Nghiên cứu về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến nhân viên thì có nhiều phương diện, trong đó có sức khỏe, tinh thần và năng suất, hiệu quả trong công việc.. Phong cách lãnh đạo sẽ ản
Trang 1NGÔ MINH H ẢI
ẢNH HƯỞNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN THỂ CHẤT, TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TP H ồ Chí Minh – 2018
Trang 2TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 4
1.6 K ẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6
2.1 Cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo 6
2.2 Khái ni ệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội 14
2.2.1 Khái niệm về sức khỏe 14
2.3 T ổng hợp một số nghiên cứu trước đây 19
2.4 M ối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội c ủa nhân viên 22
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Quy trình nghiên c ứu 27
3.2 M ẫu nghiên cứu: 27
3.3 Ki ểm định thang đo 29
3.4 K ỹ thuật phân tích 34
Trang 3CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 Sơ lược về không gian nghiên cứu 39
4.2 Thông tin chung v ề mẫu nghiên cứu 40
4.3 Đánh giá thang đo 44
4.4 K ết quả phân tích tương quan 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 K ết luận 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
1 Danh m ục tài liệu tiếng Việt 66
2 Danh m ục tài liệu tiếng Anh 66
PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 69
1 Thông tin m ẫu 69
2 Th ống kê mô tả các biến 70
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 72
1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 72
2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng EFA 77
3 K ết quả phân tích nhân tố EFA 81
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 93
1 K ết quả tổng quan 93
2 Tr ọng số hồi quy 93
3 Tr ọng số hồi quy chuẩn 95
4 Hi ệp phương sai 97
5 Tương quan phần dư 98
Trang 46 Tương quan phần dư chuẩn 100
7 Ki ểm định sự phù hợp của mô hình CFA 102
PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH SEM 104
1 K ết quả tổng quan 104
2 Tr ọng số hồi quy 105
3 Tr ọng số hồi quy chuẩn 107
4 Ph ần dư 108
5 Ki ểm tra tính phù hợp của mô hình 110
PHỤ LỤC 6 112
1 Ki ểm định khác biệt phương sai phong cách lãnh đạo theo giới tính 112
2 Có s ự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo trình độ chuyên môn 113
3 Có s ự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo trình độ lý luận chính trị: 114
4 Có s ự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo độ tuổi: 116
PHỤ LỤC 7: BẢNG KHẢO SÁT 118
1 Thông tin cá nhân: 118
2 Câu h ỏi về phong cách lãnh đạo: 119
3 Câu h ỏi về sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, sức khỏe xã hội: 120
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
khẳng định
khám phá
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu 25
Bảng 3.1: Thang đo theo nghiên cứu của Mansor và các cộng sự (2012) 29
Bảng 3.2 Thang đo sau khi hiệu chỉnh 32
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát 41
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả phong cách lãnh đạo theo giới tính 42
Bảng 4.3: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo mệnh lệnh 45
Bảng 4.4: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo dân chủ 45
Bảng 4.5: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo tự do 46
Bảng 4.6: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo gia trưởng 46
Bảng 4.7: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe thể chất 47
Bảng 4.8: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe tâm lý 48
Bảng 4.9: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe xã hội 48
Bảng 4.10: Phân tích KMO and Bartlett's Test lần 1 50
Bảng 4.11: Giải thích phương sai tổng 50
Bảng 4.12: Phân tích KMO and Bartlett's Test lần cuối 51
Bảng 4.13: Kết quả phân tích các nhân tố trong nghiên cứu 51
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm SEM 56
(chưa chuẩn hóa) 56
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định giả thuyết 56
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.2: Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (chuẩn hóa) 55
Trang 8C HƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; giới thiệu khái
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
để theo đuổi một mục đích và hoàn thành mục đích đó thông qua việc chuyển hóa các nguồn lực từ môi trường Việc tổ chức liên quan đến sự lãnh đạo cụ thể là quá trình điều hành của nhà lãnh đạo thông qua việc hướng dẫn, ra chiến lược Việc này
có tác động hành vi của tổ chức Theo các nghiên cứu về hành vi tổ chức thì tập trung chủ yếu vào hành vi của cá nhân hay nhóm trong một tổ chức, họ cảm thấy hài lòng, có động cơ làm việc, họ tôn trọng và kính phục lãnh đạo của mình Chính
vì vậy tuy những người trong tổ chức làm việc cùng nhau nhưng họ sẽ có những sự
đến hiệu quả công việc cũng khác nhau Bên cạnh đó, như đã nêu trên, phong cách lãnh đạo (quá trình quản lý) cũng ảnh hưởng đến kết quả làm việc của một tổ chức
đến chất lượng đời sống công việc và hiệu quả quản lý nhân viên Nghiên cứu về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến nhân viên thì có nhiều phương diện, trong
đó có sức khỏe, tinh thần và năng suất, hiệu quả trong công việc Ngoài ra, theo
hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất và tâm lý của nhân viên Hiện nay, các
phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội đối với
Trang 9cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Thêm vào đó, trong nhiều năm qua, Quận 10 là một trong những đơn vị có sự năng động và thực hiện quá trình cải cách hành chính mạnh mẽ Tuy nhiên, hiện
thiếu tốt, thiếu tính phụng sự công dẫn đến giải quyết các công việc chưa hiệu quả,
Với những phân tích trên, để một tổ chức phát triển cần có một sức mạnh đoàn
đạo Phong cách lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tốt hoặc xấu đối với sức khỏe tâm lý, tình trạng sức khỏe thể chất, yếu tố xã hội của cán bộ nhân viên Để nâng cao năng lực
có thể giải quyết tốt công việc được giao và phục vụ người dân tốt hơn Với mong
tâm lý và xã h ội đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh” nhằm nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
(sau đây gọi là nhân viên) tại tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10,
cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Trang 101.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên như thế nào?
2 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên như thế nào?
3 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên như thế nào?
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu
1.4.2 Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các phòng ban và Ủy
ban nhân dân các Phường trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 10 (từ cấp phó trở xuống)
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu:
tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý
Bước 1: Khảo nghiệm các nghiên cứu trước đây và xây dựng mô hình thực
Bước 2: Trên cơ sở mô hình thực nghiệm đã xây dựng, tác giả tiến hành xây
Bước 3: Sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng (EFA, CFA, SEM) phân
tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe, thể chất, tâm lý
Bước 4: Trên cơ sở phân tích định lượng, tác giả tiên hành phân tích kết quả
Trang 111.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của những người dưới quyền
những mặt tích cực và điều chỉnh những mặt còn khiếm khuyết
lãnh đạo, và là một tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về sau
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Các phong cách lãnh đạo và đánh giá cảm nhận về tình trạng sức khỏe thể
10, TP Hồ Chí Minh được nghiên cứu vào báo cáo trong luận văn này gồm 5 chương:
Chương 1: Phần mở đầu
thực tiễn của việc nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và thực nghiệm
và nhà lãnh đạo, kết quả một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài Phân
đến sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
đo, xây dựng bảng câu hỏi và kỹ thuật phân tích
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, kế quả phân tích nhân tố khẳng định
Trang 12Chương 5: Kết luận và kiến nghị
những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
xây dựng mô hình nghiên cứu Chương này cũng cố gắng làm rõ định nghĩa của các
thế giới chứng tỏ có sự liên hệ giữa các biến này Mô hình nghiên cứu và các giả
2.1 Cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo
2.1.1 Lãnh đạo là gì?
Theo Smircich & Morgan (1982), lãnh đạo là một quá trình trong đó một hoặc
khác Lãnh đạo có thể được xem như những người có quyền và nghĩa vụ đối với
nghĩa “lãnh đạo là một quá trình phức tạp trong đó có một người ảnh hưởng tới
Theo Stogdill (1974), lãnh đạo phải luôn được định nghĩa cùng với sự ràng
động tương tác, quan hệ, vị trí quản lý, và nhìn nhận của người khác về tính hợp
House (2004) thì định nghĩa rằng lãnh đạo là cá nhân có khả năng gây ảnh hưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động có hiệu
lãnh đạo là người có khả năng gây ảnh hưởng
đến việc tạo ra ảnh hưởng, nó xảy ra trong một nhóm nhiều hay ít người, và có liên
Trang 14quan đến mục tiêu và mục đích Dựa trên phân tích này Northouse (2010) đưa ra định nghĩa về lãnh đạo như sau: “lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cá nhân tạo ra ảnh hưởng đến một số người khác nhằm đạt được các mục đích và mục tiêu
đã đề ra”
khả năng tạo tầm nhìn, khả năng truyền cảm hứng và khả năng gây ảnh hưởng Hiểu
những người đi theo thực hiện tầm nhìn đó Do đó, trong luận văn này lãnh đạo được tác giả định nghĩa như sau: Lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cá
tiêu đã đề ra
2.1.2 Qu ản trị là gì?
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nói về quản trị Các nghiên cứu ở Việt
gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát” (Phan Thị Minh Châu và cộng sự, 2010) Trong khi đó Hà Văn Hội (2007) cho rằng “Quản trị là các hoạt động được thực
Định nghĩa này cung có sự khác nhau ở các nghiên cứu nước ngoài, đơn cử như Mary Parker Follett (năm 1924) cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác” Còn Koontz và O’Donnell thì định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản
bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau
Trang 15Tùy vào mục đích nghiên cứu, quản trị được định nghĩa khác nhau, tuy nhiên định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được sử dụng dụng phổ biến là định nghĩa của Stoner và Robbins (1991) Hai tác giả định nghĩa quản trị là tiến
- Đạt đến mục tiêu thông qua người khác
- Đều là nhân tố cần cho sự thành công của tổ chức
2.1.3.2 S ự khác nhau
Các tổ chức trao cho các nhà quản lý của họ có quyền hợp pháp để quản lý công việc trong tổ chức, nhưng không có gì bảo đảm được là họ sẽ có thể dẫn dắt nhân viên hiệu quả Do vậy, các tổ chức cần có sự lãnh đạo và quản lý mạnh để đạt được hiệu quả tối ưu Hiện vẫn còn có nhiều tranh luận về sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý Thông thường, người ta quan niệm rằng người nào đang ở cương vị quản lý đều là nhà lãnh đạo Tuy nhiên, thực tế là không phải tất cả những nhà quản
lý đều có thể lãnh đạo Ngược lại không phải nhà lãnh đạo nào cũng là nhà quản lý,
vì lãnh đạo có thể là những người không có vị trí quản lý nào
nhiên chúng bổ sung cho nhau trong các hành động của một tổ chức Theo tác giả này, thì lãnh đạo có xu hướng là giải quyết những vấn đề thay đổi, trong khi đó quản lý tập trung giải quyết các vấn đề phức hợp Tiến trình lãnh đạo liên quan đến các vấn đề: a) phát triển tầm nhìn cho tổ chức; b) điều chỉnh các nhân viên theo tầm nhìn đó thông qua kênh thông tin; và c) thúc đẩy mọi người hành động thông qua
Trang 16tiến trình trao quyền và đáp ứng các nhu cầu cơ bản Tiến trình lãnh đạo này tạo ra những điều không chắc chắn và sự thay đổi trong một tổ chức Ngược với lãnh đạo, tiến trình quản lý liên quan đến: a) lập kế hoạch thực hiện và kế hoạch tài chính; b)
tổ chức công việc và nhân sự; và c) kiểm soát và giải quyết vấn đề
quản lý thông qua quan điểm “để có thể sống còn trong thế kỷ 21, chúng ta cần một
điểm rất quan trọng Các nhà lãnh đạo chinh phục bối cảnh - những thăng trầm, rối loạn, mơ hồ xung quanh, mà thỉnh thoảng những điều này trông có vẽ hiện diện lồ
đó tồn tại- trong khi các nhà quản lý không thể thực hiện những điều này’ Bennis (1989) đã phân biệt khức khác nhau giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo như sau:
1 Cai quản những công việc
6 Tầm nhìn ngắn hạn, hẹp
8 Để ý những điều cơ bản của vấn đề
10 Chấp nhận hiện trạng của hoàn cảnh
1 Đổi mới cách tân
trong khi đó nhà lãnh đạo dường như là một người đơn độc, dự đoán và hành động
Trang 17trước Là người có trực giác, mạnh mẽ, quyết đoán, bị hút vào những tình huống rủi
Lunnenburg (2011) phân biệt nhà quản lý và nhà lãnh đạo dựa theo tác động
huống Tuy nhiên, hầu hết những nhà kinh doanh có xu hướng hoạt động chủ yếu theo cách điều hành của nhà quản lý hay nhà lãnh đạo Theo tác giả, thì nhà lãnh đạo tốt không nhất thiết là nhà quản lý tốt Điểm thứ hai là những kỹ năng quản lý tốt đã chuyển đổi tầm nhìn của nhà lãnh đạo vào thực hiện các công việc thành
Nhà quản trị chỉ chú trọng đến việc làm đúng và kiểm soát Nhà lãnh đạo đòi
nhà quản trị, mục tiêu quản lý phát sinh mang tính cần thiết hơn là sự mong muốn Nhà lãnh đạo nhận ra và hướng về mục tiêu đó, định hướng kinh doanh Nhà quản
đưa ra các chiến lược và quyết định Họ phối hợp và cân bằng các quan điểm đối
nhau Nhà lãnh đạo thu hút những ý kiến đồng nhất và khác nhau Nhà lãnh đạo là người thiết lập, phá vỡ hay thúc đẩy mối quan hệ giữa người này và người khác
2.1.4 Phong cách lãnh đạo
Trang 182.1.4.1 Định nghĩa
“Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thức
2.1.4.2 Các lý thuyết về phong cách lãnh đạo
Theo Chrysanthi và Nicola (2012) lý thuyết phong cách lãnh đạo có thể phân thành các hướng như sau: tính cách, hành vi, nối kết, và quyền năng:
a) Lý thuy ết lãnh đạo theo cách tiếp cận về tính cách (Trait): người lãnh
đạo đã được đúc ra chứ không phải được hình thànhtrong quá trình phát triển Lý
của cách tiếp cận này là ngưỡi lãnh đạo có những tính cách hoặc đặc điểm bẩm sinh
b) Lý thuy ết lãnh đạo theo hướng tiếp cận hành vi (behaviour): tập trung
Đồng thời, lý thuyết giúp mô tả các hành vi của nhà lãnh đạo hướng về các mối quan hệ con người, hay hướng về công việc Lãnh đạo hướng về mối quan hệ có xu hướng tập trung xây dựng các mối quan hệ tốt, và kết nối thông tin hai chiều với
hướng vào công việc tập trung vào lập kế hoạch, thông tin, phân bổ nhiệm vụ công
c) Lý thuy ết lãnh đạo theo hướng nối kết/tình huống (contingency) cho
r ằng: hiệu quả của lãnh đạo tùy thuộc vào tình huống, các phong cách khác nhau
lãnh đạo khác nhau cho phù hợp Lãnh đạo theo cách này không chỉ quan tâm đến đặc tính của một nhà lãnh đạo, mà còn lưu ý đến các mối quan hệ nhiều hướng giữa
Trang 19lãnh đạo và nhân viên, tình hưống hoặc giai đoạn lịch sử mà nhà lãnh đạo đang làm
(transformational và transactional leadeaship) Mặc dù lãnh đạo chuyển đổi/chuyển
tâm đến sự ảnh hưởng của lãnh đạo đến thái độ của nhân viên nhằm hướng nhân
chuyển đổi (tranformational leaders) gây dựng niềm tin, sự tôn trọng và sự thán
(transactional leadership) bao gồm 3 yếu tố: phần thưởng, quản trị ngoại lệ chủ động, và quản trị ngoại lệ bị động Các phần thưởng là sự thỏa thuận mà nhà lãnh đạo đã đồng ý với nhân viên về những công việc cần thực hiện và kỳ vọng họ hoàn thành để nhận được các phần thưởng tương xứng Northhouse (2010) nhấn mạnh
đạo và nhân viên
như sau
*Nghiên c ứu của Lewin (1939):
Trang 20Năm 1939 nhà nghiên cứu Lewin đã đưa ra 3 phong cách lãnh đạo khác nhau,
a) Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh:
Nhà lãnh đạo mệnh lệnh kỳ vọng rõ ràng những gì cần làm, làm khi nào và
phân chia rõ ràng Họ thường ra quyết định với ít hoạc không tham khảo ý kiến người khác Do đó các quyết định này mang tính chủ quan và ít tính sáng tạo
dân chủ và ngược lại một nhà lãnh đạo dân chủ cũng khó trở thành một lãnh đạo
được quyết định hợp lý nhất
Nhà lãnh đạo theo phong cách tự do tham gia rất ít vào quá trình ra quyết định cũng như chỉ định cho cấp dưới Họ thường cho phép cấp dưới tự quyết theo ý mình
định của chính mình Hoặc trong tình huống không cần sự phối hợp trung tâm
2.1.4.1 Lãnh đạo gia trưởng
Trang 21Phong cách lãnh đạo gia trưởng dựa vào những giá trị như lòng trung thành
(Ekin và Terri, 2008) Nhà lãnh đạo theo phong cách gia trưởng giả định rằng chức năng và vai trò như là của người cha đối với cấp dưới của mình, nghĩa là người cha
là ngưởi hiểu biết tốt nhất Mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và nhân viên cũng tương
tự như mối quan hệ giữa người đứng đầu hộ gia đình với các thành viên trong hộ gia đình Người lãnh đạo hướng dẫn và bảo vệ những người theo mình như là thành
những người theo mình điều kiện làm việc và những lợi ích đi kèm tốt nhất Phong cách lãnh đạo này đã thành công một cách tuyệt vời trong một nền tảng xã hội đặt
Nhà lãnh đạo gia trưởng là người rất có sức hút, nghị lực, có tầm nhìn xa,
nối với các thế hệ cấp dưới cũng như có được lòng trung thành từ các nhân viên
này thường dùng hệ thống thưởng và phạt để thúc đẩy nhân viên làm việc Họ mong
đạo gia trưởng có xu hướng tìm một sự thỏa hiệp với tầm nhìn của mình hơn là mở
trong đơn vị Hơn nữa, do cách quản lý vi mô của họ nên những người bên dưới ít
có cơ hội học hỏi phát triển Nhà lãnh đạo gia trưởng sẽ không thành công khi quy
2.2 Khái niệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội
2.2.1 Khái ni s s1 Khái ni
Từ trước tới nay, có rất nhiều phát biểu về sức khỏe đến từ rất nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nhiều định nghĩa thông thường về sức khỏe:
Trang 22- Một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể cường tráng
Còn trên thế giới hiện nay, theo phương diện khoa học, đa số các nước đều sử
Năm 1978, trong tuyên ngôn Alma- Ata, định nghĩa sức khỏe được tái khẳng định và nhấn mạnh: “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất,
một quyền cơ bản của con người và việc đạt được sức khỏe ở mức độ cao nhất có
Qua hội nghị của Tổ chức Y tế thế giới WHO về nâng cao sức khỏe 1986,
ngày, không phải là mục tiêu của cuộc sống Sức khỏe là một khái niệm tích cực
khỏe là gì?” Tuy nhiên, trước đó, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng đưa ra giải thích
Năm 1953, Ủy ban về Nhu cầu Sức khỏe quốc gia của Tổng thống Mỹ đưa ra định nghĩa: “Sức khỏe không phải là một trạng thái; đó là một sự điều chỉnh Nó
Theo John Last(1997): “ Sức khỏe là tình trạng thăng bằng, giữa con người và môi trường tự nhiên, sinh học, xã hôị, thích hợp với các chức năng toàn vẹn.”
định nghĩa đưa ra từ Tổ chức Y tế thế giới WHO, đó là đều phải thể hiện tình trạng thoải mái cả về phương diện thể chất và tinh thần Bên cạnh đó, các định nghĩa về
Trang 23lãnh thổ nói với nhau cho tới những quy ước và khái niệm chính thức và được cả
về các mảng chính bao gồm: “Trạng thái hoàn toàn thoải mái”, “sức khỏe thể chất”
“sức khỏe tinh thần” và “bệnh tật” Như vậy, để hiểu rõ hơn về khái niệm mà họ đưa ra, chúng ta phải nắm bắt được các đối tượng được nhắc đến trong định nghĩa là:
ngủ, nghỉ ngơi…phải đảm bảo rằng chúng đều ở trạng thái tốt nhất và phải thích
yên tâm hồn, có khả năng thích ứng và đối mặt với những căng thẳng trong cuộc
được phản ảnh qua sức khỏe thể chất Sức khỏe về thể chất có thể phản ảnh qua
cồn và các chất gây nghiện
Trang 24- Kiểm tra sức khỏe: cần kiểm tra định kỳ các thông số quan trọng thể hiện
mối quan hệ chằng chịt, phức tạp giữa các thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè, xóm làng, nơi công cộng, trong một tổ chức Nó thể hiện ở sự được tán thành và
yêu mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội Sức
người được xem là có một sức khỏe xã hội tốt có đặc điểm: nhìn nhận được quan trọng của sự gắn kết vào xã hội; có thể trợ giúp người thân, bạn bè khi cần thiết, và cũng có thể cần đến sự trợ giúp củ người khác trong những lúc cần thiết; không
cách đầy trách nhiệm trước những người khác
2.2.3 Sức khỏe tâm lý:
chính mình và là cách thức mà mọi người giải quyết trong những tình huống căng
Trang 25không Một số đặc điểm có thể dựa vào để xem xét như sau: tự cảm thấy yêu mến
thông với những người khác; kiểm soát được sự tức giận, căm hờn, căng thẳng và
người khác
Một phần của sức khỏe tâm lý là sức khỏe về tinh thần Những niềm tin và gía
đó xãy ra mà bản thân mình không thích và đã xử lý theo một cách tích cực bằng
của một ai đó, thì đó là một dấu hiệu sức khỏe tinh thần không được tốt Sức khoẻ
của sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa
hạnh phúc.Thông thường thì sự khỏe mạnh về tinh thần đi cùng với sự khỏe mạnh
Nói như vậy để thấy rằng “sức khỏe tâm lý” là yếu tố vô cùng quan trọng trong đời sống cảm xúc lành mạnh của con người, đó là niềm hạnh phúc tự tại từ
đang ở trong bất cứ một tâm trạng nào Mặt khác phải thấy rằng, sự tồn vong của
Trang 26nguồn nhân lực đạt yêu cầu để thực thi cho một mục tiêu nào đó thì tất nhiên “sức
hoàn thành mục tiêu
2.3 Tổng hợp một số nghiên cứu trước đây
2.3.1 Nghiên c ứu trong nước
Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Mai Trang (2007): Hai tác giả đã thực
sát là những người lao động làm việc toàn thời gian trên địa bàn thành phố Hồ Chí
lượng, tác giả sử dụng phương pháp T-test, ANOVA và kiểm định mô hình phương
lãnh đạo đến sự gắn kết với tổ chức, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng các phong cách lãnh đạo ân cần, lãnh đạo có xu hướng thiên về nhiệm vụ, lãnh đạo
để kiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Các phương pháp được sử dụng trong phân tích định lượng là kiểm định thang đo bằng Cronbach
lãnh đạo đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên tại ngân
cách dân chủ ảnh hưởng khá lớn và tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, xã hội của
Trang 27tuy nhiên phong cách này có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và xã hội; Trong khi đó phong cách gia trưởng có ảnh hướng lớn và xấu với sức khỏe thể chất và xã hội Tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng công cụ thảo luận nhóm
để kiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng trong nghiên cứu là kiểm định thang đo bằng Cronbach alpha, phân tích nhân tố EFA, thống kê mô tả…
2.3.2 Nghiên c ứu quốc tế
phong cách lãnh đạo và văn hóa đã cho thấy phong cách lãnh đạo rất đa dạng và bị ảnh hưởng bởi văn hóa môi trường Các nhà lãnh đạo được cảnh báo phải đặc biệt chú ý đến văn hóa đặc trưng của mỗi nơi để có phong cách quản lý phù hợp
Mansor và các cộng sự (2012): Tác giả đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo lên phúc lợi của nhân viên Các phong cách lãnh đạo được nghiên cứu là độc tài, dân chủ, tự do và gia trưởng Đồng thời phúc
tượng khảo sát là những người đang làm việc tại ngân hàng quốc tế Malaysia Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính bình quân điểm số để xác định phong cách lãnh đạo nổi trội tại ngân hàng này Kế đến tác giả kiểm định mối quan
cách lãnh đạo gia trưởng có mối quan hệ khá yếu nhưng tốt lên sức khỏe thể chất,
Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy sức ảnh hưởng rất khác nhau của các phong cách lãnh đạo lên nhân viên như:
Trang 28- Nielsen và cộng sự (2008): phong cách lãnh đạo chuyển đổi có ảnh hưởng
tăng thêm phúc lợi cho nhân viên của
- Hoel & Cooper (2000) cho rằng: phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến mức
độ hiếp đáp trong đơn vị và sự hà hiếp này làm tinh thần của nhân viên sa sút
- Beehr và Gupta (1987) cũng kết luận rằng: phong cách lãnh đạo truyền thống
- Sieberhagen và cộng sự (2009) cho rằng: luật pháp và chuẩn mực quản lý có
viên
- Rus (2012) phát biểu: dưới sự quản lý của nhà lãnh đạo có phong cách
cách chuyển giao
ảnh hưởng đến nhân viên cả về sức khỏe, tinh thần, sự cam kết và hiệu quả trong công việc Hành vi của nhà lãnh đạo còn ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đời
Trong một tổ chức, nhà lãnh đạo được xem như vị thuyền trưởng lèo lái con
Trang 29- Lewin (1939) sau khi nghiên cứu ba phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ
Tuy nhiên, về sau, lại có nhiều nghiên cứu khác bác bỏ kết luận này Hiện nay,
lãnh đạo nào là tốt nhất mà chỉ có phong cách lãnh đạo phù hợp từng tình huống cụ
2.4 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý,
xã hội của nhân viên
Con người là một phần của tự nhiên và xã hội nên con người luôn chịu những tác động tới từ môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Cũng vì vậy, sức khỏe con người cũng liên tục phải chịu ảnh hưởng từ những yếu tố tổng hợp xung quanh
phụ thuộc rất nhiều vào nơi họ lớn lên và sinh sống, môi trường học tập và làm việc, hay con người sẽ khỏe mạnh nếu như có được sự chăm sóc và hỗ trợ từ cộng đồng Tác động từ mức thu nhập của bản thân và trình độ học vấn cũng là đáng kể tới sức khỏe con người Với rất nhiều yếu tố tác động, thế giới đã có nhiều quy ước và tiêu
được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Theo đó, hệ thống tổng hợp các tác động trên được chia ra làm các nhóm chính quyết định sức khỏe con người:
cách lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống của nhân viên
đó môi trường làm việc ảnh hưởng lớn đến tâm lý hành vi của nhân viên, trong đó phong cách lãnh đạo cũng là một yếu tố trong môi trường đó Trong trường hợp môi
Trang 30trường này không tốt, tình trạng căng thẳng kéo dài dẫn đến áp lực, trầm cảm, mất
yếu của cơ thể ở bộ phận này sẽ dẫn đến hàng loạt các hội chứng khác liên quan, do
đó có thể thấy phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng ở một mức độ nào đó đến tình
học thuyết của Mart khi nghiên cứu về tình cách của con người, học thuyết chỉ ra
đạo có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
2.4.1 Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội
c ủa nhân viên
nhất đến sự cam kết của nhân viên là sự độc tài và một nhà lãnh đạo tồi Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh thường bị phản đối do tính khắt khe, độc đoán và chuyên quyền của nó Nhân viên làm việc với người lãnh đạo có phong cách này cảm thấy áp lực, căng thẳng và không được tôn trọng Sự trao đổi thông tin tương đối hạn chế, chỉ là
phát triển Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết H1 như sau:
H1: V ới các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo mệnh lệnh có ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên
2.4.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
lãnh đạo dân chủ cho phép nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định, dòng thông tin trao đổi hai chiều từ trên xuống dưới và từ dưới lên Các yếu tổ kể trên
phấn khởi thoải mái tại nơi làm việc, quan hệ xã hội cũng tốt hơn Do đó tác giả xây
Trang 31H2: V ới các yếu tố khác không đổi phong cách lãnh đạo dân chủ có ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên
2.4.3 Phong cách lãnh đạo tự do và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
Phong cách lãnh đạo tự do cho phép nhân viên ra quyết định theo ý của mình, dòng thông tin được cung cấp nhiều nhất Nhà lãnh đạo chỉ quản lý ở cấp vĩ mô và
có phong cách này được tự do phát huy sức sáng tạo và thể hiện năng lực của bản thân, họ cảm thấy tự do, thoái mái và quan hệ xã hội phát triển tốt Do đó, tác giả
H3: V ới các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo tự do ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên
2.4.4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên
lãnh đạo gia trưởng có ảnh hưởng khá yếu nhưng tích cực lên sức khỏe thể chất, tâm lý của nhân viên dưới quyền Nhà lãnh đạo gia trưởng được ví như một người
cách này thường có xu hướng quyết định theo ý mình và đòi hỏi lòng trung thành
dưới Từ các phân tích mang tính hai chiều như trên, tác giả xây dựng giả thuyết H4 trên cơ sở nghiên cứu của Manso và các cộng sự (2012), cụ thể như sau:
H4: V ới các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo gia trưởng ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên
Trang 32Bảng 2.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu
ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên
Trang 33GT N ỘI DUNG
ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên
2.5 Mô hình th ực nghiệm
Từ cơ sở lý luận tác giả đã xây dựng ở trên và nghiên cứu của Mansor và các
Hình 2.1 Mô hình nghiên c ứu (áp dụng theo mô hình của mansor và cộng sự 2012)
Theo mô hình này, có 4 phong cách lãnh đạo được xem xét sự ảnh hưởng của
phong cách gia trưởng
Trang 34CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
phương pháp nghiên cứu với hai nội dung chính là thiết kế nghiên cứu và kỹ thuật
liệu thống kê sẽ giới thiệu cách thức kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích
3.1 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết về đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ
Bước 2: Từ cơ sở lý thuyết đã xây dựng, tác giả tiến hành xây dựng mô hình
thể chất, tâm lý và xã hội đối với nhân viên
Bước 3: Từ mô hình thực nghiệm đã xây dựng, tác giả tiến hành xây dựng
thang đo nhằm đo lường các đối tượng trong mô hình nghiên cứu cũng như làm cơ
sở để xây dựng bảng khảo sát sơ bộ 1
Bước 4: Sau khi đã xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ 1, tác giả tiến hành khảo sát
20 nhân viên để kiểm tra và hiệu chỉnh thang đo và đưa bảng câu hỏi vào khảo sát
Bước 5: Sau khi tiến hành khảo sát chính thức, tác giả tiền hành sử dụng các
Bước 6: Với kết quả phân tích ở bước 5, tác giả đưa ra kết luận và kiến nghị
3.2 Mẫu nghiên cứu:
thức mẫu dùng cho phân tích nhân tố khám phá, theo nhà nghiên cứu Hair và cộng
Trang 35là gấp 5 lần số biến quan sát và số lượng mẫu phù hợp cho phân tích hồi quy đa
31 biến quan sát, kích thước mẫu nên đạt ít nhất là 31 x 5 = 155
được xác định bằng công thức n ≥ 50+7*m (n là kích thước mẫu, m là số biến độc lập) Mô hình có tổng cộng 3 biến độc lập nên kích thước mẫu tối thiểu là 71≥ 50+3x7
Như vậy, để phù hợp với các tiêu chuẩn về kích thước mẫu trên, nghiên cứu này kỳ vọng mẫu khảo sát 155 nhân viên Tuy nhiên để hạn chế sai sót trong vấn đề
gồm bộ phận quản lý nhà nước cấp quận và cấp phường, tác giả đã chọn khảo sát
mỗi địa bàn là 10 nhân viên Tổng số mẫu dự kiến là 250 mẫu Tại mỗi địa bàn, có 1
bảng phỏng vấn đã được thu về, cán bộ phỏng vấn kiểm tra lại mức độ hoàn chỉnh
Phương pháp chọn mẫu: Trong nghiên cứu này, tác giả chọn mẫu theo phương
theo kích thước mẫu, điều kiện mẫu đã trình bày ở trên và định mức theo định mức
cơ cấu ngành của từng nhóm ngân hàng được quy định sẵn
Thu thập dữ liệu: Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần nghiên
Trang 36được những thông tin cần thiết từ số lượng lớn người trả lời một cách nhanh chóng
3.3 Kiểm định thang đo
Để có thang đo chính xác trong nghiên cứu của luận văn, tác giả tiến hành
cứu của Marsor và các cộng sự năm (2012) Tiếp đến tác giả sử dụng cộng cụ
3.3.1 Khảo sát sơ bộ
tế tại Quận 10, TP Hồ Chí Minh Đầu tiên, trên cơ sở thang đo của ngiên cứu của
nghiên cứu được sử dụng là sử dụng thảo luận tay đôi trực tiếp với 20 nhân viên đang công tác tại các đơn vị trực thuộc quận 10, Tp Hồ Chí Minh
1 Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh
1.1 Giám đốc thường đưa ra quyết định mà không tham khảo ý kiến của những người khác
giám đốc hiếm khi thay đổi quyết định của mình một khi đã đam mê một vấn đề nào
đó
1.3 Giám đốc luôn thúc ép nhân viên làm việc cố gắng hơn, ngay cả khi nhân viên
đã thực sự làm việc vất vã
1.4 Giám đốc thục giục nhân viên ngày hôm sau luôn phải tốt hơn ngày hôm trước
2 Phong cách lãnh đạo dân chủ
2.1 Giám đốc luôn đưa ra quyết định bằng phương thức biểu quyết
2.2 Giám đốc luôn nhận được sự đồng ý của nhân viên trước khi thực hiện bất cứ điều gì thay đổi về điều kiện làm việc hoặc vai trò của nhân viên, dù nó xảy ra trong
Trang 37cùng một ngày
2.3 Nhân viên luôn luôn chất vấn những ý tưởng và chiến lực của giám đốc đưa ra,
vì nhân viên được giám đốc khuyến khích điều này
2.4 Giám đốc cho thấy sự công bằng trong giao nhiệm vụ cho nhân viên
3 Phong cách lãnh đạo tự do
3.1 Giám đốc có niềm tin vào nhân viên của mình sẽ có phương pháp làm việc tốt
3.2 Giám đốc tin rằng nhân viên trong công ty sẽ không bao giờ ngạc nhiên khi họ
để cho nhân viên tự làm việc
3.3 Giám đốc không kiểm soát hoặc quá chú ý đến những chi tiết lặt vặt
3.4 Giám đốc thích nhân viên tự quyết định và báo cáo sau với giám đốc hơn là trao đổi trực tiếp với họ
4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng
4.1 Giám đốc sẵn sàng cho lời khuyên và động viên, sự giúp đỡ khi nhân viên cần ý
4.4 Giám đốc giống như một người cha đối với nhân viên và cẩm thấy có trách
5 S ức khỏe Thể chất
5.3 Anh/chị có khi nào cảm thấy bị buồn nôn hoặc bị ngất
5.5 Anh/chị có cảm thấy mệt moir trong lúc làm việc không?
Trang 387.1 Anh/chị có cảm thấy mình đang trong tình trạng không hạnh phúc?
7.5 Anh/chị thường xung đột với đồng nghiệp của mình?
3.3.2 Hi ệu chỉnh thang đo
Trên cơ sở bảng khảo sát được xây dựng bởi Mansor và các cộng sự (2012), tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 20 người Tiếp theo tác giả tiến hành hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với nghiên cứu của tác giả, với kết quả cụ thể như sau:
Đầu tiên, tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý để đo lường cho các biến quan sát đo lường các
Trang 39Kế đến, tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, với 1 là rất thường xuyên
và 5 là chưa bao giờ để đo lường các biến quan sát về tình trạng thể chất, tâm lý và
xã hội
Bảng 3.2 Thang đo sau khi hiệu chỉnh
1 Lãnh đạo thường đưa ra quyết định mà không tham khảo ý kiến
3 Lãnh đạo sẵn sàng cho lời khuyên và động viên, trợ giúp khi nhân
đạo vì lãnh đạo hiếm khi thay đổi quyết định của mình một khi đã
thực sự đam mê một điều gì đó
LD5
6 Lãnh đạo nhận được sự đồng ý của nhân viên trước khi quyết định
thay đổi bất kỳ điều gì về điều kiện làm việc hoặc vai trò của nhân
LD6
7 Lãnh đạo có tham khảo ý kiến của nhiều người trước khi đưa ra
LD7
8 Lãnh đạo tin rằng nhân viên trong cơ quan sẽ không có gì ngạc
9 Lãnh đạo thúc ép nhân viên làm việc cật lực hơn, ngay cả khi một
đạo đưa ra, vì nhân viên biết rằng họ được lãnh đạo khuyến khích
làm như vậy
LD10
11 Nhân viên trong cơ quan xem lãnh đạo đơn vị chỉ là người lãnh
đạo (người truyền cảm hứng và nhiệt huyết) chứ không phải là người
LD11
Trang 4012 Lãnh đạo không quá chú ý hoặc kiểm soát những chi tiết nhỏ
13 Lãnh đạo thúc giục nhân viên làm việc nhiều hơn để vượt qua
14 Lãnh đạo phân công nhiệm vụ một cách công bằng cho nhân viên
15 Lãnh đạo ‘giống’ như hình ảnh một người cha đối với những đứa
con (nhân viên) trong cơ quan, nơi mà lãnh đạo có trách nhiệm chăm
sóc họ (nhân viên)
LD15
16 Lãnh đạo thích nhân viên tự quyết định và phản hồi cho lãnh đạo
2 Anh/Chị đã từng có tình trạng không thể tập trung vào công việc
5 Anh/chị có đang trong tình trạng sức khỏe về sinh lý bị yếu