1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn basel II tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng

91 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 817,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng.... Từ những nội dung cấp thiết ấy, tác giả đã chọn đề tài: “Quản tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TR ẦN VĂN MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TR ẦN VĂN MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TS NGUY ỄN QUỐC ANH

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Trần Văn Minh

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu 3

1.4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.6 Kết cấu của đề tài 4

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 6

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng .7

2.2 Những dấu hiệu cảnh báo 12

2.3 Biểu hiện vấn đề 13

2.4 Xác định vấn đề 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 14

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

Trang 5

hàng thương mại 15

3.1.1 Khái niệm 15

3.1.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng 15

3.1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 15

3.1.4 Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng 20

3.1.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng 22

3.2 Tiêu chuẩn Basel II và quản trị rủi ro ngân hàng 23

3.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây 26

3.3.1 Nghiên cứu quốc tế về rủi ro tín dụng ngân hàng 26

3.3.2 Nghiên cứu trong nước về rủi ro tín dụng ngân hàng 28

3.3.3 Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ngân hàng 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 33

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 34

4.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng theo Basel II 34

4.1.1 Thực trạng quá trình thực hiện tuân thủ tiêu chuẩn Basel II tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 34

4.1.2 Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng 36

4.1.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng 38

4.1.4 Phân tích thực trạng nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo tiêu chuẩn Basel II 41

4.2 Đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 56

4.2.1 Những kết quả đạt được 56

4.2.2 Những tồn tại và hạn chế 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 62

CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TIÊU CHUẨN BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 64

5.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng 64

5.1.1 Mục tiêu và định hướng quản trị rủi ro ngân hàng 64

5.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 64

5.2.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng chuẩn 65

5.2.2 Tăng cường công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng 66

5.2.3 Giải pháp xử lý nợ 66

Trang 6

5.2.6 Đa dạng hoá danh mục đầu tư 69

5.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng 70

5.2.8 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng 72

5.2.9 Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả 72

5.2.10 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ 73

5.3 Kiến nghị với chính phủ và Ngân hàng nhà nước 74

5.4 Kết luận 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

CHỮ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA

CAR Hệ số an toàn vốn ( Capital Adequacy Ratio)

FE CREDIT Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh

Vượng

ICAAP Quy trình đánh giá tính đầy đủ vốn nội bộ (Internal Capital

Adequacy Assessment Process) KTKSNB Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng

RWA Tài sản có trọng số rủi ro

SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 8

Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của VPBank giai đoạn 2015-2018 9

Bảng 3.1 So sánh Basel I và Basel II 25

Bảng 4.1 Tình hình cho vay khách hàng của VPBank giai đoạn 2015-2018 39

Bảng 4.2 Trích lập dự phòng rủi ro của VPBank giai đoạn 2015-2018 40

Bảng 4.3 Nợ xấu của VPBank giai đoạn 2015-2018 41

Bảng 4.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng của VPBank 45

Bảng 4.5 Điểm xếp hạng tín dụng của VPbank 52

Bảng 4.6 Xếp hạng tài sản đảm bảo 53

Bảng 4.7 Ma trận xếp hạng tín dụng 54

Trang 9

Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 8

Biểu đồ 2.2 Hiệu quả sinh lời của VPBank giai đoạn 2015-2018 12

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ an toàn vốn và vốn chủ sở hữu của VPBank giai đoạn 2015-2018 37

Biểu đồ 4.2 Tình hình tín dụng của VPBank giai đoạn 2015-2018 38

Biểu đồ 4.3 Quy trình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp 52

Biểu đồ 4.4 Quy trình chấm điểm tín dụng cá nhân 53

Trang 10

THƯƠNG MẠI CỞ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

TÓM TẮT

Toàn cầu hóa và hội nhập thị trường tài chính đã và đang trở thành một trong những quan hệ kinh tế hiện đại, các ngân hàng tại Việt Nam muốn phát triển vững mạnh bắt buộc phải xây dựng cho mình một hệ thống quản trị rủi ro (QTRR) hiệu quả để

có thể trụ vững trước những biến đổi khó lường của thị trường tài chính quốc tế Tiêu chuẩn Basel II đã trở thành bộ tiêu chuẩn phổ biến trong hoạt động QTRR của

các ngân hàng trên thế giới, theo đó các ngân hàng tuân thủ các thông lệ và chuẩn mực quốc tế để chuẩn hóa, cải thiện và lành mạnh lĩnh vực ngân hàng, nâng c ao

việc hội nhập thành công Bài nghiên cứu này, tác giả là người triển khai thực tế tại một ngân hàng thương mại (VPBank) đang thí điểm áp dụng triển khai Basel II tại Việt Nam, thông qua phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh để làm rõ sự cần thiết, những khó khăn, thách thức trong lộ trình áp dụng Basel II, qua đó nêu một số giải pháp và đề xuất kiến nghị trong việc xây dựng hệ thống QTRR, áp dụng thành công Basel II hướng tới sự phát triển bền vững, lành mạnh, an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam trước thềm hợp tác quốc tế

Từ khóa: Basel II, quản trị rủi ro, ngân hàng thương mại

Trang 11

PROSPERITY JOINT-STOCK COMMERCIAL BANK

ABSTRACT

Globalization and international financial integration have become one of the most significant tendencies in the modern economic relationship To keep up with the trend of development, commercial banks in Vietnam must construct e ffective risk management systems to deal with unpredictable fluctuations in the international financial market Basel II has become an international banking standard for ris k management It contains a set of risk and capital management requirements to help

a bank to improve its lending, investment and trading activities, as well as to increase the successfulness of international integration In this research, we investigate the difficulties and challenges of the roadmap for the application of the Basel II throughout analyzing its deployment at the Vietnam Prosperity Joint -Stock Commercial Bank (VP Bank) We propose some solutions and recommendations on the establishment of risk management system and the implementation of the Basel

II to construct the effective and sustainable development of Commercial banks in Vietnam

Keyword: Basel II, risk management, commercial bank

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là một hoạt động quan trọng mang lại thu nhập chủ yếu cho NHTM Tuy nhiên, hoạt động này cũng hàm chứa nhiều rủi ro, do đó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hiện nay chất lượng tín dụng trong hệ thống NHTM Việt Nam đang ở mức thấp, điều này thể hiện

ở tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chất lượng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM Trước yêu cầu bảo đảm an toàn trong kinh doanh của hệ thống NHTM, vấn đề nhận diện được rủi ro tín dụng cũng như tăng cường quản lý RRTD trở nên hết sức cần thiết

Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu và đang diễn ra ngày càng sâu rộng cả về nội dung và quy mô trên nhiều lĩnh vực Ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó Để hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tham gia tốt hơn vào quá trình quốc tế hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, lành mạnh hóa tài chính theo chuẩn mực quốc tế, các ngân hàng thương mại cần phải tuân thủ một số điều ước quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng

Tiêu chuẩn Basel II đã mang lại những giá trị thiết thực không chỉ cho chính Ngân hàng, mà khách hàng và cổ đông cũng nhận được nhiều lợi ích Việc triển khai Basel II thành công đã giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận bằng các chiến lược kinh doanh dựa vào mức độ rủi ro, phân bổ vốn hợp lý vào từng nhóm đối tượng khách hàng và sản phẩm, thiết lập được danh mục đầu tư/tín dụng có mức lợi nhuận tối ưu Thêm vào đó, khách hàng cũng sẽ yên tâm hơn khi giao dịch, bởi tài sản của khách hàng đã được bảo vệ trước các rủi ro có thể phát sinh Hiểu được việc quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II là bước đi quan trọng trong lộ trình hội nhập với thế giới và cũng là cách để bảo vệ ngân hàng, khách hàng tốt nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh, thời gian qua Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã có những biện pháp tích cực trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập tồn tại như vẫn còn tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và nhất là nợ xấu ngoại bảng,

Trang 13

nợ tiềm ẩn nợ xấu Những bất cập này có nguyên nhân từ vấn đề quản lý RRTD tại ngân hàng, vì vậy đòi hỏi thời gian tới VPBank cần phải tăng cường hoạt động quản

lý rủi ro tín dụng hơn nữa

VPBank là một trong 10 ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn triển khai thí điểm Basel II từ năm 2014 Cũng kể từ năm 2014, Basel II là một trong những chương trình được ưu tiên cao nhất tại VPBank Cụ thể, thay vì thuê đơn vị

tư vấn bên ngoài triển khai Basel II, VPBank đã tự xây dựng một đội ngũ với 58 nhân sự toàn thời gian để thực hiện chương trình này

Từ những nội dung cấp thiết ấy, tác giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng”

làm đề tài luận văn cao học của mình

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tại sao các NHTM nên quản trị RRTD theo Basel II Để triển khai quản trị RRTD theo Basel II các NHTM phải đáp ứng điều kiện gì?

Thực trạng quản trị RRTD tại VPBank hiện nay như thế nào? Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn Basel II về quản trị RRTD tại VPBank?

Lộ trình triển khai Basel II tại VPBank như thế nào? Mỗi giai đoạn cần xử lý những vấn đề gì, cần ưu tiên triển khai đáp ứng tiêu chuẩn nào trước để có thể tiết

Trang 14

kiệm nguồn lực, tránh tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và phù hợp thực tiễn tại VPBank?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam Thịnh Vượng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu các dữ liệu về hoạt động tín dụng

và quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank từ năm 2015 đến 2018, đề xuất giải pháp đến

2020

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu là các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính được VPBank công bố trong các báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo thường niên (BCTN) được kiểm toán công

bố công khai trên cổng thông tin điển tử của VPBank (mục quản hệ với cổ đông),

Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBNCKNN) và Vietstock.vn Dữ liệu được trích xuất cho giai đoạn 2015-2018 theo năm

1.4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu

Trong nghiên cứu này với dữ liệu hạn chế trong quy mô nội tại ngân hàng, khó khăn để xây dựng dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu bảng đủ lớn để xây dựng mô

hình hồi quy nghiên cứu Do đó, phương pháp thống kê phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả được sử dụng để trích xuất các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa

 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2 và chương 4 Các bảng số liệu thống kê về kết quả kinh doanh, tín dụng, nguồn vốn, chất lượng tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng RRTD, kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng qua các năm đã được thống kê nhằm cung cấp tư liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

 Phương pháp phân tích - tổng hợp

Trang 15

Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng chủ yếu được trong chương

3 Từ các thông tin được thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, để từ đó tổng hợp lại nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm phù hợp với thực tế

 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng trong chương 2, chương 4 để phân tích, so sánh số liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Khái quát được nội dung cơ bản của Basel II và vai trò của nó đối với quản trị rủi ro ngân hàng Luận văn chỉ ra lợi ích của việc quản trị RRTD theo tiêu chuẩn Basel II tại VPBank và các điều kiện để VPBank triển khai quản trị RRTD theo tiêu chuẩn Basel II Lược khảo các công trình nghiên cứu từ đó hệ thống được phương pháp đo lường rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nhận diện được các dấu hiệu cảnh báo, biểu hiện vấn đề của hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn 2015-2018

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng và các nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, luận văn chỉ ra mức độ đáp ứng tiêu chuẩn Basel II

Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng hướng tới Basel II

1.6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục sơ

đồ bảng biểu, đề tài được cấu thành 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Trang 16

vượng

Chương 5: Khuyến nghị giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này đưa ra các vấn đề nghiên cứu cấp thiết liên quan đến quản trị rủi

ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một ngân hàng thương mại Từ đó đề xuất mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho luận văn

Trang 17

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng

Năm 2005: VPBank công bố việc thay đổi logo và hệ thống nhận diện thương hiệu với hai màu sắc chủ đạo là xanh đậm và đỏ tươi

Tháng 03/2006: VPBank chính thức lựa chọn cổ đông chiến lược là một định chế tài chính nước ngoài – Ngân hàng OCBC của Singapore

Tháng 8/2006 vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng

Tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank đạt 1,500 tỷ đồng

Năm 2010: VPBank được NHNN chấp thuận đổi tên sang Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, sử dụng logo và hệ thống nhận diện thương hiệu mới

Sau gần 25 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 219 điểm giao dịch với đội ngũ gần 24.000 cán bộ nhân viên Tính đến hết năm 2017, vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên mức 15.706 tỷ đồng

VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Năm 2017 đã khép lại hành trình 5 năm (2012-2017) của VPBank với những dấu ấn rực rỡ về quy mô và lợi nhuận, đưa VPBank trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam

Đặc biệt, năm 2017 là một cột mốc có tính lịch sử của ngân hàng khi gần 1,5

tỷ cổ phiếu chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, thu hút sự quan tâm lớn của nhà đầu tư trong nước và quốc tế

Năm 2018 là năm đầu tiên trong lộ trình triển khai chiến lược 5 năm tiếp theo của VPBank, với tầm nhìn đến năm 2022 trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và trở thành 1 trong 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam

Trang 18

VPBank đã có gần 65 dự án triển khai với hơn 26 dự án trọng điểm toàn ngân hàng mang tới các hoạt động chuyển đổi mô hình kinh doanh, mô hình vận hành theo hướng tập trung hóa, tự động hóa, số hóa, … với sự đầu tư lớn nguồn lực

vào công nghệ thông tin Điểm sang là các dự án về tối ưu hóa chi nhánh, tập trung hóa dịch vụ khách hàng, cải thiện hệ thống corebanking và số hóa các hành trình khách hàng, xây dựng thành công mô hình phê duyệt tự động và tự động hóa quy trình thu hồi nợ, … Mô hình quản trị hệ thống luôn được VPBank chú trọng tiếp tục nâng cao Theo đó, VPBank đã chính thức đề xuất Ngân hàng Nhà nước cho áp dụng khung quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II trong năm 2019

Ngày 17/04/2019, VPBank chính thức được NHNN chấp thuận cho áp dụng Thông tư 41 quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên được áp dụng tiêu chuẩn Basel II tại Việt Nam VPBank

sẽ bắt đầu tuân thủ các quy định tại Thông tư 41 từ ngày 01/05/2019 đồng nghĩa

mọi hoạt động của VPBank sẽ tuân thủ theo chuẩn mực Basel II từ đầu tháng 05/2019

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

V ƣợng

Chiến lược của VPBank với tầm nhìn đến năm 2022 trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và trở thành 1 trong 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ, người dân và doanh nghiệp Việt Nam đã có thêm nhiều cơ hội để gặt hái thêm thành công, Tính đến hết năm 2018, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của VPBank đã gia tăng đáng kể, với hơn 3 triệu khách hàng cá nhân, gần

150 nghìn hộ kinh doanh cá thể, hơn 80 nghìn doanh nghiệp và hơn 10 triệu khách hàng của Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank (FE Credit) Bên cạnh đó, VPBank cũng đạt được những thành tích ấn tượng khi dẫn đầu thị trường về số thẻ tín dụng phát hành và doanh số chi tiêu trung bình qua thẻ trên một khách hàng Tính đến cuối năm 2018 VPBank là ngân hàng có số thẻ tín dụng đang hoạt động lớn nhất thị trường, với hơn 400.000 thẻ của ngân hàng mẹ và hơn 1 triệu thẻ của

FE Credit Tổng chi tiêu qua thẻ thuộc nhóm lớn nhất thị trường Sự tăng trưởng về

số lượng khách hàng, kết hợp với việc chú trọng vào những phân khúc khách hàng

Trang 19

đem lại hiệu quả cao trong khi mang lại ít rủi ro hơn, đã đem lại sự tăng trưởng về kết quả kinh doanh đáng kể, cả về quy mô và hiệu quả.

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng)

Thu nhập lãi thuần 10,353 15,168 20,614 24,702

Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng)

Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018 VPBank đã có sự dịch chuyển hoạt động kinh doanh theo hướng tập trung vào các phân khúc thị trường khách hàng trọng tâm chiến lược và các khu vực thị trường chọn lọc, giảm dần hoạt động ở các lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả Lợi

Trang 20

nhuận trước thuế hợp nhất của VPBank năm 2016 đạt 4.929 tỷ đồng, tăng trưởng 59% so với năm 2015, cao nhất từ trước đến nay, vượt mục tiêu 54% theo phê duyệt của Đại hội đồng Cổ đông Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 8.130 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tăng 73%, chi phí trích lập dự phòng rủi ro ở mức 8.001 tỷ đồng, đảm bảo phản ánh đúng thực tế, chất lượng hoạt động, cũng như sự an toàn của Ngân hàng Kết thúc năm 2018, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 9.199 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2017 Kết quả này giúp VPBank tiếp tục nằm trong nhóm các ngân hàng có lợi nhuận cao nhất thị trường Nhờ kết quả lợi nhuận tích cực, hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đều duy trì ở mức tốt, thuộc nhóm dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần về các chỉ số sinh lời

Tổng tài sản của VPBank năm 2016 đạt 228.771 tỷ đồng, tăng trưởng 18%

so với cuối năm 2015 Cấu trúc tài sản tiếp tục tập trung tăng trưởng bền vững với

sự đóng góp đáng kể của các hoạt động cốt lõi, trong đó - cho vay khách hàng tăng trưởng mạnh nhất với mức 24%, đóng góp 62% tổng tài sản và danh mục chứng khoán cũng đóng góp 18% tổng tài sản VPBank tiếp tục phát triển hai mảng kinh doanh trọng tâm phục vụ phân khúc Khách hàng Cá nhân (KHCN), Khách hàng Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SME) Mặt khác, VPBank đã nhanh chóng thiết lập mảng kinh doanh phục vụ phân khúc Tín dụng Tiểu thương Kết quả tăng trưởng ấn tượng về quy mô của ba phân khúc này trong năm vừa qua đã khẳng định mục tiêu lựa chọn phân khúc khách hàng chiến lược của VPbank là phù hợp và khả thi Năm

2017, khối tài sản của ngân hàng này duy trì ổn định mức tăng và tăng lên đạt 277,752 tỷ đồng Kết thúc năm 2018, tổng tài sản của VPBank đạt 323,291 tỷ đồng, tăng trưởng 16,4% so với cuối năm 2017 Tài sản tiếp tục tăng trưởng với cấu trúc bền vững nhờ sự đóng góp đáng kể của các hoạt động kinh doanh cốt lõi, trong đó cho vay khách hàng với mức tăng trưởng 21,5% so với năm trước, đóng góp tỷ

trọng lớn nhất trong tổng tài sản với 69%.Các phân khúc trụ cột của VPBank này tiếp tục tăng trưởng ổn định, nâng cao vị thế uy tín thương hiệu trong ngành ngân hàng và giữ vững vị trí đứng đầu tiên phong trong khối ngân hàng tư nhân

Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng)

Trang 21

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

và phát hành giấy tờ có giá đạt 219.509 tỷ đồng, tăng trưởng gần 20000 tỷ đồng, tương đương 10% so với năm ngoái, với sự tăng trưởng tập trung ở các phân khúc chiến lược của ngân hàng Cơ cấu nguồn huy động vẫn được đa dạng hóa nhưng theo hướng ổn định và bền vững hơn Trong đó huy động từ tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng 61% (năm 2017 là 56%) tổng huy động, tăng 28% so với năm

2017 Tận dụng lợi thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu, Khối Khách hàng Cá nhân của VPBank đã liên tục đưa ra các gói sản phẩm huy động đa dạng, hướng tới

Trang 22

sự tiện dụng và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng Đặc biệt trong tháng 6 năm

2018, VPBank đã cho ra mắt dịch vụ VPBank Diamond với các dịch vụ và gói sản phẩm sang trọng tiện ích được thiết kế riêng cho hàng chục nghìn khách hàng ưu tiên, giúp đóng góp 75% huy động từ khách hàng cá nhân

Dư nợ cấp tín dụng năm 2016 tăng trưởng 31.400 tỷ, tương đương tăng trưởng 24% so với cuối năm 2015 Mức tăng trưởng này cao hơn mức tăng trưởng

trung bình của ngành và có sự chuyển dịch lớn theo phân khúc khách hàng Các phân khúc chiến lược đã có được sự tăng trưởng vượt bậc, giúp tăng tỷ trọng đóng góp trong tổng dư nợ tín dụng lên gần 77%.Cụ thể, Khối KHCN ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ 50%, Khối SME tăng trưởng 30%, Khối Tín dụng Tiểu thương tuy mới đi vào hoạt động nhưng cũng đạt dư nợ gần 2,000 tỷ đồng Mảng tín dụng tiêu dùng đã chứng kiến mức tăng trưởng vượt bậc tới 60% so với năm 2015 Các Khối Khách hàng doanh nghiệp lớn được định hướng tăng trưởng dư nợ có chọn lọc, tập trung thay đổi tái cấu trúc danh mục, đẩy mạnh các hoạt động ngoại bảng và cho vay tài trợ thương mại Cấu trúc sản phẩm cho vay cũng có nhiều thay đổi theo hướng phát triển mạnh các sản phẩm đem lại thu nhập cao như cho vay tín chấp, vay tiêu dùng, vay qua thẻ tín dụng.Dư nợ cấp tín dụng trong năm 2018 tăng ròng hơn 34 nghìn tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 17.3% so với cuối năm 2017 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục duy trì chính sách kiểm soát tăng trưởng tín dụng một cách thận trọng Trong bối cảnh đó, hạn mức tín dụng được phê duyệt cho ngân hàng riêng lẻ (17%) và Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank (FE Credit) (20%) thấp hơn mục tiêu ban đầu ngân hàng đề ra

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) năm 2016 đạt tương ứng là 1,86% và 25.75% cao hơn so với năm 2015 So với mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại cổ phần, VPBank vẫn giữ vị thế Top đầu các ngân hàng ngoài quốc doanh Đến năm

2017, chỉ số này đã tăng đến mức đỉnh với ROA (2.54%) và ROE (27.48%) Nhờ kết quả lợi nhuận tích cực, hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đều duy trì ở mức tốt, thuộc nhóm dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần về các chỉ số sinh lời Kết quả tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 22.83% , tỷ suất lợi

Trang 23

nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 2.45% trong năm 2018

Biểu đồ 2.2 Hiệu quả sinh lời của VPBank giai đoạn 2015-2018

Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018

2.2 Những dấu hiệu cảnh báo

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với mục tiêu ban đầu ngân hàng đặt

ra, nên cũng phần nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Nhưng về cơ bản, các chỉ tiêu chính đều đạt hơn 90% so với kế hoạch Có thể nói với kết quả đạt được

cả về quy mô và hiệu quả chất lượng trong năm 2018, VPBank đã củng cố được nền tảng vững chắc và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những động lực tăng trưởng mới trong tương lai

VPBank đã trích lập hơn 11 nghìn tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro, tăng 41%

so với năm 2017 và tương đương với 36% tổng thu nhập hoạt động thuần của năm

2018 Mức trích lập rủi ro tăng cao hơn so với năm trước chủ yếu để xử lý nợ xấu

và dự phòng cho các khoản nội bảng

Tỷ lệ dự phòng rủi ro bao nợ xấu (LLR) của VPBank tiếp tục giảm xuống mức 46% (cuối 2017, LLR ghi nhận khoản 51%), đây là mức thấp so với một số ngân hàng khác Đặc biệt, đối với mô hình kinh doanh cho vay tín chấp nhiều rủi ro,

tỷ lệ dự phòng rủi ro bao nợ xấu thấp là một điều đáng lưu ý đối với VPBank

Lộ trình áp dụng Basel II được Ngân hàng Nhà nước thí điểm áp dụng tại VPBank yêu cầu đến hết năm 2018 phải đáp ứng tiêu chuẩn Basel II Tuy nhiên, do việc nâng vốn tự có gặp nhiều khó khăn và một số chỉ tiểu khác nên VPBank vẫn

Trang 24

chưa được công nhận đạt chuẩn Basel II trong năm 2018

2.3 Biểu hiện vấn đề

Basel II là một trong những chương trình được ưu tiên cao nhất tại VPBank

Cụ thể, thay vì thuê đơn vị tư vấn bên ngoài triển khai Basel II, VPBank đã tự xây dựng một đội ngũ với 58 nhân sự toàn thời gian để thực hiện chương trình này Tuy nhiên, VPBank vẫn chưa có bất kỳ công cụ hay phương pháp quản trị rủi ro tín dụng nào đáp ứng được chuẩn mực của Basel II nhằm xác định, đánh giá, theo dõi, báo cáo các sự kiện rủi ro tín dụng trong năm 2018

Ngân hàng đang dành sự ưu tiên hàng đầu với chiến lược trọng tâm tiếp cận nâng cao, nâng cao chất lượng và sự sẵn có của dữ liệu, và triển khai các giải pháp quản trị rủi ro lồng ghép

Quy trình tín dụng tập trung cũng bộc lộ nhược điểm khi qua các năm nhân

sự thẩm định có chất lượng tại ngân hàng không đáp ứng kịp theo sự phát triển tín dụng

Xếp hạng tín dụng nội bộ được các chi nhánh thực hiện vẫn chưa chính xác, chưa phản ánh đúng thực tế khách hàng, chưa lượng hóa được mức độ rủi ro tiềm ẩn

và do đó chưa có tác dụng cảnh báo

Sự tập trung rủi ro quá mức, việc phân loại các khoản tín dụng có vấn đề, ước tính khoản dự phòng bổ sung và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng vẫn chưa được thực hiện trên thực tế

2.4 Xác định vấn đề

Việc triển khai Basel II thành công đã giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận bằng các chiến lược kinh doanh dựa vào mức độ rủi ro, phân bổ vốn hợp lý vào từng nhóm đối tượng khách hàng và sản phẩm, thiết lập được danh mục đầu tư/tín dụng có mức lợi nhuận tối ưu Thêm vào đó, khách hàng cũng sẽ yên tâm hơn khi giao dịch, bởi tài sản của khách hàng đã được bảo vệ trước các rủi ro có thể phát sinh Trong thời gian qua VPBank đã có những biện pháp tích cực trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, một trong những thách thức mà VPBank gặp phải khi triển khai Basel II đó là đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu Ở khía cạnh này, VPBank liên tục tăng vốn trong những năm qua để đáp ứng tốt Tuy nhiên, tỷ lệ an toàn vốn chỉ là một điều kiện buộc phải tuân theo Lợi ích lớn hơn ngân hàng có

Trang 25

được khi hoàn toàn tuân thủ Basel II là áp dụng những tiêu chuẩn đó vào hoạt động kinh doanh Đi cùng với đó là mô hình quản trị rủi ro với ba vòng bảo vệ Thay vì chỉ tập trung vào mục tiêu kinh doanh, VPBank đã tập trung vào việc cân bằng giữa mục tiêu kinh doanh và quản trị rủi ro

Đồng thời, do một trong ba trụ cột của Basel II là minh bạch thông tin, hoạt động quản trị doanh nghiệp của VPBank cần phải minh bạch hơn, nâng cao tính hiệu quả hoạt động trên nguyên tắc thị trường

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương này trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây tại một đơn vị cụ thể là Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Bên cạnh đó tác giả đưa ra các dấu hiệu cảnh báo, biểu hiện của vấn đề và xác định vấn đề cần nghiên cứu trong công tác QTRRTD theo tiêu chuẩn Basel II

Trang 26

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tổng quan về tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại các

ngân hàng thương mại

3.1.1 Khái niệm

Theo quan điểm của Ủy ban Basel Quản trị RRTD là việc thực hiện các biện pháp để tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo RRTD bằng cách duy trì số dư tín dụng trong phạm vi các tham số cho phép

Như vậy, để đạt mục tiêu quản trị theo cách tiếp cận của Ủy ban Basel, quản trị RRTD tại NHTM phải tập trung vào các vấn đề cơ bản: (i) thiết lập được giới hạn chấp nhận RRTD trên cơ sở mục tiêu chiến lược về RRTD trong từng giai đoạn nhất định; (ii) thiết lập các chính sách, qui trình, thủ tục, trong đó xác lập trách nhiệm, quyền hạn cụ thể cho các bộ phận liên quan để đảm bảo RRTD luôn trong mức độ chấp nhận đã xác định của ngân hàng; (iii) đảm bảo đủ vốn và dự phòng cho RRTD đã xác định nhằm giảm thiểu tổn thất tín dụng

3.1.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng

Công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) được tiến hành nhằm thực hiện các mục đích sau:

Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phươ ng hướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao

Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được

Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng

chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây

ra một cách nghiêm túc

Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro

3.1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Trang 27

Qui trình quản trị RRTD là trình tự và nội dung cụ thể các bước phải trải qua khi thực hiện các hoạt động quản trị RRTD Bao gồm: (1) qui trình cấp và quản lý tín dụng; (2) Qui trình áp dụng các biện pháp giảm RRTD; (3) Qui trình sử dụng các công cụ, các biện pháp để nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát và kiểm soát RRTD Việc ban hành các hướng dẫn về qui trình quản trị RRTD là cơ sở quan trọng để quản trị RRTD hiệu quả bởi mỗi khâu, mỗi giai đoạn của các hoạt động quản trị RRTD đều tác động trực tiếp đến kết quả quản trị RRTD của ngân hàng

Theo quan điểm Basel II, ngân hàng cần thiết lập đầy đủ, cụ thể, chi tiết các

tiêu chuẩn, giới hạn tín dụng, các qui trình quản trị RRTD đối với từng khách hàng,

từng nhóm khách hàng liên quan, từng loại hình tín dụng, bao gồm các khoản tín

dụng mới và tín dụng tái cơ cấu, tái tài trợ căn cứ vào đặc điểm, mục tiêu cần đạt được đối với từng hoạt động quản trị

 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn

bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới

có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Theo Tr ụ cột 2 của Basel II, để nhận diện đầy đủ RRTD ngân hàng cần chú ý các vấn đề cơ bản:

- Phải có các phương pháp, công cụ phù hợp để phân tích và nhận diện đầy đủ RRTD hiện có và có thể phát sinh đối với từng khoản tín dụng và danh mục tín

dụng của ngân hàng

- Hoàn thiện hệ thống XHTDNB và sử dụng như một công cụ quan trọng để cung

cấp thông tin cho việc nhận diện RRTD đối với tất cả các khoản vay

- Sử dụng công cụ kiểm tra sức chịu đựng (Stress-Testing) nhằm thiết kế các kịch

bản căng thẳng về thị trường và yếu tố khác tác động đến RRTD để nhận diện sớm RRTD

Trang 28

- Xác định các rủi ro của ngân hàng chưa được đề cập trong trụ cột 1 như: rủi ro lãi

suất trên sổ kinh doanh, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản… để đảm bảo nhận

diện đầy đủ, chính xác RRTD

 Đo lường rủi ro tín dụng

Xác định giới hạn rủi ro tín dụng: Giới hạn rủi ro tín dụng là biên độ cao nhất

về khả năng tổn thất có thể xảy ra mà ngân hàng chấp nhận được để đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả, hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển Trong kế hoạch, định hướng hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại xây dựng giới hạn rủi ro tín dụng phù hợp để đảm bảo mục tiêu phát triển của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ Giới hạn rủi ro tín dụng được xây dựng trên cơ sở thực trạng hoạt động của từng ngân hàng, khả năng tài chính và mục tiêu lợi nhuận kế hoạch của mỗi ngân hàng

Phân tích, đo lường rủi ro tín dụng: Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngân hàng xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ cho rủi ro tín dụng Phân tích, đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng; định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh mục tín dụng; cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín dụng

có chất lượng xấu đi để có biện pháp đối phó kịp thời Việc đánh giá, đo lường rủi

ro tín dụng giúp ngân hàng ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loại tín dụng làm cơ sở trích lập dự phòng

Tiêu chuẩn Basel II đề xuất 2 cách tiếp cận để đo lường, đánh giá RRTD: phương pháp chuẩn hóa và phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ

● Phương pháp chuẩn hóa (The Standardized Approach- SA): là phương pháp sử

dụng kết quả xếp hạng tín dụng của các tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập Theo Basel II, NHTM chỉ được phép sử dụng kết quả xếp hạng bên ngoài của các tổ chức độc lập được cơ quan giám sát ngân hàng thừa nhận và NHTM phải công khai minh

bạch thông tin về tổ chức xếp hạng mà họ sử dụng cũng như trọng số rủi ro gắn với

từng hạng đánh giá của tổ chức xếp hạng đó

Theo phương pháp này, các tài sản “có” được phân loại theo 2 chiều

Trang 29

Chiều dọc- theo loại khách hàng bao gồm: Chính phủ, Cơ quan nhà nước, Ngân hàng phát triển đa quốc gia, ngân hàng, công ty chứng khoán, Doanh nghiệp, danh

mục bán lẻ (cá nhân, doanh nghiệp nhỏ…) và các đối tượng khác Chiều ngang- theo hạng tín nhiệm được cung cấp bởi tổ chức xếp hạng bên ngoài Tính mức vốn cho rủi ro: Hệ số rủi ro mỗi khoản tín dụng được xác định cụ thể căn cứ vào nhóm khách hàng và hạng của khách hàng Giá trị ròng các khoản tín dụng được điều

chỉnh theo giá trị TSBĐ

● Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ (The Internal Ratings – Based Approach-

IRB): Theo phương pháp này, NHTM sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ để đo lường, đánh giá RRTD Basel II cung cấp 2 phương pháp IRB để ngân hàng lựa

chọn phù hợp với qui mô, đặc điểm và nguồn lực của từng ngân hàng là IRB cơ bản (Foundation) và IRB nâng cao (Advanced) Sự khác biệt chính của 2 phương pháp này là mức độ sử dụng các ước lượng nội bộ để đo lường rủi ro

Theo phương pháp IRB, các yếu tố cấu thành rủi ro bao gồm: “xác suất khách hàng không trả được nợ”- PD (Probability of Default), Tỷ trọng tốn thất ước tính-LGD (Loss Give n Default), tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không

trả được nợ- EAD (Exposure at Default) và Kỳ hạn hiệu dụng – M (Effective Maturity)

Tiếp cận IRB cơ bản , ngân hàng sử dụng ước lượng nội bộ đối với PD và sử dụng ước lượng EAD, LGD và M của cơ quan giám sát ngân hàng Tiếp cận IRB nâng cao, ngân hàng tự ước lượng PD, EAD, LGD và M trên cơ sở được sự phê duyệt và

chấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng trước khi áp dụng

 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng

Để kiểm soát rủi ro tín dụng, cần thực hiện các giải pháp sau:

- Xây dựng và thực thi các chính sách, công cụ để kiểm soát rủi ro tín dụng + Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh cấp tín dụng của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ ngân hàng, tăng cường

phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động

Trang 30

tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Nội dung của chính sách tín dụng định hướng đến các vấn đề cơ bản như: Định hướng tín dụng về giới hạn tăng trưởng tín dụng trong từng giai đoạn, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm cấp tín dụng, định giá tín dụng, tài sản đảm bảo, phê duyệt cấp tín dụng, hệ thống định dạng rủi ro tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý danh mục cho vay; chính sách khách hàng

+ Quy trình tín dụng: Hoạt động tín dụng là hoạt động đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng ngày càng được mở rộng, sản phẩm cấp tín dụng ngày càng đa dạng, phong phú hơn, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tuy nhiên, cùng với quá trình

đó, hoạt động tín dụng ngày càng chứa đựng, tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, cần phải

có các biện pháp để kiểm soát và hạn chế rủi ro Một trong những biện pháp đó là thiết lập một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ để hướng dẫn nhân viên ngân hàng và các bộ phận có liên quan thực thi việc cấp tín dụng đạt hiệu quả cao nhất và kiểm soát rủi ro tín dụng đạt hiệu quả

Basel II chấp nhận tất cả các kỹ thuật, công cụ và biện pháp kiểm soát RRTD của NHTM Base II yêu cầu các tiêu chuẩn, giới hạn tín dụng phải được thể hiện rõ ràng, cụ thể trong chính sách tín dụng, phản ánh đầy đủ khẩu vị RRTD và phải được HĐQT phê duyệt Qui trình cấp tín dụng phải đảm bảo sự độc lập giữa bộ phận giao dịch, bộ phận thẩm định và bộ phận đánh giá lại tín dụng

Theo Ủy ban Basel, để kiểm soát RRTD hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải thiết lập các qui trình đầy đủ, rõ ràng cho việc sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ, tái cơ cấu các khoản tín dụng hiện tại Chính sách tín dụng phải qui định cụ thể quyền phán quyết đối với các khoản nợ được sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ hoặc tái cơ cấu Đồng thời trên cơ sở kết quả đo lường và đánh giá RRTD, ngân hàng cần có đủ vốn kinh tế và

dự phòng RRTD để đảm bảo nguồn tài trợ RRTD và an toàn cho hoạt động tín dụng

của ngân hàng

 Giám sát và báo cáo rủi ro tín dụng

Theo Tr ụ cột 2 của tiêu chuẩn Basel II, NHTM phải xây dựng một hệ thống

giám sát và báo cáo RRTD hiệu quả Hoạt động giám sát phải được thực hiện ở tất

cả các hoạt động có liên quan nhằm nhận diện sớm những thay đổi về RRTD ở cấp

Trang 31

độ từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng Báo cáo giám sát phải đệ trình lên các quản lý cấp cao và HĐQT của ngân hàng để các quản lý cấp cao và HĐQT có

thể hiểu rõ và đánh giá được các vấn đề cơ bản: (i) mức độ, xu hướng RRTD và tác động của RRTD lên mức vốn; (ii) sự nhạy cảm và hợp lý của các giả định được đưa vào sử dụng để đánh giá RRTD và vốn; (iii) có thể đánh giá được yêu cầu vốn trong tương lai trên cơ sở báo cáo RRTD và những thay đổi cần thiết về chiến lược RRTD tương ứng; (iiii) xác định được mức vốn cần thiết để bù đắp cho RRTD và phù hợp

với mục tiêu vốn đã xác định

 Tài trợ rủi ro tín dụng

Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng đã xảy ra, làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không có nghĩa là xóa bỏ hoàn toàn nợ vay cho khách hàng Đối với các khoản tín dụng được tài trợ rủi ro thì chuyển theo dõi ngoại bảng và ngân hàng tiếp tục sử dụng các biện pháp khắc phục và xử lý để tận thu hồi nợ Nguồn vốn để tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp của chính phủ

Quỹ dự phòng rủi ro được hình thành sau khi phân loại các khoản cấp tín dụng trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro của các khoản cấp tín dụng và được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được dùng

để bù đắp những tổn thất trong hoạt động tín dụng Việc áp dụng cụ thể nguồn bù đắp này phụ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia

Quỹ dự phòng tài chính được hình thành trên cơ sở tỷ lệ trích dự phòng tài chính, lợi nhuận còn lại trước khi trích dự phòng tài chính và phụ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia Quỹ dự phòng tài chính được trích lập hàng năm và quỹ này được sử dụng để bù đắp tổn thất tín dụng trong trường hợp dự phòng được trích lập trong chi phí không đủ để bù đắp tổn thất thực tế

Ngoài các nguồn dùng để tài trợ rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại còn có thể được bù đắp từ các nguồn khác nhau như: trợ cấp của Chính phủ trong những trường hợp tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng xảy ra

3.1.4 Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng

Tiêu chuẩn Basel II đề xuất 2 cách tiếp cận để đo lường, đánh giá RRTD: phương pháp tiêu chuẩn và phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ

Trang 32

Phương pháp tiêu chuẩn (The Standardized Approach- SA) dùng để đo lường

rủi ro tín dụng dựa trên các đánh giá tín dụng độc lập của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập Để xác định các trọng số rủi ro theo phương pháp này, các ngân hàng được sử dụng đánh giá của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập (ECAI) được cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng nước sở tại chấp thuận Basel II đưa ra 6 điều kiện mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập phải đáp ứng Đồng thời, Basel II cho phép ngân hàng được điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi, giao dịch theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng (CRM) cho mục đích tính vốn hơn nhiều hơn so với Basel I

Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ (The Internal Ratings – Based Approach- IRB) – phải được sự chấp thuận của Cơ quan giám sát ngân hàng – sẽ cho phép ngân hàng dựa trên các ước tính mô hình nội bộ của mình về các yếu tố rủi ro, bao gồm ước tính xác suất vỡ nợ (PD), tổn thất vỡ nợ ước tính (LGD), tổng

dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (EAD), và kỳ hạn hiệu lực (EM) Trong một số trường hợp, ngân hàng sẽ phải áp dụng các giá trị

do cơ quan giám sát đưa ra cho dù các giá trị đó có thể ngược với ước tính nội bộ cho một hoặc nhiều cấu phần rủi ro Theo phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng sẽ phân nhóm các danh mục trên sổ ngân hàng thành 5 nhóm tài sản khác nhau Đối với từng loại trong nhóm 5 tài sản này, sẽ có 3 thành phần chủ yếu là cấu phần rủi ro, các trọng số rủi ro và yêu cầu tối thiểu Liên quan đến nhóm tài sản này, Basel II đưa ra hai phương pháp là cơ bản và nâng cao Theo phương pháp cơ bản, ngân hàng sử dụng ước tính của mình đối với PD và dựa vào ước tính của cơ quan giám sát ngân hàng đối với các cấu phần rủi ro khác Nói cách khác, ngân hàng sử dụng phương pháp nâng cao sẽ có ước tính về PD, LGD, EAD và EM Tuy nhiên, điều này sẽ phụ thuộc vào các chuẩn mực tối thiểu Đối với hoạt động bán lẻ, không phân biệt giữa phương pháp cơ bản và phương pháp nâng cao Do đó, các ngân hàng sẽ sử dụng ước tính riêng của mình đối với PD, LGD, EAD Đối với cả 2 phương pháp, các ngân hàng luôn phải sử dụng các hàm trọng số rủi ro mà Hiệp ước vốn đưa ra cho mục đích tính yêu cầu vốn Ngoài các tài sản đảm bảo được ghi nhận trong phương pháp tiêu chuẩn, một số hình thức khác của tài sản đảm bảo cũng được ghi nhận trong phương pháp xếp hạng nội bộ

Trang 33

3.1.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel đã đề xuất 17 nguyên tắc cơ bản trong quản trị RRTD Các nguyên tắc này tập trung vào 5 nội dung cơ bản:

Thứ nhất: Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp (nguyên tắc 1, 2, 3)

Ngân hàng cần thiết lập môi trường RRTD phù hợp: xác định chiến lược quản trị RRTD cho từng giai đoạn nhất định, chiến lược RRTD phải phản ánh được khẩu vị

RRTD và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng HĐQT chịu trách nhiệm phê duyệt,

Ban điều hành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chiến lược và khẩu vị RRTD Môi trường tín dụng phù hợp còn phải đảm bảo sự phân tách, độc lập về chức năng

hoạt động giữa bộ phận kinh doanh tín dụng và bộ phận quản trị RRTD

Th ứ hai: Đảm bảo qui trình cấp tín dụng lành mạnh (nguyên tắc 4,5,6,7) Hoạt

động cấp tín dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, giới hạn cấp tín dụng lành mạnh đã được ngân hàng xác định Trong đó các tiêu chuẩn cấp tín dụng lành mạnh phải thể

hiện được các nội dung cơ bản như: thị trường mục tiêu, năng lực và sự tín nhiệm

của bên được cấp tín dụng, mục đích, cấu trúc, nguồn trả nợ của một khoản tín

dụng Giới hạn tín dụng phải được thiết lập cho từng khách hàng, nhóm khách hàng

liên quan cho từng loại hình tín dụng, bao gồm các khoản mục trên sổ kinh doanh,

các hoạt động trong và ngoại bảng Ngân hàng phải đảm bảo thiết lập đầy đủ các

qui trình phê duyệt tín dụng, bao gồm qui trình đối với các khoản tín dụng mới và

qui trình sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ, tái cơ cấu cho các khoản tín dụng hiện tại Đồng thời việc phê duyệt tín dụng phải được thực hiện theo cấp thẩm quyền đã được qui định Phải đảm bảo tính công bằng, khách quan trong quá trình phê duyệt tín d ụng

Th ứ ba: Duy trì qui trình quản lý, đo lường và giám sát phù hợp (nguyên tắc

8,9,10,11,12,13) Ngân hàng phải thiết lập một hệ thống quản lý thường xuyên các danh mục có nguy cơ phát sinh RRTD Ủy ban Basel khuyến khích các NHTM phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) để quản lý RRTD Hệ thống XHTDNB phải phù hợp với bản chất, qui mô và mức độ phức tạp trong hoạt động tín dụng của từng ngân hàng Ngân hàng phải có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để quản lý việc đo lường RRTD ở tất cả các hoạt động trong và ngoại

bảng Hệ thống thông tin phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc của

Trang 34

danh mục tín dụng và mức độ tập trung tín dụng Các NHTM phải có hệ thống để giám sát RRTD ở cấp độ từng khoản tín dụng riêng lẻ và danh mục tín dụng Bao

gồm các điều kiện, mức trích lập dự phòng đối với từng khoản tín dụng và trạng thái, chất lượng của danh mục tín dụng Khi đánh giá RRTD phải xem xét và đánh giá đúng mức sự tác động của những biến động trong tương lai của nền kinh tế và

nên đánh giá với các kịch bản căng thẳng khác nhau của nền kinh tế

Th ứ tƣ: Đảm bảo sự kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng (nguyên tắc 14,15,16)

Chức năng cấp tín dụng phải được quản lý để hoạt động cấp tín dụng luôn tuân thủ các tiêu chuẩn và giới hạn nội bộ đã được xác định Ngân hàng cần thiết lập và tăng cường hiệu lực của kiểm tra, kiểm soát nội bộ (KTKSNB) và các thông lệ khác với

mục tiêu đảm bảo RRTD không vượt quá khả năng chấp nhận của ngân hàng Ngân hàng cần thiết lập chức năng đánh giá lại tín dụng độc lập với chức năng kinh doanh

để đánh giá chất lượng của từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng, nhận diện và phát hiện sớm các khoản tín dụng xấu, tín dụng có vấn đề Ngân hàng phải có chính sách cụ thể về phương pháp và tổ chức quản lý khoản nợ có vấn đề Bộ phận đánh giá lại tín dụng phải báo cáo trực tiếp đến HĐQT, Ban điều hành và Ủy ban Kiểm toán của Ngân hàng Chức năng kiểm toán nội bộ (KToNB) định kỳ đánh giá sự tuân thủ các chính sách, qui trình, hướng dẫn nội bộ về hoạt động tín dụng đã được thiết lập, hiệu quả của KTKSNB, phát hiện những yếu kém trong các chính sách, qui trình, thủ tục tín dụng và báo cáo lên lãnh đạo cấp cao nhất của ngân hàng HĐQT

Thứ 5: Đảm bảo vai trò của cơ quan giám sát (nguyên tắc 17) Cơ quan giám sát

yêu cầu các NHTM phải có hệ thống nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát

hiệu quả Cơ quan giám sát phải thực hiện đánh giá độc lập sự đầy đủ và hiệu quả

của hệ thống quản trị RRTD bao gồm chiến lược, chính sách, qui trình và các vấn

đề liên quan đến quá trình cấp tín dụngvà quản lý RRTD

3.2 Tiêu chuẩn Basel II và quản trị rủi ro ngân hàng

Hiệp ước Basel do Ủy ban giám sát ngân hàng (BCBS) ban hành Ủy ban này được thành lập năm 1974 bởi nhóm các ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập niên 1980 Năm 1988, Ủy ban

Trang 35

đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn - được đề cập như là Hiệp ước Vốn Basel (The Basel Capital Accord) hay Basel I Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% Basel I không chỉ phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn phổ biến ở hầu hết các nước khác có ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm 1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, ban đề xuất khung đo lường mới Đến ngày 26/6/2004, Hiệp ước Vốn Basel mới hay Basel II chính thức được ban hành Mục

tiêu của Basel II nhằm: (i) nâng cao chất lƣợng và sự ổn định của hệ thống ngân

hàng quốc tế, (ii) tạo lập và duy trì sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế, (iii) đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro Điểm mấu chốt của Basel II tập trung ở 3 trụ

cột chính sau:

(i) Trụ cột thứ nhất: Các yêu cầu vốn tối thiểu Tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu

(CAR) vẫn là 8% tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo 3 yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường

(ii) Trụ cột thứ hai: Tăng cường cơ chế giám sát Liên quan tới việc hoạch

định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này còn đề xuất khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi

ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, mà Hiệp ước gọi chung là rủi ro còn lại (residual risk) Đối với trụ cột này, Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:

- Ngân hàng cần phải có quy trình đánh giá mức độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó

- Giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ và chiến lược của ngân hàng cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu

họ không hài lòng với kết quả của quy trình này

- Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối

Trang 36

thiểu theo quy định

- Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu

(iii) Trụ cột thứ ba: Tuân thủ kỷ luật thị trường Ngân hàng cần phải công

khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra danh sách yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này Như vậy, quá trình phát triển của Basel và Hiệp ước mà tổ chức này đưa ra cho thấy các ngân hàng thương mại ngày càng được yêu cầu hoạt động minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro So với Basel I, Basel II có những điểm mới sau:

hệ số rủi ro tín dụng cộng với 12,5 lần tổng vốn quy định cho dự phòng rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động

100% và ưu đãi hơn

với các nước thuộc Tổ

chức Hợp tác và Phát

triển Kinh tế (OECD)

Bổ sung mức rủi ro 150% và không còn đặc quyền nào cho các nước OECD Áp dụng theo độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại và phụ thuộc vào hệ số tín nhiệm của các đối tượng

Trang 37

Như vậy, so với Basel I, Basel II đã nỗ lực sửa đổi rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi một số thiếu sót:

- Hệ lụy của việc quy định thêm vào vốn cấp 3 là một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khoảng tài chính năm 2008 - 2010

- Đánh giá mức độ rủi ro dựa trên mức độ tín nhiệm: Thực tế, các cơ quan xếp hạng tín nhiệm chưa thực sự hoạt động khách quan, công tâm, còn chạy theo lợi nhuận, tạo điều kiện cho các tổ chức được đánh giá tín nhiệm tốt tăng cường thực hiện các khoản đầu tư mạo hiểm Điều này thực chất đã làm gia tăng rủi ro

- Các phương pháp giám sát, đánh giá rủi ro chưa tính đến chu kỳ kinh doanh

- Các quy định về vốn yêu cầu trung bình được quy định trong Basel II bị đánh giá là khá thấp trong khi những ràng buộc để có cơ sở vốn chất lượng cao lại chưa được quy định chặt chẽ Tuy còn một số thiếu sót nhưng không thể phủ nhận Basel II đã có ảnh hưởng lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị điều hành, là năng lực quản lý rủi ro Hiện nay, việc tiếp cận Basel II đòi hỏi yêu cầu, trình độ, kỹ thuật phức tạp, chi phí khá cao Đặc biệt, đối với một nước có hệ thống ngân hàng đang ở giai đoạn phát triển ban đầu như Việt Nam, việc áp dụng Basel II còn gặp nhiều khó khăn, thách thức và mất nhiều thời gian song trước xu thế hội nhập, việc

áp dụng tiêu chuẩn trong Basel II là điều vô cùng cấp thiết

3.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây

3.3.1 Nghiên cứu quốc tế về rủi ro tín dụng ngân hàng

Rajan và Dhal (2003) phân tích thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng bao gồm các yếu tố kinh tế và tài chính: tín dụng, quy mô ngân hàng gây rủi ro và các cú sốc kinh tế vĩ mô Các kết quả thực nghiệm từ các mô hình hồi quy dữ liệu bảng gợi ý rằng các biến tín dụng và cú sốc kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại Hơn nữa, sự thay đổi của quy mô ngân hàng có thể làm phát sinh phân tác động đối với nợ xấu của ngân hàng Về biến tín dụng, những thay đổi trong chi phí tín dụng về kỳ vọng của lãi suất cao gây ra tăng NPAS Mặt khác, các yếu tố như hạn mức tín dụng, điều kiện kinh tế vĩ mô và kinh doanh thuận lợi dẫn làm giảm NPAS Chu kỳ kinh doanh có thể có ý nghĩa khác biệt đối với phản ứng của khách

Trang 38

hàng vay và người cho vay

Boss (2002) sử dụng mô hình rủi ro tín dụng vĩ mô để phân tích tình hình biến động xấu của thị trường gây áp lực lên xác suất vỡ nợ của ngân hàng Áo và tác giả đã nhận thấy sức sản xuất công nghiệp, tỷ lệ lạm phát, chỉ số chứng khoán, lãi suất ngắn hạn danh nghĩa và giá dầu là các nhân tố quyết định xác suất vỡ nợ Kharboush và Abadi (2004) trong đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của các danh mục cho vay và cơ sở tín dụng cho lĩnh vực ngân hàng của Jordan, và nghiên cứu đã kết luận một mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất của danh mục cho vay của các ngân hàng thương mại và đầu tư và giữa: kích thước của các ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn, của việc sử dụng các khoản tiền gửi cho vay, lợi nhuận trung bình trên danh mục cho vay, tỷ lệ chi tiêu cho quảng cáo

Zribi và Boujelbène (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của biến kinh tế vĩ mô và vi

mô có khả năng kiểm soát RRTD của 10 TCTD Tunisia(1995-2008) sử dụng mô hình dữ liệu bảng với các hiệu ứng cố định (FE), hiệu ứng ngẫu nhiên (RE) Biến phụ thuộc là biến nợ xấu của TCTD (NPL) đo lường rủi ro nợ xấu của hệ thống ngân hàng và biến độc lập là cơ cấu sở hữu, các quy định bảo đảm an toàn vốn, lợi nhuận, GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất Kết quả nghiên cứu cho rằng cơ cấu sở hữu, lợi nhuận và các chỉ số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng nhanh chóng của GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất ảnh hưởng đến nợ xấu của hệ thống TCTD Trong đó nhấn mạnh đến yếu tố cấu trúc sở hữu, cấu trúc lợi nhuận, lãi suất

và lạm phát có vai trò đáng kể đối với kiểm soát rủi ro của các TCTD Tunisia

Tehulu và cộng sự (2014) kiểm tra các yếu tố quyết định dành riêng cho ngân hàng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Ethiopia Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng cho nghiên cứu Dữ liệu bảng bao gồm dữ liệu của 10 ngân hàng thương mại nhà nước lẫn tư nhân trong giai đoạn năm 2007 đến năm

2011 đã được phân tích bằng cách sử dụng mô hình GLS để khắc phục các khuyết tật và phân tích nghiên cứu Kết quả hồi quy tiết lộ rằng tăng trưởng tín dụng và quy

mô ngân hàng có tác động tiêu cực và ý nghĩa thống kê về rủi ro tín dụng Trong khi

đó, hiệu quả hoạt động kém và quyền sở hữu có tác động tích cực và ý nghĩa thống

kê rủi ro tín dụng Cuối cùng, kết quả cho thấy rằng lợi nhuận, tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán ngân hàng có mối quan hệ tiêu cực nhưng không đáng kể về

Trang 39

mặt thống kê với rủi ro tín dụng

3.3.2 Nghiên cứu trong nước về rủi ro tín dụng ngân hàng

Trần Thị Việt Thạch (2016),luận án Tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”

Luận án đã hệ thống những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại NHTM Trên cơ sở đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel II và các điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel II

Trần Trung Tường (2011), luận án Tiến sĩ “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” bảo vệ tại Đại học Ngân hàng TPHCM Luận án nghiên cứu xác định, phân loại những mối liên hệ của quản trị tín dụng với hoạt động ngân hàng; xem xét quản trị tín dụng với hoạt động chủ yếu là cho vay… xem xét quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.HCM trong các hình thức vận động, giúp đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan và phù hợp với thực tế hơn Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thống đối với quản trị tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tín dụng thông qua các chính sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (trong giới hạn chỉ tập trung nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng, chính sách bảo đảm tiền vay… Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM

Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

rủi ro tín dụng hệ thống NHTM Việt Nam Các nhà khoa học cho rằng xu hướng gia tăng rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam thường là chủ đề trung tâm của nhiều diễn đàn và hội thảo kinh tế trong nước trong thời gian qua Mức độ rủi ro tín dụng được đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu hoặc/và mức trích dự phòng nợ khó đòi Để góp phần làm sáng tỏ bức tranh nợ xấu của NHTM Việt Nam, chúng tôi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trên 26 NHTM giai đoạn 2009 – 2012 Dữ liệu bảng với phương pháp GMM được sử dụng

để khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc nhất giữa các sai số và hiện tượng biến nội sinh để đảm bảo các ước lượng thu được vững và hiệu quả Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm (LLRi,t-1), tỷ

Trang 40

lệ tăng trưởng tín dụng trong quá khứ với độ trễ một năm (LGi,t-1), và tỷ lệ tăng trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ một năm (∆GDPi,t-1) tác động có ý nghĩa đến rủi ro tín dụng NHTM Việt Nam

Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm (2014), kiểm định rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam Bài nghiên cứu này thực hiện Stress

Test để xem xét tác động vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

VN dựa trên phân tích viễn cảnh Kết quả cho thấy tồn tại mối tương quan âm giữa

tỷ lệ nợ xấu (NPL) và tăng trưởng GDP với độ trễ là hai Quý Bài nghiên cứu này còn sử dụng Credit VaR để tính toán khả năng vỡ nợ của khu vực ngân hàng thương mại và nhận thấy rằng các ngân hàng thương mại không thể hấp thụ được các khoản tổn thất tín dụng dưới các kịch bản vĩ mô bất lợi Điều này có thể đe dọa đến sự ổn định của hệ thống tài chính Những ước lượng này cũng rất hữu ích cho Ngân hàng Nhà nước trong việc xác định mức độ rủi ro tín dụng và tính toán tỷ số an toàn vốn tối thiếu cần thiết khi trường hợp xấu có thể xảy ra

Nguyễn Đức Trung (2012), luận án tiến sĩ “Đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt nam trên cơ sở áp dụng Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel” Luận

án đã luận giải một cách có hệ thống các vấn đề về đảm bảo an toàn ngân hàng trên góc độ vĩ mô và vi mô và các nội dung cơ bản của các Hiệp ước Basel Luận án đã khảo sát và đánh giá việc đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt nam giai đoạn 2005-2011 và đề xuất các giải pháp theo lộ trình để đảm bảo an toàn cho các NHTM việt nam theo Basel II giai đoạn 2012 - 2021

3.3.3 Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ngân hàng

Theo Broll, Pausch và Welzel (2002), nghiên cứu tiên phong cho rằng rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất mà ngân hàng phải đối mặt Đó là rủi ro mà bên vay vay với lãi suất mặc định hoặc lãi suất cơ bản với tiềm tàng khả năng không thể hoàn đủ vốn cho ngân hàng dẫn đến nguy cơ phá sản của nhà băng Catherine (2009) định nghĩa rủi ro tín dụng nghĩa là bên vay từ một ngân hàng sẽ không đáp ứng các nghĩa vụ của mình với thoả thuận thời hạn và các điều kiện Rủi ro tổn thất tiền tệ do công ty phát hành nợ không giám sát được các khoản thanh toán hợp đồng cho vay và thường được gọi là rủi ro tín dụng (Lindset, Lund và Persson, năm 2013) Funso, Kolade và Ojo (2012) tìm thấy rằng rủi ro tín dụng ngân hàng sẽ làm

Ngày đăng: 17/09/2020, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w