Nhiễm khuẩn cấp Tổn th ơng nhu mô: viêm thuỳ thận, abces.. Siêu âm : thận to, sỏi san hô, giãn đài thận, chứa mủ, tăng sinh mỡ vùng xoang thận, khu trú hay lan tỏa.... Lao tiết niệuĐại
Trang 1NhiÔm khuÈn hÖ tiÕt niÖu
TS Bïi V¨n LÖnh ThS Lª TuÊn Linh
Bé m«n ChÈn ®o¸n h×nh ¶nh
Trang 2 Đường ngược dòng: do trào ngược bàng quang-thận, rải rác trong nhu mô hay khu trú ở một vùng thận.
Trang 5Nhiễm khuẩn cấp
Tổn th ơng nhu mô: viêm thuỳ thận, abces.
Tổn th ơng đài bể thận, niệu quản: dày thành, ứ n ớc.
Tổn th ơng khoang quanh thận: dịch, abces
Trang 6NhiÔm khuÈn cÊp
Trang 8 Viêm thùy thận khu trú
Trang 16 CLVT
Trang 21Viêm thận bể thận hạt vàng
(Xanthogranulomatous Pyelonephritis)
nhiễm thận mãn tính.
và thâm nhiễm mô bào chứa mỡ
năng, sỏi san hô, viêm nhiễm mãn
tính.
Trang 22Siêu âm : thận to, sỏi san hô, giãn đài thận, chứa mủ, tăng sinh mỡ vùng xoang thận, khu trú hay lan tỏa.
Trang 23 CLVT
Trang 24 CLVT
Trang 25Lao tiết niệu
Đại c ơng
các tháp Malpighi, tạo các ổ lao nhỏ, các ổ lao nhỏ này tập trung lại thành một ổ áp xe mở vào đài thận tạo thành hang lao Trong
n ớc tiểu có vi khuẩn lao => tổn th ơng toàn bộ hệ tiết niệu.
- Tổn th ơng lao - rất nhạy cảm khi điều trị.
- Phản ứng xơ hoá tạo sẹo - không nhạy cảm khi điều trị.
Chụp niệu đồ tĩnh mạch đóng vai trò cơ bản nhất
Siêu âm ít có giá trị trong chẩn đoán lao.
Trang 27Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
Hình tổn th ơng vôi hoá trong thận:
• Vôi hoá nhiều nốt nhỏ
• Vôi hoá dạng vệt đ ờng thẳng, vệt vòng cung
• Vôi hoá từng đám
•Vôi hoá toàn bộ thận (rein mastic - thận hoá đá)
Vôi hoá tuyến th ợng thận
Vôi hoá dạng nhiều hạt nhỏ ở tiền liệt tuyến
Chú ý: Vôi hoá thận kèm theo vôi hoá tuyến
th ợng thận và tiền liệt tuyến đ ợc gọi là tam chứng lao
Trang 30Chụp niệu đồ tĩnh mạch UIV
Tổn th ơng điển hình
• Hình hang lao trong nhu mô hay đáy
đài thận, có thể có một hay nhiều hang,
là những hình cộng của đài thận, bờ không đều hoặc đều, có thể đồng nhất hay không đồng nhất, tồn tại hay mất đi sau điều trị
• Cần chẩn đoán phân biệt với túi thừa
đài thận
• Các hang teo đi tạo nên hình gai, tr ớc gai là vùng teo nhỏ của mô thận, hoặc tiến triển thành u lao
Trang 32Tổn th ơng không đặc hiệu
Phản ứng viêm xơ hoá của đ ờng tiết niệu
do vi khuẩn lao th ờng dẫn đến:
•Hẹp cổ đài thận, có thể gây ứ n ớc, giãn một đài hay nhiều đài riêng lẻ
•Hẹp bể thận gây ứ n ớc tất cả các đài
•Hình co kéo các đài
•Niệu quản co kéo, cứng, ngắn lại, chít hẹp, bị kéo căng, bờ không đều
•Bàng quang: Bé lại, co kéo (dấu hiệu thận
đau bàng quang kêu)
Tiến triển bệnh: tổn th ơng BQ => hẹp,
hở lỗ đổ vào của niệu quản=> gây trào
ng ợc tổn th ơng bên thận còn lành (dấu hiệu cái chết của thận lành)
Trang 40Siêu âm
Hình ổ abces nhu mô: khối đồng hay giảm
âm
Hình vôi hoá trong nhu mô
Hình giãn không đều các nhóm đài, đài-bể thận
Trang 41Cắt lớp vi tính
Ngấn lõm nhu mô
Vôi hoá nhu mô
Giãn không đều đài – bể thận
Hình ổ abecs nhu mô thận