng một hợp đồng giao sau của loại hàng hóa tương tự

- Chất lượng: cũng được tiêu chuẩn hóa

- Độ lớn: là độ lớn giá trị tài sản được giao dịch trong một hợp đồng Độ lớn về mỗi

(4)

HàThị Thanh Bình(2007), Mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, đề tài nghiên cứu trường đại học

Kinh Tế Quốc Dân [1]

Trang 21

loại hàng hóa được thống nhất hầu như trên toàn thế giới, giúp cho việc mua bán giữa các thị trường giao sau trên thế giới dễ dàng hơn Việc qui định độ lớn hợp đồng sao cho không quá lớn để những nhà bảo hộ nhỏ cũng có khả năng tham gia, không quá nhỏ vì khoản được bảo hộ sẽ không bù đắp được chi phí hoa hồng hay chi phí khác

- Thời điểm giao hàng (thời điểm đáo hạng hợp đồng): thường được xác định là tháng giao hàng trong năm Trong tháng giao hàng đó, ngày giao hàng được quy định cụ thể tùy vào loại hàng hóa và thị trường

- Địa điểm giao hàng: Do sàn giao dịch quy định Việc giao hàng xảy ra khi các bên mong muốn thực hiện hợp đồng

1.1.3.2 Hợp đồng giao sau là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai:

Khi lập một hợp đồng giao sau, các bên bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ trong mối liên hệ: bên bán có nghĩa vụ giao một khối lượng hàng xác định cho bên mua và có quyền nhận tiền vào một thời điểm trong tương lai ở một giá thỏa thuận trước Ngược lại, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thỏa thuận trong hợp đồng và có quyền nhận hàng vào một thời điểm trong tương lai Để đảm bảo cho các hợp đồng giao sau được thi hành, sàn quy định các biện pháp bảo đảm đối với cả bên mua lẫn bên bán bằng việc ký quỹ hoặc các giấy tờ chứng minh khác

1.1.3.3 Hợp đồng giao sau được lập tại sàn giao dịch qua trung gian:

Việc mua bán qua sàn giao dịch làm cho các nhà đầu tư không cần quan tâm đến đối tác của mình Chỉ cần tuân thủ quy định pháp luật lúc ký kết thì quyền và nghĩa vụ các bên được đảm bảo Việc giám sát thực hiện, thực thi hợp đồng do sàn đảm nhiệm

1.1.3.4 Đa số các hợp đồng giao sau được thanh lý trước thời hạn:

Đây là một đặc điểm rất độc đáo của hợp đồng giao sau mà các dạng hợp đồng khác không có được Trong hợp đồng giao sau, các bên có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn một cách dễ dàng mà không cần phải thông qua một sự

Trang 22

thỏa thuận nào bằng cách thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ là lập một hợp đồng ngược lại với vị thế mà mình đang có

1.1.3.5 Giảm thiểu rủi ro không thanh toán:

Thay đổi trong giá trị hợp đồng giao sau thể hiện trên khoản thanh toán bù trừ vào mỗi cuối ngày Nếu hợp đồng của khách hàng tăng giá trị sau ngày giao dịch, mức tăng này sẽ được cộng vào tài khỏan ký quỹ của khách hàng, ngược lại khoản lỗ sẽ được trừ vào khoản ký quỹ đó, cho đến khi khoản ký quỹ chỉ còn ở mức

ký quỹ duy trì, khách hàng sẽ phải nộp khoản ký quỹ bổ sung hoặc đóng vị thế

1.1.4 Mục đích của việc sử dụng hợp đồng giao sau:

1.1.4.1 Phòng ngừa rủi ro biến động giá:

Những người tham gia vào thị trường giao sau với mục đích phòng ngừa rủi

ro biến động giá có mong muốn mua hoặc bán hàng hóa thực nhưng lo lắng về việc giá hàng hóa sẽ thay đổi trước khi mua hoặc bán hàng hóa đó trên thị trường Thực hiện một hợp đồng giao sau đối nghịch với vị thế trên thị trường giao ngay sẽ làm giảm rủi ro

Ví dụ nếu bạn là một doanh nghiệp xuất khẩu nắm giữ cà phê có thể phòng ngừa giá trị lô hàng bằng cách bán một hợp đồng giao sau Nếu giá cà phê giảm, lô hàng mất giá trị Tuy nhiên, bạn đang bán hợp đồng giao sau, bạn có thể mua lại nó với giá thấp hơn, như vậy sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận Khoản thu được từ vị thế giao sau sẽ bù đắp được một phần lỗ của lô hàng Như vậy tham gia vào thị trường giao sau để đạt được sự bảo vệ đối với sự thay đổi giá cả thông qua mua hoặc bán các hợp đồng giao sau của cùng loại và cùng số lượng hàng hóa để giảm rủi ro giá

1.1.4.2 Đầu cơ kiếm lời:

Những người tham gia thị trường giao sau với mục đích đầu cơ kiếm lợi nhuận từ việc mua hoặc bán các hợp đồng giao sau bằng việc dự đoán biến động giá

cả trong tương lai Khi tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu cơ, họ chấp nhận rủi ro giá cả và làm tăng tính thanh khỏan của thị trường giao sau

Trang 23

1.1.5 Các chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau:

1.1.5.1 Xác định tỷ số phòng ngừa: (5)

Tỷ số phòng ngừa là số lượng hợp đồng giao sau mà một người cần sử dụng

để phòng ngừa độ nhạy cảm cụ thể nào đó trên thị trường giao ngay Về phương diện kỹ thuật, tỷ số phòng ngừa là giá trị của vị thế giao sau so với giá trị của vị thế giao ngay Chúng được sử dụng để xác định số lượng hợp đồng giao sau cần thiết

Do vây, ta đặt tỷ số phòng ngừa như là số lượng hợp đồng giao sau

Tỷ số phòng ngừa được thiết lập sao cho khoản lãi hay lỗ trên hợp đồng giao sau phải tương thích với khoản lãi hay lỗ trên hợp đồng giao ngay

Không có một phương pháp nào chính xác để xác định tỷ số phòng ngừa trước khi tiến hành phòng ngừa Tuy nhiên có nhiều phương pháp ước lượng chúng Cách đơn giản nhất là thực hiện vị thế trên thị trường giao sau tương đương với quy

mô trên thị trường giao ngay

Ví dụ bạn đang nắm giữ 102 tấn cà phê, giá bán giao ngay 40.000 đ/kg, giá trị lô hàng 4080 triệu đồng Bạn sẽ nắm giữ hợp đồng giao sau trị giá 4080 triệu Nếu giá giao sau là 42.000 đ/kg, mỗi hợp đồng giao sau 1 lot 10 tấn x 1000 x 42.000 = 420 triệu Khi đó, bạn sẽ bán 4080/420 = 10 lot trên thị trường giao sau

1.1.5.2 Các cơ chế phòng ngừa rủi ro: (6)

Vị thế bán: Là người bán trên hợp đồng giao sau, với ý định mua lại chúng

sau đó ở một mức thấp hơn để kiếm lời

Vị thế mua: Là người mua trên hợp đồng giao sau, với ý định bán lại chúng

sau đó ở một mức cao hơn để kiếm lời

1.1.5.2.1 Phòng ngừa vị thế bán(mua giao ngay, bán giao sau):

Người phòng ngừa rủi ro hiện đang nắm giữ một tài sản và đang lo ngại về một sự giảm giá của tài sản, có thể xem xét phòng ngừa bằng vị thế bán trên hợp đồng giao sau

(5)(6)

Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê [7]

Trang 24

1.1.5.2.2 Phòng ngừa vị thế mua(bán giao ngay, mua giao sau):

Trong trường hợp bạn đang dự định mua một tài sản trong tương lai, do lo ngại giá tài sản sẽ tăng nên bạn mua một hợp đồng giao sau Sau đó, nếu giá tài sản tăng lên, giá giao sau cũng sẽ tăng lên, và tạo ra một khoản lãi trên vị thế giao sau Khoản lãi này ít nhất đủ để bù đắp phần chi phí cao hơn khi mua tài sản Đây được gọi là phòng ngừa vị thế mua Do chúng có liên quan đến giao dịch dự kiến nên đôi khi được gọi là phòng ngừa tiên liệu

Bảng 1.1: Tóm tắt các cơ chế phòng ngừa rủi ro

Phòng ngừa vị thế

bán

Phòng ngừa vị thế

mua

Mở cửa giao dịch giao sau Bán giao sau Mua giao sau

Nguồn : Quản trị rủi ro tài chính

(7)

Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê [7]

Trang 25

Basic = Giá giao ngay – giá giao sau

Lãi từ phòng ngừa rủi ro thay đổi theo basic Tính không chắc chắn trong basic liên quan đến việc basic thay đổi như thế nào được gọi là rủi ro basic Phòng ngừa rủi ro đã chuyển những thay đổi trong giá giao ngay thành những thay đổi trong basic Thay đổi trong basic thì ít biến động hơn là thay đổi trong giá giao ngay, chính vì thế những vị thế nào có phòng ngừa rủi ro sẽ có ít rủi ro hơn là vị thế không có phòng ngừa Bởi vì rủi ro basic là kết quả từ những gì không chắc chắn liên quan đến những thay đổi trong basic nên hành vi phòng ngừa rủi ro là hoạt động đầu cơ nhưng chúng lại tạo ra rủi ro ít hơn nhiều so với vị thế không phòng ngừa

- Trường hợp basic là một hằng số: Tức là giá giao ngay thay đổi cùng

chiều hướng và cùng mức độ với giá giao sau, khi đó phần lợi nhuận trên thị trường này sẽ đúng bằng phần lỗ trên thị trường kia

Đó là phòng ngừa rủi ro hoàn hảo, tuy nhiên trên thực tế điều này rất ít khi xảy ra

- Basic biến động:

Basic thu hẹp: basic dương khi giá giao ngay cao hơn giá giao sau Nếu

giá giao ngay tăng chậm hơn giá giao sau ta có một hiệu ứng tổng thể là xuất hiện một khoản lỗ ròng cho nhà sản xuất ở vị thế bán hợp đồng giao sau.( xem hình 1.1)

Basic mở rộng: Nếu giá giao ngay tăng nhanh hơn giá giao sau thì người

bán giao sau sẽ thu được khoản lãi trên thị trường giao ngay nhiều hơn khoản lỗ trên thị trường giao sau Do vậy, lợi nhuận ròng thu được là một khoản lãi.( xem hình 1.2)

Trang 26

Trường hợp hoàn toàn ngược lại với người phòng ngừa vị thế mua

Trang 27

Bảng 1.2: Tóm lược các tác động của basic

Phòng ngừa vị thế bán Phòng ngừa vị thế mua

Basic kỳ vọng Basic mở

rộng

Basic thu hẹp

Basic

mở rộng

Basic thu hẹp

Nguồn : Quản trị rủi ro tài chính

1.2 Thị trường giao sau:

1.2.1 Cấu trúc thị trường giao sau:

Các giao dịch trên thị trường giao sau được tổ chức tại sàn giao dịch bao gồm các đối tượng tham gia sau:(8)

+ Các nhà giao dịch giao sau(các bên mua và bên bán) có thể phân loại dựa vào chiến lược mà họ tham gia:

- Nhà phòng ngừa rủi ro (Hedger): nắm giữ một vị thế trên thị trường giao ngay, và muốn phòng ngừa rủi ro trên thị trường giao sau

- Các nhà đầu cơ(Speculators): Kiếm lời từ việc cố gắng đoán chiều hướng của thị trường, bao gồm các thương gia hoa hồng, các định chế tài chính

và cá nhân trên sàn giao dịch

- Những người tìm chênh lệch giá(Spreaders): sử dụng chênh lêch giá mua bán để đầu cơ với chi phí thấp

- Các nhà kinh doanh chênh lệch giá(Arbitrageurs): Kiếm lời từ chênh lệch giá cả của vị thế giao ngay và giao sau biến động ngược chiều nhau

+ Các tổ chức trung gian và môi giới trên thị trường:

- Công ty thanh toán bù trừ: là một định chế và là nhà bảo đảm cho các

(8)

HàThị Thanh Bình(2007), Mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, đề tài nghiên cứu trường đại học

Kinh Tế Quốc Dân [1]

Trang 28

giao dịch giao sau

- Công ty môi giới hoa hồng: có các đại diện trên sàn giao dịch giao sau là những người môi giới hoa hồng hay là thương gia hoa hồng

Các thuật ngữ phổ biến trong giao dịch giao sau được tác giả minh họa trong phụ lục 1

Đặt lệnh, các hình thức ký quỹ, thanh toán hàng ngày, quá trình giao nhận hàng hóa được tác giả minh họa trong phụ lục 2

1.2.2 Vai trò của thị trường giao sau:

1.2.2.1 Vai trò trong nền kinh tế: (9)

Thị trường giao sau là một loại thị trường tài chính cao cấp, mang lại 3 lợi ích: bảo hộ, đầu cơ và ổn định giá thị trường, tương ứng với người bảo hộ, người đầu cơ và vai trò của nhà nước trong họat động quản lý, kiểm soát, điều tiết thị trường

- Công cụ bảo hộ: Thị trường sản phẩm phái sinh nói chung và thị trường

giao sau nói riêng cho phép những người muốn giảm rủi ro chuyển giao rủi ro sang cho những người chấp nhận rủi ro - các định chế tài chính hoặc các nhà đầu cơ Nhóm người bảo hộ là tất cả những người sử dụng hợp đồng giao sau để bảo hộ cho hoạt động kinh doanh của mình Họ bảo hộ những rủi ro: Biến đổi giá cả hàng hóa, giá cả chứng khóan, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, sự thay đổi về lãi suất

- Công cụ đầu tư: các nhà đầu tư sử dụng hợp đồng giao sau như một công

cụ đầu cơ để kiếm lời, nhờ đó thị trường giao sau mới hoạt động liên tục, nhộn nhịp

và hiệu quả được

- Công cụ điều chỉnh giá cả trên thị trường: Việc các bên mua bán hàng

hóa với giá cả dự kiến trong tương lai giúp cho thị trường tự điều chỉnh giá Nếu có một tin xấu(chẳng hạn như thời tiết khó khăn có thể gây mất mùa) hoặc tin tốt(được mùa) sẽ xảy ra trong tương lai thì giá cả của mặt hàng đó sẽ tự động điều chỉnh trên thị trường giao sau trước khi có sự thay đổi giá thực sự trên thị trường tự do Nhờ

(9)

Bùi Lê Hà, Nguyễn Văn Sơn, Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Thị Hồng Thu(2000), Giới thiệu về thị

trường futures và option, NXB Thống Kê.[2]

Trang 29

đó những người cần bảo hộ có thể điều tiết sản xuất, cân bằng cung cầu Hơn thế nữa, việc niêm yết giá cả công khai trên thị trường sẽ giúp cho các nhà kinh doanh không lo việc mua bán không đúng giá, ép giá Điều này không chỉ có lợi cho người giao dịch trên thị trường giao sau mà nó còn là căn cứ để các nhà kinh doanh trong nước, khu vực hoặc thế giới thực hiện việc mua bán của mình

1.2.2.2 Vai trò trong quản lý nhà nước:

Thị trường giao sau chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các diễn biến giá cả hàng hóa trên thế giới trong tương lai gần Sự xuất hiện của thị trường giao sau giúp cho các thành phần tham gia thị trường cũng như nhà nước nắm được quan hệ cung cầu

và giá cả Do đó, thị trường giao sau trở thành một công cụ để nhà nước quản lý, quan sát sự biến chuyển trên thị trường nhằm đưa ra các chiến lược quan trọng để điều tiết và phát triển kinh tế

1.2.2.3 Tạo ra ích lợi cho xã hội:

Khác với đánh bạc và cá cược, phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau tuy thường được dùng để đầu cơ nhưng nó không chỉ tạo ra lợi ích cho chính người tham gia hợp đồng, mà cao hơn là nó giúp cho thị trường tài chính trở nên hoạt động hiệu quả hơn, tạo cơ hội tốt cho việc phòng ngừa rủi ro

1.2.3 Mối quan hệ giữa thị trường giao sau – thị trường giao ngay: 1.2.3.1 Liên kết thị trường giao ngay – thị trường giao sau:

Liên kết thị trường giao ngay và thị trường giao sau cho phép những người phòng ngừa rủi ro sử dụng thị trường giao sau để bù đắp rủi ro về giá trên thị trường giao ngay Mối quan hệ này được đo lường bằng basic

1.2.3.2 Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau: (10)

Giá giao ngay và giá giao sau có xu hướng biến động cùng chiều, mặc dù không luôn luôn cùng một mức độ

Nếu như người mua trên thị trường giao ngay chào giá thấp hơn nhiều so với giá giao sau, thì người bán trên thị trường giao ngay có thể bán giao sau Việc khan

(10)

Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê [7]

Trang 30

hiếm hàng trên thị trường giao ngay làm cho những người mua tăng giá giao ngay lên Đồng thời, lúc này do áp lực bán trên thị trường giao sau tăng lên làm giá giao sau giảm đi Chính vì thế giá giao sau và giá giao ngay sẽ hội tụ về với nhau

Ngược lại, nếu giá giao ngay quá cao so với giá giao sau, người mua giao ngay có thể mua giao sau Người mua nhận hàng với giá giao sau thấp và bán chúng lại trên thị trường giao ngay với giá cao hơn, làm tăng giá giao sau và giảm giá giao ngay cho đến khi chúng đạt đến mức cân bằng mà mọi người không thể làm như thế

để kiếm lời

Sự hội tụ giữa giá giao ngay và giá giao sau còn được đo lường bởi basic:

- Basic dương: Nếu giá giao ngay cao hơn giá giao sau nhà sản xuất sẽ bán

giao ngay hàng hóa của mình và mua giao sau Nếu có nhiều người làm như thế sẽ tạo sức ép giảm giá giao ngay Trong đó có nhiều người mua giao sau, nên sẽ làm cho giá giao sau tăng lên cho đến khi chúng đạt đến mức cân bằng

- Basic âm: Nếu giá mua giao ngay quá thấp tại thời điểm giao hàng, nhà sản

xuất sẽ nắm giữ hàng tồn kho và tiến hành bán giao sau Nếu có nhiều người làm như thế sẽ tạo nên sức ép làm giảm giá giao sau Trong khi đó, việc thiếu vắng những người bán hàng trên thị trường giao ngay làm cho người mua tăng giá mua lên Giá giao ngay và giá giao sau sẽ di chuyển cùng nhau

Trang 31

Hình 1.3: Basic âm

Bán giao ngay Nhiều người bán làm

Trang 32

1.3 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau trên thế giới và bài học cho Việt Nam:

1.3.1 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau trên thế giới và thành tựu đạt được:

Ngày nay hợp đồng giao sau là một kênh quản trị rủi ro và đầu cơ rất được ưa chuộng t r ê n thế giới Hợp đồng giao sau được phát triển cho rất nhiều sản phẩm khác nhau Giao sau nông sản trong đó có cà phê là một trong những sản phẩm lâu đời nhất và hiện nay vẫn đóng vai trò to lớn trong quy mô hợp đồng của nhiều sàn giao dịch lớn trên thế giới Có rất nhiều sàn như LIFFE(Sàn giao dịch giao sau London), NYBOT(Sàn giao dịch New York), CBOT(Sàn giao dịch Chicago), BM&F của Brazil, TGE của Nhật, SICOM của Singapore… được tác giả minh họa trong phụ lục 3

Brazil: Giống như nhiều quốc gia khác, nông dân Brazil mất đi các khoản

tín dụng khi chính phủ Brazil ngưng tài trợ cho khu vực nông nghiệp từ những năm 80 Khi đó các Ngân Hàng tìm mọi cách để bù đắp lỗ thủng khi chính phủ ngưng chương trình tài trợ Tuy nhiên công việc này không phải dễ dàng mà có thể thực hiện được vì khả năng hoàn trả của các nông dân không phải lúc nào cũng tốt

cả Chính vì vậy trong năm 1994 chính phủ Brazil, thông qua State – Owned Banco do Brazil(đây là một ngân hàng nông nghiệp lớn nhất trên thế giới) đi đến quyết định khắc phục những ảnh hưởng do chương trình tín dụng của chính phủ gây ra bằng cách giới thiệu các cơ chế mua bán mới trên thị trường Cedula De Product Rural(CPR)

Việc Brazil đã có thị trường quyền chọn và hợp đồng giao sau cho hàng hóa nông sản của họ mà cụ thể là sàn giao dịch The Bolsa De Mercadorias & Futuros(BM&F) đã giúp CPR thực hiện tốt chức năng trả tiền trước cho các hợp đồng giao sau, mục đích chính là giới thiệu những công cụ tài chính cho các nông dân và hợp tác xã có thể bán sản phẩm giao sau cho Banco do Brazil thông qua CPR và nhận những khoản tiền mặt tương đương CPR có thể chuyển và

Trang 33

giao dịch các hàng hóa trên ở thị trường thứ cấp tại các sở giao dịch hàng hóa ở các nước khác trên thế giới

Bảng 1.3: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn BM&F

Số lượng hợp

Nguồn: Tạp chí Futures Industry

Trong cuộc điều tra về những nông dân trồng cà phê trong năm 2010 tại Brazil, thì có thể đến 48% nông dân tiếp cận đến với CPR đạt được các mục tiêu

về bảo đảm rủi ro mùa vụ, 28% đạt được mục tiêu chính của họ là bảo đảm giá, 22% CPR sử dụng đã đạt được 2 mục tiêu CPR chịu trách nhiệm chính trong việc

ký các hợp đồng xuất khẩu cà phê thông qua các hợp đồng giao sau đối ứng tại các sàn giao dịch như LIFFE ở London hay NYBOT của New York Do tập hợp được một khối lượng lớn cà phê lớn nên hiện nay CPR đã có những ảnh hưởng nhất định trong việc điều phối thị trường cà phê thế giới

Nhờ những cải cách năng động đầy quyết đoán của chính phủ Brazil mà ngành cà phê của Brazil đã có những bước phát triển nhất định, loại trừ được phần lớn các tác động của rủi ro giá cả nhằm ổn định đời sống của các nông dân trồng

cà phê tại đất nước có sản lượng cà phê lớn nhất thế giới này

Ấn Độ là một hiện tượng trong tăng trưởng giao dịch hợp đồng giao sau hàng

hoá Từ năm 2003, khi chính phủ dỡ bỏ những hạn chế trong việc giao dịch các hợp đồng giao sau, chấp thuận cho sự hoạt động đa thị trường, do đó môi trường giao dịch trở nên cạnh tranh hơn, phù hợp với sự phát triển sản phẩm và chiến lược kinh doanh Ngoài ra, chính phủ cũng rất nỗ lực trong việc đào tạo và quảng cáo cho sàn giao dịch giao sau trước khi đi vào hoạt động Hai sàn giao dịch lớn của Ấn Độ là – Sàn giao dịch đa hàng hoá(the Multi Commodity Exchange-MCX) và Sàn giao dịch

Trang 34

phái sinh và hàng hoá quốc gia(the National Commodities and Derivatives Exchange –NCDEX)

Bảng 1.4: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn MCX

Số lượng hợp

đồng giao sau

385,447,281 884,606,842 870,129,060

Nguồn: Tạp chí Futures Industry

Trung Quốc đã cho thấy kinh nghiệm nổi trội trong sự sáng tạo thị trường

hàng hoá phái sinh và các sàn giao dịch hàng hoá giao sau trong những năm 1990 Sau khi nhận thấy sự đầu cơ quá mức ở rất nhiều sàn giao dịch, chính phủ đã can thiệp với 2 biện pháp cải cách có tính cấu trúc gọi là” sửa chữa” và đóng cửa rất nhiều sàn Ngày nay, chỉ còn tồn tại 3 sàn giao dịch lớn là: Sàn giao dịch Đại Liên (The Dalian Commodity Exchange – DCE), Sàn giao dịch các hợp đồng giao sau Thượng Hải (The Shanghai Futures Exchange – SHFE), và sàn giao dịch hàng hoá Shengzhou (the Shengzhou Commodity Exchange –ZCE) Trong 3 sàn này, sàn giao dịch hàng hoá Thượng Hải là sàn giao dịch nông sản lớn nhất

Bảng 1.5: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn SHFE

Trang 35

Bảng 1.7: Số lượng hợp đồng giao sau nông sản giao dịch trên sàn ZCE

Số lượng hợp

Nguồn: Tạp chí Futures Industry

Thái Lan là một quốc gia xuất khẩu gạo và cao su lớn lên thế giới, do vậy họ

đã bắt đầu đưa ra sàn giao dịch hợp đồng giao sau cho nông sản(the Agricultural Futures Exchange of ThaiLand) cho 2 loại hàng hoá trong năm 2004 Cao su là hợp đồng được giao dịch thành công nhất trên sàn của Thái Lan Mặt hàng gạo mặc dù cũng là một sản phẩm thế mạnh của đất nước, nhưng hợp đồng gạo không thực sự thành công, do có nhiều những thiếu sót trong quá trình đưa ra hợp đồng và sự biến động nhanh mạnh khi đi vào giao dịch Sau đó, chính phủ có sự sửa đổi đối với hợp đồng này và nhận được sự thành công đáng kể Tuy nhiên, sau đó nó cũng không được giao dịch nhiều vì các chiến lược hỗ trợ giá sản xuất được đưa ra và sửa đổi bởi chính phủ không hiệu quả

Nhật Bản là một quốc gia có nền nông nghiệp không thực sự phát triển mạnh

song lại là một trong những quốc gia có sàn giao dịch lâu đời trên thế giới Sàn giao dịch ngũ cốc TOKYO(The Tokyo Grain Exchange), là sàn giao dịch hàng hóa giao sau lâu đời nhất trên thế giới, ngày nay chính phủ Nhật đã hợp nhất sàn giao dịch này với sàn giao dịch Yokohama

Bảng 1.8: Số lượng hợp đồng giao sau ngũ cốc giao dịch trên sàn Tokyo

Trang 36

Thành tựu của thị trường giao sau trên thế giới:

Giao dịch hợp đồng giao sau xảy ra trên hơn 75 sàn giao dịch giao sau khắp thế giới Do tính chất của giao dịch toàn cầu, đặc biệt là khi được tự động hóa hoàn toàn, nên đây chính là điều kiện liên kết các sàn giao dịch lại với nhau

Ví dụ Sàn Giao Dịch Chicago (CME) và Sàn Giao Dịch Tiền Tệ Quốc Tế Singapore (SIMEX) được liên kết chặt chẽ đến độ mà giao dịch mở một vị thế Eurodolars trên một sàn giao dịch này và có thể đóng vị thế lại trên một sàn giao dịch khác Chính do sự liên kết giữa các sàn giao dịch ở khắp nơi trên thế giới đã ngày càng làm tăng thêm tính phổ biến của thị trường này.(11)

Theo số liệu trên tạp chí Futures Industry phát hành tháng 5/tháng 6 năm

2011, có khoảng 1.7 tỷ hợp đồng giao sau được giao dịch tại CME trong năm

2011 CBOT có khối lượng giao dịch gần 540 triệu h ợ p đồng Sàn giao dịch giao sau bận rộn nhất trên thế giới là EUREX, là sàn giao dịch liên kết giữa Đức

và Thụy Sĩ đã giao dịch trên 1.4 tỷ hợp đồng Sàn giao dịch giao sau Singapore giao dịch trên 35 triệu hợp đồng

1.3.2 Bài học cho Việt Nam:

Phát triển thị trường phi tập trung cho giao dịch giao sau trước khi thành lập

Sở giao dịch giao sau CBOT cũng như CME của Mỹ đầu tiên được thành lập chủ yếu để thực hiện giao dịch giao sau Sự ra đời của CBOT và CME nhằm mục đích đảm bảo việc thực thi hợp đồng giữa các thương nhân Đây chính là thị trường phi tập trung theo cách gọi hiện nay ZCE của Trung Quốc khởi đầu là chợ đầu mối ngũ cốc Quảng Châu, được thành lập để giao dịch giao sau các mặt hàng ngũ cốc, sau

đó phát triển thành Sở giao dịch giao sau Mô hình này thành công nhờ vào:

- Đây là thị trường hàng hóa thật, tiêu chuẩn sản phẩm và hợp đồng được chuẩn hóa Người bán muốn bán được hàng hóa thật của mình và người mua muốn mua hàng hóa thật Đây cũng chính là thị trường sơ cấp mà có thị trường sơ cấp thì mới có thị trường thứ cấp

(11)

Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê [7]

Trang 37

- Thị trường phi tập trung lúc đầu chính là nơi cho thương nhân tập dợt phương thức phòng chống rủi ro, tổ chức quản lý thị trường học hỏi kinh nghiệm điều hành thị trường và cơ quan nhà nước học hỏi kinh nghiệm trong việc hoạch định chính sách, giám sát thị trường Điếu này giúp cho thị trường phát triển nhanh hơn Chỉ cần 3 năm thử nghiệm về giao dịch giao sau bắt đầu từ năm 1990 đến năm

1993, Trung Quốc đã hình thành Sở giao dịch giao sau và hiện nay rất thành công

Kinh nghiệm của các quốc gia cho thấy, để phòng ngừa rủi ro biến động giá hiệu quả bằng hợp đồng giao sau thì các quốc gia đều xây dựng cho mình một trung tâm giao dịch giao sau cho loại hàng hoá đó(sàn giao dịch) và đưa ra hợp đồng giao sau với điều kiện phù hợp về số lượng, chất lượng và điều kiện giao hàng…Đối với mặt hàng cà phê, người kinh doanh cà phê tại Việt Nam thường tham gia hợp đồng giao sau trên 2 thị trường lớn là LIFFE (Sàn giao dịch London), NYBOT (Sàn giao dịch New York) , giao dịch thông qua các ngân hàng được nhà nước chỉ định Hiện tại, Việt Nam đã xây dựng trung tâm giao dịch giao sau cà phê cho riêng mình tại Buôn Ma Thuột Do đó, trong thời gian tới để thị trường giao dịch giao sau cà phê có thể phát triển thì cần quán triệt những quan điểm sau:

- Sự phát triển của sàn giao dịch giao sau sẽ là trung tâm quản lý rủi ro cho tăng trưởng và ổn định thu nhập cho các nhà sản xuất, kinh doanh cà phê Công nghệ là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sàn giao dịch Trong bối cảnh ngày nay, đòi hỏi giao dịch phải nhanh chóng, kịp thời, độ tin cậy cao nên hầu hết các Sở giao dịch hàng hóa trên thế giới đều chuyển sang giao dịch bằng hệ thống giao dịch điện tử tự động như hệ thống nhập lệnh và khớp lệnh tự động bằng máy tính và nhiều hệ thống giao dịch được nối mạng toàn cầu…

- Sàn giao dịch cần phải thận trọng trong việc quản lý hoạt động để duy trì được lòng tin của người tham gia

1.4 Vài nét về thị trường giao sau cà phê trên thế giới:

Hợp đồng giao sau cà phê được thực hiện trên 2 sàn giao dịch quốc tế

Trang 38

chính là:

- LIFFE (London International Financial and Futures Exchange), giao dịch cà phê Robusta

- NYBOT (New York Board of Trade), giao dịch cà phê Arabica

Ngoài ra, còn có các sàn giao dịch cà phê khác như sàn BM&F (Bolsa de Mercadoria & Futuros) của Brazil, TGE (Tokyo Grain Exchange) của Nhật

Bản, SICOM (the Singapore Commodity Exchange) của Singapore…

1.4.1 Sàn giao dịch London:

Sàn giao dịch tại thị trường chứng khoán London- LIFFE (London

International Financial Futures and Options Exchange) chuyên giao dịch mua bán chủng loại cà phê Robusta

Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê trên sàn LIFFE khoảng 12-13 ngàn lot/ngày (tương đương 60 ngàn tấn) Lượng hợp đồng mở để giao dịch đạt mức 140-180 ngàn lot, tương đương khoảng 700 ngàn tấn cà phê Dự trữ trung bình của LIFFE vào khoảng 40,000 lot (200,000 tấn) cà phê

Quy trình giao hàng cà phê và một số thông tin trên thị trường LIFFE được minh họa trong phụ lục 4

1.4.2 Sàn giao dịch New York:

Sàn giao dịch tại thị trường chứng khoán New york- NYBOT (New York

Board of Trade) chuyên mua bán chủng loại cà phê Arabica

Sàn giao dịch NYBOT là một trong những sàn giao dịch lớn và lâu đời nhất thế giới, giao dịch hợp đồng giao sau về cà phê từ năm 1882 Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê đạt 18 nghìn lot/ngày và trung bình có khoảng 80 nghìn lot

ở dạng mở cho giao dịch Dự trữ trung bình của NYBOT vào khoảng 4.1 triệu lot (1 lot ≈ 17 tấn)

Một số thông tin về thị trường NYBOT được minh họa trong phụ lục 5

1.4.3 Khối lượng hợp đồng giao sau cà phê giao dịch trên sàn London

và New York:

Trang 39

Hợp đồng giao sau được sử dụng rất phổ biến cho thị trường cà phê Lượng

cà phê giao dịch trên NYBOT và LIFFE từ năm 2005 đến năm 2010 đã cho thấy điều đó

Bảng 1.9: Thống kê khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau trên NYBOT và LIFFE

Đơn vị tính: Tấn

sau

Nguồn cung thế giới

Nguồn: NYBOT và LIFFE

Kết luận chương 1: Hợp đồng giao sau được ứng dụng rộng rãi trên thế giới để

phòng ngừa rủi ro biến động giá, thu hút các nhà đầu tư tham gia và kích thích phát triển kinh tế Là bộ phận của nền kinh tế thế giới, chịu rủi ro từ những biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam nên học hỏi để phát triển Sàn giao dịch giao sau nhằm thúc đẩy việc ứng dụng hợp đồng giao sau phục vụ cho mục đích phòng ngừa rủi ro biến động giá, tạo đà cho kinh tế phát triển bền vững

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM:

2.1 Tổng quan về tình hình biến động giá cà phê thế giới:

2.1.1 Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới:

Bảng 2.1: Nhu cầu cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011

VỤ

MÙA 04/05 05/06 06/07 07/08 08/09 09/10 10/11 Nhu cầu

Triệu bao

Triệu tấn

119,938 7,196

123,523 7,411

128,146 7,689

130,109 7,807

131,289 7,877

134,011 8,041

135,000 8,100 Nguồn: ICO(12) Trong giai đoạn này, nhu cầu cà phê thế giới đã tăng dần theo thời gian Qua khảo sát thực tế của Bộ Nông Nghiệp Mỹ(USDA) cho thấy nhu cầu tăng lên là do

có một lượng người bắt đầu chuyển từ thói quen uống các thức uống khác sang uống cà phê và có một bộ phận khác đã gia tăng mức độ sử dụng Một vài năm trở lại đây xuất hiện một bộ phận người Trung Quốc đã chuyển thói quen uống trà sang uống cà phê Cộng vào đó có sự xuất hiện mới về tiêu thụ cà phê từ các nước đang phát triển và các nhóm nước khác Do vậy, nhu cầu cà phê thế giới đang có sự gia tăng đáng kể Theo dự đoán của USDA và một số nhà chuyên môn danh tiếng trên thế giới thì nhu cầu vài năm kế tiếp sẽ còn tăng hơn 135 triệu bao/ năm ( trên 8.1

triệu tấn/năm)

( 12)

ICO - Tổ chức cà phê Thế Giới: www.ico.org [15]

Ngày đăng: 17/09/2020, 19:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm