Tæn th ¬ng c¬ b¶n• Các tổn thương tế bào • Những bất thường về số lượng tế bào cầu thận nghĩa là có tăng sinh tế bào • Những bất thường của chất gian bào màng đáy ngoại vi và trung mô
Trang 1Tæn th ¬ng c¬ b¶n cña cÇu thËn
vµ mét sè bÖnh viªm cÇu thËn
nguyªn ph¸t
THS.BS-TRẦN NGỌC MINH
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày một số khái niệm thuật
ngữ
và 4 tổn th ơng cơ bản của viêm cầu thận.
2 Mô tả đặc điểm vi thể, MDHQ và
siêu cấu trúc của 8 loại viêm cầu
thận nguyên phát.
Trang 34 khoang Bowman (khoang niệu)
5a Tế bào trung mô trong cầu thậnl
5b Tế bào trung mô ngoài cầu thậnl
6 Tế bào hạt(Juxtaglomerular cells)
Trang 5C¸c tÕ bµo
1 TÕ bµo biÓu m«:
- L¸ thµnh
- L¸ t¹ng (podocyte)
2 TÕ bµo néi m«
3 TÕ bµo trung m«
4 T¨ng tb néi m¹ch (tÕ bµo néi m«).
5 T¨ng tb ngo¹i m¹ch (biÓu m«
vµ trung m«)
Trang 7TB trụ thấp, B/tg ưa eozin,
Có bờ bàn chải rộng, dài,
Đk gấp 2 ống lượn xa
Biểu mô dẹt, đk bằng ½ ống lượn xa, không bờ bàn chải
Đk bằng ½ ống lượn gần, biểu
mô trụ thấp, khó thấy bở bàn chải (do quá ngắn, ít)
Đk thường lớn hơn ống lượnGần.TB hình lập phương hoặc trụ, giới hạn TB rõ, bào tương bắt màu yếu hoặc không nhuộm màu
Trang 8Một số khái niệm thuật ngữ
• Lan toả: tổn th ơng toàn bộ các cầu
• Tăng sinh.
• Thay đổi màng
• Viêm cầu thận màng tăng sinh (vừa có tổn th ơng tăng sinh vừa có thay đổi màng)
• Hình liềm tế bào
Trang 9Tæn th ¬ng c¬ b¶n
• Các tổn thương tế bào
• Những bất thường về số lượng tế bào cầu
thận (nghĩa là có tăng sinh tế bào)
• Những bất thường của chất gian bào
(màng đáy ngoại vi và trung mô).
• Những chất lắng đọng bất thường.
Trang 10Các tổn thương tế bào
• Sưng phồng các tế bào cầu thận
- Sưng phồng TB nội mô => hẹp lòng mm
- Sưng phồng TB có chân => P niệu
• Tổn thương cầu thận tối thiểu:
do mất chân của TB có chân
Trang 11Những bất thường về số lượng tế bào cầu thận (nghĩa là có tăng sinh tế bào)
• Tăng sinh tế bào nội mạch đơn thuần
(tb mặt trong mm)
• Tăng sinh ngoại mạch hoặc “hình liềm”
• Tăng sinh tế bào nội-ngoại mạch
(tăng sinh nội mạch dạng lan toả, hình liềm dạng từng ổ)
Typ I: < 30% cầu thận có hình liềm
Typ II: 30 – 60% cầu thận có hình liềm
Typ III: > 60% cầu thận có hình liềm
Trang 12Những bất thường của chất gian bào
(màng đáy ngoại vi và trung mô).
•Những bất thường về vách mm cầu thận
- Gấp nếp
- Hình chùy và dây xích
trung mô tăng sinh xen vào giữa màng đáy và các TB nội mô.
•Những bất thường của trung mô (chất căn
bản trung mô dày lan tỏa hoặc nốt) tổn
thương khá thường gặp, tăng tổng hợp thường kéo theo xơ hóa
Trang 13Những chất lắng đọng bất thường
• Chất lắng đọng (phía) ngoài màng: Nhỏ, lan toả, đều.Thành phần: IgG, phối hợp hoặc không với một số yếu tố bổ thể
• Chất lắng đọng (phía) trong màng (nằm trong chất căn bản trung mô, đẩy lồi màng đáy tiếp xúc trực tiếp với chất căn bản
trung mô Thành phần (IgA + C3 => Berger
IgG + C3 +C1 + C1q => lupus
• Chất lắng đọng “đặc” ở giữa màng vách
mm cầu thận dày lên, chiết quang lan toả hoặc khu trú và bị một chất lắng đọng hình dải ưa màu thâm nhập Chất lắng đọng ở vị trí lá đặc màng đáy
Trang 14Lắng đọng d ới biểu mô
(ngoài màng)
(trong màng)
Trang 15Mét sè typ viªm cÇu thËn nguyªn ph¸t
• Viªm cÇu thËn
mµng t¨ng sinh
• Viªm cÇu thËn IgA
Trang 16SINH BỆNH HỌC CỦA VCT
• Hình thành PHMD tại chỗ
- KT tuần hoàn + KN nội tại hoặc KN ngoại lai lắng đọng trong cầu thận
Ví dụ: Tự KT chống màng đáy + collagen typ IV => PHMD=>
hoạt hoá bổ thể, hệ thống trung gian viêm khác =>VCT.
• Lắng đọng PHMD tuần hoàn
- PHMD hình thành trong máu (không bị thực bào)=> lắng đọng =>VCT
- PHMD: dạng hạt trong vách mm, trung mô
+ KT chống màng đáy:đường viền hoặc dạng vạch.
• Tự KT kháng bào tương BCĐNTT
- Gây VCT rất nặng
- MDHQ không phát hiện thấy globulin MD
- Trong máu tuần hoàn có nồng độ cao tự KT đặc hiệu
chống KN bào tương của BCĐNTT
Trang 18TIÊU CHUẨN HÌNH THÁI CHUNG CHẨN ĐOÁN
BỆNH VCT
• Đặc điểm HVQH
+ Mật độ tế bào tăng
* Thâm nhiễm BC (ĐNTT, đơn nhân, ĐTB)
* Tăng sinh TB nội mạch (TB nội mô, trung mô)
* Tăng sinh TB ngoại mạch (TBBM => hình
liềm TB
+ Chất gian bào tăng
* Lắng đọng PHMD
* Dày hoặc gấp đôi màng đáy cầu thận
* Tăng chất căn bản collagen (xơ hoá)
* Không tiết protein huyết tương ( kính hoá)
* Hoại tử dạng tơ huyết
* Lắng đọng chất dạng bột
Trang 19• Đặc điểm MDHQ
+ Nhuộm màng đáy cầu thận dưới dạng
đường viền
* KT chống màng đáy
* Quá nhiều protein huyết tương (bệnh
xơ cầu thận tiểu đường)
+ Nhuộm cầu thận không đều
* Chuỗi nhẹ đơn dòng (bệnh nhiễm bột – amyloidosis)
Trang 20• Đặc điểm siêu cấu trúc (HVĐT)
+ Lắng đọng phức hợp miễn dịch đặc điện
tử
* Trung mô (bệnh thận IgA)
* Dưới nội mô (bệnh viêm cầu thận lupus)
* Dưới biểu mô (bệnh cầu thận màng)
+ Dày màng đáy cầu thận (xơ cầu thận tiểu
Trang 21BÖNH CÇU THËN Cã HéI CHøNG THËN H¦
Trang 22BIÓU HIÖN L¢M SµNG TRONG BÖNH CÇU THËN Cã HéI CHøNG THËN
H¦
• Phï toµn th©n
• Protein niệu trên 3,5g/ 24giờ.
• Protein máu dưới 60 g/lít, albumin máu dưới
30 g/lít.
• Cholesterol máu tăng trên 6,5 mmol/l
• Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ trong nước
tiểu
Trang 23Bệnh thay đổi tối thiểu (hư thận mỡ)
Tương đối lành, nguyên nhân phổ biến nhất của HCTH ở T.E T/L mắc cao nhất 2 - 6 tuổi Đáp ứng tốt với corticoid.
- HVQH: Cầu thận bình thường hoặc thay đổi tối thiểu (tăng sinh rất nhẹ TB gian mạch)
liệu đặc điện tử lắng đọng Tổn thương chính là mất chân của tế bào có chân
một cách lan toả Trước đây là "hợp
nhất" chân Hiện nay,coi là hiện tượng
"đơn giản hoá cấu trúc" của TBBM.
Trang 24Tuy liên quan đến miễn dịch nh ng ch a phát hiện đ ợc các lắng
đọng MD
Trang 26Viêm cầu thận màng
- Là nguyên nhân chính của HCTH ở người lớn Bệnh thực sự "vô căn" ở khoảng 85% BN
- Là một bệnh trung gian KN-KT mạn tính.lắng đọng globulin MD dưới BM, dọc theo mặt ngoài màng đáy
•HVQH: cầu thận bình thường ở giai đoạn sớm
hoặc có dày lan toả, đồng đều, màng đáy.
•MDHQ: lắng đọng globulin MD dạng hạt xếp
thành chuỗi Thành phần phổ biến nhất là IgG, IgM, IgA or C3 và các thành phần khác của bổ thể Một số trường hợp có thể lắng đọng gian mạch.
•HVĐT: lắng đọng đặc điện tử không đều nằm
giữa màng đáy và tế bào biểu mô (có thể bị mất chân)
Trang 27+ Giai đoạn I: lắng đọng giữa BM và màng đáy, tụ tập ở những đoạn khác nhau của quai mao mạch.
+ Giai đoạn II: Lắng đọng dưới BM nhiều hơn
và có lắng đọng của một chất giống màng đáy, giống những gai chồi lên từ màng đáy Nhuộm bạc, các gai thấy rõ
+ Giai đoạn III: các gai dày hơn, vật liệu giống màng đáy phủ kín các lắng đọng => các khối lắng đọng trở thành nằm giữa màng đáy chứ không phải nằm trên màng đáy.
+ Giai đoạn IV: Chất lắng đọng tiêu đi, màng đáy được sửa chữa dày hơn, không đều.
Trang 29Quá trình này lặp đi lặp lại => màng đáy dày hơn Bệnh càng nặng, màng đáy càng dày => hẹp lòng mạch.
Trang 30Viêm cầu thận màng (H&E)-giai đoạn muộn
Tăng số l ợng quai mao mạch với vách dày, không tăng mật độ tế bào Một số nguyên nhân:
Trang 31Viêm cầu thận màng (nhuộm bạc)
Chất lắng đọng giống màng dáy nh những “gai” mọc ra quanh các quai mao mạch
Trang 32Viêm cầu thận màng (MDHQ)
Chất lắng đọng chủ yếu là IgG, IgM và C3 tập trung ở màng đáy quai mao mạch
d ới dạng hạt lan tỏa
Trang 33Viêm cầu thận màng (HVĐT)
Chất lắng đọng đặc điện tử rải rác trong chiều dày màng đáy Chất căn bản màng đáy (b)
Trang 34Xơ cầu thận ổ - cục bộ
Tự phát hoặc thứ phát: béo phì, teo thận mắc phải, bệnh HC hình liềm
• HVQH: Gđ đầu, tổn thương gần vùng tuỷ, sau đó
lan rộng Xẹp màng đáy, tăng chất mầm gian mạch, lắng đọng chất kính cùng các giọt mỡ nhỏ kèm theo, dầy, kính hoá tiểu ĐM đến Bệnh tiến triển=> slượng cầu thận tổn thương tăng, xơ cứng lan rộng trong mỗi cầu thận và tăng sinh chất mầm gian mạch => xơ cứng toàn bộ cầu thận, teo ống thận và xơ hoá kẽ.
• HVĐT: mất chân của TB có chân, bong từng ổ TBBM => bóc trần màng đáy
• HQMD: lắng đọng IgM, C3 ở đám chất kính vùng
xơ cứng
Trang 35Xơ cầu thận ổ – cục bộ
(lắng đọng chất kính), g/đ muộn: xơ hóa đi
Trang 36X¬ cÇu thËn æ – côc bé (Nhuém trichrome)
Trang 38X¬ cÇu thËn æ – côc bé (MDHQ)
Trang 39•VCT tăng sinh gian mạch lan toả có HCTH
Tăng sinh gian mạch lan toả + HCTH trên l/s.
•HVQH: giãn rộng gian mạch, ít hoặc không tổn thương lòng mạch Với 4 TB hoặc nhiều hơn trong một khoang gian mạch (TB gian mạch, BC đơn nhân)
•HQMD: thường có lắng đọng IgM, có hoặc không có lắng đọng C3.
•HVĐT: lắng đọng gian mạch
Trang 40Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch
- Khoang gian mạch giãn rộng do
tăng số l ợng TB gian mạch.
-Lắng đọng IgM ở gian mạch.
-Chất đặc điện tử ở vùng gian mạch
Trang 41BÖNH CÇU THËN Cã HéI CHøNG VCTC
Trang 42BIÓU HIÖN L¢M SµNG TRONG BÖNH CÇU THËN Cã HéI CHøNG VCTC
Khởi phát cấp tính, đột ngột với các biểu hiện:
- Thiểu niệu: đái ít < 500 ml/24giờ.
- Tăng huyết áp: nhẹ, vừa và nặng.
- Protein niệu < 3,5 g/24giờ.
- Hồng cầu niệu: trụ hồng cầu, trụ hạt.
Trang 43VCTC (tăng sinh nội mao mạch) sau nhiễm liên cầu
Xuất hiện từ 1- 4 tuần sau nhiễm liên cầu ở họng
hoặc da Trẻ 6-10 tuổi, có thể gặp ở người lớn.
Liên cầu tan huyết β nhóm A (90% típ 12, 4, 1 (xác định
bằng định loại protein M màng tế bào) Là bệnh trung
gian MD, KN của liên cầu là nguyên nhân gây ra PHMD này + HVQH: cầu thận nở to, tăng sinh TB.
* Tăng sinh TB nội mô, TB gian mạch, tăng sinh BM
* Xâm nhập BC (ĐNTT, đơn nhân) gây biến đổi cấu trúc cầu thận dưới dạng các tiểu thuỳ
+ HQMD: lắng đọng dạng hạt của IgG, IgM và C3 ở gian
mạch và dọc theo màng đáy
+ HVĐT: lắng đọng đặc điện tử dạng "bướu lạc đà" ở dưới
BM, có thể gặp các lắng đọng dưới nội mô và giữa màng
đáy.
Trang 44VCTC không do liên cầu
Một thể tương tự của VCTC xảy ra đơn phát phối hợp với các nhiễm khuẩn khác (ví
dụ viêm nội tâm mạc do tụ cầu, phế viêm do phế cầu, nhiễm khuẩn huyết não mô cầu, các bệnh virus - viêm gan B, quai bị, sởi, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng sốt rét, toxoplasma) Ở tất cả các trường hợp này, có các lắng đọng miễn dịch huỳnh quang dạng hạt và lắng đọng dạng bướu lạc đà dưới biểu mô
Trang 45Viªm cÇu thËn sau nhiÔm khuÈn (t¨ng sinh néi – ngo¹i m¹ch)
Trang 46Viªm cÇu thËn sau nhiÔm khuÈn (VCT c¸p)
Trang 47Viªm cÇu thËn sau nhiÔm khuÈn (VCT c¸p)
T¨ng sè l îng c¸c tÕ bµo biÓu m«, néi m«, trung m« vµ cµ b¹ch cÇu ®a nh©n trung tÝnh
Trang 48Viªm cÇu thËn sau nhiÔm khuÈn (VCT c¸p)
Trang 49By Viªm cÇu thËn sau nhiÔm khuÈn (VCT c¸p)
Trang 50Viêm cầu thận màng tăng sinh
Là những thay đổi của màng đáy và tăng sinh tế bào cầu thận (5-10% các trường hợp
HCTH vô căn ở trẻ em và người lớn)
+ HVQH, cầu thận nở to, tăng sinh TB gian mạch, xâm nhập BC kèm hình liềm TBBM Cầu thận có dạng tiểu thuỳ rõ rệt Màng đáy dầy lên và thành
ổ, rõ nhất ở các quai mm ngoại vi Vách mm cầu
thận thường có hình ảnh đường viền đôi hoặc
"đường ray tầu hoả“
Trang 51Đặc điểm siêu cấu trúc và MDHQ khác nhau giữa 2 typ:
mô, đôi khi ở gian mạch PHMD: C3 ở dạng hạt, có thể cả các thành phần sớm của bổ thể (C1q và C4)
và IgG.
rất đặc điện tử (do lắng đọng một loại vật liệu đặc chưa rõ bản chất); C3 lắng đọng dạng hạt không
đều ở các mặt màng đáy nhưng không có trong các lắng đọng đặc C3 có trong gian mạch lắng đọng
hình vòng (vòng gian mạch) Thường không có IgG cũng như các thành phần sớm của bổ thể.
đọng dưới nội mô và lắng đọng dưới biểu mô kết
hợp với gián đoạn và tách đôi màng đáy.
Trang 54Viªm cÇu thËn mµng t¨ng sinh
Trang 55Viªm cÇu thËn mµng t¨ng sinh (nhuém b¹c)
Trang 56Viêm cầu thận màng tăng sinh
Chất lắng đọng miễn dịch (IgG và C3) nằm rải rác dọc theo vách mao mạch
Trang 57VCT tiến triển nhanh (viêm cầu thận liềm tế
bào)
Là một dạng tổn thương cầu thận kèm theo suy giảm nhanh, nặng chức năng thận, thường có thiểu niệu nặng hoặc vô niệu gây nên suy thận không hồi phục trong vài tuần hoặc vài tháng
- HVQH: Tuỳ nguyên nhân, tổn thương là ổ hoại tử, tăng sinh TB gian mạch và nội mô lan toả hoặc khu trú Điển hình là những liềm
tế bào Liềm TB thường làm tắc khoang Bowman và chèn ép mớ mm cầu thận Theo thời gian, phần lớn các liềm TB bị xơ hoá.
- HVĐT: gãy (vỡ) màng đáy cầu thận, và có lắng đọng dưới BM ở một số trường hợp
- HVHQ: lắng đọng dạng hạt gặp trong trường hợp VCT (liềm tế bào) tiến triển nhanh đến sau một nhiễm khuẩn Trong hội chứng Goodpasture, lắng đọng miễn dịch lại
có dạng đường viền.
Trang 60Viêm cầu thận hình liềm (H&E)
Tăng sinh các tế bào biểu mô lá thành làm khoang niệu hẹp dần, tạo “hình liềm” (trongbệnh lupus ban đỏ hệ thống) Các quai mao mạch có vách rất dày do chất lắng đọng,
Trang 62Bệnh thận IgA (bệnh Berger)
Lắng đọng IgA chiếm ưu thế ở vùng gian
mạch; HVQH không có các tiêu chuẩn đặc trưng thì các xét nghiệm về HQMD và HVĐT lại giúp
ích nhiều cho chẩn đoán.
•HVQH: Cầu thận bình thường hoặc giãn rộng
gian mạch và tăng sinh cục bộ Khi khỏi, tổn
thương tăng sinh ổ có thể gây xơ cứng khu trú
•HQMD: lắng đọng gian mạch lan toả và rất
mạnh Hiếm gặp các thành phần bổ thể: C3, C1q
và C4 Ngoài ra, vách mao mạch cũng có phản
ứng HQMD với IgA
•HVĐT: lắng đọng đặc điện tử khá kín đáo, khu
trú phía trong màng đáy Đôi khi lắng đọng ở
vách mm cầu thận Những lắng đọng này thường khá nhỏ và thưa hơn so với lắng đọng trong
bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Trang 64Bệnh thận IgA (bệnh Berger)
IgA lắng đọng trong vùng trung mô kèm tăng sinh tế bào trung mô
Trang 65BÖnh thËn IgA
Kh¸ng thÓ IgA n»m trong vïng trung m«