Tụ máu âm hộ - Nguyên nhân: Các tĩnh mạch âm đạo bị vỡ sau cuộc đẻ kéo dài hoặc can thiệp bằng thủ thuật có thể làm cho máu thoát ra... Các vết rách ở tiền đình:• Nguyên nhân: Ít gặp
Trang 1CÁC CHẤN THƯƠNG
ĐƯỜNG SINH DỤC DO ĐẺ
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Các chấn thương này chiếm tỷ lệ
40-50% trong các tai biến sản
khoa
Trang 52 CÁC TỔN THƯƠNG:
2.1 Tổn thương âm hộ
2.1.1 Tụ máu âm hộ
- Nguyên nhân:
Các tĩnh mạch âm đạo bị vỡ sau cuộc
đẻ kéo dài hoặc can thiệp bằng thủ
thuật có thể làm cho máu thoát ra
Trang 7- Điều trị:
+ Nếu khối máu tụ khu trú, tiếp tục theo dõi, có thể cho giảm
đau
Trang 8+ Nếu khối máu tụ tiếp tục tăng lên:
– Gây tê tại chỗ
– Xẻ tháo ổ máu tụ
– Khâu lại hoặc chèn gạc
– Dùng kháng sinh
Trang 9+ Có thể truyền máu nếu mất máu nhiều
Trang 102.1.2 Các vết rách ở tiền đình:
• Nguyên nhân:
Ít gặp, xảy ra do bị căng giãn quá mức trong cuộc đẻ.
Trang 11• Triệu chứng:
Chảy máu rỉ rả, có thể chảy nhiều nếu vết rách lan đến động mạch
âm vật.
Trang 12• Xử trí:
+ Khâu lại vết rách
+ Nếu vết rách sát gần lỗ niệu đạo
phải đặt sonde tiểu liên tục 48 giờ
+ Dùng kháng sinh.
Trang 132.2 Rách âm hộ - tầng sinh môn Hay gặp nhất trong các chấn
thương sau đẻ, chiếm 70-80%.
Trang 14• Nguyên nhân:
+ Do kỹ thuật của thầy thuốc: Các thủ thuật sản khoa
Đỡ đẻ không đúng kỹ thuật
Trang 15+ Do người mẹ:
• Mẹ đẻ con so, tầng sinh môn rắn.
• Tầng sinh môn bất thường: quá
dài, ngắn, lệch, teo đét, phù nề
Trang 16+ Do thai:
• Thai to toàn phần hay từng phần
(đầu to, vai to).
• Ngôi thai bất thường: ngôi ngược,
đầu cúi không tốt…
Trang 17–Triệu chứng:
+ Cơ năng:
Chảy máu ít hoặc nhiều
Trang 18+ Thực thể:
Trên lâm sàng chia làm 3 độ:
• Độ I: Rách da và niêm mạc âm đạo.
• Độ II: Rách sâu hơn lan đến nút xơ trung
tâm, đôi khi rách một phần cơ vòng hậu
môn.
• Độ III: Toàn bộ cơ vòng hậu môn bị đứt đôi,
có thể cả thánh trực tràng.
Trang 19• Xử trí:
+ Cần khâu lại các vết rách TSM ngay sau khi đẻ càng sớm càng
tốt để tránh mất máu và giảm nguy
cơ nhiễm khuẩn
Trang 20+ Điều trị nội khoa:
• Đảm bảo vệ sinh, giữ vết thương
khô ráo.
• Đặt sonde tiểu khi cần thiết.
• Sát khuẩn vết thương 2-3 lần/ngày.
• Kháng sinh toàn thân.
Trang 21• Kháng sinh toàn thân.
• Thuốc chống táo bón (nếu cần
thiết).
• Chế độ ăn nhẹ, ít chất bã
• Lưu ý:
Nếu khâu phục hồi thất bại, chờ
3-4 tháng sau mới khâu lại lần 2.
Trang 222.3 Rách âm đạo
Vị trí thường gặp nhất là cùng đồ sau và cùng đồ bên.
Trang 24• Triệu chứng:
+ Rách thấp : rách ở 1/3 dưới ÂĐ
+ Rách giữa:
– Ít đau, ít chảy máu.
– Đặt van âm đạo: chỗ rách nham nhở
+ Rách cao: rách phần trên ÂĐ và các cùng đồ.
– Chảy máu nhiều.
– Đặt van âm đạo để phát hiện thương tổn
Trang 302.5 Rò bàng quang – âm đạo,
rò trực tràng – âm đạo
Trang 31– Nguyên nhân:
+ Thường do đẻ khó vì khung chậu
hẹp, bất tương xứng đầu - chậu, ngôi bất thường
+ Tổn thương phối hợp với vỡ tử
Trang 32- Triệu chứng
+ Rò bàng quang – âm đạo:
–Sau sinh vài ngày, nước tiểu ra
thường xuyên, không có cầu bàng quang.
–Đặt mỏ vịt: Bơm dung dịch xanh
Méthylene sẽ phát hiện lỗ rò.
Trang 33+ Rò trực tràng – âm đạo:
–Phân và hơi qua âm đạo.
–Đặt van âm đạo thấy lỗ rò.
–Thăm trực tràng xác định vị trí và
kích thước lỗ rò.
Trang 34- Xử trí:
+ Dò bàng quang – âm đạo:
• Nếu phát hiện trong cuộc đẻ thì tiến
hành đóng lại ngay
• Dẫn lưu bàng quang một tuần.
• Nếu phát hiện muộn, đợi 3-6 tháng sau
mới đóng lỗ rò theo đường bụng hoặc đường âm đạo
Trang 36Chăm sóc, theo dõi:
Trang 373.1.Ngay sau khi sổ thai
• Phải lập bảng theo dõi: Toàn trạng,
mạch, huyết áp
• Đánh giá mức độ mất máu: Đổ khay,
cân săng vải
• Sau khi sổ rau: Đánh giá co hồi TC
• Báo BS nếu phát hiện thấy bất kỳ dấu
hiệu bất thường nào
Trang 38• Khẩn trương thực hiện y lệnh: Lập
đường truyền TM, tiêm thuốc, làm XN
• .Vệ sinh vùng TSM, chuẩn bị phương
tiện, dụng cụ để khâu vết rách
• Nếu phải mổ: nhanh chóng làm các thủ
tục, chuyển bệnh nhân sang phòng mổ
Trang 39• Thực hiện chế độ thuốc theo y lệnh
• Báo BS nếu phát hiện các dấu hiệu bất
thường