1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính đối với các trường đại học và cao đẳng công lập tại việt nam, trường hợp nghiên cứu các trường đại học, cao đẳng tại TP HCM

174 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH Tr ần Minh Dạ Hạnh NÂNG CAO TÍNH MINH B ẠCH CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG CÔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM

TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CÁC TRƯỜNG ĐẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

Tr ần Minh Dạ Hạnh

NÂNG CAO TÍNH MINH B ẠCH CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

VÀ CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM

TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC,

CAO ĐẲNG TẠI TP.HCM

Chuyên ngành: K ế toán

Mã s ố: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PH ẠM XUÂN THÀNH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan số liệu trong luận văn này là những kết quả khảo sát xác

thực, các tài liệu sử dụng được trích dẫn rõ ràng, có nguồn gốc đáng tin cậy và đề tài “Nâng cao tính minh bạch của thông tin trênbáo cáo tài chính đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu: Các trường Đại học và Cao đẳng tại TP Hồ Chí Minh” là kết quả do chính tác giả nghiên cứu

và thực hiện

Tác giả thực hiện

Tr ần Minh Dạ Hạnh

Trang 4

M ỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KHU

V ỰC CÔNG VÀ TÍNH MINH BẠCH CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.Tổng quan về BCTC công 1

1.1.1 Khái niệm về BCTC công 1

1.1.2 Mục đích của BCTC của khu vực công 1

1.2 Chuẩn mực kế toán về BCTC công 2

1.2.1 Chuẩn mực kế toán công quốc tế 2

1.2.2 Các quy định tại Việt Nam về BCTC khu vực công 4

1.3 Những vấn đề chung về BCTC công 6

1.3.1 Cấu trúc của một BCTC công 5

1.3.2 Các quy định đối với BCTC trong khu vực công 8

1.3.3 Những vấn đề chung về BCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại Việt Nam 19

1.4 Các yêu cầu về BCTC minh bạch đối với khu vực công 26

1.4.1 Tính minh bạch 26

1.4.2 Tính minh bạch trong BCTC 30

1.4.3 Tính minh bạch trong BCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập 32

1.5 Tình hình về tính minh bạch trong các BCTC của khu vực công tại các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm 35

Trang 5

1.5.1 New Zealand 35

1.5.3 Malaysia 36

1.5.4 Bài học kinh nghiệm 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TÍNH MINH BẠCH CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG CÔNG L ẬP HIỆN NAY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1.Tổng quan về hệ thống các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM 39

2.1.1 Hệ thống các trường Đại học công lập tại TP.HCM 39

2.1.2 Hệ thống các trường Cao đẳng công lập tại TP.HCM 40

2.2 Khảo sát thực tế về tình hình lập BCTC tại các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM 40

2.2.1 Thiết kế câu hỏi khảo sát 40

2.2.2 Phạm vi và đối tượng khảo sát 43

2.2.3 Kết quả khảo sát 44

2.3 Đánh giá về tính minh bạch của thông tin trên BCTC tại các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM 57

2.3.1 Đánh giá chung 57

2.3.2 Đánh giá cụ thể qua kết quả khảo sát thực tế 60

2.3.3 Các mặt hạn chế và nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH CỦA THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 Quan điểm về vấn đề minh bạch thông tin trên BCTC 74

3.1.1 Phù hợp với thông lệ quốc tế 74

3.1.2 Phù hợp với Luật hiện hành ở Việt Nam 75

3.1.3 Quan điểm kế thừa 75

Trang 6

3.1.4 Quan điểm lợi ích chi phí 75

3.2 Giải pháp nâng cao tính minh bạch của thông tin trên BCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM 76

3.2.1 Những giải pháp chung về chính sách 77

3.2.2 Những giải pháp cụ thể 80

3.3 Một số kiến nghị 88

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 88

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ tài chính 89

3.3.3 Kiến nghị đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM 89

3.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH M ỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FASB Financial Accounting Standards Board

(Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính) GAAP Generally Accepted Accounting Principles

(Những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung)

GASB Governmental Accounting Standards Board

(Hội đồng chuẩn mực kế toán chính phủ)

IAS International Accounting Standard

(Chuẩn mực kế toán quốc tế)

(Tổ chức hợp tác ngân sách quốc tế) IFAC International Federation of Accountants

Institutions (Liên đoàn kế toán quốc tế) INTOSAI International Organizational of Suppreme Audit

Institutions (Tổ chức quốc tế về các cơ quan kiểm toán tối cao)

IPSASB International Public Sector Accounting Standards

(Ban Chuẩn mực kế toán công quốc tế)

Trang 8

IPSASs International Public Sector Accounting Standards

(Chuẩn mực kế toán công quốc tế)

TA Transparency and Accountability Initative

(Tổ chức sáng kiến cho minh bạch và trách nhiệm giải trình)

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So Sánh Điểm Khác Biệt giữa BCTC Khu Vực Công Theo Quy Định Tại

Việt Nam Và Chuẩn Mực Kế Toán Công Quốc Tế 15

Bảng 2.1 Kết Quả Thống Kê Số Ý Kiến Trả Lời Bảng Câu Hỏi Khảo Sát 44

Bảng 2.2 Đánh Giá Chất Lượng BCTC Đối Với Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập Tại TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 57

Bảng 3.1 Thay Đổi Số Hiệu Và Nội Dung Tài Khoản Tạm Ứng 81

Bảng 3.2 Thay Đổi Số Hiệu Và Nội Dung Tài Khoản Phải Trả Công Chức, Viên

Chức 82

Bảng 3.3 Thay Đổi Số Hiệu Và Nội Dung Tài Khoản Chi Hoạt Động 83

Trang 10

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1.Kết Quả Khảo Sát Mức Độ Công Bố Thông Tin Của Các Trường Đại Học

Và Cao Đẳng Công Lập Qua Các Phương Tiện Thông Tin Đại Chúng Tháng 10 Năm 2014 46 Hình 2.2.Kết Quả Khảo Sát Về Mức Độ Dễ Dàng Tiếp Cận BCTC Của Đơn Vị Tháng 10 Năm 2014 47 Hình 2.3.Kết Quả Khảo Sát Về Đánh Giá Mức Độ Cần Thiết Của BCTC Minh

Bạch, Tháng 10 Năm 2014 47 Hình 2.4.Kết Quả Khảo Sát Về Giá Trị Tiên Đoán Của BCTC Tháng 10 Năm 2014 48 Hình 2.5.Kết Quả Khảo Sát Về Ý Kiến Của Cơ Quan Kiểm Toán Đối Với BCTC

Của Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập Tại TP.HCM Tháng 10 Năm

2014 50 Hình 2.6.Kết Quả Khảo Sát Về Mức Độ Đầy Đủ Và Dễ Hiểu Khi Giải Thích Các Thông Tin Trình Bày Trên BCTC Trong Thuyết Minh BCTC Của Các Trường Đại

Học Và Cao Đẳng Công Lập Tại TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 51 Hình 2.7.Kết Quả Khảo Sát Về Khả Năng So Sánh Số Liệu Của BCTC Đối Với Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập Tại TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 52 Hình 2.8.Kết Quả Khảo Sát Về Mức Độ Giải Thích Ảnh Hưởng Của Sự Thay Đổi Chính Sách Kế Toán Lên BCTC Đối Với Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công

Lập Tại TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 53 Hình 2.9.Kết Quả Khảo Sát Về Sự Chính Xác Giữa Tài Sản Trên Thực Tế Và Trên

Sổ Sách Kế Toán Của Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập Tại TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 54 Hình 2.10.Kết Quả Khảo Sát Về Sự Đầy Đủ Chứng Từ Hợp Lệ Để Chứng Minh Nghiệp Vụ Kinh Tế Phát Sinh Của Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập

Tại TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 55

Trang 11

Hình 2.11.Kết Quả Khảo Sát Về Sự Sự Trung Thực Của Các Khoản Chi So Với

Chứng Từ Của Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập Tại TP.HCM Tháng

10 Năm 2014 55 Hình 2.12 Kết Quả Khảo Sát Về Việc Tuân Thủ Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Công Lập Khu Vực TP.HCM Tháng 10 Năm 2014 56

Trang 12

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh phát triển kinh tế và cạnh tranh trong giai đoạnhiện nay, các

tổ chức hoạt động kinh doanh hay bất kỳ cá nhân nào cũng cần dữ liệu kinh tế tài chính kịp thời và đáng tin cậy để làm cơ sở cho việc đánh giá, ra quyết định Trong

đó, BCTC là một phương thức để các cá nhân, tổ chức bên ngoài có thể tiếp cận và

nắm bắt tìnhhình tài chính của đơn vị Hơn nữa, minh bạch thông tin không chỉ là

vấn đề của các doanh nghiệp mà đối với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trong khu

vực công yêu cầu này càng cao hơn để từ đó tạo dựng lòng tin của công chúng Nghiên cứu của WordBank (2012) cho thấy thiếu minh bạch thông tin là một trong

những nguyên nhân góp phần tạo ra tham nhũng ở Việt Nam Bên cạnh đó, cũng đã

có nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến vấn về minh bạch thông tin tài chính

đối với khu vực công như nghiên cứu của Seyoum và Manyak (2009), Khan (2010)

Tại Việt Nam, chưa có một văn bản pháp lý nào quy định đầy đủ về vấn đề minh bạch thông tin trên BCTC đối với khu vực công Cụ thể hơn, trong khu vực công, các trường Đại học và Cao đẳng công lập là các đơn vị sự nghiệp có nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từNSNNcấp để thực hiện chức năng giáo dục và đào tạo các thế hệ sinh viên đáp ứng nhu cầu của xã hội Tuy nhiên, các tổ chức và cá nhân bên ngoài trường gặp nhiều khó khăn để tiếp cận BCTC của các trường Đại học và Cao đẳng công lập, từ đó không thể xem xét, phân tích và đánh giá việc sử dụng nguồn vốn NSNN của các đơn vị này Vấn đề này có thể dẫn đến việc sử dụng NSNN không đúng mục đích, sai quy định, lãng phí và tham nhũng Chính vì tầm quan trọng của vấn đề này, tôi chọn nội dung “ Nâng cao tính minh bạch của thông tin trên BCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng tại Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu: Các trường Đại học và Cao đẳng tại TP HCM” để nghiên cứunhằm

mục đích nâng cao khả năng tiếp cận, đánh giá các thông tin trên BCTC từ đó mà các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị có thể xem xét và đánh giá tình hình sử dụng NSNN của các trường Đại học và Cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

2 M ục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Nâng cao tính minh bạch của thông tin trênBCTC đối với các trường Đại học

và Cao đẳng công lập tại TP.HCM nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin trên BCTC, từ đó các tổ chức và cá nhân bên ngoài có thể xem xét,đánh giá tình hình sử

dụng NSNN của các đơn vị này

2.2 M ục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

- Xây dựng các yêu cầu, nội dung để đánh giá tính minh bạch của BCTC đối

với các trường Đại học và Cao đẳng công lập

- Khảo sát thực trạng BCTC của các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại

TP HCM

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin trênBCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tính minh bạch của thông tin trênBCTCđối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2.Ph ạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài tìm hiểu vấn đề nghiên cứu tại các trường Đại

học và Cao đẳngcông lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian: Kết quả khảo sát, phân tích của đề tài được thực hiện trong tháng 10 năm 2014

Thời gian nghiên cứu: Để tài được thực hiện trong thời gian 5 tháng từ tháng

05 đến tháng 10 năm 2014

Phạm vi học thuật và chuyên môn: Đề tài thực hiện điều tra ở các trường Đại

học và Cao Đẳng tại TP Hồ Chí Minh chứ không khảo sát toàn bộ các trường Đại

học và Cao đẳng công lập tại Việt Nam Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu về tính

Trang 14

minh bạch của thông tin trên BCTC ở góc độ các đặc tính chất lượng của BCTC,

mức độ công bố BCTC ra bên ngoài, mức độ dễ dàng tiếp cận BCTC chứ không phân tích chi tiết nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đơn vị cũng như không đi sâu vào cách thức xử lý số liệu để lập BCTC nhằm hạn chế sai sót trên BCTC

4 Câu h ỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài giải quyết 3 vấn đề chính có mối liên hệ mật thiết với nhau, đó là:

(1) Các tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá tính minh bạch của thông tin trênBCTC đối với khu vực công nói chung và các trường Đại học và Cao đẳng công

5.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính Trong đó, tác

giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây

5.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết

Trong đề tài, phương pháp này dùng để tổng hợp các công trình nghiên cứu

và quan điểm của các tác giả, tổ chức uy tín trên thế giới và Việt Nam về các nội dung: khái niệm, yêu cầu đối với BCTC công, CMKT công, tính minh bạch của BCTC từ đó làm cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

5.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng nhằm nhấn mạnh điểm khác biệt giữa BCTC công tại Việt Nam so với quy định của CMKT công quốc tế Từ đó, nhìn nhận

những ưu điểm và hạn chế của BCTC công Việt Nam hiện nay

5.3 Phương pháp điều tra

Trong phạm vi đề tài, phương pháp này dùng để khảo sát thực trạng minh

bạch thông tin trên BCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại

Trang 15

TP.HCM hiện nay Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện dựa trên tính dễ

tiếp cận của đối tượng Tổng thể bao gồm nhân viên kế toán, cán bộ viên chức công tác trong các trường Đại học và Cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Mẫu được chọn bao gồm 53mẫu trong số tổng thể

5.4 Phân tích, x ử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê, mô tả

Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp thống kê mô tả Trong đó, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua

bảng câu hỏi khảo sát, tiến hành xử lý bằng phần mềm Excel và thực hiện các thống

kê mô tả cho bộ dữ liệu thu thập được Phương pháp thống kê mô tả dùng để tổng

hợp, số hóa, biểu diễn các số liệu qua đó mô tả thực trạng minh bạch thông tin trên BCTC của các trường ĐH và CĐ công lập tại TP.HCM hiện nay

5.5 Phương pháp đánh giá chất lượng BCTC của Beest và các cộng sự (2009)

Để tiếp cận chất lượng BCTC, đề tài sử dụng phương pháp đánh giá được đưa ra trong nghiên cứu của Beest và các cộng sự (2009) Đề tài sẽ dựa trên bộ dữ

liệu có được từ kết quả khảo sát thực tế, tính toán trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn của từng câu hỏi Sau đó tính toán điểm trung bình cho mỗi đặc tính chất lượng và tính điểm chất lượng BCTC Điểm chất lượng BCTC sẽ được tính qua các bước như sau:

Bước thứ nhất, tính toán điểm chuẩn hóa của các đặc tính chất lượng cơ bản

và đặc tính chất lượng nâng cao Trong đó,

Điểm chất lượng cơ bản của BCTC = (Điểm chuẩn hóa của tính phù hợp + Điểm chuẩn hóa trình bày trung thực) : 2

Điểm chất lượng nâng cao của BCTC = (Điểm chuẩn hóa của tính có thể so sánh + Điểm chuẩn hóa của tính dễ hiểu + Điểm chuẩn hóa của tính có thể kiểm

chứng + Điểm chuẩn hóa của tính kịp thời) : 4

Bước thứ hai, đo lường chất lượng BCTC bằng cách cộng điểm đã chuẩn hóa

của đặc tính chất lượng cơ bản và đặc tính chất lượng nâng cao của BCTC như sau:

Trang 16

Điểm chất lượng của BCTC = (Điểm chất lượng cơ bản + Điểm chất lượng nâng cao) : 2

6 Các đóng góp của luận văn

6.1 V ề mặt lý luận

Luận văn xây dựng các tiêu chí để đánh giá tính minh bạch của BCTC đối

với các trường Đại học và Cao đẳng công lập trên địa bàn TP.HCM ở góc độ đặc tính chất lượng của BCTC, mức độ công bố và dễ tiếp cận BCTC Đồng thời, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng BCTC hướng đến sự minh bạch theo định hướng CMKT công quốc tế và quy định của các tổ chức có uy tín trên thế

giới

6.2 V ề mặt thực tiễn

Hiện nay ở Việt Nam, có một số khó khăn nhất định để tiếp cận BCTC của khu vực công Điều này cho thấy BCTC vẫn chưa thể hiện đúng vai trò cung cấp thông tin sẵn sàng cho người sử dụng Đề tài đề cập đến các đặc tính chất lượng, các thông tin cần có trên BCTC, khả năng tiếp cận và công khai BCTC từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin trên BCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP HCM Từ đó, các trường Đại học và Cao đẳng công lập có thể lập các BCTC thỏa mãn các tiêu chí trên Hơn thế, khi BCTC thỏa mãn các đặc tính chất lượng, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, công khai minh bạch các số liệu trọng yếu sẽ hỗ trợ rất tích cực người sử dụng khi đưa ra quyết định, đánh giá hoạt động của các trường Đại học và Cao đẳng công lập Một khi BCTC minh bạch sẽ giảm thiểu được tình trạng tham nhũng và sử dụng NSNN lãng phí

7 T ổng quan nghiên cứu

Minh bạch thông tin trên BCTC là một chủ đề được lựa chọn nghiên cứu không chỉ riêng Việt Nam mà nhiều quốc gia trên thế giới

Trong cơ sở dữ liệu toàn văn của Thư viện ĐH Kinh tế TP.HCM đã có 8 luận văn Thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề minh bạch thông tin trên BCTC Trong đó, có 01

luận văn nghiên cứu tính minh bạch BCTC đối với ngân hàng, 06 luận văn nghiên

Trang 17

cứu tại các công ty niêm yết và sàn giao dịch chứng khoán, 01 luận văn nghiên cứu

tại công ty bất động sản Bên cạnh đó, có 01 luận án Tiến sĩ nghiên cứu về vấn đề này đối với các công ty niêm yết tại Việt Nam Tất cả những luận văn và luận án này đều nghiên cứu về tính minh bạch của thông tin trên BCTC tuy nhiên không tập trung vào khu vực các đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có các trường Đại học và Cao đẳng mà tập trung vào khu vực tư nhân và các loại hình kinh doanh đặc thù khác Liên quan đến vấn đề nghiên cứu có một số đề tài tiêu biểu như sau:

Đối với các nghiên cứu trong nước

(1) Bài báo của Đoàn Xuân Tiên (2009) có nội dung về vấn đề Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế và quan điểm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam được đăng trên Tạp chí Kiểm toán, số 5, trang 22

Trong bài viết, tác giả đã trình bày các vấn đề cơ bản chung nhất liên quan đến bộ CMKT công quốc tế do IPSASB ban hành, đưa ra các đặc điểm và chính sách kế toán đang áp dụng đối với khu vực công ở Việt Nam Từ đó, tác giả rút ra

mối quan hệ với tình hình Việt Nam, đưa ra các đề xuất xây dựng bộ CMKT công

tại Việt Nam và một lộ trình xây dựng các chuẩn mực

(2) Nguyễn Chí Hiếu (2010) với đề tài thiết lập hệ thống tài khoản và BCTC trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam

Luận văn có ưu điểm là đã khái quát các đặc điểm của hệ thống BCTC của các đơn vị HCSN ở Việt Nam, các yêu cầu trình bày BCTC và hệ thống tài khoản, quan điểm thiết lập hệ thống tài khoản và BCTC đối với các đơn vị HCSN ở Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả cũng đã giới thiệuCMKT công quốc tế về khái niệm, lý

do ra đời Tác giả cũng đã làm rõ những điểm hạn chế và những điểm chưa hợp lý

của hệ thống BCTC đối với đơn vị HCSN ở Việt Nam so với quốc tế Tuy nhiên,

mục tiêu chính của luận văn vẫn là tập trung vào các giải pháp thiết lập HTTK và BCTC trong điều kiện vận dụng CMKT công quốc tế vì vậy phạm vi về tính minh

bạch của thông tin trênBCTC vẫn chưa được đề cập và nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu vẫn là thống kê mô tả

Trang 18

(3) Nguyễn Thị Minh Huệ (2012) về vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc

tế để hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam

Tác giả đã nhìn nhận những khó khăn và đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn khi vận dụng CMKT công quốc tế vào kế toán HCSN ở Việt Nam nhằm tạo thông tin kế toán HCSN phù hợp với đặc điểm riêng của Việt Nam vừa phù hợp với thông lệ chung của thế giới Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến những điểm khác biệt

cơ bản của BCTC đơn vị HSCN ở Việt Nam so với CMKT công quốc tế về hàng

tồn kho, chi phí đi vay, tài sản cố định, dự phòng v.v Tác giả tập trung phân tích

những điểm còn hạn chế của HTTK và BCTC ở phương thức lập, trình bày đồng

thời đề xuất đổi tên tài khoản và một số nội dung của BCTC BCTC được đề cập trong nội dung luận văn được hoàn thiện về mặt trình bày, phương pháp lập Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu về tính minh bạch của thông tin được cung cấp trên BCTC

(4)Nghiên cứu của Lê Thị Cẩm Hồng (2012) về xây dựng và hoàn thiện hệ

thống BCTC áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng Chuẩn mực kế toán công quốc tế

Luận văn tìm hiểu hệ thống CMKT công quốc tế, một số kinh nghiệm khi áp

dụng CMKT công đối với một số quốc gia trên thế giới Luận văn cũng đã đề cập đến thực trạng BCTC của đơn vị HCSN ở Việt Nam hiện nay Bên cạnh đó, tác giả

đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC trong đó đơn vị sự nghiệp gắn liền

với CMKT công quốc tế trên cơ sở dồn tích, định hướng xây dựng BCTC để cung

cấp thông tin minh bạch, đầy đủ, đáng tin cậy Tác giả cũng đã đề xuất các ý kiến

nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTC trong các đơn vị HCSN để hài hòa

với IPSASs và phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, luận văn tập trung vào những sửa đổi, bổ sung để xây dựng và ban hành thành công CMKT công, hoàn thiện hệ thống BCTC trong đơn vị HCSN gắn với cơ sở dồn tích Những giải pháp hoàn thiện tập trung vào phương pháp lập, xây dựng HTTK,

cơ sở xây dựng BCTC, danh mục báo cáo, điều kiện thực hiện và cách trình bày

Trang 19

thông tin trên BCTC Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu nghiên cứu về tính minh bạch

của thông tin trên BCTC cũng như các tiêu chí, đặc tính chất lượng của BCTC

(5) Trần Hoàng Tâm (2013) về hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu ở Việt Nam

Ưu điểm của luận văn là đã khái quát cơ sở lý luận, quy định trong lĩnh vực

kế toán công ở Việt Nam nói chung và kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng Từ đó có những nhận định làm tiền đề cho những đề xuất thay đổi cần thiết hệ thống pháp lý Tác giả cũng đánh giá thực trạng áp dụng kế toán tại các đơn

vị sự nghiệp có thu ở Việt Nam Từ đó, tác giả đề ra các biện pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu ở Việt Nam Nâng cao tính minh bạch thông tin phù hợp với yêu cầu hội nhập vào CMKT quốc tế như

một giải pháp để hoàn thiện hệ thống kế toán Tác giả lý luận vai trò và sự cần thiết

phải minh bạch thông tin trên BCTC nhưng chưa đưa ra những đề xuất cụ thể cho yêu cầu minh bạch thông tin trên BCTC

(6) Nghiên cứu của Phạm Quang Huy (2013b) về hoàn thiện hệ thống thu chi ngân sách Nhà nước

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu về kế toán công và kế toán thu chi ngân sách trên thế giới, tổng quát các cơ sở lý luận liên quan đến những nội dung chính bao gồm khu vực công, tài chính công, kế toán thu chi ngân sách và việc quản

lý ngân sách trên thế giới cũng như đang áp dụng tại Việt Nam hiện nay Sau đó, tác

giả đã phân tích làm rõ thực trạng về kế toán thu chi ngân sách, hệ thống tài chính công, các nội dung về kế toán thu chi ngân sách chứng minh Việt Nam cần hoàn thiện hệ thống thu chi ngân sách qua khảo sát thực tế tại các đơn vị Kết quả khảo sát thực tế của luận án cho thấy rằng 95.48 % người được khảo sát cho rằng thông tin cần có sự minh bạch và thấy rằng Việt Nam nên học tập các quốc gia về việc minh bạch số liệu để có những thay đổi trong hệ thống pháp lý thời gian tới Luận

án cũng đã đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán thu, chi ngân sách ở

Việt Nam và các đề xuất căn bản nhằm công khai minh bạch thông tin ngân sách, theo đó, Việt Nam nên tiếp cận các hệ thống đánh giá tính minh bạch theo hệ số

Trang 20

minh bạch ngân sách (Open Budget Index) của tổ chức ngân sách quốc tế (IBP) Nhìn chung, những giải pháp của tác giả đưa ra là những giải pháp lâu dài nhằm hoàn thiện kế toán thu chi ngân sách nhà nước Tuy nhiên, tính minh bạch thông tin ngân sách được đề cập đến như một yêu cầu cấp thiết và là một giải pháp để hoàn thiện kế toán thu chi ngân sách Minh bạch thông tin ngân sách không phải là đối tượng nghiên cứu của luận án vì vậy tác giả không nghiên cứu các giải pháp nâng cao tính minh bạch của thông tin trên BCTC đối với một địa bàn cụ thể hay một tổ

chức công cụ thể

Đánh giá chung

Tóm lại, các nghiên cứu trên đã đưa ra những giải pháp rất khả thi nhằm hoàn thiện BCTC, HTTK và chế độ kế toán theo định hướng CMKT công quốc tế

Những giải pháp tương đối phù hợp với đặc điểm kinh tế, tài chính và xã hội của

Việt Nam Những nghiên cứu này đã góp phần làm nổi bật sự khác biệt của CMKT công quốc tế so với quy định của mỗi quốc gia vềBCTC, HTTK.Nâng cao tính minh bạch của BCTC đối với khu vực công được đề cập đến trong các nghiên cứu trên đóng vai trò là một giải pháp và kiến nghị mà chưa được định nghĩa, khái quát, xây dựng tiêu chí để đánh giá hay nói cách khác, tính minh bạch của BCTC không

phải là chủ đề mà các đề tài này hướng đến Mặc dù có đề cập đến tính minh bạch nhưng các nghiên cứu này chưa có những phân tích sâu sắc về tính minh bạch, một

số nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi khảo sát nhưng chưa bám sát vào cơ sở lý

luận đã xây dựng trước đó

Các nghiên c ứu của nước ngoài

(1)Nghiên cứu của Cangiano (1996)

Nghiên cứu này đã mô tả công cuộc cải cách khu vực công ở New Zealand trong đó có các doanh nghiệp nhà nước Bên cạnh đó, bài báo trình bày việc chuyển đổi cơ sở kế toán từ cơ sở tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích, thay đổi trong cơ

chế kiểm soát chi phí và những tác động của việc cải cách lên mô hình thu nhập, chi tiêu của chính phủ cùng những bài học kinh nghiệm.Việc chuyển đổi từ cơ sở tiền

mặt sang cơ sở dồn tích đem lại một BCTC phản ánh minh bạch hơn chi tiêu của

Trang 21

chính phủ Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sự minh bạch và trách nhiệm giải trình

trở thành một hướng đi trong hoạt động của chính phủ New Zealand, chúng đạt được trước hết đối với các doanh nghiệp nhà nước và sau đó là toàn bộ chính phủ

bằng những điều luật, yêu cầu công bố và thực hành kế toán gần với những quy định hiện hành trong khu vực tư Tuy nhiên, bài báo chưa đưa ra các phương pháp

nhằm đo lường sự minh bạch của thông tin trên BCTC và hiệu quả chuyển đổi chính sách kế toán đối với khu vực công

(2) Nghiên cứu của Beest và các cộng sự (2009)

Khác với những nghiên cứu đã được đề cập phía trên, nghiên cứu của Beest

và các cộng sự (2009) đã xây dựng phương pháp đo lường tiếp cận chất lượng của BCTC dưới hai thuật ngữ là chất lượng cơ bản và chất lượng nâng cao Các đặc điểm chất lượng này đã được định nghĩa trong Khung lý thuyết BCTC của FASB và IASB năm 2008 Dữ liệu để phân tích, đánh giá là 231 bộ BCTC từ các công ty ở

Mỹ và Úc Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đo lường được sử dụng là có giá trị và đáng tin cậy khi đánh giá chất lượng BCTC Nhưng nghiên cứu này chỉ

dừng lại trong việc đánh giá chất lượng mà không đánh giá tính minh bạch của BCTC Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ đánh giá chất lượng BCTC đối với các doanh nghiệp trong khu vực tư nhân mà không đánh giá BCTC khu vực công

(3) Tài liệu của Allison và các cộng sự (2009) được phát hành bởi Trung tâm

thống kê giáo dục quốc gia của Mỹ

Trong tài liệu này, nhóm tác giả đã đề cập đến vai trò của thông tin tài chính trong một trường học, nhìn nhận vai trò của thông tin tài chính của một trường học đối với các tổ chức bên ngoài xã hội, nhà đầu tư, chính phủ Tài liệu còn đề cập đến

nội dung của BCTC đối với các tổ chức chính phủ đáp ứng yêu cầu của GAAP và GASB Tuy nhiên, tài liệu này chỉ mới đề cập đến vai trò của thông tin tài chính trong các trường Đại học mà chưa có một hướng dẫn cụ thể về kế toán của các trường học và cũng chưa đề cập đến vấn đề minh bạch thông tin trên BCTC

(4)Nghiên cứu của Cretuvà các cộng sự (2011) được đăng trên tạp chí của ActaUniversitation Danubius, vol 7 tháng 03/2011

Trang 22

Bài báo nhấn mạnh điểm tương đồng đặc biệt là điểm khác biệt giữa hai hệ quy chiếu: quy định quốc gia và chuẩn mực quốc tế ở Rumania Bài báo tập trung

so sánh cách thức trình bày BCTC ở phần tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu Vận

dụng CMKT công quốc tế, nhóm tác giả đã trình bày Báo cáo tổng quan tình hình tài chính của Bệnh viện thành phố Targu Bujor tại Galati vào ngày 31.12.2010 dưới

2 góc độ quy định quốc gia và CMKT công quốc tế để so sánh tổng quan các chỉ tiêu quốc gia với quy định quốc tế Bài báo cũng đã vận dụng các chuẩn mực liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu phù hợp với điều kiện của Rumania để

đề xuất ý kiến nhằm xây dựng BCTC có thông tin dễ tiếp cận, ngắn gọn, giảm khối lượng và phức tạp của BCTC

(5) Sách chuyên khảo của Beams và các cộng sự (2011)

Trong cuốn sách này, tác giả đã đưa ra những hướng dẫn chung về BCTC

của các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận trong đó có các trường Cao đẳng và Đại

học tư nhân, hướng dẫn các bút toán cơ bản áp dụng cho các trường Cao đẳng và Đại học Nhìn chung, BCTC đối với các đơn vị này được lập trên cơ sở dồn tích, tuân thủ hướng dẫn của FASB bao gồm báo cáo hoạt động ghi nhận các khoản thu

nhập và chi phí, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tăng cường khả năng so sánh của BCTC Tác giả chưa đề cập đến các giải pháp để nâng sao tính minh bạch của BCTC đối với các đơn vị này Beams, Anthony et al (2011)

Đánh giá chung

Một số nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò của BCTC được lập trên cơ sở dồn tích Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đi vào BCTC cụ thể đối với các trường Đại

học và Cao đẳng, vai trò của thông tin tài chính trong một trường học, bên cạnh đó

là hướng dẫn thực hiện các bút toán cơ bản trong các đơn vị này Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ tập trung khai thác vào việc lập BCTC theo quy định của các tổ

chức IPSASB, FASB, GASB mà chưa đưa ra các giải pháp cụ thể để đánh giá tính minh bạch của BCTC Bên cạnh đó, cũng đã có nghiên cứu tiếp cận hướng định lượng hóa chất lượng BCTC Nhưng nghiên cứu này chỉ dừng lại ở góc độ đánh giá

chất lượng BCTC đối với các doanh nghiệp trong khu vực tư nhân, chưa đánh giá

Trang 23

chất lượng BCTC đối với khu vực công, đặc biệt chưa xây dựng tiêu chí cần thiết đối với tính minh bạch của BCTC

Từ thực tiễn nghiên cứu, tác giả đánh giá nội dung nâng cao tính minh bạch

củaBCTC đối khu vực cônglà một vấn đề cấp thiết và chưa được nghiên cứu nhiều

Vì vậy, tác giả đã lựa chọn nâng cao tính minh bạch của thông tin trênBCTC đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại TP.HCM là vấn đề cần được nghiên

cứu trong luận văn của mình Có thể nói luận văn là một trong những nghiên cứu đầu tiên về vấn đề tính minh bạch BCTC cho đối tượng là các trường Đại học và Cao đẳng và công lập tại thành phố Hồ Chí Minh Luận văn kế thừa những kết quả trong các nghiên cứu trước, bao gồm: So sánh BCTC của các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam và BCTC lập theo quy định của Ban chuẩn mực kế toán công

quốc tế; ngoài ra, luận văn sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng BCTC, bảng câu hỏi khảo sát từ nghiên cứu của Beest và các cộng sự (2009) được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của IPSASB và đặc điểm của Việt Nam

8 K ết cấu luận văn

Luận văn bao gồm các phần sau

Phần mở đầu: Nêu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các đóng góp của luận văn và tổng quan các nghiên cứu có liên quan và kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chínhkhu vực công và vấn đề minh

bạchthông tin trênbáo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chínhđối

với các trường Đại học và Cao đẳng công lậptại TP Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 3: Giải pháp nâng cao tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính đối với các trường Đại học và Cao đẳng tại TP HCM

Kết luận chung của luận văn

Trang 24

Theo International Public Sector Accounting Standards Board (2013), BCTC

của khu vực công là một trình bày có cấu trúc về tình hình tài chính và hoạt động

của một đơn vị Mục tiêu của BCTC dành cho khu vực công là cung cấp thông tin

về tình hình tài chính, hoạt động tài chính, lưu chuyển tiền của một tổ chứccho một

loạt người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định và đánh giá phân bổ nguồn lực

1.1.2 M ục đích của BCTC của khu vực công

TheoIPSASB (2006, p.15- 16), mục tiêu của BCTC trong khu vực công là

“cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và để chứng minh trách nhiệm

của đơn vị cho các nguồn lực được giao phó, bằng cách:

- Cung cấp thông tin về các nguồn, phân bổ, và việc sử dụng nguồn lực tài chính (International Public Sector Accounting Standards Board, 2006)

- Cung cấp thông tin về cách thức tổ chức tài trợ các hoạt động của mình và đáp ứng yêu cầu tiền mặt

- Cung cấp thông tin hữu ích trong việc đánh giá khả năng tài chính hoạt động của mình để đáp ứng nợ và cam kết

- Cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của đơn vị và những thay đổi

- Cung cấp thông tin tổng hợp hữu ích trong việc đánh giá hiệu suất của đơn

vị về chi phí dịch vụ, hiệu quả, và thành tựu

- BCTC cũng có thể giữ vai trò dự báo, cung cấp thông tin hữu ích trong việc

dự đoán nguồn lực cần thiết để tiếp tục hoạt động và những rủi ro, sự không chắc

chắn có liên quan BCTC có thể cung cấp cho người sử dụng các thông tin:

Trang 25

+ Cho biết thu và sử dụng nguồn lực có phù hợp với quy định ngân sách ? + Cho biết liệu các nguồn thu có được sử dụng phù hợp với các yêu cầu pháp

lý và hợp đồng bao gồm giới hạn tài chính được thiết lập bởi các cơ quan luật pháp?

+ Để đạt được những mục tiêu trên, BCTC phải cung cấp thông tin về Tài

sản, Nợ phải trả, Tài sản thuần, Thu nhập, Chi phí, Thay đổi trong tài sản thuần, vốn

chủ sở hữu và Lưu chuyển tiền tệ”

1.2 Chu ẩn mực kế toán về BCTC công

1.2.1 Chu ẩn mực kế toán công quốc tế

1.2.1.1.T ổ chức ban hành

Chuẩn mực kế toán công quốc tế do Ban Chuẩn mực kế toán công quốc tế ban hành Ban Chuẩn mực kế toán công quốc tế là một trong bốn hội đồng thiết lập chuẩn mực độc lập được hỗ trợ bởi Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) Tiền thân của

tổ chức này đó là Ủy ban khu vực công (Public Sector Committee) trực thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế Ban Chuẩn mực kế toán công quốc tế là một hội đồng thiết

lập chuẩn mực độc lập, phát triển những CMKT công chất lượng cao, hướng dẫn,

và các nguồn lực cho các tổ chức công trên toàn thế giới về BCTC IPSASB gồm 18 thành viên, trong đó 15 thành viên tự nguyện đến từ các cơ quan thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) và 3 thành viên tổ chức công Các thành viên bao

gồm đại diện các Bộ tài chính, các tổ chức Kiểm toán của chính phủ, các tổ chức nghề nghiệp và tổ chức học thuật

Theo Mai Thị Hoàng Minh và Phạm Quang Huy (2013), mục tiêu của

IPSASB là nâng cao chất lượng và tính minh bạch của BCTC khu vực công bằng

cách :

- Xây dựng hệ thống CMKT chất lượng cao cho các tổ chức công

- Thúc đẩy việc áp dụng và hội tụ kế toán quốc tế: cung cấp thông tin toàn

diện cho quản lý tài chính và ra quyết định khu vực công, cung cấp những hướng

dẫn và kinh nghiệm trong BCTC khu vực công

Trang 26

1.2.1.2 T ầm quan trọng và mục tiêu của Chuẩn mực kế toán công quốc tế

a T ầm quan trọng của Chuẩn mực kế toán công quốc tế

Chuẩn mực kế toán công đóng một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động

kiểm toán nhà nước Thứ nhất, CMKT công là một cơ sở quan trọng trong khâu tổ

chức thực hiện các giai đoạn của quá trình kiểm toán, sẽ là một cơ sở để xác định các mục tiêu cụ thể trong kế hoạch chi tiết trong các cuộc kiểm toán và là cơ sở để

kiểm toán viên đưa ra những kiến nghị đối với đơn vị đồng thời cũng chính là cơ sở

để đánh giá những kiến nghị, kết luận của kiểm toán viên Từ đó, CMKT công sẽ góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm toán Nhà nước Thứ hai, CMKT công là một cơ sở cho kiểm toán viên định hướng các cơ sở dẫn liệu cần kiểm toán, các phương pháp kỹ thuật và nghiệp vụ Thứ ba, CMKTcông sẽ đem lại một sự

thống nhất trong hoạt động kiểm toán nhà nước Thứ tư, CMKT sẽ hỗ trợcho kiểm toán nhà nước có được những thông tin trung thực, khách quan về các tổ chức Thứ năm, CMKT công sẽ là một cơ sở để kiểm toán nhà nước xây dựng các phương

thức công khai kết quả kiểm toán Như vậy, với những vai trò tích cực của CMKT công, rất cần thiết phải có một bộ CMKT công để áp dụng một cách thống nhất,

rộng rãi(Mai Thị Hoàng Minh, 2009) Chuẩn mực kế toán công quốc tế là một bộ chuẩn mực cung cấp quá trình ứng dụng các nguyên tắc kế toán một cách thống

nhất trong hệ thống của đơn vị công của một quốc gia bởi vì các quốc gia nếu tự mình thiết lập thì sẽ không theo kịp sự phát triển cũng như phương pháp luận trong các chính sách kế toán toàn cầu Bên cạnh đó, CMKT công quốc tế cải thiện tính trách nhiệm và tính minh bạch thông qua BCTC tuân thủ quy định của IPSASB, cải thiện mức độ mà chính sách tài chính, quy định, quy tắc các thủ tục và thông lệ kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của tổ chức (Phạm Quang Huy, 2013b)

b M ục tiêu của Chuẩn mực kế toán công quốc tế

Bộ CMKT công quốc tế có nhiệm vụ là nền tảng cho chính phủ các quốc gia Các tổ chức trong khu vực công vận dụng chuẩn mực này tùy theo điều kiện kinh tế,

xã hội để mang lại sự minh bạch trong số liệu tài chính, kế toán từ đó gia tăng chất lượng thông tin mà BCTC mang lại IPSASs được ban hành nhằm mang đến 5 mục

Trang 27

tiêu cụ thể: chất lượng và nội dung cụ thể, tính minh bạch, tính thống nhất, trách nhiệm giải trình, tính quản trị (Phạm Quang Huy, 2013b)

1.2.1.3 N ội dung chính của Chuẩn mực kế toán công quốc tế

IPSASs được phát triển bởi khu vực công và dành riêng cho chính các đơn vị thuộc khu vực công Nội dung của IPSASs được IPSASB soạn thảo dựa trên cơ sở

nội dung của CMKT quốc tế (IAS) và chuẩn mực về lập BCTC quốc tế (IFRS) nhưng đã được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của khu vực công Chuẩn mực

kế toán công quốc tế hiện nay đã ban hành bao gồm 32 chuẩn mực trên cơ sở dồn tích và 01 chuẩn mực trên cơ sở tiền

a Đối với chuẩn mực dựa trên cơ sở tiền

Chuẩn mực trên cơ sở tiền có ưu điểm là bao quát toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền, các tính hợp nhất cao và dễ dàng, khả năng cung cấp thông tin kịp

thời cho quản lý và điều hành NSNN Quản lý điều hành NSNN theo kiểu truyền

thống tức là điều hành ngân sách theo đầu vào Nhưng khi quản lý ngân sách theo

hiện đại tức là quản lý ngân sách theo kết quả thì các hoạt động thông tin của chính

phủ không chỉ gói gọn trong hoạt động thu chi ngân sách mà còn cần cả thông tin về tài sản của Nhà nước thì chuẩn mực trên cơ sở tiền mặt không đáp ứng được, vì vậy

mà CMKT trên cơ sở dồn tích được bổ sung để khắc phục những hạn chế mà cơ sở

tiền mặt đem lại(Đào Xuân Tiên, 2009)

b Đối với chuẩn mực dựa trên cơ sở dồn tích

Chuẩn mực dựa trên cơ sở dồn tích phản ánh được tình hình kinh tế của đơn

vị và dòng tiền, phân bổ nguồn lực trong quá trình hoạt động, có thể hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nhưng khó áp dụng cho một số quốc gia, mang tính phức

tạp hơn so với CMKT trên cơ sở tiền Nhìn chung, các chuẩn mực trên cơ sở dồn tích được xây dựng trên cơ sở CMKT áp dụng cho doanh nghiệp, tuy nhiên có

những sửa đổi nhất định để phù hợp với khu vực công (Đào Xuân Tiên, 2009)

1.2.2 Các quy định tại Việt Nam về BCTC khu vực công

Trang 28

Hiện nay, Việt Nam chưa có CMKT công Vì vậy các đơn vị đặc thù trong khu vực công hạch toán và lập BCTC theo quy định của Bộ tài chính trên cơ sở

những Quyết định và Thông tư hướng dẫn Trong đó:

Các đơn vị HCSN thực hiện hạch toán kế toán, sổ sách chứng từ và BCTC theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC, hướng dẫn thực hiện bởi Thông tư 185/2010/TT- BTC Báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị HCSN theo quyết định19 bao gồm 10 biểu mẫu đối với các đơn vị kế toán cấp cơ sở, 3 biểu mẫu đối

với các đơn vị kế toán cấp 1 và cấp 2

Hoạt động của NSNN và hoạt động nghiệp vụ kho bạc được quy định tạiQĐ 120/2008/QĐ – BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2008 được hướng dẫn thực

hiện bởi thông tư 130/2009/TT– BTC, thay thế bởi thông tư 08/2013/TT–BTC ban hành ngày 10/01/2013, trong đó bao gồm 29BCTC chia thành 8 nhóm chính: báo cáo tổng hợp dự toán, báo cáo tổng hợp thu và vay NSNN, báo cáo tổng hợp chi ngân sách, báo cáo tổng hợp chi chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo sử dụng kinh phí, báo cáo vay, trả nợ, báo cáo ghi thu, ghi chi vốn ngoài nước, báo cáo nhanh và báo cáo cân đối thu chi NSNN

Đối với ngân sách và tài chính xã, công tác kế toán được thực hiện theo quy định tại QĐ 94/2005/ QĐ – BTC ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, sửa đổi bổ sung bằng thông tư 146/2011/TT– BTC Trong quy định này, các đơn vị phải lập 12 báo cáo trong đó có 3 biểu mẫu được lập theo tháng và 9 biểu mẫu được lập theo năm

Riêng đối với các cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện công tác kế toán theo thông tư 178/2012/TT- BTC ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2007 Theo đó, BCTC bao gồm 24 biểu mẫu áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp 1 và cấp 2, 13 biểu mẫu

áp dụng cho đơn vị kế toán cấp 3

Tóm lại, có thể nói rằng các khu vực công ở Việt Nam sử dụng rất nhiều mẫu BCTC và với mỗi đơn vị có đặc thù riêng thì áp dụng các biểu mẫu BCTC riêng

1.3 Nh ững vấn đề chung về BCTC công

1.3.1 C ấu trúc của một BCTC công

Trang 29

Theo International Public Sector Accounting Standards Board (2006), BCTC đối với khu vực công bao gồm các biểu mẫu

1.3.1.1 Báo cáo tình hình tài chính c ủa đơn vị

Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị được quy định trong IPSAS 1 bao

gồm các khoản mục

Tài s ản: trong đó có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn

bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản

trả trước, tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn bao gồm: các khoản phải thu, các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết, tài sản tài chính khác, cơ sở hạ tầng, nhà máy và thiết bị, đất đai và các tòa nhà, tài sản vô hình, các tài sản phi tài chính khác

N ợ phải trả: trong đó có nợ ngắn hạn và các khoản nợ không phải ngắn hạn

Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản mục phải trả ngắn hạn, vay ngắn hạn, khoản nợ đến hạn của khoản vay dài hạn, dự phòng ngắn hạn, nợ người lao động, lương hưu

bổng Các khoản nợ không ngắn hạn gồm các khoản phải trả dài hạn, vay dài hạn,

dự phòng dài hạn, nợ người lao động và lương hưu bổng dài hạn

Tài s ản thuần: Bao gồm các khoản mục vốn góp từ các cơ quan chính phủ

khác, dự trữ, thặng dư tích lũy (thâm hụt), lợi ích cổ đông thiểu số

Báo cáo tình hình tài chính này trình bày nội dung cho cả năm 2 liên tiếp, vì

vậy có được sự so sánh giữa số liệu báo cáo giữa các năm Có thể thấy rằng, báo cáo về tình hình tài chính của đơn vị được quy định bởi IPSASB khá tương đồng

với BCTC của các doanh nghiệp

1.3.1.2 Báo cáo ho ạt động tài chính của đơn vị

a Báo cáo ho ạt động tài chính phân loại theo chức năng của chi phí

Báo cáo ghi nhận doanh thu bao gồm các khoản thu về thuế, phí, các khoản

phạt và giấy phép, thu nhập về hoạt động ngoại tệ, các nguồn vốn được chuyển từ các đơn vị khác và các khoản thu nhập khác Chi phí được ghi nhận bao gồm chi phí cho các hoạt động công của đơn vị, chi quốc phòng, chi trật tự và an toàn của đơn

vị, sức khỏe, bảo vệ xã hội, nhà ở và tiện nghi của cộng đồng, chi cho giải trí, văn

Trang 30

hóa.v.v Ngoài ra còn có phần chia chi phí,thặng dư và thâm hụt cho đơn vị liên kết

và phân bổ cho chủ sở hữu của đơn vị kiểm soát, lợi ích của cổ đông thiểu số

b Báo cáo ho ạt động tài chính phân loại theo bản chất của chi phí

Báo cáo này ghi nhận các khoản doanh thu như báo cáo theo chức năng của chi phí Riêng chi phí được tiếp cận trên góc độ các khoản chi về lương, lợi ích của người lao động, tiền thưởng và các khoản chuyển giao, tiêu dùng vật tư và hàng tiêu dùng, khấu hao và các chi phí hao mòn.v.v Các báo cáo này cũng ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí cho 2 năm liên tiếp

1.3.1.3 BCTC c ủa đơn vị về sự thay đổi trên Tài sản thuần

Báo cáo này trình bày các nội dung về số dư của các quỹ, nguồn vốn khác, các khoản dự trữ phân bổ cho chủ sở hữu của đơn vị và cổ đông thiểu số Các thay đổi về Tài sản thuần cho năm lập báo cáo bao gồm lãi do đánh giá lại tài sản, lỗ khi đánh giá lại các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá do các giao dịch ở nước ngoài, doanh thu thuần được ghi nhận trực tiếp lên tài sản thuần, thặng dư và thâm hụt cho ngân sách của kỳ Báo cáo này cũng bao gồm sự thay đổi đến tài sản thuần trong 2 năm liên tiếp và số liệu được báo cáo trong 3 năm liên tiếp

1.3.1.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định của IPSASBcó hai dạng: trực tiếp

và gián tiếp Nội dung chính của báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực

tiếp bao gồm các khoản thu và chi từ các hoạt động: điều hành, hoạt động đầu tư,

hoạt động tài chính và khoản mục thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp theo dõi dòng tiền dưới góc độ các khoản thu và chi không bằng tiền mặt bao gồm khấu hao, các khoản phải thu, nợ

phải trả, lãi lỗ từ hoạt động đầu tư, gia tăng đầu tư tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản dài hạn (International Public Sector Accounting Standards Board, 2011)

Các biểu mẫu BCTC dành cho khu vực công được quy định trong Khung lý thuyết BCTC năm 2013 ban hành bởi IPSASB được trình bày trong Phụ lục 01

1.3.2 Các quy định đối với BCTC trong khu vực công

1.3.2.1 Quy định của quốc tế

Trang 31

Theo các quy định và nghiên cứu của (International Public Sector Accounting Standards Board,2013; Premchand, 1995; Flood và Joanne M, 2013),

một BCTC đối với khu vực công phải đạt được những đặc tính chất lượng, đó là: dễ

hiểu, phù hợp, trung thực, có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời

a Tính phù h ợp

Trong Khung lý thuyết BCTC khu vực công năm 2013 do IPSASB ban hành, BCTC đạt được sự phù hợp khi đạt được giá trị xác nhận, giá trị tiên đoán hoặc cả hai

Giá tr ị xác nhận:Thông tin tài chính có giá trị xác nhận nếu nó xác nhận

hoặc thay đổi những vấn đề trong quá khứ (hoặc hiện tại) Ví dụ, thông tin sẽ phù

hợp cho các mục đích trách nhiệm và ra quyết định nếu nó xác nhận vấn đề như

mức độ hoàn thành trách nhiệm của các nhà quản lý đối với việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thực hiện mục tiêu cung ứng dịch vụ, và tuân thủ điều lệ luật pháp ngân sách có liên quan và các yêu cầu khác

Giá tr ị dự báo:BCTC có thể trình bày những dự báo về hoạt động cung ứng

dịch vụ trong tương lai, mục tiêu, chi phí, số tiền, nguồn của các nguồn lực sẽ được phân bổ để cung cấp dịch vụ trong tương lai Những thông tin như vậy sẽ có giá trị

dự báo, phù hợp cho mục đích trách nhiệm và ra quyết định

Vai trò “xác nhận” và “dự báo” của thông tin trên BCTC có liên hệ mật thiết

với nhau Cùng một thông tin vừa có thể giúp xác nhận hoặc đính chính những kỳ

vọng của người sử dụng trong quá khứ vừa có thể dự báo khả năng đáp ứng với

những thay đổi của tổ chức

Bên cạnh đó,Premchand (1995)vàFlood và Joanne, M (2013)cho rằng BCTC phù hợp khithông tin phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng hoặc người quan tâm đến thông tin đó.Flood and Joanne M (2013)

Như vậy, BCTC phù hợp tức là BCTC đạt được giá trị xác nhận, dự báo và

phải phù hợp với nhu cầu của người sử dụng thông tin trên BCTC

b Trình bày trung th ực

Trang 32

Để thông tin trên BCTC trở nên hữu ích, nó nên được trình bày một cách trung thực về tình hình kinh tế và các sự kiện Sự trình bày trung thực đạt được khi

mô tả về các sự kiện này là hoàn chỉnh, khách quan và không có sai sót trọng yếu

Thông tin trình bày một cách trung thực về sự kiện kinh tế hoặc các hiện tượng mô

tả bản chất của giao dịch, sự kiện, hoạt động, tình huống Trên thực tế, không thể

biết hoặc xác nhận chắc chắn liệu thông tin trên BCTC là hoàn chỉnh, khách quan, không có sai sót trọng yếu Tuy nhiên, thông tin nên càng hoàn thiện, khách quan và tránh sai sót nếu có thể

Hoàn ch ỉnh: Thiếu một vài thông tin khiến việc trình bày một sự kiện kinh

tế, hiện tượng sai hoặc gây hiểu nhầm, như vậy nó không hữu ích đối với người sử

dụng BCTC

S ự khách quan: Khách quan trên BCTC có nghĩa là không thiên vị, tức là

lựa chọn và trình bày thông tin tài chính và phi tài chính không được thực hiện với

mục đích đạt được một kết quả ngoại lệ đã được xác định trước Thông tin khách quan trình bày một cách trung thực sự kiện kinh tế và hiện tượng

Không có sai sót tr ọng yếu: Không có sai sót trọng yếu không có nghĩa là

chính xác một cách hoàn hảo trên mọi khía cạnh Không có sai sót trọng yếu có nghĩa là không có lỗi hay khiếm khuyết mà nếu riêng nó hoặc nếu tập hợp các sai sót lại thì trọng yếu khi phản ánh các sự kiện, và quy trình lập BCTC đã được áp

dụng như mô tả Trong một số trường hợp, có thể đánh giá được sự chính xác thông tin trình bày trong BCTC, ví dụ số tiền được chuyển giao cho cấp trên khác của chính phủ, khối lượng dịch vụ cung ứng hoặc giá nhà xưởng,thiết bị Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể không đánh giá chính xác được, như: sự chính xác

của ước tính về giá trị hoặc chi phí của một khoản mục trên BCTC hoặc sự hiệu quả

của một chương trình cung ứng dịch vụ Trong những trường hợp này, sự ước lượng không có sai sót trọng yếu nếu số tiền được mô tả rõ ràng như ước tính, bản chất và

giới hạn của ước tính đã được giải thích Không có sai sót trọng yếu được xác định trong việc lựa chọn và áp dụng quy trình phù hợp cho việc phát triển các ước tính (International Public Sector Accounting Standards Board, 2013;Flood và Joanne,M,

Trang 33

2013).Không có sai sót trọng yếu trên BCTC cũng được đề cập trong nghiên cứu

của Beest và các cộng sự (2009) dưới góc độ các đánh giá tích cực của tổ chức kiểm toán độc lập Flood and Joanne M (2013)

c Tính d ễ hiểu

Dễ hiểu là chất lượng của thông tin mà nó cho phép người sử dụng hiểu được nghĩa của nó BCTC của tổ chức công nên trình bày thông tin một để đáp ứng được nhu cầu và kiến thức của người sử dụng Sự giải thích về thông tin tài chính, phi tài chính nên được viết bằng ngôn ngữ đơn giản và trình bày một cách dễ hiểu với người sử dụng Sự dễ hiểu được tăng cường khi thông tin được phân loại, mô tả, trình bày một cách rõ ràng, chính xác Người sử dụng BCTC được giả định là có

kiến thức phù hợp về các hoạt động của tổ chức và môi trường mà tổ chức hoạt động, có thể và sẵn sàng để đọc, xem xét và phân tích thông tin được trình bày trên BCTC một cách tích cực, hợp lý Một vài sự kiện kinh tế và hiện tượng đặc biệt

phức tạp và khó để trình bày trên BCTC, một vài người sử dụng có thể cần phải tìm

kiếm chuyên gia giúp họ hiểu BCTC Mặc dù, phải nỗ lực để trình bày các sự kiện kinh tế và các hiện tượng trong BCTC một cách dễ hiểu đối với đa số người sử

dụng Tuy nhiên, thông tin không nên bị loại bỏ khỏi BCTC chỉ vì nó quá phức tạp

hoặc khó hiểu cho một số người sử dụng BCTC Flood và Joanne, M (2013) cũng cho rằng BCTC phải dễ hiểu đối với người sử dụng tức là những người có kiến thức tương đối phù hợp về đơn vị và hoạt động kinh tế và để có thể xem xét cũng như phân tích các thông tin.Flo(Flood and Joanne M, 2013)od and Joanne M, 2013)

Qua các quan điểm trên cho thấy rằng sự dễ hiểu của thông tin thể hiện qua ngôn ngữ trình bày, các thuật ngữ sử dụng, các trình bày phân loại thông tin một cách rõ ràng và phù hợp với kiến thức của người sử dụng BCTC

d Tính k ịp thời

Kịp thời là trạng thái thông tin sẵn có cho người sử dụng trước khi nó mất đi

khả năng hữu ích cho trách nhiệm giải trình và mục đích ra quyết định Có được thông tin thích hợp kịp thời có thể tăng cường những quyết định cần được đưa ra

Trang 34

Thiếu kịp thời có thể làm thông tin thiếu hữu ích (International Public Sector Accounting Standard Board, 2013)

Ngoài ra, theo Flood và Joanne, M (2013) cho dù tính kịp thời riêng nó không làm cho thông tin hữu ích, nhưng phải có nó thì thông tin mới được xem là

hữu ích

e Có th ể so sánh

“Có thể so sánh” là một đặc tính chất lượng của thông tin giúp cho người sử

dụng xác định được sự tương đồng và khác nhau giữa 2 bộ hiện tượng Tính có thể

so sánh không phải là một chất lượng của của một mục thông tin riêng biệt mà là

chất lượng của mối quan hệ giữa hai hay nhiều thông tin Theo quan điểm của (Premchand, 1995; Flood và Joanne, M, 2013; International Public Sector Accounting Standards Board, 2013) tính hữu ích của thông tin được tăng cường nếu

nó có thể so sánh Thông tin so sánh là

- Thông tin tài chính và phi tài chính đã được trình bày cho kỳ báo cáo hoặc ngày báo cáo đó

- Những thông tin tương tự của một tổ chức trong một vài kỳ hoặc thông tin

của các tổ chức trong cùng một thời điểm

- Những thông tin tương tự về những tổ chức khác (ví dụ tổ chức khu vực công tương tự tại các nước khác nhau) cho cùng kỳ báo cáo

Tính nhất quán không đảm bảo cho khả năng so sánh được của BCTC Tính

nhất quán phản ánh việc sử dụng tương tự các nguyên tắc kế toán, chính sách và cơ

sở trình bày, hoặc từ kỳ này đến kỳ khác đối với một tổ chức hoặc kéo dài trong một chu kỳ hơn một tổ chức Tính có thể so sánh là mục đích, và sự nhất quán giúp đạt được mục tiêu đó Bên cạnh đó, nếu phương pháp đo lường được sử dụng không được trình bày trung thực, tính so sánh cũng không thể đạt được (Flood and Joanne

M, 2013) Khi thay đổi chính sách kế toán, cần thiết phải có những thuyết minh và

giải thích để đáp ứng tính có thể so sánh được Tính so sánh cũng khác với tính đồng nhất

Trang 35

Áp dụng nhất quán các nguyên tắc kế toán, chính sách và cơ sở trình bày cho

những thông tin tài chính và phi tài chính với kết quả đầu ra thực tế sẽ làm tăng cường tính hữu ích của việc so sánh những kết quả kế hoạch và thực tế

Nói tóm l ại, “có thể so sánh” bao gồm việc sử dụng nhất quán các chính

sách kế toán, nhưng nếu thay đổi chính sách kế toán thì phải được thuyết minh ảnh hưởng của các thay đổi đó, các chính sách và đo lường kế toán phải được trình bày trung thực, số liệu phải được so sánh giữa các kỳ, giữa các bộ phận, đơn vị thì thông tin trên BCTC mới trở nên hữu ích

f Tính “có th ể kiểm chứng”

Kiểm chứng là một chất lượng của thông tin giúp cho người sử dụng đảm

bảo rằng thông tin trên BCTC trình bày trung thực các sự kiện kinh tế và sự kiện khác Tính “có thể kiểm chứng” đôi khi còn được gọi là “có thể chứng minh” Đó là đặc tính chất lượng của thông tin giúp đảm bảo cho người sử dụng rằng thông tin được giải thích, trình bày là trung thực với tình hình kinh tế và các sự kiện mà nó

thể hiện Cho dù được gọi là kiểm chứng hay là “có thể chứng minh” thì đặc tính này ngụ ý rằng bằng quan sát độc lập khác nhau có thể đạt được sự nhất trí chung

mặc dù không cần thiết hoàn toàn giống nhau, đó là: Thông tin trình bày các sự kiện kinh tế và hiện tượng không có những sai sót trọng yếu hoặc thiên vị hoặc một sự công nhận, đo lường hay phương pháp trình bày thích hợp đã được áp dụng mà không có sai sót trọng yếu hoặc thiên vị Thông tin cần phải là một ước lượng điểm duy nhất thì được xem là có thể kiểm chứng hoặc một khoản tiền cùng một xác suất

nhất định cũng được chấp nhận

Sự kiểm chứng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp Với những sự xác nhận trực

tiếp, số tiền hoặc những sự trình bày khác bản thân nó phải tự kiểm chứng, ví dụ

tiền mặt, giá niêm yết … Với sự kiểm chứng gián tiếp, số tiền hoặc những trình bày khác được xác nhận bằng việc kiểm tra nhập liệu đầu vào và tính toán lại số liệu đầu

ra bằng việc sử dụng cùng một ước tính kế toán hoặc cùng phương pháp

Chất lượng của việc kiểm chứng không phải là một số tuyệt đối, một số thông tin có thể có khả năng được kiểm chứng nhiều hoặc ít hơn các thông tin khác

Trang 36

Tuy nhiên, càng nhiều thông tin được kiểm chứng trên BCTC, càng đảm bảo cho người sử dụng rằng thông tin được trình bày trung thực về các sự kiện kinh tế và

hiện tượng của tổ chức Để giúp đảm bảo cho người sử dụng rằng các thông tin tài chính và phi tài chính và sự giải thích trong BCTC trình bày một cách trung thực sự

kiện kinh tế và hiện tượng, những giả định làm cơ sở cho những thông tin phải được công bố, phương pháp được áp dụng trong việc tập hợp các thông tin đó, các yếu tố, hoàn cảnh hỗ trợ cho quan điểm trình bày BCTC hoặc thuyết minh nên được công khai, rõ ràng Điều này sẽ giúp cho người sử dụng hình thành những nhận định về

sự phù hợp của những giả định và phương pháp soạn thảo, đo lường, trình bày và

giải thích các thông tin (Flood and Joanne M, 2013)

Liên quan đến tính “có thể kiểm chứng” của BCTC, Flood và Joanne M (2003) cho rằng có thể kiểm chứng có nghĩa là một vài đo lường độc lập cũng đạt được cùng kết quả đo lường kế toán mà đơn vị đang áp dụng Tiền mặt là khoản

mục được kiểm chứng cao, hàng tồn kho và tài sản có hao mòn có xu hướng ít được

kiểm chứng hơn bởi các phương pháp định giá khác đang tồn tại Để tối thiểu hóa

những thiên vị thì những quy trình, các đo lường kế toán phải được kiểm chứng

Như vậy, tính “có thể kiểm chứng” được đề cập trong các quan điểm trên là

việc sử dụng lại cùng một phương pháp kế toán thì cũng đạt được một kết quả gần

với kết quả trên BCTC Bên cạnh đó, khi áp dụng các quy trình kế toán mà các quy trình đó được kiểm chứng thì giảm thiểu được sự thiên vị Tính “có thể kiểm

chứng” đạt được trên mỗi khoản mục là khác nhau, như các khoản mục tiền mặt, tài

sản là các khoản mục có sự kiểm chứng trực tiếp Đối với các khoản mục khác có

sự kiểm chứng gián tiếp tức là phải thực hiện một số quy trình tính toán lại nhằm so sánh số liệu trên BCTC với số liệu thực tế sau khi được tính toán lại

1.3.2.2 Quy định của Việt Nam về BCTC đối với khu vực công

Như đã trình bày ở nội dung 1.2.2, các đơn vị đặc thù trong khu vực công

thực hiện tổ chức công tác kế toán theo quy định tại các Quyết định, Thông tư có liên quan Trong đó, các đơn vị HCSN sẽ áp dụng BCTC theo quyết định số 19/2006/QĐ- BTC Các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại Việt Nam hiện

Trang 37

nay là những đơn vị sự nghiệp có hoạt động kế toán chi phối bởi quyết định 19, nghị định 43, thông tư 71, thông tư 81 và các quy định có liên quan về giáo dục và đào tạo Mục tiêu của đề tài là nâng cao tính minh bạch của thông tin trên BCTC đối

với các trường Đại học và Cao đẳng tại TP.HCM, vì vậy trong phạm vi đề tài này

chỉ trình bày những quy định về chất lượng BCTC áp dụng cho các đơn vị HCSN theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC mà không trình bày nội dung này đối với Kho

bạc Nhà nước, Ngân sách tài chính phường, xã, các tổ chức bảo hiểm xã hội

Theo quyết định số 19/2006/QĐ BTC, mục đích của BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách là dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí của Nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị HCSN trong

kỳ kế toán; cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho việc đánh giá tình hình và thực

trạng đơn vị; là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị (Bộ Tài Chính, 2006a)

Danh m ục BCTC áp dụng cho đơn vị kế toán cấp I và cấp II

Các biểu mẫu BCTC mà đơn vị kế toán cấp I và cấp II phải lập và nộp bao

gồm: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng B02/CT- H; Báo cáo tổng hợp thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh B03/CT- H;Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị B04/CT-H

Danh m ục BCTC áp dụng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở

Các đơn vị kế toán cấp cơ sở phải lập và nộp các BCTC sau đây: Bảng cân đối tài khoản B01 – H; Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng B02-H; Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động F02 -1H; Báo cáo chi tiết kinh phí

dự án F02-2H; Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước F02-3aH; Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước F02-3bH; Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh B03-H; Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ B04- H; Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang B05-H; Thuyết minhBCTCB06-H

Trang 38

Các yêu c ầu về BCTC đối với đơn vị HCSN tại Việt Nam

Quyết định 19/2006/QĐ-BTC quy định về việc lập và trình bày BCTC đối

với các đơn vị HCSN như sau:

a.Số liệu trên BCTC phải trung thực, báo cáo quyết toán phải khách quan, chính xác và phải được tổng hợp từ các số liệu kế toán

b.Việc lập BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách phải đảm bảo sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tài sản, thu chi và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị

c.Việc lập BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo

d.BCTC, báo cáo quyết toán phải được người lập, kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai

Có thể thấy được rằng, “trung thực”, “khách quan”, “đầy đủ”, “kịp thời”,

“trình bày nh ất quán” là những đặc tính chất lượng đã được đề cập trong việc lập

BCTC đối với các đơn vị HSCN Tuy nhiên, mức độ “trung thực”, “khách quan”,

“đầy đủ”, “kịp thời”, “trình bày nhất quán” phải cụ thể như thế nào, những tiêu chí nào đưa ra để đạt được các đặc tính chất lượng đó thì vẫn chưa được quy định rõ ràng tại các thông tư, chế độ kế toán hiện hành

1.3.2.3 So sánh nh ững điểm khác biệt giữa BCTC khu vực công tại Việt Nam

và BCTC được lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán công quốc tế

B ảng 1.1 So Sánh Điểm Khác Biệt giữa BCTC Khu Vực Công Theo Quy Định

T ại Việt Nam Và Chuẩn Mực Kế Toán Công Quốc Tế

Trang 39

BTC; thông tư 172/2009/TT–BTC sửa

đổi thông tư 81/2006/TT–BTC; thông tư

113/2007/TT –BTC sửa đổi thông tư

71/2006/TT–BTC

Và các văn bản có liên quan khác

Chuẩn mực kế toán được ban hành bởi Ban chuẩn mực kế toán công quốc tế và một số yêu

cầu đặc biệt đối với từng quốc gia

+ Theo thông tư 178/2012/ TT-BTC, đối

tượng lập BCTC là các cơ quan bảo hiểm

+ Theo IPSASB đối tượng lập BCTC là các đơn vị thuộc cơ quan trung ương, chính quyền khu vực, chính quyền địa phương và các đơn vị trực thuộc; các đơn vị cung cấp dịch

vụ công được nhà nước tài trợ thường xuyên Đối với các đơn

vị này, nhà nước chịu trách nhiệm về tài sản, công nợ của đơn vị khi phá sản IPSASs

Trang 40

xã hội quận, huyện, xã thành phố trực

thuộc tỉnh, cơ quan bảo hiểm xã hội thành

phố, tỉnh thực thuộc trung ương, bảo

hiểm xã hội Việt Nam

không áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị

tổ chức công không được tài trợ thường xuyên để duy trì hoạt động hiện tại (Phạm Văn Đăng, 2007)

+ BCTC đối với khu vực công được lập

trên cơ sở dồn tích kết hợp với cơ sở tiền

mặt

+ Đơn vị thu chi ngân sách áp dụng cơ sở

kế toán tiền mặt có điều chỉnh (đã theo

dõi tạm ứng, nợ phải thu, nợ phải trả)

+ Đơn vị HCSN áp dụng cơ sở kế toán

dồn tích có điều chỉnh (đã hạch toán đầy

đủ nợ phải thu, phải trả, tính hao mòn

TSCĐ nhưng chưa tính vào chi phí hoạt

động trong kỳ) Phạm Văn Đăng (2007)

+ CMKT công quốc tế phân định rõ 02 cơ sở kế toán: cơ sở

tiền mặt, cơ sở dồn tích Cơ sở

dồn tích xuyên suốt phần lớn các chuẩn mực của IPSASB Bên cạnh đó IPSASB cũng ban hành 1 CMKT theo cơ sở tiền

mặt cho các đơn vị chưa có khả năng hạch toán theo cơ sở dồn tích

+ Kế toán theo cơ sở dồn tích ghi nhận nghiệp vụ và các sự

kiện khác trên BCTC khi nó xảy

ra mà không phải khi thực thu

và thực chi bằng tiền Vì vậy,

những nghiệp vụ và sự kiện được ghi chép trên các bút toán

và ghi nhận trên BCTC là của

những kỳ mà nó liên quan BCTC được trình bày theo cơ

sở dồn tích sẽ thông tin cho người sử dụng những báo cáo

về những giao dịch đã xảy ra

Ngày đăng: 17/09/2020, 19:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w