1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND quận 10, TP HCM

128 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến nhân viên thì có nhiều phương diện, trong đó có sức khỏe, tinh thần và năng suất, hiệu quả trong công việc.. Phong cách lãnh đạo sẽ ản

Trang 1

NGÔ MINH H ẢI

ẢNH HƯỞNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN THỂ CHẤT, TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI

ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

TP H ồ Chí Minh – 2018

Trang 2

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 4

1.6 K ẾT CẤU LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6

2.1 Cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo 6

2.2 Khái ni ệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội 14

2.2.1 Khái niệm về sức khỏe 14

2.3 T ổng hợp một số nghiên cứu trước đây 19

2.4 M ối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội c ủa nhân viên 22

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình nghiên c ứu 27

3.2 M ẫu nghiên cứu: 27

3.3 Ki ểm định thang đo 29

3.4 K ỹ thuật phân tích 34

Trang 3

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Sơ lược về không gian nghiên cứu 39

4.2 Thông tin chung v ề mẫu nghiên cứu 40

4.3 Đánh giá thang đo 44

4.4 K ết quả phân tích tương quan 49

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 K ết luận 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

1 Danh m ục tài liệu tiếng Việt 66

2 Danh m ục tài liệu tiếng Anh 66

PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 69

1 Thông tin m ẫu 69

2 Th ống kê mô tả các biến 70

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 72

1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 72

2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng EFA 77

3 K ết quả phân tích nhân tố EFA 81

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 93

1 K ết quả tổng quan 93

2 Tr ọng số hồi quy 93

3 Tr ọng số hồi quy chuẩn 95

4 Hi ệp phương sai 97

5 Tương quan phần dư 98

Trang 4

6 Tương quan phần dư chuẩn 100

7 Ki ểm định sự phù hợp của mô hình CFA 102

PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH SEM 104

1 K ết quả tổng quan 104

2 Tr ọng số hồi quy 105

3 Tr ọng số hồi quy chuẩn 107

4 Ph ần dư 108

5 Ki ểm tra tính phù hợp của mô hình 110

PHỤ LỤC 6 112

1 Ki ểm định khác biệt phương sai phong cách lãnh đạo theo giới tính 112

2 Có s ự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo trình độ chuyên môn 113

3 Có s ự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo trình độ lý luận chính trị: 114

4 Có s ự khác biệt về phong cách lãnh đạo theo độ tuổi: 116

PHỤ LỤC 7: BẢNG KHẢO SÁT 118

1 Thông tin cá nhân: 118

2 Câu h ỏi về phong cách lãnh đạo: 119

3 Câu h ỏi về sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, sức khỏe xã hội: 120

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

khẳng định

khám phá

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu 25

Bảng 3.1: Thang đo theo nghiên cứu của Mansor và các cộng sự (2012) 29

Bảng 3.2 Thang đo sau khi hiệu chỉnh 32

Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát 41

Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả phong cách lãnh đạo theo giới tính 42

Bảng 4.3: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo mệnh lệnh 45

Bảng 4.4: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo dân chủ 45

Bảng 4.5: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo tự do 46

Bảng 4.6: Cronbach’s Apha của nhân tố phong cách lãnh đạo gia trưởng 46

Bảng 4.7: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe thể chất 47

Bảng 4.8: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe tâm lý 48

Bảng 4.9: Cronbach’s Apha của nhân tố sức khỏe xã hội 48

Bảng 4.10: Phân tích KMO and Bartlett's Test lần 1 50

Bảng 4.11: Giải thích phương sai tổng 50

Bảng 4.12: Phân tích KMO and Bartlett's Test lần cuối 51

Bảng 4.13: Kết quả phân tích các nhân tố trong nghiên cứu 51

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm SEM 56

(chưa chuẩn hóa) 56

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định giả thuyết 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.2: Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (chuẩn hóa) 55

Trang 8

C HƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; giới thiệu khái

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

để theo đuổi một mục đích và hoàn thành mục đích đó thông qua việc chuyển hóa các nguồn lực từ môi trường Việc tổ chức liên quan đến sự lãnh đạo cụ thể là quá trình điều hành của nhà lãnh đạo thông qua việc hướng dẫn, ra chiến lược Việc này

có tác động hành vi của tổ chức Theo các nghiên cứu về hành vi tổ chức thì tập trung chủ yếu vào hành vi của cá nhân hay nhóm trong một tổ chức, họ cảm thấy hài lòng, có động cơ làm việc, họ tôn trọng và kính phục lãnh đạo của mình Chính

vì vậy tuy những người trong tổ chức làm việc cùng nhau nhưng họ sẽ có những sự

đến hiệu quả công việc cũng khác nhau Bên cạnh đó, như đã nêu trên, phong cách lãnh đạo (quá trình quản lý) cũng ảnh hưởng đến kết quả làm việc của một tổ chức

đến chất lượng đời sống công việc và hiệu quả quản lý nhân viên Nghiên cứu về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến nhân viên thì có nhiều phương diện, trong

đó có sức khỏe, tinh thần và năng suất, hiệu quả trong công việc Ngoài ra, theo

hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất và tâm lý của nhân viên Hiện nay, các

phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội đối với

Trang 9

cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc

Thêm vào đó, trong nhiều năm qua, Quận 10 là một trong những đơn vị có sự năng động và thực hiện quá trình cải cách hành chính mạnh mẽ Tuy nhiên, hiện

thiếu tốt, thiếu tính phụng sự công dẫn đến giải quyết các công việc chưa hiệu quả,

Với những phân tích trên, để một tổ chức phát triển cần có một sức mạnh đoàn

đạo Phong cách lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tốt hoặc xấu đối với sức khỏe tâm lý, tình trạng sức khỏe thể chất, yếu tố xã hội của cán bộ nhân viên Để nâng cao năng lực

có thể giải quyết tốt công việc được giao và phục vụ người dân tốt hơn Với mong

tâm lý và xã h ội đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh” nhằm nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

(sau đây gọi là nhân viên) tại tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10,

cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Trang 10

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên như thế nào?

2 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên như thế nào?

3 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên như thế nào?

1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu

1.4.2 Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các phòng ban và Ủy

ban nhân dân các Phường trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 10 (từ cấp phó trở xuống)

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu:

tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe thể chất, tâm lý

Bước 1: Khảo nghiệm các nghiên cứu trước đây và xây dựng mô hình thực

Bước 2: Trên cơ sở mô hình thực nghiệm đã xây dựng, tác giả tiến hành xây

Bước 3: Sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng (EFA, CFA, SEM) phân

tích tác động của phong cách lãnh đạo đến các yếu tố về sức khỏe, thể chất, tâm lý

Bước 4: Trên cơ sở phân tích định lượng, tác giả tiên hành phân tích kết quả

Trang 11

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của những người dưới quyền

những mặt tích cực và điều chỉnh những mặt còn khiếm khuyết

lãnh đạo, và là một tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về sau

1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Các phong cách lãnh đạo và đánh giá cảm nhận về tình trạng sức khỏe thể

10, TP Hồ Chí Minh được nghiên cứu vào báo cáo trong luận văn này gồm 5 chương:

Chương 1: Phần mở đầu

thực tiễn của việc nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết và thực nghiệm

và nhà lãnh đạo, kết quả một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài Phân

đến sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

đo, xây dựng bảng câu hỏi và kỹ thuật phân tích

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, kế quả phân tích nhân tố khẳng định

Trang 12

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

xây dựng mô hình nghiên cứu Chương này cũng cố gắng làm rõ định nghĩa của các

thế giới chứng tỏ có sự liên hệ giữa các biến này Mô hình nghiên cứu và các giả

2.1 Cơ sở lý thuyết về phong cách lãnh đạo

2.1.1 Lãnh đạo là gì?

Theo Smircich & Morgan (1982), lãnh đạo là một quá trình trong đó một hoặc

khác Lãnh đạo có thể được xem như những người có quyền và nghĩa vụ đối với

nghĩa “lãnh đạo là một quá trình phức tạp trong đó có một người ảnh hưởng tới

Theo Stogdill (1974), lãnh đạo phải luôn được định nghĩa cùng với sự ràng

động tương tác, quan hệ, vị trí quản lý, và nhìn nhận của người khác về tính hợp

House (2004) thì định nghĩa rằng lãnh đạo là cá nhân có khả năng gây ảnh hưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động có hiệu

lãnh đạo là người có khả năng gây ảnh hưởng

đến việc tạo ra ảnh hưởng, nó xảy ra trong một nhóm nhiều hay ít người, và có liên

Trang 14

quan đến mục tiêu và mục đích Dựa trên phân tích này Northouse (2010) đưa ra định nghĩa về lãnh đạo như sau: “lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cá nhân tạo ra ảnh hưởng đến một số người khác nhằm đạt được các mục đích và mục tiêu

đã đề ra”

khả năng tạo tầm nhìn, khả năng truyền cảm hứng và khả năng gây ảnh hưởng Hiểu

những người đi theo thực hiện tầm nhìn đó Do đó, trong luận văn này lãnh đạo được tác giả định nghĩa như sau: Lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cá

tiêu đã đề ra

2.1.2 Qu ản trị là gì?

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nói về quản trị Các nghiên cứu ở Việt

gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát” (Phan Thị Minh Châu và cộng sự, 2010) Trong khi đó Hà Văn Hội (2007) cho rằng “Quản trị là các hoạt động được thực

Định nghĩa này cung có sự khác nhau ở các nghiên cứu nước ngoài, đơn cử như Mary Parker Follett (năm 1924) cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác” Còn Koontz và O’Donnell thì định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản

bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau

Trang 15

Tùy vào mục đích nghiên cứu, quản trị được định nghĩa khác nhau, tuy nhiên định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được sử dụng dụng phổ biến là định nghĩa của Stoner và Robbins (1991) Hai tác giả định nghĩa quản trị là tiến

- Đạt đến mục tiêu thông qua người khác

- Đều là nhân tố cần cho sự thành công của tổ chức

2.1.3.2 S ự khác nhau

Các tổ chức trao cho các nhà quản lý của họ có quyền hợp pháp để quản lý công việc trong tổ chức, nhưng không có gì bảo đảm được là họ sẽ có thể dẫn dắt nhân viên hiệu quả Do vậy, các tổ chức cần có sự lãnh đạo và quản lý mạnh để đạt được hiệu quả tối ưu Hiện vẫn còn có nhiều tranh luận về sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý Thông thường, người ta quan niệm rằng người nào đang ở cương vị quản lý đều là nhà lãnh đạo Tuy nhiên, thực tế là không phải tất cả những nhà quản

lý đều có thể lãnh đạo Ngược lại không phải nhà lãnh đạo nào cũng là nhà quản lý,

vì lãnh đạo có thể là những người không có vị trí quản lý nào

nhiên chúng bổ sung cho nhau trong các hành động của một tổ chức Theo tác giả này, thì lãnh đạo có xu hướng là giải quyết những vấn đề thay đổi, trong khi đó quản lý tập trung giải quyết các vấn đề phức hợp Tiến trình lãnh đạo liên quan đến các vấn đề: a) phát triển tầm nhìn cho tổ chức; b) điều chỉnh các nhân viên theo tầm nhìn đó thông qua kênh thông tin; và c) thúc đẩy mọi người hành động thông qua

Trang 16

tiến trình trao quyền và đáp ứng các nhu cầu cơ bản Tiến trình lãnh đạo này tạo ra những điều không chắc chắn và sự thay đổi trong một tổ chức Ngược với lãnh đạo, tiến trình quản lý liên quan đến: a) lập kế hoạch thực hiện và kế hoạch tài chính; b)

tổ chức công việc và nhân sự; và c) kiểm soát và giải quyết vấn đề

quản lý thông qua quan điểm “để có thể sống còn trong thế kỷ 21, chúng ta cần một

điểm rất quan trọng Các nhà lãnh đạo chinh phục bối cảnh - những thăng trầm, rối loạn, mơ hồ xung quanh, mà thỉnh thoảng những điều này trông có vẽ hiện diện lồ

đó tồn tại- trong khi các nhà quản lý không thể thực hiện những điều này’ Bennis (1989) đã phân biệt khức khác nhau giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo như sau:

1 Cai quản những công việc

6 Tầm nhìn ngắn hạn, hẹp

8 Để ý những điều cơ bản của vấn đề

10 Chấp nhận hiện trạng của hoàn cảnh

1 Đổi mới cách tân

trong khi đó nhà lãnh đạo dường như là một người đơn độc, dự đoán và hành động

Trang 17

trước Là người có trực giác, mạnh mẽ, quyết đoán, bị hút vào những tình huống rủi

Lunnenburg (2011) phân biệt nhà quản lý và nhà lãnh đạo dựa theo tác động

huống Tuy nhiên, hầu hết những nhà kinh doanh có xu hướng hoạt động chủ yếu theo cách điều hành của nhà quản lý hay nhà lãnh đạo Theo tác giả, thì nhà lãnh đạo tốt không nhất thiết là nhà quản lý tốt Điểm thứ hai là những kỹ năng quản lý tốt đã chuyển đổi tầm nhìn của nhà lãnh đạo vào thực hiện các công việc thành

Nhà quản trị chỉ chú trọng đến việc làm đúng và kiểm soát Nhà lãnh đạo đòi

nhà quản trị, mục tiêu quản lý phát sinh mang tính cần thiết hơn là sự mong muốn Nhà lãnh đạo nhận ra và hướng về mục tiêu đó, định hướng kinh doanh Nhà quản

đưa ra các chiến lược và quyết định Họ phối hợp và cân bằng các quan điểm đối

nhau Nhà lãnh đạo thu hút những ý kiến đồng nhất và khác nhau Nhà lãnh đạo là người thiết lập, phá vỡ hay thúc đẩy mối quan hệ giữa người này và người khác

2.1.4 Phong cách lãnh đạo

Trang 18

2.1.4.1 Định nghĩa

“Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thức

2.1.4.2 Các lý thuyết về phong cách lãnh đạo

Theo Chrysanthi và Nicola (2012) lý thuyết phong cách lãnh đạo có thể phân thành các hướng như sau: tính cách, hành vi, nối kết, và quyền năng:

a) Lý thuy ết lãnh đạo theo cách tiếp cận về tính cách (Trait): người lãnh

đạo đã được đúc ra chứ không phải được hình thànhtrong quá trình phát triển Lý

của cách tiếp cận này là ngưỡi lãnh đạo có những tính cách hoặc đặc điểm bẩm sinh

b) Lý thuy ết lãnh đạo theo hướng tiếp cận hành vi (behaviour): tập trung

Đồng thời, lý thuyết giúp mô tả các hành vi của nhà lãnh đạo hướng về các mối quan hệ con người, hay hướng về công việc Lãnh đạo hướng về mối quan hệ có xu hướng tập trung xây dựng các mối quan hệ tốt, và kết nối thông tin hai chiều với

hướng vào công việc tập trung vào lập kế hoạch, thông tin, phân bổ nhiệm vụ công

c) Lý thuy ết lãnh đạo theo hướng nối kết/tình huống (contingency) cho

r ằng: hiệu quả của lãnh đạo tùy thuộc vào tình huống, các phong cách khác nhau

lãnh đạo khác nhau cho phù hợp Lãnh đạo theo cách này không chỉ quan tâm đến đặc tính của một nhà lãnh đạo, mà còn lưu ý đến các mối quan hệ nhiều hướng giữa

Trang 19

lãnh đạo và nhân viên, tình hưống hoặc giai đoạn lịch sử mà nhà lãnh đạo đang làm

(transformational và transactional leadeaship) Mặc dù lãnh đạo chuyển đổi/chuyển

tâm đến sự ảnh hưởng của lãnh đạo đến thái độ của nhân viên nhằm hướng nhân

chuyển đổi (tranformational leaders) gây dựng niềm tin, sự tôn trọng và sự thán

(transactional leadership) bao gồm 3 yếu tố: phần thưởng, quản trị ngoại lệ chủ động, và quản trị ngoại lệ bị động Các phần thưởng là sự thỏa thuận mà nhà lãnh đạo đã đồng ý với nhân viên về những công việc cần thực hiện và kỳ vọng họ hoàn thành để nhận được các phần thưởng tương xứng Northhouse (2010) nhấn mạnh

đạo và nhân viên

như sau

*Nghiên c ứu của Lewin (1939):

Trang 20

Năm 1939 nhà nghiên cứu Lewin đã đưa ra 3 phong cách lãnh đạo khác nhau,

a) Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh:

Nhà lãnh đạo mệnh lệnh kỳ vọng rõ ràng những gì cần làm, làm khi nào và

phân chia rõ ràng Họ thường ra quyết định với ít hoạc không tham khảo ý kiến người khác Do đó các quyết định này mang tính chủ quan và ít tính sáng tạo

dân chủ và ngược lại một nhà lãnh đạo dân chủ cũng khó trở thành một lãnh đạo

được quyết định hợp lý nhất

Nhà lãnh đạo theo phong cách tự do tham gia rất ít vào quá trình ra quyết định cũng như chỉ định cho cấp dưới Họ thường cho phép cấp dưới tự quyết theo ý mình

định của chính mình Hoặc trong tình huống không cần sự phối hợp trung tâm

2.1.4.1 Lãnh đạo gia trưởng

Trang 21

Phong cách lãnh đạo gia trưởng dựa vào những giá trị như lòng trung thành

(Ekin và Terri, 2008) Nhà lãnh đạo theo phong cách gia trưởng giả định rằng chức năng và vai trò như là của người cha đối với cấp dưới của mình, nghĩa là người cha

là ngưởi hiểu biết tốt nhất Mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và nhân viên cũng tương

tự như mối quan hệ giữa người đứng đầu hộ gia đình với các thành viên trong hộ gia đình Người lãnh đạo hướng dẫn và bảo vệ những người theo mình như là thành

những người theo mình điều kiện làm việc và những lợi ích đi kèm tốt nhất Phong cách lãnh đạo này đã thành công một cách tuyệt vời trong một nền tảng xã hội đặt

Nhà lãnh đạo gia trưởng là người rất có sức hút, nghị lực, có tầm nhìn xa,

nối với các thế hệ cấp dưới cũng như có được lòng trung thành từ các nhân viên

này thường dùng hệ thống thưởng và phạt để thúc đẩy nhân viên làm việc Họ mong

đạo gia trưởng có xu hướng tìm một sự thỏa hiệp với tầm nhìn của mình hơn là mở

trong đơn vị Hơn nữa, do cách quản lý vi mô của họ nên những người bên dưới ít

có cơ hội học hỏi phát triển Nhà lãnh đạo gia trưởng sẽ không thành công khi quy

2.2 Khái niệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội

2.2.1 Khái ni s s1 Khái ni

Từ trước tới nay, có rất nhiều phát biểu về sức khỏe đến từ rất nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nhiều định nghĩa thông thường về sức khỏe:

Trang 22

- Một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể cường tráng

Còn trên thế giới hiện nay, theo phương diện khoa học, đa số các nước đều sử

Năm 1978, trong tuyên ngôn Alma- Ata, định nghĩa sức khỏe được tái khẳng định và nhấn mạnh: “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất,

một quyền cơ bản của con người và việc đạt được sức khỏe ở mức độ cao nhất có

Qua hội nghị của Tổ chức Y tế thế giới WHO về nâng cao sức khỏe 1986,

ngày, không phải là mục tiêu của cuộc sống Sức khỏe là một khái niệm tích cực

khỏe là gì?” Tuy nhiên, trước đó, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng đưa ra giải thích

Năm 1953, Ủy ban về Nhu cầu Sức khỏe quốc gia của Tổng thống Mỹ đưa ra định nghĩa: “Sức khỏe không phải là một trạng thái; đó là một sự điều chỉnh Nó

Theo John Last(1997): “ Sức khỏe là tình trạng thăng bằng, giữa con người và môi trường tự nhiên, sinh học, xã hôị, thích hợp với các chức năng toàn vẹn.”

định nghĩa đưa ra từ Tổ chức Y tế thế giới WHO, đó là đều phải thể hiện tình trạng thoải mái cả về phương diện thể chất và tinh thần Bên cạnh đó, các định nghĩa về

Trang 23

lãnh thổ nói với nhau cho tới những quy ước và khái niệm chính thức và được cả

về các mảng chính bao gồm: “Trạng thái hoàn toàn thoải mái”, “sức khỏe thể chất”

“sức khỏe tinh thần” và “bệnh tật” Như vậy, để hiểu rõ hơn về khái niệm mà họ đưa ra, chúng ta phải nắm bắt được các đối tượng được nhắc đến trong định nghĩa là:

ngủ, nghỉ ngơi…phải đảm bảo rằng chúng đều ở trạng thái tốt nhất và phải thích

yên tâm hồn, có khả năng thích ứng và đối mặt với những căng thẳng trong cuộc

được phản ảnh qua sức khỏe thể chất Sức khỏe về thể chất có thể phản ảnh qua

cồn và các chất gây nghiện

Trang 24

- Kiểm tra sức khỏe: cần kiểm tra định kỳ các thông số quan trọng thể hiện

mối quan hệ chằng chịt, phức tạp giữa các thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè, xóm làng, nơi công cộng, trong một tổ chức Nó thể hiện ở sự được tán thành và

yêu mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội Sức

người được xem là có một sức khỏe xã hội tốt có đặc điểm: nhìn nhận được quan trọng của sự gắn kết vào xã hội; có thể trợ giúp người thân, bạn bè khi cần thiết, và cũng có thể cần đến sự trợ giúp củ người khác trong những lúc cần thiết; không

cách đầy trách nhiệm trước những người khác

2.2.3 Sức khỏe tâm lý:

chính mình và là cách thức mà mọi người giải quyết trong những tình huống căng

Trang 25

không Một số đặc điểm có thể dựa vào để xem xét như sau: tự cảm thấy yêu mến

thông với những người khác; kiểm soát được sự tức giận, căm hờn, căng thẳng và

người khác

Một phần của sức khỏe tâm lý là sức khỏe về tinh thần Những niềm tin và gía

đó xãy ra mà bản thân mình không thích và đã xử lý theo một cách tích cực bằng

của một ai đó, thì đó là một dấu hiệu sức khỏe tinh thần không được tốt Sức khoẻ

của sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa

hạnh phúc.Thông thường thì sự khỏe mạnh về tinh thần đi cùng với sự khỏe mạnh

Nói như vậy để thấy rằng “sức khỏe tâm lý” là yếu tố vô cùng quan trọng trong đời sống cảm xúc lành mạnh của con người, đó là niềm hạnh phúc tự tại từ

đang ở trong bất cứ một tâm trạng nào Mặt khác phải thấy rằng, sự tồn vong của

Trang 26

nguồn nhân lực đạt yêu cầu để thực thi cho một mục tiêu nào đó thì tất nhiên “sức

hoàn thành mục tiêu

2.3 Tổng hợp một số nghiên cứu trước đây

2.3.1 Nghiên c ứu trong nước

Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Mai Trang (2007): Hai tác giả đã thực

sát là những người lao động làm việc toàn thời gian trên địa bàn thành phố Hồ Chí

lượng, tác giả sử dụng phương pháp T-test, ANOVA và kiểm định mô hình phương

lãnh đạo đến sự gắn kết với tổ chức, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng các phong cách lãnh đạo ân cần, lãnh đạo có xu hướng thiên về nhiệm vụ, lãnh đạo

để kiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Các phương pháp được sử dụng trong phân tích định lượng là kiểm định thang đo bằng Cronbach

lãnh đạo đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên tại ngân

cách dân chủ ảnh hưởng khá lớn và tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, xã hội của

Trang 27

tuy nhiên phong cách này có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và xã hội; Trong khi đó phong cách gia trưởng có ảnh hướng lớn và xấu với sức khỏe thể chất và xã hội Tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng công cụ thảo luận nhóm

để kiểm tra sự phù hợp của thang đo nước ngoài tại Việt Nam Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng trong nghiên cứu là kiểm định thang đo bằng Cronbach alpha, phân tích nhân tố EFA, thống kê mô tả…

2.3.2 Nghiên c ứu quốc tế

phong cách lãnh đạo và văn hóa đã cho thấy phong cách lãnh đạo rất đa dạng và bị ảnh hưởng bởi văn hóa môi trường Các nhà lãnh đạo được cảnh báo phải đặc biệt chú ý đến văn hóa đặc trưng của mỗi nơi để có phong cách quản lý phù hợp

Mansor và các cộng sự (2012): Tác giả đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo lên phúc lợi của nhân viên Các phong cách lãnh đạo được nghiên cứu là độc tài, dân chủ, tự do và gia trưởng Đồng thời phúc

tượng khảo sát là những người đang làm việc tại ngân hàng quốc tế Malaysia Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính bình quân điểm số để xác định phong cách lãnh đạo nổi trội tại ngân hàng này Kế đến tác giả kiểm định mối quan

cách lãnh đạo gia trưởng có mối quan hệ khá yếu nhưng tốt lên sức khỏe thể chất,

Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy sức ảnh hưởng rất khác nhau của các phong cách lãnh đạo lên nhân viên như:

Trang 28

- Nielsen và cộng sự (2008): phong cách lãnh đạo chuyển đổi có ảnh hưởng

tăng thêm phúc lợi cho nhân viên của

- Hoel & Cooper (2000) cho rằng: phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến mức

độ hiếp đáp trong đơn vị và sự hà hiếp này làm tinh thần của nhân viên sa sút

- Beehr và Gupta (1987) cũng kết luận rằng: phong cách lãnh đạo truyền thống

- Sieberhagen và cộng sự (2009) cho rằng: luật pháp và chuẩn mực quản lý có

viên

- Rus (2012) phát biểu: dưới sự quản lý của nhà lãnh đạo có phong cách

cách chuyển giao

ảnh hưởng đến nhân viên cả về sức khỏe, tinh thần, sự cam kết và hiệu quả trong công việc Hành vi của nhà lãnh đạo còn ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đời

Trong một tổ chức, nhà lãnh đạo được xem như vị thuyền trưởng lèo lái con

Trang 29

- Lewin (1939) sau khi nghiên cứu ba phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ

Tuy nhiên, về sau, lại có nhiều nghiên cứu khác bác bỏ kết luận này Hiện nay,

lãnh đạo nào là tốt nhất mà chỉ có phong cách lãnh đạo phù hợp từng tình huống cụ

2.4 Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý,

xã hội của nhân viên

Con người là một phần của tự nhiên và xã hội nên con người luôn chịu những tác động tới từ môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Cũng vì vậy, sức khỏe con người cũng liên tục phải chịu ảnh hưởng từ những yếu tố tổng hợp xung quanh

phụ thuộc rất nhiều vào nơi họ lớn lên và sinh sống, môi trường học tập và làm việc, hay con người sẽ khỏe mạnh nếu như có được sự chăm sóc và hỗ trợ từ cộng đồng Tác động từ mức thu nhập của bản thân và trình độ học vấn cũng là đáng kể tới sức khỏe con người Với rất nhiều yếu tố tác động, thế giới đã có nhiều quy ước và tiêu

được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Theo đó, hệ thống tổng hợp các tác động trên được chia ra làm các nhóm chính quyết định sức khỏe con người:

cách lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống của nhân viên

đó môi trường làm việc ảnh hưởng lớn đến tâm lý hành vi của nhân viên, trong đó phong cách lãnh đạo cũng là một yếu tố trong môi trường đó Trong trường hợp môi

Trang 30

trường này không tốt, tình trạng căng thẳng kéo dài dẫn đến áp lực, trầm cảm, mất

yếu của cơ thể ở bộ phận này sẽ dẫn đến hàng loạt các hội chứng khác liên quan, do

đó có thể thấy phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng ở một mức độ nào đó đến tình

học thuyết của Mart khi nghiên cứu về tình cách của con người, học thuyết chỉ ra

đạo có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên

2.4.1 Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội

c ủa nhân viên

nhất đến sự cam kết của nhân viên là sự độc tài và một nhà lãnh đạo tồi Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh thường bị phản đối do tính khắt khe, độc đoán và chuyên quyền của nó Nhân viên làm việc với người lãnh đạo có phong cách này cảm thấy áp lực, căng thẳng và không được tôn trọng Sự trao đổi thông tin tương đối hạn chế, chỉ là

phát triển Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết H1 như sau:

H1: V ới các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo mệnh lệnh có ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên

2.4.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên

lãnh đạo dân chủ cho phép nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định, dòng thông tin trao đổi hai chiều từ trên xuống dưới và từ dưới lên Các yếu tổ kể trên

phấn khởi thoải mái tại nơi làm việc, quan hệ xã hội cũng tốt hơn Do đó tác giả xây

Trang 31

H2: V ới các yếu tố khác không đổi phong cách lãnh đạo dân chủ có ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên

2.4.3 Phong cách lãnh đạo tự do và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên

Phong cách lãnh đạo tự do cho phép nhân viên ra quyết định theo ý của mình, dòng thông tin được cung cấp nhiều nhất Nhà lãnh đạo chỉ quản lý ở cấp vĩ mô và

có phong cách này được tự do phát huy sức sáng tạo và thể hiện năng lực của bản thân, họ cảm thấy tự do, thoái mái và quan hệ xã hội phát triển tốt Do đó, tác giả

H3: V ới các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo tự do ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên

2.4.4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng và sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên

lãnh đạo gia trưởng có ảnh hưởng khá yếu nhưng tích cực lên sức khỏe thể chất, tâm lý của nhân viên dưới quyền Nhà lãnh đạo gia trưởng được ví như một người

cách này thường có xu hướng quyết định theo ý mình và đòi hỏi lòng trung thành

dưới Từ các phân tích mang tính hai chiều như trên, tác giả xây dựng giả thuyết H4 trên cơ sở nghiên cứu của Manso và các cộng sự (2012), cụ thể như sau:

H4: V ới các yếu tố khác không đổi, phong cách lãnh đạo gia trưởng ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên

Trang 32

Bảng 2.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu

ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên

ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên

ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên

ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên

ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên

ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên

hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên

hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên

hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên

ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên

ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên

Trang 33

GT N ỘI DUNG

ảnh hưởng tốt đến tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên

2.5 Mô hình th ực nghiệm

Từ cơ sở lý luận tác giả đã xây dựng ở trên và nghiên cứu của Mansor và các

Hình 2.1 Mô hình nghiên c ứu (áp dụng theo mô hình của mansor và cộng sự 2012)

Theo mô hình này, có 4 phong cách lãnh đạo được xem xét sự ảnh hưởng của

phong cách gia trưởng

Trang 34

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

phương pháp nghiên cứu với hai nội dung chính là thiết kế nghiên cứu và kỹ thuật

liệu thống kê sẽ giới thiệu cách thức kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích

3.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết về đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ

Bước 2: Từ cơ sở lý thuyết đã xây dựng, tác giả tiến hành xây dựng mô hình

thể chất, tâm lý và xã hội đối với nhân viên

Bước 3: Từ mô hình thực nghiệm đã xây dựng, tác giả tiến hành xây dựng

thang đo nhằm đo lường các đối tượng trong mô hình nghiên cứu cũng như làm cơ

sở để xây dựng bảng khảo sát sơ bộ 1

Bước 4: Sau khi đã xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ 1, tác giả tiến hành khảo sát

20 nhân viên để kiểm tra và hiệu chỉnh thang đo và đưa bảng câu hỏi vào khảo sát

Bước 5: Sau khi tiến hành khảo sát chính thức, tác giả tiền hành sử dụng các

Bước 6: Với kết quả phân tích ở bước 5, tác giả đưa ra kết luận và kiến nghị

3.2 Mẫu nghiên cứu:

thức mẫu dùng cho phân tích nhân tố khám phá, theo nhà nghiên cứu Hair và cộng

Trang 35

là gấp 5 lần số biến quan sát và số lượng mẫu phù hợp cho phân tích hồi quy đa

31 biến quan sát, kích thước mẫu nên đạt ít nhất là 31 x 5 = 155

được xác định bằng công thức n ≥ 50+7*m (n là kích thước mẫu, m là số biến độc lập) Mô hình có tổng cộng 3 biến độc lập nên kích thước mẫu tối thiểu là 71≥ 50+3x7

Như vậy, để phù hợp với các tiêu chuẩn về kích thước mẫu trên, nghiên cứu này kỳ vọng mẫu khảo sát 155 nhân viên Tuy nhiên để hạn chế sai sót trong vấn đề

gồm bộ phận quản lý nhà nước cấp quận và cấp phường, tác giả đã chọn khảo sát

mỗi địa bàn là 10 nhân viên Tổng số mẫu dự kiến là 250 mẫu Tại mỗi địa bàn, có 1

bảng phỏng vấn đã được thu về, cán bộ phỏng vấn kiểm tra lại mức độ hoàn chỉnh

Phương pháp chọn mẫu: Trong nghiên cứu này, tác giả chọn mẫu theo phương

theo kích thước mẫu, điều kiện mẫu đã trình bày ở trên và định mức theo định mức

cơ cấu ngành của từng nhóm ngân hàng được quy định sẵn

Thu thập dữ liệu: Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần nghiên

Trang 36

được những thông tin cần thiết từ số lượng lớn người trả lời một cách nhanh chóng

3.3 Kiểm định thang đo

Để có thang đo chính xác trong nghiên cứu của luận văn, tác giả tiến hành

cứu của Marsor và các cộng sự năm (2012) Tiếp đến tác giả sử dụng cộng cụ

3.3.1 Khảo sát sơ bộ

tế tại Quận 10, TP Hồ Chí Minh Đầu tiên, trên cơ sở thang đo của ngiên cứu của

nghiên cứu được sử dụng là sử dụng thảo luận tay đôi trực tiếp với 20 nhân viên đang công tác tại các đơn vị trực thuộc quận 10, Tp Hồ Chí Minh

1 Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh

1.1 Giám đốc thường đưa ra quyết định mà không tham khảo ý kiến của những người khác

giám đốc hiếm khi thay đổi quyết định của mình một khi đã đam mê một vấn đề nào

đó

1.3 Giám đốc luôn thúc ép nhân viên làm việc cố gắng hơn, ngay cả khi nhân viên

đã thực sự làm việc vất vã

1.4 Giám đốc thục giục nhân viên ngày hôm sau luôn phải tốt hơn ngày hôm trước

2 Phong cách lãnh đạo dân chủ

2.1 Giám đốc luôn đưa ra quyết định bằng phương thức biểu quyết

2.2 Giám đốc luôn nhận được sự đồng ý của nhân viên trước khi thực hiện bất cứ điều gì thay đổi về điều kiện làm việc hoặc vai trò của nhân viên, dù nó xảy ra trong

Trang 37

cùng một ngày

2.3 Nhân viên luôn luôn chất vấn những ý tưởng và chiến lực của giám đốc đưa ra,

vì nhân viên được giám đốc khuyến khích điều này

2.4 Giám đốc cho thấy sự công bằng trong giao nhiệm vụ cho nhân viên

3 Phong cách lãnh đạo tự do

3.1 Giám đốc có niềm tin vào nhân viên của mình sẽ có phương pháp làm việc tốt

3.2 Giám đốc tin rằng nhân viên trong công ty sẽ không bao giờ ngạc nhiên khi họ

để cho nhân viên tự làm việc

3.3 Giám đốc không kiểm soát hoặc quá chú ý đến những chi tiết lặt vặt

3.4 Giám đốc thích nhân viên tự quyết định và báo cáo sau với giám đốc hơn là trao đổi trực tiếp với họ

4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng

4.1 Giám đốc sẵn sàng cho lời khuyên và động viên, sự giúp đỡ khi nhân viên cần ý

4.4 Giám đốc giống như một người cha đối với nhân viên và cẩm thấy có trách

5 S ức khỏe Thể chất

5.3 Anh/chị có khi nào cảm thấy bị buồn nôn hoặc bị ngất

5.5 Anh/chị có cảm thấy mệt moir trong lúc làm việc không?

Trang 38

7.1 Anh/chị có cảm thấy mình đang trong tình trạng không hạnh phúc?

7.5 Anh/chị thường xung đột với đồng nghiệp của mình?

3.3.2 Hi ệu chỉnh thang đo

Trên cơ sở bảng khảo sát được xây dựng bởi Mansor và các cộng sự (2012), tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 20 người Tiếp theo tác giả tiến hành hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với nghiên cứu của tác giả, với kết quả cụ thể như sau:

Đầu tiên, tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý để đo lường cho các biến quan sát đo lường các

Trang 39

Kế đến, tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, với 1 là rất thường xuyên

và 5 là chưa bao giờ để đo lường các biến quan sát về tình trạng thể chất, tâm lý và

xã hội

Bảng 3.2 Thang đo sau khi hiệu chỉnh

1 Lãnh đạo thường đưa ra quyết định mà không tham khảo ý kiến

3 Lãnh đạo sẵn sàng cho lời khuyên và động viên, trợ giúp khi nhân

đạo vì lãnh đạo hiếm khi thay đổi quyết định của mình một khi đã

thực sự đam mê một điều gì đó

LD5

6 Lãnh đạo nhận được sự đồng ý của nhân viên trước khi quyết định

thay đổi bất kỳ điều gì về điều kiện làm việc hoặc vai trò của nhân

LD6

7 Lãnh đạo có tham khảo ý kiến của nhiều người trước khi đưa ra

LD7

8 Lãnh đạo tin rằng nhân viên trong cơ quan sẽ không có gì ngạc

9 Lãnh đạo thúc ép nhân viên làm việc cật lực hơn, ngay cả khi một

đạo đưa ra, vì nhân viên biết rằng họ được lãnh đạo khuyến khích

làm như vậy

LD10

11 Nhân viên trong cơ quan xem lãnh đạo đơn vị chỉ là người lãnh

đạo (người truyền cảm hứng và nhiệt huyết) chứ không phải là người

LD11

Trang 40

12 Lãnh đạo không quá chú ý hoặc kiểm soát những chi tiết nhỏ

13 Lãnh đạo thúc giục nhân viên làm việc nhiều hơn để vượt qua

14 Lãnh đạo phân công nhiệm vụ một cách công bằng cho nhân viên

15 Lãnh đạo ‘giống’ như hình ảnh một người cha đối với những đứa

con (nhân viên) trong cơ quan, nơi mà lãnh đạo có trách nhiệm chăm

sóc họ (nhân viên)

LD15

16 Lãnh đạo thích nhân viên tự quyết định và phản hồi cho lãnh đạo

2 Anh/Chị đã từng có tình trạng không thể tập trung vào công việc

5 Anh/chị có đang trong tình trạng sức khỏe về sinh lý bị yếu

Ngày đăng: 17/09/2020, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w