1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện sông hinh, tỉnh phú yên

68 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 724,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục thuế huyện Sông Hinh cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định trong từng chức năng quản lý thuế của Chi cục thuế như quản lý k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUY ỄN THỊ THU THẢO

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Huy Nhựt

Trang 3

Để đạt được kết quả này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Hữu Huy Nhựt đã có rất nhiều đóng góp ý kiến và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Sông Hinh, các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, phối hợp thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý chân thành để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nh ập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên” là kết quả

của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của bản thân, không sao chép từ công trình nghiên cứu nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn này

H ọc viên

Nguy ễn Thị Thu Thảo

Trang 5

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH M ỤC BẢNG

DANH M ỤC HÌNH

PH ẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CHI CỤC THUẾ

HUY ỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 1

1.1 Giới thiệu sơ lược về Chi cục thuế huyện Sông Hinh 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 1

1.2 Lý do hình thành đề tài 4

1.2.1 Tình hình công tác quản lý thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 4

1.2.2 So sánh Tình hình thu thuế TNCN 7

1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN T ẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 10

2.1 Tổng quan về quản lý thuế TNCN 10

2.1.1 Khái niệm về quản lý thuế TNCN 10

2.1.2 Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN 10

Trang 6

2.1.3 Nội dung công tác quản lý thuế TNCN 12

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy thu thuế TNCN 12

2.1.3.2 Tuyên truyền phổ biến chính sách thuế TNCN 13

2.1.3.3 Thực hiện quản lý đăng ký thuế người nộp thuế 13

2.1.3.4 Quản lý kê khai nộp thuế TNCN 14

2.1.3.5 Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN 15

2.1.3.6 Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thu thuế TNCN 15 2.1.3.7 Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 16

2.2 Sơ lược các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN 17

2.2.1 Nghiên cứu của Đại học Kinh tế Quốc dân (2015) 17

2.2.2 Nghiên cứu Nguyễn Thị Nụ (2013) 17

2.2.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Hân (2015) 17

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 18

2.3.1 Quản lý đối tượng nộp thuế TNCN 18

2.3.1.1 Quản lý đăng ký MSTcho người nộp thuế 18

2.3.1.2 Quản lý kê khai thuế TNCN 19

2.3.1.3 Quản lý quyết toán thuế TNCN 22

2.3.1.4 Quản lý hoàn thuế TNCN 24

2.3.2 Kiểm tra thuế TNCN 25

2.3.3 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 27

2.3.4 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 29

Trang 7

2.4 Hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện

Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 31

2.4.1 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế TNCN chưa được chặt chẽ 31

2.4.2 Hiệu quả công tác kiểm tra thuế còn thấp 31

2.4.3 Công tác quản lý nợ và đôn đốc thu nợ thuế chưa hiệu quả 32

2.4.4 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ Người nộp thuế chưa thực sự đi vào chiều sâu 32

2.5 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thuế TNCN 33

2.5.1 Nguyên nhân chủ quan 33

2.5.2 Nguyên nhân khách quan 34

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN T ẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 37

3.1 Định hướng phát triển công tác quản lý thuế TNCN trong thời gian tới của Chi cục Thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 37

3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên 38

3.2.1 Nâng cao công tác quản lý đối tượng nộp thuế TNCN 39

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra về thuế TNCN 39

3.2.3 Nâng cao công tác quản lý nợ thuế và thực hiện cưỡng chế nợ thuế 39

3.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ nguời nộp thuế 40

3.2.5 Một số giải pháp khác 40

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỂ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 43

Trang 8

4.1 Kế hoạch nâng cao công tác quản lý đối tượng nộp thuế TNCN 43

4.2 Kế hoạch nâng cao chất lượng công tác kiểm tra về thuế TNCN 44

4.3 Kế hoạch nâng cao công tác quản lý nợ thuế và thực hiện cưỡng chế nợ thuế 45

4.4 Kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ nguời nộp thuế 46

4.5 Kế hoạch xây dựng và thực hiện có hiệu quả các quy chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với các ngành chức năng 47

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

5.2.1 Đối với ngành thuế 50

5.2.1.1 Đối với Tổng cục Thuế 50

5.2.1.2 Đối với với Cục thuế tỉnh Phú Yên 50

5.2.2 Đối với UBND huyện Sông Hinh 51

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh tại thời điểm

31/12/2016 3

Bảng 1.2: Số thu NSNN Chi cục Thuế huyện Sông Hinh giai đoạn 2014 – 2016 4

Bảng 1.3: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 6

Bảng 1.4: Kết quả thực hiện thu thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 của Chi cục thuế Sông Hinh - Chi cục Thuế huyện Phú Hòa 7

Bảng 2.1: Tình hình cấp MST cho NNT giai đoạn 2014–2016 18

Bảng 2.2: Kết quả thu thuế TNCN chi tiết giai đoạn 2014 – 2016 20

Bảng 2.3: Kết quả nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 23

Bảng 2.4: Kết quả công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN giai đoạn 2014 -2016 24

Bảng 2.5: Kết quả các cuộc kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Sông Hinh giai đoạn 2014 – 2016 26

Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế TNCN của giai đoạn 2014-2016 28

Trang 11

DANH M ỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế huyện Sông Hinh 2 Biểu đồ 1.2: Số thu NSNN Chi cục thuế huyện Sông Hinh năm 2016 5 Biểu đố 2.1: Tình hình truy thu thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 27

Trang 12

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tóm t ắt vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ quan trọng góp phần điều tiết nền kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển Mỗi loại thuế đều mang một ý nghĩa khác nhau, góp phần vào số thu cho NSNN Trong đó, thuế TNCN là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, không chỉ là công cụ kinh tế của Nhà nước đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn mang ý nghĩa thực hiện công bằng và ổn định xã hội Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng và đánh trên nhiều loại thu nhập

Huyện Sông Hinh là một huyện phía tây nam của tỉnh Phú Yên, bao gồm 10

xã và một thị trấn Sau hơn 10 năm thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân được triển khai, công tác quản lý thuế TNCN tại huyện Sông Hinh đã có những bước phát triển Qua phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục thuế huyện Sông Hinh cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định trong từng chức năng quản lý thuế của Chi cục thuế như quản lý kê khai, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đã ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn thu ngân sách của địa phương

Xuất phát từ tính cấp thiết trên, tác giả đã đưa ra những giải pháp và kế hoạch thực hiện phù hợp đối với từng chức năng, quy mô quản lý của Chi cục thuế huyện Sông Hinh để tăng cường công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện nhằm mang lại hiệu quả, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa những Người nộp thuế với nhau, chống thất thu NSNN, góp phần ổn định nguồn thu NSNN tại địa

phương Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Giải pháp tăng cuờng công tác quản lý

thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

M ục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ đó đề

xuất các giải pháp và kế hoạch thực hiện nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại

- Kế hoạch thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh trên địa bàn huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

3 Câu h ỏi nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ trả lời được các câu hỏi sau:

- Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh thời gian qua như thế nào?

- Những giải pháp nào để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thuế TNCN ở Chi cục Thuế huyện Sông Hinh?

- Kế hoạch thực hiện những giải pháp đó như thế nào?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện

Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Ph ạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Trang 14

- Về thời gian: Các số liệu thống kê được phân tích trong thời gian 03 năm từ

2014 - 2016

5 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

- Phương pháp thu thập thông tin từ các số liệu thống kê tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh trong thời gian 03 năm từ 2014 – 2016

- Phương pháp thu thập thông tin từ tham khảo tài liệu, phương pháp này dựa trên nguồn thông tin từ các các tài liệu trong ngành thuế như các sách, báo, tạp chí thuế, các báo cáo chuyên ngành, luận văn nghiên cứu trước về công tác quản lý thuế TNCN

6 Phương pháp phân tích tài liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân để đánh giá vai trò các của Đội thuế trực thuộc Chi cục Thuế trong việc tham gia quản lý thuế TNCN

- Phương pháp phân tích so sánh: Phân tích diễn biến sự việc theo thời gian, đánh giá sự thay đổi Bên cạnh đó, đề tài cũng đánh giá những tác động của sự thay đổi chính sách thuế và môi trường kinh doanh tới việc chấp hành chính sách thuế của Người nộp thuế và việc thực hiện quy trình quản lý thuế của cơ quan thuế

7 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh chỉ ra được được những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế đó từ thực trạng của công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh Để

từ những hạn chế, tồn tại đó đưa ra những giải pháp, kế hoạch thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh góp phần nâng cao nguồn thu NSNN

8 K ết cấu của luận văn

- Chương 1: Giới thiệu sơ lược và sự cần thiết phải tăng cường công tác quản

lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

- Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Trang 15

- Chương 3: Giải pháp tăng cuờng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

- Chương 4: Kế hoạch thực hiện để tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

C HƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CHI CỤC THUẾ HUY ỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

1.1 Giới thiệu sơ lược về Chi cục thuế huyện Sông Hinh

Chi cục Thuế huyện Sông Hinh được thành lập theo Quyết định số 315/TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế theo quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 Chi cục Thuế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan

Trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Sông Hinh luôn luôn phấn đấu không ngừng, vượt qua khó khăn để hoàn thành dự toán thu ngân sách hành năm các cấp giao

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Chi cục Thuế huyện Sông Hinh có 4 Đội thuế chức năng và 2 Đội thuế liên

xã Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Sông Hinh gồm có Chi cục trưởng và 2 Phó Chi cục trưởng Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn Phó Chi cục trưởng

chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách

Trang 17

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế huyện Sông Hinh

“Nguồn: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ, Chi cục Thuế huyện Sông

Hinh”

Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế được quy định tại Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế Một số nhiệm vụ

cụ thể của các Đội thuế như sau:

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý; quản lý ấn chỉ, cấp, bán hóa đơn cho NNT

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế (bao gồm các công tác Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế; Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán, Trước bạ và Thu khác): Thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ NNT Xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục Thuế

Quản lý thu lệ phí trước bạ và các khoản thu từ đất phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý

và Tin h ọc

Đội Hành chính - Nhân s ự - Tài vụ - Ấn

ch ỉ

Đội Kiểm tra thuế liên xã số 2 Đội Thuế liên xã số 1 Đội Thuế

Trang 18

- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: Thực hiện công tác đăng ký thuế,

xử lý hồ sơ khai thuế của NNT, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý Quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

- Đội Kiểm tra thuế (bao gồm các công tác Kiểm tra thuế, Kiểm tra nội bộ, Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế): Thực hiện công tác kiểm tra NNT, giám sát kê khai thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế Thực hiện dự toán thu thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế Thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với NNT thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế Thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của Cơ quan Thuế, cán bộ, công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, can bộ công chức thuế

- Các Đội thuế liên xã: Thực hiện quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế trên địa bàn xã, phường, thị trấn được phân công

Chi cục Thuế có 27 cán bộ, công chức và lao động hợp đồng, trong đó: lãnh đạo Chi cục: 3 người, Đội trưởng: 6 người, Phó Đội trưởng: 6 người và 12 cán bộ, công chức Lực lượng cán bộ, công chức được phân bổ như sau: Văn phòng Chi cục Thuế có 21 cán bộ, công chức, chiếm 77,8%; các Đội thuế liên xã có 6 cán bộ, công chức, chiếm tỷ lệ 22,2%

B ảng 1.1: Cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh tại thời điểm

31/12/2016

STT Tên đội S ố đội Số cán bộ (Người)

2 Đội Hành chính Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ 1 7

3 Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế 1 4

4 Đội Kê khai - Kế toán thuế & Tin học 1 4

“Nguồn: Chi cục Thuế huyện Sông Hinh”

Trang 19

Trong tổng số 27 cán bộ, công chức thì có 23 cán bộ, công chức trong biên chế và 4 lao động hợp đồng (trong đó có 1 lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000) Về trình độ học vấn: 22 người có trình độ đại học, chiếm tỷ lệ 81,5%; 5 người có trình độ trung cấp, chiếm tỷ lệ 18,5%

1.2 Lý do hình thành đề tài

1.2.1 Tình hình công tác quản lý thuế TNCN giai đoạn 2014-2016

Trong những năm qua, Chi cục Thuế huyện Sông Hinh luôn nỗ lực phấn đấu khai thác triệt để các nguồn thu vào NSNN Đặc biệt giai đoạn 2014 - 2016, Chi cục Thuế huyện Sông Hinh đã hoàn thành số thu NSNN mà tỉnh giao Năm 2014, Chi cục đã thu vào NSNN gần 81 tỷ đồng; năm 2015, Chi cục đã thu vào NSNN gần 69

tỷ đồng, so với năm 2014 bằng 85,2%; năm 2016, Chi cục đã thu vào NSNN trên 73

tỷ đồng, so với năm 2015 bằng 105,8% Trong tổng thu NSNN đến năm 2016 thì số thu chiếm tỷ trọng chủ yếu tại Chi cục thuế là thuế khu vực ngoài quốc doanh, sự

biến động của tổng thu ngân sách nhà nước tại địa phương từ năm 2014 đến năm

2016 chịu ảnh hưởng rất lớn từ nguồn thu này Số liệu cụ thể được thể hiện qua bảng 1.2 sau:

B ảng 1.2: Số thu NSNN Chi cục Thuế huyện Sông Hinh giai đoạn 2014 - 2016

Trang 20

Trên thế giới hiện nay thuế TNCN là loại thuế trực thu phổ biến và cơ bản trong nền kinh tế thị trường, có vai trò quan trọng trong tổng thu ngân sách, đã có hơn 180 nước đã áp dụng luật thuế TNCN với tỷ trọng thuế này đóng góp khoảng 13-40% tổng thu Ngân sách Nhà nước, cụ thể như: Mỹ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp chiếm 30-40%; các nước như Thái Lan, Philipines, Malaysia chiếm từ 13-14% Ngân sách Nhà nước Qua bảng 1.2, ta thấy rằng thuế TNCN thu được từ năm 2014 đến 2016 cũng là một trong những chỉ tiêu có số thu lớn, nhưng chỉ chiếm tỷ trọng 4,5% so với tổng thu ngân sách trên địa bàn vào năm 2016 Đây là tỷ trọng rất thấp

so với tiềm năng của nguồn thu này trên địa bàn huyện

Biểu đồ 1.2: Số thu NSNN Chi cục thuế huyện Sông Hinh năm 2016

Bên cạnh đó kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN có sự biến động qua các năm Số liệu cụ thể như sau:

Số thu NSNN năm 2016

Khu vực DNNN Thuế khu vực NQD Thuế TNCN Thuế SDĐ PNN Thuế SDĐ NN Thu tiền sử dụng đất Tiền thuê đất

Lệ phí trước bạ

Trang 21

B ảng 1.3: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN giai đoạn 2014-2016

ĐVT: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm Năm Năm

Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch

“Nguồn: Chi cục Thuế huyện Sông Hinh”

Qua bảng 1.3, ta thấy kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN đều có sự tăng trưởng từ năm 2014 đến năm 2016: Trong năm 2014, Chi cục Thuế huyện Sông Hinh đã thu được 1.865 triệu đồng, đạt 95,7% dự toán giao Đến năm 2015, số thu

từ thuế TNCN tăng lên 2.713 triệu đồng, đạt 99,3% dự toán được giao, tăng 848 triệu đồng so với năm 2014 Đến năm 2016 đã tăng dần lên 3.256 triệu đồng, đạt 99,6% so với dự toán, tăng 543 triệu đồng so với năm 2015 Mặc dù số thu từ thuế TNCN qua các năm đều tăng nhưng số thuế TNCN thu được chưa vượt được mức

dự toán được giao

Qua giai đoạn 2014-2016 mặc dù công tác quản lý thuế TNCN đã có sự thay đổi tích cực, tăng trưởng về số thu qua các năm, nhưng công tác quản lý gặp không

ít khó khăn do NNT tự khai tự tính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình, ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của NNT vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế cụ thể là thuế TNCN vẫn luôn xảy ra ở nhiều hình thức, với mức độ khác nhau Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế chưa được chặt chẽ còn sót nhiều NNT chưa được quản lý, tình hình nợ thuế ngày càng tăng… Nếu như không thực hiện thì việc thất thu nguồn thuế này sẽ vẫn tiếp tục và ngày càng gia tăng Xuất phát từ sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện đòi hỏi phải có những biện pháp khả thi cấp thiết để khắc phục những mặt hạn chế

đó nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN

Trang 22

1.2.2 So sánh Tình hình thu thuế TNCN

Huyện Phú Hòa là một huyện của tỉnh Phú Yên Hiện nay, huyện Phú Hòa

bao gồm 8 xã và một thị trấn Dân số huyện Phú Hòa hiện nay là 105.420 nghìn

người, bao gồm các dân tộc Kinh, Chăm H’roi, Hoa, Tày và chủ yếu tập trung ở các

xã đồng bằng Sau 9 năm thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân được triển khai,

công tác quản lý thuế nói chung, thuế TNCN tại chi cục thuế huyện Phú Hòa đã có

những bước phát triển với số thu thuế bình quân năm sau cao hơn năm trước, tỷ

trọng thu thuế TNCN chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng số thuế

Tổng số thuế đã thu trong giai đoạn 2014-2016, tổng số thuế TNCN đã thu của

chi cục thuế huyện Phú Hòa luôn hoàn thành tốt Cụ thể: năm 2014 đạt 774 triệu đồng;

năm 2015 đạt 1.570 triệu đồng, tăng 796 triệu đồng so với năm 2014 Đến năm 2016,

công tác quản lý thu thuế TNCN khả quan khi đạt 2.246 triệu đồng, tương ứng tăng

676 triệu so với năm 2014

Số thuế TNCN thực thu tăng trưởng hơn so với tổng số thuế TNCN đã dự

toán Cụ thể: nếu như năm 2014, tổng số thuế dự toán là 760 triệu đồng thì thực

hiện đạt 774 triệu, đạt 101,84% so với mục tiêu đặt ra Năm 2015 thu được 1.570

triệu đồng, trong khi dự toán là 620 triệu đồng, đạt 253,23% so với dự toán Đến

năm 2016 cũng đạt kết quả khả quan khi dự toán là 1.300 triệu trong khi thực hiện

đạt được 2.246 triệu, đạt 172,77% so với mục tiêu đầu năm 2016 Như vậy, trong

giai đoạn 2014-2016, tổng số thuế đã thu luôn vượt mức kế hoạch

B ảng 1.4: Kết quả thực hiện thu thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 của Chi cục

thu ế Sông Hinh - Chi cục Thuế huyện Phú Hòa

ĐVT: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu

CCT Sông Hinh Phú Hòa CCT

CCT Sông Hinh Phú Hòa CCT

CCT Sông Hinh Phú Hòa CCT

Trang 23

Qua bảng 1.4 ta thấy rằng mặc dù số thuế TNCN của Chi cục thuế huyện Sông Hinh đều có sự gia tăng nhưng đều chỉ vừa đủ hoàn thành dự toán thu vào năm 2015, 2016 thậm chí là không hoàn thành vào năm 2014 Huyện Phú Hòa là huyện có nhiều điều kiện tương đồng với huyện Sông Hinh tuy tổng số thuế TNCN

đã thu không cao bằng Chi cục thuế huyện Sông Hinh nhưng số thuế thu được luôn

có sự tăng trưởng mạnh mẽ, luôn hoàn thành vượt mức dự toán được giao trong giai đoạn 2014-2016 Điều này cho thấy công tác thu thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Phú Hòa đang được thực hiện rất tốt, tổng số thuế thực thu vượt định mức là

do công tác thu thuế có sự tăng trưởng Còn Chi cục thuế huyện Sông Hinh chưa thực sự làm tốt công tác quản lý thuế TNCN trong khi tiềm năng thu của nguồn thu này còn rất nhiều

1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN

- Thứ nhất, góp phần tăng nguồn thu cho NSNN nhằm ổn định xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng phát triển kinh tế

Như chúng ta đã biết: trên 90% NSNN được thu từ thuế; thuế TNCN là một trong những nguồn thu chủ yếu của NSNN

Ngoài ra, với việc thu thuế của người có thu nhập cao vào NSNN, Nhà nước

có thêm một nguồn kinh phí để từ đó thực hiện tốt chức năng là xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng như: điện, đường, trường, trạm cho người dân, phụ vụ an ninh quốc phòng của đất nước

- Thứ hai, giúp Nhà nước điều tiết thu nhập, tăng tiêu dùng và thực hiện tiết kiệm

Thuế TNCN có tác dụng điều tiết thu nhập cho toàn nền kinh tế Thông qua việc đánh thuế lũy tiến đối với người có thu nhập cao, sẽ thực hiện giảm sự phân hóa giàu và nghèo Bên cạnh đó, còn giúp điều tiết trực tiếp thu nhập, do đó sẽ tác động trực tiếp đến việc thực hiện tiết kiệm của người dân, đồng thời làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm

- Thứ ba, góp phần thực hiện công bằng xã hội

Trang 24

Do thuế TNCN đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập cho toàn nền kinh

tế Điều này đã giúp cho việc thực hiện công bằng xã hội ngày càng tốt hơn, làm giảm khoảng cách giàu- nghèo trong xã hội Đồng thời thông qua NSNN, người nghèo có thêm sự hỗ trợ về tài chính để cùng lập nghiệp và phát triển Từ đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội

- Thứ tư, đảm bảo thực hiện thuế TNCN được nghiêm minh

Hiện nay, tại các nước trên thế giới nói chung và cả ở Việt Nam nói riêng, tình trạng các thu nhập bất hợp pháp vẫn còn xảy ra khá nhiều Các đối tượng này thường bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật để thực hiện các hành vi bất hợp pháp thu những khoản bất chính cho mình Thông qua thuế này, mọi thu nhập

của các cá nhân trong nền kinh tế đều bị kiểm soát

Tóm t ắt Chương 1

Chương 1 giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ

chức của Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên

Phân tích sự cần thiết của công tác quản lý thuế TNCN và tình hình công tác quản lý thuế TNCN giai đoạn 2014 - 2016 Xuất phát từ sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN và tình hình quản lý thuế TNCN giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện đòi hỏi phải có những giải pháp khả thi cấp thiết để tăng cường công tác quản

lý thuế TNCN nhằm mang lại hiệu quả, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa những Người nộp thuế với nhau, chống thất thu NSNN, góp phần ổn định nguồn thu NSNN tại địa phương

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU Ế TNCN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 2.1 Tổng quan về quản lý thuế TNCN

2.1.1 Khái ni ệm về quản lý thuế TNCN

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của NSNN Chính vì vậy, quản lý việc thu thuế chính là quản lý NSNN tránh bị thu thiếu, làm ảnh hưởng đến quỹ chung của Nhà nước Do đó, quản lý thuế được các cơ quan Nhà nước tại các địa phương rất quan tâm

Để hiểu rõ về công tác quản lý thuế, Tổng Cục Thuế đã ra khái niệm về công tác quản lý thuế như sau: “Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà nước có liên

quan đến thuế bao gồm hoạt động tố chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế; ban hành pháp

lu ật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế.” (Tổng Cục Thuế,

2017, tr.494)

Thuế TNCN là một bộ phận của thuế Nhà nước nên công tác quản lý thuế TNCN có nhiều nét tương đồng với công tác quản lý thuế nói chung Do đó, quản lý thuế TNCN chính là thông qua việc quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế; đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong quản lý thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời vào NSNN

2.1.2 Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN

Để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế TNCN tốt thì cần phải nghiên cứu

cụ thể từng đặc điểm của công tác quản lý loại thuế này Đặc điểm của công tác quản lý thuế bao gồm: chủ thể quản lý thuế, đối tượng quản lý thu thuế và mục tiêu quản lý thu thuế Cụ thể như sau:

Th ứ nhất, về chủ thể quản lý thuế TNCN:

Chủ thể quản lý thuế TNCN chính là các cơ quan thuế ở Nhà nước và các địa phương; trong đó, làm việc trực tiếp với NNT chính là các cán bộ, công chức ngành thuế Như vậy, để nâng cao chất lượng quản lý thuế TNCN thì cần phải xây dựng

Trang 26

Bộ máy quản lý thuế TNCN sao cho hiệu quả Để làm được điều này, chúng ta cần một đội ngũ cán bộ, công chức trình độ chuyên môn được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thuế Bên cạnh đó, cơ quan thuế cần phải tổ chức lại một cách thống nhất, đồng bộ và có khoa học trong việc điều hành, giám sát và thực thi công tác thu thuế Điều này sẽ giúp cơ quan thuế tiết kiệm được chi phí cho công tác quản lý thu thuế TNCN nói riêng và công tác quản lý thu thuế nói chung; góp phần đảm bảo thực hiện tốt công tác thu thuế ngày một tốt hơn

Th ứ hai, về đối tượng của quản lý thu thuế TNCN

Theo quy định của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, đối tượng của quản lý thu thuế TNCN chính là thu nhập của NNT Chính vì vậy, đây chính là khâu quan trọng nhất của công tác quản lý thuế TNCN

Để làm tốt việc này, cơ quan thuế cần phải giám sát thu nhập của tất cả NNT,

từ đó mới có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu Đồng thời tại các doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ giám sát các khoản thu nhập một cách chặt chẽ thông qua sổ sách, chứng từ kế toán và các khoản chi trả thu nhập cần phải được làm sáng tỏ trong sổ sách kế toán Điều này giúp cơ quan thuế

dễ dàng hơn trong việc xác định, kiểm tra thu nhập của người lao động

Bên cạnh đó, để kiểm tra, kiểm soát việc thu thuế được hiệu quả, cơ quan thuế cần tiến hành cấp MST cho đối tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập Sau khi cấp MST thì cơ quan thuế có thể giám sát các đối tượng qua MST của họ, nhờ đó mà tránh được tình trạng thiếu sót đối tượng nộp thuế đồng thời cũng thuận lợi cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế

Th ứ ba, về mục tiêu quản lý thu thuế TNCN

Mục tiêu của quản lý thuế TNCN chính là cần phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN như quy định Bên cạnh đó, quản lý thuế TNCN còn có mục tiêu khác đó là phải phát hiện ra những bất cập, thiếu sót trong quy định về nội dung của các luật thuế, cũng như trong những quy định trong công tác quản lý kê khai nộp thuế Để làm được điều này, cơ quan thuế cần quản lý chặt chẽ, khi đó sẽ dễ dàng tìm ra những sai sót trong quá trình thực hiện chính sách, đồng thời cũng sẽ dễ tìm

Trang 27

ra những cách thức phương pháp quản lý thuế tốt nhất, thuận tiện nhất, đơn giản nhất và đảm bảo được yêu cầu thu đúng, thu đủ và kịp thời số thu vào Ngân sách Nhà nước Từ đó cơ quan thuế có thể kiến nghị lên cấp trên xem xét để có thể hoàn thiện tốt hơn Luật thuế TNCN và công tác tổ chức quản lý thuế TNCN

2.1.3 N ội dung công tác quản lý thuế TNCN

2.1.3.1 T ổ chức bộ máy thu thuế TNCN

Để quản lý chặt chẽ việc thu thuế TNCN thì bước đầu tiên của công tác tổ chức thu thuế chính là xây dựng được bộ máy thu thuế thật trong sạch, vững mạnh cho tất cả các cấp ngành thuế từ Trung ương tới địa phương Xét từng cấp độ, tổ chức bộ máy cơ quan thuế có thể được thực hiện, tổ chức theo các mô hình như sau:

Mô hình t ổ chức theo chức năng: Cơ quan thuế sẽ được tổ chức thành các

phòng ban với các chức năng riêng rẽ, mỗi phòng ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng kê khai kế toán thuế, phòng kiểm tra, phòng tuyên truyền hỗ trợ…Điều này giúp cho các phòng chuyên biệt, thực hiện chuyên môn hóa theo chức năng của từng phòng

Mô hình t ổ chức theo sắc thuế: Khi đó, tùy theo loại thuế cụ thể, các phòng

ban thuộc cơ quan thuế sẽ được thành lập để quản lý một số loại thuế cụ thể Mỗi phòng ban phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ quản lý các loại thuế được phân công Có thể nói đây là “mô hình quản lý khép kín” đối với mỗi loại thuế, đồng thời nó tạo ra sự chuyên môn hóa trong việc quản lý thu từng loại thuế

Mô hình t ổ chức theo người nộp thuế: Khi đó, thông qua đối tượng nộp thuế,

cơ quan thuế sẽ thực hiện chia các đối tượng này thành các nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế… mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từng nhóm đối tượng nộp thuế Điều này giúp cơ quan thuế quản lý dễ dàng hơn từng loại hình, từng đối tượng nộp thuế

Mỗi mô hình đều có những ưu và nhược điểm nhất định Do đó, tùy từng điều kiện và luật pháp thì các Nhà nước trên thế giới sẽ tự chọn mô hình phù hợp

với mình Hiện nay ở Việt Nam, hệ thống cơ quan thuế sử dụng kiểu mô hình pha trộn giữa các hình thức trên Điều này giúp cơ quan thuế nâng cao được chất lượng

Trang 28

phục vụ của mình, tạo sự chuyên môn hóa, đồng thời giúp việc quản lý thu thuế TNCN ngày càng có hiệu quả và nâng cao hơn

2.1.3.2 Tuyên truy ền phổ biến chính sách thuế TNCN

Để nâng cao việc quản lý thuế TNCN, ngoài việc phải xây dựng bộ máy thu thuế chặt chẽ, cần phải quan tâm hơn nữa đến ý thức của mỗi đối tượng nộp thuế

Do đó, cơ quan thuế cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế TNCN đến từng đối tượng nộp thuế Để làm được điều này thì cần phối hợp một số công việc sau:

Thứ nhất, cần phải tư vấn cho người dân hiểu vai trò của TNCN là góp phần tăng NSNN, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng đồng thời phải tuyên truyền cho đối tượng nộp thuế hiểu về quyền hạn và nghĩa vụ của họ đối với việc nộp thuế TNCN

Thứ hai, cơ quan thuế cần thực hiện tuyên truyền, phổ biến thuế TNCN tới mọi người dân thông qua các hình thức như: thông qua các lớp tập huấn cho các đối tượng nộp thuế tại địa phương; sử dụng các báo nói, báo hình, các loa truyền thanh, thực hiện phát hành ấn phẩm, áp phích, tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN cho từng người dân Từ đó giúp họ am hiểu về thuế TNCN hơn

Thứ ba, thực hiện việc tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức thuế về các chính sách thuế; đặc biệt là sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi, bổ sung một một chính sách thuế đã có Qua đó, cán bộ, công chức thuế có thể hiểu được chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung thay đổi cụ thể, đủ khả năng trình độ chuyên môn và hoàn thành nhiệm vụ được giao Từ đó góp phần cho việc tư vấn, tuyên truyền, giúp công tác thu thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng ngày càng có hiệu quả

2.1.3.3 Thực hiện quản lý đăng ký thuế người nộp thuế

Thuế TNCN có điểm đặc biệt là đánh thuế trên tất cả những người có thu nhập cao (từ 9 triệu trở lên) và trải dài khắp cả nước Điều này có ưu điểm là số lượng người đóng góp sẽ lớn nhưng cũng gây ra hạn chế là quản lý đối tượng này rất phức tạp Do đó, việc quản lý NNT cũng là bộ phận quan trọng để công tác quản

Trang 29

lý thuế TNCN có hiệu quả và có chiều sâu Để làm được điều này, thiết nghĩ cần phải thực hiện đồng bộ các điều sau:

Thứ nhất, cơ quan thuế cần thực hiện giám sát thu nhập của tất cả đối tượng nộp thuế Đối với đối tượng là người lao động, làm công ăn lương thì cần thực hiện liên kết với các doanh nghiệp, cơ quan chính tiếp nhận có thể đánh giá, xác định được thu nhập của họ, từ đó biết được người nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu

Thứ hai, đối với các cá nhân có thu nhập khác ngoài lương thì cơ quan thuế cần phải yêu cầu các đơn vị này cung cấp thu nhập của các đối tượng nộp thuế này

Từ đó xác định số thuế phải nộp chính xác và có hiệu quả

Thứ ba, cơ quan thuế cần tiến hành cấp MST cho đối tượng nộp thuế và đơn

vị chi trả thu nhập và phải thống nhất trong phạm vi cả nước Mỗi đối tượng nộp thuế được gắn với một MST duy nhất Mọi thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế được lưu trữ toàn bộ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế Khi cần kiểm tra thông tin đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý thuế chỉ cần tra cứu theo MST của đối tượng nộp thuế đó, từ đó tránh được tình trạng bỏ sót các người nộp thuế; đồng thời đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế

2.1.3.4 Quản lý kê khai nộp thuế TNCN

Để quản lý thuế TNCN có hiệu quả thì cần phải thực hiện quản lý kê khai nộp thuế tốt Hiện nay, có hai hình thức kê khai, đăng ký, nộp thuế TNCN bao gồm:

Thứ nhất, thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay doanh nghiệp chi trả thu nhập của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế yêu cầu các đơn vị này tính thuế và khấu trừ thuế của người nộp thuế Số còn lại nếu thuộc phạm vi đóng thuế TNCN thì sẽ kê khai và yêu cầu đối tượng đóng thuế cho cơ quan thuế Việc khấu trừ thuế như vậy

sẽ góp phần nâng cao công tác kê khai và nộp thuế, tránh thất thu thuế

Thứ hai, cơ quan thuế có thể yêu cầu đối tượng nộp thuế tự kê khai thu nhập

và tự tính mức thuế mình phải nộp Theo định kỳ cơ quan thuế sẽ yêu cầu, đối tượng nộp thuế thực hiện nộp tờ khai cho cơ quan thuế (hoặc thực hiện nộp qua mạng đối với người nộp thuế thực hiện đăng ký kê khai qua mạng theo quy định) và

Trang 30

tiến hành nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước Khi đó, cơ quan thuế thực hiện hạch toán tất cả các nghĩa vụ thuế phát sinh mà đối tượng nộp thuế phải nộp để từ đó có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết Đồng thời đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự minh bạch trong công tác kê khai, nộp thuế cả cho đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế cũng như các đơn vị được ủy nhiệm kê khai, nộp thuế

2.1.3.5 Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN

Bên cạnh đó, cơ quan thuế còn thực hiện công tác quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN Việc quyết toán thuế cho người nộp thuế là cần thiết bởi nó sẽ giúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng nộp thuế, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà phân tích và đánh giá về chính sách thuế, khả năng nộp thuế của dân cư Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp, hành vi sai phạm thông qua so sánh mức thu nhập, số tiền thuế phải nộp giữa các năm với nhau Từ đó, giúp cho công tác quản lý thuế TNCN ngày càng tốt hơn và việc thu thuế ngày càng có chất lượng hơn

2.1.3.6 Th ực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thu thuế TNCN

Bên cạnh việc xây dựng bộ máy, tuyên truyền thuế đến từng đối tượng nộp thuế thì việc thanh tra, kiểm tra thuế cũng góp phần không nhỏ trong việc giữ ổn định số thuế phải nộp, đồng thời góp phần nâng cao ý thức tự giác của người nộp thuế ngày càng tốt hơn Việc thanh tra, kiểm tra thuế nên được thực hiện trên cả hai đối tượng là cán bộ ngành thuế và đối tượng nộp thuế Nội dung cụ thể của việc thanh, kiểm tra các đối tượng này như sau:

Thứ nhất, đối với cán bộ ngành thuế: Cơ quan thuế cần đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu định kỳ đã đề ra Ban lãnh đạo cần phải thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý của cơ quan mình nhằm phát hiện những sai phạm, vướng mắc trong quá trình quản lý thuế để có hướng giải quyết kịp thời; đồng thời làm rõ

những việc đã làm được, chưa làm được trong kế hoạch, chương trình công tác đã

đề ra để khen thưởng và xử lý kịp thời

Trang 31

Thứ hai, đối với đối tượng nộp thuế: cơ quan thuế cần phải thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo nội dung của các quy trình quản lý thuế, thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ khai nộp thuế của đối tượng nộp thuế đầy đủ và đúng hạn; yêu cầu đối tượng nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ bắt buộc về lưu giữ số liệu, chứng từ, tài liệu kinh doanh, sổ sách

kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo các chế độ quy định của Nhà nước

Để công tác thanh tra, kiểm tra có hiệu quả, cơ quan thuế có thể thực hiện hình thức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất Cụ thể:

Đối với hình thức thanh tra, kiểm tra định kỳ: Công tác này cần được thực hiện mang tính chất định kỳ, không quan tâm và phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế hay không

Đối với hình thức thanh tra, kiểm tra đột xuất: được thực hiện khi có tính

chất bất thường và đối tượng thanh tra, kiểm tra không được biết Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía người nộp thuế hoặc trong các

cơ quan thuế để có biện pháp xử lý

Còn đối cơ quan thuế cấp cao, có thể thực hiện hình thức thanh tra, kiểm tra theo phạm vi Khi đó, công tác thanh tra, kiểm tra được chia thành thanh tra, kiểm tra toàn diện và thanh kiểm tra trọng điểm Cụ thể:

Việc thanh tra, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả nội dung thanh tra, kiểm tra hoặc với tất cả các đối tượng thanh tra, kiểm tra Hình thức này thường xuyên được áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế

Việc thanh tra, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, kiểm tra từ đó rút ra kết luận chung cho toàn hệ thống

2.1.3.7 Qu ản lý thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế

Đối với những đối tượng cố tình không nộp thuế hoặc kê khai tiền thuế chưa

đủ so với số thuế TNCN phải nộp thì cơ quan thuế cần tiến hành thu nợ hoặc cưỡng

Trang 32

chế Công việc này bao gồm: thu tiền nợ thuế, tiền phạt đối với đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình Đồng thời thu thập thông tin về đối tượng nộp thuế còn nợ tiền thuế, từ đó đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với các đối tượng cố ý trốn thuế

2.2 Sơ lược các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN

2.2.1 Nghiên c ứu của Đại học Kinh tế Quốc dân (2015)

Đại học Kinh tế Quốc dân (2015) đã đưa ra các nhân tố khách quan (nhân tố bên ngoài tác động) và nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong tác động) ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN, cụ thể như sau:

Các nhân t ố khách quan: Chính sách của Nhà nước, tình hình kinh tế và mức

sống của người dân, ý thức chấp hành của đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân, phương thức thanh toán trong dân cư

Các nhân t ố chủ quan: Trình độ chuyên môn, phẩm chất của cán bộ ngành

thuế, cơ sở vật chất ngành thuế

2.2.2 Nghiên c ứu Nguyễn Thị Nụ (2013)

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nụ (2013) đã nghiên cứu đề tài về “Giải pháp

tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn huyện Tuyên Du tỉnh Bắc Ninh” Đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng như : Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức thuế còn hạn chế, thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu, kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư còn thấp, mức khởi điểm tính thuế không hợp

lý, nhận thức của người nộp thuế về thuế TNCN còn thấp,

2.2.3 Nghiên c ứu của Nguyễn Thị Kim Hân (2015)

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Hân (2015) về “Hoàn thiện công tác quản

lý thu thu ế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên” Nghiên cứu này đã kiểm tra, khảo sát

thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên đồng thời đưa ra các nhân tố ảnh hưởng chính đến công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: (1) Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo Nhà nước, (2) Cơ sở vật chất ngành thuế, (3) Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ thuế,

Trang 33

(4) Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư, (5) Tính nghiêm minh của pháp luật, (6) Tình hình kinh tế và mức sống của người dân, (7) Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế huyện Sông

Hinh, tỉnh Phú Yên

2.3.1 Qu ản lý đối tượng nộp thuế TNCN

2.3.1.1 Qu ản lý đăng ký MSTcho người nộp thuế

Đây là công tác quan trọng đối với công tác quản lý thuế TNCN Thực hiện quản lý tốt NNT sẽ góp phần quan trọng trong công tác quản lý thuế TNCN bởi chúng ta chưa biết chính xác ai phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ Để quản lý được đối tượng nộp thuế mỗi người nộp thuế cần được đăng ký, cấp và sử dụng MST Cơ quan thuế thực hiện cấp cho mỗi NNT một MST để quản lý với các thông tin như: Tên NNT, địa chỉ kinh doanh, số điện thoại, người đại diện theo pháp

luật, nhằm đảm bảo mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, tổ chức đều được cơ quan thuế quản lý thu thuế vào NSNN

Công tác kiểm kê, rà soát MST luôn được cơ quan thuế quan tâm và chú trọng, đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời người nộp thuế, để đưa vào diện theo dõi, quản

lý thuế; tăng cường việc rà soát thông tin người nộp thuế trên ứng dụng, kịp thời đôn đốc người nộp thuế bổ sung thông tin thay đổi để cập nhật thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế

Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên và các Chi cục Thuế được thực hiện theo đúng quy định Cụ thể kết quả cấp MST tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh qua các năm 2014 – 2016 như sau:

B ảng 2.1: Tình hình cấp MST cho người nộp thuế giai đoạn 2014 – 2016

ĐVT: Triệu đồng

STT Ch ỉ tiêu Năm Năm Năm

Chênh l ệch 2015/2014

Chênh l ệch 2016/2015

2014 2015 2016 Tuy ệt

đối đối(%) Tương Tuy đối ệt đối (%) Tương

Trang 34

3 - Cá nhân làm công ăn lương 274 244 313 -30 89% 69 128%

“Nguồn: Chi cục thuế huyện Sông Hinh” Qua bảng dữ liệu trên cho thấy việc đăng ký cấp MST qua các năm có sự biến động, tính đến 31/12/2014 tổng số MST đã cấp là 429 MST, đến 31/12/2015 tổng số MST đã cấp là 410 MST chỉ bằng 96% so với năm 2014, đến 31/12/2016 tổng số MST

đã cấp là 377 MST chỉ bằng 92% so với năm 2015 Việc đăng ký cấp MST TNCN cho cá nhân làm công ăn lương ngày càng gia tăng cụ thể năm 2014 là 274 MST đến năm 2015 giảm 30 MST còn 244 MST được cấp, nhưng sang năm 2016 đã tăng

313 MST được cấp, điều này thuận tiện cho việc khấu trừ theo quy định vì nếu không thực hiện đăng ký, cấp MST cá nhân có thu nhập tính thuế thì việc khấu trừ thuế TNCN là 10% đối với khoản thu nhập sẽ không được thực hiện thường xuyên Nhưng việc cấp MST cho cá nhân kinh doanh lại giảm mạnh nhất vào năm

2016 chỉ có 53 NNT được cấp MST bằng 35% so với năm 2015 Điều này cho thấy rằng công tác quản lý thuế đối với CNKD ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách nói chung và thuế TNCN nói riêng Chi cục Thuế cần tăng hơn công tác quản lý nhất là công tác quản lý đối với cá nhân kinh doanh

2.3.1.2 Qu ản lý kê khai thuế TNCN

Để quản lý thuế TNCN có hiệu quả thì cần phải thực hiện quản lý kê khai nộp thuế tốt Hiện nay, có hai hình thức kê khai để đăng ký nộp thuế TNCN bao gồm:

Thứ nhất, thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập của NNT, cơ quan thuế yêu cầu các đơn vị này tính thuế và khấu trừ thuế của NNT Số còn lại nếu thuộc phạm vi đóng thuế TNCN thì sẽ kê khai và yêu cầu đối tượng đóng thuế vào NSNN Việc khấu trừ thuế tại nguồn sẽ góp phần nâng cao trách

Ngày đăng: 17/09/2020, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w