1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 14 Doi song vat chat va tinh than cua cu dan Van Lang

114 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Học sinh nhận biết đợc -Xã hội loài ngời có lịch sử hình thành và phát triển -Mục đích của học tập lịch sửđể biết gốc tích của tổ tiên, quê hơng đất nớc,để hiểu hiện tạ

Trang 1

Tuần 1

Tiết1

Ngày soạn:20/8/2010

Ngày dạy: 27/8/2010

Bài 1: SƠ lợc về môn lịch sử

A Mục tiêu bài học:

Học sinh nhận biết đợc

-Xã hội loài ngời có lịch sử hình thành và phát triển

-Mục đích của học tập lịch sử(để biết gốc tích của tổ tiên, quê hơng

đất nớc,để hiểu hiện tại)

-Phơng pháp học tập lịch sử(cách học, cách tìm hiểu lịch sử)một cáchthông minh trong việc nhớ và tìm hiểu lịch sử,biết sử dụng kênh hìnhnhững hiểu biết thực tế trong đời sống để biết và hiểu về lịchsử.Ghi nhớ các khái niệm thế nào là “t liệu lịch sử,t liệu truyền miệng,tliệu hiện vật ,t liệu chữ viêt”

B.tài liệu phơng tiện:

-Tranh văn bia tiến sĩ Quốc Tử Giám, Bầy người nguyờn thuỷ

C.tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học

* Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

* Bài mới (gvd d hướng hs vào bài )

1 Lịch sử là gì?

GV: giảng

? Con người và mọi vật trờn thế giới này đều phải

tuõn theo qui luật gỡ của thời gian

Hs: Trả lời

GV:Đều trải qua một quỏ trỡnh sinh ra ,lớn lờn,già

yếu ,cho hs quan sỏt bày người nguyờn thuỷ -hướng dẫn

? Theo em con ngời, cây cỏ,loài vật… có

phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình

dạng nh ngày nay hay không ?

Hs suy nghĩ trả lời

GV giảng cho Hs hiểu và đi đến kết luận

-Học sinh nhận xét

Trang 2

?Vậy theo em Lịch sử là gì?

Hs trả lời, Gv sơ kết

? Có gì khác nhau giữa lịch sử một con

ngời và lịch sử xã hội loài ngời?

GV:Cho hs thảo lụõn và hướng dẫn hs cỏch thảo luận

nhúm (1phỳt)

HS:thảo luận cử đại diện trỡnh bày

GV:một con ngời thì chỉ có hoạt động riêng

của mình.hoạt động của một ngời chỉ liên

quan đến ngời đó và một số ngời xung

quanh

-Hoạt động của loài ngời thì vô cùng phong

phú ,liên quan đến tất cả ,nghĩa là liên

quan đến nhiều ngời,nhiều nớc và nhiều lúc

khác nhau

?Vậy lịch sử loài ngời mà chúng ta nghiên

cứu ,học tập là gì

GV:là toàn bộ những hoạt động của loài

ng-ời từ khi xuất hiện đến nay

-Lịch sử là những gìnhững gì diễn ra trongquá khứ

-Lịch sử là một khoa học,

có nhiệm vụ tìm hiểu vàkhôi phục lại quá khứ củacon ngời và xã hội loài ng-ời

2 Học lịch sử để làm gì?

GV yêu cầu Hs quan sát H.I SGK và nhận xét

? So sánh lớp học trờng làng thời xa và

lớp học hiện nay của em có khác gì

nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

Hs suy nghĩ trả lời,

Gv :lớp học xa và nay khác nhau,lớp học ở

tr-ờng làng xa thật đơn giản hs trải chiếu để

ngồi,số lợng vài ba trò…,lớp học ngày nay

phòng ốc khang trang…

-Sở dĩ có sự khác nhau đó là do con ngời tự

làm ra,mỗi con ngời mỗi làng xóm,mỗi trờng

học đều trải qua những thay đổi theo thời

gian mà chủ yếu là do con ngời tạo nên

-Chúng ta có cần biết những thay đổi

đó không?biết để làm gì

HS trả lời,

Gv bổ sung:Rất cần ,bởi vì không phải

ngẫu nhiên mà có những thay đổi đómà là

Trang 3

cả một quá trình lao động,xây dựng của

tổ tiên,của ông cha chúng ta

-Cần biết để quí trọng những gì mình

đang có,biết ơn những ngời đã làm nên

cuộc sống ngày hôm nay,để từ đó chúng ta

có trách nhiệm gữi gìn,bảo vệ và phát huy

? Vậy theo em, học lịch sử có cần thiết

không? Vì sao?

HS trả lời, GV bổ sung nhận xét

-Học lịch sử rất cần thiết,học lịch sử chúng

ta biết đợc côi nguồn dân tộc

-Hiểu đợc cội nguồn của

tổ tiên,quê hơng,dân tộcmình

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

-Tại sao em biết đợc cuộc sống trớc đây

của ông bà bố mẹ và tuổi thơ ấu của

mình?

-Qua lời kể của ông bà cha mẹ ,những ngời

thân hay những trang nhật kí

Gv yêu cầu Hs quan sát H1.2 SGK

? Theo em H.1 & H.2 SGKtheo em đó là

những loại t liệu nào.

HS quan sát trả lời

-H1:T liệu hiện vật(bàn ghế cổ,thầy

trò ,nhà của)

-H2:Là bia đá ,bia tiến sĩ

-Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?

Trống đồng thuộc nguồn t liệu hiện vật.

-Truyện Thành Giong thuộc nguồn t liệu

truyền miệng

Gv yêu cầu Hs đọc câu danh ngôn SGK

miệng(những chuyệnkể)(Truyện thần thoại,

cổ tích, ca dao, tục ngữ.-T liệu hiện vật(tranh

ảnh nhà của đồ vật cũ)

- T liệu chữ viết (văn bia,

t liệu thành văn,sách vở)

Trang 4

? Tại sao ngời xa nói :Lịch sử là thầy

dạy của cuộc sống?

HS trả lời, GV giải thích và nhấn mạnh ý

nghĩa của việc học lịch sử

-Ghi lại những gì xảy ra trong quá khứ,việc

làm,con ngời tốt hay xấu,thành hay

bại,những gì xấu tốt của cuộc sống,những

cuộc chiến tranh phi nghĩa hay chính

nghĩa.Hiểu đợc cái hay cái đẹp để phát

huy,cái xấu,cái khiếm khuyết để tránh bỏ,từ

đó rút kinh nghiệm cho bản thân,tự trau rồi

đạo đức và sống cho tôtá,cống hiến phần

sức lực đeer xây dựng quê hơng đất

n-ớc Lịch sử là cán cân, cái gơng muôn đời

để cho chúng ta soi vào

* Củng cố : ? Tại sao chúng ta phải học lịch

? Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Tiết 2

Ngày soạn:

22 /8/ 2010

Ngày dạy: 3/9/2010

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

A Mục tiêu bài học

-Hiểu đợc khái niệm “thập kỉ,thế kỉ ,thiên niên kỉ,thời gian trớc công

nguyên ,sau công nguyên

-Hiểu diễn biến lịch sử theo trình tự thời gian

-Nguyên tắc của phép làm lịch (2 cách lầm lịch)

Trang 5

-Cách ghi và tính thời giantheo công lịch(trớc và sau công nguyên)

-Giúp cho ta biết quý và tiết kiệm thời gian

- Bồi dỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách chính xác

B tài liệu phơng tiện:

-Tờ lịch treo tờng

C.tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ

? Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

? Dựa vào đâu để chúng ta biết và dựng lại lịch sử?

* Bàì mới

1 Tại sao phải xác định thời gian?

GV:Lịch sử loài ngời bao gồm muôm

vàn sự kiện,xảy ra vào những thời gian

khác nhau.Con ngòi ,phố xá,nhà của…

đều ra đời đổi thay,xã hội loài ngời

cũng vậy,muốn hiểu và dựng lại lịch sử

thì cần phải sắp xếp tất cả các sự

kiện đó theo thời gian

Gv yêu cầu Hs quan sát H.1,2,

SGK(4)

? Em có thể nhận biết đợc trờng

làng hay văn bia đợc dựng lên cách

đây bao nhiêu năm.

Hs suy nghĩ trả lời, GV giảng giải cho

Hs hiểu

-Nhìn qua chúng ta không thể biết

đ-ợc mà phải dựa vào các kí hiệu,những

qui định nào đó.Không phải các bia

tiến sĩ cùng đỗ một năm mà có ngời

tr-ớc ngời sau,bia này có thể dựng trtr-ớc bia

kia khá lâu.Nh vậy ngời xa đã có cách

tính và ghi lại thời gian

? Tại sao phải xác định thời gian

trong lịch sử.

Hs trả lời, Gv bổ sung kết luận

-Vậy dựa vào đâu và bằng cách

nào con ngời tính đợc thời gian?

-Tứ xa xa con ngời đã nghĩ đến

chuyện ghi lại những việc mình làm,từ

-Việc tính thời gian rất quantrọng vì nó giúp ta rất nhiều

điều-Xác định thời gian là nguyêntắc cơ bản, quan trọng củamôn lịch sử

-Dựa vào qui luật của tự nhiên

Trang 6

đó nghĩa ra cách tính thời gian.Họ

nhận thấy nhiều hiện tợng tự nhiên lập

lại thờng xuyên nh sáng đến tối ,hết

mùa nóng lạ đến mà lạnh.Mặt trời thì

ngày nào cũng xuất hiện,mặt trăng

thì chỉ thấy vào ban đêm,lúc gần

sáng…Những hiện tợng này có quan hệ

chặt chẽ với hoạt động của mặt trời và

mặt trăng.Cơ sở để xác định thời

gian đợc bắt đầu từ đấy

2 Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?

? Ngời xa dựa vào cơ sở nào để

làm ra lịch.

Hs dựa vào SGK trả lời, Gv bổ sung

-Ngời xa cho rằng mặt trời mặt trăng

đều quay quanh trái đất

?Trên thế giới hiện nay có mấy

phải thêm tháng nhuận để khớp với chu

kì Trái Đất quay quanh mặt trời

*Dơng lịch:sự di chuyển của trái đất

quay xung quanh mặt trời 1vòng 1

-Dựa vào chu kì vòng quay củatrái đất quanh trục của nó,củamặt trăng quay quanh trái

đất,của trái đất quay quanhmặt trời tạo nên ngày

=>dơng lịch

Trang 7

29-30 ngày,để giải quyết số ngày d thừa

trong năm mỗi nớc lại có cách tính riêng

Ai Cập thêm 5 ngày đầu,Trung Quốc

thêm tháng nhuận Nhời phuơng Tâyhọ

Hs trả lời, Gv bổ sung giải thích

- Do sự phát triển ngày càng cao của xã

họi loài ngời, sự giao lu ngày càng mở

Gv vẽ trục thời gian lên bảng và giải

thích cách ghi thứ tự thời gian

-Lịch chung của thế giới làCông lịch

-Cách tính:

+Lấy năm tơng truyền chúaGiê-xu ra đời làm năm đầutiên của công nguyên,trớc năm

đó là trớc công nguyên

-Các đơn vị thời gian theo

công lịch.

+ 1 ngày có 24 giờ+ Một năm có 12 tháng hay

365 ngày năm nhuận thêm 1ngày 366 ,một tháng có 30hoặc 31 ngày

+1 thập kỉ = 10 năm+ 1 thế kỉ = 100 năm+ 1 thiên niên kỉ = 1000 năm

179TCN CN 40 248

Trang 8

?Em hãy xác định TK XXI bắt đầu

Gv chia nhóm cho HS thảo luận, sau

đó đại diện các nhóm trả lời, Gv bổ

sung và giải thích

-Vì tổ tiên chúng ta ngày xa dùng Âm

lịch,do đó những ngày lễ ,tết cổ

truyền,những ngày cúng giỗ hoặc nh

ngày giỗ tổ Hùng Vơng chúng ta đều

dùng ngày Âm lịch.Vì thế bên dới tờ

lịch có ghi thêm ngày Âm lịch để biêt

những ngày tháng Âm lịch tơng ứng với

ngày tháng nào của Dơng lịch để

chúng ta làm cho đúng

* Củng cố

? Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử?

? Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?

? Nêu cách tính, cách ghi thời gian theo Công lịch?

*Hớng dẫn:- Về nhà học bài và làm bài tập

Bài 1:Năm 1000 năm TCN cách ngày nay bao nhiêu năm?vẽ sơ đồ thời

gian năm 1000 TCN?

-GV hớng dẫn:Muốn biết 1000 năm TCN các ngày nay (2010) bao nhiêu

năm ta lấy năm 1000TCN cộng với năm công nguyên(2010)

-1000+2010=3010 năm

Bài 2:Một hiện vật cổ bị chôn vùi 1000 TCN.Đến năm 1985 hiện vât

đó đợc đào lên.Hỏi nó đã đợc nằm dới đất bao nhiêu năm?vẽ sơ đồ thờigian của hiện vật đó?

Bài 3:Một bình gốm đợc chôn dới đất 1895 TCN.Theo tính toán của các

nhà khảo cổ bình gốm đó đã nằm dới đất 3877năm.hỏi ngời ta đãphát hiện nó vào năm nào?

- Chuẩn bị bài sau: Bài 3.Xã hội nguyên thuỷ

* * * * * * *

Trang 9

Tuần 3

Tiết3

Ngày

soạn:4//9/2010 Ngày

dạy: 10/9/2010 Phần 1:khái quát Lịch sử thế giới cổ đại

Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

- HS nhận biết đợc ,sự xuất hiện của con ngời trên trái đất,thoì

điểm động lực

-Sự khác nhau giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn

- Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã:sản xuất phát triển,nảy sinh của cải

d thừa,sự xuất hiện giai cấp,nhà nớc ra đời

- Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết

B tài liệu phơng tiện:

- Tranh: Sinh hoạt của bầy ngời nguyên thuỷ

- Hộp phục chế các hiện vật cổ

c.tiến trình tổ chức Hoạt động dạy và học.

* Kiểm tra bài cũ

? Lịch chung của thế giới ngày nay là gì? Nêu cách tính thời gian củanó?

? Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỉ nào?Thiên niên kỉ thứ mấy?: 179TCN, 40,938,148,1986

Trang 10

* Bài mới

1 Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?

?Con ngời có nguồn gốc từ đâu?

Xuất hiện từ khi nào

Trong quá trình tìm kiếm thức ăn,loại

vựon này dần đã biết đi bằng 2 chi

sau,dùng 2 chi trớc để cầm nắm và biết

sử dụng những hòn đá,cành cây làm

công cụ đó là ngời tối cổ

?Ngời tối cổ sống thế nào?Ngời tối

cổ khác với loài vợn cổ ở chỗ nào?

Ngời ta tìm thấy ngời tối cổ ở

đâu.

Gv yêu cầu Hs quan sát H.5 SGK và

yêu cầu Hs mô tả về Ngời tối cổ.

-Ngời tối cổ thể tích hộp sọ lớn,chiều

cao thấp mang dáng dấp cửa loài vợn,

đứng thẳng,u lông mày nổi cao

Gv yêu cầu Hs quan sát H.3 SGK,H4

SGK em cho biết cuộc sống của bầy

ngời nguyên thuỷ nh thế nào.

-Họ sống chủ yếu bằng hái lợm và săn

bắt,hình thức săn bắt lúc đó là săn

đuổi,số đông ngời bao vây lấy động

vật ,dồn cho chúng chạy vào lao xuống

vực sâu để chúng có thể chết hoặc

bị thơng,sau đó mới ném đá hoặc

phóng lao cho chúng chết hẳn

-Đời sống của Ngời tối cổ:

+ Sống theo bầy , lang thang, hái lợm và

săn bắt.+ Bớc đầu biết chế tạo công cụ

lao động thô sơ, biết sử dụng và làm ra

lửa

→ Đời sống của họ bấp bênh

-Từ 1 loài vợn cổ,có dáng hìnhngời,sống cách ngày naykhoảng 5-6 triệu năm

-Ngời tối cổ xuất hiện khoảng3-4 triệu năm trớc

-Đặc điểm:thoát khỏi thế giới

động vật,con ngời hoàn toàn

đi đứng bằng 2 chân ,đôitay cũng trở lên khéo léo,cóthể cầm nắm và biết sử dụngnhững hòn đá,cành cây làmcông cụ

-Biết chế tạo công cụ và phátminh ra lửa

-Nơi tìm thấy di cốt:ĐôngPhi,Đông Nam á,TrungQuốc,Châu Âu

*

Trang 11

Hs trả lời, Gv giải thích và nhấn mạnh ý

nghĩ của việc tìm ra lửa

-GV:Việc phát minh ra lửa là bớc tiến lớn

đa con ngời thoát khỏi cuộc sống động

vật đây là tổ chức xã hội đầu tiên

của loài ngời

2 Ngời Tinh khôn sống nh thế nào?

? Ngời tinh khôn xuất hiện từ bao

giờ?Tìm thấy ở đâu?Có đặc điểm

nh thế nào.

GV:Trải qua hàng triệu năm ngời tối cổ

trở thành ngời tinh khôn (ngời hiện đai

–Hômô sapien)có niên đại sớm khoảng 4

vạn năm,đợc tìm thấy ở hầu hết các

châu lục

Gv yêu cầu Hs quan sát H.5 SGK

?Xem hình 5 em thấy ngời tinh

khôn khác ngời tối cổ ở ngững

điểm nào.Cuộc sống của ngời tinh

khôn khác cuộc sống của ngời tối cổ

-Thời gian: Khoảng 4 vạn năm

- Nơi tìm thấy:ở hầu hết cácchâu lục

-Đặc điểm:có cấu tạo cơ thểgiống nh ngời ngày nay,thểtích sọ lớn,t duy phát triển

- Bảng so sánh sự khác nhaugiữa ngời tối cổ và ngời tinhkhôn

Ngời tối cổ Ngời tinh

khôn

-Trán thấp vàbợt ra phíasau,u màynổi cao,cả cơ

thể còn phủ 1một lớp lôngngắn,dáng đi

Mặtphẳng,tráncao,khôngcòn lớp lôngtrên ng-ời,dáng đIthẳng,bàntay

Trang 12

đến đời sống tinhthần…

?Theo em thế nào là tổ chức thi

tộc.

-GV:Là những nhóm ngời gồm vài chục

gia đìnhcó quan hệ họ hang,gần gũi

với nhau,có quan hệ huyết thống ,sống

quây quần bên nhau

Con ngời tiến thêm một bớc nữa trong

quá trình hình thành và phát triển

còng,lao vềphía trớc,thểtích hộp sọnão 850cm3

đến1100cm3

nhỏ,khéoléo,thể tích

sọ não lớn1450cm3

→ Cuộc sống ổn định hơn,bắt đầu chú ý đến đời sốngtinh thần

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

GV giảng

?Kim loại đầu tiên đợc con ngời phát

hiện là kim loại gì?Vào khoảng thời

gian nào?từ kim loại đó con ngời đã

chế tạo ra đợc những loại công cụ

lao động gì.

-Kim loại đầu tiên đợc con ngời phát

hiện là đồng nguyên chất,mêm nên chủ

yếu họ dùng làm đồ trang sức,về sau

họ biết pha đồng với thiếc và chì cho

?Đồ sắt xuất hiện khoảng thời gian

nào?từ đồ sắt ngời ta đã chế tạo

đợc các loại công cụ lao động gì.

Hs trả lời, Gv bổ sung giải thích thêm

-Đồ sắt xuất hiện 1000TCN,chế tạo các

công cụ cuôc liềm ,kiếm ,doa găm…

Gv yêu cầu Hs quan sát H.6,7 SGK

?Công cụ kim loại có tác dụng nh thế

nào.

-Công cụ kim loại hơn hẳn công cụ

bằng đá,sắc hơn cứng hơn,khai phá

-Khoảng 4000 năm TCN conngời phát hiện ra kimloại(đồng và quặng sắt) vàdùng kim loại chế tạo công cụlao động

- Nhờ công cụ kim loại con ngời

Trang 13

đất hoang diện tích trồng trọt

tăng ,năng suất lao động tăng,sản phẩm

làm ra ngày càng nhiều,không chỉ đử

ăn mà còn d thùa,xẻ gỗ đóng thuyền,xẻ

đá làm nhà…

?Vì sao khi công cụ kim loại xuất

hiện,sản xuất phát triển nhanh,sản

phẩm làm ra ngày càng nhiều thì

xã hội nguyên thuỷ tan rã.

-Chế độ làm chung ,ăn chung ở thời kì

công xã thị tộc bị phá vỡ,xã hội nguyen

thuỷ dần tan rã

có thể khai phá đấthoang,tăng diện tíchtrồngtrọt…sản phẩm làm ranhiều,xuất hiện của cải dthừa

-Một số ngời chiếm hữu của dthừa,trở nên giàu có,xã hộiphân hoá thành kẻ giàu ngờinghèo.Xã hội nguyên thuỷ dầntan rã

*Củng cố

? Ngời tối cổ sống nh thế nào?

? Cuộc sống của ngời tinh khôn khác cuộc sống của ngời tối cổvà vợn

cổ nh thế nào

HD: Lập bảng tóm tắt về Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn theo mẫu sau

Đời sống

? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

*Hớng dẫn:

- Về nhà học bài và làm bài tập theo nội dung sgk,vở ghi

- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng Đông

y dạy ; 14 /9/2010 Bài 4: các quốc gia cổ đại phơng đông

Trang 14

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

-Nêu đợc các quốc gia cổ đại Phơng Đông(thời điểm và địa điểm)

-TRình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội của các quốc gia cổ

đại phơng Đông

2.T tởng

- HS cần hiểu đợc xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyênthuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp,phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nớc quân chủ chuyên chế

3 Kĩ năng

- Quan sát lợc đồ, tranh ảnh, hiện vật, rút ra những nhận xét cầnthiết

B tài liệu phơng tiện:

- Lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Tây và phơng Đông

- Hộp phục chế các hiện vật cổ

C.tiến trình tổ chức Hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu sự khác nhau giữa Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn?

? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

* Bài mới

1 Các quốc gia cổ đại phơng Đông đã đợc hình thành ở

đâu và từ bao giờ?

GV:Treo lợc đồ các quốc gia cổ đậi

Ph-ơng Đông và PhPh-ơng Tây

? Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại

phơng Đông Các quốc gia này đợc

hình thành ở đâu vào thời gian nào.

-Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất

trong lịch sử loài ngời

GV giới thiệu lợc đồ Các quốc gia cổ đại

ph-ơng Đông và phph-ơng Tây, yêu cầu Hs xác

định vị trí các quốc gia

?Vì sao các quốc ra cổ đại Phơng

Đông đều đợc hình thành ở lu vực các

dòng sông lớn.

-Đất ,phù sa màu mỡ,mềm xốp dễ canh

tác,cho năng xuất cao,nớc tới đầy đủ quanh

năm thuận lợi cho việc trồng trọt ,phát triển

sản xuất,đảm bảo cuộc sống

?Nền sản xuất ở các quốc gia cổ đại

-Thời gian xuất hiện:Cuốithiên niên kỉ IV đầu thiênniên kỉ III TCN

-Địa điểm:ỏ Ai cập,LỡngHà,ấn Độ, Trung Quốc ngàynay,trên lu vực các dòngsông lớn nh sông nil ở ,Ơ phơrát-Ti gơ rơ,sông ấn –sônghằng,sông Hoàng hà -TrờngGiang

Trang 15

?Quan sát H.8 em hãy miêu tả cảnh làm

việc của ngời Ai Cập cổ đại.

Gv giải thích bức tranh khắc trên tờng đá

lăng mộ ở Ai Cập thế kỉ XI TCN theo t liệu

-Nghành kinh tế chính lànông nghiệp,biết làm thuỷlợi,đắp đê ngăn lũ,đàokênh máng dẫn nớc

2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

?ở các nớc phơng Đông bộ phận c dân

đông đảo nhất và có vai trò to lớn

trong sản xuất là bộ phận nào.

-C dân chủ yếu làm nghề nông,bộ phận

đông đảo nhất có vai trò to lớn trong sản

xuất là nông dân,nhận ruộng đất cày

cấy và nộp một phần hoa lợi cho quí

tộc,ngoài ra họ còn phải đi lao dịch

chính trong xã hội, họ phải nộp tô và đi

lao dịch cho đại chủ

-Nô lệ

GV:gọi HS đọc thuật ngữ công xã,lao

dịch,quý tộc(SGK)

GV yêu cầu Hs quan sát h.9 SGKvà giới

thiệu đôi nét về bộ luật này lấy tên

một vị vua Lỡng Hà 1792-1750 TCN,bộ

luật gồm 282 điều …Theo t liệu lịch sử

Gọi HS đọc phần chữ nhỏ SGK

Qua 2 điều luật trên theo em ngời

cày thuê phải làm việc nh thế nào

-phải tích cực cày cấy mà không đợc bỏ

hoang,nếu ngời nào bỏ ruộng hoang thì

Trang 16

phải cày bừa cho phẳng rồi mới đợc trả lại

cho chủ ruộng

-Theo em địa vị và thân phận của

ngời nô lệ có gì giống và khác so với

nông dân công xã?

-Giống :đều là tầng lớp bị nhà vua và quý

tộc bóc lột

-Khác:Nông dân công xã là tầng lớp đông

đảo nhất,lực lợng sản xuất chính,họ

đóng thuế cho nhà nớc và quan lại địa

phơng,họ sống theo từng gia đình,có sử

hữu tài sản riêng,họ đợc chia ruộng

đất,chỉ phụ thuộc một phần vào giai cấp

-Ai cập vua gọi là Pha ra ôn(ngôi nhà lớn)

-Lỡng hà vua gọi là En si(ngời đứng đầu)

?Dới vua có những ai giúp việc.

+Vua có quyền lực đặt raluật pháp,chỉ huy quân

đội,xét xử những ngời cótội,đợc coi là ngời dại diệnthần thánh ở dới trần gian +Bộ máy chính quyền từtrung ơng đến địa phơnggiúp việc cho vua,lo việc thuếxây dựng cung điện

-Chế độ chính trị là nềnquân chủ chuyên chế

Trang 17

trị của các quốc gia cổ đại phơng

Đông là gì.

?Thế nào là chế độ quân chủ chuyên

chế

-Là chế độ nhà nớc do vua đứng đầu,có

quyền hành cao nhất,nắm toàn bộ qyền

hành giải quyết mọi việc,những quan lại

bên dới chỉ là những ngời giúp việc cho

nhà vua

* Củng cố:

? Kể tên các quốc gia cổ đại Phơng Đông? Vì sao các quốc gia cổ đạiphơng Đông đợc hình thành sớm

? Xã hội cổ đại Phơng Đông có những tầng lớp nào?

?Vẽ sơ đồ tổ chức bộmáy nhà nớc các quốc gia cổ đại phong Đông vàgiải thích tại sao mô hình lại đợc vẽ nh vậy

Ngày dạy: 21/9/2010

Bài 5: các quốc gia cổ đại phơng tây

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Tên vị trí của các quốc gia cổ đại Phơng Tây

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhànớc ở Hy Lạp và Rô Ma

Trang 18

- Sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và các quốc gia

B tài liệu phơng tiện

- Lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây

C.tiến trìnhtổ chức Hoạt động dạy và học :

* Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông? Xác định vị trí của cácquốc gia này trên bản đồ?các quốc gia này đợc hình thành ở đâu và

từ bao giờ

? Xã hội cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

* Bài mới

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phơng Tây

GV Treo lợc đồ các quốc gia cổ đại

ph-ơng đông và phph-ơng Tây

? Nhìn trên lợc đồ em hãy giới thiệu

tên,vị trí địa lí,thời gian hình

thành các quốc gia cổ đại phơng

Tây.

HS dựa SGK trả lời

-ở miền nam Âu có 2 bán đảo nhỏvơn

dài ra Địa Trung Hải…

? So với các quốc gia cổ đại Phơng

Đông thì các quốc gia cổ đại Phơng

Tây ra đời sớm hơn hay muộn hơn.

HS suy nghĩ trả lời

GV yêu cầu HS quan sát bản đồ xác

định vị trí các quốc gia cổ đại Phơng

Tây trên bản đồ

-Xuất hiện muộn hơn,đất đai xấu

? Điều kiện tự nhiên của các các

quốc gia cổ đại Phơng Tâycó

những thuận lợi và khó khăn gì

-Thuận lợi:Có biển bao bọc bờ biển khúc

khuỷu tạo ra nhiều vịnh,nhiều cảng tự

- Vào khoảng thiên niên kỉITCN ở bán đảo Ban căng vàItalia đã hình thành hai quốcgia đó là Hy Lạp và Rô Ma -ít đồng bằng chủ yếu là

đất đồi,khô và cứng,thuận lợicho buôn bán đờng biển

Trang 19

nhiên,an toàn thuận lợi cho việc đi lại

của tàu thuyền

-Vùng biển có nhiều đảo lớn nhỏ nằm rải

rác tạo thành một hành lang,cầu nối

giữa lục địa với các đảo và vùng tiểu

á,tạo điều kiện cho thơng nghiệp phát

triển

-Khó khăn:địa hình đồi núi hiểm

trở,đi lại khó khăn,ít đất trồng trọt vì

thế không thuận lợi cho việc trồng lúa

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma bao gồm những giai cấp nào?

? Hai giai cấp chính trong xã hội

cổ đại Hy Lạp và Rô-ma là hai giai

phục dịch vua và quý tộc ,không trực

tiếp làm ra của cải,thận phận của họ

công cụ biết nói,họ không có quyền có

-Gồm hai giai cấp: Chủ nô vànô lệ

+ Chủ nô là chủ xởng, chủ cácthuyền buôn giàu có và cóthế lực về chính trị

+ Nô lệ chiếm số đông, làlực lợng chính trong sản xuất,mọi của cái họ làm ra thuộc vềchủ nô, thân phận phụ thuộcchủ nô

Trang 20

gia đình và tài sản riêng,chủ nô có

toàn quyền kể cả giết nô lệ

mấy giai cấp chính?đó là những

giai cấp nào.

gia cổ đại Phơng Tây là gì? Em

hiểu thế nào là chiếm hữu nô lệ.

GV:gọi HS đọc thuật ngữ lịch sử cuối

SGK

-Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô

và nô lệ,quan hệ bóc lột chủ yếu ở

đây là quan hệ giữa chủ nô và nô

lệ ,một xã hội chủ yếu dựa trên lao

(các quốc gia này dân tự dovà quí tộc

có quyền bầu ra những ngời cai quản

đất nớc theo hạn định –ở Hy Lạp hội

đòng công xã (hội đòng 500) là cơ

quan quyền lực tối cao có 50 phờng

mỗi phờng bầu ra 10 ngời điều hành

Trang 21

cùng với quý tộc bầu ra những ngời cai

quản đất nớc theo thời hạn quy định

* Củng cố:

? Kể tên các quốc gai cổ đại Phơng Tây?

? Nêu sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phơng Đông và các quốc gia cổ đại Phơng Tây theo bảng sau

đại phơng Đông Các quốc gia cổ đại PhơngTâyThời gian hình thành Từ cuối thiên

Ngày dạy: 28/9/2010

Trang 22

Bài 6: Văn hoá cổ đại.

Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại

B tài liệu phơng tiện:

Tranh Vạn Lí Trờng Thành.tranh kim tự tháp.tợng lực sĩ ném đĩa

c Tiến trình hoạt động dạy và học

*.Kiểm tra bài cũ:

giờ ?

Xã hội gòm những tầng lớp nào ?

* Bài mới.

1 Các dân tộc phơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

? Vì sao các dân tộc phơng Đông cổ

lại sớm làm ra lịch.

-Để phục vụ nhu cầu sản xuất nông

nghiệp,cày cấy cho đúng thời vụ,thờng

xuyên phảI theo dõi bầu trời,trăng sao

mặt trời để tính toán cho đúng thời

gian,gieo trồng cho đúng thời vụ

?Ngời nông dân dựa vào đâu để

- Chữ viết:gọi là chữ tợnghình

-Chũ số

-Toán học :phát minh ra phép

đếm từ 1-10,tính đợc sốPi=3,16

- Kiến trúc:Kim Tự Tháp( AiCập), thành và vờn treo Ba-bi-lon( Lỡng Hà)

Trang 23

+ Viết trên thẻ tre, lụa trắng,mai

rùa(Trung Quốc), giấy Pa-pi-rút làm từ vỏ

một loại cay sậy( Ai Cập), đất sét ớt rồi

xếp theo một thứ tự nhất định để ngợi

nên cho ngời đọc một sự vật nhất định

sông nin thờng gây lũ lụt xoá mất danh

giới đất đai cho lên họ thờng xuyên phải

đo lại ruộng đất )

2 Ngời Hy Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hoá.

?Ngời Hi Lạp và Rô Ma đã dựa vào

đâu để sáng tạo ra lịch.

-Dựa theo sự di chuyển của trái đất

quay xung quanh mặt trời

- Khoa học cơ bản phát triển

Trang 24

và Rô ma còn tồn tại cho đến ngày

tranh HS quan sát rõ hơn)

?Theo em những thành tựu văn hoá

nào của thời cổ đại còn đợc sử

dụng đến ngày nay

-Nghệ thuật sân khấu(bikịch và hài kịch)Kiếntrúc ,điêu khắc và tạo hình:

Viết trên các tấm đất sét đem nung khô

Ngời Trung

Quốc

Trang 25

Viết trên giấy Pa-pi-rút.

Ngời Lỡng Hà

2 Theo em những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại còn

đợc sử dụng tới ngày nay không ?chúng ta phải làm gì để giữ gìn và phát huy những nền văn hoá đó?

*.Hớng dẫn

- Học bài làm bài theo nội dung câu hỏi SGK và vở ghi

-Đọc và chuẩn bị trớc bài 7 để giờ sau ôn tập

- Su tầm t liệu để hiểu thêm về các thành tựu văn hoá cổ đại

Tuần 7

Tiết 7 Ngày soạn: 26/9/2010

Ngày dạy: 5/10/2010

-Lợc đồ thế giới ,lợc đồ các quốc gia cổ đại Phơng Đông và Phơng Tây

c Tiến trình các hoạt động dạy và học :

Trang 26

* Kiểm tra bài cũ:

Nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông

và phơng Tây?

*Bài mới.

Đây là bài khái quát về lịch sử loài ngời từ khi xuất hiện đến thời

cổ dại, ccàn khái quát một số vấn đề

1 Những dấu vết của ngời tối cổ đợc phát hiện ở đâu?

HS trả lời, GV bổ sung.(Đông Phi ,nam Âu,châu á(Bắc Kinh ,Giava )khoảng 3-4 triệu năm trớc đây

GV:treo lợc đồ XĐ trên lợc đồ những vùng đó

?Ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn vào khoảng thời gian nào?Vì sao có đợc quá trình đó.

-Khoảng 4 vạn năm trớc đây

-Nhờ lao động sản xuất

2 Điểm khác nhau giữa Ngời tinh khôn và Ngời tối cổ.

GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận nội dung:

Nhóm 1: Về con ngời

Nhóm 2: Về công cụ sản xuất

Nhóm 3: Về tổ chức xã hội

HS trả lời,GV bổ sung

3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

-Phơng Đông:Ai Cập.Lỡng Hà,ấn Độ,Trung Quốc

-Phơng Tây:Hi Lạp,Rô Ma

GV bổ sung,treo lợc đồ gọi HS lên xác định vị trí các quóc gia đó

4.Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

6 Những thành tựu văn hoá chính thời cổ đại?

-Phơng Đông:Chữ viết ,chữ số, thiên văn,làm lịch ,kiến trúc…

-Phơng Tây:thiên văn ,lịch,chữ viết ,các nghành khoa học,nghệthuật kiến trúc…

Lập bảng thống kê về thành tựu củacác quốc gia cổ đại phơng Đông

và phơng Tây:

Trang 27

-Văn hoá cổ đại để lại những kiệt tác kiến ngời đời sau vô cùng thán phục.Thành tựu của nền văn hoá cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều nghành khoa học và đặt nền tảng cho sự phát triển của văn minh

nhân loại sau này

-Đọc bài mới bài 8 thời nguyên thuỷ đầu tiên trên đất nớc ta

-Ôn tập kĩ nội dung các bài đã học

- Chuẩn bị kiểm tra 15 phút và làm bài tập

Trang 28

B tài liệu phơng tiện:

-Kênh hình SGK lợc đồ Việt Nam ,bộ phục chế

c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

* Kiểm tra15 phút:

I)Đề bài : A.Trắc nghiệm( 3điểm )

Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất

Câu1: Thời cổ đại có những quốc gia nào sau đây?

A/Trung Quốc ,Ai Cập ,Lỡng Hà Ân Độ,Hilạp ,Rôma

Trang 29

Câu3:Các quốc gia cổ đại phơng Đông đợc hình thành ở

1 Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?

?Nớc ta xa kia là một vùng đất nh thế

nào.

HS trả lời, GV bổ sung

?Tại sao một vùng đất rậm rạp với

nhiều hanh động núi đá,nhiều dòng

suối khí hậu 2 mùa nóng,lạnh lại rất

cần thiết đối với nguyên thuỷ.

-Ngời nguyên thuỷ sống chủ yếu dựa vào

thiên nhiên

?Nêu đặc điểm của ngời Tối cổ?

Dấu tích của ngời tối cỏ đợc tìm

thấy ở đâu trên đất nớc ta.Vào

khoảng thời gian nào.

-GV:giải thích khái niệm dấu tích(cái còn

lại của thời xa xa,của quá khứ tơng đối

(Lạng Sơn) tìm thấy răng + ở núi Đọ (Thanh Hoá),Xuân Lộc

( Đồng Nai) tìm ra công cụ

đá ghè đẽo thô sơ

Có niên đại cách đây 40-30vạn năm

Trang 30

gì? Việc tìm thấy những chiếc răng

nh vậy chứng tỏ điều gì.

-Trong ảnh là 2 chiếc rắngữa hàm

trên ,hoá thạch của ngời vợn,đợc tìm thấy

trong lớp trầm tích mầu đỏ ở hang Thẩm

Hai

- Đó là những chiếc răng của ngời vợn

đang trong quá trình tiến hoá,đây là

bằng chứng cho thấy ngời vợn đã có mặt

trên lãnh thổ Việt Nam cách ngày nay

trên dới 20 vạn năm và họ đang trong quá

trình tiến hoá trở thành ngời hiện đại.Đó

là chủ nhân của lịch sử nguyên thuỷ

Việt Nam-tổ tiên của chúng ta

?Rìu đá núi Đọ có hình thù nh thế

nào? Ngời nguyên thuỷ dùng nó để

làm gì? Việc tìm thấy rìu đá nói

lên điều gì.

-là công cụ tiêu biểu đợc tìm thấy 1960

có niên đại cách ngày nay 30-40 vạn

đốc cầm của rìu tay

-Con ngời đang ở buổi đầu,vừa thoát

khỏi thế giới động vật,bàn tay cha khéo

néo,bộ óc và t duy cũng cha phát triển

nên việc chế tạo công cụ lao động còn

hất sức thô sơ,đơn giản biểu hiện

trình độ thấp kém.Do đó năng suất lao

động không coa đời sống hoang dã bấp

bênh kéo dài đến hàng triệu năm

-Tuy nhiên việc tìm thấy rìu đá núi đọ

đã góp phần xác nhận sự xuất hiện của

ngời tối cổ trên đất nớc ta

GV sử dụng phiếu học tập yêu cầu

học sinh trả lời câu hỏi: Nhìn trên

l-ợc đồ ở Tr.26, em có nhận xét gì về

địa điểm sinh sống của Ngời tối

Trang 31

- Trên đất nớc ta ngời tối cổ sống khắp

nơi Bắc(Lạng Sơn) ,Trung(Thanh

Hoá) ,Nam(Đồng Nai)

Việt Nam là một trong những cái nôi của

-Mở rộng dần vùng sinh sống ở nhiều nơi

Thẩm Ôm(Nghệ An) Hang Hùm(Yên Bái)

Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng(Lạng

Sơn)

?Ngời tinh khôn trên đất nớc ta xuất

hiện vào thời gian nào?Dấu tích của

ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở đâu.

GV chỉ trên lợc đồ những di chỉ trên

?Ngời tinh khôn có đặc điểm nh

thế nào?có gì khác so với ngời ngày

nay.

-Cấu tạo giống nh ngời ngày nay,xơng

cốt nhỏ hơn ngời tối cổ,bàn tay nhỏ

khéo léo,các ngón tay kinh hoạt, hộp sọ

và thể tích lão phát triển,trán cao ,mặt

phẳng cơ thể gọn và linh hoạt

?Công cụ sản xuất của ngời tinh khôn

giai đoạn này có gì khác so với ngời

?GV đặt câu hỏi gợi mở( Công cụ đá có

hình thù nh thế nào? Nó có tiện lợi hơn

khi sử dụng không)

-Công cụ H19:là rìu đá núi đọ (Thanh

Hoá )rất đơn giản,hình thù không rõ

ràng,chỉ ghè đẽo qua loa

-Xuất hiện khoảng 3-2 vạnnăm trớc đây

- Di chỉ: mái đá Ngờm(TháINguyên), Sơn Vi(Phú Thọ),Lai Châu…

-Biết cải tiến dần công cụlao động,công cụ chủ yếunhững chiếc rìu bằng hòncuội đợc ghèo đẽo thôsơ ,có hình thù rõ ràng

Trang 32

-Công cụ H20: công cụ chặt ở Nậm

Tum(Lai Châu)tuy đợc ghèo đẽo thô sơ

nhng hình thù rõ ràng hơn

3 Giai đoạn phát triển của Ngời tinh khôn có gì mới?

?Địa điểm sinh sống của ngời tinh

khôn giai đoạn phát triển đợc tìm

thấy ở đâu trên đất nớc ta?Cách

đây bao nhiêu năm

Gv yêu cầu Hs quan sát H.21, 22,23 SGK

và công cụ phục chế

?Công cụ lao động của ngời tinh

khôn ở giai đoạn phát triển có gì

triển nông nghiệp.Chứng tỏ sự tiến bộ

v-ợt bặc trong kic thuật chế tác công cụ lao

động của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc

ta

-H23:Kĩ thuật mài đá đã trở lên phổ

biến và có trình độ cao hơn,biết sử

dụng bàn mài có rãnh và kĩ thuật c đá

tạo nên những laọi hình công cụ lao

động đẹp ,vừa sắc lại vừa dễ sử

dụng ,giúp con ngời thuận tiện hơn trong

lao động sản xuất,kiếm đợc nhiều thức

ăn hơn,cuộc sống ổn định hơn

?Tại sao lại có sự tiến bộ đó? Giá trị

của sự tiến bộ đó.

-Đầu óc phát triển hơn,họ thấy rằng cần

phải cải tiến công cụ lao động,mài cho

sắc để dễ sử dụng hơn,lao động có

hiệu quả hơn,tìm ra nhiều thức ăn

hơn ,mới đảm bảo cho sự tồn tại của

cuộc sống

-Hoà Bình,Bắc Sơn(LạngSơn)Quỳnh văn (Nghệ An)HạLong,Bầu Tró

-Cách đây từ 12000 năm

đến 4000 năm

-Công cụ lao động có nhiềutiến bộ ,biết mài lỡi chosắc(rìu ngắn ,rìu cóvai)có đồ gốm,cuốc đá

Trang 33

-Đó là những cố gắng và sáng tạo trong

chế tác công cụ lao động vùa tạo điều

kiện mở rộng sản xuất,vừa nâng coa sản

xuất

* Củng cố:

1 Giải thích câu nói của Bác Hồ:

Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam

2 Lập bảng tốm tắt các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ ở nớc

ta theo mẫu sau

Thẩm Khuyên (LạngSơn), núi Đọ (ThanhHoá), Xuân Lộc(Đồng Nai)

Đá ,ghè đẽo thô sơ

Ngời tinh

khôn 3-2 vạn năm Mái đá Ngờm, SơnVi Cải tiến công cụđá có hình thù rõ

ràngNgời tinh

2 Quan sát lợc đồ H.24, em hãy kể tên các địa danh có di tích khảo cổ

ở nớc ta Các địa điểm đó nằm ở vị trí nào trên đất nớc ta? Em cónhận xét gì về các địa điểm đó?

*.Hớng dẫn

- Đọc bài mới bài 9:Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

- Su tầm t liệu về cuộc sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

-Hoàn thành các câu hỏi ở phần củng cố

Trang 34

-Nhận biết đợc sự phát triển của ngời tinh khôn so với ngời tối

cổ ,những đổi mới trong đời sống vật chất, đời sống tinh thần của

ng-ời tinh khôn

Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thuỷ và ý thức nângcao đời sống tinh thần của họ

2 T tởng:

Bồi dỡng cho học sinh ý thức và tinh thần cộng đồng

HS biết trân trọng quá trình lao động của cha ông

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

* Kiểm tra bài cũ:

- Kể các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớcta( địa danh,thời gian xuất hiện)?

* Bài mới.

1 Đời sống vật chất.

?Trong quá trình sinh sống, ngời

nguyên thuỷ đã biết làm gì để

nâng cao năng xuất lao động.

Gv yêu cầu Hs quan sát H 25 và công

cụ hiện vật phục chế

-Rìu ,bôn, chày, biết dùngtre ,gỗ, xơng ,sừng , làm đồgốm

Trang 35

-rìu mài lỡi và đồ gốm,lỡi cuốc đá

?Làm đồ gốm có gì khác so với

làm đồ đá.

-Khác nhau về nguyên liệu,làm đồ

gốm phải phát hiện ra đất sét(đây là

một phát minh quan trọng)khi làm phải

qua quá trình nhào nặn thành đồ

đựng nh vại, vò, chum rồi đem nung

cho khô sau đó mới dùng

?Khi công cụ sản xuất đợc cải tiến

có tác động đến sản xuất của

ng-ời ngyên thuỷ nh thế nào.

-Nhờ đó họ đã biết trồng trọt và chăn

nuôi, nguồn thức ăn ngày càng đuợc

tăng lên,ngoài cây củ kiếm đợc họ còn

trồng thêm rau ,đậu, bầu bí ,ngoài

thú rừng săn đợc họ nuôi thêm chó lợn

?Theo em kĩ thuật mài đá và đồ

gốm ra đời có ý nghĩa gì.

- Chứng tỏ trình độ ché tác công

cụ ,đồ dùng của ngời nguyên thuỷ

ngày càng phong phú và tiến bộ Công

cụ sản xuất đợc cải tiến đã tác đông

đến sản xuất ,họ biết trồng trọt và

chăn nuôi,con ngời đã tự tạo ra lơng

thực thức ăn cần thiết

- Là những phát minh quan trọng,vì

nó là điểm xuất phát của mọi sự đổi

mới sau này

?Việc ngời nguyên thuỷ biết trồng

trọt và chăn nuôi có ý nghĩa gì.

-Là phát minh quan trọng của ngời

nguyên thuỷ, từ công cụ sản xuất đến

=>Nguồn thức ăn đợc tănglên,cuộc sống ổn định hơn

Trang 36

công cụ xơng thú chứng tỏ điều

?Em hãy cho biết điểm mới trong

quan hệ xã hội của ngời thời Hoà

Bình ,Bắc Sơn thời kì này.

-Do công cụ sản xuất ngày càng tiến

bộ ,sản xuất phát triển nên đời sống

không ngừng đợc nâng cao, dân số

ngày càng tăng, dần dần hình thành

mối quan hệ xã hội, chế độ thị tộc

?Thế nào là chế độ thị tộc.

-Tổ chức của những ngời có cùng quan

hệ lâu dài,cùng huyết thống đã họp

thành một nhomd riêng cùng sống

trong một hang động hay mái đá,

hoặc trong vùng nhất định nào đó

?Theo em chế độ thị tộc mẫu hệ

là gì.

-Hay chế độ thị tộc mẫu quyền, là

chế độ của những ngời cùng huyết

thống ,sống chung với nhau và tôn ngời

Gv yêu cầu Hs quan sát H 26 SGK và

công cụ hiện vật phục chế

?Trong các hang động của ngời

nguyên thuỷ ngoài các công cụ lao

?Theo em sự xuất hiện của những

đồ trang sức nói trên có ý nghĩa

gì.

- Ngời nguyên thuỷ đã biết làm đẹp

cho mình,ngoài cuộc sống vật chất họ

+Hình thành một số phong tụctập quán, tín ngỡng thể hiệntrong mộ táng có chôn theo

Trang 37

con ,anh em ngày càng gắn bó.Khi

một ngời mất đi,tình cảm thơng tiêc

của ngời sống đối với ngời chết đợc

biểu hiện ở chỗ chôn cất thi hài ngời

chết chu đáo cẩn thận

?Theo em, việc ngời xa chôn công

cụ theo ngời chết có ý nghĩa gì.

- Vì ngời ta nghĩ rằng chết là

chuyển sang một thế giới khác và con

ngời vẫn phải lao động để sống,vì

thế cần phải có công cụ lao động để

nh-ng cho phép ta suy đoán rằnh-ng nhữnh-ng

c dân nguyên thuỷ ở đây có tín

đuợc hình thức tín ngỡng của ngời

nguyên thuỷ trên đất nớc ta

công cụ lao động

+ Xã hội đã có sự phân biệtgiàu nghèo

* Củng cố.

1 Lập bảng tóm tắt những điểm mới trong đời sống vật chất và tinh thần của ngời nguyên thuỷ?

Đời sống vật chất Cải tiến công cụ lao động, biết trồng trọt và

chăn nuôi, sống trong hang động, tìm ra và sửdụng lửa

Đời sống tinh thần Biết làm đồ trang sức, biết vẽ tranh, biết chôn

ngời chết, quan hệ gia đình gắn bó

*.Hớng dẫn :

- Về nhà học bài và làm bài theo nội dung sgk và vở ghi

Trang 38

- Su tầm t liệu về những chuyển biến của nguời nguyên thuỷ tren đấtnứơc ta

-Ôn lại toàn bộ kiến thức lịch sử để giờ sau làm bài kiểm tra 1 tiết

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập ,nghiêm túc làm bài ,

- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra(trắc nghệm ,tự luận và vận dụng )

B tài liệu phơng tiện:

-Bảng phụ

C:Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

*Kiểm tra :sự chuẩn bị của học sinh

*Bài mới :GV chép đề lên bảng phụ hớng dẫn học sinh làm bài :

Ma trận ra đề lớp 6A

Trang 39

TN TL TN TL TN TLBài 1:Sơ lợc về môn lịch

Bài 9:Đời sống của ngời

nguyên thuỷ trên đất nớc

Câu 1:Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

A: T liệu truyền miệng

Câu 3: Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của :

A: Xã hội chiếm hữu nô lệ

B :Xã hội T bản

C :Xã hội nguyên thuỷ

Câu 4:Ngời tối cổ sống nh thế nào?

A Sống theo bầy

B: Sống đơn lẻ

C Sống trong thị tộc

Câu 5:Căn cứ vào đâu ngòi ta xác định đợc Âm lịch ?

A: Sự di chuyển của trái đất quanh mặt trăng

B: Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất

Trang 40

Câu 1:Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

A: T liệu truyền miệng

Câu 3: Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của :

A: Xã hội chiếm hữu nô lệ

B :Xã hội T bản

C :Xã hội nguyên thuỷ

Câu 4:Ngời tối cổ sống nh thế nào?

A Sống theo bầy

B: Sống đơn lẻ

C Sống trong thị tộc

Câu 5:Căn cứ vào đâu ngòi ta xác định đợc Dơng lịch ?

A: Dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt trời

B: Dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt trăng

C: Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

D: Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất

Câu 6:Theo công lịch tháng hai thờng có:

A: 31 ngày , B: 29 ngày , C:30 ngày , D: 28 ngày

B Tự luận(7đ)

Câu 1(4đ)

- Nêu những điểm mới trong đời sống tinh thần ,xã hội của ngời nguyên

thuỷ trên đất nớc ta ?

Ngày đăng: 19/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thù nh thế nào? Nó có tiện lợi hơn - tiet 14 Doi song vat chat va tinh than cua cu dan Van Lang
Hình th ù nh thế nào? Nó có tiện lợi hơn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w