1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch TPHCM

139 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình định lượng để khám phá và khẳng định những yếu tố quan trọng của hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung thành của khách du lịch, từ đ đưa ra các giả

Trang 1

PHÙNG VŨ BẢO NGỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỂM TỚI LÒNG TRUNG

TRƯỜNG HỢP ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TP.HCM

Chuyên ngành : Thương mại

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGÔ CÔNG THÀNH

TP H Ồ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 2

M ỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 3

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 Đối tượng nghi n cứu 4

1.3.2 Đối tượng khảo sát 4

1.3.3 Ph m vi nghi n cứu 4

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Nghiên cứu định tính: 4

1.4.2 Nghiên cứu định lượng: 5

1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

1.6 Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 6

1.6.1 Ý nghĩa của nghiên cứu 6

1.6.2 Đ ng g p mới của nghi n cứu 7

1.7 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9

2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của du lịch 9

2.1.2 Khái niệm về khách du lịch 12

Trang 3

2.1.3 Khái niệm về điểm đến của khách du lịch 13

2.2 HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 15

2.2.1 Khái niệm về hình ảnh điểm đến du lịch 15

2.2.2 Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch 17

2.3 LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH 19

2.3.1 Khái niệm về lòng trung thành của khách hàng 19

2.3.2 Khái niệm lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến 20

2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÒNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN CỦA KHÁCH DU LỊCH 22

2.4.1 Mô hình của TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ (2012) 22

2.4.2 Mô hình kết quả nghiên cứu của Girish Prayag và Chris Ryan (2011) 23

2.4.3 Mô hình nghiên cứu tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013) 26

2.5 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÒNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN TP.HCM CỦA KHÁCH DU LỊCH 28

2.5.1 Đặc điểm của điểm đến du lịch TP.HCM 28

2.5.2 Đề xuất mô hình lý thuyết của nghiên cứu 34

Tóm t ắt chương 2 36

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 37

3.2 PHÁT TRIỂN THANG ĐO NHÁP 1 38

3.2.1 Thang đo hình ảnh điểm đến 38

3.2.2 Thang đo lòng trung thành của khách du lịch 40

3.3 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 40

3.3.1 Thiết kế nghiên cứu 40

3.3.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 41

3.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 43

3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 43

3.4.2 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu 44

Trang 4

3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 44

Tóm t ắt chương 3 49

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

4.1 THÔNG TIN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 50

4.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CÁC THANG ĐO BẰNG CRONBACH „S ALPHA VÀ EFA 52

4.2.1 Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach „s alpha 52

4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 54

4.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY 57

4.3.1 Kiểm tra hệ số tương quan 57

4.3.2 Kiểm định mô hình hồi qui và các giả thuyết nghiên cứu 58

4.3.3 Kiểm tra sự vi ph m các giả định của mô hình hồi qui 61

4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến Tp HCM theo các đặc điểm nhân khẩu học 63

4.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68

Tóm t ắt chương 4 73

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 75

5.1 KẾT LUẬN 75

5.2 MỘT SỐ HÀM Ý NHẰM NÂNG CAO HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỪ ĐÓ GIA TĂNG LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI TP.HCM 76

5.2.1 Mở rộng các lo i hình và nâng cao chất lượng, dịch vụ giải trí 77

5.2.2 Cải thiện và nâng cao môi trường cảnh quan thành phố Hồ Chí Minh 78 5.2.3 Ổn định môi trường kinh tế, chính trị 79

5.2.4 Cải thiện và nâng cấp cơ sở h tầng thành phố Hồ Chí Minh 80

5.2.5 Phát triển ẩm thực – mua sắm thành phố Hồ Chí Minh 82

5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU - HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt

ASEAN Association of Southeast

Asia Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

SPSS Statistical Package for the

Social Sciences

Chương trình máy tính phục vụ công tác thống k

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

WTO World Trade Organization Tổ chức thương m i thế giới

WTTC World Travel and Tourism

Council

Hội đồng lữ hành và du lịch thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Thông tin về mẫu nghi n cứu phân bố theo đặc điểm nhân khẩu

học của khách du lịch tr n địa bàn TP Hồ Chí Minh

50

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui 59

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Mann - Whitney U về sự khác biệt lòng

trung thành đối với điểm đến TP HCM theo giới tính của khách du lịch

63

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis về sự khác biệt lòng trung

thành đối với điểm đến TP HCM theo độ tuổi của khách du lịch

64

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Mann - Whitney U về sự khác biệt lòng

trung thành đối với điểm đến TP HCM theo quốc tịch của khách du lịch

65

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định Mann - Whitney U về sự khác biệt lòng

trung thành đối với điểm đến TP HCM theo tình tr ng hôn nhân của

khách du lịch

65

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis về sự khác biệt lòng trung

thành đối với điểm đến TP HCM theo trình độ học vấn của khách du lịch

66

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis về sự khác biệt lòng trung

thành đối với điểm đến TP HCM theo nghề nghiệp của khách du lịch

67

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis về sự khác biệt lòng trung

thành đối với điểm đến TP HCM theo thu nhập hàng tháng của du khách

68

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

Hình 2.2: Mô hình tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm

đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến

(R Rajesh, 2013)

27

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Du lịch là ngành công nghiệp không khói mang l i những lợi ích vô cùng to

lớn cho mỗi quốc gia Du lịch đ ng g p phần lớn vào doanh thu của đất nước, mang

l i hàng triệu việc làm cho người dân Đặc biệt, du lịch còn là một phương tiện quảng bá hình ảnh đất nước m nh mẽ nhất

Từ năm 2001, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy họach, định hướng đầu tư và phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Với tiềm năng sẵn có và

sự hỗ trợ tích cực của chính phủ trong hơn 10 năm qua, Việt Nam ngày nay đã trở thành tâm điểm thu hút nhiều khách du lịch trong và ngòai nước đến tham quan và khám phá Theo hội đồng lữ hành và du lịch thế giới (WTTC), trong 181 quốc gia, vùng lãnh thổ thì du lịch Việt Nam đứng thứ 47 trên thế giới về phát triển tổng thể, đứng thứ 54 vì những đ ng g p cho nền kinh tế quốc gia và đứng thứ 12 về sự tăng trưởng dài h n trong vòng 10 năm tới (CafeF, 2010) Riêng trong khu vực Đông Nam Á, du lịch Việt Nam đứng thứ 2 về tốc độ tăng trưởng, đứng thứ 4 về tỷ trọng

đ ng g p vào nền kinh tế quốc dân và thứ 5 về kết quả tuyệt đối Điều này khẳng định sức hấp dẫn, vị thế của du lịch Việt Nam trên bản đồ du lịch khu vực và thế

giới (Nguyễn Hằng, 2011)

Do đ , ngành du lịch Việt Nam đang đứng trước sự c nh tranh quyết liệt về thu hút du khách hơn bao giờ hết Không chỉ c nh tranh trong nội bộ ngành hay

giữa các địa phương du lịch, sự c nh tranh còn diễn ra gay gắt giữa các công ty du

lịch lữ hành quốc tế và trong nước Vì vậy, việc quan trọng nhất của các công ty du lịch trong nước là làm thế nào để thu hút khách đến và quan trọng hơn là quay l i điểm đến, đồng nghĩa với việc nâng cao lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến du lịch trong giai đọan hiện nay

Đặc biệt, điểm đến Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) đang ngày càng phát triển, thu hút ngày càng nhiều lượt khách du lịch trong và ngoài nước Theo báo cáo của UBND TP HCM trong 6 tháng đầu năm 2014, lượng khách quốc tế đến Thành

phố ước đ t 2,1 triệu lượt, tăng 10% so cùng kỳ năm trước, đ t 48% kế ho ch năm

Trang 9

2014 4,4 triệu lượt khách) Tổng doanh thu du lịch (khách s n, nhà hàng và du lịch

lữ hành) ước đ t 44.299 tỷ đồng, tăng 8,5% so cùng kỳ năm 2013, đ t 45% kế

ho ch năm 2014 99.000 tỷ đồng)

Tuy nhiên so với tiềm năng vốn có thì du lịch TP HCM vẫn chưa phát triển đúng mức và hình ảnh TP HCM trong mắt du khách đang ngày càng xấu đi Nguyên nhân một phần là do những người làm du lịch vẫn chỉ quan tâm đến lợi ích

ngắn h n và chưa thật sự hiểu cảm nhận của khách làm ảnh hưởng không tốt đến đánh giá của khách đối với điểm đến TP HCM cũng như du lịch Việt Nam Tình

tr ng chặt chém vẫn xảy ra Một số họat động du lịch còn do tự phát, chưa chú trọng đến chất lượng dịch vụ, chưa định hướng phát triển bền vững, n n khách thường có

xu hướng “một đi không trở l i”

Bên c nh đ , một số nghiên cứu nước ngòai cũng đã c đề cập rằng hình ảnh điểm đến c li n quan đến lòng trung thành của khách du lịch Trong khi đ , TP Hồ Chí Minh cùng với thủ đô Hà Nội, phố cổ Hội An và vịnh H Long được đánh giá

là những địa chỉ du lịch hấp dẫn nhất châu Á năm 2013 do du khách bình chọn trên website Trip Advisor Nhưng với thực tr ng hình ảnh TP.HCM không mấy đẹp đẽ trong mắt khách du lịch như hiện nay Vậy cơ sở nào để nâng cao hình ảnh điểm đến TP HCM? Mức độ ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành khách du lịch như thế nào? Nguồn lực chung là h n chế, phải ưu ti n giải quyết thành phần nào của hình ảnh điểm đến nhằm gia tăng lòng trung thành du khách?

Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài:

“Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành của khách du lịch: Nghiên c ứu trường hợp điểm đến du lịch TP HCM”

Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình định lượng để khám phá và khẳng định những yếu tố quan trọng của hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung thành của khách du lịch, từ đ đưa ra các giải pháp thu hút khách du lịch và nâng cao lòng trung thành của du khách đối với điểm đến Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

Đồng thời, tác giả hy vọng những thông tin về các yếu tố hình ảnh điểm đến tác động đến lòng trung thành của khách du lịch sẽ góp phần là tài liệu tham khảo cho các nhà lãnh đ o, các tổ chức du lịch và người làm du lịch t i TP.HCM

Hơn thế nữa, người nghiên cứu hy vọng có thể tổng hợp về phương diện lý

luận trong mảng du lịch TP.HCM từ đ làm cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp mong muốn gia nhập lĩnh vực du lịch hoặc muốn khai thác tiềm năng du lịch t i đây

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định các thành phần của hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung thành của khách du lịch và phát triển thang đo những yếu tố này

- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa thành phần

của hình ảnh điểm đến với lòng trung thành của khách du lịch – áp dụng cho trường hợp điểm đến TP.HCM, từ đ xác định cường độ tác động (tầm quan trọng) của các yếu tố này

- Đề xuất một số hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu để xây dựng hình ảnh điểm đến TP HCM tốt đẹp trong mắt du khách, tr n cơ sở đ gia tăng lòng trung thành của khách du lịch đến với TP.HCM

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:

Từ mục tiêu nghiên cứu tr n, người nghiên cứu đặt ra câu hỏi nghiên cứu sau: 1) Hình ảnh điểm đến du lịch là gì? Gồm những thành phần nào? Áp dụng cho trường hợp TP.HCM thì những thành phần đ là gì?

2) Quan hệ giữa các thành phần của hình ảnh điểm đến với lòng trung thành

của khách du lịch t i TP HCM như thế nào?

3) Giải pháp nào giúp xây dựng và cải thiện hình ảnh điểm đến TP.HCM

nhằm nâng cao lòng trung thành du khách đối với điểm đến này? (Cần làm

gì để nâng cao tính hấp dẫn của hình ảnh điểm đến, từ đ gia tăng lòng trung thành của khách du lịch?)

Trang 11

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hình ảnh điểm đến, các thành phần của hình ảnh điểm đến, lòng trung thành của khách du lịch và mối quan hệ giữa chúng: lý thuyết và thực tiễn

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tập trung t i TP.HCM Cụ thể

khảo sát t i các điểm du lịch, địa điểm ăn uống thường được khách du lịch lui tới

- Về th i gi n Các tài liệu được sử dụng trong bài là các tài liệu trong và

ngoài nước trong khoảng thời gian 1941 – 2014 Thời gian thực hiện bài nghiên cứu từ tháng 01/2014 – 09/2014

- Về n i ung Từ dữ liệu thứ cấp, bài nghiên cứu tổng hợp lý thuyết Hình

ảnh điểm đến và Lòng trung thành của khách du lịch, tổng hợp tình hình ngành du lịch từ những báo cáo của Tổng cục du lịch, Sở Du Lịch TP.HCM, báo cáo của Ủy ban nhân dân TP.HCM Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ bảng khảo sát thực tế 360 khách du lịch t i TP.HCM

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp thảo luận nh m Phỏng vấn hai đối tượng, đối tượng thứ nhất là các chuyên gia du lịch, doanh nghiệp đang ho t động trong lĩnh vực du lịch Đối

Trang 12

tượng thứ hai là một số khách du lịch đã và đang tham quan và sử dụng dịch

vụ du lịch t i TP.HCM

1.4.2 Nghiên cứu định lượng:

Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và

bảng câu hỏi qua thư điện tử đến các đối tượng mục tiêu

Kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm SPSS 20.0 để xây dựng mô hình và các giả thuyết về các yếu tố hình ảnh điểm đến tác động đến lòng trung thành của khách du lịch đối với TP.HCM

Dùng phương pháp phân tích hồi quy với các quan hệ tuyến tính để kiểm định các nhân tố hình ảnh điểm đến có ảnh hưởng quan trọng lòng trung thành của khách du lịch đối với TP.HCM, dựa vào đ tính mức độ quan trọng

của từng yếu tố

1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Trên thế giới, hình ảnh điểm đến được nghiên cứu bắt đầu từ những năm 1970

và sau đ trở thành chủ đề được quan tâm phổ biến trong lĩnh vực du lịch Những bài viết nghiên cứu về hình ảnh điểm đến ở nước ngoài khá nhiều nhưng nghi n cứu

về mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch hầu như rất hiếm

Các nghiên cứu nước ngòai c đề cập đến mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến

và lòng trung thành của khách du lịch có thể kể đến như:

- Nghiên cứu của Girish Prayag và Chris Ryan (2011): Tiền đề lòng trung thành du khách đối với đảo Mauritius – Vai trò và ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến, gắn kết địa điểm, sự tham gia cá nhân và sự hài lòng của khách du lịch

- Và nghiên cứu gần đây: Nghi n cứu của R Rajesh (2013) về tác động của

nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến

Trong nước:

Trang 13

- Nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ: Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay l i và truyền miệng tích cực của du khách đối với khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Nhìn chung, các công trình thường đề cập đến khái niệm hình ảnh điểm đến, khái niệm lòng trung thành mà chưa thể hiện rõ nét mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch Cụ thể là hiện t i ở Việt Nam chưa c công trình nào nghiên cứu trực tiếp đề tài này

Chính vì thế mà đề tài này không trùng lặp và mang tính cấp thiết Người nghiên

cứu cho rằng cần thiết phải nghiên cứu về vấn đề này

1.6 Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU

1.6.1 Ý nghĩa của nghiên cứu

Về phương i n h c thu t

- Hệ thống h a lý thuyết về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách

du lịch đối với điểm đến

- Kiểm nghiệm mô hình của nghiên cứu trước, hoàn thiện mô hình các yếu tố hình ảnh điểm đến tác động đến lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến TP.HCM

Về phương i n th c ti n

- Trong bối cảnh c nh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp du

lịch, hình ảnh điểm đến đối với khách du lịch n i ri ng được coi là nhân tố

đ ng vai trò quyết định trong việc thu hút và giữ chân du khách Do vậy, kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho việc ho ch định các chiến lược nâng cao hình ảnh điểm đến và các giải pháp nhằm thu hút và giữ chân khách du lịch t i TP.HCM

- Tổng hợp kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp những thông tin giá trị cho việc ra quyết định của các nhà lãnh đ o góp phần giúp phát triển ngành du

lịch thành phố mang tên Bác

Trang 14

- Làm cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp mong muốn gia nhập lĩnh vực

du lịch Đặc biệt là các doanh nghiệp muốn phát triển dịch vụ du lịch đối với TP.HCM

1.6.2 Đ ng g p mới của nghiên cứu

- Nghiên cứu lòng trung thành của nhân viên, của khách hàng là đề tài rất

phổ biến nhưng trong lĩnh vực du lịch, nghiên cứu về ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành của khách du lịch còn rất ít và chưa cụ thể; đặc biệt ở Việt Nam, qua quá trình người nghiên cứu tìm tòi, hiện t i chưa c đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này

- Đề tài tổng hợp một số lý thuyết về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch, đồng thời xây dựng mô hình các yếu tố hình ảnh điểm đến tác động đến lòng trung thành của khách du lịch từ đó phát triển mô hình t i điểm đến TP.HCM

1.7 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu như tr n, nội dung đề tài được thiết kế thành

5 chương với nội dung chính của các chương được mô tả dưới đây:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu củ đề tài

Trình bày lý do chọn đề tài, đối tượng và ph m vi nghiên cứu, phương pháp nghi n

cứu, ý nghĩa nghi n cứu và bố cục của đề tài nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý thuyết về khách du lịch, hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch Đặc điểm của điểm đến du lịch TP HCM Khám phá và giải thích các yếu tố hình ảnh điểm đến tác động đến lòng trung thành của khách du lịch

từ những bài báo, nghiên cứu trước Đề xuất thêm những yếu tố hình ảnh điểm đến tác động đến lòng trung thành của khách du lịch Từ đ đặt ra giả thuyết nghiên cứu

và đề xuất mô hình nghiên cứu

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

Trình bày qui trình nghiên cứu, phương pháp nghi n cứu định tính và định lượng, đưa ra mô hình nghiên cứu điều chỉnh và xây dựng thang đo

Trang 15

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả nghiên cứu gồm kiểm định độ tin cậy của các thang đo các biến, phân tích nhân tố EFA, mô hình hồi qui đa biến và kiểm định các giả thuyết nghiên

cứu

Chương 5: Kết lu n và hàm ý

Trình bày kết luận và giới h n nghiên cứu Đưa ra các hàm ý cho các nhà quản trị

du lịch, doanh nghiệp, tổ chức du lịch và đề xuất hướng nghiên cứu sắp tới

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái ni ệm và đặc điểm của du lịch

2.1.1.1 Khái ni ệm du lịch:

Hiện nay tồn t i rất nhiều định nghĩa về du lịch tùy thuộc vào g c độ tiếp cận hay mục đích nghi n cứu và sau đây là một số định nghĩa được nhiều nghiên cứu sử

dụng

* Ti ếp c n từ góc đ khách du lịch, theo Liệp hiệp quốc (1963)1: “Du lịch là

tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các ho t động kinh tế bắt nguồn từ các

cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở b n ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Theo Hunziker và Krapf (1941): Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương,

nếu việc lưu trú đ không phải thường xuy n và không dính dáng đến ho t động kiếm

lời

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), Điều 4, Khoản 1 quy định: “Du lịch là các

ho t động c li n quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên

của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

* Ti ếp c n từ các bên có liên quan, Coltman (1989) định nghĩa: Du lịch là sự kết

hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ khách du lịch bao gồm: khách du lịch, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở t i và chính quyền nơi đ n khách du lịch (hình 2.1)

1 Theo Mr R D Piesse, B.A., LL B (Melb.), (1966), Director of Travel Development, Australian National Travel Association

Trang 17

Hình 2 1: Sơ đồ bốn nhóm nhân tố du lịch

(Ngu ồn:Michael M Coltman, 1989)

Theo Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008, tr 8, 9):

* Ti ếp c n từ góc đ khách du lịch: “Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú

thường xuyên của cá thể, nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau, với mục đích hòa bình và hữu nghị Với họ, du lịch như là một cơ hội để tìm kiếm những kinh nghiệm

sống và sự thỏa mãn một số nhu cầu về vật chất và tinh thần của mình”

* Ti ếp c n từ góc đ doanh nghi p kinh doanh dịch vụ du lịch: “Du lịch là quá

trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thỏa mãn, đáp ứng các nhu

cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp coi du lịch như là cơ hội để bán các sản

phẩm mà họ sản xuất ra nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch” Nghĩa là, các doanh nghiệp du lịch không những phục vụ khách du lịch thông qua các dịch vụ

của họ, đồng thời họ cũng đang bán chính sản phẩm của doanh nghiệp để đ t được doanh thu và lợi nhuận

* Ti ếp c n từ góc đ cơ qu n quản lý: “Du lịch là quá trình tổ chức các điều

kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thỏa mãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch”

Như vậy, mặc dù cách biểu đ t chưa thống nhất, nhưng tựu trung l i, du lịch là

tổng thể các mối quan hệ li n quan đến sự tham gia và lợi ích của nhiều bên (khách

du lịch; nhà cung cấp dịch vụ du lịch; dân cư sở t i; chính quyền địa phương sở t i

và nhà nước) phát sinh trong cuộc hành trình và lưu trú của khách du lịch ngoài nơi cư

Trang 18

trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, vv, trong một khoảng thời gian nhất định

2.1.1.2 Đặc điểm của du lịch:

Xuất phát từ việc quan điểm về du lịch được trình bày tr n đây mục 2.1.1.1),

kết hợp tham khảo ý kiến của các nhà nghiên cứu và chuyên gia trong ngành du

lịch, người nghiên cứu khái quát các đặc điểm của du lịch, bao gồm:

 Du lịch là ngành công nghiệp dịch vụ không khói

Các ngành công nhiệp khác với đặc điểm là t o ra những sản phẩm nhất định như: các thiết bị điện tử, ô tô, máy móc, vv, và quá trình t o ra những sản phẩm này

là quá trình nhà xưởng, máy móc, thiết bị ti u hao năng lượng và thải ra môi trường

một lượng “kh i” nhất định Trong khi đ , ngành công nghiệp du lịch thì có sự khác biệt rõ rệt, dịch vụ du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp c tác động qua l i với các ngành nghề khác (chẳng h n như: xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng, giáo

dục, vv.), nhưng không t o ra các sản phẩm nào cụ thể Sản phẩm của du lịch chính

là dịch vụ, dịch vụ đ đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần của khách du lịch

Sản phẩm du lịch không thể di chuyển nên các nhà kinh doanh không thể mang sản

phẩm du lịch đến nơi c khách du lịch mà chỉ có khách du lịch mới là người có thể

tới nơi c sản phẩm du lịch để thỏa mãn nhu cầu Đ là quá trình cải t o tự nhiên,

giữ gìn các di tích, di sản văn h a, cùng truyền thống, bản sắc của quốc gia, dân tộc

và các địa phương; đ không phải là quá trình sản xuất hàng ngày thải ra môi trường các chất độc h i nhưng doanh thu mà n đem l i có thể còn cao hơn cả một ngành công nghiệp sản xuất trong xã hội

 Du lịch là ngành công nghiệp tạo ra phản ứng dây chuyền

Theo Bhatia 2005),“Du lịch không tồn t i một mình Nó bao gồm một số thành phần, ba trong số đ c thể coi là cơ bản Ba phần cơ bản t o nên du lịch

gồm: giao thông vận tải, miền địa phương và chỗ ở” Từ thuở ban đầu, trước khi con người c đi du lịch họ đã c những nhu cầu như chỗ ở, ăn uống Đ cũng chính

là lý do sự phát triển rộng khắp của các khách s n, nhà nghỉ, nhà hàng trên thế giới Khi con người xuất hiện nhu cầu đi du lịch thì cũng chính là cơ hội cho các doanh

Trang 19

nghiệp vận tải phát triển với nhiều lo i phương tiện: máy bay, tàu hỏa, xe buýt, ô tô,

xe khách, xích lô T i mỗi điểm đến, địa phương sẽ có những gói kích thích t o dựng thương hiệu điểm đến Sẽ không là đủ nếu thiếu đi công tác xây dựng, thiết kế

t o nên những công trình kiến trúc t i điểm đến, vì thế du lịch cũng kéo theo sự phát triển của ngành xây dựng Sự phát triển không ngừng của ngành du lịch kéo theo sự thay đổi trong công tác giảng d y, đào t o lao động phục vụ ngành du lịch, vì thế du

lịch l i kéo theo sự phát triển của giáo dục, vv , và còn nhiều lĩnh vực mà du lịch tác động đến như sự phát triển cơ sở h tầng, dịch vụ tiện ích như máy rút tiền, ngân hàng, vv Như thế có thể thấy du lịch c tác động tích cực tới các ngành kinh tế khác và đặc điểm, sự phát triển của những ngành này tác động ngược trở l i trong việc hình thành hình ảnh điểm đến trong tâm tưởng của khách du lịch

 Ngành du lịch có tính chất là năng động và phát triển không ngừng

Sản phẩm du lịch tuy mang tính vô hình nhưng cũng c chu kỳ sống, vòng đời sản phẩm như bao sản phẩm thông thường khác, nhưng điểm đặc biệt là chu kỳ sống này rất ngắn Chúng ta thấy rằng một sản phẩm du lịch t i những điểm đến khác nhau thì sẽ mang nét đặc trưng ri ng nhưng một khi được ưa thích, các sản

phẩm du lịch rất dễ bị bắt chước Th m vào đ , là nhu cầu thỏa mãn về vật chất tinh

thần của con người luôn phát triển và biến đổi theo thời gian, cũng như tùy vào đặc điểm nhân khẩu học của khách du lịch mà đòi hỏi các sản phẩm du lịch, thậm chí cùng một sản phẩm du lịch nhưng ở những không gian, thời gian, đối tượng khách

du lịch khác nhau cũng phải có sự khác biệt Chính vì thế ngành du lịch mang tính

chất năng động, năng động trong cách thay đổi hình ảnh, sản phẩm, nắm bắt thị hiếu, tâm lý của khách du lịch

2.1.2 Khái ni ệm về khách du lịch

Cho đến ngày nay, vẫn chưa c sự thống nhất về khái niệm khách du lịch Có rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa về khách du lịch, chẳng h n như:

Nhà kinh tế học người Anh Odgil Vi khẳng định: để trở thành khách du lịch

cần c hai điều kiện:

+ Thứ nhất: phải rời xa nhà thời gian dưới một năm

Trang 20

+ Thứ hai: ở đ phải tiêu dùng những khoản tiền đã tiết kiệm ở nơi khác Bên c nh đ , Tổ chức du lịch thế giới đã hai lần đưa ra định nghĩa về khách du lịch Định nghĩa thứ nhất được đưa vào năm 1963 với nội dung khách du lịch là

“Bất kỳ người nào thăm viếng một quốc gia nào khác nơi cư trú thường xuyên của

họ mà không quan tâm đến việc tìm kiếm lợi nhuận”

Định nghĩa lần thứ hai 1993) được đưa ra mang tính sửa đổi và bổ sung cho định nghĩa thứ nhất:

- Khách du lịch quốc tế gồm: những người đang sống trong một quốc gia đi du

học nước ngoài, những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài

- Khách du lịch trong nước gồm: những người là công dân của một quốc gia

và những nước đang sống trên lãnh thổ của quốc gia đ đi du lịch trong nước

- Khách du lịch nội địa: bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch

quốc tế đến

- Khách du lịch quốc gia: bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch

quốc tế ra nước ngoài

Theo Luật Du Lịch Việt Nam 2005), Điều 4 khoản 2 quy định: “Khách du

lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”

Tóm l ại, từ các định nghĩa và sự phân tích tr n đây, tựu trung l i có thể hiểu

khách du lịch, hay du khách c 3 đặc điểm đặc trưng sau:

Th ứ nhất, khách du lịch phải là người di chuyển rời khỏi nơi cư trú thường

xuyên của họ

Th ứ hai, khách du lịch có thể đi du lịch với các mục đích khác nhau, trừ

trường hợp đi học hay tìm kiếm lợi nhuận từ nơi đến

Cu ối cùng, thời gian lưu trú không được vượt quá một năm

2.1.3 Khái ni ệm về điểm đến của khách du lịch

Con thuyền đi đâu thì cũng có bến đỗ, du lịch cũng thế Nếu con người không

du lịch thì sẽ không c điểm đến và ngược l i Chính vì tầm quan trọng của điểm

Trang 21

đến trong sự phát triển của du lịch mà từ rất lâu đã c những công trình nghiên cứu

về điểm đến của khách du lịch Thế nên cũng c rất nhiều quan niệm về điểm đến: Theo Burkart & Medlik 1974): “Điểm đến du lịch là một khu vực địa lý được

viếng thăm bởi khách du lịch, nó có thể là một trung tâm khép kín, một ngôi làng, hay một thị trấn, hay một thành phố, một huyện hoặc một khu vực, một hòn đảo,

một quốc gia hay một lục địa”

Mill & Morrison (1992, tr.263) l i cho rằng “Điểm đến du lịch là nơi c sự kết hợp của các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau Các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau, bởi vì để t o

ra một trải nghiệm kỳ nghỉ thỏa mãn cho khách du lịch, tất cả các yếu tố phải có

mặt Điểm đến du lịch bao gồm: Điểm hấp dẫn – Trang thiết bị – Cơ sở h tầng – Giao thông vận tải – Khách s n”

Jensen, Hansen & Metz 1993) “Điểm đến du lịch là một khu vực địa lý, trong

đ c cảnh quan và đặc điểm văn h a và đ là ở vị trí để cung cấp một sản phẩm du

lịch bao gồm sự liên kết của giao thông vận tải – nơi ăn nghỉ – thực phẩm và ít nhất

một ho t động nổi bật hoặc trải nghiệm

Theo Hu & Ritchie 1993) điểm đến du lịch như là một g i các cơ sở và dịch

vụ du lịch, giống như bất kỳ sản phẩm tiêu dùng khác Một điểm đến là nơi được

kết hợp giữa cơ sở h tầng, kinh tế văn h a – xã hội và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ du lịch cho khách du lịch Các điểm đến phải có khu vực vị trí xác định

rõ, chẳng h n như một quốc gia, một hòn đảo hoặc một thị trấn Bên c nh đ là chính quyền phải tích cực và phối hợp các ho t động t i điểm đến

Theo Lumsdon 1997) điểm đến du lịch được hiểu như là tổng hợp một số yếu

tố, được kết hợp với nhau để thu hút khách du lịch đến cho một kỳ nghỉ hoặc ghé thăm trong ngày cụ thể Cụ thể là ông xác định bốn yếu tố cốt lõi của điểm đến: các yếu tố thu hút cốt lõi; môi trường được xây dựng ở d ng vật chất; các dịch vụ cung

cấp hỗ trợ; yếu tố văn h a – xã hội

Tóm l ại, điểm đến du lịch được xem như là tập hợp các tài nguyên tự nhiên,

văn h a, nghệ thuật Mặt khác điểm đến còn là tổng thể của cấu trúc h tầng và thượng tầng Điểm đến khác nhau có thể dựa trên nhiều thuộc tính khác nhau Điểm

Trang 22

đến rất quan trọng trong quá trình quyết định lựa chọn du lịch và tác động m nh đến lòng trung thành của khách du lịch Có thể nói rằng lòng trung thành của khách du lịch phụ thuộc khá nhiều vào điểm đến Chính vì thế, sự hấp dẫn điểm đến là yếu tố quan trọng trong ngành du lịch

2.2 HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

2.2.1 Khái ni ệm về hình ảnh điểm đến du lịch

Qua quá trình nghiên cứu, có rất nhiều khái niệm về hình ảnh điểm đến

B ảng 2.1: Tổng hợp các khái niệm về hình ảnh điểm đến Tham kh ảo M ục tiêu Định nghĩa hình ảnh điểm

tiểu bang: Utah, Montana, Colorado, Wyoming

Nhận thức của du khách tiềm năng về một vùng

Crompton (1977) Đo lường hình ảnh Mexico Sự mô tả có tổ chức về một

điểm đến trong một hệ thống nhận thức

Crompton (1979b) Đo lường hình ảnh Mexico

đến

Tổng hợp những nhận thức

của khách du lịch về điểm đến thông qua quá trình tiếp nhận thông tin từ các nguồn khác nhau

Kale & Weir (1986) Đo lường hình ảnh Ấn Độ Nhận thức hoặc ấn tượng về

Trang 23

một địa điểm Phelps (1986) Đo lường hình ảnh trước

và sau khi du lịch Menorca

Hình ảnh một đất nước trong

nhận thức của những người khác nhau

Gartner & Hunt

(1987)

Đo lường sự thay đổi hình ảnh của Utah trong thời gian 12 năm

Một sự kết hợp phức t p của các sản phẩm khác nhau và thuộc tính liên quan

Gartner(1989) Đo lường hình ảnh của 4

tiểu bang: Utah, Montana, Colorado, Wyoming (sử

dụng kỹ thuật đa chiều)

Nhận thức về điểm đến du lịch tiềm năng

Calantone và cộng sự

(1989)

Đo lường hình ảnh của 8 nước vành đai Thái Bình Dương bởi khách du lịch

từ các nước có nguồn gốc khác nhau

Không chỉ là đặc điểm cá nhân

mà còn là tòan bộ ấn tượng về một thực thể

Echtner & Ritchie

(1991)

Đo lường hình ảnh điểm đến và đánh giá thực nghiệm Mục đích là để

kiểm tra các khái niệm về hình ảnh điểm đến với mục tiêu thiết kế kỹ thuật đo lường thích hợp và nghiêm ngặt hơn

Hình ảnh điểm đến không chỉ

là nhận thức về các thuộc tính đơn lẻ của điểm đến mà còn là

ấn tượng toàn diện được t o ra

bởi điểm đến Hình ảnh điểm đến bao gồm các đặc điểm

chức năng li n quan đến khía

c nh hữu hình của điểm đến

và các đặc điểm tâm lý liên

Trang 24

quan đến các khía c nh vô hình

Fakeye & Crompton

(1991)

Đo lường hình ảnh điểm đến

Là cấu trúc tinh thần được phát triển tr n cơ sở của một vài ấn tượng chọn lọc trong tòan bộ ấn tượng của khách du lịch tiềm năng

Kotler và cộng sự

(1994)

Đo lường hình ảnh điểm đến

Tổng hợp niềm tin, ý kiến và

ấn tượng của một người về

một địa điểm (Nguồn: Tài liệu do người nghiên cứu thu thập)

Mỗi một tác giả có một quan điểm khác nhau về hình ảnh điểm đến và càng về sau các khái niệm này càng rõ ràng và hòan thiện hơn Tựu trung l i, người nghiên cứu cho rằng khái niệm chính xác, dễ hiểu và phù hợp cho đề tài này là:

Hình ảnh điểm đến là một hệ thống các niềm tin, ý kiến và ấn tượng của con người về một nơi hay điểm đến nào đ Crompton, 1979; Kotler, 1994)

2.2.2 Các thành ph ần của hình ảnh điểm đến du lịch

Về cấu trúc, hầu hết các nghiên cứu đều xác định hình ảnh điểm đến là một khái niệm bậc hai, tuy nhi n theo Wang et al 2011) các điểm đến c các đặc trưng riêng, vì thế các thành phần của hình ảnh điểm đến có sự thay đổi Chẳng h n, Beerli & Martin (2004a) cho rằng sự hấp dẫn của hình ảnh điểm đến được xác định theo 09 thành phần: (1) các nguồn lực tự nhi n; 2) cơ sở h tầng chung của điểm đến; 3) cơ sở h tầng du lịch; 4) điều kiện nghỉ ngơi và giải trí; (5) văn h a, lịch sử

và nghệ thuật; (6) tình hình chính trị và kinh tế; (7) tình hình xã hội; 8) môi trường; (9) bầu không khí Trong đ :

- Các ngu ồn l c t nhiên bao gồm: thời tiết; bãi biển; khu bảo tồn thiên nhiên;

sự đa d ng và độc đáo của hệ động vật, thực vật, vv

Trang 25

- Cơ sở hạ tầng chung bao gồm: sự phát triển của hệ thống đường và phương

tiện giao thông, sân bay, bến cảng; sự phát triển của dịch vụ y tế; viễn thông; cơ sở

h tầng kiến trúc xây dựng và thương m i; vv

- Cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm: hệ thống khách s n, nhà hàng, quán bar, vũ

trường; các cuộc du ngo n; trung tâm lữ hành; m ng lưới thông tin du lịch; vv

- Điều ki n nghỉ ngơi giải trí: công viên giải trí; các ho t động giải trí, thể

thao; sòng b c; các ho t động m o hiểm; mua sắm; vv

- Môi trư ng văn hó , lịch sử và ngh thu t: bảo tàng, di tích lịch sử, văn h a;

các lễ hội; hàng thủ công mỹ nghệ; nghệ thuật nấu ăn; phong tục tập quán, tôn giáo;

vv

- Môi trư ng chính trị- kinh tế: sự ổn định chính trị và các khuynh hướng

chính trị; sự phát triển kinh tế, giá cả; sự an toàn tính m ng và tài sản của khách du

lịch; vv

- Môi trư ng t nhiên: vẻ đẹp thi n nhi n, môi trường cảnh quan đô thị; mức

độ ô nhiễm môi trường không khí; tắc nghẽn giao thông; vv

- Môi trư ng xã h i: sự hiếu khách và thân thiện của cư dân địa phương; chất

lượng cuộc sống; rào cản ngôn ngữ; vv

- B ầu không khí củ điểm đến: sự sang trọng, tiện nghi; định hướng của điểm

đến mang đến sự bí ẩn, kỳ l , thư giãn, thú vị; vv

Trong khi đ , Chi & Qu 2008) cũng xếp lo i các đặc trưng của hình ảnh điểm

gồm 09 thành phần, nhưng c sự thay đổi các thành phần này so với Beerli & Martin 2004a) đ là: 1) môi trường du lịch; (2) sự thu hút từ cảnh đẹp tự nhiên; (3) ho t động giải trí và sự kiện; 4) văn h a; 5) cơ sở h tầng; (6) khả năng tiếp

cận điểm đến; 7) điều kiện thư giãn; 8) những họat động ngoài trời; (9) giá cả và giá trị nhận được

Kokkali et al 2009) xác định các đặc trưng của hình ảnh điểm theo 06 thành

phần: 1) văn h a và phong cảnh; (2) sản phẩm địa phương; 3) kỳ nghỉ và chỗ ở; (4) các ho t động thay đổi; (5) ẩm thực và giải trí; (6) thời tiết và môi trường

Trang 26

Như vậy, mặc dù sự phân chia các yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến chưa c

sự thống nhất, nhưng tựu trung l i hình ảnh điểm đến là tổng hòa các yếu tố tài nguyên du lịch tự nhiên (bao gồm: các yếu tố địa chất, địa hình, địa m o, khí hậu,

thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, vv.) và tài nguyên du lịch nhân văn (bao gồm: truyền thống văn h a, các yếu tố văn h a, văn nghệ dân gian, di tích lịch

sử, kiến trúc, các công trình lao động sáng t o của con người và các di sản văn h a

vật thể, phi vật thể, vv.) có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch

2.3 LÒN G TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH

2.3.1 Khái ni ệm về lòng trung thành của khách hàng

Hiện nay lòng trung thành của khách hàng đã và đang là mối quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu đặc biệt là nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tiếp thị Lòng trung thành của khách hàng đ ng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp Lòng trung thành của khách hàng càng lớn sẽ đem l i lợi nhuận cho công ty càng cao Theo số liệu thống kê thì 80% lợi nhuận của các công ty đến từ 20% khách hàng trung thành của công ty Do vậy việc chăm s c những khách hàng trung thành qua các chiến lược tiếp thị trực tiếp Dịch vụ chăm s c khách hàng luôn được các công ty quan tâm, đặc biệt các công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ

Cho đến nay đã c rất nhiều nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng

Tiếp cận theo khía c nh hành vi, thì hành vi mua lặp l i được giải thích là biểu hiện

của lòng trung thành Jacoby và Chestnut, 1978) Cùng theo quan điểm này, Chaudhuri 1999) đã định nghĩa lòng trung thành là xu hướng người tiêu dùng mua,

sử dụng và lặp l i hành vi này Tuy nhiên, một nghiên cứu của Bass (1974) cho rằng

việc mua lặp l i là một hiện tượng hoàn toàn ngẫu nhi n và chưa giải thích được lòng trung thành của khách hàng Từ đ , nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu tìm ra phương pháp tiếp cận khác giải thích lòng trung thành của khách hàng

Do vậy, Dick và Basu 1994) đã bổ sung khái niệm thái độ có liên quan vào phương pháp tiếp cận theo hành vi Theo đ , lòng trung thành của khách hàng được định nghĩa là thái độ ưu ái đối với các nhà bán lẻ cùng với hành vi mua lặp l i (Dick

và Basu, 1994; Kumar và Shah, 2004; Oliver, 1999) Quan điểm tiếp cận mới này

Trang 27

phản ánh mức độ đánh giá của khách hàng về một dịch vụ nào đ c ưu thế hơn so

với một dịch vụ tương tự của nhà cung cấp khác Theo quan điểm này, lòng trung thành thể hiện thái độ của khách hàng, nếu khách hàng tin tưởng và có ấn tượng tốt thì sẽ ưu ti n sử dụng dịch vụ đ

Quan điểm nghiên cứu lòng trung thành dựa tr n thái độ và nhận thức của khách hàng c ý nghĩa quan trọng trong ngành dịch vụ Zeithaml và các cộng sự 1996) định nghĩa lòng trung thành là một khái niệm về thái độ bao gồm hiệu ứng truyền miệng tích cực và ý định trở l i của khách hàng Theo một nghiên cứu của Bowen và Chen 2001) trong lĩnh vực dịch vụ, lòng trung thành được định nghĩa là khuynh hướng giữ thái độ tích cực với một dịch vụ và cam kết tiếp tục sử dụng l i dịch vụ đ Một khách hàng trung thành sẽ có những giới thiệu tốt về dịch vụ mà họ trung thành Khách hàng trung thành cũng sẽ dễ dàng tha thứ cho những sai sót mà

dịch vụ họ sử dụng đem l i Do đ mà mục tiêu cần thiết của các doanh nghiệp dịch

vụ là t o được lòng trung thành của khách hàng hơn là chỉ làm họ hài lòng (Cooil và

cộng sự, 2007) Lòng trung thành của khách hàng được dùng như một chỉ số quan

trọng dẫn tới thành công của doanh nghiệp (Butcher và cộng sự, 2001; Oliver,1999)

vì khi trung thành, khách hàng thường không xem xét các phương án mua hàng khác nên họ cũng bỏ qua cơ hội tiếp cận với nhà cung cấp mới

2.3.2 Khái ni ệm lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng một sự gia tăng 5% trong việc giữ chân khách hàng có thể t o ra một sự phát triển lợi nhuận 25-95% cho các ngành công nghiệp (Reichheld, 1996; Reichheld và Sasser, 1990) Ngoài ra, giữ chân khách hàng hiện t i thường có chi phí liên quan thấp hơn nhiều so với việc tìm một khách hàng mới Fornell & Wernerfelt, 1987), do đ tỷ lệ lợi nhuận sẽ lớn hơn Hơn nữa, khách hàng trung thành có thể quảng cáo sản phẩm/dịch vụ thông qua việc truyền

miệng (WOM), trực tiếp đưa m ng lưới b n bè, người thân và người tiêu dùng tiềm năng khác biết đến sản phẩm / dịch vụ đ Shoemaker & Lewis, 1999) Trong thực

tế, luợng sản phẩm/ dịch vụ bán ra thông qua truyền miệng chiếm đến 60% doanh thu khách hàng mới (Reichheld và Sasser, 1990) Với những lợi ích như vậy, lòng

Trang 28

trung thành sẽ trở thành một thành phần chiến lược cơ bản cho các tổ chức, đặc biệt đối với các tổ chức du lịch

Trong khi khá nhiều nghiên cứu tìm hiểu vấn đề quay l i thăm viếng (Bowen

và Shoemaker, 1998; Gitelson và Crompton, 1984; Gyte và Phelps, 1989; Fakeye

và Crompton, 1991) và xác định sơ bộ lo i hình trung thành du lịch (Backman và Crompton, 1991; Oppermann, 1997, 1999; Baloglu, 2001; Pritchard và Howard, 1997; Petrick và Sirakaya, 2004), thì nghiên cứu về khái niệm lòng trung thành và ứng dụng của nó với các sản phẩm, dịch vụ du lịch còn h n chế Một số nhà nghiên

cứu đã đưa ra khái niệm về lòng trung thành của khách du lịch như sau:

Theo Oppermann (1999), khi du khách tới bất cứ điểm đến du lịch cụ thể nào

đ nhiều lần thì n được gọi là lòng trung thành của khách du lịch Mục đích quan

trọng của tất cả các điểm đến du lịch là làm cho khách du lịch trung thành

Chen và Gursoy (2001) chỉ ra rằng lòng trung thành của du khách liên quan đến nhận thức quay l i của khách du lịch đối với một điểm đến Du khách có kinh nghiệm du lịch tích cực đối với một địa điểm, họ sẽ nghĩ đến việc quay l i điểm đến

đ

Bên c nh đ , Oppermann (2000) cho rằng mức độ trung thành của khách du

lịch đối với một điểm đến được phản ánh trong ý định quay l i điểm đến và sự sẵn lòng giới thiệu n cho người khác của họ Kinh nghiệm tích cực của khách du lịch

về dịch vụ, sản phẩm và các nguồn lực khác được cung cấp bởi các điểm du lịch t o

ra việc quay l i điểm đến cũng như hiệu ứng truyền miệng tích cực với b n bè và người thân Do đ , lời giới thiệu về những chuyến đi trước đ c thể được coi là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất cho khách du lịch tiềm năng Và truyền miệng (WOM) là một trong những lo i thông tin mà người quan tâm đến du lịch tìm kiếm nhiều nhất

Mặt khác, theo Yoon và Uysal (2005), nếu du khách nhận được dịch vụ tốt hơn từ điểm đến thì họ sẽ trung thành đối với điểm đến đ

Trang 29

Tựu trung l i, theo người nghiên cứu, lòng trung thành của khách du lịch đối

với điểm đến (tourist destination loyalty) là việc khách có nhận thức tích cực về điểm đến, quay l i và giới thiệu điểm đến cho người khác

2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÕNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN CỦA KHÁCH DU LỊCH

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng có một sự tương quan giữa hình ảnh điểm đến

và sự hài lòng của du khách sau khi trải nghiệm các sản phẩm và dịch vụ du lịch (Ibrahim & Gill, 2005) Đồng thời, hình ảnh điểm đến c tác động trực tiếp đến hành vi du lịch và chiếm một vai trò rất quan trọng trong quá trình lựa chọn điểm đến (Valle et al., 2006) Một số nghiên cứu gần đây còn cho thấy hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến sự trung thành ý định quay l i và truyền miệng tích cực) của du khách (Tasci & Kozak, 2006) Và qua quá trình tìm tòi và chọn lọc, người nghiên

cứu cho rằng 3 mô hình sau là cơ sở tham khảo có giá trị cho đề tài này

2.4.1 Mô hình c ủa TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ (2012):

Nghiên cứu của TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ nhằm mục tiêu phân tích ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay l i và truyền miệng tích cực của du khách đối với khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An Thông qua đ , tác giả đã xây dựng một mô hình lý thuyết về sự tác động thuận chiều của các nhân tố thuộc hình ảnh điểm đến và sự tác động ngược chiều của các nhân tố thuộc rủi ro cảm nhận trong du lịch tới sự trung thành của du khách Theo ông, sự trung thành của du khách được đánh giá qua ý định quay l i và truyền miệng tích cực của họ

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

(i) Các nhân tố thuộc thang đo hình ảnh điểm đến tác động thuận chiều tới ý định quay l i và truyền miệng tích cực

(ii) Các nhân tố thuộc thang đo cảm nhận rủi ro du lịch tác động ngược chiều tới ý định quay l i và truyền miệng tích cực của du khách

Trong nghiên cứu của ông đã đề cập đến 6 yếu tố hình ảnh điểm đến ảnh hưởng tới lòng trung thành của du khách gồm:

Trang 30

1) Môi trường tự nhiên

2) H tầng du lịch

3) Địa điểm giải trí

4) Thức ăn địa phương

5) Văn h a xã hội

6) Nhân tố con người

Ưu điểm: TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ đã đưa ra một nghiên cứu

tổng thể về các khía c nh của hình ảnh điểm đến, rủi ro du lịch và sự tác động của chúng tới lòng trung thành của du khách, những lý thuyết khá mới nhưng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực du lịch t i Việt Nam Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đã

đ ng g p một số giải pháp khả thi xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến nhằm thu hút nguồn lớn du khách trong nước và quốc tế quay l i với điểm đến du lịch

biển Cửa Lò

H n chế: Trong mô hình các yếu tố hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung

thành du khách của ông, TS Hồ Huy Tựu đề cập đến yếu tố thức ăn địa phương là thành phần của hình ảnh điểm đến Theo quan điểm của người nghiên cứu, sẽ là thiếu sót nếu n i đến thức ăn mà không kể đến thức uống vì thức uống cũng là một nét văn h a đặc sắc của Việt Nam, đặc biệt là ở TP.HCM, nơi giao thoa văn h a Đông và Tây, nơi vô vàn các thể lo i m n ăn, thức uống ở khắp mọi miền đất nước cũng như các nước khác đến hội tụ Hiện nay, ẩm thực là một trong những thế m nh

của du lịch Việt Nam với những m n ăn đã được các chuyên gia ẩm thực đánh giá

là “ngo i h ng” trong nền văn h a ẩm thực châu Á và thế giới như phở, nem, chả cá

Lã Vọng,vv Nhiều khách du lịch quay l i cũng chỉ vì sự lôi cuốn hấp dẫn đầy màu

sắc của ẩm thực Việt Nam Vì vậy, người nghiên cứu cho rằng yếu tố ẩm thực (bao gồm cả thức ăn và thức uống) mới là một thành phần của hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung thành du khách

2.4.2 Mô hình k ết quả nghiên cứu của Girish Prayag và Chris Ryan (2011):

Bài viết này đánh giá một mô hình lý thuyết dựa trên các mối quan hệ giả thuyết giữa bốn cấu trúc, cụ thể là: hình ảnh điểm đến, gắn kết địa điểm, sự tham

Trang 31

gia của cá nhân, và sự hài lòng của du khách là tiền đề của lòng trung thành Những

mối quan hệ này được khám phá thông qua mẫu khảo sát 705 khách quốc tế lưu trú

t i khách s n tr n đảo Mauritius, Châu Phi Phân tích nhân tố khẳng định được sử

dụng ban đầu để không chỉ xác định đặc tính của các cấu trúc khác nhau mà còn để đánh giá hội tụ và phân biệt giá trị các thang đo lường Trong mô hình của Girish Prayag và Chris Ryan, hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung thành du khách thông qua sự hài lòng Và hình ảnh điểm đến gồm 10 thành phần sau:

6) Các điểm tham quan văn hóa lịch sử

7) Bãi biển và thể thao dưới nước

8) Cảnh quan và điểm hấp dẫn tự nhiên

9) Cơ sở mua sắm

10) Sự đa d ng văn h a của điểm đến

Ưu điểm: Girish Prayag và Chris Ryan chứng minh được yếu tố hình ảnh

điểm đến có ảnh hưởng tới lòng trung thành du khách Trong đ , các thành phần

của hình ảnh điểm đến gồm: tính l , sự uy tín, khả năng tiếp cận, cấp độ dịch vụ, sự

đa d ng và chất lượng chỗ ở, các điểm tham quan văn h a lịch sử, bãi biển và thể thao dưới nước, cảnh quan và điểm hấp dẫn tự nhi n, cơ sở mua sắm, và sự đa d ng văn h a của điểm đến Phát hiện này c ý nghĩa quan trọng đối với lý thuyết và thực hành du lịch

Mô hình có sự cụ thể hóa các thành phần hình ảnh điểm đến khá đầy đủ và

phản ánh được những ấn tượng khiến du khách thích thú và trở l i Một số thành

phần thể hiện đặc trưng của đảo Mauritius mà tác giả đã đưa vào mô hình như: Tính

l (ảo ảnh “thác nước dưới lòng biển”; vườn quốc gia Black River Gorges với

những di tích của các khu rừng nguyên sinh cuối cùng, ngôi nhà duy nhất của loài

Trang 32

chim dodo đã tuyệt chủng; dải đất 7 màu t i ngôi làng Chamarel với các đụn cát mang màu sắc: đỏ, nâu, tím, xanh lá cây, xanh da trời, tía, và vàng, rực rỡ và huyền

ảo trong nắng chiều, vv); Bãi biển và thể thao dưới nước (nhiều bãi biển xanh ngắt hoang sơ, trải dài với những bãi cát trắng mịn và trò chơi dưới nước hấp dẫn như: đua thuyền, lướt sóng, lặn biển, vv)

So với mô hình của TS Hồ Huy Tựu, mô hình của Girish Prayag & Chris Ryan còn đưa ra được một số thành phần của hình ảnh điểm đến rất cần thiết như: khả năng tiếp cận và cơ sở mua sắm Khả năng tiếp cận điểm đến rất quan trọng, nó

thể hiện việc khách du lịch có dễ dàng có thông tin về điểm đến không, có nhiều phương tiện vận chuyển tới điểm đến không, việc di chuyển tới điểm đến có thuận lợi không, vv Đồng thời, khách đi du lịch vì rất nhiều mục đích (tham quan, m o

hiểm, nghỉ dưỡng, vv) trong đ , việc mua sắm hàng h a địa phương, đặc sản hoặc

đồ lưu niệm t i điểm đến là không thể thiếu, do đ yếu tố cơ sở mua sắm phải được đưa vào mô hình là hòan tòan chính xác

H n chế: Mô hình thiếu đi yếu tố ẩm thực, là một yếu tố quan trọng trong

hình ảnh điểm đến Đặc biệt đối với đảo Mauritius, ẩm thực ở đây vô cùng phong phú và mang nét đặc trưng ri ng Cụ thể là hải sản độc đáo và tươi ngon vì nằm ngay trên biển

Bên c nh đ , theo người nghiên cứu, thành phần “Các điểm tham quan văn hóa lịch sử” và “ Sự đa d ng văn h a của điểm đến” c thể ghép chung l i thành

yếu tố “Lịch sử, văn h a” vì chúng đều nói về một vấn đề và tránh trường hợp thang

đo bị trùng lặp

Một h n chế nữa là các thành phần “Tính l ” và “Bãi biển và thể thao dưới nước” chỉ có thể áp dụng cho trường hợp điểm đến Mauritius vì những yếu tố đ thể hiện đặc trưng của vùng đảo này Đối với những điểm đến khác, có thể các thành

phần này không còn phù hợp

Ở đây, Girish Prayag và Chris Ryan chỉ mới n i đến “Sự đa d ng và chất lượng chỗ ở”, mà chưa đề cập đến vấn đề hệ thống đường xá, phương tiện giao thông, sân bay, sự phát triển của dịch vụ y tế; viễn thông; khách s n, nhà hàng, quán

Trang 33

bar, trung tâm lữ hành, m ng lưới thông tin du lịch, hay gọi chung là cơ sở h tầng

Đ là một thiếu sót, vì nếu cảnh quan, danh lam thắng cảnh tuyệt vời nhưng đường

xá hư hỏng, nhà hàng, quán bar sập xệ, m ng lưới thông tin du lịch kém thì tất cả hình ảnh đẹp đẽ khách c được sẽ tan biến và du khách chắc chắn sẽ không quay l i điểm đến một lần nữa Chính vì thế, theo người nghiên cứu, n n đổi thành phần “Sự

đa d ng và chất lượng chỗ ở” thành “Cơ sở h tầng”

2.4.3 Mô hình nghiên c ứu tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013):

Mục tiêu của nhà nghiên cứu người Ấn Độ R Rajesh là phát triển mô hình lý thuyết lòng trung thành điểm đến bằng cách sử dụng nhận thức du lịch, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng của khách du lịch Nghiên cứu này phân tích, thuộc tính,

yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến và kiểm tra sự hài lòng của khách du lịch

và các yếu tố của lòng trung thành điểm đến Đây là nỗ lực tổng hợp khái niệm, đánh giá thực nghiệm gần đây về hình ảnh điểm đến, sự hài lòng và lòng trung thành của khách du lịch

Mô hình khung khái niệm được phát triển tr n cơ sở nghiên cứu lý thuyết và

thực nghiệm hiện c trong lĩnh vực tiếp thị điểm đến Mô hình bao gồm bốn cấu trúc, trong đ :

* Việc xây dựng hình ảnh điểm đến bị ảnh hưởng bởi 7 yếu tố như: môi trường du lịch, điểm hấp dẫn tự nhiên, điểm hấp dẫn lịch sử văn h a, khả năng tiếp cận điểm đến, cơ sở h tầng, giải trí thư giãn và giá cả - giá trị

* Việc xây dựng lòng trung thành điểm đến bị ảnh hưởng bởi ý định quay l i, truyền miệng và quảng bá giới thiệu cho người khác

Trang 34

Hình 2.2 : Mô hình tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự

hài lòng khách du l ịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013)

Ưu điểm: Rajesh đã chứng minh được yếu tố hình ảnh điểm đến có ảnh hưởng

tới lòng trung thành điểm đến thông qua sự hài lòng du khách So với 2 mô hình của

2 nghiên cứu trên, các thành phần của hình ảnh điểm đến mà Rajesh đưa ra khá đầy

đủ và mang tính bao quát hơn Ví dụ như ở mô hình của Girish Prayag, thành phần

“Bãi biển và thể thao dứơi nước” chỉ thể hiện được một thể lo i vui chơi, thư giãn;

thì ở mô hình này Rajesh đã khái quát thành yếu tố “Giải trí” bao hàm nhiều lo i

hình và họat động tiêu khiển giải trí của điểm đến hơn (spa, sòng b c, họat động

ngoài trời, họat động về đ m, vv) Tương tự, thành phần “Điểm hấp dẫn lịch sử văn

h a” cũng mang ý nghĩa hơn và bao gồm cả hai yếu tố “Các điểm tham quan văn

hóa lịch sử” và “Sự đa d ng văn h a điểm đến” trong mô hình của Girish Prayag

H n chế: Theo người nghiên cứu, thành phần “Giá cả - Giá trị” có thể được

lồng ghép trong các thành phần còn l i Ví như giá cả mua sắm, chi phí vui chơi c

thể đưa vào thành phần “Giải trí”; giá vận chuyển, đi l i có thể nằm trong “Khả

năng tiếp cận điểm đến”, chi phí lưu trú thuộc “Cơ sở h tầng”, chi phí ăn uống

thuộc “Điểm hấp dẫn văn h a lịch sử” và chi phí tham quan đưa vào “Điểm hấp dẫn

S ự hài lòng

c ủa

du khách

S ự trung thành điểm đến

Điểm hấp dẫn Khả năng tiếp cận Nơi lưu trú

Ẩm thực Môi trường Mua sắm Họat động

& sự kiện

Môi trường

du lịch Điểm hấp dẫn tự nhiên Điểm hấp

d ẫn lịch sử văn h a Khả năng tiếp cận điểm đến

Cơ sở h tầng

Gi ải trí Giá cả-giá trị

Quay l i

Truyền miệng

Giới thiệu cho người khác

Trang 35

2.5 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÕNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN TP.HCM CỦA KHÁCH DU LỊCH

2.5 1 Đặc điểm của điểm đến du lịch TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay vẫn được gọi phổ biến với t n cũ là Sài Gòn) là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn h a quan

trọng của Việt Nam Tr n cơ sở diện tích tự nhiên, TP HCM là đô thị lớn thứ nhì Việt Nam (sau khi thủ đô Hà Nội được mở rộng) Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh

và thủ đô Hà Nội là đô thị lo i đặc biệt của Việt Nam

 Khí hậu – thời tiết:

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đ o Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TP HCM là nhiệt độ cao đều trong năm và c hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng

12 đến tháng 4 năm sau Vì vậy, khí hậu thời tiết t i TP HCM khá dễ chịu

 Kinh tế - chính trị:

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - chính trị hàng đầu của cả nước

Về chính trị, chính quyền thành phố đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an tòan xã

hội Đặc biệt, TP HCM được khách du lịch khẳng định là một trong những điểm đến an toàn và thân thiện của khu vực Đông Nam Á Về kinh tế, TP HCM giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam, là nơi ho t động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Theo báo cáo của UBND TP.HCM về tình hình kinh tế năm 2013, thu nhập bình quân của mỗi người dân TP HCM đ t 4.513 đôla Mỹ, tổng sản phẩm nội địa (GDP) của thành phố ước đ t 764.444 tỷ đồng, tăng 9,3% Trong đ , tốc độ tăng trưởng cao nhất là khu vực dịch vụ với 11,1%/năm Tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng đ t 7,5%/năm; khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,7%/năm Như vậy, tăng trưởng kinh tế

của TP.HCM có tốc độ cao gấp 1,7 lần so với bình quân cả nước ước 5,6%/năm) Bên c nh đ , về tình hình thu chi ngân sách, UBND TPHCM đã thực

Trang 36

hiện tốt việc kiểm soát giá cả, kiềm chế l m phát ở mức dưới 6%, chỉ số giá tiêu dùng ở mức 5,1% Đồng thời hoàn thành thu ngân sách, đ t 100% dự toán, đ ng góp khoảng 30% vào ngân sách của quốc gia năm 2013

Về thương m i, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa d ng Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương m i từ xa xưa của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương m i hiện đ i xuất hiện như Vincom, Diamond Plaza (quận 1), An Đông Plaza quận 5), Aeon (Tân Phú) Mức tiêu thụ của Thành phố

Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần

thủ đô Hà Nội

Trong quá trình phát triển và hội nhập, TP HCM luôn khẳng định vai trò là

một trung tâm kinh tế, tài chính, thương m i, dịch vụ của cả nước; là h t nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đ i hoá

 Giao thông vận tải

Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là

một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không,

nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế

Khác với Hà Nội, vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ quan trọng Tính riêng vận tải hàng h a, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông khoảng chiếm 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố Đường bộ

chỉ chiếm 44% vận t i hàng h a nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi trường lớn nhất Việt Nam về cả diện tích và công suất nhà ga Đến tháng 9 năm 2011 toàn thành phố có 480.473 xe ôtô và 4.883.753 xe môtô

Giao thông đường sắt của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận - do

Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý, tuyến Bắc - Nam và một vài đo n đường chuyên dụng, hiện hầu như đã ngưng khai thác Trong thành phố có hai nhà ga

Trang 37

chính: Sóng Thần và Sài Gòn Bên c nh đ còn c một số nhà ga nhỏ như Dĩ An,

Thủ Đức, Bình Triệu, Gò Vấp Do m ng lưới đường sắt không được nối trực tiếp với các cảng, cơ sở đã cũ kỹ n n giao thông đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh không phát triển, chỉ chiếm khoảng 6% khối lượng hàng hóa và 0,6% khối lượng hành khách

Giao thông đường bộ, thành phố có 6 bến xe khách liên tỉnh được phân bố ở các cửa ngõ ra vào: Miền Đông, Văn Thánh, Miền Tây, Chợ Lớn, Tân Bình - Tây Ninh, Ký Thủ Ôn M ng lưới khả năng tiếp nhận trên 1.200 xe/ngày, vận chuyển

gần 41.000 khách/ngày đi các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò phục vụ giao thông hành khách Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước Cảng

Bến Nghé nằm phía h lưu sông Sài Gòn, rộng 32 ha, tổng chiều dài cầu cảng 528

m, có thể cho tàu có tải trọng từ 15.000 - 20.000 tấn cập bến Tuy năng lực của các

cảng của Thành phố Hồ Chí Minh lớn nhưng việc chuyển tiếp giữa giao thông đường bộ, đường biển và đường sông gặp kh khăn T i hầu hết các cảng đường sông, do thiết bị thiếu, vẫn phải bốc dỡ thủ công

Giao thông trong nội ô, do tốc độ tăng dân số nhanh, quy ho ch yếu, hệ thống đường xá nhỏ khiến thành phố luôn phải đối mặt với vấn đề ùn tắc Thành phố có

239 cây cầu nhưng phần lớn chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của đường nên gây khó khăn cho các phương tiện giao thông Không những thế, một phần các cây cầu có trọng tải thấp hay đang trong tình tr ng xuống cấp T i các huyện ngo i thành, hệ

thống đường vẫn phần nhiều là đường đất đá Trong khi đ , hệ thống đường trải

nhựa còn l i cũng trở nên quá tải, cần sửa chữa Để giải quyết vấn đề giao thông đô

thị, TP.HCM đang đầu tư cho hệ thống giao thông công cộng Hiện nay thành phố

có 3.250 xe buýt và 8.000 xe taxi, mỗi năm chỉ đáp ứng khoảng 6,2% nhu cầu đi l i

Trang 38

Hệ thống xe buýt chưa đem l i hiệu quả cao, 65% tuyến trùng lặp Cùng m ng lưới

xe buýt, dự án tàu điện ngầm TP.HCM cũng được đang tiến hành Theo dự kiến, thành phố sẽ có bốn tuyến, tổng chiều dài 54 km, 6 đường rày và 22 nhà ga

 Du lịch

Theo báo cáo của UBND TP HCM trong 6 tháng đầu năm 2014, lượng khách

quốc tế đến Thành phố ước đ t 2,1 triệu lượt, tăng 10% so cùng kỳ năm trước, đ t 48% kế ho ch năm 2014 4,4 triệu lượt khách) Tổng doanh thu du lịch (khách s n, nhà hàng và du lịch lữ hành) ước đ t 44.299 tỷ đồng, tăng 8,5% so cùng kỳ năm

2013, đ t 45% kế ho ch năm 2014 99.000 tỷ đồng)

Theo Sở VH-TT-DL TPHCM, đến tháng 6-2011, TP HCM đã c gần 1.500

cơ sở lưu trú, với 35.000 phòng đã được phân lo i, xếp h ng sao Trong đ , c 73 khách s n cao cấp với 13 khách s n 5 sao, 13 khách s n 4 sao, khoảng 45 khách s n

3 sao, với 9.700 phòng Năm 2014, TP.HCM hiện có 16 khách s n 5 sao, tập trung

chủ yếu ở khu vực trung tâm, nhưng giá phòng, thành phần khách lưu trú và chiến lược tiếp thị là hoàn toàn khác nhau Các khách s n 5 sao nổi tiếng t i TP HCM có

thể kể đến như: Intercontinental, Nikko, Caravelle, Sheraton, Moevenpick (Omni cũ), New World, Equatorial, Legend, Renaissance Riverside, Windsor Plaza, Sofitel Plaza, Park Hyatt, Majestic Hầu hết các khách s n này đều do những tập đoàn quốc

tế như Accor, Furama, Mariot, Sheraton, Hyatt, IHG quản lý và tập trung nhiều nhất

t i Quận 1 Bên c nh đ thành phố còn rất nhiều khách s n chuẩn 3, 4 sao

Các địa điểm du lịch của thành phố tương đối đa d ng Với hệ thống 11 viện bảo tàng, chủ yếu về đề tài lịch sử, TP HCM đứng đầu Việt Nam về số lượng bảo tàng Bảo tàng lớn nhất và cổ nhất thành phố là Bảo tàng Lịch sử Việt Nam với 30 nghìn hiện vật Trong khi phần lớn khách thăm Bảo tàng Chứng tích chiến tranh là người nước ngoài thì bảo tàng thu hút nhiều khách nội địa nhất là Bảo tàng Hồ Chí Minh TP HCM cũng là một đô thị đa d ng về tôn giáo Tr n địa phận thành phố

hiện nay c hơn một nghìn ngôi chùa, đình, miếu được xây dựng qua nhiều thời kỳ (chùa Giác Lâm, chùa Bà Thiên Hậu, Tổ Đình Giác Vi n ) Còn các nhà thờ xuất

hiện chủ yếu trong thế kỷ 19 theo các phong cách Roman, Gothic Nhà thờ lớn và

Trang 39

nổi tiếng nhất của thành phố là nhà thờ Đức Bà, nằm ở Quận 1, hoàn thành năm 1880 Thời kỳ thuộc địa đã để l i cho thành phố nhiều công trình kiến trúc quan trọng, như Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố, Nhà hát lớn, Bưu điện trung tâm, Bến Nhà Rồng Dinh Độc Lập và Thư viện Khoa học Tổng hợp được xây

dựng dưới thời Việt Nam Cộng hòa Kiến trúc hiện đ i ghi dấu ấn ở thành phố bằng các cao ốc, khách s n, trung tâm thương m i như Diamond Plaza, Vincom Center (quận 1), An Đông Plaza quận 5), Aeon (Tân Phú) Khu vực ngoài trung tâm, Địa

đ o Củ Chi, Rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn cò Thủ Đức cũng là những địa điểm

du lịch quan trọng

Thành phố Hồ Chí Minh còn là một trung tâm mua sắm và giải trí Bên c nh các phòng trà ca nh c, quán bar, vũ trường, sân khấu, thành phố có khá nhiều khu vui chơi như Công vi n Đầm Sen, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên Các khu mua sắm, như Chợ Bến Thành, Diamond Plaza, Vincom, An Đông Plaza, Aeon hệ thống các nhà hàng, quán ăn cũng là một thế m nh của du lịch thành phố

 Lịch sử - văn h a

Trải qua hàng trăm năm biến động thăng trầm của lịch sử, có thể n i văn hoá

cả thế giới như hội tụ l i dưới vòm trời Sài Gòn khiến thành phố này có một bộ mặt văn hoá đa d ng và nhiều sắc thái TP HCM "vùng đất lành chim đậu" không mang tính kỳ thị, nơi hội thụ dân cư của cả nước và nhiều sắc dân trên thế giới đã tiếp

nhận, chắt lọc, hấp thụ tinh hoa văn hoá nhân lo i từ Đông sang Tây, từ khối các nước xã hội chủ nghĩa cho đến khối các nước tư bản chủ nghĩa Tất cả những chủ thuyết, học thuyết trường phái triết học hữu thần hoặc vô thần đều được hội nhập và

"Sài Gòn hoá" tr n cơ sở của văn hoá Việt Nam – văn hoá cách m ng Tất cả những dòng chảy văn hoá đ đã hoà nhập cùng nhau, bổ túc cho nhau t o nên hiện tượng

"Mái nhà chung văn hoá” với những đường nét mang tính toàn cầu: Việt – Hoa – Anh - Ấn – Nga – Hàn - Mỹ - Pháp - Nhật, vv Ở TP HCM tùy theo nhận định mà người ta phát biểu đ i khái như: "Sài Gòn thập cẩm", "Sài Gòn muôn mặt", "Sài Gòn t p pín-lù"… cũng hàm ý diễn tả độc đáo muôn màu muôn sắc có một không hai của thành phố trẻ năng động và giàu sức sống này

Trang 40

Th ể dục, thể thao : Vào năm 2005, toàn thành phố c 91 sân b ng đá, 86 bể

bơi, 256 phòng tập thể thao Sân vận động lớn nhất thành phố hiện nay là sân Thống Nhất, với 25 nghìn chỗ ngồi Sân vận động lớn thứ hai là sân Quân khu 7, nằm ở

quận Tân Bình Không chỉ dành cho thi đấu thể thao, đây còn là địa điểm tổ chức nhiều chương trình ca nh c quy mô lớn Một địa điểm thể thao quan trọng khác của thành phố là Trường đua Phú Thọ Xuất hiện từ thời thuộc địa, Trường đua Phú Thọ

hiện nay là trường đua ngựa duy nhất của Việt Nam Sở Thể dục - Thể thao thành phố cũng quản lý một số câu l c bộ như Phan Đình Phùng, Thanh Đa, Yết Kiêu Thành phố Hồ Chí Minh cũng c những câu l c bộ thể thao giàu thành tích Môn

b ng đá, Câu l c Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn, có sân nhà là sân Thống Nhất, từng 4 lần vô định V League Các bộ môn thể thao khác có thể kể đến Câu l c bộ Bưu điện TP.HCM môn bóng chuyền, các câu l c bộ bóng rổ, cờ, điền kinh, bóng bàn, vv, của thành phố

Trung tâm văn hó , giải trí: Những lý do lịch sử và địa lý đã khiến Sài Gòn

luôn là một thành phố đa d ng về văn h a Ngay từ giai đo n thành lập, dân cư của Sài Gòn đã thuộc nhiều dân tộc khác nhau: Kinh, Hoa, Chăm Thời kỳ thuộc địa

rồi chiến tranh Việt Nam, Sài Gòn hấp thụ thêm nền văn h a Âu Mỹ Cho tới những

thập niên gần đây, những ho t động kinh tế, du lịch tiếp tục giúp thành phố có một

nền văn h a đa d ng hơn Với vai trò một trung tâm văn h a của Việt Nam, Thành

phố Hồ Chí Minh hiện nay c 22 đơn vị nghệ thuật, 9 r p hát, 11 bảo tàng, 22 r p chiếu phim, 25 thư viện Ho t động của ngành giải trí ở TP.HCM nhộn nhịp hơn bất

cứ thành phố nào ở Việt Nam Hầu hết các hãng phim tư nhân lớn của Việt Nam

hiện nay, như Phước Sang, Thiên Ngân, vv, đều có trụ sở chính ở TP HCM Doanh thu các r p của thành phố chiếm khoảng 60-70% doanh thu chiếu phim của cả nước TP.HCM cũng sở hữu những sân khấu đa d ng: Nhà hát kịch Sân khấu nhỏ Quận 3, Sân khấu Hài 135 Quận 1, Sân khấu kịch IDECAF với những vở lấy từ tuồng tích

cổ hoặc tái hiện các danh tác trên thế giới Lĩnh vực ca nh c, TP HCM là thị trường sôi động nhất, điểm đến của phần lớn các ca sĩ nổi tiếng Ngoài những sân khấu lớn như Nhà hát Thành phố, Nhà hát Bến Thành, Nhà hát Hòa Bình, Sân khấu Trống

Ngày đăng: 17/09/2020, 15:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w