Trong đó, rủi ro hoạt động RRHĐ là rủi ro bị tổn thất gây ra do những sai phạm hoặc sự không phù hợp hoặc sự không đầy đủ của các quy trình nội bộ, con người và hệ thống hoặc từ các sự k
Trang 1TRẦN ANH TUẤN LONG
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2TRẦN ANH TUẤN LONG
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Trang 3Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre" là kết quả của quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS
TS Trầm Thị Xuân Hương
Các số liệu được nêu trong luận văn được trích nguồn rõ ràng và được thu thập từ
thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Trần Anh Tuấn Long
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 S ự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1.1 Mục tiêu nghiên tổng quát 2
1.2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 K ết cấu của đề tài nghiên cứu 4
1.6 Đóng góp về ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ VIETINBANK BẾN TRE VÀ VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ R ỦI RO HOẠT ĐỘNG 5
2.1 Gi ới thiệu khái quát về VietinBank và VietinBank Bến Tre 5
2.1.1 Giới thiệu khái quát về VietinBank 5
Trang 52.1.2.3 Hoạt động cấp tín dụng 7
2.1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ 8
2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Bến Tre (2016-2018) 9
2.2 Vấn đề cần quan tâm tại VietinBank Bến Tre 10
K ết luận chương 2 14
Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG T ẠI NGÂN HÀNG 15
3.1 R ủi ro hoạt động 15
3.1.1 Khái niệm 15
3.1.2 Phân loại rủi ro hoạt động 15
3.1.3 Hậu quả của rủi ro hoạt động 18
3.1.4 Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động với các loại rủi ro khác 19
3.2 Qu ản trị rủi ro hoạt động 21
3.2.1 Khái niệm 21
3.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động 21
3.2.3 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động 24
3.3 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động 26
K ết luận chương 3 28
Chương 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI VIETINBANK B ẾN TRE 29
4.1 Th ực trạng rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre 29
4.1.1 Thực trạng lỗi tác nghiệp tại VietinBank Bến Tre 29
4.1.2 Thực trạng rủi ro hoạt động do yếu tố bên ngoài tác động 49
4.1.2.1 Rủi ro từ nhà cung cấp bên ngoài 49
Trang 64.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro hoạt động 53
4.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động 53
4.2.3 Khung pháp lý và cơ chế chính sách quản trị rủi ro hoạt động 55
4.2.4 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre 57
4.3 Đánh giá quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre 63
4.3.1 Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro hoạt động 63
4.3.2 Những hạn chế trong quản trị rủi ro hoạt động 65
4.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70
4.3.3.1 Những nguyên nhân chủ quan 70
4.3.3.2 Những nguyên nhân khách quan 73
K ết luận chương 4 74
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI VIETINBANK B ẾN TRE 75
5.1 M ục tiêu và phương hướng quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank B ến Tre trong những năm tiếp theo 75
5.1.1 Mục tiêu quản trị rủi ro hoạt động 75
5.1.2 Phương hướng quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre 75
5.1.2.1 Về quản trị điều hành 75
5.1.2.2 Về công tác nhân sự 76
5.1.2.3 Về quản trị hoạt động nghiệp vụ 77
5.1.2.4 Về cơ chế tạo động lực trong quản trị rủi ro hoạt động 77
5.2 Gi ải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre 78
5.2.1 Giải pháp về quy trình nghiệp vụ 78
5.2.2 Giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro hoạt động 80
Trang 7sự kiện bên ngoài tác động 85
5.3 Đánh giá tính phù hợp và khả thi của giải pháp 87
5.4 K ế hoạch thực hiện các giải pháp 89
5.4.1 Kế hoạch thực hiện giải pháp về quy trình nghiệp vụ 89
5.4.2 Kế hoạch thực hiện giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro hoạt động tại Chi nhánh 91
5.4.3 Kế hoạch thực hiện giải pháp về xây dựng chiến lược nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro hoạt động tại Chi nhánh 91
5.4.4 Kế hoạch thực hiện giải pháp xử lý linh hoạt, có hiệu quả các tình huống do các sự kiện rủi ro bên ngoài tác động 93
5.5 Nh ững vấn đề lưu ý khi triển khai thực hiện các giải pháp 94
5.6 Đánh giá hiệu quả thực hiện các giải pháp 95
5.7 K ết luận và Kiến nghị 95
5.7.1 Kết luận 95
5.7.2 Kiến nghị 96
5.7.2.1 Kiến nghị với VietinBank 96
5.7.2.2 Thông qua VietinBank đề xuất kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 97
5.8 H ạn chế của đề tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 98
5.8.1 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 98
5.8.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8PHỤ LỤC 4: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI VIETINBANK
Trang 9
Máy rút tiền tự động
CoreSunShine Hệ thống ngân hàng lõi của VietinBank
Chi nhánh Chi nhánh Bến Tre
KSNB KV24 Phòng kiểm soát nội bộ Khu vực 24 trực thuộc VietinBank
KRI Chỉ số rủi ro chính (Key Risk Indicators)
KYC Hệ thống nhận biết thông tin khách hàng (Know your Customers)
LDC Thu thập dữ liệu tổn thất (Loss Data Collection)
RCSA Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát (Risk and Control Self Assessment)
VietinBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
VietinBank Bến Tre VietinBank Chi nhánh Bến Tre
Trang 10Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn qua các năm (2016-2018) 7
Bảng 4.1 Lỗi tác nghiệp tại VietinBank Bến Tre (2016-2018) 30 Bảng 4.2 Lỗi phát sinh trong hoạt động huy động vốn (2016-2018) 32 Bảng 4.3 Lỗi phát sinh trong hoạt động tín dụng (2016-2018) 36 Bảng 4.4 Lỗi phát sinh trong hoạt động Tiền tệ kho quỹ (2016-2018) 38 Bảng 4.5 Lỗi phát sinh trong hoạt động Kế toán giao dịch (2016-2018) 39
Bảng 4.6 Lỗi phát sinh trong công tác Hành chánh tổ chức (2016-2018) 41
Bảng 4.9 Lỗi phát sinh liên quan kế toán nội bộ (2016-2018) 47
Trang 11Hình 3.1 Danh mục phân loại RRHĐ theo Basel II 16 Hình 3.2 Mối quan hệ giữa RRHĐ với các loại rủi ro khác 20
Hình 4.2 Bản đồ theo dõi mức độ biến động của rủi ro hoạt động được
Hình 4.3 Bản đồ đánh giá mức độ rủi ro hoạt động nội tại 61 Hình 4.4 Bản đồ đánh giá mức độ rủi ro hoạt động còn lại được nhận diện 61
Trang 12Nam Chi nhánh B ến Tre (VietinBank Bến Tre)
là yêu cầu quan trọng Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro
hoạt động tại VietinBank Bến Tre” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng RRHĐ và quản trị RRHĐ tại VietinBank Bến Tre, tìm ra các giải pháp quản trị RRHĐ nhằm hạn chế RRHĐ tại VietinBank Bến Tre
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thống kê
mô tả, phân tích dữ liệu dựa trên số liệu thu thập được từ báo cáo kiểm soát nội bộ, báo cáo tình hình HĐKD của Chi nhánh Phân tích thực trạng RRHĐ và quản trị RRHĐ tại chi nhánh, những kết quả đạt được, tìm ra nguyên nhân và những hạn chế cần khắc phục Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp quản trị RRHĐ, nhằm giảm thiểu tổn thất do RRHĐ gây ra
Trang 13RRHĐ tại chi nhánh trong thời gian tới
3 Từ khóa: “quản trị rủi ro hoạt động”
Trang 14Commercial Ben Tre Branch (VietinBank Ben Tre)
2 Summary:
Operational risk not only causes material, prestige and human losses but also fects VietinBank's business Operational risk is the risk due to errors or nonconformi-ties of internal processes, people and systems, which is one of the risks present in most commercial banks, but is a difficult one measure Therefore, in the context of competi-tion and integration, especially the application of modern science and technologyal risk managemnet in the banking sector, Vietnamese banks need to strengthen the govern-ance of operation, ensuring stability and soundness strong banking system
af-VietinBank Ben Tre has implemented measures to identify, measure, evaluate, monitor, control, in order to minimize operational risk in accordance with VietinBank's international practices and operational risk management governance regulations Therefore, good governance of operational risk management at the Branch is an im-
portant requirement Stemming from the above problem, I chose the topic "
Operation-al risk management at VietinBank Ben Tre" as the thesis of my graduation thesis The research objective of the topic is to assess the current situation of operational risk and operational risk management at VietinBank Ben Tre, to find solutions to man-age operational risk, in order to limit operational risk in the bank
In order to achieve the research objectives, the author uses the method of ison, descriptive statistics, data analysis based on data collected from internal control reports, business performance report of the Branch Analyze the current situation of operational risk and operational risk management at the branch, the achieved results, find the cause and the limitations that need to be overcome Since then, the author pro-
Trang 15compar-tions in operational risk management in VietinBank Ben Tre in order to minimize erational risk of VietinBank BenTre in the future
3 Keyword: " operational risk management"
Trang 16C hương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 S ự cần thiết của đề tài cần nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh ngân hàng mang tính toàn cầu hóa như hiện nay, vấn đề ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng đang ngày càng phổ biến, giúp cải thiện thời gian xử lý giao dịch, nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, góp phần nâng hiệu suất kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng
Việt Nam đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đã và đang gặt hái những thành tựu đáng kể về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, góp phần đưa Việt Nam có một vị thế mới trên trường quốc tế Trong hoạt động ngân hàng cũng có những bước phát triển vượt trội, song hành cùng với quá trình phát triển và hội nhập của đất nước Xu thế hội nhập quốc tế
đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam Khi các rào cản thị trường được dỡ bỏ, sự tham gia ngày càng sâu rộng của các NHTM Việt Nam từ các nền kinh tế phát triển trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi các NHTM từng bước cải tiến hoạt động để phù hợp với thông lệ và luật pháp quốc tế
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến uy tín, tài sản của ngân hàng Trong đó, rủi ro hoạt động (RRHĐ) là rủi ro
bị tổn thất gây ra do những sai phạm hoặc sự không phù hợp hoặc sự không đầy đủ của các quy trình nội bộ, con người và hệ thống hoặc từ các sự kiện khách quan bên ngoài1
,
là một trong những rủi ro có mặt tại hầu hết các NHTM, nhưng lại là rủi ro khó lường nhất Vì vậy, trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, đặc biệt là việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào lĩnh vực ngân hàng, cần phải cải cách theo hướng hiện đại để tăng cường quản trị RRHĐ, bảo đảm sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng
Trang 17VietinBank với quy mô hoạt động lớn, sản phẩm dịch vụ đa dạng, quy trình quản
lý và tác nghiệp chặt chẽ, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên, vấn đề RRHĐ tại VietinBank vẫn xảy ra có thể do thiếu kiểm soát, do công tác quản trị RRHĐ còn bất cập Mặc dù VietinBank đưa ra nhiều giải pháp quản trị RRHĐ, nhưng những tổn thất về tài sản, uy tín và con người lên quan đến RRHĐ trong những năm qua vẫn còn phát sinh
VietinBank Bến Tre đã thực hiện các biện pháp nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát, nhằm giảm thiểu RRHĐ phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định quản trị RRHĐ của VietinBank Việc để xảy ra RRHĐ không chỉ gây ra tổn thất về vật chất, uy tín, con người, mà còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh (HĐKD) của VietinBank Vì vậy, quản trị tốt RRHĐ tại Chi nhánh là yêu cầu và điều kiện tiên quyết Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro hoạt động tại
VietinBank Bến Tre” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm ra các giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi ro hoạt động, nhằm hạn chế rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre
1.2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
+ Hệ thống hóa về lý luận quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng;
+Thực trạng rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre; +Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro hoạt động nhằm hạn chế rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre
Trang 181.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu
+ Thực trạng rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tại Vietinbank Bến Tre diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế gì? Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế là gì?
+ Giải pháp nào để hoàn thiện quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre nhằm hạn chế rủi ro hoạt động xảy ra?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thống kê
mô tả, phân tích dữ liệu dựa trên số liệu thu thập được từ báo cáo kiểm soát nội bộ, báo cáo tình hình HĐKD Thu thập thông tin từ tài liệu liên quan đến quản trị RRHĐ của ngân hàng, các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến quản trị RRHĐ tại NHTM Từ dữ liệu thu thập được và sử dụng phương pháp nghiên cứu này, tác giả đánh giá toàn diện tình hình HĐKD của chi nhánh, phân tích thực trạng RRHĐ và quản
trị RRHĐ tại chi nhánh, những kết quả đạt được, nguyên nhân và những hạn chế cần khắc phục Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp quản trị RRHĐ, nhằm giảm thiểu tổn thất
do RRHĐ gây ra
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trang rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động
tại VietinBank Bến Tre
Trang 191.5 K ết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn được kết cấu thành 5 chương, tài liệu tham khảo và các phụ lục:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Tổng quan về VietinBank Bến Tre và vấn đề quản trị rủi ro hoạt động Chương 3: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng
Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre
1.6 Đóng góp về ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu Quản trị RRHĐ tại VietinBank Bến Tre có ý nghĩa thiết thực nhằm đánh giá toàn diện thực trạng RRHĐ và quản trị RRHĐ tại VietinBank Bến Tre
Đề tài nghiên cứu thực hiện trong điều kiện Thông tư 13/2018/TT-NHNN của NHNN Quy định Hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ 01/01/2019
Đề tài nghiên cứu thực hiện trong điều kiện các NHTM triển khai QTRR theo thông lệ quốc tế và Hiệp ước Basel II theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và phải hoàn thành chậm nhất đến năm 2020
Đề tài nghiên cứu thực hiện trong điều kiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được ứng dụng mạnh mẽ vào lĩnh vực ngân hàng Vì vậy, việc quản trị tốt RRHĐ góp phần hạn chế RRHĐ, giảm thiểu tổn thất về uy tín, tài sản là yêu cầu hết sức cấp thiết tại VietinBank Bến Tre
Trang 20C hương 2: TỔNG QUAN VỀ VIETINBANK BẾN TRE
VÀ V ẤN ĐỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
2.1 Gi ới thiệu khái quát về VietinBank và VietinBank Bến Tre
2.1.1 Giới thiệu khái quát về VietinBank
VietinBank được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ NHNN Là NHTM lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam Với mô hình tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban điều hành và 12 Khối nghiệp
vụ có liên quan2, cùng với hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 08 Trung tâm (Tài trợ thương mại, thanh toán, CNTT và 04 Trung tâm quản lý tiền mặt), 155 Chi nhánh và trên 1.000 Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm; 08 Công ty hạch toán độc lập Sau hơn 30 năm hoạt động, VietinBank đạt được những thành tựu tiêu biểu như: Có quan
hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Là thành viên của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ Visa, Master quốc tế Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh
2.1.2 Giới thiệu khái quát về Vietinbank Bến Tre
VietinBank Bến Tre là một trong 155 chi nhánh của VietinBank, được thành lập ngày 24/06/1988, Quyết định số 134/QĐ/HĐQT1–NHCT của Chủ tịch HĐQT VietinBank Hệ thống mạng lưới của VietinBank Bến Tre trải rộng toàn tỉnh với 01 Hội sở, 07 phòng giao dịch, 20 máy ATM và gần 100 POS Là ngân hàng đi đầu ứng dụng công nghệ hiện đại vào HĐKD, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại Ngoài 07 phòng giao dịch kể trên, tại Hội sở của VietinBank còn phân chia thành các phòng nghiệp vụ: phòng KHDN, Bán lẻ, Tổng hợp, Kế toán, Tổ chức hành chính và phòng Hỗ trợ tín dụng (HTTD)
2 Phụ lục 1: Mô hình tổ chức của VietinBank
Trang 212.1.2.1 Hoạt động kinh doanh tại VietinBank Bến Tre (2016-2018)
VietinBank Bến Tre có 3 hoạt động cơ bản là huy động vốn (HĐV), cho vay và
thực hiện các dịch vụ ngân hàng (hoạt động khác) Phương châm hoạt động “An toàn, hiệu quả, bền vững” luôn là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động, với giá trị cốt lõi đầu
tiên trong Văn hóa VietinBank là “Hướng đến khách hàng”, VietinBank Bến Tre quyết tâm sẽ nỗ lực vượt qua khó khăn thách thức, tiếp tục khẳng định vị trí, phát triển thị phần và xứng đáng với niềm tin cậy của khách hàng trên địa bàn
2.1.2.2 Hoạt động huy động vốn
Với mục tiêu và phương châm hoạt động “An toàn - Chất lượng - Hiệu quả - Tăng trưởng bền vững”, VietinBank Bến Tre đã cố gắng tạo một nguồn vốn ổn định và
đảm bảo cho hoạt động cấp tín dụng
Công tác huy động vốn tại VietinBank Bến Tre đã đạt được những kết quả khả quan, nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm, năm sau cao hơn năm trước cả về quy mô và chất lượng nguồn vốn
Trong 3 năm từ 2016 đến 2018, nguồn vốn huy động của chi nhánh tại địa bàn có chiều hướng tăng qua các năm (tuy cơ cấu trong nguồn vốn có thay đổi nhẹ), mặc dù
có sự chia sẻ nguồn vốn giữa các TCTD trên địa bàn với các TCTD mới thành lập tại Bến Tre Năm 2016, số lượng TCTD trên địa bàn tỉnh là 15, đến năm 2018, số lượng các TCTD trên địa bàn là 19
Bảng 2.1 cho thấy trong thời gian từ 2016 đến 2018, huy động vốn của VietinBank Bến Tre khá ổn định và tăng trưởng qua từng năm Nguồn vốn huy động từ 2,263.50 tỷ đồng (năm 2016), tăng lên 2,899.41 tỷ đồng (năm 2017), tốc độ tăng 28.09% so với năm 2016 và đạt 3.073.55 tỷ đồng (năm 2018), tăng 35.78% so với năm 2016 và tăng 6% so với năm 2017 Chính sách HĐV và chăm sóc khách hàng của VietinBank Bến Tre trong thời gian qua là khá tốt, uy tín của VietinBank Bến Tre trên địa bàn tỉnh vẫn được khách hàng tin tưởng, tín nhiệm
Trang 22Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn qua các năm (2016 – 2018)
Tỷ trọng dư nợ Khối KHDN chiếm 30% trên tổng dư nợ của chi nhánh Tỷ trọng cho vay Khối bán lẻ chiếm 70% trên tổng dư nợ của chi nhánh Sản phẩm tín dụng bán
lẻ của chi nhánh phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu vi mô
Từ bảng 2.2 cho thấy: năm 2016 đến 2018, hoạt động cho vay có dấu hiệu phục hồi và tăng khá qua các năm sau thời gian khủng hoảng tín dụng tại chi nhánh năm 2011-2012 Đi kèm với việc tăng trưởng tín dụng là việc gia tăng nguồn vốn huy động, tăng thu ngoài lãi và lợi nhuận Năm 2016-2018, VietinBank Bến Tre quyết tâm tuân
Trang 23thủ kỷ luật kinh doanh, kiểm soát chất lượng nợ, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 3% thực hiện theo chỉ đạo điều hành kinh doanh của VietinBank trong từng thời kỳ
2.1.2.4 Các s ản phẩm dịch vụ
Kết quả hoạt động dịch vụ tại VietinBank Bến Tre giai đoạn 2016-2018 cho thấy: thu dịch vụ tại VietinBank Bến Tre tăng dần qua các năm Nguồn thu chủ yếu từ các dịch vụ ngân hàng truyền thống như: thu phí dịch vụ chuyển tiền chiếm tỷ trọng cao từ 26% đến 45% qua các năm; phí dịch vụ tài trợ thương mại chiếm tỷ trọng từ 23% đến 30% qua các năm; phí dịch vụ thẻ…Phí dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank (Ipay, E-Fast) mặc dù chỉ mới phát sinh từ năm 2017, nhưng doanh số thu phí dịch vụ tăng trưởng nhanh chóng, góp phần đáng kể trong việc thực hiện có hiệu quả đề án thanh toán không dùng tiền mặt theo yêu cầu của Chính phủ và NHNN, đồng thời thực hiện đúng định hướng của VietinBank trong việc triển khai, đẩy mạnh các giao dịch ngoài quầy theo mô hình HĐKD của NHTM hiện đại tại các nước tiên tiến trên thế giới
Thu phí dịch vụ thanh toán, chuyển tiền 2,629.950 2,716.866 2,741.356 Thu phí dịch vụ từ hoạt động tài trợ thương mại 1,350.645 1,905.125 2,331.598 Thu phí dịch vụ từ hoạt động ngân quỹ 452.658 193.167 156.420 Thu phí dịch vụ từ hoạt động khác 566.664 291.210 417.737
Trang 242.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Bến Tre
Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Bến Tre từ năm 2016 đến năm
2018 diễn biến như sau:
B ảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh (2016-2018)
Nhìn vào bảng số liệu 2.4 ta thấy: Năm 2018, tổng thu giảm gần 20 tỷ đồng so với năm 2017 và 2016, tương ứng tỷ lệ giảm là 5.41% Tổng chi năm 2018 cũng giảm tương ứng với tổng thu Nguyên nhân chủ yếu giảm nguồn thu là do có sự điều chỉnh
cơ chế mua bán vốn nội bộ của VietinBank áp dụng đối với các chi nhánh
2.2 V ấn đề cần quan tâm tại VietinBank Bến Tre
Tình hình HĐKD tại VietinBank Bến Tre (2016-2018) cho thấy nhiều vấn đề cần quan tâm: vấn đề RRTD, mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và RRHĐ; vấn đề quản trị RRHĐ dẫn đến RRHĐ làm tổn thất về tài sản, uy tín, thương hiệu của VietinBank Tại thời điểm phân tích, đánh giá các vấn đề cần quan tâm tại VietinBank Bến Tre thì rủi
Trang 25ro tín dụng vẫn còn rất nhiều tiềm ẩn, đòi hỏi VietinBank Bến Tre đặc biệt quan tâm và
có những giải pháp hữu hiệu để kiểm soát rủi ro Tuy nhiên, vấn đề RRHĐ và quản trị RRHĐ luôn là vấn đề đặc biệt quan tâm, cần ưu tiên giải quyết Trong đó:
+ Th ứ nhất, vấn đề rủi ro hoạt động liên quan đến rủi ro tín dụng tại VietinBank B ến Tre
Hiện tại, tình hình nợ xấu của Vietinbank chi nhánh Bến tre chủ yếu phát sinh từ các khoản cho vay đối với KHDN, cá nhân kinh doanh các ngành có rủi ro tín dụng cao, nhất là thương mại, dịch vụ, nông nghiệp nông thôn theo đặc thù về điều kiện kinh doanh và đặc điểm vùng miền tại địa bàn tỉnh Bến Tre
Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu phát sinh do nhiều nguyên nhân: một số nhân viên chưa tuân thủ quy chế, quy trình hiện hành của VietinBank trong quá trình thẩm định, quyết định tín dụng; một bộ phận cán bộ vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vay ké, cho vay đảo nợ, làm phát sinh nợ xấu Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay (trước, trong
và sau cho vay) không kịp thời dẫn đến khách hàng vay sử dụng vốn sai mục đích; khách hàng gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong quá trình thẩm định cấp tín dụng (khai khống thành viên hộ, trình trạng hôn nhân gia đình, tài sản có tranh chấp nhiều bên )3; các văn bản, quy chế, quy trình nghiệp vụ của VietinBank còn chưa chặt chẽ liên quan đến các yếu tố pháp lý khi có tranh chấp dân sự với khách hàng
Đánh giá chất lượng tín dụng và từng bước áp dụng phân loại nợ theo chuẩn mực quốc tế, ngày 21/01/2016 Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 02/2016/TT-NHNN
“Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” Diễn biến tình hình nợ xấu qua các năm (2016 – 2018) tại Vie-tinBank Bến Tre như sau:
Trang 26
B ảng 2.5 – Diễn biến tình hình nợ xấu (2016 – 2018)
Từ năm 2016 đến nay, nợ xấu tại chi nhánh Bến Tre được kiểm soát khá tốt, tỷ lệ
nợ xấu chiếm tỷ trọng < 3% trên tổng dư nợ Trong đó năm 2017 và 2018, tỷ lệ nợ xấu
< 0.5% Tuy nhiên, khoản nợ ngoại bảng còn tồn đọng khá lớn do quá trình xử lý rủi ro
bằng nguồn vốn trích lập dự phòng của VietinBank Bến Tre từ 2012 đến nay (số liệu tồn đọng ngoại bảng tại chi nhánh hơn 45 tỷ đồng)
+ Th ứ hai, Một số quy định và quy trình liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre nhiều điểm chưa phù hợp
Việc ban hành khung chính sách cho vay của VietinBank thiếu chặt chẽ, mẫu biểu áp dụng trong giao dịch dân sự như hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh có một số điểm chưa phù hợp với các văn bản pháp lý hiện hành của pháp luật và của NHNN, dẫn đến một số tranh chấp pháp lý tại Chi nhánh bị thua kiện trong các vụ án dân sự Hoạt động cấp tín dụng theo ngành nghề tiềm ẩn nhiều rủi ro, không được quan tâm đúng mức Quá trình định hướng, xây dựng danh
Trang 27mục tín dụng còn nhiều bất cập, thiếu kiểm soát, vẫn còn xảy ra trình trạng vi phạm quy chế, quy trình của VietinBank
Chưa có bộ phận chuyên trách độc lập quản trị RRHĐ tại Chi nhánh Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa được quan tâm đúng mức và chưa có bộ phận chuyên trách tại chi nhánh Công tác luân chuyển, chuyển đổi công việc tại tất cả các vị trí công việc để kiểm soát và quản trị RRHĐ thực hiện chưa nghiêm túc Hệ thống cảnh báo sớm, nhận diện rủi ro chưa được kiểm soát chặt chẽ
+ Th ứ ba, vấn đề con người tại VietinBank Bến Tre chưa đáp ứng yêu cầu nhi ệm vụ và quản trị rủi ro hoạt động
Nguồn nhân lực tại Vietinbank Bến Tre xét về mặt tổng thể, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh Cán bộ quản lý cấp trung có trình độ, năng lực quản lý điều hành tốt, có kỹ năng lãnh đạo, luôn tiên phong, gương mẫu, làm chủ công việc Nguồn nhân lực đang dần trẻ hóa, năng động, sáng tạo
Tuy nhiên, tại VietinBank Bến Tre, vẫn còn hơn 30% nguồn nhân lực từ ngân hàng một cấp để lại, chưa đạt yêu cầu khung năng lực VietinBank; chưa thực sự năng động, sáng tạo và tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Sự cố RRTD xảy ra tại Vietinbank Bến Tre giai đoạn 2011-2012 là bài học sâu sắc nhất về công tác cán bộ, về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực, về công tác quản trị điều hành,quản trị RRTD và quản trị RRHĐ Hậu quả của việc QTRR yếu kém đã làm tổn thất tài sản của Vietinbank Bến Tre hơn 100 tỷ đồng4 , hơn 15 cán bộ gồm lãnh đạo cấp trung, cán bộ quản lý cấp phòng và người lao động bị sa thải, bị cách chức5 Đây là một tổn thất điển hình liên quan đến RRHĐ trong mối quan hệ với RRTD tại một NHTM có uy tín như VietinBank trên địa bàn
Hiện nay, lãnh đạo và cán bộ VietinBank Bến Tre chưa nhận thức đúng, đủ về tầm quan trọng của quản trị RRHĐ, chưa coi trọng văn hóa RRHĐ là một phần của văn
Trang 28
hóa doanh nghiệp VietinBank Vì vậy, ý thức tuân thủ của cán bộ chưa cao, lỗi tuân thủ vẫn xảy ra
+ Th ứ tư, việc chủ động ứng phó với các yếu tố bên ngoài liên quan đến rủi
ro ho ạt động tại VietinBank Bến Tre còn hạn chế
Các sự kiện bên ngoài như: cơ chế chính sách của Nhà nước, yếu tố thị trường, môi trường kinh doanh, gian lận bên ngoài ảnh hưởng đến HĐKD chưa được chủ động xây dựng các giải pháp để đối phó kịp thời, chưa làm tốt công tác dự báo, đánh giá, phán đoán, thu thập thông tin những tác động tiêu cực từ bên ngoài để có giải pháp đối phó linh hoạt nhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại rủi ro
+ Th ứ năm, vấn đề công nghệ thông tin tại VietinBank Bến Tre chưa được
ki ểm soát tốt để chủ động ứng phó các tình huống khẩn cấp xảy ra
Việc đầu tư công nghệ tại Chi nhánh tuy có hiện đại, nhưng lỗi tích hợp từ vận hành hệ thống, lỗ hỏng an ninh hệ thống phát sinh bất cứ khi nào hệ thống công nghệ
bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động Đây chỉ là một phần của RRHĐ, nhưng lại có thể ảnh hưởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong ngân hàng Các trường hợp kẻ gian sử dụng công nghệ cao, nắm bắt rõ quy trình, hồ sơ, thủ tục của ngân hàng, làm giả các hồ sơ, giấy tờ của ngân hàng với mức độ giống như thật (có thể kẻ gian đã từng làm cán bộ ngân hàng hoặc có sự tiếp tay của nhân viên ngân hàng cung cấp thông tin khách hàng)
Vì vậy, để quản trị tốt RRHĐ, tìm ra giải pháp hữu hiệu, góp phần giảm thiểu tổn thất do RRHĐ gây ra thì 5 vấn đề phải được ưu tiên giải quyết sau đây:
Trang 29+ Th ứ tư, các yếu tố khách quan bên ngoài liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank Bến Tre
động tại VietinBank Bến Tre
K ết luận chương 2
Chương này tác giả giới thiệu tổng quan về VietinBank và VietinBank Bến Tre Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập được để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu trọng yếu về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn, cấp tín dụng, các dịch vụ ngân hàng tại VietinBank Bến Tre giai đoạn 2016-2018 Từ đó, tác giả nêu lên các vấn đề cần quan tâm tại VietinBank Bến Tre như: vấn đề RRTD, vấn đề nguồn nhân lực, vấn
đề công nghệ thông tin và các yếu tố bên ngoài tác động dẫn đến RRHĐ và quản trị RRHĐ tại VietinBank Bến Tre Trong đó quản trị RRHĐ là vấn đề quan tâm và cần ưu tiên phải giải quyết trong tất cả các vấn đề cần quan tâm hiện nay
Trang 30Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
3.1 2 Phân loại rủi ro hoạt động
Phân loại RRHĐ được thực hiện theo nhiều tiêu chí khác nhau: theo nguyên nhân phát sinh, theo nhóm sự kiện RRHĐ xảy ra
Rủi ro hoạt động được phân loại theo nguyên nhân phát sinh và theo nhóm các sự kiện RRHĐ phát sinh
+ Căn cứ vào nguyên nhân gây nên rủi ro hoạt động, rủi ro hoạt động phân
lo ại thành các nguyên nhân sau:
Nguyên nhân làm phát sinh RRHĐ gồm: rủi ro công nghệ (technology risk), rủi
ro con người (employee risk), rủi ro khách hàng (customer risk), rủi ro tài sản vốn (capital asset risk) và gian lận bên ngoài (external risk)7
Theo Basel II, bốn nguyên nhân làm phát sinh RRHĐ gồm: Con người, quy trình,
hệ thống và nguyên nhân khách quan do yếu tố bên ngoài:
- Con người: sự cố con người được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả thiếu chuyên
môn lẫn sự gian lận, sự không tuân thủ những quy trình và chính sách hiện hành
6 Risk of the losss resulting from inadequate or failed internal processes, people and system or from
exter-nal events This definition includes legal risk, but excludes strategic and reputatioexter-nal risk (BCBS 2005)
7 Saunder & Cornett 2008
Trang 31- Quy trình: Những thủ tục và biện pháp kiểm soát báo cáo, theo dõi và quyết
định không thỏa đáng, những thủ tục xử lý thông tin không hợp lý Ví dụ sai sót trong ghi chép giao dịch hoặc kiểm tra tài liệu pháp lý, những trục trặc tổ chức, những rủi ro không được phát hiện vượt qua giới hạn, sự kém cỏi trong quản lý theo dõi rủi ro…
- H ệ thống: Đầu tư công nghệ không phù hợp, lỗi tích hợp từ vận hành hệ thống,
lỗ hổng an ninh hệ thống và có thể phát sinh bất cứ khi nào hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động Đây chỉ là một bộ phận của RRHĐ, nhưng lại có thể ảnh hưởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong ngân hàng
- Khách quan (các y ếu tố bến ngoài): Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của
ngân hàng cũng góp phần gây ra RRHĐ Các thay đổi về pháp lý, chính trị, các hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài, thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trong ngân hàng 8
RRHĐ đặt ra những thách thức về dữ liệu và phương pháp Để mô phỏng nó đòi
hỏi phải phân loại các sự kiện rủi ro cộng với đánh giá tần suất và hệ quả của chúng, đồng thời phải có dữ liệu lịch sử về số lượng và tổn thất của các sự kiện rủi ro Bên cạnh việc thống kê, thì các nhà quản trị đưa ra được dự đoán về các sự kiện có thể xảy
ra và hậu quả tiềm ẩn của chúng, chi phí bảo hiểm tương ứng với tần suất xảy ra cũng như chi phí của các sự kiện đó và chi phí từ việc thu thập dữ liệu từ các tổ chức khác
Hình 3.1 – Danh mục phân loại RRHĐ theo Basel II
8 Tài li ệu Basel II
Trang 32+ Căn cứ vào nhóm các sự kiện rủi ro hoạt động:
Khi RRHĐ xảy ra, nghĩa là các sự kiện RRHĐ xảy ra, sự kiện RRHĐ áp dụng đối với mỗi loại nghiệp vụ của ngân hàng, có 7 nhóm sự kiện RRHĐ được phân chia như sau:
do hành vi lường gạt, gian lận tài sản, vi phạm các quy định và nguyên tắc của ngân hàng như: giao dịch không khai báo, hành động ngoài thẩm quyền/vượt thẩm quyền, trộm cắp, gian lận, trốn thuế, kinh doanh nội gián
là gian lận gây ra tổn thất do hành vi lường gạt, gian lận tài sản, vi phạm pháp luật của bên thứ 3; trộm cắp, gian lận, giả mạo, đánh cắp thông tin, phá hỏng an ninh mạng…
phù hợp với luật lao động, sức khỏe và an toàn lao động hoặc thỏa thuận liên quan đến yêu cầu bồi thường cá nhân
mâu thuẫn với khách hàng (tiết lộ thông tin, vi phạm hợp đồng ); sản phẩm bị lỗi, vi phạm những quy định thị trường (như phá giá, độc quyền, kinh doanh không giấy phép, rửa tiền…)
tai (mưa bão, động đất…) hay do con người gây ra như: phá hoại, khủng bố…
gián đoạn kinh doanh hay lỗi hệ thống như phần cứng, phần mềm, thông tin liên lạc
(như điện báo, điện thoại), điện nước và các đầu vào thiết yếu khác
Trang 33- Nhóm s ự kiện rủi ro liên quan đến quy trình vận hành, giao hàng và quản lý
không thể hoàn tất giao dịch hay thất bại trong quản lý quy trình từ mối quan hệ với các đối tác kinh doanh như: truyền thông sai, không thực hiện đúng hạn, lỗi số liệu và
kế toán, báo cáo bên ngoài không chính xác, thiếu tài liệu pháp lý, thông tin khách hàng bị sai, truy cập thông tin khách hàng khi không được phép tranh chấp với đối tác9
3.1.3 Hậu quả của rủi ro hoạt động
RRHĐ không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính mà còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, con người và thương hiệu Theo Basel II, sự kiện RRHĐ xảy
ra sẽ ảnh hưởng về mặt tài chính và phi tài chính của ngân hàng tùy thuộc vào mức độ
và tần suất xảy ra của sự kiện RRHĐ đó Mức độ ảnh hưởng có thể xảy ra từ các sự kiện RRHĐ đó là: trách nhiệm pháp lý, phạt liên quan đến sự tuân thủ, tổn thất hoặc hư hỏng tài sản, bồi thường vật chất, mất nguồn viện trợ, làm giảm giá trị tài sản, ảnh hưởng đến danh tiếng và ngắt quãng hoạt động nghiệp vụ của NHTM
+ Đối với hoạt động thanh toán có thể xảy ra giao dịch không thành công do sai sót quy trình nghiệp vụ, lỗi tác nghiệp của cán bộ hoặc do lỗi CNTT, làm gián đoạn điện thanh toán
+ Đối với hoạt động tài chính có thể xảy ra việc định giá tài sản không trung thực, các báo cáo tài chính có thông tin sai lệch, bất cân xứng trong thu thập thông tin mềm, các khoản mục kế toán không được đối chiếu
+ Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin là tình trạng mất kiểm soát hệ thống, hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động
+ Đối với hoạt động marketing và bán hàng làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng triển khai các sản phẩm mới mà không bảo đảm cơ sở hạ tầng phù hợp do thiếu quy trình kiểm duyệt sản phẩm mới
9 Tài li ệu Basel II
Trang 34+ Đối với hoạt động quản lý nhân sự, hậu quả có thể là hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động, bố trí cán bộ không đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ chuyên môn, dẫn đến năng suất lao động kém, thiếu động lực làm việc, thiếu sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động
+ Đối với uy tín của ngân hàng, có thể mất khách hàng hoặc uy tín bị sụt giảm từ
đó dẫn đến hậu quả làm giảm lợi nhuận hoặc có thể gây mất vốn của các ngân hàng
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì mức độ RRHĐ ngày càng gia tăng, điều này được giải thích bởi những lý do sau:
+ Môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải được nâng lên, làm gia tăng áp lực về công việc cũng như hiệu quả công việc ngày càng gia tăng + Trong quá trình xử lý, tốc độ và khối lượng giao dịch ngày càng tăng do đó có thể xảy ra lỗi và sai sót trong thao tác nghiệp vụ làm phát sinh lỗi tác nghiệp
+ Sự gia tăng của các dịch vụ ngân hàng hiện đại như internet banking, mobile banking, auto bank…và kéo theo đó là một loạt tội phạm mới xuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến đánh cắp thông tin khách hàng, giao dịch gian lận, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
+ Hiện nay, các ngân hàng ngày càng áp dụng nhiều hơn các công nghệ tiên tiến, hiện đại vào HĐKD nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Song điều đó cũng làm cho các ngân hàng ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào công nghệ, và như vậy rủi
ro về công nghệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng
3.1.4 Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động với các loại rủi ro khác
Trong hoạt động ngân hàng, RRHĐ có mối quan hệ với nhiều rủi ro khác như: rủi
ro về chiến lược, rủi ro thị trường, rủi ro uy tín và RRTD10
RRHĐ trong mối quan hệ với rủi ro chiến lược là do chiến lược, quy định, quy trình, chính sách kinh doanh của ngân hàng không phù hợp với thực tiễn kinh doanh và
10 Gregoriou, G N (2009) Operational risk toward Basel III
Trang 35cạnh tranh của ngân hàng, hoặc do nhà quản lý không đủ năng lực để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
RRHĐ trong mối quan hệ với rủi ro thị trường mà theo đó rủi ro thị trường đó là
“rủi ro liên quan đến sự thay đổi giá trị của danh mục tài sản kinh doanh của ngân
RRHĐ trong mối quan hệ với rủi ro thị trường đó là do yếu tố con người (rủi ro nội bộ): do trình độ của nhân viên kinh doanh, đội ngũ tư vấn không đáp ứng được yêu cầu nhận diện và cảnh báo rủi ro liên quan đến giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá…làm ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của ngân hàng
RRHĐ trong mối quan hệ với rủi ro về uy tín, là rủi ro xuất phát từ tin đồn làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, làm cho giá cổ phiếu giảm…
RRHĐ trong mối quan hệ với RRTD, đây là rủi ro có mối quan hệ nhiều nhất với RRHĐ RRTD thường xảy ra bao gồm nhiều nguyên nhân như: từ chính sách tín dụng, danh mục tín dụng không phù hợp với đối tượng và mục tiêu đầu tư so với thế mạnh vùng miền; do gian lận nội bộ: đó là trách nhiệm của nhân viên ngân hàng đối với việc thẩm định cấp tín dụng, do vấn đề vi phạm đạo đức cán bộ trong thực hiện nhiệm vụ dẫn đến chất lượng tín dụng kém; do vấn đề gian lận bên ngoài bởi thông tin bất cân xứng trong thẩm định cấp tín dụng, do khách hàng gian lận, lừa đảo…
Hình 3.2 – Mối quan hệ giữa RRHĐ với các loại rủi ro khác
Trang 363.2 Qu ản trị rủi ro hoạt động
3.2 1 Khái niệm
“Quản trị rủi ro hoạt động là toàn bộ quá trình nhận diện, đánh giá, kiểm soát,
trình thực hiện và bảo đảm hoạt động kinh doanh liên tục của ngân hàng
Ngân hàng có nhiệm vụ nhận diện và đánh giá rủi ro hoạt động tiềm ẩn trong tất
cả các sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống, đảm bảo trước khi triển khai các sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống mới, cần phải có những thủ tục cần thiết đánh giá phù hợp để giảm thiểu rủi ro hoạt động" 11
Mục tiêu của quản trị RRHĐ là thông qua việc áp dụng các yêu cầu về QTRR theo tiêu chuẩn Basel II để tối đa hóa giá trị của các cổ đông, giảm thiểu RRHĐ và tính toán vốn cho RRHĐ, đồng thời tìm hiểu mức độ RRHĐ của hệ thống, của tổ chức; tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồn lực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong nhằm dự báo được rủi ro để đưa ra các giải pháp phòng ngừa, hạn chế Việc quản trị RRHĐ giúp ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình giao dịch12
3.2 2 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động
Nguyên tắc của Ủy ban Basel về quản lý RRHĐ và vai trò giám sát mô tả mười một nguyên tắc quản trị RRHĐ hợp lý Những nguyên tắc này bao gồm ba lĩnh vực chính: (i) quản trị; (ii) môi trường quản lý rủi ro; và (iii) vai trò của công bố thông tin RRHĐ vốn có trong tất cả các sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống ngân hàng
và quản trị RRHĐ hiệu quả luôn là một yếu tố cơ bản trong chương trình quản lý rủi ro của ngân hàng Do đó, quản trị RRHĐ hợp lý là sự phản ánh hiệu quả của Hội đồng quản trị và quản lý cấp cao trong việc quản lý danh mục sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống
11 Tài li ệu Basel II (66)
12 Quy trình qu ản trị rủi ro họat động VietinBank
Trang 37+ Nguyên t ắc thứ nhất, thiết lập văn hóa quản trị rủi ro hoạt động
Hội đồng quản trị (HĐQT) phải giữ vai trò lãnh đạo trong việc thiết lập văn hóa QTRR một cách rõ ràng HĐQT và quản lý cao cấp phải thiết lập văn hóa doanh nghiệp, hướng dẫn quản trị rủi ro rõ ràng, nhằm hỗ trợ và cung cấp các chuẩn mực thích hợp và khuyến nghị cách ứng xử có trách nhiệm và chuyên nghiệp Theo nguyên tắc này, trách nhiệm của Hội đồng quản trị là nhằm bảo đảm rằng văn hóa quản trị RRHĐ là rõ ràng và có hiệu lực trong toàn bộ tổ chức
Ngân hàng phát triển, thực hiện và duy trì một khung tích hợp đầy đủ toàn bộ quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng Khung quản trị RRHĐ do từng ngân hàng lựa chọn sẽ phụ thuộc vào khung các nhân tố, bao gồm đặc điểm, quy mô, mức độ phức tạp và danh mục rủi ro của ngân hàng
Hội đồng quản trị phải thiết lập, chuẩn y và tái xét định kỳ khung quản trị RRHĐ Hội đồng quản trị giám sát bộ phận quản lý cao cấp để bảo đảm rằng chính sách, quy trình và hệ thống được thực hiện hiệu quả tại tất cả các cấp độ ra quyết định
+ Nguyên t ắc thứ tư, xây dựng khẩu vị rủi ro và khả năng chịu đựng rủi ro hoạt động
Hội đồng quản trị phải chuẩn y và tái xét khẩu vị rủi ro và báo cáo sức chịu đựng
về RRHĐ xem có phù hợp với đặc điểm, chủng loại và mức độ RRHĐ mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận hay không
+ Nguyên t ắc thứ năm, nhất quán trong khâu thực thi và duy trì chính sách quản
Quản lý cấp cao phải phát triển một cấu trúc quản trị rõ ràng, hiệu quả và tinh gọn với trách nhiệm cao để hội đồng quản trị chuẩn y Quản lý cấp cao chịu trách nhiệm trong toàn đơn vị về sự nhất quán trong khâu thực thi và duy trì các chính sách, qui trình và hệ thống để công tác quản trị RRHĐ đối với mọi sản phẩm quan trọng, mọi
Trang 38hoạt động, mọi qui trình và cả hệ thống nhất quán với khẩu vị rủi ro, sức chịu đựng rủi
ro của ngân hàng
+ Nguyên t ắc thứ sáu, nhận diện, đánh giá và kiểm soát tốt quy trình quản trị RRHĐ
Quản lý cấp cao phải đảm bảo nhận diện và đánh giá sự tồn tại của quản trị rủi ro trong mọi sản phẩm quan trọng, mọi hoạt động, qui trình và hệ thống để bảo đảm rằng những rủi ro hiện hữu và những động cơ được kiểm soát tốt
+ Nguyên t ắc thứ bảy, đảm bảo đánh giá đầy đủ rủi ro hoạt động trong mọi quy trình
Quản lý cấp cao phải đảm bảo rằng có một quy trình chấp thuận đối với mọi sản phẩm mới, mọi hoạt động, quy trình và hệ thống đã được đánh giá đầy đủ RRHĐ
+ Nguyên t ắc thứ tám, giám sát danh mục quản trị rủi ro hoạt động
Quản lý cấp cao phải thực hiện qui trình để giám sát thường xuyên danh mục QTRR và các nguy cơ xảy ra tổn thất nghiêm trọng Một chế độ báo cáo phù hợp phải đến được hội đồng quản trị, quản lý cấp cao, các đơn vị kinh doanh các cấp nhằm quản
lý chủ động RRHĐ
+ Nguyên t ắc thứ chín, xây dựng môi trường kiểm soát mạnh và chiến lược
Ngân hàng phải tạo môi trường kiểm soát mạnh để phát huy chính sách, quy trình
và hệ thống kiểm soát nội bộ, giảm thiểu và hoặc chiến lược chuyển rủi ro hợp lý
+ Nguyên t ắc thứ mười, xây dựng kế hoạch diễn tập các tình huống thảm họa
Ngân hàng phải thiết lập kế hoạch kinh doanh liên tục và linh hoạt nhằm bảo đảm cho hoạt động diễn ra không ngừng và hạn chế tổn thất trong trường hợp hoạt động kinh doanh bị gián đoạn bất ngờ
Trang 39+ Nguyên t ắc thứ mười một, đảm bảo tính minh bạch trong quản trị rủi ro hoạt động
Ngân hàng phải công khai cho phép những người có liên quan được đánh giá phương pháp quản trị RRHĐ của ngân hàng13
3.2.3 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động
Theo Basel II, quy trình quản trị RRHĐ gồm 5 bước : nhận diện, đánh giá, đo
lường, kiểm soát, giảm thiểu RRHĐ và báo cáo RRHĐ
Để thực hiện 5 bước của quy trình quản trị RRHĐ, ngân hàng cần xây dựng phương pháp và hệ thống các công cụ quản trị RRHĐ hiệu quả, bảo đảm từng bước quản trị RRHĐ được quản lý theo đúng mục tiêu của ngân hàng Tài liệu Basel II nêu :
"ngân hàng thông qua việc tự đánh giá rủi ro RSA (Risk Self Assessment) để nhận diện RRHĐ, nhận diện qua các chỉ số rủi ro chính (KRI), hoặc nhận diện thông qua hệ thống cảnh báo sớm (EWS), hoặc nhận diện thông qua các sự kiện RRHĐ (LDC) đã xảy ra sau đó Việc thực hiện đánh giá và đo lường thông qua việc theo dõi bản đồ rủi
ro, phương pháp tính toán, mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra RRHĐ sẽ cần được giảm thiểu bằng các biện pháp khác nhau"
+ Nh ận diện rủi ro hoạt động
Trong ngân hàng, tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm phải thực hiện đánh giá
và xác định rủi ro nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu rủi ro trong quá trình hoạt động, phân tích xác định mức độ ảnh hưởng và hậu quả có thể xảy ra
Để nhận diện RRHĐ, các ngân hàng phải nắm rõ nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây
ra rủi ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro có thể xảy ra Tùy theo phương pháp quản
lý khác nhau, mỗi ngân hàng có quy định cách thức nhận diện RRHĐ khác nhau
+ Đo lường rủi ro hoạt động
Đo lường RRHĐ là việc xác định mức độ rủi ro của các loại RRHĐ, từ đó xác định chiến lược để quản lý nhằm phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả RRHĐ được
đo lường qua 2 phương pháp: định tính và định lượng
13 BCBS (2005)"The Basel Committee's Principles for the sound management of operational risk "
Trang 40- Phương pháp định tính: là phương pháp phân tích, đánh giá, nhận xét chủ quan
của NHTM về mức độ tốt - xấu, lớn - nhỏ, tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp này được sử dụng để đo lường các rủi ro liên quan đến
mô hình tổ chức bộ máy, an toàn nơi làm việc và rủi ro liên quan đến chính sách, các quy trình nội bộ
tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của ngân hàng và được sử dụng để đo lường RRHĐ liên quan đến các lĩnh vực như gian lận nội bộ hoặc bên ngoài, rủi ro từ hệ thống CNTT
+ Ki ểm soát và giảm thiểu rủi ro hoạt động
Phải xác định rõ quản trị RRHĐ không phải là của một bộ phận hay một số người
mà là trách nhiệm của cả hệ thống Nhân viên ngân hàng cần phải hiểu rõ về loại rủi ro này, nếu không sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường Khi đã xác định được trách nhiệm đối với việc quản trị rủi ro, cần phải phân chia cấp độ quản trị rủi ro một cách rõ ràng, minh bạch Quản trị RRHĐ trong ngân hàng được chia thành ba cấp quản lý: cấp
độ chiến lược, cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô
Mục tiêu của việc kiểm soát rủi ro nhằm: cải tiến khả năng phát hiện sớm các rủi
ro chưa được phát hiện, chưa được kiểm soát hoặc đang bị coi nhẹ; đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện; xây dựng các biện pháp kiểm soát, thay thế có hiệu quả hơn đối với các rủi ro không thể chấp nhận được; triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro và các biện pháp để tránh tổn thất
Thông qua việc tự đánh giá kiểm soát rủi ro, ngân hàng có thể lập ma trận kiểm soát rủi ro để dễ dàng đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát áp dụng đối với RRHĐ Ít nhất một năm một lần phải thực hiện đánh giá kiểm soát rủi ro, lĩnh vực nào
có khả năng xảy ra rủi ro nhiều hơn thì số lần thực hiện nhiều hơn